Nguồnvốn đầu tư phát triển xã hội được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau: ngân sách nhànước; tín dụng nhà nước; đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI,…, các khoản hỗ trợ pháttriển chính thức
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ
Báo cáo: ĐẦU TƯ QUỐC TẾ
Đề tài:
THỰC TRẠNG THU HÚT VÀ SỬ DỤNG VỐN ODA TẠI
VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2016 ĐẾN NAY
Lớp:
Môn học: Đầu tư quốc tế
Giảng viên:
Hà Nội, tháng 3 - 2019
Trang 2MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 4
Khái niệm và đặc điểm của nguồn vốn ODA 5
1 Khái niệm 5
2 Đặc điểm 5
2.1 Vốn ODA mang tính ưu đãi 5
2.2 ODA mang tính ràng buộc 5
2.3 Nguồn vốn ODA luôn chứa đựng cả tính ưu đãi cho nước nhận và lợi ích của nước viện trợ 6 2.4 ODA là nguồn vốn có khả năng gây nợ 6
3 Nguồn luật điều chỉnh về tạo lập, quản lí và sử dụng nguồn vốn ODA tại Việt Nam 6
3.1 Các chủ thể tham gia quá trình tạo lập nguồn vốn ODA 6
3.2 Căn cứ, khoản vay, điều kiện và nội dung thỏa thuận vay vốn ODA 7
3.2.1 Căn cứ 7
3.2.2 Khoản vay 7
3.2.3 Điều kiện 7
3.3 Lãi suất 7
3.4 Hoàn trả vốn vay ODA 8
3.5 Phân cấp quản lý, sử dụng vốn ODA 8
3.6 Nội dung quản lý, sử dụng nguồn vốn ODA 8
4 Vai trò của vốn ODA 10
4.1 Đối với nước tài trợ vốn ODA (nước xuất khẩu vốn) 10
4.2 Đối với các nước tiếp nhận vốn ODA 10
Thực trạng thu hút và sử dụng ODA 11
1 Tình hình ODA trên thế giới năm gần đây 11
2 Phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn ODA 15
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ PHÁP LÝ VÀ SỬ DỤNG 20
1 Hoàn thiện môi trường pháp lý và cơ chế chính sách 20
2 Hoàn thiện cơ chế và mô hình quản lý phù hợp lãng phí 21
3 Chuẩn bị các khâu để đảm bảo thuận lợi trong quá trình thực hiện các dự án CSHT 22
4 Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ quản lý và nghiệp vụ chuyên môn 22
TÀI LIỆU THAM KHẢO 24
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Trong quá trình hội nhập kinh tế Quốc tế, vốn đầu tư cho phát triển là một trong nhữngyếu tố quyết định đến sự thành công hay thất bại của mỗi quốc gia Đối với Việt Nam,một quốc gia có nền kinh tế chịu ảnh hưởng nặng nề bởi chiến tranh, các nguồn lực trongnước hạn chế, tích lũy chưa cao, việc thu hút các nguồn vốn đầu tư để thực hiện quá trìnhcông nghiệp hóa - hiện đại hóa trở thành chiến lược quan trọng của nền kinh tế Nguồnvốn đầu tư phát triển xã hội được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau: ngân sách nhànước; tín dụng nhà nước; đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI,…), các khoản hỗ trợ pháttriển chính thức (ODA) ,… Trong đó các khoản hỗ trợ phát triển chính thức ODA đónggóp một phần rất lớn vào tiến trình phát triển của đất nước
Trong nhiều năm qua, dòng vốn ODA chảy vào Việt Nam khá dồi dào và đã đóng góptích cực vào phát triển kinh tế – xã hội Nhiều chương trình, công trình, dự án hoàn thành
đã đi vào khai thác phục vụ đời sống của người dân, góp phần phát triển kinh tế Theothông tin từ Bộ Kế hoạch và Đầu tư, trong giai đoạn 2016 – 2020, tổng nguồn vốn ODA
có thể đàm phán, ký kết đạt khoảng 20 – 25 tỷ USD và giải ngân đạt khoảng 25 – 30 tỷUSD (bao gồm cả 22 tỷ USD đã đàm phán, ký kết của các giai đoạn trước chưa kịp giảingân) Tuy nhiên, hiệu quả sử dụng nguồn vốn này đang còn nhiều đáng phải lưu ý.Chúng ta chưa quản lý hiệu quả và sử dụng hết được nguồn vốn quý giá này; giải ngânchậm là một vấn đề mà cả Chính phủ và các nước đều quan tâm; việc quản lý và sử dụngnguồn vốn ODA vẫn còn nhiều bất cập Do đó, một câu hỏi được đặt ra là: “Thực trạngthu hút và sử dụng nguồn vốn ODA của Việt Nam thời gian qua như thế nào? Việt Nam
sẽ làm gì để tiếp tục có được nguồn vốn này trong thời gian tới? Cần có những giải phápnào để nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng ODA?”
Để trả lời những câu hỏi trên và nghiên cứu sâu thêm về ODA, nhóm chúng em đã chọn
thực hiện đề tài: “Thực trạng thu hút và sử dụng nguồn vốn ODA ở Việt Nam giai đoạn
2016 đến nay” Trong quá trình thực hiện đề tài không thể tránh khỏi những thiếu sót,
nhóm chúng em rất mong nhận được sự góp ý và giúp đỡ của cô để bài tiểu luận của emđược hoàn thiện hơn Chúng em xin chân thành cảm ơn!
Trang 4Khái niệm và đặc điểm của nguồn vốn ODA
1 Khái niệm
Theo quy định tại Nghị định số 131/2006/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2006 củaChính phủ: "ODA được hiểu là hoạt động hợp tác phát triển giữa Nhà nước hoặcChính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với nhà tài trợ là chính phủnước ngoài, các tổ chức tài trợ song phương và các tổ chức liên quốc gia hoặc liênchính phủ" Như vậy, Vốn ODA viết tắt của cụm từ Official DevelopmentAssistance là một hình thức đầu tư nước ngoài gọi là ‘Hỗ trợ phát riển chính thức’ Vìcác khoản đầu tư này thường là các khoản cho vay không lãi suất hoặc lãi suất thấpvới thời gian vay dài
2 Đặc điểm
2.1 Vốn ODA mang tính ưu đãi
Vốn ODA có thời gian cho vay (hoàn trả vốn) dài, có thời gian ân hạn (chỉ trả lãi,chưa trả nợ gốc) Đây cũng chính là một sự ưu đãi dành cho nước nhận viện trợ
Thông thường, trong ODA, có thành tố viện trợ không hoàn lại (tức là cho không).Đây chính là điểm phân biệt giữa viện trợ và cho vay thương mại Thành tố cho khôngđược xác định dựa vào thời gian cho vay, thời gian ân hạn và so sánh mức lãi suất việntrợ với mức lãi suất tín dụng thương mại Sự ưu đãi này ở đây là so sánh với tín dụngthương mại trong tập quán quốc tế Cho vay ưu đãi hay còn gọi là cho vay “mềm” Cácnhà tài trợ thường áp dụng nhiều hình thức khác nhau để làm “mềm” khoản vay, chẳnghạn kết hợp một phần ODA không hoàn lại và một phần tín dụng gần với điều kiệnthương mại tạo hành tín dụng hỗn hợp
2.2 ODA mang tính ràng buộc
ODA có thể ràng buộc (hoặc ràng buộc một phần, hoặc ràng buộc) nước nhận.Mỗi nước cung cấp viện trợ có thể đưa ra những ràng buộc khác nhau và nhiều khi cácràng buộc này chặt chẽ đối với nước nhận Ví dụ, Nhật Bản quy định vốn ODA của Nhật(hoàn lại và không hoàn lại) đều được thực hiện bằng đồng yên Nhật Bản… Bỉ, Đức vàĐan Mạch yêu cầu khoảng 50% viện trợ phải mua hàng hóa và dịch vụ của nước mình
Trang 52.3 Nguồn vốn ODA luôn chứa đựng cả tính ưu đãi cho nước nhận và lợi
ích của nước viện trợ
Viện trợ của các nước phát triển không chỉ đơn thuần là viện trợ giúp hữu nghị,
mà còn là một công cụ lợi hại để thiết lập và duy trì lợi ích kinh tế và vị thế chính trị chonước tài trợ Các nước nước viện trợ nói chung đều không quên dành được lợi ích chomình, vừa gây ảnh hưởng chính trị, vừa thực hiện được xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ tưvấn vào nước tiếp nhận phải thay đổi chính sách phát triển cho phù hợp với lợi ích củabên tài trợ Do đó, khi nhận viện trợ, các nước nhận cần cân nhắc kỹ lưỡng những điềukiện của các nhà tài trợ
2.4 ODA là nguồn vốn có khả năng gây nợ
Khi tiếp nhận và sử dụng vốn ODA, do tính chất ưu đãi nên gánh nặng nợ nầnthường không thấy ngay Một số nước vì mải ham tính ưu đãi của vốn ODA, nhận ODAkhông tính toán lại sử dụng kém hiệu quả nên có thể tạo nên sự tăng trưởng nhất thời,nhưng sau một thời gian lại lâm vào vòng nợ nần do không có khả năng trả nợ
Khi tiếp nhận và sử dụng vốn ODA do tính chất ưu đãi nên gánh nặng nợ nầnthường chưa xuất hiện Thông thường, vốn ODA không được đầu tư trực tiếp cho sảnxuất, nhất là cho xuất khẩu trong khi việc trả nợ lại dựa vào xuất khẩu thu ngoại tệ Một
số nước do sử dụng không hiệu quả ODA, có thể tạo nên sự tăng trưởng nhất thời, nhưngsau một thời gian lại lâm vào vòng nợ nần do không có khả năng trả nợ Do đó, trong khihoạch định chính sách sử dụng ODA, phải phối hợp với các nguồn vốn để tăng cường sứcmạnh kinh tế và khả năng xuất khẩu
3 Nguồn luật điều chỉnh về tạo lập, quản lí và sử dụng nguồn vốn ODA tại Việt Nam
3.1 Các chủ thể tham gia quá trình tạo lập nguồn vốn ODA
- Ở cấp trung ương: Chính phủ, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, các cơ quan trực thuộcChính phủ, các cơ quan Trung ương của tổ chức chính trị xã hội, các tổ chức nghềnghiệp, các cơ quan trực thuộc Quốc hội, Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhândân tối cao
- Ở cấp địa phương: Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Trang 6Ngoài ra, tham gia quá trình tạo lập nguồn vốn này còn có các cơ quan chủ quảnchương trình, dự án ODA; chính phủ nước ngoài, các tổ chức tài trợ song phương và đaphương, các tổ chức liên quốc gia hoặc liên chính phủ cung cấp các khoản viện trợ khônghoàn lại hoặc có hoàn lại cho Nhà nước hoặc Chính phủ nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩaViệt Nam.
3.2 Căn cứ, khoản vay, điều kiện và nội dung thỏa thuận vay vốn ODA
3.2.1 Căn cứ
Quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm và hàng năm của cả nước,ngành, vùng và các địa phương; Chiến lược toàn diện về tăng trưởng và xóa đói, giảmnghèo; Chiến lược quốc gia vay và trả nợ nước ngoài và Chương trình quản lý nợ trunghạn của quốc gia; Định hướng thu hút và sử dụng ODA; Các chương trình đầu tư công;các chương trình mục tiêu quốc gia và các chương trình mục tiêu của các ngành, các địaphương; Chiến lược, chương trình hợp tác phát triển giữa Việt Nam và các nhà tài trợ(Nghị định số 132/2018/NĐ-CP)
3.2.2 Khoản vay
Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì vận động, xây dựng danh mục yêu cầu tài trợ vốnODA, tổ chức đàm phán, ký kết điều ước quốc tế khung về vay ODA, phân bổ vốn ODAcho chương trình, dự án và quản lý nguồn vốn
3.2.3 Điều kiện
Hai điều kiện cơ bản nhất để các nước đang và chậm phát triển có thể nhận đượcvốn ODA là: GDP bình quân đầu người thấp (dưới 1.000 USD) và Mục tiêu sử dụng vốnODA của các nước này phải phù hợp với chính sách và phương hướng ưu tiên xem xéttrong mối quan hệ giữa bên cấp và bên nhận vốn ODA
Trang 7- Cho vay lại bằng Đồng Việt Nam: Lãi suất cho vay lại được xác định bằng lãisuất cho vay bằng ngoại tệ cộng với tỷ lệ rủi ro tỷ giá giữa ngoại tệ và Đồng Việt Nam.Ngoài ra, một số ngành, lĩnh vực được hưởng lãi suất ưu đãi theo mức bằng 30% mức lãisuất cho vay lại bằng ngoại tệ hoặc Đồng Việt Nam tương ứng, nhưng không thấp hơn lãisuất vay nước ngoài.
Việc hoàn trả vốn vay thực chất là việc trả nợ chính phủ và thực hiện trên cam kếtChính phủ bố trí ngân sách nhà nước để thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ trả nợ trực tiếp.Pháp luật quy định thứ tự ưu tiên hoàn trả vốn vay như sau: Đối với các khoản trả gốc,lãi, và phí ghi trong thỏa thuận cho vay lại, người vay lại phải hoàn trả theo thứ tự ưu tiênngang bằng với bất kỳ khoản vay cùng loại khác Trong trường hợp người vay lại chỉ trảđược một phần các nghĩa vụ đến hạn, thứ tự để ưu tiên trừ nợ như sau: lãi phạt chậm trả,lãi quá hạn, lãi đến hạn, phí cho vay lại, gốc quá hạn, gốc đến hạn
3.5 Phân cấp quản lý, sử dụng vốn ODA
Cấp phát từ nguồn vốn vay trong nước và vay ưu đãi của nước ngoài cho chươngtrình, dự án đầu tư cơ sở hạ tầng, phúc lợi xã hội và chương trình, dự án thuộc các lĩnhvực khác không có khả năng thu hồi vốn trực tiếp thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách nhànước theo quy định của Luật ngân sách nhà nước
Về Đầu tư theo Chương trình mục tiêu, việc quản lý chuẩn bị thực hiện chương
trình, dự án đầu tư thực hiện theo quy định hiện hành về quản lý đầu tư và xây dựng côngtrình, có tính đến một số yêu cầu có tính đặc thù đối với chương trình, dự án ODA (didân, tái định cư, giải phóng mặt bằng; đánh giá tác động môi trường; đánh giá tác động
xã hội) trên cơ sở Điều ước quốc tế về ODA ký kết với nhà tài trợ
Về Đầu tư phát triển, việc sử dụng nguồn vốn ODA chi cho đầu tư phát triển được
căn cứ vào mục tiêu đầu tư của dự án Mục tiêu đầu tư khác nhau thường dẫn tới sự khácnhau của các dự án trong áp dụng chế độ kế toán dự án, báo cáo tài chính dự án; hay cácquy định về giải ngân, chi tiêu, mua sắm
3.6 Nội dung quản lý, sử dụng nguồn vốn ODA
Nguyên tắc cơ bản trong quản lý và sử dụng ODA
Trang 8- ODA là nguồn vốn quan trọng của ngân sách nhà nước, được sử dụng để hỗ trợthực hiện các chương trình, dự án ưu tiên về phát triển kinh tế - xã hội của Chính phủ.
- Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về ODA trên cơ sở tập trung dân chủ,công khai, minh bạch, có phân công, phân cấp, gắn quyền hạn với trách nhiệm, đảm bảo
sự phối hợp quản lý, kiểm tra, giám sát chặt chẽ và phát huy tính chủ động của các cấp,các cơ quan quản lý ngành, địa phương và các đơn vị thực hiện
- Thu hút ODA đi đôi với việc nâng cao hiệu quả sử dụng và bảo đảm khả năng trả
nợ nước ngoài, phù hợp với năng lực tiếp nhận và sử dụng ODA của các Bộ, ngành, địaphương và các đơn vị thực hiện Bảo đảm tính đồng bộ và nhất quán của các quy định vềquản lý và sử dụng ODA; bảo đảm sự tham gia rộng rãi của các bên có liên quan; hài hòaquy trình thủ tục giữa Chính phủ và nhà tài trợ Tuân thủ các quy định của pháp luật ViệtNam và điều ước quốc tế về ODA mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thànhviên
Quy trình quản lý, sử dụng vốn ODA
Quy trình quản lý, sử dụng vốn ODA bao gồm: Xác định dự án; chuẩn bị và thẩmđịnh dự án; thực hiện chương trình, dự án; theo dõi và đánh giá chương trình, dự án
Vướng mắc, bất cập trong quy định về quản lý sử dụng vốn ODA thể hiện ở sựchồng chéo trong thủ tục chuẩn bị và triển khai đầu tư Nhiều dự án cùng một lúc phảithực hiện 2 hệ thống thủ tục, một thủ tục để giải quyết vấn đề nội bộ trong nước, một thủtục với nhà tài trợ Điều này làm kéo dài thời gian thực hiện dự án, gia tăng chi phí, tăngkhả năng rủi ro cho đơn vị tiếp nhận ODA
Giám sát sử dụng vốn ODA
Các chủ thể tham gia giám sát sử dụng vốn ODA
- Quốc hội: Các cơ quan của Quốc hội được phân công giám sát cụ thể gồm Ủy banthường vụ Quốc hội, Ủy ban kinh tế và ngân sách của Quốc hội, Hội đồng Dân tộc vàmột số ủy ban khác của Quốc hội
- Cơ quan của Chính phủ: Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư
- Các Sở Tài chính
- Các cơ quan chủ quản, chủ chương trình, dự án ODA
Quyền và trách nhiệm của các chủ thể tham gia giám sát
Trang 94 Vai trò của vốn ODA
4.1 Đối với nước tài trợ vốn ODA (nước xuất khẩu vốn)
- Trong hoạt động kinh doanh, kinh tế, tài chính các nước cho vay đều nhằm mụcđích riêng Với những nước tài trợ thường nhằm mở rộng mối quan hệ hợp tác, theo đuổimục tiêu chính trị, theo đuổi giá trị thương mại… Có một thực tế rằng các nước đi vayvốn ODA thường phải gỡ bỏ dần rào cản thuế quan cho các nước mình đã đi vay Đâycũng chính là điều người bỏ tiền mong muốn
- Viện trợ song phương tạo điều kiện cho các công ty của nước tài trợ vốn hoạtđộng thuận lợi hơn tại các nước nhận viện trợ một cách gián tiếp Cùng với sự gia tăngcủa vốn ODA, các dự án đầu tư của những nước viện trợ cũng tăng theo với những điềukiện thuận lợi, đồng thời kéo theo sự gia tăng về buôn bán giữa hai quốc gia Các nướccho vay vốn ODA dưới hình thức chuyên gia hỗ trợ hoặc hình thức nhà thầu sẽ có thểtham gia gián tiếp vào việc sử dụng nguồn vốn của dự án Rất nhiều khoản cho vay vốnODA thường đi cùng nhiều điều kiện như mua trang thiết bị, mua dịch vụ, thuê dịch vụ,nhân sự… của nước tài trợ vốn Điều này đóng góp rất lớn vào thúc đẩy kim ngạchthương mai giữa hai quốc gia
4.2 Đối với các nước tiếp nhận vốn ODA
Vốn ODA tạo điều kiện cho những nước phát triển nên có nguồn vay thấp, phổbiến nhất là dưới 2% trong 1 năm Chính vì thế có thể coi ODA là một trong nhữngnguồn vốn cực kỳ quan trọng để phát triển kinh tế, phát triển cho xã hội Một ưu điểmkhác nữa của vốn ODA đó là thời gian vay có thể kéo dài từ 24 – 40 năm, thời gian ânhạn thường kèo dài tối thiểu từ 8 năm đến 10 năm Trong vốn vay ODA được gọi là hỗtrợ chính thức về tài chính là bởi vì có đến 25% là vốn mềm nghĩa là không cần phảihoàn lại 25% này
Nguồn bổ sung vốn quan trọng cho các nước đang phát triển: Tất cả các quốc giakhi thực hiện công nghiệp hóa hiện đại hóa đều cần đến một lượng vốn đầu tư rất lớn vàđây là thách thức đối với các nước đang phát triển Với nội lực còn hạn chế thì vốn trongnước không thể đáp ứng được nhu cầu về vốn đầu tư, do đó việc huy động vốn từ nước
Trang 10ngoài trở nên tất yếu Đặc biệt, nguồn ODA tập trung đầu tư cho các lĩnh vực cơ sở hạtầng ở các nước đang phát triển là một giải pháp hữu hiệu để khắc phục sự thiếu vốn TạiViệt Nam, khoảng 80% lượng vốn ODA được dành cho đầu tư vào lĩnh vực cơ sở
Thực trạng thu hút và sử dụng ODA
(giai đoạn 2016 đến nay)
1 Tình hình ODA trên thế giới năm gần đây
Trong năm 2016, dòng chảy ODA từ các quốc gia thành viên của Ủy ban hỗ trợphát triển (DAC) của OECD đã đạt đến đỉnh cao mới ở mức 142,6 tỷ USD Điều này thểhiện ở mức tăng 8,9% so với năm 2015 sau khi điều chỉnh tỷ giá hối đoái và lạm phát.Ngoài ra, tỷ lệ ODA/GNI cũng tăng lên 0,32% do khối lượng viện trợ tăng ở hầu hết cácnước tài trợ
Bảng 1: ODA ròng từ DAC và các nhà tài trợ khác năm 2015-2016
Trang 11(Nguồn: Development aid rises again in 2016, 2017, OECD)
Đồ thị 1: ODA ròng từ DAC năm 2016
Trang 12(Nguồn: Development aid rises again in 2016, 2017, OECD)
Một phần của sự tăng ODA trong năm 2016 là do chi phí cho người tị nạn tăngcao, tuy nhiện, nếu chi phí này được loại trừ, ODA vẫn tăng 7,1% Cụ thể, ODA chi choviệc lưu trữ người tị nạn trong các quốc gia tài trợ đã tăng 27,5% theo giá trị thực từ năm
2015 để đạt 15,4 tỷ USD Con số này tương đương với 10,8% tổng ODA ròng, tăng từ9,2% năm 2015 và 4,8% vào năm 2014 Nhiều quốc gia tài trợ đã phải chứng kiến dòngngười tị nạn chưa từng có trong hai năm qua, và DAC đang làm việc để làm rõ các quytắc báo cáo ODA của mình để đảm bảo chi phí tị nạn không ăn vào quỹ phát triển
Trang 13Ngoài ra, trong tổng số ODA ròng, đóng góp DAC cho các tổ chức đa phương đãtăng gần 10% theo giá trị thực Khối lượng hỗ trợ cho các dự án song phương cũng tănggần 3% trong năm 2016, tuy nhiên tỷ trọng của nó trong tổng ODA ròng đã giảm từ 58%trong giai đoạn 2010 đến 2012 xuống 49% trong năm 2016 Viện trợ nhân đạo tăng 8%lên 14,4 tỷ USD
Đồ thị 2: Thành phần ODA ròng của DAC giai đoạn 2000-2016
(Nguồn: Development aid rises again in 2016, 2017, OECD)
Nhìn chung, tổng ODA ròng đã tăng ở 22 quốc gia trong năm 2016, với mức tănglớn nhất ở Cộng hòa Séc, Đức, Ý, Ba Lan, Cộng hòa Slovak, Slovenia và Tây Ban Nhavới nguyên nhân chính là chi phí tị nạn tăng cao ODA đã giảm ở 7 quốc gia, với sự sụtgiảm lớn nhất được thấy ở Úc, Phần Lan, Hà Lan và Thụy Điển Trong số thành viênkhông phải là thành viên của DAC báo cáo dòng viện trợ của họ cho cơ quan OECD, cácTiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất đã công bố tỷ lệ ODA/GNI cao nhất năm 2016 là1,12%
Đến năm 2017, ODA ròng đạt mức 146,6 tỷ USD, tương đương 0,31% GNI, con
số này phản ánh mức giảm nhẹ - 0,6% so với năm 2016, đây là kết quả của việc giảmcường độ của cuộc khủng hoảng tị nạn
Mỹ tiếp tục là nhà tài trợ lớn nhất (35,3 tỷ USD), tiếp theo là Đức (24,7 tỷ USD),Vương quốc Anh (17,9 tỷ USD), Nhật Bản (11,5 tỷ USD) và Pháp (11,4 tỷ USD) Ngoài
Trang 14ra, một số nước đã đạt mức hoặc vượt chỉ tiêu cung cấp ODA mà Liên Hợp Quốc đặt ra(0,7%): Đan Mạch (0,72%), Luxembourg (1,00%), Na Uy (0,99%), Thụy Điển (1,01%)
và Vương quốc Anh (0,70%)
Bảng 2: ODA ròng từ DAC và các nhà tài trợ khác năm 2016-2017
(Nguồn: Development aid stable in 2017 with more sent to poorest countries, 2018,
OECD)
Đồ thị 3: ODA ròng từ DAC năm 2017