1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Môi trường đầu tư ngành công nghiệp môi trường tại việt nam

30 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 267,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lao động làm việc trong ngành CNMT giai đoạn 2010-2016 ...16 DANH MỤC VIẾT TẮT BVMT: Bảo vệ môi trường CNMT: Công nghiệp môi trường FDI: Đầu tư trực tiếp nước ngoài GTGT: Giá trị gia t

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG VIỆN KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ

***

TIỂU LUẬN KINH TẾ ĐẦU TƯ

Đề tài: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ NGÀNH CÔNG NGHIỆP

MÔI TRƯỜNG TẠI VIỆT NAM

Giảng viên hướng dẫn : PGS, TS Vũ Thị Kim Oanh Lớp tín chỉ :

Nhóm :

z

Trang 2

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.Dự báo nhu cầu phát triển của ngành CNMT 4

Bảng 2.Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) của Việt Nam giai đoạn 2010-2016 10

Bảng 3 Tổng vốn FDI đăng đăng kí cấp mới vào lĩnh vực công nghiệp môi trường tại Việt Nam 2010-2016 11

Bảng 4.Chỉ số sản xuất công nghiệp theo ngành công nghiệp môi trường giai đoạn 2012-2016 13

Bảng 5 Đầu tư vào cơ sở hạ tầng ở Việt Nam giai đoạn 2010 - 2016 14

Bảng 6.Lao động phân theo thành phần kinh tế giai đoạn 2010-2016 15

Bảng 7.Lao động làm việc trong ngành CNMT giai đoạn 2010-2016 16

DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 1 Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) của Việt Nam giai đoạn 2010-2016 11

Biểu đồ 2 Tổng vốn FDI đăng đăng kí cấp mới vào lĩnh vực công nghiệp môi trường tại Việt Nam 2010-2016 12

Biểu đồ 3 Chỉ số sản xuất công nghiệp theo ngành công nghiệp môi trường giai đoạn 2012-2016 13

Biểu đồ 4 Đầu tư vào cơ sở hạ tầng ở Việt Nam giai đoạn 2010 - 2016 .14

Biểu đồ 5 Lao động phân theo thành phần kinh tế giai đoạn 2010-2016 15

Biểu đồ 6 Lao động làm việc trong ngành CNMT giai đoạn 2010-2016 16

DANH MỤC VIẾT TẮT

BVMT: Bảo vệ môi trường

CNMT: Công nghiệp môi trường

FDI: Đầu tư trực tiếp nước ngoài

GTGT: Giá trị gia tăng

JICA: Cơ quan Hợp tác Quốc tế Nhật Bản

ODA: Hỗ trợ phát triển chính thức

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

Chương 1 Tổng quan về ngành Công nghiệp môi trường 2

1.1 Khái niệm 2

1.2 Phân loại: 3 nhóm 2

1.3 Đặc điểm đầu tư của ngành Công nghiệp môi trường tại Việt Nam 4

Chương 2 Môi trường đầu tư của ngành Công nghiệp môi trường tại Việt Nam 5

2.1 Khung chính sách 5

2.1.1 Quy định liên quan trực tiếp 5

2.1.2 Quy định liên quan gián tiếp 9

2.2 Các yếu tố kinh tế 10

2.2.1 Thị trường 10

2.2.2 Nguồn lực 14

2.2.3 Lao động 15

2.2.4 Khoa học công nghệ 17

2.3 Yếu tố tạo điều kiện thuận lợi trong kinh doanh 17

2.3.1 Hoạt động xúc tiến đầu tư 17

2.3.2 Biện pháp khuyến khích đầu tư 18

2.3.3 Kiểm soát các loại tiêu cực phí và đảm bảo công bẳng các dịch vụ tiện ích .19

2.3.4 Các dịch vụ hỗ trợ sau đầu tư: 20

Chương 3 Hạn chế trong môi trường ngành Công nghiệp môi trường và giải pháp: 21

KẾT LUẬN 23

TÀI LIỆU THAM KHẢO 24

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Việt Nam xác định công nghiệp môi trường (CNMT) là một ngành kinh tế cungcấp các công nghệ, thiết bị, dịch vụ và sản phẩm phục vụ các yêu cầu về bảo vệ môitrường Từ khi Nghị quyết số 41-NQ/TW ngày 15/11/2004 của Bộ Chính trị về BVMTtrong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước đặt nền móng cho sự

“hình thành và phát triển ngành CNMT”, đến nay, ngành CNMT Việt Nam vẫn đangtrong giai đoạn phát triển Trong những năm trở lại đây, sự phát triển mạnh mẽ củangành công nghiệp – dịch vụ kèm theo thực trạng ô nhiễm môi trường ở mức báo độngở Việt Nam, ngành công nghiệp môi trường trở thành mối quan tâm lớn của nền kinh

tế nước nhà Vì vậy, chúng ta cần tìm ra những giải pháp và hướng đi đúng đắn trongviệc khai thác điểm mạnh và hạn chế điểm yếu của đất nước trong việc phát triểnngành công nghiệp môi trường

Bài tiểu luận “Môi trường đầu tư ngành Công nghiệp môi trường tại Việt Nam” sẽ

chỉ ra một bức tranh tổng quan về ngành công nghiệp môi trường Việt Nam hiện nay,môi trường đầu tư của ngành công nghiệp môi trường, luật pháp và những quy địnhđiều chỉnh ngành, các hiệp định đầu tư quốc tế liên quan tới ngành công nghiệp môitrường, ưu điểm, hạn chế và giải pháp pháp triển ngành công nghiệp môi trường tạiViệt Nam

Bài tiểu luận chia làm 3 phần:

 Phần 1: Tổng quan về ngành Công nghiệp môi trường

 Phần 2: Môi trường đầu tư của ngành Công nghiệp môi trường tại Việt Nam

 Phần 3: Hạn chế trong môi trường ngành Công nghiệp môi trường và giải pháp

Để hoàn thành bài tiểu luận, nhóm nghiên cứu xin chân thành cảm ơn sự hướng tận tình của PGS, TS Vũ Thị Kim Oanh Trong phạm vi bài tiểu luận ngắn, với vốn kiến thức còn nhiều hạn chế, bài tiểu luận của nhóm không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được ý kiến đóng góp quý báu của cô và các bạn

Nhóm nghiên cứu xin chân thành cảm ơn cô! 

Trang 6

Chương 1 Tổng quan về ngành Công nghiệp môi trường

1.1 Khái niệm

Theo Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế - OECD: Công nghiệp môitrường(CNMT) bao gồm các hoạt động sản xuất hàng hóa và dịch vụ nhằm đo lường,ngăn chặn, hạn chế tối thiểu hóa hay hiệu chỉnh tác hại môi trường tới nước; không khí

và đất cũng như các vấn đề liên quan đến chất thải và hệ sinh thái

Văn phòng thống kê Cộng đồng Châu Âu cho rằng: CNMT bao gồm các dịch vụsản xuất hàng hóa và dịch vụ mà chúng có khả năng đo lường, ngăn chặn, hạn chế hayhiệu chỉnh các tác hại môi trường như ô nhiễm nước, không khí, đất cũng như chất thải

và các vấn đề liên quan đến tiếng ồn Chúng cũng bao gồm công nghệ sạch nhằm hạnchế ô nhiễm và sử dụng nguyên liệu thô

Mạng lưới thông tin và quan sát Châu Âu: CNMT bao gồm các hoạt động thúcđẩy công nghệ sạch hơn, xử lý nước và xử lý nước thải; quá trình tái chế; quá trìnhcông nghệ sinh học, chất xúc tác, màn ngăn; giảm tiếng ồn và các hoạt động sản xuấtcác sản phẩm khác nhằm mục đích bảo vệ môi trường

Ở Hoa Kỳ: CNMT bao gồm toàn bộ các hoạt động tạo ra giá trị liên quan tới thựchiện các quy định môi trường; đánh giá phân tích và bảo vệ môi trường; kiểm soát ônhiễm không khí, quản lý chất thải, làm giảm ô nhiễm; cung cấp và phân phối tàinguyên môi trường

Ở Việt Nam, Căn cứ pháp lý: Điều 3 Luật bảo vệ môi trường 2014 Công nghiệpmôi trường là một ngành kinh tế cung cấp các công nghệ, thiết bị, dịch vụ và sản phẩmphục vụ các yêu cầu về bảo vệ môi trường

(Nguồn: Phát triển ngành công nghiệp môi trường, Phạm Ngọc Thiện (Quỹ BVMTĐồng Nai), ngày 26/01/2014, http://moitruong.com.vn/phat-trien-ben-vung/phat-trien-nganh-cong-nghiep-moi-truong-8761.htm

Điều 3, Luật bảo vệ môi trường 2014, http://www.moj.gov.vn/vbpq/Lists/Vn

%20bn%20php%20lut/View_Detail.aspx?ItemID=29068)

1.2 Phân loại: 3 nhóm

Trang 7

(1) Thiết bị môi trường: bao gồm các hoạt động có doanh thu từ việc bán hoặc cho

thuê thiết bị môi trường như: Thiết bị xử lý chất thải, thiết bị đo và hệ thống thông tin,thiết bị kiểm soát ô nhiễm, thiết bị quản lý chất thải, công nghệ xử lý và ngăn ngừa ônhiễm

(2) Dịch vụ môi trường: bao gồm các hoạt động có doanh thu từ việc thu phí các dịch

vụ môi trường như: phân tích và thử nghiệm môi trường, quản lý và xử lý chất thải,chất thải nguy hại, phục hồi môi trường, tư vấn và dịch vụ kỹ thuật môi trường

(3) Tài nguyên môi trường: bao gồm các hoạt động có doanh thu từ việc bán tài

nguyên (ví dụ nước hoặc năng lượng) hoặc tái chế chất thải (ví dụ thép hoặc giấy)

T

T Lĩnh vực

Đến năm 2020

Đến năm 2030

1 Sản xuất thiết bị CNMT (tỷ đồng/năm)

2.3 Tổng chất thải rắn khu công nghiệp (nghìn

2.4 Tổng khí thải (triệu tấn CO2 tương đương/năm) 320 542

3 Tài nguyên môi trường

Tổng chất thải rắn tái chế (nghìn tấn/năm)

3.1 Chất thải nguy hại thiêu đốt thu hồi năng lượng 432 1296

3.3 Chất thải rắn có thể tái chế (từ chất thải rắn đô

3.4 Chất thải rắn có thể tái chế từ chất thải rắn khu 7.280 21.840

Trang 8

công nghiệp

3.5 Chất thải rắn hữu cơ làm phân, viên năng lượng 17.588 36.659

3.7 Chất thải rắn ngành điện tái chế làm vật liệu xây

Bảng 1.Dự báo nhu cầu phát triển của ngành CNMT

(Đơn vị: tỷ đồng/năm)(Nguồn: Phạm Sinh Thành, “Hiện trạng và chính sách phát triển ngành công nghiệpmôi trường Việt Nam”, Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp, Bộ CôngThương - Bài đăng trên Tạp chí Môi trường số 10 – 2015,http://tapchimoitruong.vn/pages/article.aspx?item=Hi%E1%BB%87n-tr%E1%BA

%A1ng-v%C3%A0-ch%C3%ADnh-s%C3%A1ch-ph%C3%A1t-tri%E1%BB%83n-ng

%C3%A0nh-c%C3%B4ng-nghi%E1%BB%87p-m%C3%B4i-tr%C6%B0%E1%BB

%9Dng-Vi%E1%BB%87t-Nam 40017 )

1.3 Đặc điểm đầu tư của ngành Công nghiệp môi trường tại Việt Nam

Công nghiệp môi trường của Việt Nam bao hàm các hoạt động và doanh nghiệp đặc thù, chuyên sản xuất hàng hóa và cung ứng dịch vụ đáp ứng nhu cầu bảo vệ và phòng ngừa các tác động xấu tới môi trường Điều nay đang tạo động lực để phát triển

và mở rộng các lĩnh vực mới và gia tăng số lượng các doanh nghiệp môi trường

- Đầu tư vào lĩnh vực công nghiệp môi trường đòi hỏi nguồn vốn lớn trong khilại chưa có nhiều mức ưu đãi vay cho các doanh nghiệp này Kết quả thu hút vốn đầu

tư vào phát triển ngành CNMT còn thấp, chưa tương xứng với yêu cầu của xã hội.Lĩnh vực dịch vụ môi trường vẫn chủ yếu dựa vào kinh phí cấp từ nguồn vốn ngânsách nhà nước, nhất là lĩnh vực dịch vụ xử lý nước thải đô thị

- Giá dịch vụ môi trường ở mức thấp nên ít hấp dẫn nhà đầu tư Đây là trở ngạilớn đối với sự phát triển của ngành CNMT

Chương 2 Môi trường đầu tư của ngành Công nghiệp môi trường tại Việt Nam

2.1 Khung chính sách

Trang 9

Khái niệm: Khung chính sách bao gồm hệ thống các quy định hành chính, pháp luật và

chiến lược của nhà nước, để trên cơ sở đó chính phủ, các cơ quan thuộc chính phủ và địa phương và cơ quan địa phương điều hành hoạt động của nền kinh tế nhằm đạt đượccác mục tiêu phát triển trong từng giai đoạn lịch sử nhất định

2.1.1 Quy định liên quan trực tiếp

a Luật và các quy định điều chỉnh

- Luật Bảo vệ môi trường 2014

Luật Bảo vệ môi trường năm 2014 là đạo luật đầu tiên trong hệ thống pháp luậtmôi trường có một số quy định liên quan đến phát triển công nghiệp môi trường như:

 Điều 142 quy định về trách nhiệm quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường của

Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ Theo đó, Bộ trưởng Bộ Công Thương chủtrì, phối hợp với Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơquan ngang Bộ và Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp tỉnh xử lý các cơ sở công nghiệp gây

ô nhiễm môi trường nghiêm trọng thuộc thẩm quyền quản lý, phát triển ngành côngnghiệp môi trường và tổ chức triển khai thực hiện pháp luật bảo vệ môi trường tronglĩnh vực quản lý

 Điều 151 quy định về ưu đãi, hỗ trợ hoạt động bảo vệ môi trường về cơ sở hạtầng như Xây dựng hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt, cơ sở tái chế, xử lý chất thảirắn thông thường, chất thải nguy hại, khu chôn lấp chất thải, trạm quan trắc môitrường, cơ sở công nghiệp môi trường, công trình bảo vệ môi trường phục vụ lợi íchcông cộng,…

 Điều 153 về phát triển công nghiệp môi trường

Theo điều luật này, Nhà nước đóng vai trò then chốt trong việc thúc đẩy sự pháttriển của ngành CNMT dựa trên các chính đầu tư, hỗ trợ tổ chức và cá nhân hoạt độngtrong ngành này

(Nguồn: Điều 142, 151, 153, Luật bảo vệ môi trường 2014,http://www.moj.gov.vn/vbpq/Lists/Vn%20bn%20php%20lut/View_Detail.aspx?

ItemID=29068)

Nguyên tắc ưu đãi, hỗ trợ (Điều 37 Nghị định 19/2015/NĐ-CP):

Trang 10

Theo đó, Nhà nước sẽ thực hiện ưu đãi, hỗ trợ về đất đai, vốn; miễn, giảm thuếđối với hoạt động bảo vệ môi trường; trợ giá, hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm từ hoạt độngbảo vệ môi trường và các ưu đãi, hỗ trợ khác đối với hoạt động bảo vệ môi trường.

- Hỗ trợ về đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng (Điều 39 Nghị định 19/2015/ NĐ-CP):

Những dự án hoạt động trong ngành CMNT sẽ được ưu tiên bố trí quỹ đất gắnvới các công trình, hạng mục công trình hạ tầng kỹ thuật (đường giao thông, điện,cấp thoát nước, thông tin liên lạc, năng lượng) sẵn có ngoài phạm vi dự án nối với hệthống hạ tầng kỹ thuật chung của khu vực

- Ưu đãi về tiền thuê đất, hỗ trợ về giải phóng mặt bằng và bồi thường (Điều 40 Nghị định 19/2015/NĐ-CP):

Chủ dự án xây dựng hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt tập trung được hưởng ưu đãi

về tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai như các đối tượng thuộc lĩnhvực đặc biệt ưu đãi đầu tư và được Nhà nước hỗ trợ tiền bồi thường, giải phóng mặtbằng

- Hỗ trợ quảng bá sản phẩm, phân loại rác tại nguồn (Điều 48 Nghị định 19/2015/NĐ-CP):

Quảng bá sản phẩm trong ngành CNMT đóng một vai trò không hề nhỏ cho sự pháttriển của một dự án Do vậy, để thúc đẩy phát triển ngành CNMT, Nhà nước khuyếnkhích tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp, hợp tác xã thực hiện quảng bá sản phẩm từ hoạtđộng bảo vệ môi trường, hoạt động thu hồi, xử lý sản phẩm thải bỏ; …

- Ưu đãi, hỗ trợ khác: trao tặng giải thưởng về bảo vệ môi trường theo quy định

pháp luật (Điều 49 Nghị định 19/2015/NĐ-CP).

(Nguồn: Nghị định 19/2015/NĐ-CP về Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật

Bảo vệ môi trường, ban hành ngày 14/02/2015, http://vanban.chinhphu.vn/portal/page/

portal/chinhphu/hethongvanban?class_id=1&mode=detail&document_id=179095)

Quyết định số 1570/QĐ-TTg về việc phê duyệt khung chính sách, pháp luật

phát triển dịch vụ môi trường nhằm tạo hành lang pháp lý đồng bộ, thống nhất, khả thi,công khai, minh bạch, hỗ trợ phát triển và quản lý thị trường dịch vụ môi trường

Quyết định được ban hành đã tạo ra hành lang pháp lý đồng bộ, thống nhất, khả

thi, công khai, minh bạch nhằm hỗ trợ phát triển và quản lý thị trường dịch vụ môitrường Từ đó, quyết định này hoàn thiện chính sách, pháp luật về phát triển dịch vụ

Trang 11

môi trường nhằm hỗ trợ thúc đẩy dịch vụ môi trường, từng bước đáp ứng nhu cầu sửdụng dịch vụ môi trường trên phạm vi cả nước, tạo điều kiện để các tổ chức, cá nhân

có điều kiện phát triển trong ngành CMNT

(Nguồn: Quyết định số 1570/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ : Phê duyệt khungchính sách, pháp luật về phát triển dịch vụ môi trường, ban hành ngày 09/08/2016,https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Tai-nguyen-Moi-truong/Quyet-dinh-1570-QD-

TTg-phe-duyet-khung-chinh-sach-phap-luat-phat-trien-dich-vu-moi-truong-2016-319169.aspx)

- Quyết định 1030/QĐ-TTg Phê duyệt “Đề án phát triển ngành công nghiệp

môi trường Việt Nam đến năm 2015, tầm nhìn đến năm 2025”

Đề án này có mục tiêu tổng quát là phát triển ngành công nghiệp môi trườngthành một ngành công nghiệp có khả năng cung cấp các công nghệ, thiết bị, dịch vụ,sản phẩm môi trường phục vụ yêu cầu bảo vệ môi trường nhằm xử lý, kiểm soát ônhiễm, khắc phục suy thoái, hạn chế mức độ gia tăng ô nhiễm và cải thiện chất lượngmôi trường Giai đoạn từ năm 2009 đến năm 2015 là giai đoạn xây dựng, phê duyệt vàtổ chức thực hiện Quy hoạch phát triển ngành công nghiệp môi trường; phát triển cácdoanh nghiệp công nghiệp môi trường, các tổ chức nghiên cứu, chuyển giao và ứngdụng công nghệ môi trường đủ năng lực đáp ứng cơ bản nhiệm vụ bảo vệ môi trường,

sử dụng bền vững tài nguyên; nâng cao nhận thức và trách nhiệm của các tổ chức, cánhân trong việc phát triển ngành công nghiệp môi trường

(Nguồn: trien-nganh-cong-nghiep-moi-truong-viet-nam-den-nam-2015-tam-nhin-2025)

https://vanbanphapluat.co/quyet-dinh-1030-qd-ttg-phe-duyet-de-an-phat-Như vậy có thể thấy trong giai đoạn 2010-2016, Nhà nước đã nhận thức đượcvai trò của công nghiệp môi trường trong bảo vệ môi trường cũng như phát triển kinh

tế Vì vậy, Việt Nam đã có những quan tâm nhất định đến điều chỉnh pháp luật trongphát triển công nghiệp môi trường thông qua việc ban hành các Bộ luật, Nghị định,Quyết định, đề án nhằm thúc đẩy sự phát triển ngành CNMT qua việc thu hút vốn đầu

tư cả từ trong và ngoài nước

b Các chính sách – hiệp định hợp tác quốc tế

Trang 12

Trong giai đoạn gần đây, Việt Nam đã đẩy mạnh triển khai các hoạt động hợp

tác môi trường trong khu vực Đông Nam Á (ASEAN), cũng như nhiều nước trên thếgiới, đóng góp tích cực vào các hoạt động này của khu vực

- Hợp tác môi trường Việt Nam – ASEAN

Năm 2017 là năm đầu tiên triển khai Kế hoạch hành động giai đoạn 2016 - 2020của Bộ Tài nguyên và Môi trường, thực hiện Đề án Xây dựng, triển khai kế hoạch thựchiện các mục tiêu của Cộng đồng Văn hóa - Xã hội ASEAN đến năm

- Hợp tác môi trường Việt Nam – Hàn Quốc

Trong lĩnh vực bảo vệ môi trường, quan hệ hai nước Việt Nam – Hàn Quốc đãđược bắt đầu từ năm 2000, khi hai nước có hiệp định khung về hợp tác bảo vệ môitrường và tổ chức hội nghị hợp tác môi trường hàng năm giũa bộ trưởng hai nước, vớimột số thành tựu nổi bật như:

Sau năm 2008 thực hiện vốn ODA môi trường: 6 dự án (11.480.000 $), thuộc cáclĩnh vực Hợp tác chung phát triển kỹ thuật về môi trường, Phát triển kỹ thuật xử lýnước thải, Phát triển máy phát điện khí sinh học, Phát triển công nghệ không ròrỉ ,không xả thải tại các bãi chôn lấp rác sử dụng cho vành đai thực vật

Hiện nay, Việt Nam và Hàn Quốc đang xây dựng chính sách hỗ trợ đầu tư ODA vàFDI vào Việt Nam để thúc đẩy các dự án hợp tác môi trường giữa hai nước, đưa cácdoanh nghiệp Môi trường Hàn Quốc vào thị trường Việt Nam

(Nguồn: T.S Lê Đăng Hoan, “HỢP TÁC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VIỆT NAM – HÀN QUỐC”, Viên Nghiên cứu môi trường nông nghiệp Nông thôn, ngày

07/02/2018, han-quoc)

http://vienmoitruong5014.org.vn/hop-tac-bao-ve-moi-truong-viet-nam Hợp tác môi trường Việt Nam – Nhật Bản

Kể từ năm 2003, Cơ quan Hợp tác Quốc tế Nhật Bản (JICA) chính thức bắt đầu hỗtrợ Việt Nam trong lĩnh vực quản lý môi trường Đến nay, các hoạt động hợp tác tậptrung vào môi trường nước Đến thời điểm tháng 12 năm 2013, ngoài 7 dự án vốn vaybằng đồng Yên trong lĩnh vực thoát nước và xử lý nước thải, cùng với 3 dự án hợp tác

Trang 13

kỹ thuật trong lĩnh vực thoát nước và xử lý nước thải, ô nhiễm không khí và quản lýrác thải đã được thực hiện, JICA còn cử các chuyên gia tư vấn chính sách (như chuyêngia về chính sách môi trường, chính sách quản lý nước thải v.v ) Đặc biệt, từ năm

2010, trong lĩnh vực biến đổi khí hậu, JICA đã và đang thực hiện Chương trình hỗ trợxây dựng chính sách về biến đổi khí hậu với vốn vay bằng đồng Yên

(Nguồn: THÔNG CÁO BÁO CHÍ - Hợp tác Việt-Nhật trong lĩnh vực môi trường,https://www.jica.go.jp/vietnam/office/information/press/ku57pq00001vkmha-att/

201312_03v.pdf)

2.1.2 Quy định liên quan gián tiếp

a Chính sách thuế

- Thuế thu nhập doanh nghiệp

Luật thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2013, 2014) quyđịnh chính sách ưu đãi, hỗ trợ cho doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực môi trườngnhư sau: áp dụng thuế suất 10% trong thời gian mười lăm năm đối vớithu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới trong lĩnh vực bảo vệ môi

trường (điểm b khoản 1 Điều 13).

- Ưu đãi về thuế đất, thuế mặt nước:

Đất xây dựng công trình cấp nước bao gồm: Công trình khai thác, xử lý nước,đường ống và công trình trên mạng lưới đường ống cấp nước và các công trình hỗ trợquản lý, vận hành hệ thống cấp nước (nhà hành chính, nhà quản lý, điều hành, nhàxưởng, kho bãi vật tư, thiết bị) được miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước cho cả thời hạn

thuê (điểm I khoản 1 Điều 19 Nghị định 46/2014/NĐ-CP).

Dự án sử dụng đất xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh (xãhội hóa) thuộc lĩnh vực môi trường được miễn tiền thuê đất theo quy định của Chínhphủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo

dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường (Khoản 7 Điều 19 Nghị định 46/2014/NĐ-CP)

(Nguồn: Nghị định 46/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước, ngày

15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ,

Trang 14

https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-b Chính sách tác động đến ổn định kinh tế-chính trị-xã hội: chính sách tiền tệ,

chính sách tài khóa, chính sách tỷ giá hối đoái, chính sách lao động, đất đai, khoa họccông nghệ…

- Ưu đãi về huy động vốn đầu tư (Điều 42 Nghị định 19/2015/NĐ-CP):

- Ưu đãi từ Quỹ bảo vệ môi trường Việt Nam, quỹ bảo vệ môi trường địa phương

và các tổ chức tín dụng khác: Chủ đầu tư dự án nếu áp dụng công nghệ xử lý có tỷ lệchất thải phải chôn lấp sau xử lý dưới 30% trên tổng lượng chất thải rắn thu gom thìđược vay vốn với lãi suất ưu đãi tối đa không quá 50% mức lãi suất tín dụng đầu tưcủa

1000 1500 2000 2500 3000 3500 4000 4500 5000

Biểu đồ 1 Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) của Việt Nam giai đoạn 2010-2016

(Đơn vị: nghìn tỉ)

Trang 15

*Nhận xét: Tổng sản phẩm quốc nội từ năm 2010 tới năm 2017 có sự tăng trưởng đều,

đặt biệt năm 2017 đạt đỉnh điểm 5007,9 tỉ đồng tăng 6,81% so với năm 2016 Với chỉ

số kinh tế triển vọng, ngành công nghiệp môi trường nói riêng và nền kinh tế cả nướcnói chung đang và sẽ có tiềm năng thu hút FDI

100 200 300 400 500 600

Biểu đồ 2 Tổng vốn FDI đăng đăng kí cấp mới vào lĩnh vực công nghiệp môi trường

tại Việt Nam 2010-2016 (triệu USD)

.*Nhận xét: Vốn FDI cấp mới vào lĩnh vực công nghiệp môi trường tại Việt Nam đạt 2mốc cao nhất là năm 2011 với 323.21 triệu USD và năm 2016 với 485.09 triệu USD.Khối lượng vốn FDI cấp mới từ năm 2013 tới năm 2016 nhìn chung có xu hướng tăng

Ngày đăng: 21/05/2020, 11:13

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w