Định nghĩa: CTCK được quy đinh rõ tại Quyết định số 27/2007/QĐ-BTC rằng "Công ty chứng khoán" là tổ chức có tư cách pháp nhân hoạt động kinh doanh chứng khoán, bao gồm một, một số hoặc
Trang 1NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HỒ CHÍ MINH
-0o0 -BÀI TIỂU LUẬN
MÔN HỌC:THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH VÀ CÁC ĐỊNH CHẾ TÀI ĐỊNH CHẾ
ĐỀ TÀI: CÔNG TY CHỨNG KHOÁN, SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN, TRUNG TÂM LƯU KÝ VÀ
Trang 2MỤC LỤC
1.Công ty chứng khoán……… 7
1.1 Công ty chứng khoán là gì ? 7
1.2 Nghiệp vụ kinh doanh của công ty chứng khoán……… 7
1.3 Vai trò công ty chứng khoán……….14
1.4 Mô hình tổ chức và các hoạt động công ty chứng khoán……… 14
1.4.1 Mô hình tổ chức công ty chứng khoán……… 14
1.4.2 Nguyên tắc hoạt động công ty chứng khoán……… 15
2.Sở giao dịch chứng khoán……….17
2.1 Khái quát chung về sở giao dịch chứng khoán……….17
2.1.1 Khái niệm………17
2.1.2 Chức năng………
17 2.1.3 Vai trò……… 17
2.1.4 Mô hình tổ chức sở giao dịch chứng khoán……… 18
2.1.5 Hình thức sở hữu sở giao dịch chứng khoán………
19 2.1.6 Các thành viên sở giao dịch chứng khoán………
19 2.1.6.1 Khái niệm……… 19
2.1.6.2 Phân loại ……… 19
2.1.6.3 Điều kiện……… 20
2.1.6.4 Thủ tục kết nạp thành viên………20
2.1.6.5 Quyền và nghĩa vụ của các thành viên……… 20
2.2 Liên hệ thực tế……… 21
2.2.1 Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội ……… 21
Trang 32.2.2 Sở giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí
Minh……… 22
3.Trung tâm lưu ký và thanh toán bù trừ chứng khoán……….25
3.1 Khái quát về hệ thống đăng ký, lưu ký và thanh toán bù trừ chứng khoán…………
25 3.2 Lưu ký chứng khoán……… 27
3.2.1 Khái niệm……….27
3.2.2 Nguyên tắc lưu ký chứng khoán……… 27
3.3 Hoạt động bù trừ và thanh toán……… 28
3.3.1 Khái niệm……… 28
3.3.2 Các nguyên tắc và trình tự , thủ tục thanh toán bù trừ……… 29
3.3.3 Phương thức bù trừ………
29 3.3.4 Hoạt động thanh toán và bù trừ của Trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam (VSD)……… 29
3.4 Vai trò của trung tâm lưu ký và thanh toán bù trừ……… 32
3.5 Các chủ thể tham gia quá trình lưu ký và bù trừ……….32
3.5.1 Trung tâm lưu ký chứng khoán……….32
3.5.2 Thành viên lưu ký……… 32
3.5.3 Ngân hàng chỉ định thanh toán……… 32
3.5.4 Qũy hỗ trợ thanh toán……… 32
3.6 Nhận xét về hoạt động của trung tâm lưu ký chứng khoán Việt Nam……… 32
3.6.1 Ưu điểm……….33
3.6.2 Nhược điểm……… 33
3.6.3 Thực tiễn………
33 Tài liệu tham khảo………35
Trang 4DANH SÁCH TỪ VIẾT TẮT
CTCK : công ty chứng khoán
SGDCK: sở giao dịch chứng khoán
UBCK: ủy ban chứng khoán
VSD: trung tâm lưu ký chứng khoán tại Việt Nam
TTLKCK : trung tâm lưu ký chứng khoán
NHTM : ngân hàng thương mại
Trang 5NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 6………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
1 CÔNG TY CHỨNG KHOÁN
1 1 Công ty chứng khoán là gì?
Định nghĩa:
CTCK được quy đinh rõ tại Quyết định số 27/2007/QĐ-BTC rằng "Công ty chứng khoán" là tổ chức có tư cách pháp nhân hoạt động kinh doanh chứng khoán, bao gồm một, một số hoặc toàn bộ các hoạt động: môi giới chứng khoán, tự doanh chứng khoán, bảo lãnh phát hành chứng khoán, tư vấn đầu tư chứng khoán
"Tổ chức kinh doanh chứng khoán" là công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ, công ty quản lý tài sản, ngân hàng đầu tư thực hiện các nghiệp vụ theo quy đinh tại Luật chứng khoán như tư vấn đầu tư chứng khoán, quản lý danh mục đầu tư chứng khoán …
Điều kiện thành lập công ty chứng khoán.
Hoạt động của CTCK có ảnh hưởng nhiều tới lợi ích của công chúng nên nó phải đáp ứng một số điều kiện nhất định.:
Điều kiện về vốn: CTCK phải có vốn điều lệ tối thiểu bằng vốn pháp định Vốn
pháp định được qui định cụ thể cho từng loại nghiệp vụ Một công ty tham gia nhiều loại hoạt động nghiệp vụ thì yêu cầu về vốn càng nhiều Mức vốn qui định cho hoạt động môi giới, tư vấn thường không nhiều Trong khi đó, nghiệp vụ tự doanh hay bảo lãnh phát hành đòi hỏi mức vốn pháp định tương đối cao
Điều kiện nhân sự: Những người quản lí hay nhân viên của công ty chứng khoán
phải có đầy đủ kiến thức, kinh nghiệm và độ tín nhiệm Thông thường, các nhân viên của công ty chứng khoán phải có giấy phép hành nghề Muốn có giấy phép
Trang 7hành nghề, ngoài việc đáp ứng một số qui định như tuổi tác, trình độ học vấn, lí lịchtốt phải trải qua những kì thi kiến thức chuyên môn chứng khoán Những người nắmgiữ các chức năng quản lí trong công ty chứng khoán phải có giấy phép đại diện.Yêu cầu để được cấp giấy phép đại diện cao hơn so với giấy phép hành nghề về cácmặt học vấn kinh nghiệm công tác.
Riêng đối với quản lí quỹ đầu tư ở một số nước trên thế giới có những điểm khácbiệt Chẳng hạn một số nước như Thái Lan, Hàn Quốc cho phép công ty chứngkhoán thành lập và quả lí quỹ đầu tư trong khi điều này không được Inđônêxia chấpnhận
1.2 Nghiệp vụ kinh doanh của công ty chứng khoán
CTCK được thực hiện một, một số hoặc toàn bộ các nghiệp vụ gồm môi giới chứngkhoán, tự doanh chứng khoán, bảo lãnh phát hành chứng khoán, tư vấn đầu tư chứngkhoán và các nghiệp vụ tài chính khác (môi giới chứng khoán phái sinh, chứngquyền có bảo đảm ).Các công ty chứng khoán có thể là những công ty chuyên kinhdoanh một dịch vụ như công ty chỉ chuyên môi giới, công ty chỉ chuyên thực hiệnbảo lãnh phát hành hoặc là những công ty đa dịch vụ, hoạt động trên nhiều lĩnhvực kinh doanh chứng khoán Nhìn chung có ba nghiệp vụ kinh doanh chính là:Nghiệp vụ môi giới
Bản chất nghiệp vụ.
Công ty chứng khoán tiến hành nghiệp vụ môi giới sẽ đại diện cho khách hàng tiếnhành giao dịch thông qua cơ chế giao dịch tại SGDCK hoặc thị trường OTC Kháchhàng sẽ phải chịu hậu quả kinh tế của việc giao dịch đó Các nhà môi giới thườnggặp phải rủi ro khi khách hàng của mình hoặc nhà môi giới giao dịch khác khôngthực hiện nghĩa vụ thanh toán đúng thời hạn
Qui trình giao dịch
Bước 1: Mở tài khoản.
Công ty chứng khoán yêu cầu khách hàng mở tài khoản giao dịch (tài khoản tiềnmặt hoặc tài khoản kí quỹ) Tài khoản kí quỹ dùng cho giao dịch kí quỹ còn tàikhoản giao dịch dùng cho các giao dịch thông thường
Bước 2: Nhận đơn đặt hàng.
Trang 8Khách hàng ra lệnh mua, bán cho CTCK dưới nhiều hình thức: Điện thoại, telex,phiếu lệnh
Nếu là lệnh bán, CTCK sẽ yêu cầu khách hàng xuất trình số chứng khoán muốn bántrước khi thực hiện đơn hàng hoặc đề nghị phải kí quỹ một phần số chứng khoán cầnbán theo một tỉ lệ do uỷ ban chứng khoán qui định
Nếu là lệnh mua, công ty sẽ đề nghị khách hàng mức tiền kí quỹ nhất định trên tàikhoản kí quỹ của khách hàng tại công ty Khoản tiền này thường bằng 40% trị giámua theo lệnh
Bước 3: Chuyển lệnh tới thị trường phù hợp để thực hiện.
Trước đây, người đại diện của công ty gửi tất cả lệnh mua, bán của khách hàng tới
bộ phận thực hiện lệnh hoặc phòng kinh doanh giao dịch của công ty ở đây, mộtngười thư kí sẽ kiểm tra xem chứng khoán được mua bán ở thị trường nào (tậptrung, phi tập trung ) Sau đó, người thư kí sẽ gửi lệnh đến thị trường đó để thựchiện
Ngày nay, các CTCK có mạng lưới thông tin trực tiếp từ trụ sở chính tới phòng giaodịch Do vậy, các lệnh mua, bán được chuyển trực tiếp tới phòng giao dịch củaSGDCK mà không cần chuyển qua phòng thực hiện lệnh
Bước 4: Xác nhận cho khách hàng.
Sau khi thực hiện lệnh xong, CTCK sẽ gửi cho khách hàng một phiếu xác nhận đãthi hành xong lệnh
Bước 5: Thanh toán bù trừ giao dịch.
Hoạt động này bao gồm việc đối chiếu giao dịch và bù trừ các kết quả giao dịch.Hiện nay các nước áp dụng việc đối chiếu cố định: SGDCK sẽ tiến hành bù trừ trên
cơ sở nội dung lệnh của các công ty chứng khoán chuyển vào hệ thống Những saisót CTCK sẽ do CTCK tự sửa chữa
Việc bù trừ các kết quả giao dịch kết thúc bằng việc in ra các chứng từ thanh toán.Chứng từ này được gửi cho công ty chứng khoán Nó là cơ sở để thực hiện thanhtoán và giao chứng khoán
Bước 6: Thanh toán và giao hàng.
Đến ngày thanh toán, người mua sẽ giao tiền thông qua ngân hàng chỉ định thanhtoán; người bán sẽ giao chứng khoán thông qua hình thức chuyển khoản tại trungtâm lưu kí chứng khoán Sau khi hoàn tất các thủ tục tại Sở, công ty sẽ thanh toántiền và chứng khoán cho khách hàng thông qua hệ thống tài khoản khách hàng mởtại công ty chứng khoán
Phí môi giới
Hoạt động với tư cách là nhà đại lí nên công ty chứng khoán được hưởng hoa hồngmôi giới Số tiền hoa hồng thường được tính phần trăm trên tổng giá trị một giaodịch Số tiền mua bán càng nhỏ thì số phần trăm hoa hồng càng lớn
Trang 9Một số nước hiện nay duy trì tỉ lệ hoa hồng cố định như Thái Lan, Inđônêxia, TrungQuốc, Ấn Độ, Pakistan Theo đó mức hoa hồng cao, thấp tuỳ thuộc vào giá trị hợpđồng.
Thông thường, các công ty chứng khoán đều có chế độ hoa hồng của mình và thỉnhthoảng lại điều chỉnh cho thích hợp Các công ty nhỏ thường phải chờ xem các hãnglớn cho biết tỉ suất hoa hồng rồi mới công bố tỉ suất của mình
Thuế giao dịch chứng khoán
Các công ty chứng khoán phải nộp thuế đối với hoạt động kinh doanh của mình.Doanh thu chịu thuế tuỳ thuộc vào các nghiệp vụ mà công ty tiến hành
Đối với hoạt động môi giới, bảo lãnh, thuế được tính trên mức hoa hồng hay chiếtkhấu mà công ty chứng khoán nhận được Đối với hoạt động tự doanh thuế đượctính trên chênh lệch giữa giá mua và giá bán chứng khoán Ngoài ra, công ty chứngkhoán còn phải chịu thuế lợi tức trong trường hợp kinh doanh chứng khoán có lãi.Nghiệp vụ bảo lãnh
Bản chất bảo lãnh
Bảo lãnh là việc hỗ trợ đơn vị phát hành huy động vốn bằng cách bán chứng khoántrên thị trường Có ba hình thức bảo lãnh phát hành mà thế giới thường áp dụng:
Một là, bảo lãnh chắc chắn: công ty bảo lãnh phát hành nhận mua toàn bộ số chứng
khoán trong đợt phát hành của công ty phát hành và sau đó sẽ bán ra công chúng.Giá mua của công ty bảo lãnh là giá đã được ấn định, thường là thấp hơn giá thịtrường Giá bán của công ty bảo lãnh là giá thị trường Đây là hình thức công ty bảolãnh hoạt động cho chính họ và sẵn sàng chịu mọi rủi ro
Hai là, bảo lãnh cố gắng tối đa: là hình thức mà công ty bảo lãnh phát hành hứa sẽ
cố gắng tối đa để bán hết số chứng khoán cần phát hành cho công ty phát hành Nếukhông bán hết, công ty bảo lãnh sẽ trả lại số chứng khoán không bán được cho công
ty phát hành Người bảo lãnh được hưởng số hoa hồng trên số chứng khoán bánđược
Ba là, bảo lãnh bảo đảm tất cả hoặc không: trường hợp này được áp dụng khi công
ty phát hành chứng khoán cần một số vốn nhất định Nếu huy động được đủ số vốn
đó thì thực hiện phát hành, còn không huy động đủ thì sẽ bị huỷ bỏ Ví dụ, một công
ty cố gắng bán toàn bộ 100.000.000$ cổ phiếu nó yêu cầu công ty chứng khoán phảibán tối thiểu 60% giá trị của đợt phát hành, tức là công ty phải nhận được lượng tiềnbán tối thiểu là 60.000.000 $ nếu không toàn bộ đợt phát hành sẽ bị loại bỏ
Một số khâu quan trọng trong quy trình bảo lãnh
+ Lập nghiệp đoàn bảo lãnh.
Khi số số chứng khoán phát hành vượt quá khả năng bảo lãnh của một công tychứng khoán thì một nghiệp đoàn bao gồm một số công ty chứng khoán và các tổchức tài chính sẽ được thành lập
Trang 10Nghiệp đoàn này có ý nghĩa phân tán rủi ro trong hình thức bảo lãnh chắc chắn.Trong nghiệp đoàn có một công ty bảo lãnh chính, thường là người khởi đầu chocuộc giao dịch này, đứng ra ký kết và giải quyết các giấy tờ với công ty phát hành.
Nó quyết định công ty chứng khoán nào được mời tham gia nghiệp đoàn và sẽ trảchi phí bảo lãnh cho các công ty khác trong nghiệp đoàn
Để việc bán nhanh hơn, nghiệp đoàn bảo lãnh có thể tổ chức thêm một "nhóm bán".Nhóm này bao gồm một số công ty không nằm trong nghiệp đoàn bảo lãnh, họ chỉgiúp bán chứng khoán mà không phải chịu trách nhiệm về số chứng khoán khôngbán được Do vậy, thù lao cho họ ít hơn các thành viên trong nghiệp đoàn bảo lãnh
+ Phân tích, định giá chứng khoán.
Định giá cho cổ phiếu rất phức tạp, ở đây bắt gặp vấn đề nan giải: một mặt, ngườiphát hành cổ phiếu muốn nhận được càng nhiều tiền càng tốt từ đợt phát hành này;mặt khác người quản lý muốn định giá sao cho có thể bán được và bán càng nhanhcàng tốt Nếu giá cao quá công chúng sẽ không mua, nếu giá thấp quá thì giá chứngkhoán sẽ mau chóng chuyển lên cao hơn ở thị trường thứ cấp và người phát hành sẽchịu thiệt Thông thường, việc định giá cổ phiếu căn cứ vào nhiều yếu tố: lợi nhuậncủa công ty, dự kiến lợi tức cổ phần, số lượng cổ phiếu chào bán, tỉ lệ giá cả - lợi tức
so với những công ty tương tự, tình hình thị trường lúc chào bán
Đối với trái phiếu, việc định giá đơn giản hơn vì trên thị trường đã có sẵn lãi suấtchuẩn và yết giá của những người mua, bán chứng khoán cho những loại trái phiếutương tự
Phương thức thanh toán
Khối lượng bảo lãnh phát hành
+ Đăng kí phát hành chứng khoán.
Sau khi ký hợp đồng bảo lãnh, nghiệp đoàn bảo lãnh phải trình lên cơ quan quản lýđơn xin đăng kí phát hành cùng một bản cáo bạch thị trường có đầy đủ chữ kí củacông ty phát hành, công ty luật, công ty bảo lãnh Bản cáo bạch của công ty pháthành trình bày tình hình tài chính, hoạt động kinh doanh và kế hoạch sử dụng tiềnthu được từ việc phát hành nhằm giúp công chúng đánh giá và đưa ra quyết địnhmua chứng khoán
+ Phân phối chứng khoán trên cơ sở phiếu đăng kí.
Trang 11Sau khi tiến hành các thủ tục cần thiết như phân phát bản cáo bạch và phiếu đăng kímua chứng khoán và đợi khi đăng kí phát hành chứng khoán có hiệu lực, công tychứng khoán hoặc nghiệp đoàn bảo lãnh sẽ tiến hành phân phối chứng khoán.
Phân phối chứng khoán ra công chúng có thể được thực hiện dưới các hình thức:Bán riêng cho các tổ chức đầu tư tập thể (như các quĩ đầu tư, quĩ bảo hiểm, quĩ hưutrí )
Bán trực tiếp cho các cổ đông hiện thời hay những nhà đầu tư có quan hệ với tổchức phát hành
Bán ra công chúng
+ Thanh toán
Đến đúng ngày theo hợp đồng, công ty bảo lãnh phát hành phải giao tiền bán chứngkhoán cho công ty phát hành Số tiền thanh toán là giá trị chứng khoán phát hành trừ
đi thù lao cho công ty bảo lãnh
Thù lao cho công ty bảo lãnh có thể là khoản phí (đối với hình thức bảo lãnh chắcchắn) hoặc hoa hồng (đối với các hình thức bảo lãnh khác)
Mức phí bảo lãnh tuỳ thuộc vào tính chất của đợt phát hành, tình hình thị trường và
do hai bên thoả thuận Nếu là phát hành lần đầu thì phí bảo lãnh cao hơn lần pháthành bổ sung Đối với trái phiếu phí và hoa hồng còn tuỳ thuộc vào lãi suất tráiphiếu (lãi suất cao sẽ dễ bán, chi phi sẽ thấp và ngược lại)
Hoa hồng: là tỉ lệ (%) cố định đối với từng loại chứng khoán nhất định Việc tínhtoán và phân bổ hoa hồng do các thành viên trong nghiệp đoàn thương lượng vớinhau
Phí bảo lãnh: là chênh lệch giữa giá bán chứng khoán trên thị trường và số tiền công
ty phát hành nhận được
Nghiệp vụ tự doanh
Đây là nghiệp vụ kinh doanh trong đó công ty chứng khoán dùng kinh phí của mình
để mua và bán chứng khoán, họ tự chịu mọi rủi ro và có thể làm thêm nhiệm vụ tạothị trường cho một loại chứng khoán nào đó
Nhà giao dịch chịu lãi hay lỗ tuỳ thuộc vào chênh lệch giá mua và bán chứng khoán.Hoạt động buôn bán chứng khoán có thể là:
Giao dịch gián tiếp: CTCK đặt lệnh mua và bán của mình trên Sở giao dịch, lệnh
của họ được xác định đối với bất kì khách hàng nào không xác định trước
Giao dịch trực tiếp: Là giao dịch giữa hai CTCK hay giữa CTCK với khách hàng
thông qua thương lượng Đối tượng của giao dịch trực tiếp thường là các trái phiếu
và cổ phiếu giao dịch ở thị trường OTC
Thông thường các công ty chứng khoán phải dành một tỉ lệ % nhất định cho hoạtđộng bình ổn thị trường (ở Mỹ luật qui định là 60%) Các công ty có nghĩa vụ mua
Trang 12vào (khi giá chứng khoán giảm) để giữ giá và phải bán ra khi giá chứng khoán lên
để kìm giá chứng khoán
Ngoài các hoạt động kinh doanh chính: môi giới, tự doanh, bảo lãnh phát hành, công
ty chứng khoán còn tiến hành các nghiệp vụ phụ trợ
Các nghiệp vụ phụ trợ
Nghiệp vụ tín dụng
Ở các thị trường phát triển thì đây là một hoạt động thông dụng Còn ở những thịtrường chưa phát triển thì hoạt động này bị hạn chế, chỉ các định chế tài chính đặcbiệt mới được phép cấp vốn vay Một số nước còn qui định không được phép chovay kí quỹ
Cho vay kí quỹ là hình thức cấp tín dụng của công ty chứng khoán cho khách hàngcủa mình để họ mua chứng khoán và sử dụng các chứng khoán đó làm vật thế chấpcho khoản vay
Khi thực hiện nghiệp vụ này, công ty chứng khoán phải dàn xếp với ngân hàng vàphải chịu trách nhiệm về khoản vay đó
Trong tài khoản kí quỹ, tài sản thực của khách hàng chỉ chiếm một tỉ lệ nhất định(50%-60% tuỳ từng nước), số còn lại là tiền vay của công ty chứng khoán Đến hạn,khách hàng phải trả vốn vay và lãi cho công ty chứng khoán Nếu không trả được
nợ, CTCK sẽ bán chứng khoán trên tài sản kí quỹ để thu hồi khoản vay
Rủi ro đối với công ty chứng khoán xảy ra khi chứng khoán thế chấp giảm giá vàgiá trị của chúng thấp hơn giá trị khoản vay kí quỹ Vì vậy, công ty chứng khoánkhông nên tập trung quá mức vào một khách hàng hay một loại chứng khoán
Tư vấn đầu tư và tư vấn tài chính công ty
Đây là việc cung cấp các thông tin về đối tượng chứng khoán, thời hạn, các vấn đềmang tính quy luật của hoạt động đầu tư chứng khoán Nó đòi hỏi nhiều kiến thức,chuyên môn kỹ năng và yêu cầu vốn không cao Tính trung thực của cá nhân haycông ty tư vấn có ý nghĩa quan trọng
Nghiệp vụ quản lí danh mục đầu tư
Đây là một dạng tư vấn đầu tư nhưng ở mức độ cao hơn vì khách hàng uỷ thác chocông ty chứng khoán thay mặt mình quyết định đầu tư theo những nguyên tắc màkhách hàng yêu cầu Thông thường nghiệp vụ này tuân thủ theo bốn bước cơ bản:
Bước 1: Công ty chứng khoán và khách hàng tiếp xúc tìm hiểu khả năng của nhau Bước 2: Công ty và khách hàng tiến hành kí hợp đồng quản lí.
Bước 3: Thực hiện hợp đồng quản lí Khi có phát sinh ngoài hợp đồng, công ty
chứng khoán phải xin ý kiến của khách hàng rồi mới được phép quyết định Công ty
Trang 13chứng khoán phải tách rời hoạt động này với hoạt động môi giới và tự doanh đểtránh mâu thuẫn lợi ích.
Bước 4: Khi đến hạn kết thúc hợp đồng công ty phải cùng khách hàng bàn bạc,
quyết định xem gia hạn hay thanh lí hợp đồng Khi công ty bị phá sản, tài sản uỷthác của khách hàng phải được tách riêng và không được dùng để trả nghĩa vụ nợcho công ty chứng khoán
Khoản phí mà công ty chứng khoán nhận được dựa trên số lợi nhuận thu về chokhách hàng
Nghiệp vụ quản lí thu nhập chứng khoán (quản lí cổ tức)
Nghiệp vụ này xuất phát từ nghiệp vụ lưu kí chứng khoán Công ty phải thực hiệnhoạt động theo dõi tình hình thu lãi chứng khoán khi đến hạn để thu hộ rồi gửi báocáo cho khách hàng Trên thực tế, các công ty chứng khoán không trực tiếp quản lí
mà sẽ lưu kí tại trung tâm lưu giữ chứng khoán
Ngoài các nghiệp vụ trên, công ty chứng khoán còn có thể tiến hành một số hoạtđông khác như: cho vay chứng khoán, quản lí quỹ đầu tư, quản lí vốn, kinh doanhbảo hiểm
Vì là một định chế tài chính đặc biệt nên công ty chứng khoán phải tuân thủ một sốnguyên tắc nhất định
Công ty chứng khoán chỉ được phép thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh phát hành chứng khoán khi thực hiện nghiệp vụ tự doanh chứng khoán.
Quy định về vốn điều lệ của công ty chứng khoán để đươc phép thực hiện
các hoạt động kinh doanh
Tư vấn đầu tư chứng khoán 10 tỷ đồng
Bão lãnh phát hành chứng khoán 165 tỷ đồng
Tư doanh chứng khoán phái sinh 600 tỷ đồng
Môi giới chứng khoán phái sinh 800 tỷ đồng
Trang 14Phát hành chứng quyền có bảo đảm 1000 ỷ đồng
1.3 Vai trò của công ty chứng khoán
Đối với doanh nghiệp
Các doanh nghiệp phát hành cổ phiếu trên thị trường nhằm hướng đến huy động vốnthông qua kênh chứng khoán Để có thể phát hành thành công, doanh nghiệp sẽđược công ty chứng khoán tư vấn, bao lãnh phát hành Các công ty chứng khoánđóng vai trò trung gian huy đông vốn cho doanh nghiệp để các giao dịch mua bánthuận lợi và nhanh chóng hơn
Đối với nhà đầu tư
Vai trò của công ty chứng khoán là vô cùng cần thiết đối với nhà đầu tư
Để có thể giao dịch trên thị trường chứng khoán, nhà đầu tư phải có tài khoản giaodịch chứng khoán mở tại các công ty chứng khoán Các công ty chứng khoán thôngqua hoạt động môi giới, tư vấn đầu tư sẽ đóng vai trò làm cầu nối giao dịch giữa cácnhà đầu tư
Đặc biệt đối với những người mới tham gia thị trường, công ty chứng khoán sẽ làkênh cung cấp nguồn thông tin hữu ích bao gồm báo cáo phân tích thị trường, phântích ngành, phân tích doanh nghiệp để nhà đầu tư có những nhận định riêng chínhxác hơn
Đối với thị trường chứng khoán
Các công ty chứng khoán là những thành viên chủ chốt của thị trường chứng khoán,
do vậy họ cũng góp phần tạo lập giá cả thị trường Trên thị trường sơ cấp, công tychứng khoán cùng sẽ giúp tổ chức phát hành định giá cổ phiếu trước khi phát hànhlần đầu ra công chúng (IPO)
Trên thị trường thứ cấp, công ty chứng khoán đứng vai trò điều tiết thị trường thôngqua hoạt động tự doanh bao gồm cả việc tăng thêm thu nhập cho chính công ty bêncạnh tạo thanh khoản, điều chỉnh nền giá cổ phiếu
Đối với cơ quan quản lý
Công ty chứng khoán có vai trò cung cấp thông tin về thị trường chứng khoán Cácthông tin công ty chứng khoán có thể cung cấp bao gồm về thông tin về các cổphiếu, thông tin giao dịch, tin tức của tổ chức phát hành, dữ liệu ngành và doanhnghiệp Qua đó, cơ quan quản lý thị trường có cơ sỡ dữ liệu tham khảo để có cácbiện pháp điều chỉnh thị trường hợp lý
Ngoài ra, công ty chứng khoán cũng kết hợp với cơ quản quản lý để kiểm soát thôngtin nhà đầu tư, tránh các hành vi sai trái trên thị trường chứng khoán
Trang 151.4.Mô hình tổ chức và hoạt động của công ty chứng khoán.
1.4.1 Các mô hình tổ chức kinh doanh chứng khoán.
Vì công ty chứng khoán là một loại hình định chế tài chính đặc biệt nên vấn đề xácđịnh mô hình tổ chức kinh doanh của nó có nhiều điểm khác nhau ở các nước Mỗinước đều có một mô hình tổ chức kinh doanh chứng khoán riêng, phù hợp với đặcđiểm của hệ thống tài chính và tuỳ thuộc vào sự cân nhắc lợi hại của những ngườilàm công tác quản lý nhà nước Tuy nhiên, ta có thể khái quát lên ba mô hình cơ bảnhiện nay là: mô hình công ty chứng khoán ngân hàng hay mô hình ngân hàng đanăng (bao gồm: Ngân hàng đa năng toàn phần, Ngân hàng đa năng một phần) vàcông ty chuyên doanh chứng khoán
Trong mô hình ngân hàng đa năng toàn phần, một ngân hàng có thể tham gia tất
cả các hoạt động kinh doanh tiền tệ, chứng khoán, bảo hiểm mà không cần thôngqua những pháp nhân riêng biệt
Khác với mô hình trên, trong mô hình ngân hàng đa năng một phần, một ngânhàng muốn tham gia hoạt động kinh doanh chứng khoán phải thông qua công tycon là pháp nhân riêng biệt
Với mô hình công ty chuyên doanh chứng khoán, hoạt động kinh doanh chứngkhoán sẽ do công ty độc lập, chuyên môn hoá trong lĩnh vực chứng khoán đảmnhận, các ngân hàng không được tham gia kinh doanh chứng khoán
Các loại hình tổ chức của công ty chứng khoán
Các loại hình tổ chức cơ bản của Công ty chứng khoán bao gồm công ty trách nhiệmhữu hạn và công ty cổ phần theo quy định của Luật doanh nghiệp Phổ biến nhất hiệnnay là mô hình công ty cổ phần, ngoài ra còn có công ty TNHH và công ty hợp danh
1.4.2 Nguyên tắc hoạt động đối với công ty chứng khoán.
Nguyên tắc đạo đức
Hoạt động kinh doanh của công ty chứng khoán ảnh hưởng nhiều tới lợi ích côngchúng và biến động của thị trường tài chính Vì vậy, luật pháp các nước qui định rấtchặt chẽ đối với hoạt động của công ty chứng khoán Nhìn chung có một số nguyêntắc cơ bản sau:
+ CTCK có nghĩa vụ bảo mật cho khách hàng, chỉ được tiết lộ thông tin khi cơ quannhà nước có thẩm quyền cho phép
+ CTCK phải giữ nguyên tắc giao dịch công bằng, không được tiến hành bất cứ hoạtđộng lừa đảo phi pháp nào
+ CTCK không được dùng tiền của khách hàng làm nguồn tài chính để kinh doanh
Trang 16+ CTCK phải tách biệt tài sản của mình với tài sản của khách hàng và tài sản củakhách hàng với nhau; không được dùng tài sản của khách hàng làm vật thế chấp, trừtrường hợp được khách hàng đồng ý bằng văn bản.
+ CTCK khi thực hiện tư vấn phải cung cấp đầy đủ thông tin cho khách hàng, đảmbảo thông tin chính xác, tin cậy
+ CTCK không được nhận bất cứ khoản thù lao nào ngoài các khoản thù lao thôngthường cho hoạt động dịch vụ của mình
+ Ở nhiều nước, CTCK phải đóng tiền vào quỹ bảo vệ nhà đầu tư chứng khoán đểbảo vệ lợi ích cho khách hàng trong trường hợp công ty chứng khoán bị mất khảnăng thanh toán
+ Ngoài ra, các nước còn có qui định chặt chẽ nhằm chống thao túng thị trường;cấm mua bán khớp lệnh giả tạo với mục đích tạo ra trạng thái "tích cực bề ngoài";cấm đưa ra lời đồn đại, xúi dục hoặc lừa đảo trong giao dịch chứng khoán; cấm giaodịch nội gián sử dụng thông tin nội bộ mua bán chứng khoán cho chính mình làmthiệt hại tới khách hàng
Nguyên tắc tài chính
Vốn
Vốn của công ty chứng khoán phụ thuộc vào loại tài sản cần tài trợ Nhìn chung, sốvốn cần có để thực hiện nghiệp vụ chứng khoán được xác định bằng việc cân đốigiữa vốn pháp định và nhu cầu vốn kinh doanh của công ty
Cơ cấu vốn: Nợ và Có
Cơ cấu vốn là tỉ lệ các khoản nợ và vốn cổ đông hoặc vốn góp của các thành viên
mà công ty sử dụng để tài trợ cho hoạt động kinh doanh của mình Việc huy độngvốn được tiến hành thông qua việc góp vốn của các cổ đông, thông qua hệ thốngngân hàng, thị trường vốn
Việc huy động vốn và cơ cấu vốn của công ty chứng khoán có các đặc điểm chung:Các công ty phụ thuộc khá nhiều vào các khoản vay ngắn hạn
Các chứng khoán đem ra mua bán, trao đổi trên thị trường chiếm phần lớn tổng giátrị tài sản của công ty chứng khoán (40%-60%)
Ở các nước đang phát triển, thông thường các công ty chứng khoán không được vayvốn của nước ngoài trong khi ở những nước phát triển điều này được phép thựchiện
Tỉ lệ nợ tuỳ thuộc vào công ty chứng khoán nhưng phải tuân theo qui định của cáccấp quản lí
Trang 17Quản lí vốn và hạn mức kinh doanh.
* Quản lí vốn khả dụng: các công ty chứng khoán thường phải duy trì một mức vốnkhả dụng để đảm bảo khả năng thanh toán
* Quản lí quỹ bù đắp rủi ro: Các công ty chứng khoán thực hiện hoạt động tự doanhthường phải duy trì một tỉ lệ dự trữ trên mức lợi nhuận ròng, còn các công ty môigiới duy trì tỉ lệ dự trữ tính trên tổng doanh thu với mục đích bù đắp các khoản lỗkinh doanh trong năm đó
* Quản lí quỹ bổ sung vốn điều lệ: công ty chứng khoán phải trích tỉ lệ phần trăm lãiròng hàng năm để lập quĩ bổ sung vốn điều lệ cho tới khi đạt một tỉ lệ phần trăm nào
đó của vốn điều lệ Quĩ này dùng bù đắp những thâm hụt trong tương lai
* Quản lí hạn mức kinh doanh: hạn mức kinh doanh được qui định khác nhau tuỳtừng quốc gia Thông thường nó tuân theo một số qui định sau:
Hạn chế mua sắm tài sản cố định theo tỉ lệ % trên vốn điều lệ
Đặt ra hạn mức đầu tư vào mỗi loại chứng khoán
Qui định hạn mức đầu tư vào một số tài sản rủi ro cao
- Bảng cân đối kế toán
- Báo cáo lỗ lãi
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Ngoài báo cáo thường niên, công ty chứng khoán phải gửi một báo cáo quản lý toàndiện về tình hình tài chính theo quý như quy định của Uỷ ban chứng khoán
Ngoài ra công ty phải gửi báo cáo hàng tháng cho tổ chức tự quản có thẩm quyền đểkiểm tra tình hình tài chính và việc tuân thủ các trách nhiệm tài chính
Nếu công ty chứng khoán không đáp ứng được một số tiêu chuẩn kinh doanh và tàichính thì có thể phải gửi nhiều báo cáo hơn (báo cáo tuần)
Top 5 công ty chứng khoán uy tín nhất tại Việt Nam
Trang 18 CTCP Chứng khoán VNDirect (VND)
2 SỞ GIAO DỊCH CHỨNG KHOÁN
2.1 Khái quát chung về sở giao dịch chứng khoán
2.1.1.Khái niệm:
Sở giao dịch chứng khoán là một pháp nhân được thành lập theo quy định của
pháp luật thực hiện việc tổ chức giao dịch chứng khoán cho các chứng khoán của tổchức phát hành đủ điều kiện niêm yết tại Sở giao dịch Chứng khoán
Theo tính chất của tổ chức thị trường sở giao dịch chứng khoán là thị trường giaodịch chứng khoán được thực hiện tại một địa điểm tập trung được gọi là sàn giaodịch hay thông qua hệ thống máy tính Các chứng khoán được niêm yết tại sở thôngthường là chứng khoán của công ty lớn, có danh tiếng , được trải qua các thử tháchtrên thị trường và đáp ứng đầy đủ các điều kiện niêm yết ( định tính , định lượng )theo quy định của pháp luật Việt Nam.Tại Việt Nam hiện có hai sở giao dịch lớn:SGDCK Hồ Chí Minh (HOSE) và SGDCK Hà Nội ( HNX)
2.1.2 Chức năng
Sở giao dịch chứng khoán có các chức năng chính sau :
-Cung cấp , đảm bảo cơ sở vật chất kỹ thuật cho việc giao dịch chứng khoán ( địađiểm và hệ thông giao dịch ).Đảm bảo cho việc giao dịch được diễn ra thông suốt,đúng pháp luật , kể cả công khai giá cả
-Tổ chức niêm yết và giám sát chứng khoán niêm yết, tổ chức niêm yết
-Tổ chức và giám sát chặt chẽ quá trình giao dịch chứng khoán
-Giám sát chặt chẽ những người tham gia vào quá trình giao dịch
2.1.3.Vai trò
-Huy động vốn cho các dự án công của Chính phủ
-Huy động vốn cho doanh nghiệp
-Kênh chuyển vốn từ nơi thừa vốn sang nơi thiếu vốn
-Tạo tính thanh khoản cho các khoản đầu tư
-Tạo một cơ chế xác định giá minh bạch, công bằng
-Tăng cường tính minh bạch cho nền kinh tế
-Hỗ trợ quản lý công ty ngày càng hiệu quả
-Tạo kênh đầu tư hiệu quả cho công chúng
-Hàn thử biểu của nền kinh tế
Trang 192.1.4.Mô hình tổ chức sở giao dịch chứng khoán
-Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý cao nhất gồm các thành viên đại diện lànhững người có liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến thị trường chứng khoán.Thànhviên của hội đồng quản trị bao gồm: đại diện của công ty chứng khoán thành viên,một số đại diện không phải là thành viên như tổ chức niêm yết, giới chuyên môn ,nhà kinh doanh, chuyên gia luật và thành viên đại diện cho chính phủ
-Ban giám đốc điều hành chịu trách nhiệm về mọi hoạt động của SGDCK, giám sáthành vi giao dịch của các thành viên, dự thảo các quy định và quy chế của SGDCK
và hoạt động một cách độc lập và chịu sự giám sát từ hội đồng quản trị
-Các phòng ban :nhiệm vụ là tư vấn , hỗ trợ cho hội đồng quản trị và bán giám đốcđiều hành trên cơ sở đưa ra các ý kiến đề xuất thuộc lĩnh vục của phòng ban chứcnăng
2.1.5.Hình thức sở hữu của sở giao dịch chứng khoán
-Hình thức sở hữu thành viên :SGDCK do các thành viên công ty chứng khoán sởhữu, được tổ chức dưới hìn thức công ty trách nhiệm hữu hạn , có hội đồng quran trị
do công ty chứng khoán thành viên bầu ra theo từng nhiệm kỳ.Ưu điểm của hình
Đại hội đồng cổ đông Hội đồng thành viên
Ban kiểm sát Hội đồng quản trị
Ban điều hành
Các phòng chức năng