TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNGKHOA KINH TẾ QUỐC TẾ TIỂU LUẬN KINH TẾ LƯỢNG PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHI PHÍ CHĂM SÓC SỨC KHỎE Giảng viên hướng dẫn : Th.S Nguyễn Thúy Quỳnh Hà Nội,
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
KHOA KINH TẾ QUỐC TẾ
TIỂU LUẬN KINH TẾ LƯỢNG PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHI PHÍ
CHĂM SÓC SỨC KHỎE
Giảng viên hướng dẫn : Th.S Nguyễn Thúy Quỳnh
Hà Nội, năm 2019
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
KHOA KINH TẾ QUỐC TẾ
TIỂU LUẬN KINH TẾ LƯỢNG PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHI PHÍ
CHĂM SÓC SỨC KHỎENhóm sinh viên thực hiện MSSV
Giảng viên hướng dẫn : Th.S Nguyễn Thúy Quỳnh
Hà Nội, năm 2019MỤC LỤ
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU 5Chương 1: CƠ SỞ LÍ THUYẾT 6
b) Vấn đề lựa chọn tiêu dùng (Mas-collet và cộng sự, 1995): 6
b) Các nhân tố chính ảnh hưởng tới chi tiêu y tế (theo WTO): 8
3 Các nghiên cứu thực nghiệm về các yếu tố ảnh hưởng đến chi tiêu y tế: 8Chương 2: Xây dựng mô hình 10
a) Phương pháp được sử dụng để nghiên cứu vấn đề: 10
b) Giải thích các biến, thước đo biến và đơn vị của các biến: 11
Trang 42 Kiểm định và khắc phục các khuyết tật: 18a) Đa cộng tuyến: Sử dụng thừa số tăng phương sai VIF : 18
b) Hệ số hồi quy có ý nghĩa thống kê và mô hình có phù hợp hay không: 27c) Các hệ số hồi quy có ý nghĩa thống kê hay không: 27
a) Giảm chi phí chăm sóc sức khỏe tại các trung tâm y tế: 29b) Các biện pháp tăng cường sức khỏe người cao tuổi: 30KẾT LUẬN 31TÀI LIỆU THAM KHẢO 32
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
Hiện nay các tổ chức thế giới nói chung và các tổ chức nhân quyền nói riêngđang dành sự quan tâm rất lớn đến chi phí chăm sóc sức khỏe của người dân.Yếu tố này không chỉ đóng vài trò tác động tới sự phát triển nền kinh tế - xã hộicủa một quốc gia, mà nó còn thể hiện trình độ phát triển của quốc gia này đang ởmức nào Chính vì vậy, về cả mặt lí thuyết và thực tiễn, việc nghiên cứu về chiphí chăm sóc sức khỏe mang lại kết quả có ý nghĩa quan trọng
Chi phí chăm sóc sức khỏe không phải một yếu tố độc lập, mà còn phụ thuộc vàthay đổi bởi một vài yếu tố khác, có thể kể đến thu nhập, dân số và số người giàcủa một nước Tùy ảnh hưởng của các yêu tố này mạnh hay nhẹ tới chi phí chămsóc sức khỏe mà chi phí giữa người dân cũng khác nhau Việc nghiên cứu cácyếu tố tác động đến chi phí chăm sóc sức khỏe giúp ta xác định được các nguyênnhân ảnh hưởng đến sự thay đổi của chi phí chăm sóc sức khỏe, từ đó có thể đề
ra những giải pháp hợp lí
Xuất phát từ những lí do trên, nhóm chúng em chọn đề tài: “Phân tích các yếu tốảnh hưởng đến chi phí chăm sóc sức khỏe” Đối tượng và phạm vi nghiên cứu làcác hộ gia đình ở 51 bang tại Hoa Kỳ
Tiểu luận có bố cục gồm 3 phần:
Chương 1: Cơ sở lí thuyết
Chương 2: Xây dựng mô hình
Chương 3: Kết quả ước lượng và suy diễn thống kê
Dù đã rất cố gắng, song do còn thiếu sót và khó khăn trong việc thu thập dữ liệunên tiểu luận còn nhiều sai sót Mong cô xem xét và sửa chữa để nhóm chúng
em hoàn thiện hơn
Trang 6Chương 1: CƠ SỞ LÍ THUYẾT
1 Lý thuyết về hành vi tiêu dùng:
a) Cầu hàng hóa:
Cầu hàng hóa là số lượng hàng hóa dịch vụ mà người tiêu dùng sẵn lòng mua tạinhững mức giá khác nhau ở một thời điểm nhất định Đường cầu hàng hóa thayđổi khi chịu tác động của những yếu tố sau:
- Biến nội sinh: giá cả hàng hóa dịch vụ đó
- Biến ngoại sinh:
Thu nhập: xác định khả năng mua của người tiêu dùng Khi thu nhập tăng,
họ sẵn lòng chi tiêu cho một loại hàng hóa dịch vụ thông thường với sốlượng nhiều hơn
Sở thích, thị hiếu: đại diện sự ưu tiên cho một loại hàng hóa dịch vụ nhấtđịnh
Quy mô thị trường càng lớn, cầu hàng hóa dịch vụ càng lớn
Dự đoán giá cả tương lai: Cầu hàng hóa dịch vụ sẽ tăng trong hiện tại nếungười tiêu dùng sự đoán trong tương lại giá cả loại hàng hóa dịch vụ nàytăng và ngược lại
Giá hàng hóa dịch vụ liên quan: giá hàng hóa thay thế tăng làm cầu hànghóa đang nghiên cứu tăng, giá hàng hóa bổ sung tăng làm cầu hàng hóađang nghiên cứu giảm
b) Vấn đề lựa chọn tiêu dùng (Mas-collet và cộng sự, 1995):
Trong điều kiện ràng buộc về ngân sách hộ gia đình, người tiêu dùng sẽ lựa chọn
rổ hàng hóa đảm bảo tối đa hóa mức hữu dụng của mình:
Max U(x)Đk: p.x ≤ I
x = x1, x2,…., xn : rổ hàng hóa tiêu dùng
p = p1, p2,…, pn: giá của rổ hàng hóa tiêu dùng
Trang 7I: ngân sách tiêu dùngVới mức giá p và ngân sách I cho trước, tập hợp các lựa chọn của người tiêudùng được viết ở dạng
B (p, I) = {x ϵ N | p.x ≤ 1}
Để đạt mức thỏa dụng cao nhất, người tiêu dùng sẽ lựa chọn tiêu dùng các hànghóa x ϵ B(p, I) Vấn đề này được thực hiện dựa trên một số giả định cơ bản nhưthông tin thị trường hoàn hảo, người tiêu dùng là người chấp nhận giá và giá cảhàng hóa có dạng tuyến tính
2 Lý thuyết về chi tiêu y tế:
a) Mô hình của Grossman về chi tiêu y tế
Mỗi cá nhân có xác suất mắc bệnh tật khác nhau (do cơ địa, gen di truyền,…)nên vốn sức khỏe càng lớn thì càng ít mắc bệnh tật cho nên khoảng thời gianđau ốm ít Nói cách khác, thời gian khỏe mạnh chính là những lợi ích (khôngtrao đổi được) của vốn sức khỏe Cá nhân nhận được mức thoả dụng đồng biến
từ những hàng hoá tiêu dùng X và những mức thoả dụng nghịch biến từ thờigian đau ốm ts Hàm được xây dựng như sau:
At = rAt + Y[ts (Ht)] – It – ZtTrong đó: A: tài sản tài chính
R: lãi suấtY: thu nhập thời kì đau ốm
và là chi phí biên đầu tư vào sức khỏe và các loại hàng hóa khácTrong mô hình Grossman, sức khỏe và thu nhập là hai tài sản có mối quan hệvới nhau Giá trị của chúng được quản lý tối ưu qua thời gian bởi các cá nhân.Trong trường hợp khỏe mạnh, mức thoả dụng biên của việc có thêm một đơn vịvốn sức khỏe gồm một phần tiêu dùng và một phần đầu tư Tổng của chúng phảibằng với chi phí biên của việc có thêm một đơn vị vốn sức khỏe
Trang 8b) Các nhân tố chính ảnh hưởng tới chi tiêu y tế (theo WTO):
- Thu nhập: Thu nhập của một quốc gia, thường được đo bằng GDP bình quânđầu người là một yếu tố quan trọng trong chi tiêu y tế của đất nước đó Nghiêncứu của Musgrove, Zeramdini trên 191 quốc gia (1997) chỉ ra độ co giãn của thunhập đối với chi tiêu y tế trong khoảng 1.133 tới 1.275, cho thấy một sự thay đổi
về thu nhập gây ảnh hưởng rất nhiều tới chi tiêu cho sức khỏe
- Cấu trúc dân số và nhân khẩu học: Những số chỉ thường được sử dụng là tỉ lệtrẻ em dưới 15 tuổi và người già trên 65 tuổi với tổng số dân trong nước Theonghiên cứu của Leu và cộng sự (1986), tỉ lệ người già và trẻ em càng cao, chitiêu cho y tế càng lớn Sự già hóa dân số cũng là một trong những yếu tố tácđộng làm tăng chi tiêu y tế ở các quốc gia, đặc biệt là những nước đang pháttriển
- Hệ thống y tế: Một hệ thống y tế tốt với trang thiết bị, dịch vụ và chế độ bảohiểm hợp lý là một nhân tố cũng góp phần làm tăng chi tiêu y tế
- Các loại bệnh tật có mối quan hệ gián tiếp tới chi tiêu y tế, thông qua sự đadạng của loại hình dịch vụ, thiết bị y tế Đối với những bệnh truyền nhiễm,chúng ta có thể coi đó là mầm mống khiến chi tiêu y tế của quốc gia tăng vọt.Trái lại, bệnh hiếm gặp hay tai nạn bất ngờ thường không có mối quan hệ ổnđịnh với chi tiêu y tế trên phương diện vĩ mô
3 Các nghiên cứu thực nghiệm về các yếu tố ảnh hưởng đến chi tiêu y tế:
- Bolin và cộng sự (1999) chỉ ra mối quan hệ giữa thu nhập hộ gia đình với chitiêu sử dụng dịch vụ y tế Thu nhập hộ gia đình tác động đồng biến đến chi tiêu
y tế Về bản chất, đó chính là mối quan hệ giữa GDP bình quân đầu người với sựtiêu dùng hàng hóa dịch vụ chăm sóc sức khỏe
- Himanshu và Parker , Wong khẳng định trong nghiên cứu của mình về mốiquan hệ giữa thu nhập và giáo dục của chủ hộ gia đình tác động quan trọng đếnchi tiêu y tế (Himanshu, 2006; Parker,Wong, 1997)
- Blanchard cho rằng độ tuổi của chủ hộ tác động đến chi tiêu y tế Vì tuổi phảnánh khả năng nhận thức lợi ích quan trọng của sức khỏe Tuổi của chủ hộ càngcao thì nhận thức về lợi ích về sức khỏe của họ cũng càng cao
- Gao và Yao, 2006 nghiên cứu thực tiễn tại Mỹ và Trung Quốc đi đến kết luận.Giới tính cũng có quan hệ đến chi tiêu y tế, ví dụ: phụ nữ thường tìm kiếm sựchăm sóc nhiề u hơn đàn ông khi họ bị bệnh Vì vậy, tác giả sử dụng biến giớitính là biến độc lập tác động đến chi tiêu y tế
Trang 9Các nghiên cứu trên đây đã phần nào lý giải được các yếu tố tác động tới chitiêu y tế của một quốc gia Trong mỗi nghiên cứu, người viết đều chỉ rõ mức độtác động của các biến độc lập với biến phụ thuộc ra sao, cung cấp góc nhìn đachiều cho đề tài này Tuy nhiên, chúng ta có thể nhận thấy một vài lỗ hổngnghiên cứu như: chưa tính đến độ trễ thời gian (nhất là đối với các biến số vĩ mônhư GDP hay CPI), bỏ qua sai số trong quá trình nghiên cứu (ở các nghiên cứu
về thu nhập, các biến số độc lập khác gần như chưa được tính tới), hay vấn đề vềtính dài hạn (đối với các biến số về cấu trúc dân số hay nhân khẩu học)
Trang 10Chương 2: Xây dựng mô hình
1 Phương pháp luận của nghiên cứu:
a) Phương pháp được sử dụng để nghiên cứu vấn đề:
Nhằm xét sự ảnh hưởng của yếu tố thu nhập ta đi nghiên cứu bảng dữ liệu dựa trên phương pháp của kinh tế lượng và ứng dụng của phần mềm Gretl
b) Bạn học được gì từ nghiên cứu này:
Trong khi thu nhập được xác nhận là một yếu tố tất yếu ảnh hưởng đến chi phí dành cho sức khỏe, thì không có một chứng cứ nào khẳng định rằng các yếu tố khác có thể liên quan tới phần chi phí này Một số người cho rằng sự thất bại này
là do thiếu cơ sở dữ liệu thống kê của vấn đề chăm sóc sức khỏe ở mức độ vĩ
mô, một số người cho rằng do sự yếu kém của mô hình kinh tế lượng được áp dụng, hoặc do một số lý thuyết kinh tế vốn được sử dụng để mô hình hóa chi phíđược dành cho sức khỏe
Qua nghiên cứu này, nhóm em hiểu thêm được về mối quan hệ kinh tế dài hạn giữa việc chăm sóc sức khỏe và thu nhập, để nhận biết được rằng liệu chăm sóc sức khỏe là việc thiết yếu hay không quá cần thiết
2 Xác định dạng mô hình:
a) Xây dựng mô hình lý thuyết:
- Mô hình hồi quy tổng thể:
Y = + X2 + X3 + X4 +
gọi là các hệ số hồi quy
hệ số tự do(hệ số tung độ góc): khi biến dộc lập Income, Population,Seniors bằng 0 thì giá trị trung bình của biến phụ thuộc là
Trang 11 (hệ số góc) khi giá trị Income, Population, Seniors thay đổi 1 đơn vị( cácyếu tố khác không đổi) thì giá trị trung bình của biến phụ thuộc thì sẽ thay
đổi
: sai số ngẫu nhiên,có thể có giá trị âm hoặc dương.
- Mô hình hồi quy mẫu:
Y + X2 X3 X4 + ( là ước lượng của )
b) Giải thích các biến, thước đo biến và đơn vị của các biến:
- Các biến được chọn để miêu tả và phân tích là: income, population, seniors
- Mô hình gồm 4 biến:
Biến phụ thuộc: chi phí chăm sóc sức khỏe ( đơn vị tính: tỷ đồng)
Biến độc lập:
X2: thu nhập - Income( đơn vị tính: tỷ đồng )
X3: dân số - Population (đơn vị: người)
X4: Số người lớn tuổi - Seniors (đơn vị tính: người)
- Kết quả mô tả bằng phần mềm Gretl được thể hiện ở bảng:
Trang 12Sự phù hợp của mô hình:
Cặp giả thuyết: H0: R2 = 0
H1: R2 ≠ 0
Theo kết quả hồi quy P-value = 1,4x10-50 => bác hỏ H0 => mô hình phù hợp
Mặt khác: R2 = 0.992970 cho biết các biến thu nhập, dân số và số người cao tuổigiải thích được 99,297% cho biến chi phí dành cho sức khỏe
Ta được hàm hồi quy mẫu sau:
= −3.93356 + 0.106889 X2+ 0.784397 X3+ 0.314650 X4
Từ kết quả trên, nhóm nghiên cứu nhận ra:
Khi thu nhập là 0 tỷ đồng, dân số là 0 triệu người, số người cao tuổi là 0 triệungười thì tổng chi phí dành cho sức khỏe là -3.93356 tỷ đồng
Model 1: OLS, using observations 1-51
Dependent variable: exphlth
Coefficient Std Error t-ratio p-value
Log-likelihood −92.53295 Akaike criterion 193.0659Schwarz criterion 200.7932 Hannan-Quinn 196.0187
Trang 13Khi các yếu tố khác không đổi mà thu nhập tăng thêm 1 tỷ đồng thì tổng chi phídành cho sức khỏe tăng 0.106889 tỷ đồng
Khi các yếu tố khác không đổi, nếu dân số tăng thêm 1 tỷ người thì chi phí dànhcho sức khỏe tăng thêm 0.784397 tỷ đồng
Khi các yếu tố khác không đổi, nếu số người cao tuổi tăng thêm 1 tỷ người thìchi phí dành cho sức khỏe tăng thêm 0.314650 tỷ đồng
3 Mô tả số liệu:
a) Chỉ rõ nguồn số liệu:
Nguồn số liệu lấy từ bảng số liệu 8-3 Ramanathan trong Gretl gồm 50 quan sát
b) Mô tả thống kê số liệu, mô tả thống kê biến có điều kiện:
Trang 14Giá trị trung bình, sai số tiêu chuẩn, trung vị:
Sử dụng lệnh sum để mô tả dữ liệu Lệnh sum cho biết số lượng quan sát (Obs),
giá trị trung bình (mean), độ lệch chuẩn (std dev.) cũng như giá trị lớn nhất(max) và nhỏ nhất (min) của các biến
Trang 15Dựa theo kết quả trên, ta có bảng tổng hợp sau:
Tên biến Số quan
sát
Giá trị trung bình
Độ lệch chuẩn
Giá trị nhỏ nhất
Giá trị lớn nhất
Mô tả chi tiết các biến trong mô hình:
- Income (tổng thu nhập): dao động từ 9.30000 tỷ đồng đến 683.500tỷ đồng.
- Population (tổng dân số): dao động từ 0.470000 tỷ người đến 31.2170 tỷ
Correlation coefficients, using the observations 1 - 51
5% critical value (two-tailed) = 0.2759 for n = 51
1.0000 0.9953 0.9913 0.0486 exphlth
1.0000 0.9923 0.0123 income
1.0000 0.0080 pop
1.0000 seniors
Summary Statistics, using the observations 1 - 51
Variable Mean Minimum Maximum Std
Devexphlth 15.2649 0.998000 94.1780 17.8877income 105.133 9.30000 683.500 125.296pop 5.05461 0.470000 31.2170 5.65728seniors 12.7000 4.40000 18.6000 2.12603
Trang 16Kết luận:
Từ bảng trên cho thấy biến thu nhập giải thích được 99.53% biến chi phí dành cho sức khỏe, nên có sự tương quan mạnh mẽ giữa biến thu nhập và biến chi phídành cho sức khỏe
Vì 99.53% là số dương nên ta kỳ vọng có sự ảnh hưởng cùng chiều giữa chi phídành cho sức khỏe và thu nhập Có nghĩa là khi thu nhập tăng thì chi phí dànhcho sức khỏe tăng và ngược lại
Biến dân số giải thích đc 99.13% biến chi phí dành cho sức khỏe có sự tươngquan mạnh giữa biến dân số và biến chi phí dành cho sức khỏe
Vì 99.13% là số dương nên kỳ vọng có sự ảnh hưởng cùng chiều giữa tổng dân
số và chi phí dành cho sức khỏe Có nghĩa là khi tổng dân số tăng thì chi phídành cho sức khỏe tăng và ngược lại
Sự tương quan giữa các biến độc lập:
Bảng trên cho kết quả mức độ tương quan giữa 2 biến độc lập là 0.9913 <0.9953 sự tương quan giữa 2 biến này không làm ảnh hưởng đến kết quả ướclượng của mô hình
Dự đoán dấu của các hệ số dựa vào lý thuyết và kinh nghiệm thực tế:
Do theo lý thuyết trong các ngành cũng như theo kinh nghiệm thực tế, ta thấy chi phí dành cho việc chăm sóc sức khỏe cùng chiều với thu nhập, tức là thu nhập càng cao thì số tiền người ta chi cho việc chăm sóc sức khỏe càng nhiều
Vì thế mang dấu (+)
Trang 17Với biến số dân số và số người cao tuổi càng lớn thì chi phí dành cho việc chăm sóc sức khỏe cũng càng lớn Vì thế cũng mang dấu (+).
Trang 18Chương 3: Suy diễn và ước lượng thống kê
1 Mô hình ước lượng:
Ước lượng các hệ số của mô hình hồi quy theo phương pháp bình phương nhỏnhất (OLS):
Model 1: OLS, using observations 1-51
Dependent variable: exphlth
Hình 1: Ước lượng mô hình, nguồn: Nhóm tác giả tự tổng hợp dựa trên sự trợ
giúp của phần mềm Gretl
Dựa vào kết quả ước lượng ta có mô hình hồi quy mẫu ngẫu nhiên:
seniors 0.314650 0.102968 3.056 0.0037 ***
R-squared 0.992970
Trang 19Dân số hàng năm (triệu người ) tăng 1 đơn vị thì Tổng số tiền chi hàng nămtăng 0.784397 (tỉ $ ) trong trường hợp các yếu tố khác không đổi.
Số người lớn tuổi hàng năm tăng 1 đơn vị thì Tổng số tiền chi hàng năm tăng0.314650 (tỉ $) trong trường hợp các yếu tố khác không đổi
Hệ số xác định R 2 : Mức độ phù hợp của mô hình
Mức độ phù hợp của mô hình 99,297% cho biết sự biến động của các biếnINCOME, POP, SENIORS giải thích được 99,297% sự biến động trung bìnhcủa EXPHLTH
2 Kiểm định và khắc phục các khuyết tật:
a) Đa cộng tuyến: Sử dụng thừa số tăng phương sai VIF :
Variance Inflation Factors
Minimum possible value = 1.0
Values > 10.0 may indicate a collinearity problem