1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu hiện trạng và tăng cường sinh kế của đồng bào dân tộc thiểu số sống dựa vào rừng tại vùng đệm khu ATK định hóa, huyện định hóa, tỉnh thái nguyên

75 86 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 1,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

VŨ ĐỨC CÔNG NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG VÀ TĂNG CƯỜNG SINH KẾ CỦA ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ SỐNG DỰA VÀO RỪNG TẠI VÙNG ĐỆM KHU ATK ĐỊNH HOÁ, HUYỆN ĐỊNH HOÁ, TỈNH THÁI NGUYÊN LUẬN VĂN THẠC SĨ

Trang 1

VŨ ĐỨC CÔNG

NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG VÀ TĂNG CƯỜNG SINH KẾ CỦA ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ SỐNG DỰA VÀO RỪNG TẠI VÙNG ĐỆM KHU ATK ĐỊNH HOÁ, HUYỆN ĐỊNH HOÁ,

TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ LÂM HỌC

THÁI NGUYÊN - 2019

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

VŨ ĐỨC CÔNG

NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG VÀ TĂNG CƯỜNG SINH KẾ CỦA ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ SỐNG DỰA VÀO RỪNG TẠI VÙNG ĐỆM KHU ATK ĐỊNH HOÁ, HUYỆN ĐỊNH HOÁ,

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Luận văn thạc sỹ: “Nghiêncứu đánh giá hiện trạng vàtăng

cường sinh kế của đồng bào dân tộc thiểu sốsống dựa vào rừng Khu vùng đệm ATK Định Hóa, huyện Định Hoá, tỉnh Thái Nguyên” là công trình nghiên cứu của bản thân

tôi, công trình được thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS Trần Công Quân, Giảng viên khoa Lâm nghiệp, trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên

Những phần sử dụng tài liệu tham khảo trong Luận văn đã được nêu rõ trong phần tài liệu tham khảo Các số liệu và kết quả nghiên cứu trình bày trong Luận văn

là quá trình theo dõi hoàn toàn trung thực, nếu có sai sót gì tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm và chịu mọi hình thức kỷ luật của khoa và nhà trường đề ra

Thái Nguyên, ngày …tháng năm 2019

Người viết cam đoan

VŨ ĐỨC CÔNG

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT v

DANH MỤC BẢNG vi

DANH MỤC HÌNH vii

MỞ ĐẦU 1

1 Đặt vấn đề 1

2 Mục tiêu đề tài 2

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 2

Chương 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 3

1.1 Cơ sở khoa học của vấn nghiên cứu 3

1.1.1 Một số khái niệm liên quan đến đề tài 3

1.1.2 Phân tích sinh kế bền vững của người dân 6

1.2 Tổng quan nghiên cứu về sinh kế của người dân sống dựa vào rừng trên thế giới và Việt Nam 10

1.2.1.Tổng quan nghiên cứu về vùng đệm và sinh kế của người dân sống dựa vào rừng trên thế giới 10

1.2.2 Tổng quan nghiên cứu về vùng đệm và sinh kế người dân dựa vào rừng ở Việt Nam 12

1.2.3 Quá trình hình thành và phát triển của Ban quản lý rừng ATK Định Hoá 13

1.3 Tổng quan về khu vực nghiên cứu 16

1.3.1 Điều kiện tự nhiên 16

1.3.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 19

1.3.3 Đánh giá chung về điều kiện của khu vùng đệm ATK Định Hoá 21

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22

2.1 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 22

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 22

Trang 5

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 22

2.2 Nội dung nghiên cứu 22

2.3 Phương pháp nghiên cứu 23

2.3.1 Cách tiếp cận của đề tài 23

2.3.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể 23

2.3.3 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu 26

2.3.4 Hệ thống các chỉ tiêu phân tích đánh giá trong nghiêm cứu 30

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 31

3.1 Hiện trạng đất đai, trữ lượng rừng và các chủ quản lý rừng thuộc Ban quản lý rừng ATK Định Hóa, huyện Định Hóa 31

3.1.1 Hiện trạng sử dụng đất đai thuộc Ban quan lý rừng ATK Định Hoá 31

3.1.2 Trữ lượng rừng các xã thuộc Ban quản lý rừng ATK Định Hoá 34

3.1.3 Hiện trạng chủ quản lý đất đai thuộc Ban quản lý rừng ATK Định Hoá 36

3.2 Đánh giá tình hình sản xuất và đời sống của đồng bào dân tộc thiểu số sống dựa vào rừng tại khu ATK Định Hoá 38

3.2.1 Thông tin chung về các chủ hộ được điều tra thuộc các xã 38

3.2.2 Nghề nghiệp của các chủ hộ điều tra 40

3.2.3 Diện tích bình quân đất đai của 03 nhóm hộ 41

3.2.4 Tổng hợp đánh giá ảnh hưởng của các yếu tố đến sinh kế của đồng bào dân thiểu số vùng đệm ATK Đình Hóa 43

3.3 Đánh giá nguồn sinh kế mà đồng bào dân tộc thiểu số sống dựa vào rừng tại khu ATK Định Hoá (2018) 46

3.3.1 Thu nhập của đồng bào dân tộc thiểu số từ sản xuất nông nghiệp 46

3.3.2 Thu nhập từ tài nguyên rừng 48

3.3.3 Cơ cấu các nguồn sinh kế (thu nhập) ccủa các hộ điều tra 49

3.4 Sử dụng tài nguyên rừng và nhận thức của người dân về quản lý bảo vệ tài nguyên rừng ở khu vực nghiên cứu 50

3.4.1 Hoạt động khai thác rừng thường xuyên của các nhóm hộ 50

3.4.2 Nhân thức về bảo vệ môi trường của các nhóm hộ ở khu vực 51

Trang 6

3.5 Đề xuất một số giải pháp tăng cường sinh kế của người dân tộc thiểu số có cuộc sống dựa vào rừng tại ATK Định Hoá, tỉnh Thái Nguyên 53 3.5.1 Các nguyên nhân dẫn đến tình trạng phụ thuộc vào nguồn tài nguyênrừng trong sinh kế của người dân tộc thiểu số tại vùng đệm ATK Định Hóa 53 3.5.2 Đề xuất giải pháp tăng cường sinh kế của đồng bào dân tộc thiểu số sống dựa vào rừng tại khu ATK Định Hóa, huyện Định Hóa 54

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 60 TÀI LIỆU THAM KHẢO 62

Trang 7

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt Nguyên nghĩa

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Diễn giải các biến độc lập trong mô hình hồi quy tuyến tính 29

Bảng 3.1 Hiện trạng rừng và đất quy hoạch Lâm nghiệp các xã có diện tích rừng của BQL rừng ATK Định Hoá quản lý 32

Bảng 3.2 Trữ lượng rừng ATK Định Hoá 35

Bảng 3.3 Hiện trạng chủ quản lý đất đai Ban quản lý rừng ATK Định Hoá 36

Bảng 3.4 Thông tin về các chủ hộ điều tra 38

Bảng 3.5 Trình độ học vấn của các chủ hộ điều tra 40

Bảng 3.6 Nghề nghiệp của các chủ hộ điều tra 41

Bảng 3.7 Diệc tích đất bình quân các loại của các nhóm hộ 42

Bảng 3.8 Kết quả phân tích hồi quy tuyến tính 43

Bảng 3.9 Thu nhập bình quân các nhóm hộ từ trồng lúa và cây ngắn ngày 46

Bảng 3.10 Thu nhập bình quân các nhóm hộ từ chăn nuôi 47

Bảng 3.11 Thu nhập bình quân các nhóm hộ từ rừng 48

Bảng 3.12 Thu nhập bình quân các nhóm hộ từ các nghề tự do 49

Bảng 3.13 Sử dụng tài nguyên rừng phân theo nhóm hộ tại khu vực 50

Bảng 3.14 Nhận thức về các hoạt động gây ô nhiễm môi trường theo nhóm hộ tại khu vực 51

Trang 9

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Bản đồ địa giới hành chính huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên 17 Hình 3.1 Cơ cấu thu nhập từ các ngành của các nhóm hộ(Khá, trung bình

và nghèo) 49

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Đặt vấn đề

Trong thực tế, rừng đã đem lại nhiều lợi ích to lớn Rừng cung cấp cho ta những sản vật quý hiếm, ngoài ra còn có giá trị khác, như: Bảo vệ đất, hạn chế xói mòn, điều tiết nguồn nước, hạn chế lũ lụt, chắn sóng, chắn cát bay, đa dạng sinh học, bảo vệ cảnh quan, du lịch … và tham gia điều hòa khí hậu toàn cầu bằng cách hấp thụ CO2, tích lũy carbon và cung cấp oxi Đứng trước những thách thức về biến đổi khí hậu, giá trị của rừng càng được đề cao Những năm gần đây, đã có nhiều nghiên cứu trên thế giới và trong nước nhằm nỗ lực bảo vệ và phát triển tài nguyên rừng, đặc biệt ở các Vườn Quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên Ở đó người dân sống xen kẽ với rừng trong các khu vùng đệm, khu quản lý nghiệm ngặt, đời sống của họ gắn bó với rừng

từ cuộc sống kinh tế, văn hóa và phong tục truyền thống đặc trưng cho từng vùng miền, dân tộc thiểu số khác nhau

Muốn cuộc sống của người dân đặc biệt người dân miền núi gắn chặt với rừng, chỉ khi người dân được hưởng lợi từ rừng, bảo đảm cuộc sống của họ thì rừng sẽ được bảo vệ tốt hơn.Nhờ chính sách giao đất giao rừng và khoán bảo vệ rừng, cơ chế quản trị rừng của Việt Nam đã dần dần chuyển đổi từ bảo vệ nghiêm ngặt sang phát triển trồng rừng, từ cơ chế quản lý nhà nước tập trung sang phân quyền về địa phương và lấy con người là trung tâm.Cá nhân, hộ gia đình tham gia khoán bảo vệ rừng được nhận các khoản tiền mặt hỗ trợ bảo vệ rừng, từ 50.000đ/ha/năm lên 100.000 đồng/ha/năm (07/2012/QĐ-TTg và QĐ 24/2012/QĐ-TTg) và gần đây tăng lên 400.000đ/ha tại Nghị định 75/2015/NĐ-CP Bắt đầu từ năm 2010, bên cạnh khoản tiền hỗ trợ khoán bảo vệ rừng, những người tham gia khoán bảo vệ rừng được nhận thêm tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng Ngoài khoản tiền mặt hỗ trợ khoán bảo vệ rừng, người dân được phép thu hái một số lâm sản phụ, lâm sản ngoài gỗ và lâm sản tỉa thưa trong giới hạn quy định

Ban Quản lý rừng ATK là tổ chức trực thuộc Chi cục Kiểm lâm tỉnh Thái Nguyên (Sở NN và PTNT) Hiện nay, đời sống của nhân dân cùng ATK tuy có được cải thiện nhưng vẫn còn nhiều khó khăn Vì vậy, đầu tư bảo vệ và phát triển rừng là một giải pháp quan trọng nhằm phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao đời sống nhân dân, thể hiện đạo lý uống nước nhớ nguồn, thể hiện sự quan tâm của Đảng và Chính phủ đối với đồng bào

Trang 11

vùng ATK; đặc biệt là người dân thuộc đồng bào dân tộc thiểu số có cuộc sống dựa vào rừng ở các xã do Ban quản lý rừng ATK Định Hóa quản lý, trong đó có người dân các

xã vùng đệm ATK Định Hóa, huyện Định Hóa.Để góp phần giải quyết những vấn đề

nêu trên, việc thực đề tài: “Nghiên cứu đánh giá hiện trạng và tăng cường sinh kế của đồng bào dân tộc thiểu sốsống dựa vào rừng tại vùng đệm khu ATK Định Hoá, huyện Định Hoá, tỉnh Thái Nguyên” thực sự có ý nghĩa cả về khoa học và thực

tiễn

2 Mục tiêu đề tài

Trên cơ sở khoa học và thực tiễn về đánh giáhiện trạng đời sống của đồng bào dân tộc thiểu sốsống dựa vào rừng tại vùng đệm khu ATK Định Hoá, huyện Định

Hoá, tỉnh Thái Nguyên; đề tài thực hiện các mục tiêu sau:

- Đánh giá được thực trạng sinh kế của đồng bào dân tộc thiểu sốsống dựa vào rừng tại vùng đệm ATK Định Hoá, huyện Định Hoá

- Đánh giá tác động của tài nguyên rừng đến sinh kế của đồng bào dân tộc thiểu sốsống dựa vào rừng tại khu vực nghiên cứu

- Đề xuất được một số giải pháp tăng cường sinh kế củađồng bào dân tộc thiểu sốsống dựa vào rừng tại vùng đệm khu ATK Định Hoá, huyện Định Hoá, tỉnh Thái Nguyên

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Chương 1

Trang 12

TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

1.1 Cơ sở khoa học của vấn nghiên cứu

1.1.1 Một số khái niệm liên quan đến đề tài

b) Diện tích vùng đệm bên trong được xác định trên cơ sở hiện trạng về đất, mặt nước sử dụng thực tế của các hộ sinh sống, canh tác ổn định trước khi thành lập khu rừng đặc dụng, nhưng tối đa không vượt quá 10% tổng diện tích khu rừng đặc dụng

2 Tiêu chí xác định vùng đệm bên ngoài khu rừng đặc dụng: Việc xác lập vùng đệm bên ngoài khu rừng đặc dụng đáp ứng các tiêu chí sau:

a) Khu vực có cộng đồng dân cư thôn sinh sống và hoạt động sản xuất kinh doanh, sinh hoạt theo truyền thống;

b) Khu vực diện tích các thôn liền kề với ranh giới ngoài của khu rừng đặc dụng Theo quy định tại Khoản 25 Điều 2 Luật Lâm nghiệp 2017 (có hiệu lực từ

01/01/2019) thì nội dung này được quy định như sau: Vùng đệm là vùng rừng, vùng

đất, vùng mặt nước nằm sát ranh giới của khu rừng đặc dụng có tác dụng ngăn chặn, giảm nhẹ sự tác động tiêu cực đến khu rừng đặc dụng

Theo Lê Diên Dực (2002) cho rằng: Vùng đệm được xây dựng chính là để giải quyết các khó khăn đó, nhằm nâng cao cuộc sống cho các cộng đồng dân cư địa phương, tạo thêm công ăn việc làm cho họ để họ giảm bớt sức ép lên các khu bảo tồn

và đồng thời giáo dục, động viên họ tích cực tham gia vào công tác bảo tồn “Vùng

đệm là những vùng được xác định ranh giới rõ ràng, có hoặc không có rừng, nằm

Trang 13

ngoài ranh giới của khu bảo tồn và được quản lý để nâng cao việc bảo tồn của khu bảo tồn và của chính vùng đệm, đồng thời mang lại lợi ích cho nhân dân sống quanh khu bảo tồn Điều này có thể thực hiện được bằng cách áp dụng các hoạt động phát triển cụ thể, đặc biệt góp phần vào việc nâng cao đời sống kinh tế-xã hội của các cư dân sống trong vùng đệm”

b) Dân tộc thiểu số là gì

Lê Diên Dực (2002), cho rằng: Dân tộc thiểu số được định nghĩa tại Khoản 2

Điều 4 Nghị định 05/2011/NĐ-CP về công tác dân tộc như sau:“Dân tộc thiểu số”

là những dân tộc có số dân ít hơn so với dân tộc đa số trên phạm vi lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Vùng dân tộc thiểu số là địa bàn có đông các dân tộc thiểu số cùng sinh sống

ổn định thành cộng đồng trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Dân tộc thiểu số rất ít người là dân tộc có số dân dưới 10.000 người

Hiện nay, dân tộc đa số là dân tộc Kinh (Việt), 53 dân tộc còn lại là dân tộc thiểu

số Theo Tổng điều tra năm 2016, dân tộc Kinh chiếm 86,2% dân số toàn quốc; 6 dân tộc có số dân gần một triệu trở lên là Tày, Thái, Mường, Khơme, Nùng, Hmông; 16 dân tộc thiểu số ít người có số dân dưới 10.000 là La hủ, La ha, Pà thẻn, Lự, Ngái, Chứt, Lô

lô, Mảng, Cờ lao, Bố y, Cống, Si la, Pu péo, Rơ măm, Brâu, Ơ đu

c) Sinh kế của người dân địa phương

Một sinh kế bao gồm năng lực tiềm tàng, tài sản (cửa hàng, nguồn tài nguyên, đất đai, đường xá) và các hoạt động cần có để kiếm sống Có quan điểm khác cho rằng:

Theo Uỷ ban Phát triển Quốc tế (Vương quốc Anh), một sinh kế baogồm 3 thành tố chính: Nguồn lực và khả năng mà con người có được, chiến lược sinh kế và kết quả sinh kế

Kết quả của sinh kế là những thay đổi có lợi cho sinh kế của cộng đồng Nhờ

các chiến lược sinh kế mang lại cụ thể là thu nhập cao hơn, nâng cao đời sống văn hoá, tinh thần, cuộc sống ổn định hơn, giảm rủi ro, đảm bảo tốt hơn an toàn lương thực và

sử dụng bền vững hơn nguồn tài nguyên thiên nhiên (dẫn theoLê Văn Kỳ, Ngô Đức Thịnh và Nguyễn Quang Lê (2007)

Trang 14

d) Người dân có sinh kế sống dựa vào rừng:

Tiếp cận sinh kế là khái niệm tương đối mới mẻ Nó phản ánh bức tranh tổng

hợp các sinh kế của người dân hay cộng đồng, chứ không chỉ theo phương thức truyền thống chú trọng đến một hoặc hai sinh kế (chẳng hạn như: trồng trọt nông nghiệp, lâm nghiệp) Tiếp cận sinh kế sẽ mang lại cho cộng đồng cũng như những người hỗ trợ từ bên ngoài (external supporters) cơ hội thoát nghèo, thích nghi các điều kiện tự nhiên xã hội và có những thay đổi tốt hơn cho chính họ và cho các thế hệ tiếp theo (Lê Diên Dực, 2002)

Trần Đức Viên (2005) cho rằng: Người dân có sinh kế sống dựa vào rừng từ 2 khía cạnh: (1) Thu từ rừng đóng góp vào thu thập trong đời sống của họ từ việc bán các loại sản phẩm từ rừng; (2) Sự phụ thuộc vào sinh kế, được tính toán bằng các sản phẩm sử dụng hàng ngày, như: Củi đun, rau rừng (măng, rau Ngót rừng, rau Dớn, Bò khai, Giảo cổ lam,…), gỗ làm nhà, lâm sản ngoài gỗ (Tre nứa vầu, song mây, cây dược liệu,….) Khi tài nguyên rừng tạo ra được nguồn thu nhập và sinh kế cho đồng bào thiểu số, thì vô hình dung sự găn bó này tạo ra được vanh đai bảo vệ rừng xung quanh khu bảo tồn nhằm duy trì ổn định và bền vững của đồng bào

Nguyễn Việt Dũng, Phó Giám đốc Trung tâm Con người và Thiên nhiên (PanNature) cho biết, Việt Nam hiện có từ 24 – 30 triệu người dân có sinh kế sống dựa vào rừng, trong đó số lượng người dân được tiếp cận, nhận giao đất, giao rừng chỉ khoảng 2 triệu hộ Vì vậy, các nhóm còn lại chủ yếu là người nghèo và đồng bào dân tộc thiểu số có sinh kế sống dựa vào rừng từ lâu đời, vô tình trở thành những người ngoài cuộc và là đối tượng xâm lấn rừng tiềm tàng đối với các diện tích rừng

tự nhiên đã được giao phần lớn cho các công ty lâm nghiệp, các ban quản lý rừng hay các chủ rừng khác

Đặng Hùng Võ (https://www.thiennhien.net/21/11/2018 ) cần việc ưu tiên giao rừng cho đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống tại chỗ hoặc các điều về quyền và nghĩa vụ của các chủ rừng Bảo đảm cho đồng bào dân tộc miền núi có thể sống bằng nghề rừng, có thu nhập bảo đảm từ rừng Quyền của người dân sống ở vùng lõi các rừng đặc dụng, rừng bảo tồn với các ban quản lý rừng, các vườn quốc gia Người dân

Trang 15

địa phương cần có quyền tiếp cận rừng, được khai thác các lâm sản phụ như mây, tre, nứa, cây dược liệu, được xen các cây hoa màu, cây dược liệu dưới tán rừng để bảo đảm cuộc sống

Hướng phát triển sinh kế cho người dân tại các khu bảo tồn thiên nhiên, vườn quốc gia trong và ngoài nước là sinh kế bền vững Trước khi xem xét vấn đề sinh kế bền vững chúng ta cần tìm hiểu một số khái niệm về phát triển bền vững

Một sinh kế được xem là bền vững khi con người có thể đối phó và những phục hồi từ những áp lực và các cú sốc đồng thời có thể duy trì hoặc nâng cao khả năng và tài sản cả ở hiện tại lẫn trong tương lai mà không gây tổn hại đến cơ sở các nguồn tài nguyên thiên nhiên (Cục Thống kê tỉnh Thái Nguyên, 2017)

Vì mục tiêu này, chúng ta xem xét khái niệm sinh kế và phân tích sinh kế cho đồng bào dân tộc thiểu số tại vùng đệm khu ATK Định Hoá, huyện Định Hoá, tỉnh Thái Nguyên

1.1.2 Phân tích sinh kế bền vững của người dân

a) Phương pháp tiếp cận sinh kế bền vững

Theo Uỷ ban Phát triển Quốc tế (Vương quốc Anh), một sinh kế bao gồm 3 thành tố chính: Nguồn lực và khả năng mà con người có được, chiến lược sinh kế và kết quả sinh kế Các nguồn lực và khả năng mà con người có, được xem là các vốn hay tài sản sinh kế bao gồm 5 loại sau:

- Nguồn lực con người: Bao gồm kỹ năng, kiến thức và sự giáo dục của từng

cá nhân và các thành viên trong gia đình, sức khỏe, thời gian và khả năng làm việc

để họ đạt được những kết quả sinh kế

- Nguồn lực xã hội: Đề cập đến mạng lưới và mối quan hệ xã hội, các tổ chức

xã hội và các nhóm chính thức cũng như phi chính thức mà con người tham gia để từ

đó được những cơ hội và lợi ích khác nhau

- Nguồn lực tự nhiên: là các cơ sở các nguồn lực tự nhiên (của một hộ hoặc một cộng đồng) mà con người trông cậy vào, ví dụ như đất đai, mùa màng, vật nuôi, rừng, nước và các nguồn tài nguyên ven biển

- Nguồn lực tài chính: Là các nguồn lực tài chính mà con người có được như nguồn thu nhập tiền mặt và các loại hình tiết kiệm khác nhau, tín dụng và các luồng thu nhập tiền mặt khác như lương hưu, tiền do thân nhân gửi về hay những trợ cấp

Trang 16

của nhà nước

- Nguồn lực vật chất: Bao gồm các công trình hạ tầng và xã hội cơ bản và các tài sản của hộ gia đình hỗ trợ cho sinh kế, như giao thông, hệ thống cấp nước và năng lượng, nhà ở và các đồ dùng, dụng cụ trong gia đình

Chiến lược sinh kế là những quyết định trong việc lựa chọn, kết hợp, sử dụng

và quản lý các nguồn vốn sinh kế của người dân nhằm để kiếm sống cũng như đạt được mục tiêu và ước vọng của họ Những lựa chọn và quyết định của người dân cụ thể như là: Quyết định đầu tư vào loại nguồn vốn hay tài sản sinh kế; Quy mô của các hoạt động để tạo thu nhập mà họ theo đuổi; cách thức họ quản lý và bảo tồn các tài sản sinh kế; cách thức họ thu nhận và phát triển những kiến thức, kỹ năng cần thiết

để kiếm sống; họ đối phó như thế nào với rủi ro, những cú sốc và những cuộc khủng hoảng ở nhiều dạng khác nhau; và họ sử dụng thời gian và công sức lao động mà họ

có như thế nào để làm được những điều trên; (Báo Tin tức Thái Nguyên)

Những mục tiêu và ước nguyện đạt được là những kết quả sinh kế đó là những điều mà con người muốn đạt được trong cuộc sống cả trước mắt và lâu dài, bao gồm:

Sự hưng thịnh hơn; thu nhập cao và ổn định hơn, cơ hội việc làm tốt hơn; kết quả của những công việc mà người dân đang thực hiện tăng lên và nhìn chung lượng tiền của

hộ gia đình thu được gia tăng (Báo Tin tức Thái Nguyên)

Đời sống được nâng cao: Ngoài tiền và những thứ mua được bằng tiền, người

ta còn đánh giá đời sồng bằng giá trị của những hàng hóa phi vật chất khác.Sự đánh giá về đời sống của người dân chịu ảnh hưởng bởi rất nhiều các yếu tố, ví dụ như căn

cứ vào vấn đề giáo dục và y tế cho các thành viên gia đình được đảm bảo, các điều kiện sống tốt, khả năng tiếp cận các dịch vụ tốt, sự an toàn của đời sống vật chất (Báo Tin tức Thái Nguyên)

Khả năng tổn thương được giảm: Người nghèo luôn phải luôn sống trong trạng thái dể bị tổn thương Do vậy, sự ưu tiên của họ có thể là tập trung cho việc bảo vệ gia đình khỏi những đe dọa tiềm ẩn, thay vì phát triển tối đa những cơ hội của mình Việc giảm khả năng tổn thương có trong ổn định giá cả thị trường, an toàn sau các thảm họa, khả năng kiểm soát dịch bệnh gia súc, (Cục Thống kê tỉnh Thái Nguyên, 2017)

An ninh lương thực được cũng cố: An ninh lương thực là một cốt lõi trong sự tổn

Trang 17

thương và đói nghèo Việc tăng cường an ninh lương thực có thể được thực hiện thông qua đảm bảo khả năng tiếp cận nguồn tài nguyên đất, nâng cao và ổn định thu hoạch mùa màng, đa dạng hóa các loại cây lương thực

Sử dụng bền vững hơn cơ sở nguồn tài nguyên thiên nhiên: Sự bền vững môi trường là một mối quan tâm lớn mang ý nghĩa quan trọng và hỗ trợ cho các kết quả sinh kế khác (Cục Thống kê tỉnh Thái Nguyên, 2017)

b) Các chiến lược sinh kế và kết quả

Chiến lược sinh kế là các kế hoạch làm việc dài hạn của cộng đồng để kiếm sống Nó thể hiện sự đa dạng và kết hợp nhiều hoạt động và lựa chọn mà con người tiến hành nhằm đạt được mục tiêu sinh kế của mình

Kết quả sinh kế là những thay đổi có lợi cho sinh kế của cộng đồng,nhờ các chiến lược sinh kế mang lại, cụ thể là thu nhập cao hơn, cuộc sống ổn định hơn, giảm rủi ro, đảm bảo tốt hơn an toàn thực phẩm, và sử dụng bền vững hơn nguồn tài nguyên (Cổng Thông tin điện tử tỉnh Thái Nguyên, 2018)

c) Vai trò của rừng đối với sinh kế của người dân

Tài nguyên rừng bao gồm đất rừng, bãi chăn thả gia súc, cây cối, động vật rừng, các nguồn lâm sản khác và dược liệu, nguồn gen, nguồn nước, được xem là tài sản sinh kế (vốn tự nhiên) của mỗi hộ dân và cả cộng động

Xét trong mối quan hệ với các nguồn lực khác, tài nguyên rừng là nguồn lực tạo ra các nguồn lực khác: Bán sản phẩm thu lượm từ rừng sẽ cho những khoản tiền mặt, bổ sung cho nguồn lực tài chính; quản lý và sử dụng tài nguyên rừng dưới hình thức cộng đồng làm tăng mối liên kết và quan hệ giữa các cá nhân, bổ sung cho nguồn vốn xã hội [Bế Trung Anh (2013)]

Rừng là trung tâm sự sống của con người chừng nào con người còn sống trên trái đất Rừng mang lại nhiều lợi ích không những cho địa phương mà còn cho quốc gia và cả thế giới

Rừng là nơi sinh sống cho hơn 200 triệu người ở vùng nhiệt đới Họ có thể là những người dân sống ở vùng rừng qua nhiều thế hệ, mới chuyển đến như là người đến định cư hoặc là sống tạm, hoặc là người nơi khác đến để khai thác rừng [Bế Trung Anh (2013)]

Theo báo cáo của tổ chức Nông Lương Liên hiệp quốc (FAO, 2011), rừng cung cấp gỗ và năng lượng cho con người Giá trị các loại sản phẩm gỗ được buôn

Trang 18

bán trên thị trường thế giới hàng năm lên đến 36000 triệu USD Lượng tiêu thụ củi đốt và than củi của cả thế giới lên đến 1800 triệu m3 Rừng cung cấp các sản phẩm ngoài gỗ bao gồm thực phẩm, thảo dược, nhựa, sợi, thức ăn cho gia súc và những sản phẩm cần thiết khác Động vật rừng chiếm từ 70 - 90% tổng lượng protêin động vật được tiêu thụ

Người dân nông thôn dùng lâm sản để ăn (măng tre nứa, lá một số loại cây, cá suối và thịt chim thú), làm vật liệu xây dựng (mây tre, cây quanh nhà, lá lợp), công

cụ săn bắn và canh tác Có nhiều vùng dân cư sống ở vùng nông thôn có đến 50% thu nhập của các hộ dân nông thôn là từ lâm sản ngoài gỗ (Ban dân tộc tỉnh Thái Nguyên, 2016a)

Rừng mang lại những lợi ích về môi trường cho con người Rừng có chức năng bảo vệ môi trường không những ở địa phương mà còn cả khu vực Ởnhững vùng có độ dốc cao, rễ cây rừng có tầm quan trọng trong việc ngăn chặn xói mòn, sạt lở đất Rừng giúp ngăn cản gió, giữ và điều hòa lượng nước mưa và nước ngầm Trong hệ thống canh tác nông nghiệp, rừng giúp duy trì độ màu mở của đất thông qua chu trình dinh dưỡng của cây rừng Rừng tạo bóng mát, điều hòa nhiệt độ và độ ẩm không khí (Chi cục thống

kê Thái Nguyên, 2017)

Rừng là nơi phát triển các dịch vụ khác như du lịch sinh thái, khu nghỉ mát, địa điểm giải trí, Nó còn là nơi chứa đựng nguồn gen không những có giá trị kinh

tế mà còn có giá trị khoa học và xã hội Nguồn gen này luôn luôn được tái tạo và nó

có thể được sử dụng mãi mãi nếu như được quản lý tốt (Ban dân tộc tỉnh Thái Nguyên, 2016)

Thực phẩm từ rừng như thịt động vật rừng, măng tre, củ quả, mật ong, và nấm được sử dụng trong các bữa ăn hàng ngày Rất nhiều loài cây lấy củ, cây rau và những sản phẩm rừng khác được sử dụng làm thức ăn trong thời kỳ giáp hạt hoặc thiếu hụt lương thực trầm trọng Ở nhiều vùng nông thôn Việt Nam, người dân phu thuộc hoàn toàn vào rừng như là nguồn lương thực, thức ăn cho gia súc trong thời gian 4 tháng hoặc dài hơn trong năm (Báo cáo tổng kết hoạt động của ban Quản lý rừng ATK Đinh Hóa (2015-2028));

Ở nước ta ước tính có 23 triệu tấn củi được tiêu thụ hàng năm Nhiều vùng miền núi ở nước ta, nguồn thu nhập từ việc bán sản phẩm rừng thường cao hơn nguồn thu nhập từ bán các sản phẩm nông nghiệp như lúa Hoạt động khai thác sản phẩm ngoài gỗ bao gồm việc canh tác, thu lượm, bán và chế biến đã tạo việc làm cho hàng

Trang 19

trăm ngàn người dân (Đỗ Kim Chung, 2000)

Cộng đồng người dân ở xóm Vành xã Mông Hóa- Kỳ Sơn -tỉnh Hòa Bình đã

sử dụng 45 loài Lâm sản ngoài gỗ cho nhu cầu gia đình và bán ra thị trường Qua tìm hiểu tập quán khai thác và sử dụng các lâm sản ngoài gỗ của đồng bào dân tộc Mnông

- tỉnh Đắk Lắc, xác định được người dân ở đây sử dụng 25 loài lâm sản ngoài gỗ để

ăn, làm công cụ và bán; khoảng 100 loài cây rừng dùng làm thực phẩm và thuốc chữa bệnh hàng ngày (Linh Nga Niekdam, 2003)

Tóm lại, rừng có vai trò rất quan trọng đối với con người, đặcbiệt là người dân sống ở vùng rừng và có cuộc sống phụ thuộc nhiều vào tài nguyên rừng Tuy nhiên, việc khai thác và sử dụng tài nguyên rừng không hợp lý của con người là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến sự suy thoái tài nguyên môi trường

1.2 Tổng quan nghiên cứu về sinh kế của người dân sống dựa vào rừng trên thế giới và Việt Nam

1.2.1.Tổng quan nghiên cứu về vùng đệm và sinh kế của người dân sống dựa vào rừng trên thế giới

Một trong những vấn đề vùng đệm ở các nước trên thế giới đó là xung đột vùng đệm Theo Chandraskharan xung đột tài nguyên là xung đột về quyền lợi giữa các nhóm xã hội khác nhau trong việc khai thác và sử dụng nguồn tài nguyên thiên nhiên nhóm này muốn tước đoạt lợi thế của nhóm khác Vì vậy có thể hiểu xung đột trong quản lý và sử dụng tài nguyên ở vùng đệm khu bảo tồn thiên nhiên là quá trình hình thành và phát truyển các mâu huẫn giữa các nhóm xã hội khác nhau về quyền lực, lợi ích, mục tiêu, quan điểm, nhận thức… Trong quá trình quản lý và sử dụng tài nguyên khu bảo tồn nhiên nhiên (Flitc, 2012)

Xung đột với thể chế cộng đồng vì sự đại diện không thoả đáng, chia sẻ không công bằng về chi phí, lợi ích từ bảo vệ rừng và bị thiệt thòi của nhóm như phụ nữ và những người lao động không có ruộng đất; xung đột thành phần tham gia ở cấp độ địa phương: Sự chồng chéo truyền thống và quyền sử dụng theo luật pháp; ngăn chặn những người tham gia quan trọng hưởng lợi như người du cư chăn nuôi gia súc từ cộng đồng quản lý tài nguyên rừng; thiếu sự rõ ràng về vai trò của cán bộ quản lý rừng; khả năng và quyền hạn của Ban quản lý bảo vệ rừng rất hạn chế; thiếu thông tin giữa các thành phần tham gia; xung đột giữa lĩnh vực lâm nghiệp; sự thiết hụt giữa

Trang 20

đào tạo mang tính định hướng với thực tế sản xuất; xung đột giữa chính sách và những thủ tục; mối liên kết giữa cộng đồng quản lý tài nguyên rừng với dự án hỗ trợ bên ngoài; vấn đề sinh thái và cấu trúc tổ chức thiếu năng lực; xung đột giữa quan điểm muốn chia sẽ quyết định quản lý với cộng đồng, với nâng cao uyền hạn của Ban quản

lý rừng để tạo ra lợi nhuận từ sản phẩm gỗ và có thể chế ngự sự thay đổi quan điểm, thái độ và gồm nhu cầu của cộng nhiên (Flitc, 2012)

+ Ở Vênêzuêla (Vườn quốc gia bán đảo Paria)

Uỷ ban quốc gia của Vênêzuêla đã đề xuất các chương trình phát triển cộng đồng, như hoạt động phát triển, giáo dục và nghiên cứu cho người lớn và trẻ em; đưa vào ứng dụng các phương pháp canh tác lâu bền cho cộng đồng địa phương; triển khai các hoạt động làm ăn, sinh sống mới để tạo thu nhập cho người dân như vườn nhà, nuôi ong, du lịch sinh thái; tiến hành nghiên cứu khoa học tại Vườn quốc gia (GSO, 2013)

+ Ở Niger (Khu dự trữ thiên nhiên Air - Tenere), diện tích 77.000ha, giải pháp được đưa ra là: Tăng cường các dịch vụ xã hội; tạo việc làm mới; cho phép sử dụng

có hạn chế, có kiểm soát một khoảng đồng cỏ nhất định, nguồn nước mùa khô; trích một phần thu nhập từ khu bảo vệ chuyển cho cộng đồng nhân dân địa phương (xây dựng trường học, bệnh viên…) giúp đỡ về chuyên môn và trang bị cho nhân dân thực hiện các đề án địa phương (Carney G., 1998)

+ Ở Nêpan (Khu bảo tồn Ânnpurna) từ năm 1986 nước này tiến hành dự án bảo tồn nhằm đáp ứng yêu cầu về phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường; chú trọng

sự tham gia của người dân địa phương như là những người hưởng thụ dự án; thu hút nhân dân vào các khâu trong quá trình dự án, từ việc lập quy hoạch, kế hoạch đến các quyết định và quá trình triển khai thực hiện, áp dụng nguyên tắc bền vững: Bền vững

về tài chính của dự án và bền vững về khai thác tài nguyên; xúc tác để thu hút những nguồn lực từ ngoài khu vực bảo vệ; lập Uỷ ban Bảo tồn và phát triển do nhân dân chủ trì, dưới có các tiểu ban như quản lý rừng, trung tâm sức khoẻ,quy định các điều lệ

và chỉ tiêu…(dẫn theo Bế Trung Anh, 2013)

Tóm lại, xung đột vùng đệm khu bảo tồn thiên nhiên vô cùng đa dạng, nó thường phát sinh giữa cộng đồng vùng đệm, cộng đồng nội vi khu bảo tồn thiên nhiên với khu bảo tồn thiên nhiên và các cơ quan chức năng, có thẩm quyền Nguyên nhân

Trang 21

thường do việc xây dựng các khu bảo tồn đã làm mất đi lợi ích vàcơ hội tiếp cận tài nguyên của cộng đồng vùng đệm; không quan tâm đến vai trò, lợi ích, sự tham gia hay tạo sinh kế thay thế cho cộng đồng vùng đệm và đặc biệt các cộng đồng tái định

cư Nhận thức các bên về vai trò, lợi ích của khu bảo tồn thiên nhiên không giống nhau Vấn đề mấu chốt để giải quyết xung đột là áp dụng tiếp cận hành động có sự tham gia của cộng đồng, chính quyền địa phương; tổ chức cho các bên tham gia gặp

gỡ, trao đổi, hoà giải, đàm phán, thương lượng và chia sẻ về lợi ích, phân quyền quản

lý tài nguyên, xây dựng mối quan hệ đồng tác, quy hoạch và xác định rõ ranh giới, xác định các nhiệm vụ bắt buộc, cam kết giữa các bên Bế [Dẫ theo Trung Anh (2013)]

1.2.2 Tổng quan nghiên cứu về vùng đệm và sinh kế người dân dựa vào rừng ở Việt Nam

Tại Việt Nam, những nghiên cứu về chính sách hỗ trợ người nghèo nói chung, cộng đồng DTTS nói riêng cũng đã được tiếp cận dưới góc độ SKBV

Theo báo cáo tổng hợp của Ngân hàng thế giới (2012), giảm nghèo ở Việt Nam đạt được những kết quả ngoạn mục, tuy nhiên giảm nghèo của nhóm đồng bào DTTS diễn ra với tốc độ chậm hơn Cụ thể đồng bào DTTS chiếm dưới 15% tổng dân số cả nước nhưng lại chiếm 47% tổng số người nghèo vào năm 2010 Trên toàn quốc, có 66% đồng bào DTTS sống ở dưới mức chuẩn nghèo vào năm 2010 Báo cáo của ngân hàng thế giới cho thấy, có 34% người DTTS không thuộc diện nghèo theo chuẩn nghèo Câu hỏi đặt ra là tại sao 1/3 DTTS đã thoát nghèo? Đa dạng hóa sinh

kế chính là chiến lược cốt lõi để thoát nghèo của các đồng bào DTTS (Ngân hàng thế giới, 2012)

Thống kê của Tổng cục Lâm nghiệp (2018), cả nước có 10.006 cộng đồng dân

cư thôn, chủ yếu là người dân tộc thiểu số quản lý và sử dụng 2.792.946,3ha rừng và đất trống đồi trọc Trong diện tích đất lâm nghiệp có rừng thì rừng tự nhiên chiếm 96% diện tích đất có rừng được giao cho cộng đồng quản lý thông qua “hệ thống tâm linh” và các thiết chế xã hội truyền thống và luật tục Mặc dù về mặt pháp lý, các quyền sở hữu, quyền sử dụng rừng chưa được xác lập, nhưng trên thực tế, nó đang được điều tiết một cách không chính thức bởi các luật tục truyền thống

Trang 22

Lê Văn Kỳ, Ngô Đức Thịnh và Nguyễn Quang Lê (2007) cho rằng: Đa dạng hóa kết hợp chăn nuôi, cây hàng hóa ngắn ngày và dài ngày là chiến lược tăng thu nhập phổ biến của gia đình DTTS Tại Đăk Nông, đa số người dân kết hợp giữa trồng ngô, sắn và chuyển dần sang trồng cà phê, trồng xen cây lâm nghiệp

Đỗ Đình Sâm (1996) có kết quả nghiên cứu: Tại Hà Giang, người Nùng, Hmông kết hợp giữa lúa, ngô, trồng rau, chăn nuôivà lâm nghiệp Tại Nghệ An, người Thái kết hợp trồng lúa, chăn nuôi và làm thuê Tại các địa phương khác cũng có nhiều mô hình

đa dạng hóa, như kết hợp lúa - chè ở Lào Cai, lúa-rau ở Điện Biên, lúa - hoa màu và lúa - tôm ở Trà Vinh… giúp nhiều hộ DTTS thoát nghèo (Oxfam và ActionAid, 2012)

Tại Hà Giang, một số hộ dân tộc Nùng, Hmông đã chuyển từ trồng rau chính

vụ sang trồng rau trái vụ cho thu nhập cao nhưng đòi hỏi kỹ thuật cao hơn, tốn công lao động hơn

Tại Nghệ An, một số hộ dân tộc Thái và Hmông đã thâm canh cây chanh leo (có liên kết với doanh nghiệp chế biến) bên cạnh các cây lúa, ngô truyền thống Tại Đăk Nông nhiều hộ dân tộc Mạ đã chuyển sang chuyên canh cà phê, giảm dần diện tích lúa, ngô (bắp), sắn (mỳ), điều và giảm chăn nuôi

Linh Nga Niekdam(2003) cho biết: Một số hộ DTTS sau quá trình thâm canh

sẽ quay lại chiến lược đa dạng hóa nông nghiệp ở mức độ cao hơn Hộ DTTS thành công lúc này đã có tiềm lực kinh tế nhất định, có thể thử nghiệm cây con mới có giá trị cao, mặc dù mức đầu tư cao hơn hoặc thời gian hoàn vốn lâu hơn (ví dụ trồng ca cao, cao su, cây ăn trái, nuôi nhím…)

Về khu ATK Định Hoá, tỉnh Thái Nguyên: Ban ký hợp đồng trông coi, bảo vệ đồi rừng di tích với các xã Thanh Định, Điềm Mặc, Định Biên, Bảo Linh, hàng quý, kiểm tra họp rút kinh nghiệm, do vậy, về cơ bản việc phục hồi, tôn tạo di tích và gìn giữ không gian văn hóa môi trường, sinh thái quần thể Di tích quốc gia đặc biệt ATK Định Hóa được bảo tồn, phát huy khá tốt Ban phối hợp với Đoàn Thanh niên huyện Định Hóa, các Sở Tài nguyên và Môi trường Thái Nguyên, Bắc Kạn, Lạng Sơn, Bắc Giang… Ban Quản lý Rừng trồng các loại cây lát, trám, tùng, sấu dọc đường Khu Trung tâm tại Đèo De và một số di tích quan trọng

1.2.3 Quá trình hình thành và phát triển của Ban quản lý rừng ATK Định Hoá

Trang 23

Ban Quản lý rừng ATK Định Hóa được thành lập theo Quyết định số UBND ngày 13-1-2010 của UBND tỉnh Thái Nguyên, trên cơ sở tổ chức, sắp xếp lại

51/QĐ-3 đơn vị là: Ban Quản lý rừng phòng hộ huyện Định Hóa; Ban Quản lý khu rừng cảnh quan ATK Định Hóa và Hạt Kiểm lâm huyện Định Hóa Ban Quản lý rừng ATK là

tổ chức trực thuộc Chi cục Kiểm lâm tỉnh Thái Nguyên (Sở Nông nghiệp và PTNT) Ban có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng để hoạt động theo quy định của pháp luật

Những nhiệm vụ chủ yếu của Ban Quản lý gồm: Quản lý, bảo vệ, phát triển và

sử dụng các loại rừng đặc dụng, rừng phòng hộ và rừng sản xuất trên địa bàn huyện Định Hóa; thực hiện các biện pháp nhằm phát triển bền vững các nguồn lợi tài nguyên thiên nhiên; tăng cường các hoạt động truyền thông để tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức và trách nhiệm của cộng đồng về tài nguyên rừng; tham gia giải quyết các tranh chấp về rừng và đất rừng theo quy định… Ban có trụ sở tại xóm Dốc Châu, thị trấn Chợ Chu, Định Hóa

Sự thành lập Ban quản lý rừng ATK Định Hóa được sự giúp đỡ của Tổ chức Lâm nghiệp Việt Đức GTZ thông qua việc hỗ trợ chuyên gia tư vấn về cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ, chức năng các phòng ban và tiếp tục hỗ trợ nâng cao năng lực chuyên môn cho cán bộ của Ban trong quá trình hoạt động Đây là mô hình quản lý rừng hợp nhất đầu tiên ở Việt Nam

Từ khi thành lập được sự quan tâm của Nhà nước và các cấp chính quyền được thể hiện qua một số chính sách như sau:

* Chính sách của nhà nước và địa phương

Vùng núi trung du nói chung, các vùng có ATK Định Hoá nói riêng luôn nhận được sự ưu tiên hỗ trợ đầu tư phát triển Trong những năm qua hàng loạt các chương trình chính sách, dự án với nguồn tài chính lớn đã được tập trung đầu tư hỗ trợ nhân dân theo nhiều hình thức khác nhau, trong đó trọng tâm là hỗ trợ phát triển các nguồn sinh kế Chính sách phát triển hạ tầng cơ sở; đào tạo nghề; cấp đất sản xuất, đất ở, nhà ở và nước sinh họat; cho vay vốn phát triển sản xuất; bảo tồn phát triển văn hoá dân tộc, đặc biệt dân tộc thiểu số; về giáo dục, y tế, văn hóa…Những năm qua, tỉnh

đã triển khai thực hiện các chính sách như sau:

Trang 24

Nghị định số 05/2011/NĐ-CP ngày 14/01/2011 của Chính phủ về công tác dân tộc;

Quyết định số 548/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, ngày 10tháng 5 năm

2012, về việc xếp hàng di tích quốc gia đặc biệt; Di tích lịch sử An toàn khu (ATK) Định Hóa là 1 trong 13 khu được xếp hạng; (thứ 11)

Quyết định số 1318/QĐ-TTg ngày 6-8-2013 về việc phê duyệt Đề án phát triển kinh tế xã hội vùng trung tâm ATK Định Hoá tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2013-2020

Quyết định số 1722/QĐ-TTg ngày 02/9/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2016 - 2020;

- Quyết định số 1600/QĐ-TTg ngày 16/8/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn

2016 - 2020;

Quyết định số: 70/TTg ngày 27/1/1995; 213/2003/QĐ-TTg ngày 23/10/2003; 1379/QĐ-TTg ngày 12/8/2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc công nhận các xã An toàn khu thuộc tỉnh Thái Nguyên;

Quyết định số 582/QĐ-TTg ngày 28/4/2017 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2016 - 2020;

Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên lần thứ XIX, nhiệm kỳ 2015 - 2020; Văn bản số 61-KL/TU ngày 07/10/2016 về Chương trình “Phát triển kinh tế-

xã hội vùng An toàn khu, vùng dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2017 - 2020”;

Nghị quyết số 16/NQ-HĐND ngày 18/5/2017 của HĐND tỉnh Thái Nguyên khóa XIII, Kỳ họp thứ tư về Chương trình “Phát triển kinh tế - xã hội vùng An toàn khu, vùng dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2017-2020”;

Tờ trình số 415/TTr-BDT ngày 11/8/2017 về việc ban hành Chương trình

“Phát triển kinh tế - xã hội vùng An toàn khu, vùng dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2017-2020”,

Quyết định số: 2550/QĐ-UBND, ngày 23 tháng 8 năm 2017 của Chủ tịch UBND tỉnh Thái Nguyênban hành quyết định phê duyệt Chương trình “Phát triển

Trang 25

kinh tế - xã hội vùng An toàn khu, vùng dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2017 - 2020”

Thông báo số 276/TB-VPCP của Phó thủ tướng Chính phủ Vương Đình Huệ, ngày 02 tháng 08 năm 2019, về Đề án xây dựng chính sách hỗ trợ xã An toàn khu (ATK), vùng ATK cách mạng trong kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ

Những chính sách nêu trên thể hiện sừ quan tâm của Đảng, Nhà nước và chính quyền địa phương các cấp ở Thái Nguyên đơi với cuộc sống của các dân tộc thiểu số của tỉnh nói chung và Khu vực ATK Định Hóa nói riêng, phần nào đã góp phần vào công cuộc phát triển đời sống kinh tế, văn hóa xã hội và tinh thần cho bà con, đặc biệt một số xã còn nhiều khó khăn (Báo cáo tổng kết hàng năm của ban Quản lý rừng ATK Định Hóa, 2014-2018)

1.3 Tổng quan về khu vực nghiên cứu

1.3.1 Điều kiện tự nhiên của huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên

1.3.1.1 Vị trí địa lý huyện Định Hóa

Định Hóa là một huyện miền núi nằm ở phía Tây Bắc tỉnh Thái Nguyên, cách trung tâm tỉnh Thái Nguyên gần 60 km về phía Tây - Bắc theo quốc lộ 3 và tỉnh lộ

248, có tọa độ địa lý từ 24005” đến 24040” độ vĩ Bắc; từ 18005’’ đến 185080’’ độ kinh Đông

Là đầumốigiaothôngquantrọngnốicáctỉnhmiềnnúiphíaBắcvới cáctỉnh đồngbằngBắcBộ,TháiNguyêncóvịtríhếtsứcquantrọngvềan ninh,quốc phòng,kinhtế,…vàđónggópngày cànglớnvàotăngtrưởngkinh tếcủa vùngTrungdumiềnnúibắc bộvàcủa đấtnước.Cầnpháthuy tiềm năng,lợithế vềvịtríđịalý,hệ thốngkếtcấuhạtầngvàhuy độngtốiđacác nguồnlựcđểthựchiệncôngnghiệphóa,hiệnđạihóa,tạorabướcđộtphá

mới,đẩynhanhtốcđộpháttriểnkinhtế- xã hộimộtcáchhiệuquả,bềnvững

- Phía Bắc giáp 02 huyện Chợ Đồn và Chợ Mới tình Bắc Kạn

- Phía Nam giáp huyện Đại Từ tỉnh Thái Nguyên

- Phía Đông giáp huyện Phú Lương tỉnh Thái Nguyên

- Phía Tây giáp 02 huyện Sơn Dương và Yên Sơn tình Tuyên Quang

1.3.1.2 Địa hình

Do vị trí địa lý tự nhiên, huyện Định Hóa được bao bọc xung quanh bởi các dãy

Trang 26

núi, có thể chia huyện Định Hóa thành 3 tiểu vùng sau:

-

Hình 1.1 Bản đồ địa giới hành chính huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên

- Tiểu vùng núi trung bình và núi cao: Phân bố khu vực phía bắc và phía tây nam giáp tỉnh Bắc Kạn và Tuyên Quang, thuộc các xã: Linh Thông, Quy Kỳ, Bảo Linh, Thanh Định, Điềm Mặc, Phú Đình và Bình Thành, địa hình chia cắt phức tạp, với các đình cao từ 500 - 800 m, độ dốc trên 25 độ, cao nhất có đình núi Bóng 851 m

- Tiểu vùng núi đá vôi: Phân bố ở trung tâm huyện chạy dọc theo hướng Bắc Nam, độ cao phổ biến từ 300 - 700m, thấp dần từ Bắc xuống Nam, điểm đầu là xã Linh Thông, Lam Vĩ chạy qua các xã Quy Kỳ, Kim Phượng, Tân Dương, thị trấn Chợ Chu, Phượng Tiến và Trung Hội

- Tiểu vùng đổi núi thấp: Phân bố ở trung tâm huyện và khu vực phía đông giáp với huyện Phú Lương, độ cao trung bình từ 200-300m, độ dốc từ 15-25°, thuộc các xã: Tân Dương, Phượng Tiến, Bảo Cường, Kim Sơn, PhúcChu, Đồng Thịnh, Định Biên, Bình Yên, Trung Lương, Trung Hội, Phú Tiếnvà Bộc Nhiêu

1.3.1.3 Khí hậu

- Đây là vùng khí hậu nhiệt đới, gió mùa, ảnh hưởng của khí hậu vùng cao Một

Trang 27

năm chia thành 2 mùa, mùa mưa và mùa khô

- Lượng mưa trung bình năm đạt 1.750 mm, năm cao nhất 2.450mm, năm thấp nhất 1.250 mm lượng mưa phân bố không đồng đều

- Độ ẩm không khí trung bình 82%, mùa khô mặc dù ít mưa nhưng có sương

mù nên độ ẩm không khí cao

-Tháng12vàtháng1xuấthiệnnhiềusươngmuối,đâylàđiềukiệnbất lợichocâytrồng

1.3.1.4Thủy văn

Định hóa là đầu nguồn của sông Công, sông Chu, là các chi lưu của hệ thống sông Cầu, lũ thường xuất hiện vào tháng 7 và tháng 8, trung bình 16,2m3/s, lưu lượng cực đại 319m3/s, cực tiểu 2,3m3/s Lưu lượng chênh lệch giữa các mùa là khá lớn, do hiện nay diện tích rừng bị suy giảm mạnh, kéo theo những tác động như hạn hán, lũ lụt thường xuyên xảy ra

Trang 28

Huyện Định Hóa theo công bố mới nhất về hiện trạng rừng và đất lâm nghiệp diện tích đất tự nhiên là 51.351,39 ha, trong đó đất quy hoạch cho sản xuất lâm nghiệp 32.702,25 ha Trong diện tích đất có rừng là 31.304,26 ha được chia ra: Diện tích rừng tự nhiên: 19.010,5 ha; Diện tích rừng trồng: 12.293,76ha; Đất chưa có rừng: 414,73 ha

1.3.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

1.3.2.1 Dân số và lao động

Kết quả thống kê đến tháng 12/2018 tổng dân số của huyện Định Hóa là: 23.699

hộ, 87.785 người Mật độ dân số: 168,7 người/km2; tỷ lệ tăng dân số: 0,39 % Tổng

số lao động là: 57.087 người, chiếm 67 % tổng dân số, trong đó lao động nông nghiệp: 40.795 lao động, chiếm 71,5 % tổng số lao động; lao động ngành nghề khác: 16.262

lao động, chiếm 28,5 % tổng số lao động

Nhìn chung, nguồn nhân lực trên địa bàn huyện Định Hóa dồi dào, nhân dân cần cù lao động, song chủ yếu là lao động nông nghiệp (71,5%), trình độ lao động còn thấp, lao động còn thiếu việc làm; trong khi tỷ lệ tăng dân số còn cao, nhu cầu lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng tăng lên, đặc biệt là nhu cầu rất cao về chất đốt (sao sấy chè) và diện tích canh tác lương thực, diện tích đất làm nhà ở,

1.3.2.2 Tình hình kinh tế xã hội huyện Định Hóa

Năm 2018 là năm thứ 3 huyện Định Hóa thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng các cấp, tuy còn gặp nhiều khó khăn, thách thức nhưng tình hình kinh tế xã hội của huyện tiếp tục được duy trì và phát triển

Theo đó, tổng sản lượng lương thực có hạt trên địa bàn đạt 51.013 tấn, bằng 99,24% kế hoạch, tăng 2,8 % so với cùng kỳ năm 2017; diện tích trồng rừng đạt 1.522 ha, bằng 145% kế hoạch; giá trị sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp đạt 261 tỷ đồng, bằng 100,4% kế hoạch, tăng 9,2% so với cùng kỳ; thu ngân sách trong cân đối đạt 47,826 tỷ đồng, vượt 5,8% kế hoạch tỉnh giao, tăng 17,68% so với cùng kỳ; giảm tỷ lệ hộ nghèo đạt 6,95%, bằng 170% kế hoạch…

1.3.2.3 Cơ sở hạ tầng và văn hóa xã hội

* Cơ sở hạ tầng:

- Giao thông: Hệ thống giao thông trên địa bàn huyện khá phát triển, gồm cả trục chính và các đường nhánh, tạo thành mạng lưới giao thông khá hoàn chỉnh Hầu

Trang 29

hết các xã đều đã có đường ô tô đến trung tâm xã, thậm chí đến các thôn bản

- Hạ tầng cơ sở: Hầu hết các xã trong huyện đều có UBND được xây kiên cố nhà 2 tầng có đủ các phòng ban; các điểm trường học, Trạm xá đã được xây nhà cấp

4 tương đối khang trang

- Điện lưới quốc gia đã về đến được hầu hết các xã trong vùng, 100% số hộ được sử dụng điện lưới quốc gia

- Số hộ sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh là: 22.039 hộ chiếm 95%

* Văn hoá xã hội

- Y tế: Nhìn chung, công tác y tế chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe cho nhân dân các xã cơ bản đã có Trạm y tế được xây dựng và y cụ khám, chữabệnh cho nhân dân khá tốt Tổng số giường bệnh 228 giường (26,2 giường bệnh/1 vạn dân) Tuy nhiên, một số xã vùng sâu, vùng xa vẫn còn thiếu cán bộ y, bác sỹ; các trang thiết bị, y cụ,

cơ sở vật chất chưa đáp ứng đẩy đủ, do đó đã ảnh hưởng tới việc khám và chữa bệnh cho nhân dân trong vùng

- Giáo dục: Do được sự quan tâm của Nhà nước, các cấp chính quyền nên trong những năm gần đây cơ sở vật chất của ngành giáo dục đã được chú trọng đầu tư, xây dựng Các phòng học đã nâng cấp, các cơ sở phân trường đã được bố trí xây dựng tới tận thôn bản Đời sống của cán bộ giáo viên ngày càng được cải thiện Tuy nhiên, còn nhiều xã trang thiết bị giảng dạy còn thiếu, do đó đã làm ảnh hưởng tới chất lượng giảng dạy và học tập

- Thông tin văn hoá: Đã được chú ý phát triển cả chiều rộng và chiều sâu Hiện tại 100% số dân trong khu vực được xem truyền hình và nghe đài phát thanh sóng Trung ương, hầu hết ở các xã đã có điểm Bưu điện văn hóa và Nhà văn hóa xã, Nhà văn hóa thôn Vì vậy, mọi chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước sớm được cập nhật, góp phần nâng cao trình độ văn hoá và trình độ dân trí của nhân dân

Trang 30

1.3.3 Đánh giá chung về điều kiện của khu vùng đệm ATK Định Hoá

1.3.3.1 Cơ hội và thuận lợi

a) Về điều kiện tự nhiên:

Là một xã miền núi với vị trí địa lý, địa hình địa mạo đặc thù, cơ cấu kinh tế của

xã là Nông - Lâm nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp - Dịch vụ Có tài nguyên, đất, rừng đủ đáp ứng được nhu cầu phát triển sản xuất trong tương lai

Tuy nhiên để phát triển cần phát huy nội lực và tranh thủ sự hỗ trợ, đầu tư của Trung ương, tỉnh, huyện, doanh nghiệp và các thành phần kinh tế trong và ngoài nước

để đẩy mạnh sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của xã và đẩy mạnh sự chuyển dịch theo hướng phát triển Nông - Lâm nghiệp sản xuất hàng hóa và phát triển kinh tế đồi rừng,

mở rộng diện tích cây chè, cây ăn quả, đảm bảo an ninh lương thực, phát triển tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ thương mại và chế biến nông lâm sản

b) Về điều kiện kinh tế - xã hội:

Có nguồn lao động dồi dào, là nguồn lực lớn cho phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, có đội ngũ cán bộ trẻ, được đào tạo cơ bản về chuyên môn, nghiệp vụ; diện tích đất sản xuất nông lâm nghiệp được khai thác và sử dụng hiệu quả trong những năm gần đây (tăng từ 2 vụ lên 3 vụ/năm, năng suất cây trồng năm sau cao hơn năm trước); Có hệ thống tổ chức chính trị vững mạnh

1.3.3.2 Khó khăn, thách thức

a) Về điều kiện tự nhiên:

- Nguồn lao động trong sản xuất nông nghiệp chủ yếu là lao động phổ thông, chưa được đào tạo chuyên môn

- Hệ số sử dụng đất chưa cao, một số quỹ đất sử dụng cho sản xuất nông nghiệp vẫn còn nhỏ lẻ chưa bao hàm tập trung và gắn kết giữa các mục đích sử dụng

- Hệ thống hạ tầng xã hội cũng như hạ tầng kỹ thuật phục vụ khu dân cư và sản xuất còn yếu kém, các vùng sản xuất phân bố rải rác, manh mún, chưa được tập trung đầu tư

b) Về điều kiện kinh tế - xã hội:

Sản xuất nông nghiệp vẫn manh mún hình thức nhỏ lẻ, manh mún theo mô hình hộ gia đình, việc ứng dụng khoa học công nghệ trong sản xuất còn thấp, hiệu quả sử dụng đất chưa cao, sản phẩm chưa mang tính hàng hóa, sức cạnh tranh trên thị trường kém; nguồn lao động dồi dào nhưng trình độ thấp; khu vực sản xuất không tập trung

Trang 31

Chương 2ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG

VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

- Các hoạt động của Ban Quản lý rừng ATK Định Hóa, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên đến sinh kế của người dân tộc thiểu số vùng nghiên cứu

- Các hộ gia đìnhdân tộc thiểu số sinh sống trong khu vực 9 xã do Ban Quản

lý rừng ATK Định Hóa quản lý

- Các nguồn lực tự nhiên, nguồn lực con người, nguồn lực xã hội, nguồn lực tài chính, nguồn lực vật chất tại khu ATK Định Hóa

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi về địa điểm nghiên cứu: Căn cứ vào diện tích quy hoạch đất lâm nghiệp rừng đặc dụng ATK Định Hoá, gồm: Tổng diện tích: … ha, đề tài chọn 3 xãPhú Đình, Điểm Mặc, Thanh Định trong 9 xã (01 thị trấn: Phú Đình, Điểm Mặc, Thanh Định, Định Biên, Bảo Linh, Đồng Thịnh, Quy Kỳ, Kim Phương, Bình Thành

và thị trấn Chợ Chu), huyện Định Hoá

- Phạm vi về nội dung nghiên cứu: Chỉ nghiên cứu những vấn đề có liên quan đến các sinh kế của người dân tộc thiểu số sống dựa vào rừng tại ATK Định Hoá Lấy mốc nghiên cứu theo Quyết định số 51/QĐ-UBND ngày 13-1-2010 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc thành lập Ban quản lý rừng ATK Định Hoá

2.2 Nội dung nghiên cứu

Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, đề tài đặt ra các nội dung nghiên cứu sau:

- Đánh giá hiện trạng đất đai, trữ lượng rừng và các chủ quản lý rừng thuộc Ban quản lý rừng ATK Định Hóa, huyện Định Hóa

- Đánh giá tình hình sản xuất và đời sống của người dân tộc thiểu số sống dựa vào rừng tại khu ATK Định Hoá

- Đánh giá các nguồn và sinh kế mà người dân dân tộc thiểu số được hưởng tại khu ATK Định Hoá (2015-2018)

- Các yếu tố ảnh hưởng đến nguồn sinh kế của người dân dân tộc thiểu số sống dựa vào rừng tại ATK Định Hoá

Trang 32

- Đề xuất một số giải pháp tăng cường sinh kế của người dân có cuộc sống dựa vào rừng tạiATK Định Hoá, tỉnh Thái Nguyên

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Cách tiếp cận của đề tài

Phương hướng giải quyết vấn đề của đề tài “Nghiên cứu đánh giá hiện trạng

và tăng cường sinh kế của người dân tộc thiểu số sống dựa vào rừng tại ATK Định Hoá, huyện Định Hoá, tỉnh Thái Nguyên” được cụ thể hóa qua sơ đồ sau:

Hình 2.1 Sơ đồ các bước nghiên cứu của đề tài 2.3.2 Phương pháp nghiên cứu cụ thể

2.3.2.1.Phương pháp thu thập số liệu

Đề tài đã kế thừa các thông tin và số liệu sau:

Thu thập các thông tin, tài

liệu về điều kiện

tự nhiên, kinh tế -

xã hội của khu vực

nghiên cứu liên quan đến

cuộc sống của người dân

Thu thập các thông tin về thực trạng sinh kế của người dân tộc thiểu sốsống dựa vào rừng tại ATK Đinh Hoá

Tìm hiểu về thể chế, chính sách trong quản lý các khu bảo tồn, vườn Quốc gia, sinh kế người dân tộc thiểu sốtrong các khu bảo tồn, vườn Quốc

Trang 33

a) Phương pháp cho đánh giá hiện trạng đất đai, trữ lượng rừng và các chủ quản lý rừng thuộc Ban quản lý rừng ATK Định Hóa, huyện Định Hóa

Về hiện trạng đất đai, trữ lượng rừng va các chủ quản lý rừng thuộc Ban quản

lý rừng ATK Định Hóa, huyện Định Hóa, chúng tôi thừa kế số liệu kiểm kê rừngdoChi cục kiểm lâm Thái Nguyên có sự giúp đỡ của Viện Điều tra và Quy hoạch rừng, thực hiện theo Quyết định số: 1157/QĐ-BNN-TCLN, Ban hành quy định nghiệm thu thành quả dự án "tổng điều tra, kiểm kê rừng toàn quốc giai đoạn 2013 -

* Cơ sở chọn mẫu điều tra

03 xã được lựa chọn để điều tra là các xã Phú Đình, Điềm Mặc và Thanh Định thuộc Ban quản lý rừng ATK định Hoá, huyện Đinh Hoá Đây là 03 xã trung tâm thuộc Di tích lịch sử An toàn khu (ATK) Định Hóa, nằm ở phía Tây Nam của huyện Định Hóa, giáp với huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang.Chọn hộ điều tra sinh kế trước hết là hộ thuộc dân tộc thiểu số, được giao rừng quản lý và sử dụng, được tính theo công thức tính (Nguyễn Hải Tuất, 2003) như sau:

n= N

1+ N (e)2

Trong đó: Với n là cỡ mẫu, N là số lượng tổng thể, e là sai số tiêu chuẩn

Ví dụ:Tính cỡ mẫu n của một cuộc điều tra với:

Tổng thể Nxã Thanh Định = 1.140 hộ/xã, có 90 hộ được giao rừng, có đời sống gắn liền với rừng; độ chính xác là 95%, sai số tiêu chuẩn là +- 5%

n= 90

1+ 90(0.05)2

Trang 34

n = 73 hộ điều tra; tuy nhiên khi điều tra chúng tôi lựa chọn mỗi xã khoảng 60 hộ; Như vậy, tổng 03 xã chúng tôi sẽ điều tra 180 hộ

Số liệu điều tra sơ cấp được tác giả thu thập trên thực địa thông qua các phương pháp sau:

1 Nhóm thông tin về xác định hộ gia đình

2 Phân chia nhóm hộ (khá, trung bình và nghèo) theo các tiêu chí phân chia từ:

Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg ngày 19 tháng 11 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016-2020

3 Nhóm thông tin về các đặc điểm nhân khẩu của hộ

4 Nhóm thông tin về các nguồn lực tự nhiên của hộ

5 Nhóm thông tin về các nguồn thu nhập của hộ

6 Nhóm thông tin về hiện trạng sử dụng các nguồn lực tự nhiên từ rừng, rừng trồng của hộ

7 Nhóm thông tin đánh giá tác động của các hoạt động hiện nay đến

sinh kế của người dân tộc thiểu số

8 Nhóm thông tin về các hoạt động hỗ trợ của Ban quản lý rừng ATK Định Hoá

(Toàn bộ số liệu thu thập về tình hình sản xuất và đời sống; các nguồn và sinh

kế; đánh giá tác động và sinh kế của người dân tộc thiểu số sống dựa vào rừng tại khu ATK Định Hoá có trong bảng hỏi ở phụ lục 02 và 03)

Trang 35

* Phương pháp chuyên gia:Phương pháp này được sử dụng để hiệu chỉnh và

hoàn thiện kết quả thông tin thu thập sau khi xử lý tài liệu ngoại nghiệp Kết quả phân tích đánh giá thông tin của đề tài đã được gửi đến một số chuyên gia có kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý rừng, các nhà quản lý của địa phương đóng góp ý kiến, như: (1) Giám đốc (hoặc phó) Sở Nông nghiệp và PTNT Thái Nguyên; (2) Chi cục Trưởng (hoặc Phó) Chi cục Kiểm lâm; (3) Trưởng phòng QLBVR, chi cục Kiểm lâm Thái Nguyên; (4) Trưởng Ban quản lý rừng ATK Kiêm Hạt trưởng Hạt Kiểm lâm Định Hoá, (5) Các cán bộ Lâm nghiệp xã thuộc BQL rừng ATK Định Hoá Các ý kiến đóng góp của các chuyên gia, các nhà quản lý đã được tác giả tiếp thu và chỉnh sửa,

bổ sung, hoàn thiện đề tài

2.3.3 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu

- Thông tin và các số liệu sau khi thu thập được sẽ được tác giả cập nhật và tính toán tùy theo mục đích nghiên cứu, phân tích của đề tài trênchương trình Excel

2003 của Microsoft

- Sử dụng phần mềm xử lý thống kê xã hội SPSS 15.0 (Statistical Package For Social Sciences) để xử lý thống kê và xem xét mối tương quan giữa các chỉ tiêu nghiên cứu đồng thời kiểm định các giả thiết thống kê định lượng, định tính trong mô hình phân tích,(Nguyễn Hải Tuất, 2003)

2.3.3.1 Phương pháp phân tích đánh giá

- Phương pháp thống kê mô tả: Là phương pháp nghiên cứu các hiện tượng kinh tế xã hội vào việc mô tả sự biến động cũng như xu hướng phát triển của hiện tượng kinh tế xã hội thông qua số liệu thu thập được Phương pháp này được dùng để tính, đánh giá các kết quả nghiên cứu từ các phiếu điều tra hộ

- Phương pháp phân tổ thống kê: Mục tiêu của việc phân tổ trong nghiên cứu

là làm cho sự đồng nhất trong cùng một nhóm và sự khác biệt giữa các nhóm tăng lên Tác giải đã phân tổ các hộ điều tra theo tiêu chí: Có tham gia dự án và không tham gia dự án để tiến hành phân tích đánh giá xem có sự khác biệt có ý nghĩa thống

kê đối với các chỉ tiêu nghiên cứu giữa hai nhóm hộ như: Đất đai, thu nhập bình quân, tuổi bình quân của chủ hộ Ngoài ra, tác giả còn phân tổ số liệu theo các tiêu chí định tính: Trình độ văn hoá, có và không tham gia dự án, đánh giá mức độ các hoạt

Trang 36

động gây ô nhiễm tại địa phương của chủ hộ để phân tích đánh giá các yếu tố theo

2.3.3.2 Phương pháp luận đánh giá tác động và sinh kế

Hai cách tiếp cận đánh giá tác động:

1) Đánh giá tác tình hình sản xuất và đời sống của người dân có cuộc sống dựa voà rừng trong năm qua (2018) tại các xã điều tra

2) Đánh giá mức độ thay đổi sinh kế của người dân sống dựa vào rừng trong giai đoạn nghiên cứu (2015- 2018)

Trong nghiên cứu này chúng tôi vận dụng việc đánh giá tác động dựa trên cơ

sở sự khác biệt giữa nhóm các nhóm hộ và sự thay đổi về cuộc sống của họ qua từng thời kỳ

a) Các tiêu chí đánh giá sinh kế

1) Nguồn lực tự nhiên: Đất, nước, không khí, rừng, khoáng sản, …

2) Nguồn lực con người: Kiến thức, kỹ năng trong quản lý sản xuất và kinh doanh, sức khỏe, khả năng lao động, số lượng lao động của hộ

3) Nguồn lực xã hội: Sự tôn trọng các quy định về mối quan hệ, các mạng lưới và tổ chức xã hội, các đoàn thể như hội phụ nữ, hội nông dân, hội cựu chiến binh, đoàn thanh niên có ảnh hưởng gì tới sự phát triển kinh tế của hộ, sự trợ giúp của các đoàn thể này được đánh giá thông qua các hoạt động cụ thể như tuyên truyền ý thức bảo vệ rừng, vốn vay,

Trang 37

4) Nguồn lực vật chất: Nhà cửa, tài sản, trang thiết bị vật tư, máy móc, các vườn cây lâu năm, đường giao thông, trường học, bệnh viện, nhà văn hoá, hệ thống thông tin liên lạc…

5) Nguồn lực tài chính: Thu nhập và tiết kiệm, sự tiếp cận các nguồn vốn như Ngân hàng nông nghiệp và PTNT, Ngân hàng Chính sách xã hội, các nguồn vốn từ các

tổ chức phi chính phủ (NGO), khả năng về tài chính và mối quan hệ xã hội giữa các hộ trong thôn xóm để có thể cho nhau vay vốn trợ giúp vốn vay cho hộ để phát triển các hoạt động sản xuất, kinh doanh, mua sắm các trang thiết bị máy móc

Mỗi một nguồn lực lại có nhiều chỉ tiêu khác nhau để xem xét Việc tìm hiểu về mức độ các nguồn lực được đánh giá bằng phương pháp cho điểm giữa hai nội dung nghiên cứu của cùng một vấn đề đó là: một bên đánh giá mong muốn, nhận định về tầm quan trọng và ý muốn đạt được của chỉ tiêu đó và một bên là thực tế đạt được của chỉ tiêu này Nếu càng có sự chênh lệch giữa hai nội dung thì tích số nhận được sẽ càng nhỏ Hay nói một cách khác thực tế không đạt được như mong muốn thì kết quả chung sẽ nhỏ hơn trường hợp đáp ứng được mong muốn của hộ, cụ thể như sau:

b) Phương pháp đánh giá

Đánh giá các yếu tố nguồn lực sẵn có tại địa phương có mức độ quan trọng như thế nào đối với cuộc sống của chính gia đình mình, người dân sẽ suy nghĩ và tự cho điểm theo 3 mốc cố định như sau:

- Không quan trọng: 1 điểm

- Quan trọng vừa: 2 điểm

- Rất quan trọng: 3 điểm Thực tế hộ có nhận được lợi ích từ các hoạt động hỗ trợ từ Ban quản lý rừng ATK Định Hoá không, người dân sẽ tự cho điểm theo 5 mốc sau:

- Không nhận được gì: 1 điểm

- Nhận được một chút: 2 điểm

- Nhận được vừa vừa: 3 điểm

- Nhận được nhiều: 4 điểm

- Nhận được rất nhiều: 5 điểm

Ngày đăng: 21/05/2020, 11:17

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bế Trung Anh (2013),Nghiên cứu bài học kinh nghiệm của Ân Độ về giải quyết quan hệ dân tộc, Chương trình KH&CN trọng điểm cấp nhà nước KX.04/11-15 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu bài học kinh nghiệm của Ân Độ về giải quyết quan hệ dân tộc
Tác giả: Bế Trung Anh
Năm: 2013
8. Đỗ Kim Chung (2000),“Vấn đề nông dân, nông nghiệp, nông thôn trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa hiện nay: quan điểm và những định hướng chính sách”,Tạp chí Nghiên cứu kinh tế, số 380, T1/2010. tr. 27-33 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vấn đề nông dân, nông nghiệp, nông thôn trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa hiện nay: quan điểm và những định hướng chính sách”,"Tạp chí Nghiên cứu kinh tế
Tác giả: Đỗ Kim Chung
Năm: 2000
10. Cục Thống kê tỉnh Thái Nguyên (2016),Niên giám thông kê năm 2015, Nhà xuất bản Cục Thống kê tỉnh Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thông kê năm 2015
Tác giả: Cục Thống kê tỉnh Thái Nguyên
Nhà XB: Nhà xuất bản Cục Thống kê tỉnh Thái Nguyên
Năm: 2016
11. Cục Thống kê tỉnh Thái Nguyên (2017),Niên giám thông kê năm 2016, Nhà xuất bản Cục Thống kê tỉnh Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thông kê năm 2016
Tác giả: Cục Thống kê tỉnh Thái Nguyên
Nhà XB: Nhà xuất bản Cục Thống kê tỉnh Thái Nguyên
Năm: 2017
12. Cục Thống kê tỉnh Thái Nguyên (2018),Niên giám thông kê năm 2017, Nhà xuất bản Cục Thống kê tỉnh Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thông kê năm 2017
Tác giả: Cục Thống kê tỉnh Thái Nguyên
Nhà XB: Nhà xuất bản Cục Thống kê tỉnh Thái Nguyên
Năm: 2018
13. Cục Thống kê tỉnh Thái Nguyên (2019),Niên giám thông kê năm 2018, Nhà xuất bản Cục Thống kê tỉnh Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thông kê năm 2018
Tác giả: Cục Thống kê tỉnh Thái Nguyên
Nhà XB: Nhà xuất bản Cục Thống kê tỉnh Thái Nguyên
Năm: 2019
14. Lê Diên Dực (2002),Phát triển cộng đồng tại vùng đệm của hai khu BTTN Xuân Thủy và Tiền Hải nhằm sử dụng bền vững tài nguyên đất ngập nước, Kỷ yếu hội thảo quốc tế: Vùng đệm và các khu bảo tồn thiên nhiên Việt Nam, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội. tr. 74-81 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển cộng đồng tại vùng đệm của hai khu BTTN Xuân Thủy và Tiền Hải nhằm sử dụng bền vững tài nguyên đất ngập nước, Kỷ yếu hội thảo quốc tế: Vùng đệm và các khu bảo tồn thiên nhiên Việt Nam
Tác giả: Lê Diên Dực
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp
Năm: 2002
15. Mạc Đường (2005),“Vấn đề dân tộc thiểu số ở nước ta trong tầm nhìn đến năm 2020”,Tạp chí Dân tộc học, số 2/2005. tr. 22-31 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vấn đề dân tộc thiểu số ở nước ta trong tầm nhìn đến năm 2020”,"Tạp chí Dân tộc học
Tác giả: Mạc Đường
Năm: 2005
16. FLITCH (2012),Hướng dẫn đánh giá sinh kế vùng dự án FLITCH, Dự án phát triển lâm nghiệp để cải thiện đời sống vùng Tây Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn đánh giá sinh kế vùng dự án FLITCH
Tác giả: FLITCH
Năm: 2012
17. GSO (2013),Kết quả khảo sát mức sống dân cư 2012, Truy cập ngày 24/6/2013 tại: https://www.gso.gov.vn/default.aspx?tabid=417&idmid=4&ItemID=1388618.Hoàng Hoè (1998),Thử nghiệm xây dựng mô hình lâm nghiệp cộng đồng tại vùng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả khảo sát mức sống dân cư 2012," Truy cập ngày 24/6/2013 tại: https://www.gso.gov.vn/default.aspx?tabid=417&idmid=4&ItemID=13886 18. Hoàng Hoè (1998)
Tác giả: GSO (2013),Kết quả khảo sát mức sống dân cư 2012, Truy cập ngày 24/6/2013 tại: https://www.gso.gov.vn/default.aspx?tabid=417&idmid=4&ItemID=1388618.Hoàng Hoè
Năm: 1998
20. Trần Thị Thu Hương (2011),“Các cách tiếp cận về phát triển nông nghiệp và nông thôn trên thế giới”,Tạp chí Lao động và Xã hội, số 28/ quý 3- 2011. tr.24-29 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các cách tiếp cận về phát triển nông nghiệp và nông thôn trên thế giới”,"Tạp chí Lao động và Xã hội
Tác giả: Trần Thị Thu Hương
Năm: 2011
21. Trần Tiến Khai và Nguyễn Ngọc Danh (2012),Quan hệ giữa tài sản sinh kế và nghèoở nôngthôn Việt Nam, Truy cập ngày 3/5/2012.http://www.ou.edu.vn/ncktxh/Seminars Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quan hệ giữa tài sản sinh kế và nghèoở nôngthôn Việt Nam
Tác giả: Trần Tiến Khai và Nguyễn Ngọc Danh
Năm: 2012
22. Nguyễn Hải Tuất (2003), “Tài liệu hướng dẫn sử dụng SPSS 10.0 for windows để xử lý số liệu nghiên cứu và thực nghiệm trong lâm nghiệp”, Trường Đại học lâm nghiệp, Hà Nội – 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu hướng dẫn sử dụng SPSS 10.0 for windows để xử lý số liệu nghiên cứu và thực nghiệm trong lâm nghiệp
Tác giả: Nguyễn Hải Tuất
Năm: 2003
23. Lê Văn Kỳ, Ngô Đức Thịnh và Nguyễn Quang Lê (2007),“Phong tục tập quán cổ truyền một số dân tộc thiểu số ở Nam Tây Nguyên”,Tạp chí Văn hóa Dân tộc, số 3/2007. tr.22-29 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phong tục tập quán cổ truyền một số dân tộc thiểu số ở Nam Tây Nguyên”,"Tạp chí Văn hóa Dân tộc
Tác giả: Lê Văn Kỳ, Ngô Đức Thịnh và Nguyễn Quang Lê
Năm: 2007
25. Nguyễn Quốc Nghi và Bùi Văn Trịnh (2011),“Các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập của người dân tộc thiểu số ở đồng bằng Sông Cửu Long”,Tạp chí Khoa học, 2011, số: 18a. tr. 240-250 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập của người dân tộc thiểu số ở đồng bằng Sông Cửu Long”,"Tạp chí Khoa học
Tác giả: Nguyễn Quốc Nghi và Bùi Văn Trịnh
Năm: 2011
26. Nguyễn Thị Nguyệt (2002),Những giải pháp và mô hình Nông-Lâm-Ngư kết hợp vùng đệm VQG Bạch Mã sau khi Nhà nước có chủ trương đóng cửa rừng. Kỷ yếu hội thảo quốc tế: Vùng đệm và các khu bảo tồn thiên nhiên Việt Nam, Nhà xuất bản Nông nghiệp. tr. 112-123 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những giải pháp và mô hình Nông-Lâm-Ngư kết hợp vùng đệm VQG Bạch Mã sau khi Nhà nước có chủ trương đóng cửa rừng. Kỷ yếu hội thảo quốc tế: Vùng đệm và các khu bảo tồn thiên nhiên Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Thị Nguyệt
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp. tr. 112-123
Năm: 2002
27. Linh Nga Niêkdăm (2003),“Luật tục các dân tộc bản địa Buôn Đôn với vấn đề môi trường”,Tạp chí Hoạt động khoa học, số 11/2003. tr. 26-34 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật tục các dân tộc bản địa Buôn Đôn với vấn đề môi trường”,"Tạp chí Hoạt động khoa học
Tác giả: Linh Nga Niêkdăm
Năm: 2003
28. Oxfam và ActionAid (2012),Báo cáo tổng hợp 5 năm 2007 - 2011 "Theo dõi nghèo theo phương pháp cùng tham gia tại một số cộng đồng dân cư nông thôn Việt Nam" tháng 5, Truy cập ngày 05/10/2015 tại http://oxfamblogs.org/vietnam/wp-content/uploads/2012/05/rural-poverty-monitoring-report_round-4_vn_low-res.pdf Sách, tạp chí
Tiêu đề: Theo dõi nghèo theo phương pháp cùng tham gia tại một số cộng đồng dân cư nông thôn Việt Nam
Tác giả: Oxfam và ActionAid
Năm: 2012
29. Oxfam và ActionAid (2013),Mô hình giảm nghèo tại một số cộng đồng dân tộc thiểu số điểm hình ở Việt Nam, Truy cập ngày 05/10/2015 tại http://www.ngocentre.org.vn /webfm_send/5620 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mô hình giảm nghèo tại một số cộng đồng dân tộc thiểu số điểm hình ở Việt Nam
Tác giả: Oxfam và ActionAid
Năm: 2013
47. Đặng Hùng Võ (2018), Hướng dẫn thi hành Luật lâm nghiệp, cơ hội và thách thức trong bảo vệ rừng và quyền hưởng lợi của gười dân.https://www.thiennhien.net/2018/11/21.II. Tài liệu tiếng Anh Link

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm