1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho giáo viên trường trung học cơ sở vạn phúc, huyện thanh trì, hà nội theo hướng chuẩn hóa

136 84 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 136
Dung lượng 1,53 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC TRẦN MAI HƯƠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC NGHỀ NGHIỆP CHO GIÁO VIÊN TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ VẠN PHÚC, HUYỆN THANH TRÌ, HÀ NỘI T

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

TRẦN MAI HƯƠNG

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC NGHỀ NGHIỆP CHO GIÁO VIÊN TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ VẠN PHÚC, HUYỆN THANH TRÌ, HÀ NỘI THEO HƯỚNG CHUẨN HÓA

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI - 2020

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

TRẦN MAI HƯƠNG

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC NGHỀ NGHIỆP CHO GIÁO VIÊN TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ VẠN PHÚC, HUYỆN THANH TRÌ, HÀ NỘI THEO HƯỚNG CHUẨN HÓA

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 8.140114

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS TRỊNH VĂN MINH

HÀ NỘI - 2020

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu riêng của tôi

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Học viên

Trần Mai Hương

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để có thể hoàn thành đề tài luận văn thạc sĩ một cách hoàn chỉnh, bên cạnh

sự nỗ lực cố gắng của bản thân còn có sự hướng dẫn nhiệt tình của quý Thầy Cô cũng như sự động viên ủng hộ của gia đình và bạn bè trong suốt thời gian học tập nghiên cứu và thực hiện luận văn thạc sĩ

Xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn đến Thầy PGS.TS Trịnh Văn Minh

người đã hết lòng giúp đỡ và tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi hoàn thành luận văn này Xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn đến toàn thể quý thầy cô trong khoa Quản

lý giáo dục đã tận tình truyền đạt những kiến thức quý báu cũng như tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho tôi trong suốt quá trình học tập nghiên cứu và cho đến khi thực hiện đề tài luận văn

Xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn đến Quý thầy cô đã không ngừng hỗ trợ

và tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi trong suốt thời gian nghiên cứu và thực hiện đề tài luận văn

Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn đến gia đình, các anh chị và các bạn đồng nghiệp đã hỗ trợ cho tôi rất nhiều trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện đề tài luận văn thạc sĩ một cách hoàn chỉnh

Hà Nội, ngày 20 tháng 01 năm 2020

Học viên thực hiện

Trần Mai Hương

Trang 5

ĐNGV Đội ngũ giáo viên

GD & ĐT Giáo dục – Đào tạo

GV THCS Giáo viên trung học cơ sở

GV THPT Giáo viên trung học phổ thông

UBND Ủy ban nhân dân

VHXH Văn hóa xã hội

Trang 6

MỤC LỤC

Trang

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn ii

Danh mục các chữ từ viết tắt iii

Danh mục các bảng vi

Danh mục các biểu đồ, sơ đồ viii

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC NGHỀ NGHIỆP CHO GIÁO VIÊN TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ THEO HƯỚNG CHUẨN HÓA 6

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 6

1.1.1 Về bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho giáo viên trung học cơ sở theo hướng chuẩn hóa 6

1.1.2 Về quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho giáo viên trung học cơ sở theo hướng chuẩn hóa 9

1.2 Một số khái niệm cơ bản 12

1.2.1 Quản lý 12

1.2.2 Quản lý giáo dục 13

1.2.3 Quản lý nhà trường 13

1.2.4 Năng lực và năng lực nghề nghiệp 14

1.2.5 Năng lực nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở 15

1.2.6 Bồi dưỡng, bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở 15

1.2.7 Chuẩn, chuẩn hóa, chuẩn hóa trong giáo dục, hướng chuẩn hóa 18

1.3 Hoạt động bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở theo hướng chuẩn hóa 19

1.3.1 Mục tiêu bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở theo hướng chuẩn hóa 19

1.3.2 Nội dung bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở theo hướng chuẩn hóa 20

Trang 7

1.3.3 Phương pháp, hình thức bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp giáo

viên theo hướng chuẩn hóa 22

1.3.4 Đánh giá hoạt động bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp giáo viên theo hướng chuẩn hóa 22

1.3.5 Các nguồn lực tham gia bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp giáo viên theo hướng chuẩn hóa 24

1.4 Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho giáo viên trường trung học cơ sở theo hướng chuẩn hóa 26

1.4.1 Xác định nhu cầu, xây dựng kế hoạch (xác định mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp giáo viên trường trung học cơ sở theo hướng chuẩn hóa) 26

1.4.2 Tổ chức bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp giáo viên trường trung học cơ sở theo hướng chuẩn hóa 28

1.4.3 Chỉ đạo thực hiện hoạt động bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp giáo viên trường trung học cơ sở theo hướng chuẩn hóa 28

1.4.4 Kiểm tra, đánh giá năng lực nghề nghiệp của giáo viên trường trung học cơ sở theo hướng chuẩn hóa 30

1.4.5 Xây dựng môi trường làm việc, bồi dưỡng và tự bồi dưỡng cho giáo viên trung học cơ sở theo hướng chuẩn hóa 30

1.5 Các yếu tố tác động đến bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên trung học cơ sở theo hướng chuẩn hóa 31

1.5.1 Yếu tố khách quan 31

1.5.2 Yếu tố chủ quan 32

Tiểu kết chương 1 33

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC NGHỀ NGHIỆP CHO GIÁO VIÊN TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ VẠN PHÚC, HUYỆN THANH TRÌ, HÀ NỘI THEO HƯỚNG CHUẨN HÓA 34

2.1 Khái quát chung về huyện Thanh Trì, Hà Nội 34

2.1.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội 34

2.1.2 Về Giáo dục và Đào tạo 35

2.2 Tổ chức nghiên cứu thực trạng 39

Trang 8

2.2.1 Phương pháp khảo sát 39

2.2.2 Nội dung khảo sát 40

2.2.3 Đối tượng khảo sát 40

2.2.4 Tiến hành khảo sát 40

2.3 Thực trạng cán bộ quản lý, giáo viên trường trung học cơ sở Vạn Phúc huyện Thanh Trì, Hà Nội 40

2.3.1 Số lượng giáo viên 40

2.3.2 Về cơ cấu giáo viên 41

2.3.3 Kết quả đánh giá giáo viên 42

2.4 Thực trạng hoạt động bồi dưỡng phát triển năng lực nghề nghiệp cho giáo viên trung học cơ sở Vạn Phúc, huyện Thanh Trì, Hà Nội theo hướng chuẩn hóa 43

2.4.1 Mục tiêu bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho giáo viên theo hướng chuẩn hóa 43

2.4.2 Các nội dung bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho giáo viên theo hướng chuẩn hóa 44

2.4.3 Phương pháp, hình thức bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho giáo viên theo hướng chuẩn hóa 48

2.4.4 Kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho giáo viên theo hướng chuẩn hóa 50

2.4.5 Các nguồn lực tham gia bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho giáo viên theo hướng chuẩn hóa 51

2.5 Thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho giáo viên trường trung học cơ sở Vạn Phúc, huyện Thanh Trì, Hà Nội theo hướng chuẩn hóa 52

2.5.1 Xác định nhu cầu, xây dựng kế hoạch (xác định mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp giáo viên theo hướng chuẩn hóa) 52

2.5.2 Tổ chức bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp giáo viên theo hướng chuẩn hóa 55

2.5.3 Chỉ đạo thực hiện hoạt động bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp giáo viên theo hướng chuẩn hóa 57

Trang 9

2.5.4 Kiểm tra, đánh giá kết quả bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp giáo

viên theo chuẩn hướng chuẩn hóa 58

2.5.5 Tổ chức, xây dựng môi trường làm việc, bồi dưỡng và tự bồi dưỡng cho giáo viên theo hướng chuẩn hóa 60

2.6 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp giáo viên trường trung học cơ sở Vạn Phúc, Thanh Trì, Hà Nội theo hướng chuẩn hóa 61

2.7 Đánh giá chung 62

2.7.1 Ưu điểm 62

2.7.2 Khó khăn tồn tại và nguyên nhân 63

Tiểu kết chương 2 65

CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC NGHỀ NGHIỆP CHO GIÁO VIÊN TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ VẠN PHÚC, HUYỆN THANH TRÌ, HÀ NỘI THEO HƯỚNG CHUẨN HÓA 66

3.1 Cơ sở xây dựng biện pháp quản lý bồi dưỡng giáo viên theo hướng chuẩn hóa 66

3.2 Nguyên tắc đề xuất biện pháp 66

3.2.1 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 66

3.2.2 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả 67

3.2.3 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống, đồng bộ 67

3.3 Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho giáo viên trường trung học cơ sở Vạn Phúc, huyện Thanh Trì, Hà Nội theo hướng chuẩn hóa 67

3.3.1 Định kỳ đánh giá năng lực nghề nghiệp của giáo viên xác định nhu cầu bồi dưỡng làm căn cứ để tổ chức các lớp bồi dưỡng giáo viên 67

3.3.2 Thành lập các nhóm giáo viên hỗ trợ nhau trong quá trình bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp giáo viên theo hướng chuẩn hóa 70

3.3.3 Tổ chức nâng cao khả năng tự bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp của giáo viên theo hướng chuẩn hóa 71

3.3.4 Tổ chức hoạt động bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp giáo viên theo hướng chuẩn hóa 74

Trang 10

3.3.5 Đổi mới hình thức kiểm tra, đánh giá các hoạt động bồi dưỡng

năng lực nghề nghiệp giáo viên theo hướng chuẩn hóa 77

3.3.6 Tăng cường các nguồn lực cho hoạt động bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp giáo viên theo hướng chuẩn hóa 81

3.4 Mối quan hệ giữa các biện pháp 84

3.5 Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp 86

3.5.1 Mục đích của khảo nghiệm 86

3.5.2 Kết quả khảo nghiệm 86

3.6 Đánh giá tương quan giữa tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp 88

Tiểu kết chương 3 90

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 91

TÀI LIỆU THAM KHẢO 95 PHỤ LỤC

Trang 11

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Thống kê học lực, hạnh kiểm học sinh của các trường trung học

cơ sở trên địa bàn huyện Thanh Trì, Hà Nội 36

Bảng 2.2: Kết quả học sinh giỏi các cấp của các trường THCS trên địa bàn huyện Thanh Trì, Hà Nội 37

Bảng 2.3: Kết quả xếp loại học lực, hạnh kiểm học sinh trường THCS Vạn Phúc, huyện Thanh Trì, Hà Nội từ các năm 2014 – 2018 38

Bảng 2.4: Số lượng HS giỏi cấp huyện và thành phố trong 02 năm học 2017 - 2019 39

Bảng 2.5: Số lượng giáo viên trung học cơ sở Vạn Phúc, Thanh Trì, Hà Nội 40

Bảng 2.6: Cơ cấu đội ngũ giáo viên trung học cơ sở Vạn Phúc, huyện Thanh Trì, Hà Nội theo giới tính và độ tuổi 41

Bảng 2.7: Trình độ chuyên môn nghiệp vụ của đội ngũ giáo viên trung học cơ sở Vạn Phúc, huyện Thanh Trì, Hà Nội 41

Bảng 2.8: Kết quả đánh giá phân loại giáo viên trung học cơ sở Vạn Phúc, huyện Thanh Trì, Hà Nội theo hướng chuẩn hóa 42

Bảng 2.9: Thực trạng mục tiêu bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp giáo viên 43

Bảng 2.10: Thực trạng bồi dưỡng phát triển chuyên môn, nghiệp vụ 44

Bảng 2.11: Thực trạng bồi dưỡng xây dựng môi trường giáo dục 45

Bảng 2.12: Thực trạng bồi dưỡng phát triển mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội 46

Bảng 2.13: Thực trạng bồi dưỡng sử dụng ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc, ứng dụng công nghệ thông tin, khai thác và sử dụng thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục 47

Bảng 2.14: Thực trạng phương pháp bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp giáo viên 48

Bảng 2.15: Thực trạng hình thức bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp giáo viên 49

Bảng 2.16: Thực trạng kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng NLNN GV 50

Bảng 2.17: Thực trạng các nguồn lực tham gia hoạt động bồi dưỡng 51

Bảng 2.18: Thực trạng xác định nhu cầu bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp 53

Bảng 2.19: Thực trạng xây dựng kế hoạch bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp giáo viên trường trung học cơ sở Vạn Phúc, Thanh Trì, Hà Nội 54

Trang 12

Bảng 2.20: Thực trạng quản lý tổ chức bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp

giáo viên 55 Bảng 2.21: Thực trạng quản lý chỉ đạo thực hiện hoạt động bồi dưỡng năng

lực nghề nghiệp giáo viên trường trung học cơ sở Vạn Phúc theo hướng chuẩn hóa 57 Bảng 2.22: Thực trạng quản lý công tác kiểm tra đánh giá kết quả bồi dưỡng

giáo viên trường trung học cơ sở Vạn Phúc theo hướng chuẩn hóa 59 Bảng 2.23: Thực trạng quản lý xây dựng môi trường làm việc, bồi dưỡng, tự

bồi dưỡng cho giáo viên theo hướng chuẩn hóa 60

Trang 13

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ

Biểu đồ 2.1: Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động bồi

dưỡng đội ngũ giáo viên theo hướng chuẩn hóa ở trường THCS Vạn Phúc 61 Biểu đồ 3.1: Kiểm chứng tính cấp thiết của các biện pháp quản lí bồi dưỡng

năng lực nghề nghiệp cho giáo viên trường trung học cơ sở Vạn Phúc, Thanh Trì, Hà Nội theo hướng chuẩn hóa 86 Biểu đồ 3.2: Kiểm chứng tính khả thi của các biện pháp quản lí bồi dưỡng

năng lực nghề nghiệp cho giáo viên trường trung học cơ sở Vạn Phúc, Thanh Trì, Hà Nội theo hướng chuẩn hóa 87 Biểu đồ 3.3: Xếp thứ bậc giá trị trung bình của từng biện pháp về tính cấp

thiết và tính khả thi 88

Sơ đồ 3.1: Mối quan hệ giữa 6 biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng

năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên THCS Vạn Phúc, Thanh Trì, Hà Nội theo hướng chuẩn hóa 85

Trang 14

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Nhân loại đang chuyển nhanh từ kinh tế công nghiệp sang kinh tế tri thức, sự phát triển như vũ bão của khoa học và công nghệ (KH&CN) đang tác động từng ngày, từng giờ đến mọi mặt của đời sống xã hội cũng như giáo dục Vai trò của giáo dục càng trở nên quan trọng hơn để đáp ứng nhu cầu cạnh tranh và hội nhập của nền

kinh tế toàn cầu Vì vây các quốc gia đều ý thức sâu sắc được “Nước nào đầu tư

nhiều nhất vào giáo dục sẽ có sự tranh đua mạnh nhất”

Đảng và nhà nước ta trong nhiều năm qua cũng rất quan tâm đến sự phát triển

của giáo dục, trong nghị quyết số 29-NQ/TW đặc biệt nhấn mạnh: “Nâng cao nhận

thức về vai trò quyết định chất lượng Giáo dục và đào tạo của đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục”

Muốn phát triển giáo dục, ngoài yếu tố về đường lối chính sách, đổi mới cơ chế,

cơ sở vật chất (CSVC), đổi mới chương trình đào tạo thì vai trò người giáo viên (GV)

rất quan trọng Luật Giáo dục nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam nêu rõ: “Nhà

giáo giữ vai trò quyết định trong việc bảo đảm chất lượng giáo dục” [45, tr4] Chỉ thị

số 40/CT-TU của Ban Bí thư Trung ương Đảng chỉ rõ “Mục tiêu của chiến lược phát

triển giáo dục và đào tạo là xây dựng đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục được chuẩn hóa, bảo đảm chất lượng, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống, lương tâm, tay nghề của nhà giáo” Muốn thực hiện được mục tiêugiáo dục thì đội ngũ giáo viên (ĐNGV) đóng vai trò quan trọng quyết định chất lượng Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT), do đó việc bồi dưỡng phát triển năng lực nghề nghiệp (NLNN) cho GV trong nhà trường là việc làm hết sức cần thiết và cấp bách Mặt khác muốn triển khai hoạt động bồi dưỡng NLNN cho GV theo hướng chuẩn hóa, đáp ứng yêu cầu của đổi mới giáo dục hiện nay, ngoài những nội dung cần thiết thì hoạt động quản lý của các nhà trường, các cấp quản lý khác nhau giữ vai trò quyết định đến chất lượng của ĐNGV

Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT về quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở (GVTHCS), giáo viên trung học phổ thông (GVTHPT) được ban

Trang 15

hành từ năm 2018 của Bộ GD&ĐT là cơ sở pháp lý để các nhà trường thực hiện đánh giá, sàng lọc và chuẩn hóa ĐNGV đáp ứng yêu cầu đổi mới và phát triển giáo

dục hiện nay Tuy nhiên, trong giai đoạn đầu việc triển khai thực hiện “chuẩn hóa”

là một quá trình lâu dài, khó khăn gặp nhiều lúng túng và bất cập

Trường trung học cơ sở (THCS) Vạn Phúc, huyện Thanh Tri, Hà Nội trong các năm qua ĐNGV về cơ bản có đủ về số lượng, trình độ đào tạo Tỷ lệ GV đạt chuẩn và trên chuẩn ngày càng cao, số GV đạt danh hiệu GV giỏi các cấp tăng dần theo năm học và ngày càng có chất lượng

Tuy nhiên trên thực tế của trường THCS Vạn Phúc, huyện Thanh Trì, Hà Nội có thể thấy chất lượng giáo dục học sinh (HS) không đồng đều giữa các năm học, tỷ lệ HS đỗ vào THPT chưa như mong muốn, chất lượng ĐNGV của nhà trường còn thiếu đồng bộ Số lượng GV được tuyển vào dạy trong nhà trường còn trẻ, kinh nghiệm chưa nhiều (55,8%), chưa được bồi dưỡng để thực hiện hoạt động giáo dục ngày càng năng nề, họ còn lúng túng trong việc đổi mới phương pháp dạy học, động cơ, thái độ làm việc chưa cao nên hạn chế việc nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường Hiện nay, chương trình giáo dục phổ thông mới được yêu cầu chuyển từ trang bị nội dung kiến thức sang phát triển phẩm chất và năng lực người học bằng việc dạy học tích hợp liên môn, trải nghiệm thực tế… Do vậy năng lực của ĐNGV trong nhà trường đang đứng trước những yêu cầu của đổi mới giáo dục Mặc dù các cấp quản lý đã có một số biện pháp nhằm nâng cao chất lượng NLNN của GV nhưng chưa mang tính hệ thống Ngoài ra nhà trường còn gặp khó khăn về CSVC, thiếu phòng học, thiếu phòng học chức năng, phương tiện dạy học không còn thích hợp trong bối cảnh hiện nay

Đứng trước nhiệm vụ đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục hiện nay, thiết nghĩ đội ngũ cán bộ quản lý (CBQL) và GV giữ vai trò hết sức quan trọng, nếu không nói là quyết định Vậy nên, làm thế nào để phát triển và nâng cao NLNN cho GV trường THCS Vạn Phúc, huyện Thanh Trì, Hà Nội đáp ứng đáp ứng được yêu cầu mới đang là bài toán đặt ra cho các nhà quản lý? Đó cũng là băn khoăn lớn nhất của bất kỳ CBQL nào hiện nay

Với kinh nghiệm nhiều năm công tác trong ngành GD&ĐT và với cương vị đang làm Hiệu trưởng tại trường THCS Vạn Phúc, huyện Thanh Trì, Hà Nội ngoài

Trang 16

việc đảm bảo hoàn thành tốt nhiệm vụ theo chức năng và nhiệm vụ, bản thân tôi luôn mong muốn học tập, nghiên cứu và đóng góp một phần vào hoạt động GD&ĐT của huyện Thanh Trì nói chung và công tác bồi dưỡng phát triển NLNN cho giáo viên trường THCS Vạn Phúc nói riêng Xuất phát từ những lí do trên tôi

lựa chọn đề tài nghiên cứu “Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp

cho giáo viên trường Trung học cơ sở Vạn Phúc, huyện Thanh Trì, Hà Nội theo hướng chuẩn hóa” làm đề tài luận án thạc sĩ ngành Giáo dục học, chuyên ngành

quản lý giáo dục

2 Mục đích nghiên cứu

Thông qua nghiên cứu lý luận và đặc biệt nghiên cứu, phân tích, đánh giá thực trạng về hoạt động bồi dưỡng NLNN cho GV về quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên (BDGV) THCS ở trường THCS Vạn Phúc, huyện Thanh Trì, Hà Nội, tác giả đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động BDGV trường THCS Vạn Phúc nhằm nâng cao NLNN, từng bước đạt chuẩn nghề nghiệp đã ban hành, đáp ứng yêu cầu đổi mới và phát triển giáo dục hiện nay

3 Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Bồi dưỡng NLNN giáo viên THCS theo hướng chuẩn hóa

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Quản lý hoạt động bồi dưỡng NLNN cho giáo viên trường THCS Vạn Phúc, huyện Thanh Trì, Hà Nội theo hướng chuẩn hóa

4 Câu hỏi nghiên cứu

Các hoạt động bồi dưỡng NLNN của GV theo hướng chuẩn hóa đã và đang được thực hiện như thế nào tại trường THCS Vạn Phúc, huyện Thanh Trì, Hà Nội? Năng lực nghề nghiệp của giáo viên trong nhà trường ở những hoạt động này sẽ được đánh giá như thế nào? Cần có những biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng nào nhằm nâng cao NLNN cho GV trường THCS Vạn Phúc, huyện Thanh Trì, Hà

Nội theo hướng chuẩn hóa, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay?

5 Giả thuyết khoa học

Chất lượng hoạt động giáo dục của trường THCS Vạn Phúc, huyện Thanh Trì,

Trang 17

Hà Nội chưa đáp ứng yêu cầu Nguyên nhân chủ yếu là do ĐNGV chưa được trang bị đầy đủ các kiến thức và kỹ năng cơ bản, cần thiết Do đó, tác giả đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng NLNN cho giáo viên phù hợp với thực tế sẽ góp phần đảm bảo cho GV đạt chuẩn nghề nghiệp và nâng cao hiệu quả các hoạt động giáo dục trong nhà trường

6 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để đạt được mục đích nghiên cứu đề ra trong luận văn, tác giả sẽ tập trung vào các nhiệm vụ sau:

 Nghiên cứu cơ sở lý luận về hoạt động bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho giáo viên trường trung học cơ sở theo chuẩn nghề nghiệp, công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho giáo viên trường trung học cơ sở theo hướng chuẩn hóa

 Khảo sát thực trạng hoạt động bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho giáo viên trường trung học cơ sở Vạn Phúc, huyện Thanh Trì, Hà Nội theo hướng chuẩn hóa, thực trạng công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho giáo viên trung học cơ sở trường trung học cơ sở Vạn Phúc, huyện Thanh Trì, Hà Nội theo hướng chuẩn hóa và phân tích nguyên nhân của thực trạng

 Trên cơ sở phân tích thực trạng và nguyên nhân, đề xuất một số biện pháp quản lý khả thi nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho giáo viên trường trung học cơ sở Vạn Phúc, huyện Thanh Trì,

Hà Nội theo hướng chuẩn hóa

7 Giới hạn phạm vi nghiên cứu

- Về nội dung: đề tài tập trung nghiên cứu những yêu cầu về NLNN của GV trường THCS, những biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng nhằm góp phần phát triển đội ngũ GV trường THCS Vạn Phúc, Huyện Thanh Trì, Hà Nội theo hướng chuẩn hóa (chuẩn nghề nghiệp giáo viên THCS được Bộ GD&ĐT phê duyệt)

- Về địa bàn nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu tại trường THCS Vạn Phúc, huyện Thanh Trì, Hà Nội

- Về khách thể điều tra: Đội ngũ giáo viên và CBQL của trường THCS Vạn Phúc, huyện Thanh Trì, Hà Nội

Trang 18

- Về thời gian khảo sát: Nghiên cứu các số liệu tại trường THCS Vạn Phúc, huyện Thanh Trì, Hà Nội giai đoạn 2014- 2019

8 Phương pháp nghiên cứu

8.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Phân tích và tổng hợp các tài liệu lý luận, xây dựng khung lý luận cho đề tài, tổng quan vấn đề nghiên cứu

8.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Phương pháp điều tra bảng hỏi với các đối tượng liên quan: Phỏng vấn cán

bộ quản lý, giáo viên; Tổng hợp kinh nghiệm thực tiến

8.3 Các phương pháp bổ trợ: Phương pháp thống kê toán học

9 Cấu trúc của đề tài

Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo luận văn dự kiến được trình bày trong 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực nghề

nghiệp cho giáo viên trường trung học cơ sở theo hướng chuẩn hóa

Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp

cho giáo viên trường trung học cơ sở Vạn Phúc, huyện Thanh Trì, Hà Nội theo hướng chuẩn hóa

Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp

cho giáo viên trường trung học cơ sở Vạn Phúc, huyện Thanh Trì, Hà Nội theo hướng chuẩn hóa

Trang 19

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG

NĂNG LỰC NGHỀ NGHIỆP CHO GIÁO VIÊN TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ THEO HƯỚNG CHUẨN HÓA

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Về bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho giáo viên trung học cơ sở theo hướng chuẩn hóa

Trong các nhân tố, GV là nhân tố chủ đạo quyết định chất lượng GD & ĐT

Để nâng cao chất lượng giáo dục đồng thời có được ĐNGV theo hướng chuẩn hóa thì công tác đào tạo BDGV có ý nghĩa quyết định

Trong thời gian qua đã có nhiều nhà khoa học, các công trình chuyên khảo,

đề tài khoa học của tập thể, cá nhân nghiên cứu vấn đề đào tạo BDGV

Ở Philippin đã xây dựng kế hoạch tổng thể đào tạo BDGV 10 năm 2008), trong đó có những giải pháp đáng chú ý Chẳng hạn, thu hút những HS trung học phổ thông (THPT) có học lực khá giỏi vào ngành sư phạm Tạo việc làm cho

(1998-GV mới ra trường, giảm bớt tình trạng thất nghiệp đối với (1998-GV trẻ Thể chế hóa và củng cố việc bồi dưỡng tại chức, nâng cao nhận thức của nhân dân về vai trò, tầm quan trọng của nghề dạy học và vị thế của GV trong xã hội [29]

Ở Hàn Quốc, việc BDGV là một hoạt động rất quan trọng Mỗi chương trình bồi dưỡng thường kéo dài 182 giờ Các chương trình bồi dưỡng được thiết kế riêng cho từng đối tượng cho phù hợp với mục đích bồi dưỡng bao gồm: Về soạn thảo chương trình giảng dạy; số hoá thông tin, dữ liệu; nghiệp vụ sư phạm… vv Những người thực hiện chương trình này sẽ quyết định nội dung và thời gian cho mỗi khoá bồi dưỡng Nội dung bồi dưỡng thường chú ý đến tính phổ biến, những phương pháp giảng dạy tiên tiến của các nước trên thế giới [24]

Ở Nhật Bản, GV phổ thông mới vào nghề bắt buộc phải tham gia bồi dưỡng hàng năm còn những GV đang trực tiếp giảng dạy thì được bồi dưỡng bằng nhiều hình thức, ở nhiều cấp học với phương thức đổi mới, đa dạng, phong phú Nhà trường có các chính sách đãi ngộ GV chủ yếu thể hiện qua lương, phụ cấp, trợ cấp

Trang 20

dựa vào thành tích và thâm niên công tác của mỗi người, trung bình 1 năm hoặc 2 năm một lần [25]

Hầu hết các nước trên thế giới đều coi trọng việc BDGV bởi đây là vấn đề cơ bản trong phát triển chất lượng GD&ĐT Để phát triển kinh tế xã hội (KT-XH) thì phương châm của các cấp quản lý giáo dục (QLGD) là tạo mọi điều kiện thuận lợi

để GV có cơ hội học tập suốt đời, học tập thường xuyên để kịp thời bổ sung kiến thức và đổi mới phương pháp hoạt động phù hợp với xu hướng đổi mới giáo dục hiện nay Tuỳ thuộc vào điều kiện của từng quốc gia mà hình thức BDGV, xây dựng quy trình phù hợp để từng bước nâng cao chất lượng ĐNGV

Ngay sau khi đất nước hoàn toàn giải phóng và thống nhất, để đáp ứng yêu cầu của đổi mới giáo dục, Đảng và Nhà nước ta đã có những chỉ đạo về việc đào tạo

và bồi dưỡng ĐNGV theo nhiều loại hình khác nhau, đặc biệt là đội ngũ GV THCS như: chính quy, tại chức, ngắn hạn … theo các hệ khác nhau dẫn đến trình độ của

GV THCS không đồng đều Trong những năm qua, vấn đề đào tạo BDGV có những chuyển biến tích cực nhằm dần dần chuẩn hoá đội ngũ này

Bên cạnh đó, từ trước đến nay có nhiều nghiên cứu về hoạt động bồi dưỡng được công bố dưới nhiều góc độ, hình thức khác nhau Sau đây có thể kể đến một số nghiên cứu trong khuôn khổ luận văn thạc sĩ của các cán bộ QLGD trên các địa bàn khác nhau trong nước:

Nguyễn Văn Diệu (2011), trong luận văn thạc sĩ: “Thực trạng công tác bồi

dưỡng giáo viên ở các trường trung học cơ sở quận 3, thành phố Hồ Chí Minh”, đã

đề cập đến thực trạng công tác BDGV ở các trường THCS quận 3, thành phố Hồ Chí Minh từ đó đưa ra các biện pháp nhằm tăng cường công tác bồi dưỡng giáo viên góp phần nâng cao chất lượng ĐNGV [18]

Tác giả Nguyễn Văn Khung (2011) với đề tài: “Biện pháp bồi dưỡng đội ngũ

giáo viên Trung học cơ sở huyện Hưng Hà, tỉnh Thái Bình trong giai đoạn hiện nay”, (Luận văn Thạc sĩ QLGD) đã đưa ra thực trạng và đề xuất các biện pháp bồi

dưỡng, phát triển ĐNGV nhằm nâng cao chất lượng GV tại các trường THCS huyện Hưng Hà, Thái Bình [30]

Tác giả Trần Ngọc Thủy (2013): “Bồi dưỡng đội ngũ giáo viên trường THCS

ở quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng theo hướng chuẩn hóa”, luận văn Thạc sĩ

Trang 21

QLGD Trong luận văn, tác giả nghiên cứu lý luận và thực trạng, đề xuất biện pháp nhằm tăng cường công tác BDGV theo hướng hướng chuẩn hóa góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ GVTHCS quận Lê Chân, Hải Phòng [51]

Một số văn bản của Đảng và Nhà nước về công tác BDGV:

- Chiến lược phát triển GD 2001-2010 đã đưa ra các giải pháp phát triển giáo dục, trong đó có giải pháp bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo [50]

- Dự thảo chiến lược phát triển GD 2009-2020 phiên bản 14 đưa ra các giải pháp phát triển giáo dục, trong đó có giải pháp bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo [10]

- Chỉ thị số 18/2001/CT-TTg của Thủ tướng chính phủ về một số biện pháp cấp bách xây dựng đội ngũ nhà giáo của hệ thống GD quốc dân có đề cập đến công tác bồi dưỡng đội ngũ GV phổ thông [49]

- Chỉ thị số 22/2003/CT-BGD&ĐT của Bộ trưởng Bộ GD& ĐT về việc bồi dưỡng nhà giáo và CBQL hàng năm, đã đề ra mục tiêu đối tượng, nội dung phương pháp bồi dưỡng nhà giáo và CBQL [11]

Trong các văn bản pháp quy phạm nói trên, công tác bồi dưỡng NLNN cho GVTHCS theo hướng chuẩn hóa đóng một vai trò hết sức quan trọng trong việc quyết định hiệu quả và chất lượng bồi dưỡng Các chương trình bồi dưỡng cho GV

để nâng cao NLNN được Bộ GD&ĐT thực hiện thường xuyên việc quản lí bồi dưỡng thường xuyên là việc làm thiết thực, quan trọng và cần thiết Bộ GD&ĐT đã ban hành thông tư số 26/2012/TT-BGDĐT ngày 10 tháng 7 năm 2012 về quy chế bồi dưỡng thường xuyên cho GV phổ thông [6] Các tác giả Thái Duy Tuyên và

Nguyễn Hồng Sơn chỉ ra rằng: “Để hoạt động bồi dưỡng có hiệu quả cần thiết lập

chính sách bồi dưỡng hợp lí nhằm tạo điều kiện khuyến khích giáo viên tự học, nâng cao trình độ, cần có chính sách khen thưởng để để động viên khuyến khích giáo viên tham gia bồi dưỡng” [53]

Tác giả Lục Thị Nga cho rằng tự bồi dưỡng là một trong những phương thức quan trọng nhất để nâng cao NLNN của giáo viên và đưa ra 5 nhóm giải pháp cơ

bản để quản lí tốt hoạt động tự bồi dưỡng:“Nhóm 1: Đổi mới nhận thức, thái độ của

giáo viên về vai trò chủ thể của họ trong hoạt động tự bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm; Nhóm 2: Chuyển giáo viên từ người bị quản lí chuyển thành người tự quản lí

Trang 22

hoạt động tự bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm; Nhóm 3: Đa dạng hóa hình thức tổ chức tự bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm của giáo viên; Nhóm 4: Xây dựng điều kiện thuận lợi cho giáo viên tự bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm có hiệu quả; Nhóm 5: Tổ chức cho giáo viên tự giám sát, tự kiểm tra đánh giá hoạt động tự bồi dưỡng, tăng cường giám sát và động viên khen thưởng kịp thời” [36, tr 44 -45]

1.1.2 Về quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho giáo viên trung học cơ sở theo hướng chuẩn hóa

Nền giáo dục nước ta hiện nay đã khẳng định công tác bồi dưỡng ĐNGV, đội ngũ CBQL đóng vai trò quyết định chất lượng và hiệu quả giáo dục đồng thời thúc đẩy

sự phát triển của đất nước, đảm bảo sự phát triển KTXH của mỗi quốc gia Nhà giáo dục học người Nga K.D Usinxki khi nói đến vị trí, vai trò của người thầy giáo đã

khẳng định "Thầy giáo là người giữ gìn những di huấn thiêng liêng của các bậc tiền

bối đã đấu tranh cho chân lí và hạnh phúc và là nhịp cầu nối quá khứ với hiện tại và tương lai" Như vậy, ĐNGV là nhân tố quyết định chất lượng giáo dục Muốn nâng cao

chất lượng giáo dục thì phải nâng cao NLNN cho GV Do đó, việc bồi dưỡng NLNN cho ĐNGV có tầm quan trọng hết sức đặc biệt, trong đó việc quản lí hoạt động bồi dưỡng NLNN cho GV của nhà quản lý đóng vai trò quyết định Mục đích của hoạt động này nhằm nâng cao chất lượng dạy học theo hướng chuẩn hóa hiện nay

Hiện nay ở Việt Nam có nhiều công trình nghiên cứu về mặt lý luận như: Quản lý và chức năng quản lý; Vai trò của hiệu trưởng trường THCS; Về tiêu chuẩn

và các phẩm chất cần có của người quản lý ….vv Các tác giả của các công trình này đã nhấn mạnh vai trò của quản lý trong việc thực hiện mục tiêu giáo dục hiện nay Điển hình trong số đó là: Bùi Minh Hiền, Trần Kiểm, Nguyễn Văn Lê, Vũ Ngọc Hải, Đặng Quốc Bảo, đặc biệt nhấn mạnh về những nguyên tắc chung trong việc quản lý hoạt động dạy học của hiệu trưởng như sau:

- Giáo viên bộ môn chịu trách nhiệm về chất lượng giảng dạy, giáo dục đối với HS lớp mình phụ trách trước hiệu trưởng và pháp luật

- Mỗi GV chủ nhiệm lớp phải chịu trách nhiệm về thực hiện các nhiệm vụ trong điều lệ trường phổ thông trước hiệu trưởng và pháp luật

- Mỗi GV sẽ được giúp đỡ và tạo mọi điều kiện để họ hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao của mình

Trang 23

Một số các biện pháp quản lý đã được các tác giả đưa ra:

- Tác giả Nguyễn Văn Lê đã đề cập đến các biện pháp phòng ngừa, khắc phục hiện tượng HS học kém, các biện pháp để nâng cao chất lượng dạy học là bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ và giáo dục tư tưởng chính trị cho để xây dựng và phát triển ĐNGV.[33]

- Tác giả Bùi Minh Hiền Trong cuốn “Quản lý giáo dục” Nhà xuất bản Đại

học sư phạm 2006 đã quán triệt các yêu cầu nguồn nhân lực xây dựng và phát triển đội ngũ GV như sau [27]

+ Về số lượng: Số lượng GV phải cân đối với lao động xã hội trong nền kinh tế + Về cơ cấu: Có sự tương thích về về trình độ nghiệp vụ sư phạm, về giới tính, về giảng dạy bộ môn, về tuổi đời

Trong công tác quản lý và lãnh đạo nhà trường, tác giả Trần Kiểm đã bày tỏ

quan điểm của mình: “Người hiệu trưởng quản lý và lãnh đạo toàn diện: các hoạt

động giáo dục trong nhà trường; phát triển đội ngũ giáo viên; nhân viên giáo dục;

tổ chức bộ máy; tổ chức, chỉ đạo hoạt động học tập, rèn luyện của học sinh; phát triển, sử dụng, bảo quản, nâng cấp cơ sở vật chất, thiết bị giáo dục của nhà trường; quản lý sử dụng ngân sách giáo dục, tổ chức nghiên cứu khoa học giáo dục ”

trong cuốn “ Những vấn đề cơ bản của khoa học quản lý giáo dục, Nxb Đại học sư phạm, 2008”[31, tr 269]

Bên cạnh những công trình nghiên cứu kể trên, hiện nay còn có một số đề tài luận văn thạc sĩ cũng đã đề cập đến vấn đề quản lý bồi dưỡng NLNN giáo viên ở các trường THCS như sau:

Lăng Ngọc Quân (2013) với đề tài “Quản lý phát triển đội ngũ giáo viên

trung học cơ sở huyện Lập Thạch, Vĩnh Phúc đáp ứng yêu cầu chuẩn hóa, (Luận

văn Thạc sĩ QLGD) đã đưa ra thực trạng hoạt động quản lý GV trên địa bàn huyện

từ đó tìm các biện pháp quản lý phát triển ĐNGV theo hướng quán triệt, cụ thể hóa

các tiêu chuẩn, tiêu chí của “Hướng chuẩn hóa GVTHCS, GVTHPT” với các cơ sở

lý luận QLGD, phù hợp với điều kiện thực tế giáo dục địa phương, góp phần nâng cao chất lượng ĐNGV [44]

Trần Đức Phước (2014) trong luận văn có tiêu đề “Quản lý hoạt động bồi

dưỡng đội ngũ giáo viên theo hướng chuẩn hóa ở các trường trung học cơ sở huyện

Trang 24

Lục Ngạn - Bắc Giang” đã phân tích nguyên nhân dẫn đến chất lượng giáo dục của

các trường THCS Lục Ngạn - Bắc Giang còn nhiều hạn chế, trong đó có nguyên nhân cơ bản là do việc quản lý nhà trường nói chung và quản lý hoạt động bồi dưỡng ĐNGV của hiệu trưởng các trường THCS còn kém hiệu quả Từ đó, tác giả đưa ra các biện pháp quản lý hoạt động BDGV phù hợp, có tính khả thi sẽ góp phần nâng cao chất lượng ĐNGV, dần đáp ứng được hướng chuẩn hóa mà Bộ GD&ĐT

đã quy định [42]

Lê Thị Hồng Thắm (2016) với đề tài“Quản lý đội ngũ giáo viên của các

trường trung học cơ sở Chương Dương - Thường Tín - Hà Nội theo hướng phát triển năng lực nghề nghiệp”, (Luận văn Thạc sĩ QLGD) đã nêu rõ sự quan tâm

quản lí ĐNGV chú trọng công tác bồi dưỡng, phát triển ĐNGV của CBQL trường THCS Chương Dương Đồng thời chỉ ra những hạn chế của chất lượng quản lí ĐNGV Từ đó, tác giả phân tích làm rõ thực trạng của quản lí ĐNGV của trường, chỉ ra các bất cập trong quản lí ĐNGV đề ra được các biện pháp quản lí phù hợp, chú ý phát triển NLNN GV để đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục, nâng cao chất lượng dạy học của nhà trường, [47]

Nguyễn Thị Minh Nguyệt (2017) với đề tài: “Quản lý hoạt động bồi dưỡng

năng lực giáo dục cho giáo viên các trường trung học cơ sở trên địa bàn huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ theo định hướng hướng chuẩn hóa” Tác giả đã đưa ra nghiên

cứu lý luận về hoạt động bồi dưỡng năng lực giáo dục cho giáo viên về hoạt động giáo dục ở trường phổ thông, về hướng chuẩn hóa giáo viên THCS, nghiên cứu chỉ ra thực trạng ở một số trường THCS trên địa bàn Huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ và đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động BDGV nhằm nâng cao năng lực giáo dục, từng bước đạt hướng chuẩn hóa, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của đổi mới giáo dục [37]

Tạ Hùng Duyên (2017) trong luận văn nghiên cứu “Quản lý hoạt động bồi

dưỡng năng lực dạy học cho giáo viên các trường trung học cơ sở huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ theo hướng chuẩn hóa”đã hệ thống hóa cơ sở lý luận, nghiên cứu thực

trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học cho GV các trường THCS huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ theo hướng hướng chuẩn hóa từ đó đề xuất được các

Trang 25

biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực dạy học cho ĐNGV THCS đáp ứng yêu cầu hướng chuẩn hóa [21]

Trong các luận văn nghiên cứu về quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực ĐNGV THCS nói trên, mỗi đề tài nghiên cứu trên một phạm vi khác nhau, thời gian khác nhau, đối tượng CBQL, GV và HS khác nhau với trọng tâm đối tượng nghiên cứu đa dạng Kết quả nghiên cứu của các đề tài trên đã phần nào làm sáng tỏ về vấn

đề xây dựng và bồi dưỡng các loại năng lực cho ĐNGV các trường THCS ở các địa phương khác nhau

Các giải pháp này có thể áp dụng nâng cao chất lượng BDGV Tuy nhiên hiện nay, hình thức bồi dưỡng vẫn chủ yếu tập trung qua các đợt bồi dưỡng thường xuyên mà chưa chú ý đến hình thức bồi dưỡng bằng ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại, cũng như tạo môi trường bồi dưỡng thuận lợi cho GV tham gia các lớp bồi dưỡng, chưa chú trọng bồi dưỡng NLNN cho GV của thế kỉ 21 nhằm phát triển phẩm chất và năng lực của người học

Những hạn chế nói trên đặt ra những yêu cầu nghiên cứu để cải tiến các hoạt động bồi dưỡng và công tác quản lí bồi dưỡng làm cho công tác này đạt được mục tiêu mong muốn và đặc biệt phù hợp với đặc thù địa phương do đó tôi đã chọn nghiên cứu tập trung vào quản lý hoạt động bồi dưỡng NLNN cho GV trường THCS Vạn Phúc, huyện Thanh Trì, Hà Nội theo hướng chuẩn hóa

1.2 Một số khái niệm cơ bản

1.2.1 Quản lý

Trong các hoạt động của con người thì quản lý là một trong những loại hình

lao động quan trọng nhất Theo F.W.Taylor (1856-1915): “Quản lý là biết được

chính xác điều bạn muốn người khác làm và sau đó thấy được rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất” [46, tr.11-12] Theo tác giả Trần

Kiểm: “Quản lý là tác động có mục đích đến tập thể người để tổ chức và phối hợp

hoạt động của họ trong suốt quá trình lao động” [32, tr.8]

Theo tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc: “Quản lý là quá

trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận động tối đa các chức năng kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra” [13, tr.1] Từ các khái niệm được nhìn nhận

từ nhiều góc độ khác nhau, chúng ta thấy rằng vì mục tiêu và lợi ích của hệ thống

Trang 26

thì bản chất của quản lý là những hoạt động của chủ thể quản lý tác động vào khách thể quản lý để đảm bảo cho hệ thống phát triển lâu dài, ổn định

Như vây, để đạt được mục tiêu đề ra thì quản lý là sự tác động, có mục đích,

có tổ chức của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý bằng phương pháp những công

cụ, mang tính đặc thù trong việc thực hiện các chức năng quản lý Các chức năng cơ bản của quản lý: Kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra bổ sung cho nhau tạo thành một chu trình quản lý, có quan hệ chặt chẽ, biện chứng Để thực hiện các chức năng quản lý thì yếu tố thông tin luôn có mặt trong tất cả các giai đoạn của một chu kì quản lý với vai trò vừa là điều kiện vừa là phương tiện

1.2.2 Quản lý giáo dục

Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý giáo dục là hệ thống những tác

động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý (hệ giáo dục) làm cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học, giáo dục thế hệ trẻ, đưa giáo dục đến mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất” [43, tr.35] Theo tác giả Đặng Quốc Bảo: “Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quan là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển xã hội” [1, tr.8] Theo tác

giả Phạm Minh Hạc: “Quản lý giáo dục là quản lý trường học, thực hiện đường lối

giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục, để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh” [26, tr.26]

Như vậy, QLGD là sự phối hợp, điều hành của các lực lượng giáo dục nhằm đẩy mạnh công tác giáo dục theo yêu cầu phát triển của kinh tế xã hội (KTXH) QLGD được hiểu là sự tác động của chủ thể đến khách thể trong lĩnh vực QLGD Nói một cách khác QLGD là hệ thống những tác động có mục đính, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý trong hệ thống giáo dục quốc dân

1.2.3 Quản lý nhà trường

Quản lý nhà trường là hệ thống tác động có kế hoạch, có mục đích, hướng tới đối tượng quản lý để thực hiện mục tiêu kế hoạch GD&ĐT của nhà trường nói riêng

Trang 27

và mục tiêu chung của giáo dục nói chung, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá,

hiện đại hoá đất nước Theo tác giả Phạm Minh Hạc:“Quản lý nhà trường là thực

hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục” [26]

1.2.4 Năng lực và năng lực nghề nghiệp

1.2.4.1 Năng lực

Năng lực (competency) là một thuật ngữ được dùng phổ biến ở trong trong cuộc sống hàng ngày và trong cả khoa học Có nhiều khái niệm năng lực như sau:

Theo Từ điển Tiếng Việt năm 1996: “Năng lực là phẩm chất tâm lí, sinh lí

tạo ra cho con người khả năng hoàn thành một loạt hoạt động nào đó với chất lượng cao hay năng lực là khả năng, điều kiện chủ quan hoặc tự nhiên sẵn có để thực hiện một hoạt động nào đó” [54] Mỗi người có một năng lực riêng bắt nguồn

từ tâm, sinh lí và quá trình rèn luyện, học tập mà tạo nên thể hiện qua kết quả hoạt động thể lực, trí lực và nghề nghiệp của mỗi cá nhân

Theo Từ điển tâm lí học của Vũ Dũng năm 2008: “Năng lực là tập hợp các

tính chất hay phẩm chất của tâm lí cá nhân, đóng vai trò là điều kiện bên trong, tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện tốt một dạng hoạt động nhất định” [20]

Năng lực gắn liền với những khả năng và đặc điểm riêng của mỗi người bao gồm động cơ và ý chí, tri thức, kĩ năng, kĩ xảo, kinh nghiệm

Tóm lại, dựa trên khái niệm trên của nhiều tác giả ta có thể đưa ra định nghĩa

như sau: “Năng lực là khả năng thực hiện thành công hoạt động trong một bối cảnh

nhất định nhờ sự huy động tổng hợp các kiến thức, kĩ năng và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí… năng lực của cá nhân được đánh giá qua phương

thức và khả năng hoạt động của cá nhân đó khi giải quyết các vấn đề của cuộc sống”

1.2.4.2 Năng lực nghề nghiệp

NLNN có thể hiểu theo các quan niệm sau:

Theo Vũ Quốc Chung, Nguyễn Văn Cường: “Năng lực nghề nghiệp là khả

năng thực hiện có hiệu quả và có trách nhiệm các hành động, giải quyết các nhiệm

vụ, vấn đề thuộc các lĩnh vực nghề nghiệp, xã hội hay cá nhân trên cơ sở hiểu biết,

kĩ năng, kĩ xảo và kinh nghiệm cũng như sự sẵn sàng hành động Mô hình cấu trúc

Trang 28

năng lực nghề nghiệp bao gồm bốn thành phần cơ bản: Năng lực chuyên môn, năng lực phương pháp, năng lực xã hội và năng lực riêng, hay nói cách khác: bốn thành phần năng lực này “gặp” nhau tạo thành năng lực nghề nghiệp”[16, tr 5]

Tác giả Phạm Tất Dong định nghĩa: “Năng lực nghề nghiệp là sự tương

ứng giữa những đặc điểm tâm sinh lí của con người với những yêu cầu do nghề đặt ra” [19, tr.72]

Trong giáo dục, thuật ngữ “năng lực nghề nghiệp” được hiểu là khả năng

thực hiện nhiệm vụ, công việc được giao đạt các tiêu chuẩn nghề nghiệp về năng lực được xác định đối với vị trí làm việc Với cách hiểu này đòi hỏi mỗi nhà giáo đề cao trách nhiệm bản thân, biết sử dụng hiệu quả kiến thức chuyên môn nghiệp vụ, kĩ năng, thái độ để thực hiện hiệu quả các nhiệm vụ dạy học, hướng dẫn HS giải quyết các vấn đề phát sinh trong thực tế cuộc sống

Tóm lại, NLNN là sự cấu thành của ba yếu tố kiến thức, kĩ năng và thái độ

mà mỗi cá nhân dùng để hoàn thành những nhiệm vụ và công việc của mỗi nghề nghiệp đạt hiệu quả nhất trong những điều kiện nhất định

1.2.5 Năng lực nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở

NLNN của mỗi GV được hình thành và phát triển thông qua hoạt động trải nghiệm thực tiễn, qua đào tạo, bồi dưỡng… Hoạt động chính của giáo viên gồm hai hoạt động cơ bản: dạy học và giáo dục

NLNN GV được quy định rõ trong Thông tư ban hành quy định hướng chuẩn hóa giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông (Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018) của Bộ GD&ĐT [9]

1.2.6 Bồi dưỡng, bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở

1.2.6.1 Bồi dưỡng

Có nhiều quan niệm khác nhau về bồi dưỡng như sau:

“Bồi dưỡng là quá trình cập nhập, bổ sung kiến thức, kỹ năng, thái độ nhằm nâng cao năng lực trình độ nghề nghiệp” [54, tr.216]

Theo Từ điển Tiếng Việt cho rằng: “Bồi dưỡng là làm cho khỏe thêm, mạnh

thêm” [38] UNESCO định nghĩa: “Bồi dưỡng có ý nghĩa nâng cao trình độ nghề nghiệp Quá trình này chỉ diễn ra khi cá nhân và tổ chức có nhu cầu nâng cao kiến

Trang 29

thức hoặc kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ của bản thân nhằm đáp ứng nhu cầu lao động nghề nghiệp” [20, tr 162]

Bồi dưỡng theo nghĩa rộng là quá trình GD&ĐT nhằm hình thành, phát triển nhân cách và những phẩm chất riêng biệt của mỗi cá nhân theo định hướng mục đích

đã chọn Theo nghĩa hẹp là bồi dưỡng thêm kiến thức, kỹ năng, thái độ nhằm nâng cao và hoàn thiện năng lực hoạt động trong lĩnh vực cụ thể Chủ thể bồi dưỡng là những người đã được đào tạo và có trình độ chuyên môn nhất định Mục đích bồi dưỡng nhằm nâng cao phẩm chất và năng lực chuyên môn để người lao động có cơ hội củng cố, mở mang nâng cao hệ thống kiến thức, kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ

có sẵn nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả công việc đang làm Với phương châm

“Học tập suốt đời” thì việc đào tạo, bồi dưỡng lại là quá trình thống nhất

Tóm lại, bồi dưỡng là cung cấp, bổ sung những phần yếu, thiếu về tri thức, cập nhật thêm cái hiện đại trên cơ sở những cái cũ đã có nhằm mở mang có hệ thống những năng lực, kỹ năng, chuyên môn, nghiệp vụ để làm giàu vốn hiểu biết, nâng cao hiệu quả trong quá trình lao động

1.2.6.2 Bồi dưỡng giáo viên

Trong sự nghiệp GD&ĐT:“Bồi dưỡng giáo viên là việc nâng cao, hoàn

thiện trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm cho các giáo viên đang dạy học”; bên cạnh đó, “bồi dưỡng giáo viên là sự tiếp tục phát huy năng lực tự học, tự đào tạo đã được tạo ra ở quá trình đào tạo ban đầu theo hình thức bồi dưỡng từ xa, theo định hướng “tự đào tạo để dạy học sinh tự học” Tác giả

Nguyễn Minh Đường quan niệm: “Bồi dưỡng có thể coi là quá trình cập nhật

những kỹ năng còn thiếu hoặc đã lạc hậu trong một cấp học, bậc học và thường xác nhận bằng một chứng chỉ” [23]

Trong bài quản lý nhân sự trong GD&ĐT, tác giả Mạc Văn Trang có nêu:

“Bồi dưỡng giáo viên là nâng cao trình độ về kiến thức và kỹ năng của giáo viên lên một bước mới” [52]

BDGV là làm tăng thêm trình độ hiện có của ĐNGV (cả về phẩm chất, năng lực, sức khỏe) với nhiều hình thức, mức độ khác nhau Bồi dưỡng được thực hiện trong thời gian ngắn và không đòi hỏi chặt chẽ như đào tạo chính quy BDGV là

Trang 30

quá trình bổ sung kiến thức chuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng, phẩm chất, đạo đức nghề nghiệp để nâng cao trình độ chuyên môn trong một lĩnh vực hoạt động nhất định, giúp GV có cơ hội củng cố, học hỏi và nâng cao hệ thống kiến thức, kỹ năng, thái độ nhằm nâng cao chất lượng hiệu quả công việc được giao

Như vậy, BDGV là bổ sung những kiến thức còn thiếu, yếu hoặc đã lạc hậu, cập nhật thêm những tri thức mới về các lĩnh vực của khoa học giáo dục nhằm nâng cao trình độ mọi mặt cho ĐNGV nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của sự nghiệp trồng người

1.2.6.3 Bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở

Theo thạc sỹ Lê Đình Bình - Trường Cán bộ quản lý giáo dục Thành phố Hồ

Chí Minh: “Người giáo viên hiện nay không chỉ là người dạy học, truyền thụ kiến

thức, cung cấp thông tin mà người giáo viên phải trở thành người tổ chức, hướng dẫn quá trình học tập của người học Theo đó, việc bồi dưỡng, phát triển năng lực nghề nghiệp của GV cần chú trọng nâng cao kiến thức chuyên môn, kỹ năng sư phạm,… để GV có thể thực hiện các hoạt động giáo dục một cách hiệu quả nhất, nâng cao chất lượng dạy và học” [40]

Nêu quan điểm về bồi dưỡng, nâng cao năng lực sư phạm cho giáo viên, tiến

sỹ Nguyễn Đức Cương - Trường Đại học Sư phạm (Đại học Huế) cho rằng “Cần

bồi dưỡng những kiến thức chuyên môn, kỹ năng nền tảng để nâng cao năng lực nghề nghiệp theo hướng chuẩn hóa, đặc biệt bổ khuyết những năng lực mà giáo viên đang còn yếu, còn thiếu do chưa được đào tạo hoặc bồi dưỡng kịp thời” [17]

Khi chương trình giáo dục phổ thông ngày càng thay đổi thì việc bồi dưỡng cũng đổi mới theo Tùy theo từng ngành mà kế hoạch, nội dung, các phương pháp, hình thức tổ chức bồi dưỡng sẽ khác nhau; khuyến khích sử dụng công nghệ thông tin (CNTT) vào hoạt động bồi dưỡng…

“Các chương trình tài liệu đào tạo, bồi dưỡng được phát triển theo hướng

đa dạng hóa, có bảo bản in, bản điện tử, video clip, đĩa CD, cẩm nang hỏi đáp… trong đó chú trọng việc “số hóa”, đưa lên mạng Internet tất cả các thông tin để tạo điều kiện cho giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục có thể tự học tập ở mọi nơi, mọi lúc Hình thức bồi dưỡng, đa dạng hóa học tập bồi dưỡng Bồi dưỡng tập trung, bồi

Trang 31

dưỡng theo cụm, bồi dưỡng tại trường, bồi dưỡng ngắn hạn, bồi dưỡng từ xa… Linh hoạt trong cách tổ chức, tùy vào điều kiện cụ thể” [40]

Bồi dưỡng NLNN cho giáo viên THCS là hoạt động cần thiết để nâng cao chất lượng ĐNGV, đáp ứng nhiệm vụ đào tạo, phát triển năng lực, phẩm chất, khả năng tự học, tự nghiên cứu của HS

1.2.7 Chuẩn, chuẩn hóa, chuẩn hóa trong giáo dục, hướng chuẩn hóa

1.2.7.1 Khái niệm “chuẩn”

“Chuẩn” là những tiêu chí, yêu cầu cần tuân thủ những nguyên tắc nhất

định, được dùng làm thước đo đánh giá chất lượng của công việc, hoạt động, sản phẩm của con người trong một lĩnh vực nào đó Khi đạt được những tiêu chí của chuẩn thì nghĩa là đạt được những mục tiêu mong muốn của chủ thể quản lý công việc để đáp ứng yêu cầu của người sử dụng

1.2.7.2 Khái niệm chuẩn hóa

Có thể coi “chuẩn hoá” như là một tiêu chuẩn của quá trình hiện đại hoá

Chuẩn hóa là quá trình mà có các sự vật, đối tượng thuộc phạm trù nhất định đáp ứng được các chuẩn đã ban hành trong phạm vi và hiệu lực áp dụng của các chuẩn

đó Chức năng chính của chuẩn hóa là định hướng hoạt động quản lý để thực hiện các chức năng, biện pháp quản lý được thống nhất theo những nguyên tắc đã được xác định; quy chuẩn các sản phẩm, các quy trình tạo ra sản phẩm, khuyến khích và tạo ra môi trường chính thức ngày càng phù hợp cho sự phát triển, đồng thời hạn chế những nhân tố tự phát, phi chính thức trong phát triển hoặc những nhân tố ngược với phát triển Vai trò của chuẩn hóa nhằm phát triển, duy trì và ổn định tổ chức.Tổ chức được ổn định, duy trì và phát triển phụ thuộc vào quá trình chuẩn hóa

là làm cho các sự vật, đối của tổ chức đáp ứng được các chuẩn ban hành

Chuẩn hóa trong giáo dục

Chuẩn hóa trong giáo dục là các tiêu chuẩn được con người xây dựng và làm công cụ trong hoạt động giáo dục để thực hiện quá trình quản lý giáo dục theo định hướng quản lý chất lượng thay vì chế độ quản lý hành chính chỉ huy Các chuẩn này biểu hiện bằng các tiêu chí và chỉ số Phát triển giáo dục theo hướng chuẩn hóa là đáp ứng các tiêu chuẩn đã ban hành và áp dụng chính thức cho hoạt động giáo dục

Trang 32

nhằm làm cho các sự vật, đối tượng trong lĩnh vực giáo dục được thuận lợi hơn cho

sự tiến bộ và phát triển theo hướng đổi mới giáo dục hiện nay

Chuẩn hóa trong giáo dục đang trở thành một xu thế của thời đại Ở các quốc gia phát triển, bất kỳ lĩnh vực nào của KTXH, văn hóa xã hội (VHXH), KH&CN người ta đều xây dựng các bộ tiêu chuẩn để đánh giá và công nhận Đối với lĩnh vực GD&ĐT cũng như vậy Đó là quan điểm của GS.TS Đinh Xuân Khoa - Hiệu trưởng Trường ĐH Vinh - khi bàn về nội dung này trong Luật GD sửa đổi

Để chuẩn hóa trong giáo dục cần xây dựng hệ thống chuẩn và thực hiện nâng cấp để các thành tố của nó đạt chuẩn Trong giáo dục phải tiến tới chuẩn hoá về mọi mặt, từ chương trình, sách giáo khoa, ĐNGV… đến trường lớp, bàn ghế, trang thiết

bị dạy học Chuẩn hoá nhà trường là điều kiện để giáo dục toàn diện và nâng cao chất lượng giáo dục về mọi mặt đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay

1.2.7.3 Hướng chuẩn hóa giáo viên

Hướng chuẩn hóa GV là văn bản quy định các yêu cầu cơ bản về năng lực, phẩm chất của GV nhằm đáp ứng mục tiêu của giáo dục Hướng chuẩn hóa GV quy định năng lực thực hiện các hoạt động giáo dục và tổ chức dạy học nhằm đạt được kết quả phù hợp với mục tiêu giáo dục; nhằm đáp ứng yêu cầu về NLNN sau khi đã được đào tạo của GV

Hướng chuẩn hóa GV có tỉnh ổn định tương đối trong một thời gian nhất định, nó sẽ có sự thay đổi và phát triển tùy thuộc vào yêu cầu thực tiễn của xã hội trong từng giai đoạn cụ thể, thay đổi theo sự phát triển của khoa học kỹ thuật, kinh

tế, yêu cầu về trình độ đào tạo

1.3 Hoạt động bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở theo hướng chuẩn hóa

1.3.1 Mục tiêu bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở theo hướng chuẩn hóa

Mục tiêu của bồi dưỡng NLNN cho ĐNGV là: nhằm nâng cao, hoàn thiện nhân cách của GV, bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm, hoàn thiện phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống, … của đội ngũ GV theo hướng chuẩn hóa Từng bước nâng cao theo hạng chức danh nghề nghiệp đã được quy định tại thông tư số 22/2015/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 16 tháng 9 năm 2015 [8]

Trang 33

Do vậy, bồi dưỡng GV THCS theo hướng chuẩn hóa nhằm:

- Để xây dựng, đổi mới nội dung, mục tiêu, đào tạo, bồi dưỡng giáo viên THCS

- Để GV THCS tự đánh giá NLNN của mình từ đó xây dựng kế hoạch học tập, rèn luyện nâng cao phẩm chất đạo đức, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp

- Nhà trường có cơ sở để đánh giá GVTHCS cuối năm học theo Quy chế đánh giá xếp loại GVTHCS và GV phổ thông công lập ban hành kèm theo Quyết định số 58/2011/QĐ - BNV ngày 12 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ, phục vụ công tác quản lý, bồi dưỡng và quy hoạch ĐNGV THCS

- Làm cơ sở để đề xuất chế độ thi đua, khen thưởng, chính sách đãi ngộ đối với GV THCS được đánh giá tốt về NLNN

Việc xây dựng và quản lý hoạt động BDGV THCS theo hướng chuẩn hóa là một sự tiếp cận đối với lĩnh vực đổi mới tư duy trong quản lý giáo dục tiên tiến phù hợp với xu thế phát triển của đất nước cùng với sự phát triển của thời đại Hơn nữa hướng chuẩn hóa là cơ sở xác định đúng vị trí, vai trò, nhiệm vụ của người GVTHCS trong hệ thống GD quốc dân Hướng chuẩn hóa GVTHCS là cơ sở để nhà trường (Ban giám hiệu, tổ trưởng chuyên môn) đánh giá viên chức sau mỗi học

kỳ và mỗi năm học Từ kết quả thực hiện bồi dưỡng GVTHCS theo hướng chuẩn hóa và các nhà trường thực hiện tốt chế độ thi đua khen thưởng sẽ giúp GV tự phấn đấu vươn lên nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ Quy định Hướng chuẩn hóa GVTHCS là cơ sở pháp lý quan trọng để các trường sư phạm cụ thể hóa nội dung giảng dạy, các nhà giáo dục viết giáo trình phải dựa trên chương trình khung đã được ban hành để thực hiện việc đào tạo GV theo hướng chuẩn hóa

1.3.2 Nội dung bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở theo hướng chuẩn hóa

Nội dung bồi dưỡng NLNN cho GVTHCS theo hướng chuẩn hóa là tổng thể những kiến thức, kĩ năng và thái độ trong đó chú trọng vào những kĩ năng mới, những thao tác nghiệp vụ về dạy học, GD phong phú, đa dạng, linh hoạt nhằm thay đổi mạnh mẽ NLNN ĐNGV đáp ứng yêu cầu dạy học, GD theo hướng chuẩn hóa

Nội dung chương trình phải đạt được những yêu cầu sau: mục tiêu chương trình thể hiện nhu cầu bồi dưỡng, các kiến thức có tính liên thông, tích hợp, tính phân hóa, tính đặc thù bộ môn, vùng miền; khung chương trình thiết kế theo hướng

Trang 34

mở, đòi hỏi được nâng cấp, phát triển và cải tiến liên tục sau mỗi khóa bồi dưỡng; nội dung chương trình theo hướng phục vụ cho người tự học, tăng cường tính chủ động sáng tạo gồm có:

- Bồi dưỡng tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống:

+ Giúp GV nâng cao tinh thần trách nhiệm, ý thức công dân, cống hiến hết mình vì nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Tích cực xây dựng và bảo vệ quê hương đất nước, tham gia nhiệt tình các hoạt động xã hội, góp phần phát triển đời sống văn hóa quê hương; yêu nghề, tận tụy với nghề; sẵn sàng khắc phục khó khăn hoàn thành xuất sắc mọi nhiệm vụ được giao

+ Chấp hành tốt các chủ trương, đường lối chính sách của Đảng, quy định của pháp luật Nhà nước Thực hiện nghiêm túc các nội quy, quy định của nhà trường, địa phương và đạo đức nghề nghiệp Giáo dục HS trở thành con ngoan, trò giỏi, vừa có đức, vừa có tài

+ Rèn luyện nâng cao phẩm chất nhà giáo; có ý thức phấn đấu vươn lên trong nghề nghiệp; được đồng nghiệp tín nhiệm, phụ huynh và HS tin cậy, thương yêu Trung thực trong công tác; đoàn kết trong quan hệ đồng nghiệp; hết lòng phục

vụ nhân dân

- Bồi dưỡng nâng cao kiến thức chuyên môn:

Bồi dưỡng nâng cao kiến thức chuyên môn để bồi dưỡng HS giỏi, phụ đạo cho HS yếu, kém, bồi dưỡng kiến thức về chính trị, KTXH, khoa học, y tế…vv

-Bồi dưỡng kỹ năng sư phạm:

Bồi dưỡng kỹ năng sư phạm cho GV là nội dung cơ bản, cần thiết trong công tác bồi dưỡng bao gồm: kỹ năng quản lý lớp, xử lí học sinh vi phạm, kỹ năng xây dựng kế hoạch dạy học, kỹ năng dạy học tích cực, kỹ năng giao tiếp với phụ huynh

và HS, ứng xử đồng nghiệp và cộng đồng ….các kĩ năng hoạt động xã hội đặc biệt

là biết phối hợp với gia đình trong việc giáo dục và rèn luyện nhân cách HS

Những nội dung năng lực nghề nghiệp của giáo viên THCS đã đƣợc cụ thể hóa và ban hành tại thông tƣ 20/2018/TT–GDĐT (từ điều 4 đến điều 8

chương II) Hướng chuẩn hóa GV cơ sở giáo dục phổ thông được trình bày thành 5

Trang 35

tiêu chuẩn (mỗi điều là một tiêu chuẩn) [9]; mỗi tiêu chuẩn được cụ thể hóa bằng một số tiêu chí Mỗi tiêu chí đều có tiêu đề, có nội dung, chứa đựng những dấu hiệu

cơ bản về NLNN của GV đáp ứng đổi mới giáo dục hiện nay

1.3.3 Phương pháp, hình thức bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp giáo viên theo hướng chuẩn hóa

Phương pháp bồi dưỡng cần phù hợp với thực tế, nội dung cần đảm bảo yêu thiết thực hiệu quả Các hình thức bồi dưỡng cần đa dạng, phong phú như: tọa đàm, thảo luận, đối thoại, tham quan thực tế, sử dụng các thiết bị dạy học hiện đại, thiết kế kiểm tra đánh giá theo chuẩn kiến thức Dành nhiều thời gian cho việc trao đổi theo nhóm, soạn bài tập giảng, sử dụng thiết bị, thiết kế kiểm tra theo hướng chuẩn hóa

Có nhiều hình thức bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp giáo viên theo hướng chuẩn hóa như:

- Bồi dưỡng thường xuyên khi kết thúc năm học vào dịp nghỉ hè

- Bồi dưỡng tại chỗ, cung cấp đầy đủ tài liệu cho giáo viên tự học, có đánh giá

- Bồi dưỡng trực tuyến qua trang web trường học kết nối

- Bồi dưỡng theo chuyên đề, hội thảo … ở trường, ở cụm trường

- Bồi dưỡng thông qua ứng dụng nghiên cứu khoa học

- Tự bồi dưỡng

- Bồi dưỡng dài hạn

- Bồi dưỡng từ xa qua các phương tiện thông tin đại chúng, vô tuyến truyền hình, các hình thức bổ trợ của băng hình, băng tiếng… vv

1.3.4 Đánh giá hoạt động bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp giáo viên theo hướng chuẩn hóa

Kiểm tra, đánh giá nhằm giúp cho các nhà QLGD biết được mức độ thực hiện các hoạt động theo kế hoạch bồi dưỡng, đồng thời đánh giá được những quyết định có phù hợp với thực tế hay không, trên cơ sở đó điều chỉnh các hoạt động, giúp

đỡ hay thúc đẩy các cá nhân, tập thể để đạt được mục tiêu giáo dục Kiểm tra không những để đánh giá thực trạng hoạt động bồi dưỡng mà còn là cơ sở để thực hiện cho một chu trình bồi dưỡng tiếp theo Việc thực hiện kiểm tra công tác BDGV thực hiện theo các bước sau:

Trang 36

+ Xây dựng các tiêu chuẩn:

Thiết lập chuẩn đánh giá dựa trên các tiêu chí thực hiện mục tiêu bồi dưỡng Nội dung bao gồm:

- Đánh giá phản ứng của người học: Học viên đánh giá như thế nào về hoạt động bồi dưỡng vào các thời điểm trước, trong, cuối khóa bồi dưỡng và vào những thời điểm sau bồi dưỡng

- Đánh giá kết quả học tập: Kiểm tra học viên đã tiếp thu những gì từ khóa bồi dưỡng từ đó kiểm tra kiến thức chuyên môn, kĩ năng, thái độ và đối chiếu với những mục tiêu đã đề ra của quá trình bồi dưỡng

- Đánh giá những thay đổi trong công việc: Xác định người học áp dụng những điều đã học vào dạy học, giáo dục như thế nào và những thay đổi đối với việc thực hiện dạy học, giáo dục

- Đánh giá về mức độ thực hiện công tác quản lí hoạt động bồi dưỡng: Đánh giá về mục tiêu bồi dưỡng; Công tác lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo bồi dưỡng; Nội dung, chương trình bồi dưỡng; Tổ chức đổi mới phương pháp và hình thức bồi dưỡng; Việc huy động các nguồn lực phục vụ, tạo môi trường thuận lợi cho hoạt động bồi dưỡng

+ Lựa chọn phương pháp và nội dung, hình thức kiểm tra, đánh giá:

Tiến hành lựa chọn nội dung, hình thức và phương pháp đánh giá phù hợp với thực tế Thu thập thông tin thường xuyên qua nhiều phương diện, đối tượng khác nhau để có kết quả đánh giá khách quan, chân thực Hoạt động kiểm tra đánh giá bồi dưỡng trên nguyên tắc là thực hiện nhiều lần ở những thời điểm khác nhau: trước bồi dưỡng, trong quá trình bồi dưỡng và sau khi kết thúc bồi dưỡng

+ Xây dựng lực lượng kiểm tra, đánh giá:

Để thực hiện việc kiểm tra đánh giá có hiệu quả đòi hỏi phải xây dựng được lực lượng tham gia vào quá trình kiểm tra đánh giá Mỗi bộ phận, cá nhân thực hiện các nội dung, phương thức đánh giá theo vai trò, trách nhiệm của mình

+ Sử dụng kết quả kiểm tra đánh giá để điều chỉnh công tác quản lí bồi dưỡng

Kết quả kiểm tra đánh giá được đối chiếu với các mục tiêu, tiêu chuẩn đã đề

ra để phân tích những mặt mạnh và mặt yếu của quá trình bồi dưỡng Từ đó, các

Trang 37

nhà quản lí đưa ra các quyết định cần thiết để điều chỉnh những sai lệch trong quá trình thực hiện bồi dưỡng

1.3.5 Các nguồn lực tham gia bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp giáo viên theo hướng chuẩn hóa

- Nguồn lực con người:

Hiệu trưởng các trường cần chủ động phát triển nguồn nhân lực phục vụ cho hoạt động BDGV ngay tại trường mình để không phụ thuộc hoàn toàn vào Sở GD&ĐT hoặc Phòng GD & ĐT huyện

Cụ thể là sử dụng những GV của trường là cán bộ cốt cán và những GV có trình

độ thạc sĩ làm báo cáo viên để phát huy tự bồi dưỡng theo nhu cầu, theo yêu cầu nhiệm

vụ của ngành và theo xu hướng đổi mới giáo dục nhằm bổ sung những nội dung mà kế hoạch bồi dưỡng của Sở còn thiếu hoặc thực hiện chưa có chiều sâu

Xây dựng ĐNGV đủ về số lượng và rải đều ở các bộ môn, chú trọng những

GV trẻ và những GV biết ứng dụng những tiến bộ của khoa học kỹ thuật vào công tác BDGV

Phối hợp chặt chẽ với các trường Đại học sư phạm, có thể nói đây là vấn đề mang tính chiến lược để nâng cao chất lượng, hiệu quả của công tác BDGV Đội ngũ giảng viên Đại học sư phạm chính là lực lượng nòng cốt để thúc đẩy hoạt động BDGV có hiệu quả hơn

Xây dựng đội ngũ cán bộ chuyên lập các kế hoạch BDGV ngắn hạn và dài hạn, dự trù kinh phí thực hiện kế hoạch, trực tiếp quản lý điều hành các hoạt động bồi dưỡng, thu nhận các thông tin phản hồi để kịp thời điều chỉnh, cải tiến

- Nguồn lực thời gian

Các thời điểm để tổ chức các hoạt đồng bồi dưỡng: đầu năm học, theo đợt trong năm học, trong suốt năm học hay trong hè,… Thời lượng bồi dưỡng mỗi nội dung khoảng một tuần trong một năm học (40 tiết/năm) Như vậy, tổng thời gian

GV phải tham gia chương trình bồi dưỡng thường xuyên mỗi năm là 120 tiết Các cấp quản lý giáo dục được thay đổi thời lượng ở từng nội dung sao cho phù hợp với

kế hoạch của địa phương, nhưng không được thay đổi tổng số thời gian

Trang 38

- Nguồn lực CSVC, kĩ thuật, trang thiết bị, tài liệu, phương tiện

CSVC, kỹ thuật và đồ dùng dạy học là một phần không thể thiếu trong quá trình BDGV Vì thế, việc sữa chữa thường xuyên CSVC, mua sắm các trang thiết bị

và đồ dùng dạy học hiện đại cho hoạt động BDGV là một việc làm vô cùng quan trọng trong QLGD

Địa điểm tổ chức cần thuận lợi về mặt giao thông, các phòng học phải phù hợp với hoạt động bồi dưỡng cung cấp trang thiết bị cần thiết cho giảng viên tham gia giảng day, lựa chọn giảng viên tham gia giảng dạy phải có khả năng ứng dụng CNTT và các phương tiện hỗ trợ trong giảng dạy ví dụ như sử dụng máy vi tính, băng đĩa hình,

Chuẩn bị đầy đủ các tài liệu cho GV tham gia để ngoài việc nghiên cứu học tập trên lớp, GV có thể tự tìm hiểu kiến thức và tự kiểm tra đánh giá tại nhà

Hoạt động BDGV muốn hiệu quả cần chú trọng khai thác hiệu quả việc ứng dụng CNTT để sử dụng nguồn tài nguyên trên mạng đồng thời trao đổi được nhiều tài liệu bồi dưỡng giữa các trường trên trang web trường học kết nối Các hình thức trên rất phù hợp cho hoạt động tự bồi dưỡng và bồi dưỡng từ xa

- Nguồn lực tài chính

Kinh phí dành cho hoạt động BDGV phải được dự trù trước và phải ổn định Cần khen thưởng những GV được xếp loại giỏi cuối khóa, các CBQL làm việc có hiệu quả Đối với những GV tham gia lớp bồi dưỡng tập trung, ngoài kinh phí hỗ trợ theo chế độ hiện hành thì nhà trường cần hỗ trợ thêm tiền mua tài liệu để các giờ bồi dưỡng được hiệu quả Điều này cũng áp dụng đối với GV tham gia các lớp bồi dưỡng tại chỗ

Các giảng viên Đại học sư phạm tham gia BDGV tại huyện, tại trường ngoài các khoản tiền bồi dưỡng giờ dạy theo quy định, cần có phụ cấp thêm kinh phí đi đường, ăn ở, mua sắm tài liệu

Kêu gọi các lực lượng xã hội hóa cho hoạt động bồi dưỡng, sự hỗ trợ tài chính của: Hội khuyến học, Hội phụ huynh học sinh, của các GV trong nhà trường … vv

- Môi trường, không gian nơi diễn ra hoạt động bồi dưỡng:

Xây dựng bầu không khí tâm lý sư phạm trong sáng, lành mạnh sẽ phát huy

Trang 39

tinh thần tự học, tự bồi dưỡng đồng thời làm cho GV tin tưởng vào sự phát triển của nhà trường sẽ đem hết nhiệt huyết nhà giáo cống hiến cho sự phát triển giáo dục

Xây dựng chế độ đãi ngộ, chính sách thi đua khen thưởng nhằm động viên khuyến khích GVTHCS tham gia bồi dưỡng để đáp ứng chuẩn nghề nghiệp, GV hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao

1.4 Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho giáo viên trường trung học cơ sở theo hướng chuẩn hóa

1.4.1 Xác định nhu cầu, xây dựng kế hoạch (xác định mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp giáo viên trường trung học cơ sở theo hướng chuẩn hóa)

1.4.1.1 Nhu cầu bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp giáo viên theo hướng chuẩn hóa

BDGV THCS theo hướng chuẩn hóa chỉ có hiệu quả khi họ có nhu cầu, nếu bắt buộc một cách miễn cưỡng sẽ làm cho việc bồi dưỡng kém hiệu quả Khi GV THCS có nhu cầu, khao khát học tập thì công tác bồi dưỡng trở nên dễ dàng hơn rất nhiều và sẽ mang lại hiểu quả tốt Quan trọng hơn, nếu bồi dưỡng mà không dựa vào trình độ chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp hiện có thì sẽ gặp tác động ngược lại

và gây lãng phí thời gian và kinh phí

Trong trường hợp, chương trình bồi dưỡng mà những kiến thức và kĩ năng của

GV THCS đã có và tốt rồi thì chỉ làm mất thời gian của họ và gây tác động không tốt cho những GV THCS khác tham gia bồi dưỡng Hoặc sẽ xảy ra trường hợp bồi dưỡng những thứ quá cao hoặc quá xa với hiểu biết của họ thì cũng sẽ không hiệu quả

Do đó, đề cập đến nhu cầu bồi dưỡng của GV THCS sẽ bao gồm: Nhu cầu về nội dung bồi dưỡng; Nhu cầu về hình thức bồi dưỡng bao gồm: trực tuyến, hội thảo-tập huấn, thường xuyên, tập trung vào hè, theo chuyên đề, tổng hợp ; Nhu cầu về phương pháp bồi dưỡng: thuyết trình, hướng dẫn và tự nghiên cứu tài liệu, thảo luận, huấn luyện ; Nhu cầu về kiểm tra, đánh giá; Nhu cầu về giảng viên bồi dưỡng; Nhu cầu về quyền lợi được hưởng khi tham gia bồi dưỡng

1.4.1.2 Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp giáo viên theo hướng chuẩn hóa

Mục tiêu bồi dưỡng được hiểu là sản phẩm cuối cùng của quá trình bồi

Trang 40

dưỡng Quản lý mục tiêu bồi dưỡng là quá trình thực hiện những tác động của chủ thể quản lý đến các thành tố cấu thành quá trình bồi dưỡng và thiết lập mối quan hệ đồng thời vận hành mối quan hệ theo định hướng để đạt được mục tiêu bồi dưỡng

Mục tiêu quản lý bồi dưỡng NLNN GV theo hướng chuẩn hóa của hiệu trưởng trường THCS là tạo dựng môi trường và những điều kiện thuận lợi để thực hiện tốt mục tiêu, kế hoạch bồi dưỡng cho GV nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng, phẩm chất đạo đức cho ĐNGV, góp phần khẳng định vị thế và khẳng định thương hiệu của nhà trường

Bồi dưỡng nhằm nâng cao, hoàn thiện đạo đức, lối sống, phẩm chất chính trị

và chuyên môn nghiệp vụ nhằm nâng cao kiến thức bổ sung kỹ năng nghề nghiệp

- Nhóm nội dung chính trị xã hội: Giáo dục về phẩm chất đạo đức, thái độ

cho học sinh, bao gồm kiến thức về triết học, giáo dục công dân, dân số, bảo vệ môi trường…vv

- Nhóm nội dung khoa học, kĩ thuật, công nghệ: Chủ yếu nhằm hình thành

năng lực, đó là hệ thống kiến thức, kĩ năng chung và riêng.Thường được chia thành các nội dung khoa học cơ bản, các nội dung thực hành và lý thuyết

Quản lý việc thực hiện mục tiêu, nội dung bồi dưỡng được tiến hành trong suốt quá trình, thông qua việc quản lý hoạt động dạy học sao cho các kế hoạch, nội dung chương trình bồi dưỡng được triển khai một cách khoa học, đúng về nội dung

và tiến độ thời gian nhằm đạt được các yêu cầu của mục tiêu bồi dưỡng

- Phương pháp bồi dưỡng cần phù hợp về nội dung, đảm bảo yêu cầu thiết thực, phong phú nghiêm túc và hiệu quả

- Quản lý, chỉ đạo học tập bồi dưỡng theo hướng thiết thực, hiệu quả, việc học tập theo tổ, nhóm chuyên môn phải chú trọng

- Tổ chức quản lý tự bồi dưỡng, tự học nâng cao trình độ giáo viên theo đơn

vị nhà trường phù hợp với thực tế

Quan tâm đến việc sử dụng các loại hình bồi dưỡng những cần tập trung chủ yếu các hình thức bồi dưỡng sau:

Ngày đăng: 21/05/2020, 10:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w