1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Hoàn thiện kiểm soát nội bộ đối với hoạt động xây lắp tại công ty cổ phần xây lắp thành an 96 thuộc binh đoàn 11, bộ quốc phòng, đà nẵng

26 39 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 779 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vìvậy, việc thiết lập một hệ thống kiểm soát nội bộ hữu hiệu để kiểmsoát và hạn chế, giảm thiểu rủi ro là điều rất quan trọng và cần thiết.Trước những yêu cầu cần thiết như vậy nên tôi đ

Trang 1

HOÀNG XUÂN THƠM

HOÀN THIỆN KIỂM SOÁT NỘI BỘ ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHÂN XÂY LẮP THÀNH AN 96 – BINH ĐOÀN 11 – BỘ QUỐC

PHÒNG, ĐÀ NẴNG

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN

Mã số: 8.34.03.01

Đà Nẵng - 2020

Trang 2

Có thể tìm hiểu luận văn tại:

- Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng

- Thư viện trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng

Trang 3

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Nền kinh tế thị trường ngày càng phát triển và phức tạp, songsong với đó là sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt giữa các doanhnghiệp trong cùng ngành Vì vậy, việc chủ động kiểm soát được cáchoạt động, giảm thiểu chi phí giá thành sản phẩm cũng là một trongnhững công cụ quan trọng để nâng cao năng lực cạnh tranh củadoanh nghiệp nói chung cũng như doanh nghiệp ngành xây lắp nóiriêng Hiện nay, hệ thống pháp luật Việt Nam đã và đang ngày cànghoàn thiện, điều này đã giúp cho công tác kiểm soát, quản lý của các

cơ quan quản lý nhà nước ngày càng chặt chẽ hơn, tuy nhiên songsong với điều này đã bộc lộ nhiều sai phạm, rủi ro đến từ các nhàthầu là các doanh nghiệp xây lắp và mức độ vi phạm dẫn đến rủi rongày càng phức tạp Trong những năm gần đây, có nhiều doanhnghiệp trong ngành xây lắp được đăng ký thành lập Tuy nhiên,không phải doanh nghiệp nào cũng thành công Đã có nhiều doanhnghiệp phải tuyên bố tạm ngừng hoạt động hay thậm chí là giải thể.Nguyên nhân chủ yếu của hệ lụy này là cạnh tranh thị trường rấtkhốc liệt, có doanh nghiệp không có việc làm, có doanh nghiệp mặc

dù có việc làm, có dự án để thi công nhưng việc kiểm soát hoạt độngkhông hiệu quả, dẫn đến công trình thua lỗ không có nguồn bù đắp.Đất nước Việt Nam đang trong quá trình công nghiệp hóa hiện đạihóa, kèm theo đó là quá trình đô thị hóa ngày càng mạnh mẽ, nhiều

dự án xây dựng mở ra điều này đã làm cho hoạt động xây lắp trở nênngày càng nhộn nhịp, phổ biến Vì vậy, việc nhận diện các rủi rotrong hoạt động xây lắp và đưa ra các biện pháp để hạn chế rủi ro làvấn đề mang tính cần thiết và cấp bách, luôn là mối quan tâm đặcbiệt của các doanh nghiệp xây lắp

Trang 4

Xuất phát từ thực tiễn trên, nhiệm vụ và yêu cầu đặt ra của cácdoanh nghiệp xây lắp là cần phải kiểm soát được chi phí giá thành, điđôi với việc khép kín hồ sơ chất lượng, nâng cao chất lượng các côngtrình, đảm bảo an toàn trong hoạt động xây lắp Để đạt được mục tiêunày, các doanh nghiệp xây lắp cần phải phân tích, nhận diện, đolường được các nguyên nhân gây ra rủi ro trong quá trình thực hiệnhoạt động xây lắp Từ đó, đề ra các giải pháp phòng ngừa rủi ro Vìvậy, việc thiết lập một hệ thống kiểm soát nội bộ hữu hiệu để kiểmsoát và hạn chế, giảm thiểu rủi ro là điều rất quan trọng và cần thiết.Trước những yêu cầu cần thiết như vậy nên tôi đã chọn đề tài:

“Hoàn thiện kiểm soát nội bộ đối với hoạt động xây lắp tại công ty cổ phần xây lắp Thành An 96 thuộc Binh đoàn 11, Bộ Quốc Phòng, Đà Nẵng”

Đề tài này được tiến hành nghiên cứu nhằm đánh giá tính hữuhiệu kiểm soát nội bộ trong hoạt động xây lắp của Công ty cổ phầnxây lắp (CPXL) Thành An 96 và từ đó nhiện diện những tồn tại/hạnchế để đề xuất bổ sung góp phần giảm thiểu rủi ro trong hoạt độngxây lắp tại đơn vị nghiên cứu

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Nghiên cứu nhằm làm rõ và đánh giá thực trạng kiểm nội bộ đối với hoạt động xây lắp tại Công ty cổ phần xây lắp Thành An 96

- Thông qua kết quả thực trạng nghiên cứu, đề ra các giải phápnâng cao tính hữu hiệu và hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ đốivới hoạt động xây lắp tại công ty cổ phần xây lắp Thành An 96

3 Đố tƣợng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Kiểm soát nội bộ đối (KSNB) đối với hoạt động xây lắp

- Phạm vi nghiên cứu:

Trang 5

+ Về thời gian: Thực trạng KSNB đối với hoạt động xây lắp căn

cứ vào dữ liệu từ năm 2016 đến năm 2018

+ Về mặt không gian: Tại Công ty cổ phần xây lắp Thành An 96

- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Phương pháp này được sử dụng

để tổng hợp lý luận và lý thuyết cơ bản làm cơ sở để tìm hiểu thựctrạng quy trình hoạt động xây lắp từ đó đánh giá hiệu quả công táckiểm soát nội bộ hoạt động xây lắp tại công ty CPXL Thành An 96

- Phương pháp phỏng vấn: Quan sát, phỏng vấn các cá nhânđảm nhận các vị trí lãnh đạo, cán bộ, nhân viên của Công ty CPXLThành An 96 liên quan đến hoạt động xây lắp và các bộ phận khác cóliên quan

- Phương pháp phân tích và xử lý số liệu thống kê: Phươngpháp này được sử dụng để tiến hành phân tích, so sánh tổng hợpthông tin từ chứng từ, sổ sách kế toán thu thập được để đánh giá côngtác kiểm soát nội bộ hoạt động xây lắp tại Công ty CPXL

Thành An 96 Ngoài ra, đề tài sử dụng các phương pháp thống kê mô

tả, so sánh, công cụ tổng hợp, xử lý số liệu là phần mềm Excel

5 Bố cụ đề tài

Đề tài bao gồm 3 chương như sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận về kiểm soát nội bộ trong hoạt động xây lắp của các doanh nghiệp xây lắp

Chương 2: Thực trạng về kiểm soát nội bộ trong hoạt động xây lắp tại Công ty cổ phần xây lắp Thành An 96

Chương 3: Các đề xuất nhằm nâng cao tính hữu hiệu kiểm soát nội

bộ trong hoạt động xây lắp tại Công ty cổ phần xây lắp Thành An 96

6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu

Trang 6

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG HOẠT ĐỘNG XÂY LẮP CỦA CÁC DOANH NGHIỆP

Xây lắp là loại ngành sản xuất theo đơn đặt hàng, mang tínhcông nghiệp nhằm tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật, cơ sở hạ tầng chonền kinh tế quốc dân, góp phần hoàn thiện cơ cấu kinh tế

1.1.2 Đặ đ ểm

1.1.3 Vai trò của ngành xây lắp đối với nền kinh tế

1.2 TỔNG QUAN VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG HOẠT ĐỘNG XÂY LẮP

1.2.1 Khái niệm về kiểm soát nội bộ (KSNB)

1.2.2 Các yếu tố cấu thành HTKSNB

a Môi trường kiểm soát

b Đánh giá rủi ro

c Hoạt động kiểm soát

d Thông tin và trao đổi thông tin

e Hoạt động giám sát

1.2.3 Quy trình hoạt động xây lắp

a Khái niệm quy trình xây lắp

Quy trình xây lắp là chuỗi các bước/các giai đoạn được sắp xếptheo trình tự nhất định để thực hiện hoạt động cụ thể từ khi bắt đầu

ký kết hợp đồng xây lắp giữa nhà thầu với CĐT cho đến khi sản

Trang 7

phẩm xây lắp hoàn thành bàn giao, quyết toán, hết thời gian bảo hành

cấp - Chuẩn bịtriển khai

- Triển khai hợp đồng thi công

- Nghiệm thu hoàn thành và bàn giao công

trình - Quyết toán, thanh lý hợp đồng xây lắp

- Kết thúc

1.2.4 Kiểm soát nội bộ đối với hoạt động xây lắp

a Môi trường kiểm soát

b Nhận diện và đánh giá rủi ro trong hoạt động xây lắp

c Hoạt động kiểm soát trong hoạt động xây lắp

d Tổ chức thông tin cho hoạt động kiểm soát trong hoạt động

xây lắp

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Trang 8

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VỀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ TRONG HOẠT ĐỘNG XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CPXL

THÀNH AN 96

2 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CPXL THÀNH AN 96

2.1.1 Quá trình hìn t àn và p át tr ển ủ ôn ty CPXL Thành An 96

Công ty Xây lắp Thành An 96 – Binh đoàn 11 tiền thân Xưởngmộc 96 theo quyết định của Tổng cục Xây dựng Kinh tế- Bộ quốcphòng ngày 19/8/1976 trải qua quá trình xây dựng và phát triển, quanhiều đơn vị chủ quản từ một Xưởng mộc nhỏ bé phát triển thành Xínghiệp 96 vào năm 1982, đến năm 1996 được Bộ quốc phòng nângcấp lên thành Công ty Xây lắp 96 Và đến ngày 25/10/2007 Bộtrưởng bộ quốc phòng ra quyết định số 3073/QĐ - BQP phê duyệt

phương án cổ phần hóa Công ty Xây lắp 96 lấy tên là “Công ty Cổ

- Quá trình hình thành và phát triển Công ty đã được Nhà nướctặng thưởng Huân chương lao động hạng Nhất, Huân chương bảo vệ

tổ quốc hạng Nhì; Thủ tướng chính phủ tặng Bằng khen; Bộ xâydựng tặng thưởng 21 Huy chương vàng chất lượng cao ngành xâydựng, bằng khen và cờ đảm bảo chất lượng và nhiều phần thưởng caoquý của Bộ quốc phòng, Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn,Tổng cục Chính trị…

Trang 10

(Nguồn: tác giả tổng hợp từ BCTC của công ty)

2 2 KIỂM SOÁT NỘI BỘ ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG XÂY LẮP

2.2 2 Quy trìn oạt độn xây lắp tạ ôn ty CPXL T àn An 96

Quy trình hoạt động xây lắp của Công ty CPXL Thành An 96

được thể hiện ở sơ đồ sau:

Trang 11

Sơ đồ 2.2 Quy trình hoạt động xây lắp tại công ty Thành An 96

STT G đoạn Nội dung Thực hiện tra/phê làm ơ sở sơ/Bằng

chứng duyệt

- Tiếp nhận thông báo trúng thầu, giao Ban GĐ: - Hồ sơ thầu từ CĐT - Phòng - Ký hợp thiết kế - Hợp

- Thương thảo, kế hoạch đồng A-B - Hồ sơ đồng A-B

1 Bắt đầu soạn thảo và ký kết tổng hợp - Phê duyệt dự thầu - Quyết

hợp đồng - Phòng quyết định (Tài liệu, định giao

- Soạn thảo quyết tổ chức giao nhiệm hồ sơ liên nhiệm vụđịnh giao nhiệm vụ hành chính vụ quan)

- Trình Ban GĐ phê duyệt

+ Kế hoạch tài chính:

- Lập danh sách chủng loại vật tư, công ty sẽ cấp xuống công trường. - Tr.

Lập kế Lựa chọn đơn vị - Chỉ huy Phòng

hoạch - Lập danh sách trưởng Kiểm tra và - Dự toán

công trình thi công

triển chủng loại vật tư sẽ tìm hiểu và trình Ban - Hồ sơ - Bảng dự

khai mua trực tiếp tại địa đề xuất kế GĐ dự thầu, trù chi phí

đơn vị cung cấp và - Cán bộ Phê duyệt kế pháp thi giá thành. phòng kế kế hoạch tài (Tài liệu, công, bảng

- Khảo sát, tìm hoạch tổng chính hồ sơ liên tiến độ kiếm, lựa chọn đội hợpphụ Phê duyệt quan)

nhân công, nhà thầu trách lập kế hoạch

+ Kế hoạch triển thực hiện

khai tại hiện trường:

- Lập biện pháp thi công, tiến độ thi công

- Chỉ huy - Tr.

công TH:

thầu phụ … hợp đồng với các tổ GĐ hồ sơ thiết - Hợp

công nhân - Ban GĐ:

- Kí kết hợp đồng - Cán bộ Kí hợp kế đồng với

(Tài liệu, nhà cung phòng đồng với

hồ sơ liên cấp, nhà KHTH nhà cung quan) thầu phụ phụ trách cấp, nhà

soạn hợp thầu phụ

Trang 12

đồng với đơn vị cung cấp vật tư, nhà thầu phụ

- Chỉ huy - Hồ sơ bản bàn

bị mặt bằng thi công trưởng Dự thầu, giao mặt

tất cả các bên liên

bị triển - Hoàn tất các thủ Phòng

4 tục pháp lí cần thiết nhân, nhà KTKH: pháp thi công

khai để được triển khai cung cấp, Hướng dẫn công, - Bàn

nhà thầu Bảng tiến cam kết: kỹ

- Phổ biến thủ tục, phụ thực hiện và độ. thuật, chấtquy định về kỹ - Cán bộ kiểm tra (Tài liệu, lượng, anthuật, chất lượng, an phòng hồ sơ liên toàn laotoàn lao động… cho KTKH quan) động củacông nhân, thầu phụ phụ trách các bên liên

- Triển khai và phụ - Biện nghiệm thu

hợp nghiệm thu từng - CHTr nhà cung pháp thi - Biên

đồng công việc, hạng CT: cấp, trình công, bản giao

giám đốc ký

thi mục, bộ phận, theo Thanh duyệt. bảng tiến nhật vật tư; các quy trình toán hoàn độ Nhật trình

công nghiệm thu của ứng chi - Giám - HĐ ca xe, ca

Ký duyệt hồ

- Tập hợp chi phí thành; Đề sơ hoàn bên - Hóa đơn tính giá thành sản nghị ứng; ký - Dự chứng từ phẩm xây lắp chuyển duyệt hồ sơ toán thanh hoàn ứng

- Chuyển tiền trả tiền trả nợ đề nghị toán chi - Giấy đề

nợ nhà cung cấp nhà cung chuyển tiền phí thi nghị

cấp trả nhà cung công chuyển tiền

- Cán bộ cấp. (Tài liệu, trả nợ nhà

phòng tài - Các cá hồ sơ liên cung cấp chính phụ nhân phòng quan) - Phiếu trách tiếp ban có liên chi

Trang 13

hoàn ứng; - Đối

nghị chuyển tiền trả nợ NCC

- Kiểm tra, đánh

công trình vào sử - Chỉ huy (Có hình thu hoàn

+ Đánh giá chất - Tr.phòng theo) trình

trường

công + Sự phù hợp của - Cán bộ Hướng dẫn hoàn công bản bàn

trình công trình với hồ sơ phòng thực hiện và - Hồ sơ giao công

thiết kế, hồ sơ dự KTKH kiểm tra nghiệm trình

- Tổ chức nghiệm công việc, tài liệu

toán, lượng công việc - Cán bộ Kiểm tra và - Biên - Bảng

7 lý hợp - Lập hồ sơ quyếttoán KTTH phụ -Ký hồBan GĐ: nghiệmsơ, thu khối bản- Biênthanh

đồng - Lập biên bản trách tài liệu quản lượng lý hợp đồng

thanh lý HĐ lý chất công việc

Trình Ban GĐ phê lượng hoàn

Kết kết- Họp tổng kết các- Tất bên nhậncả - Ban GĐ hồ sơ tài GĐxét kí

thúc (nếu cần) tham gia đánh giá liệu, liên duyệt

quan - Sổ giao

liệu, hồ sơ.

(Nguồn: Tác giả tổng hợp)

Trang 14

Tùy thuộc vào công trình, hạng mục công trình cụ thể mà sốbước trong quy trình sẽ được thay đổi (tăng hoặc giảm) theo đề xuấtcủa các bên được giao trách nhiệm triển khai và được giám đốc hoặcngười được ủy quyền phê duyệt.

2 2 3 N ận ện á loạ rủ ro tron ôn tá ểm soát nộ bộ đố vớ oạt độn xây lắp tạ ôn ty CPXL T àn An 96

a Các rủi ro ở giai đoạn bắt đầu

Rủi ro 1: Dự án chưa tuân thủ đầy đủ thủ tục pháp lý theo quy định của cơ quan nhà nước

Rủi ro 2: Thực hiện thi công khi chưa có hợp đồng thi công bằng văn bản

Rủi ro 3: Năng lực tài chính, nguồn vốn xây dựng cơ bản của chủ đầu tư không đảm bảo

b Các rủi ro ở giai đoạn lập kế hoạch triển khai

Rủi ro 4: Sai sót trong việc lập hồ sơ dự toán thi

công

Rủi ro 5: Đánh giá, lựa chọn nhà cung cấp không đủ năng lực

c Các rủi ro ở giai đoạn ký kết với các nhà cung cấp, nhà thầu phụ

Rủi ro 6: Cán bộ phụ trách thông đồng với nhà cung cấp để gian lận về đơn giá các loại chi phí thi công

d Các rủi ro ở giai đoạn chuẩn bị triển khai

Rủi ro 7: Thi công khi chưa có công tác bàn giao mặt bằng Rủi ro 8: Không tuân thủ đầy đủ các thủ tục pháp lý về đảm bảo vệ sinh, an toàn lao động, phòng chống cháy nổ.

e Các rủi ro ở giai đoạn triển khai hợp đồng thi

công Rủi ro 9: Thi công không đúng bản vẻ, thiết kế

Rủi ro 10: Gian lận về chủng loại, về khối lượng vật tư, vật liệu Rủi ro 11: Hư hỏng, mất mát, thất thoát vật tư vật liệu

Trang 15

Rủi ro 12: Các khoản thanh toán hoàn ứng chi phí không hợp lý

dễ bị cơ quan thanh tra thuế xuất toán (Hóa đơn bất hợp pháp; hóa đơn khống; Hóa đơn có giá trị trên 20 triệu nhưng không thanh toán qua ngân hàng; chi phí ngoài định mức…)

f Các rủi ro ở giai đoạn nghiệm thu hoàn thành bàn giao Rủi ro 13: Chậm tiến độ thi công

Rủi ro 14: Chất lượng công trình không đảm bảo

g Các rủi ro ở giai đoạn quyết toán, thanh lý hợp đồng

Rủi ro 15: Làm hồ sơ quyết toán chậm dẫn đến mất vốn

h Các rủi ro ở giai đoạn kết thúc

Rủi ro 16: Thất lạc, mất mát hồ sơ liên quan đến công trình

2 2 4 Cá oạt độn ểm soát đố p ó vớ rủ ro tron độn xây lắp tạ ôn ty CPXL T ành An 96

oạt

a Các hoạt động kiểm soát trong giai đoạn bắt đầu

Rủi ro 1: Dự án chưa tuân thủ đầy đủ thủ tục pháp lý theo quy định của cơ quan nhà nước

Rủi ro 2: Thực hiện thi công khi chưa có hợp đồng thi công bằng văn bản

Rủi ro 3: Năng lực tài chính, nguồn vốn xây dựng cơ bản của chủ đầu tư không đảm bảo

b Các hoạt động kiểm soát trong giai đoạn lập kế hoạch triển khai

Rủi ro 4: Sai sót trong việc lập hồ sơ dự toán thi công

Rủi ro 5: Đánh giá lựa chọn nhà cung cấp không đủ năng lực

c Các hoạt động kiểm soát trong giai đoạn ký kết với các nhà cung cấp, nhà thầu phụ

Rủi ro 6: Cán bộ phụ trách thông đồng với nhà cung cấp để gian lận về đơn giá các loại chi phí thi công

Trang 16

d Các hoạt động kiểm soát trong giai đoạn chuẩn bị triển khai

Rủi ro 7: Thi công khi chưa có công tác bàn giao mặt bằng Rủi ro 8: Không tuân thủ đầy đủ các thủ tục pháp lý về đảm bảo vệ sinh, an toàn lao động, phòng chống cháy nổ.

e Các hoạt động kiểm soát trong giai đoạn triển khai hợp đồng thi công

Rủi ro 9: Thi công không đúng bản vẻ, thiết kế

Rủi ro 10: Gian lận về chủng loại, về khối lượng vật tư, vật liệu Rủi ro 11: Hư hỏng,mất mát, thất thoát vật tư vật liệu

Rủi ro 12: Các khoản thanh toán hoàn ứng chi phí không hợp lý

dễ bị cơ quan thanh tra thuế xuất toán.

f Các hoạt động kiểm soát trong giai đoạn nghiệm thu hoàn thành bàn giao

Rủi ro 13: Chậm tiến độ thi công

Rủi ro 14: Chất lượng công trình không đảm bảo

g Các hoạt động kiểm soát trong giai đoạn quyết toán, thanh lý hợp đồng

Rủi ro 15: Làm hồ sơ quyết toán chậm dẫn đến mất vốn

h Các hoạt động kiểm soát trong giai đoạn kết thúc

Rủi ro 16: Thất lạc, mất mát hồ sơ liên quan đến công trình

2 2 5 Tổ ứ t ôn t n p ụ vụ o KSNB tron

xây lắp tạ ôn ty CPXL T àn An 96

oạt độn

a Tổ chức thông tin trong giai đoạn bắt đầu

Rủi ro 1: Dự án chưa tuân thủ đầy đủ thủ tục pháp lý theo quy định của cơ quan nhà nước

Rủi ro 2: Thực hiện thi công khi chưa có hợp đồng thi công bằng văn bản

Ngày đăng: 21/05/2020, 10:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w