LÂM TUẤN HƯNGNGHIÊN CỨU NĂNG LỰC CUNG ỨNG DỊCH VỤ CỦA DOANH NGHIỆP LOGISTICS VIỆT NAM TẠI VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM BẮC BỘ CHUYÊN NGÀNH: KINH DOANH THƯƠNG MẠI Mã số: 62.34.01.21 LUẬN ÁN TI
Trang 1LÂM TUẤN HƯNG
NGHIÊN CỨU NĂNG LỰC CUNG ỨNG DỊCH VỤ CỦA DOANH NGHIỆP LOGISTICS VIỆT NAM TẠI VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM BẮC BỘ
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
Hà Nội, năm 2020
Trang 2LÂM TUẤN HƯNG
NGHIÊN CỨU NĂNG LỰC CUNG ỨNG DỊCH VỤ CỦA DOANH NGHIỆP LOGISTICS VIỆT NAM TẠI VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM BẮC BỘ
CHUYÊN NGÀNH: KINH DOANH THƯƠNG MẠI
Mã số: 62.34.01.21
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
1 PGS, TS LÊ TRỊNH MINH CHÂU
2 TS LỤC THỊ THU HƯỜNG
Hà Nội, năm 2020
Trang 3Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận án là trung thực, khách quan và chưa từng được bảo vệ ở bất kỳ học vị nào Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận án này đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày tháng 04 năm 2020
Tác giả luận án
Lâm Tuấn Hưng
Trang 4Tôi xin được gửi lời cảm ơn tới Ban lãnh đạo Viện Nghiên cứu Chiến lược, Chính sách - Bộ Công Thương cùng các thầy cô giáo, các nhà khoa học đã cung cấp những kiến thức chuyên môn và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS,TS Lê Trịnh Minh Châu và TS Lục Thị Thu Hường, những người thầy hướng dẫn khoa học
đã tận tâm giúp đỡ và chỉ bảo cho tôi trong suốt thời gian thực hiện luận án Tôi cũng xin chân thành cảm ơn các doanh nghiệp đã cung cấp dữ liệu, trả lời phỏng vấn; cảm ơn gia đình, người thân, đồng nghiệp, bạn bè đã động viên, giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng 04 năm 2020
Tác giả luận án
Lâm Tuấn Hưng
Trang 5MỤC LỤC
MỤC LỤC ………i
DANH MỤC HÌNH v
DANH MỤC BẢNG vii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT viii
DANH MỤC THUẬT NGỮ SỬ DỤNG TRONG ĐỀ TÀI x
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1
2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 3
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4 Phương pháp nghiên cứu 3
5 Đóng góp mới của luận án 16
6 Kết cấu của luận án 16
PHẦN TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU……… ….17
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC CUNG ỨNG DỊCH VỤ CỦA DOANH NGHIỆP LOGISTICS……… 33
1.1 Tổng quan về dịch vụ logistics và doanh nghiệp logistics 33
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm và phân loại dịch vụ logistics 33
1.1.2 Khái niệm, vai trò và phân loại doanh nghiệp logistics 38
1.1.3 Hệ thống và quá trình cung ứng dịch vụ của doanh nghiệp logistics 43
1.2 Khái niệm, các yếu tố cấu thành và tiêu chí đánh giá năng lực cung ứng dịch vụ của doanh nghiệp logistics 46
1.2.1 Khái niệm về năng lực cung ứng dịch vụ của doanh nghiệp logistics 46
1.2.2 Các yếu tố cấu thành năng lực cung ứng dịch vụ của doanh nghiệp logistics 53
1.2.3 Tiêu chí đánh giá năng lực cung ứng dịch vụ của doanh nghiệp logistics 64 1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cung ứng dịch vụ của doanh nghiệp logistics 65 1.3.1 Môi trường vĩ mô 65
1.3.2 Môi trường ngành 69
Trang 6Tiểu kết chương 1 73
CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CUNG ỨNG DỊCH VỤ CỦA DOANH NGHIỆP LOGISTICS VIỆT NAM TẠI VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM BẮC BỘ 74
2.1 Khái quát về dịch vụ logistics tại vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ 74
2.1.1 Khái quát điều kiện kinh tế - xã hội của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ liên quan đến sự phát triển của dịch vụ logistics 74
2.1.2 Đặc điểm của doanh nghiệp logistics Việt Nam tại vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ 78
2.1.3 Nhu cầu về dịch vụ logistics tại vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ 80
2.2 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cung ứng dịch vụ của doanh nghiệp logistics việt nam tại vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ 82
2.2.1 Môi trường vĩ mô 82
2.2.2 Môi trường ngành 90
2.3 Phân tích thực trạng các yếu tố nguồn lực của doanh nghiệp logistics Việt Nam tại vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ 95
2.4 Phân tích thực trạng năng lực cung ứng dịch vụ của doanh nghiệp logistics Việt Nam tại vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ 97
2.4.1 Năng lực nhận biết và đáp ứng nhu cầu khách hàng 97
2.4.2 Năng lực tác nghiệp 100
2.4.3 Năng lực quản lý thông tin 105
2.4.4 Năng lực tích hợp và kết nối 109
2.5 Phân tích thực trạng năng lực cung ứng dịch vụ của một số doanh nghiệp logistics Việt Nam tại vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ 114
2.5.1 Công ty cổ phần tiếp vận Intercargo 114
2.5.2 Công ty cổ phần Vận tải biển và Thương mại Phương Đông 118
2.5.3 Đánh giá khái quát về năng lực cung ứng dịch vụ của hai doanh nghiệp trong nghiên cứu tình huống 124
2.6 Đánh giá chung về năng lực cung ứng dịch vụ của doanh nghiệp logistics Việt Nam tại vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ 125
2.6.1 Những điểm mạnh 125
2.6.2 Những điểm yếu 126
2.6.3 Nguyên nhân của điểm yếu 127
Trang 7Tiểu kết chương 2 131
CHƯƠNG 3: NÂNG CAO NĂNG LỰC CUNG ỨNG DỊCH VỤ CỦA DOANH NGHIỆP LOGISTICS VIỆT NAM TẠI VÙNG KINH TẾ TRỌNG ĐIỂM BẮC BỘ 132
3.1 Bối cảnh, quan điểm và mục tiêu nâng cao năng lực cung ứng dịch vụ của doanh nghiệp logistics việt nam tại vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ 132
3.1.1 Dự báo bối cảnh tác động đến lĩnh vực dịch vụ logistics tại Việt Nam 132 3.1.2 Quan điểm và mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội các tỉnh, thành phố vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ đến năm 2025, tầm nhìn 2030 134
3.1.3 Quan điểm và mục tiêu nâng cao năng lực cung ứng dịch vụ của doanh nghiệp logistics Việt Nam tại vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ 136
3.2 Giải pháp nâng cao năng lực cung ứng dịch vụ của doanh nghiệp logistics Việt Nam tại vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ 138
3.2.1 Giải pháp nâng cao năng lực nhận biết và đáp ứng nhu cầu khách hàng 138 3.2.2 Giải pháp nâng cao năng lực tác nghiệp 139
3.2.3 Giải pháp nâng cao năng lực quản lý thông tin 142
3.2.4 Giải pháp nâng cao năng lực tích hợp và kết nối 145
3.2.5 Giải pháp khác 150
3.3 Kiến nghị vĩ mô 154
3.3.1 Kiến nghị với Chính phủ và các Bộ ngành TW 154
3.3.2 Kiến nghị với các tỉnh, thành phố thuộc vùng KTTĐBB 156
3.3.3 Kiến nghị với Hiệp hội doanh nghiệp dịch vụ logistics Việt Nam 157
Tiểu kết chương 3 158
KẾT LUẬN CHUNG 159
DANH MỤC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CỦA TÁC GIẢ 160
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 161
Phụ lục 1: Phiếu xin ý kiến chuyên gia ix
Phụ lục 2: Tổng hợp ý kiến của các chuyên gia về yếu tố cấu thành NLCUDV của doanh nghiệp logistics xiii
Phụ lục 3: Tổng hợp ý kiến của các chuyên gia về tiêu chí đánh giá NLCUDV của doanh nghiệp logistics xiv
Phụ lục 4: Danh sách các chuyên gia được xin ý kiến xv
Trang 8Phụ lục 6: Phiếu khảo sát doanh nghiệp sử dụng dịch vụ logistics xxiv
Phụ lục 7: Đánh giá năng lực nhận biết và đáp ứng nhu cầu khách hàng xxx
Phụ lục 8: Đánh giá năng lực tác nghiệp xxxi
Phụ lục 9: Đánh giá năng lực quản lý thông tin xxxii
Phụ lục 10: Đánh giá năng lực tích hợp và kết nối xxxiii
Phụ lục 11: Số lượng doanh nghiệp đăng ký kinh doanh DV logistics xxxiv
Phụ lục 12: Khối lượng vận chuyển vùng KTTĐBB và cả nước xxxv
Phụ lục 13: Danh sách các doanh nghiệp logistics tham gia khảo sát xxxix Phụ lục 14: Danh sách các doanh nghiệp sử dụng dịch vụ logistics tham gia khảo sát
xlviii
Trang 9DANH MỤC HÌNH
Hình 0.1: Quy trình nghiên cứu 4
Hình 0.2: Mô hình khung nghiên cứu của luận án 5
Hình 0.3: Quá trình thu thập và phân tích dữ liệu sơ cấp 7
Hình 0.4 Kết quả gửi phiếu khảo sát 11
Hình 1.1: Vị trí của DN logistics trong chuỗi cung ứng và trong các giao dịch 39
Hình 1.2: Năng lực cung ứng dịch vụ tích hợp của các loại hình LSP 42
Hình 1.3: Hệ thống cung ứng dịch vụ 44
Hình 1.4: Quá trình cung ứng dịch vụ logistics 45
Hình 1.5: Mối quan hệ giữa nguồn lực, năng lực và lợi thế cạnh tranh 47
Hình 1.6: Các yếu tố nguồn lực của doanh nghiệp 49
Hình 1.7: Các thực thể cơ bản trong quan điểm năng lực 51
Hình 1.8: Thuyết thống nhất về năng lực cung ứng dịch vụ logistics 54
Hình 1.9: Các yếu tố cấu thành năng lực cung ứng dịch vụ của doanh nghiệp logistics 56 Hình 1.10: Dòng thông tin của đơn hàng 61
Hình 1.11: Mô hình tích hợp trong chuỗi cung ứng dịch vụ 63
Hình 2.1: Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ 74
Hình 2.2: Lý do khách hàng tự thực hiện các hoạt động logistics 81
Hình 2.3: GDP của Việt Nam trong giai đoạn 2009 - 2019 86
Hình 2.4: CPI của Việt Nam trong giai đoạn 2011 - 2019 86
Hình 2.5: Tốc độ tăng trưởng ngành bán lẻ Việt Nam 87
Hình 2.6: Mức độ ảnh hưởng tới doanh nghiệp logistics từ dịch Covid - 19 88
Hình 2.7: Mức độ hợp tác của khách hàng và doanh nghiệp logistics 91
Hình 2.8 Tiêu chí để lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ logistics của khách hàng 92
Hình 2.9: Đánh giá các yếu tố nguồn lực của LSPs tại vùng KTTĐBB 96
Hình 2.10: Đánh giá năng lực nhận biết và đáp ứng nhu cầu khách hàng của doanh nghiệp logistics Việt Nam tại vùng KTTĐBB 97
Hình 2.11: Đánh giá của khách hàng về năng lực cung ứng các loại hình dịch vụ 98
Hình 2.12: Đánh giá năng lực tác nghiệp của doanh nghiệp logistics Việt Nam tại vùng KTTĐBB 102
Hình 2.13: Đánh giá năng lực quản lý thông tin của doanh nghiệp logistics Việt Nam tại vùng KTTĐBB 105
Trang 10Hình 2.14: Đánh giá mức độ ứng dụng CNTT của các doanh nghiệp trong hoạt độngcung ứng dịch vụ logistics 106
Hình 2.15: Các rào cản đối với việc ứng dụng CNTT trong quá trình cung ứng dịch
vụ của doanh nghiệp logistics Việt Nam 107
Hình 2.16: Đánh giá năng lực tích hợp và kết nối của doanh nghiệp logistics ViệtNam tại vùng KTTĐBB 110Hình 2.17: Kết quả đánh giá năng lực cung ứng dịch vụ của các doanh nghiệp logistics
Việt Nam tại vùng KTTĐBB 112Hình 2.18: Kết quả đánh giá năng lực cung ứng dịch vụ của công ty cổ phần Tiếp vận
Intercargo 117
Hình 2.19: Kết quả đánh giá năng lực cung ứng dịch vụ của công ty CP Vận tải biển
và Thương mại Phương Đông 122
Hình 3.1: Quá trình xây dựng chiến lược phát triển công nghệ thông tin 143
Hình 3.2 Quy trình xử lý đơn khiếu nại của khách hàng 147
Trang 11DANH MỤC BẢNG
Bảng 0.1: Mô tả mẫu khảo sát doanh nghiệp logistics 12
Bảng 0.2: Mô tả mẫu khảo sát doanh nghiệp sử dụng dịch vụ logistics 14
Bảng 0.3: Các doanh nghiệp được lựa chọn nghiên cứu tình huống 14
Bảng 1.1: Tổng hợp các khái niệm về năng lực cung ứng dịch vụ 52
Bảng 1.2: Tổng hợp nghiên cứu về các yếu tố cấu thành năng lực cung ứng dịch vụ của doanh nghiệp logistics 54
Bảng 2.1: Số doanh nghiệp logistics đăng ký kinh doanh tại vùng KTTĐBB 78
Bảng 2.2: Hoạt động logistics tại các vùng kinh tế trọng điểm trong cả nước 79
Bảng 2.3: So sánh các chỉ tiêu đánh giá năng suất hoạt động của các doanh nghiệp logistics 101
Bảng 2.4: Đánh giá năng lực cung ứng dịch vụ của doanh nghiệp logistics 111
Việt Nam tại vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ 111
Bảng 2.5: Mức độ hài lòng của doanh nghiệp về các chỉ tiêu tài chính 112
Bảng 2.6: Khái quát chung về công ty CP tiếp vận Intercargo 114
Bảng 2.7: Bảng tổng hợp đánh giá năng lực cung ứng dịch vụ của công ty CP tiếp vận Intercargo 116
Bảng 2.8: Khái quát chung về công ty CP vận tải biển và TM Phương Đông 118
Bảng 2.9: Bảng tổng hợp đánh giá năng lực cung ứng dịch vụ của công ty cổ phần Vận tải biển và Thương mại Phương Đông 121
Bảng 2.10: Kết quả sản xuất - kinh doanh của công ty cổ phần Vận tải biển và Thương mại Phương Đông từ 2016 - 2019 123
Bảng 3.1 Chính sách phục vụ khách hàng của một số doanh nghiệp logistics 146
Trang 12DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
1 Danh mục từ viết tắt tiếng Việt
2 Danh mục từ viết tắt tiếng Anh
Chữ viết tắt Nguyên nghĩa tiếng Anh Nguyên nghĩa tiếng Việt
ASEAN Association of Southeast Asian Hiệp hội các quốc gia Đông
CBV Competence Based View Quan điểm quản trị dựa trên
năng lựcCFS Container Freight Station Nơi thu giao nhận hàng hóa từ
container rồi dỡ vào khoCPI Consumer Price Index Chỉ số giá tiêu dùng
GDP Gross Domestic Product Tổng sản phẩm nội địa
GRDP Gross Regional Domestic Product Tổng sản phẩm trên địa bànICD Inland Container Depot Cảng cạn/ cảng nội địa
LSP Logistics servie provider Doanh nghiệp logistics
Trang 13Chữ viết tắt Nguyên nghĩa tiếng Anh Nguyên nghĩa tiếng Việt
RBV Resource Based view Quan điểm quản trị dựa trên
nguồn lựcVLA Vietnam Logistics Business Hiệp hội doanh nghiệp dịch vụ
WTO World Trade Organization Tổ chức Thương mại thế giớiWMS Warehouse Management System Hệ thống quản lý kho bãi
Trang 14DANH MỤC THUẬT NGỮ SỬ DỤNG TRONG ĐỀ TÀI
Dịch vụ là sản phẩm của doanh nghiệp,không tồn tại dưới hình thái vật thể, khôngDịch vụ dẫn đến việc chuyển quyền sở hữu nhằm Nguyễn Thị
thỏa mãn các nhu cầu sản xuất và sinh hoạt Nguyên Hồng (2014)của khách hàng một cách kịp thời, thuận lợi
và có hiệu quả
Dịch vụ logistics là hoạt động thương mại,theo đó thương nhân tổ chức thực hiện mộthoặc nhiều công việc bao gồm nhận hàng,Dịch vụ vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm thủ tục hải Điều 233, Luậtlogistics quan, các thủ tục giấy tờ khác, tư vấn khách Thương mại (2005)
hàng, đóng gói bao bì, ghi ký mã hiệu, giaohàng hoặc các dịch vụ khác theo thỏa thuậnvới khách hàng để hưởng thù lao
Doanh nghiệp logistics là doanh nghiệp cungDoanh cấp một, một số hoặc tất cả các dịch vụ Coyle và ctg (1996);nghiệp logistics giúp thực hiện hiệu quả quá trình Trịnh Thị Thu Hươnglogistics phân phối, lưu chuyển hàng hóa theo yêu cầu (2018)
của khách hàng
Nguồn lực của doanh nghiệp gồm tất cả cáctài sản, khả năng, quy trình tổ chức, thuộcNguồn lực tính, thông tin, tri thức mà doanh nghiệp Daft (1983)
kiểm soát đuợc để từ đó nhận thức và thựcthi các chiến lược nhằm nâng cao hiệu quả
và hiệu suất của doanh nghiệp
Năng lực Năng lực cung ứng dịch vụ của doanh nghiệp Tổng hợp và phát
logistics là khả năng tạo lập, triển khai và
phối hợp các nguồn lực của doanh nghiệp
logistics để đáp ứng nhu cầu về dịch vụ
logistics của khách hàng, cung ứng giá trị gia
tăng tới khách hàng và đạt được mục tiêu
kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 15Thuật ngữ Khái niệm/ Giải nghĩa Nguồn trích dẫn
Tương ứng với năng lực tác nghiệp, trong đódoanh nghiệp cung ứng dịch vụ dưới góc độ Mentzer & ctgNăng lực cung ứng các giải pháp tổng thể cho các vấn
(2004); Lai (2004);tác nghiệp đề của khách hàng, trong đó tập trung vào
Esper & ctg (2007)quản lý chi phí, kết nối các loại hình dịch vụ
& các địa bàn, tạo ra sự khác biệt về dịch vụNăng lực Năng lực thu thập, lưu trữ, truyền đạt & xử Mentzer & ctg
lý thông tin để cân đối cung cầu trong quá (2004); Lai (2004);quản lý
trình cung ứng dịch vụ, cả ở bậc chiến lược Esper & ctg (2007)thông tin
& chiến thuật
MSUGLRT (1995);
Năng lực kết nối các bộ phận chức năng Bower, Closs &
Stank(1999); Fawcett,
Năng lực trong doanh nghiệp logistics & với các đối
Stanley & Smith
tích hợp & tác bên ngoài để đảm bảo cung ứng dịch vụ
(1997); Mentzer &kết nối đồng bộ, nhất quán với chất lượng đúng như
ctg (2004); Shang &
mong đợi của khách hàng
Malrow (2007); Esper
& ctg (2007)
Trang 16PHẦN MỞ ĐẦU
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Việt Nam được đánh giá là quốc gia có điều kiện tự nhiên và vị trí địa lý thuậnlợi để phát triển ngành logistics với trên 17.000 km đường nhựa, hơn 3.200 km đườngsắt, 42.000 km đường thuỷ, 44 cảng biển với 219 bến cảng, 20 sân bay và hàng trămcửa khẩu quốc tế, quốc gia lớn nhỏ nằm dọc theo chiều dài đất nước Với quy mô 20-
22 tỷ USD/năm, chiếm khoảng 20,9% GDP của cả nước, tốc độ tăng trưởng củangành hàng năm đạt trung bình 20-25% Những năm gần đây, ngành logistics đượcđánh gia là xương sống của nền kinh tế và đóng vai trò quan trọng trong quá trìnhhội nhập và phát triển kinh tế ở Việt Nam
Là một trong bốn vùng kinh tế trọng điểm của cả nước, vùng KTTĐBB baogồm 7 tỉnh, thành phố gồm Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hưng Yên, Bắc Ninh,Vĩnh Phúc và Hải Dương Vùng có vị trí đặc biệt trong phát triển kinh tế, cửa ngõ
“vào - ra” của các tỉnh phía Bắc của Việt Nam và cửa ngõ mở ra biển Đông, kết nốicác thị trường rộng lớn với nhau như Đông Bắc Á với khu vực ASEAN và ngượclại Bên cạnh đó, vùng KTTĐBB bao chứa vùng Thủ đô Hà Nội, là trung tâm chínhtrị, kinh tế, văn hoá, khoa học, công nghệ của cả nước; có hai hành lang và mộtvành đai kinh tế trong quan hệ Việt Nam - Trung Quốc Với vị trí địa lý đặc biệtnhư vậy, vùng có điều kiện thuận lợi riêng có trong phát triển kinh tế, thương mại sovới các vùng khác của đất nước, đặc biệt trong lĩnh vực logistics
Theo số liệu của Bộ Kế hoạch & đầu tư, tại vùng KTTĐBB hiện có khoảng10.878 doanh nghiệp đăng ký kinh doanh dịch vụ logistics, chiếm 29,2% số lượngdoanh nghiệp logistics của cả nước và đứng thứ hai sau vùng KTTĐNB Các doanhnghiệp logistics tại đây chủ yếu cung ứng dịch vụ vận tải, kho bãi, bốc dỡ…tập trungphần lớn tại Hà Nội và Hải Phòng Địa bàn hoạt động vẫn còn bó hẹp tại thị trường nộiđịa, Trung Quốc và một số vùng lân cận, không nhiều các doanh nghiệp hoạt động
ở phạm vi quốc tế Ngoại trừ các doanh nghiệp Nhà nước đang được cổ phần hóa, hầuhết các doanh nghiệp logistics Việt Nam tại vùng KTTĐBB có quy mô vừa và nhỏ, vốnđiều lệ bình quân khoảng 20 tỷ đồng, tỷ lệ nguồn nhân lực được đào tạo bài bản vềlogistics còn chiếm ở mức thấp, chỉ từ 5-7% Họ phần lớn là các doanh nghiệp trẻ vànăng động, hầu hết bước ra từ những doanh nghiệp Nhà nước hoặc các liên doanh, vốnnước ngoài Các doanh nghiệp logistics nội địa với số lượng đông đảo chiếm 98% tổng
số doanh nghiệp logistics ở Việt Nam nhưng chỉ chiếm gần 25% thị phần (NguyễnXuân Minh và cs, 2015), với các công việc chủ yếu là làm đại lý hoặc đảm nhận từngcông đoạn cho các doanh nghiệp logistics quốc tế Các doanh nghiệp có vốn đầu tưnước ngoài như APL, NYK, Linfox, Maersk, K&N, Schenker hiện
đang hoạt động tích cực trong lĩnh vực logistics ở Việt Nam
Trang 17Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay, cũng như các doanh nghiệplogistics trong cả nước, doanh nghiệp logistics Việt Nam tại vùng KTTĐBB đã cóbước trưởng thành đáng kể về số lượng các doanh nghiệp tham gia cũng như tínhchuyên nghiệp trong hoạt động cung cấp dịch vụ Nhưng sự bứt phá này vẫn chưabền vững, còn thiếu quy trình và kỹ năng cung ứng dịch vụ trọn gói, mạng lưới dịch
vụ thiếu kết nối và chưa bao phủ rộng, công nghệ kỹ thuật còn yếu kém, chính sáchdịch vụ khách hàng nhìn chung thiếu tính hấp dẫn
Trong khi đó, các doanh nghiệp logistics trong nước hiện đang phải đối mặt vớimột thách thức không nhỏ là theo cam kết của các Hiệp định thương mại tự do thế hệmới vừa được ký kết, điển hình là EVFTA, ngành logistics Việt Nam phải mở rộngđáng kể hơn so với mức độ mở rộng trong WTO Điều này đồng nghĩa với việc các đốithủ đến từ nước ngoài, đặc biệt là EU sẽ trực tiếp tham gia cung ứng dịch vụ tại ViệtNam, vai trò trung gian của các doanh nghiệp logistics nội địa sẽ không còn, thị phầntiếp tục giảm sút, áp lực cạnh tranh ngày càng lớn Nếu không kịp thời thay đổi, cànghội nhập thì các doanh nghiệp logistics trong nước càng tụt hậu và khoảng cách với cácdoanh nghiệp logistics quốc tế sẽ ngày càng xa Đây vừa là thách thức nhưng cũng làđộng lực để các doanh nghiệp logistics trong nước buộc phải thay đổi tư duy và chuyểnmình mạnh mẽ Để có thể tồn tại và phát triển bền vững thì doanh nghiệp logistics ViệtNam cần phải thay đổi theo hướng hiện đại, mở rộng phạm vi tiếp cận đối với hoạtđộng logistics, tăng cường khả năng liên kết theo chuỗi giữa các doanh nghiệp logisticsvới mục tiêu đáp ứng tốt hơn yêu cầu từ phía khách hàng
Chính vì vậy, việc nghiên cứu năng lực cung ứng dịch vụ của doanh nghiệplogistics là một yêu cầu mang tính cấp thiết Xuất phát từ các phân tích trên, nghiên
cứu sinh đã lựa chọn nội dung đề tài nghiên cứu là:“Nghiên cứu năng lực cung
ứng dịch vụ của doanh nghiệp logistics Việt Nam tại vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ” làm đề tài luận án tiến sĩ của mình.
2 MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
- Mục tiêu nghiên cứu: Luận án làm rõ cơ sở khoa học về cả khía cạnh lý luận và thực tiễn cho việc đề xuất những giải pháp nâng cao NLCUDV, góp phần
giúp các doanh nghiệp logistics Việt Nam tại vùng KTTĐBB tồn tại và phát triểntrong bối cảnh hiện nay
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
+ Hệ thống hóa, bổ sung và phát triển một số vấn đề lý luận về NLCUDV của doanh nghiệp logistics;
+ Phân tích, đánh giá thực trạng NLCUDV của doanh nghiệp logistics ViệtNam tại vùng KTTĐBB Trong đó, luận án thực hiện 2 khảo sát dành cho doanhnghiệp logistics và khách hàng sử dụng dịch vụ logistics tại vùng KTTĐBB Bên
Trang 18cạnh đó, luận án cũng phân tích thực trạng NLCUDV tại 2 doanh nghiệp thông qua phương pháp phân tích tình huống;
+ Đề xuất những giải pháp có cơ sở khoa học nhằm nâng cao NLCUDV của doanh nghiệp logistics Việt Nam tại vùng KTTĐBB
3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Đối tượng nghiên cứu: những vấn đề về lý luận, thực tiễn về NLCUDV của
doanh nghiệp logistics và thực trạng NLCUDV của doanh nghiệp Việt Nam tại vùng
KTTĐBB, tiếp cận theo quan điểm quản trị dựa trên năng lực
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về không gian: nghiên cứu các doanh nghiệp logistics Việt Nam có trụ sởchính tại vùng KTTĐBB Trong nghiên cứu này chỉ tập trung nghiên cứu các doanhnghiệp logistics thuần túy chuyên cung ứng dịch vụ cho các doanh nghiệp khác màkhông thực hiện chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa
+Về thời gian: các nghiên cứu thực tế giới hạn chủ yếu trong khoảng thời gian
từ năm 2010 - 2019 với dữ liệu thứ cấp; dữ liệu sơ cấp được điều tra trong khoảng thờigian từ 10/2018 đến 5/2019; đề xuất giải pháp đến năm 2025, tầm nhìn 2030
+ Về nội dung: luận án tập trung phân tích NLCUDV của doanh nghiệp logistics dựa trên các yếu tố cấu thành NLCUDV
4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
4.1 Quy trình nghiên cứu
Quy trình nghiên cứu của luận án được được minh họa tại hình 0.1
Quy trình này được thực hiện thông qua tổng quan sơ bộ về tình hình nghiêncứu có liên quan đến luận án nhằm phát phát hiện khoảng trống nghiên cứu
Từ đó, nghiên cứu sinh xác định vấn đề nghiên cứu của luận án là “năng lực
cung ứng dịch vụ của doanh nghiệp logistics” Để giải quyết vấn đề đặt ra, nghiên
cứu sinh đã xác định mục tiêu, nhiệm vụ, đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Nhiệm vụ sau khi xác định vấn đề nghiên cứu, là tổng quan chi tiết về tìnhhình nghiên cứu, khẳng định lại khoảng trống nghiên cứu và định hướng nghiêncứu, xác định các yếu tố cấu thành NLCUDV của doanh nghiệp logistics
Tiếp theo, hệ thống hóa các vấn đề lý luận về NLCUDV đã được thực hiện ởcác công trình nghiên cứu trước đây, từ đó hình thành mô hình khung nghiên cứu vàxây dựng đề cương nghiên cứu của đề tài
Cuối cùng, trên cơ sở tổng hợp dữ liệu thu thập được; nghiên cứu sinh tiếnhành phân tích, xử lý dữ liệu và đưa ra các kết luận, đề xuất các giải pháp và khuyếnnghị nhằm nâng cao NLCUDV của doanh nghiệp logistics Việt Nam tại vùng
KTTĐBB
Trang 19Hình 0.1: Quy trình nghiên cứu
(Nguồn: Minh họa của NCS)
Quy trình này được thực hiện thông qua tổng quan sơ bộ về tình hình nghiêncứu có liên quan đến luận án nhằm phát phát hiện khoảng trống nghiên cứu
Từ đó, nghiên cứu sinh xác định vấn đề nghiên cứu của luận án là “năng lực
cung ứng dịch vụ của doanh nghiệp logistics” Để giải quyết vấn đề đặt ra, nghiên
cứu sinh đã xác định mục tiêu, nhiệm vụ, đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Nhiệm vụ sau khi xác định vấn đề nghiên cứu, là tổng quan chi tiết về tìnhhình nghiên cứu, khẳng định lại khoảng trống nghiên cứu và định hướng nghiêncứu, xác định các yếu tố cấu thành NLCUDV của doanh nghiệp logistics
Tiếp theo, hệ thống hóa các vấn đề lý luận về NLCUDV đã được thực hiện ởcác công trình nghiên cứu trước đây, từ đó hình thành mô hình khung nghiên cứu vàxây dựng đề cương nghiên cứu của đề tài
Cuối cùng, trên cơ sở tổng hợp dữ liệu thu thập được; nghiên cứu sinh tiến hànhphân tích, xử lý dữ liệu và đưa ra các kết luận, đề xuất các giải pháp và khuyến
Trang 20nghị nhằm nâng cao NLCUDV của doanh nghiệp logistics Việt Nam tại vùng
KTTĐBB
4.2 Mô hình nghiên cứu
Từ các lý thuyết về nguồn lực, năng lực về dịch vụ logistics và các doanhnghiệp logistics cũng như các tài liệu về NLCUDV nói chung và dịch vụ logisticsnói riêng Trong nghiên cứu, này nghiên cứu sinh đề xuất mô hình nghiên cứu củaluận án thể hiện ở hình 0.2
Hình 0.2: Mô hình khung nghiên cứu của luận án
(Nguồn: Tổng hợp và phát triển từ Barney, 1991; Sanchez và ctg, 1996; Mentzer,
2004; David, 2014;Thompson và ctg, 2015)
- Các yếu tố nguồn lực của doanh nghiệp logistics: đây là các yếu tố đầu tiên và cơ bản để xây dựng năng lực cung ứng dịch vụ của doanh nghiệp và có thể
được chia thành hai nhóm: nhóm yếu tố nguồn lực hữu hình và nhóm yếu tố nguồn
lực vô hình (Sanchez và ctg, 1996; Mentzer, 2004;Thompson và ctg, 2015);
- Năng lực cung ứng dịch vụ của doanh nghiệp logistics được hiểu là: khả
năng tích hợp, triển khai và phối hợp các nguồn lực của doanh nghiệp logistics đểđáp ứng nhu cầu về dịch vụ logistics của khách hàng, cung ứng giá trị gia tăng tới
khách hàng và đạt được mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp”.(Tổng hợp và phát
triển từ Lai, 2004; Mai Thanh Lan, 2012; Nguyễn Bách Khoa & cộng sự, 2013).
Các yếu tố cấu thành NLCUDV bao gồm 4 nhóm năng lực: năng lực nhận biết và
đáp ứng nhu cầu khách hàng; năng lực tác nghiệp; năng lực quản lý thông tin; nănglực tích hợp và kết nối
- Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cung ứng dịch vụ của doanh nghiệp
logistics bao gồm các yếu tố môi trường ngành như: khách hàng, đối thủ cạnh tranh
Trang 21và đối tác; các yếu tố môi trường vĩ mô như: yếu tố về hạ tầng logistics quốc gia, yếu tố về kinh tế; chính trị - pháp luật; khoa học - công nghệ.
4.3 Phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng đồng thời cả hai hình thức nghiên cứu bao gồm: nghiên cứu tại
bàn (thu thập và phân tích dữ liệu thứ cấp) và nghiên cứu tại hiện trường (thu thập và
phân tích dữ liệu sơ cấp) với mục đích đảm bảo tính khách quan, chính xác.
4.3.1 Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu thứ cấp
Dữ liệu thứ cấp được nghiên cứu sinh tìm hiểu bao gồm các dữ liệu về:
- Các lý thuyết có liên quan đến dịch vụ logistics, doanh nghiệp logistics
và NLCUDV của doanh nghiệp logistics Từ đó tổng hợp các thông tin có được và
có sự chọn lọc nhằm hệ thống hoá cơ sở lý luận có liên quan đến nội dung nghiêncứu của luận án
- Tình hình phát triển của ngành logistics Việt Nam nói chung và tại vùngKTTĐBB nói riêng; lợi thế phát triển của vùng đối với ngành logistics; dữ liệu vềtình hình hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp logistics tại vùng KTTĐBB.Các dữ liệu nêu trên được tìm hiểu từ các báo cáo có liên quan đến địa bàn nghiêncứu là vùng KTTĐBB đó là: Báo cáo quy hoạch phát triển thương mại vùngKTTĐBB đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035, định hướng đến năm 2030; Báocáo logistics Việt Nam năm 2017; 2018; 2019 Nguồn dữ liệu này dùng để phântích, đánh giá các lợi thế của vùng KTTĐBB có ảnh hưởng đến sự phát triển củangành dịch vụ logistics Đây được coi như là căn cứ quan trọng để đưa ra các giảipháp, khuyến nghị nâng cao NLCUDV của doanh nghiệp logistics tại vùng
KTTĐBB
Cơ quan cung cấp thông tin dữ liệu thứ cấp: Nghiên cứu sinh tiến hành thuthập thông tin và sao chép tài liệu của các cơ quan như: Bộ Công Thương, Hiệphội doanh nghiệp dịch vụ logistics Việt Nam; …
Nguồn dữ liệu đại chúng: Các dữ liệu thứ cấp được tiến hành thu thập từcác công trình khoa học, các bài báo khoa học, các báo cáo đã được công bố trêncác tạp chí khoa học chuyên ngành, hội thảo khoa học, niêm giám thống kê củacác địa phương trong cả nước Các báo cáo tổng hợp của Bộ Công Thương; BộGiao thông vận tải; Viện nghiên cứu Chiến lược, Chính sách Công Thương;Trường Đại học Thương mại; Trường Đại học Kinh tế quốc dân; Tổng cục Thống
kê và Cục Thống kê các địa phương Báo cáo phân tích về ngành logistics của cáccông ty chứng khoán FPTs, Bảo Việt Các công trình khoa học và báo cáo nàyđược thu thập trong giai đoạn từ năm 2014 đến 2019
Kiểm tra dữ liệu: Dựa trên dữ liệu thu thập được, nghiên cứu sinh tiến hànhkiểm tra, phân loại dữ liệu nhằm đảm bảo phù hợp với mục tiêu và nội dung nghiêncứu trên cơ sở dữ liệu có tính thời sự với mức độ tin cậy cao
Trang 22Phân tích dữ liệu: Sau khi tiến hành rà soát và kiểm tra, dữ liệu thứ cấp được
sử dụng để phân tích các nội dung liên quan đến quan điểm và mục tiêu nâng caoNLCUDV của doanh nghiệp logistics Việt Nam tại vùng KTTĐBB đến năm 2025
4.3.2 Phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu sơ cấp
Dữ liệu sơ cấp là cần thu thập và phân tích là các dữ liệu phản ánh thực trạngNLCUDV của doanh nghiệp logistics; các yếu tố cấu thành NLCUDV và các yếu tốảnh hưởng đến NLCUDV Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua sự kết hợp từ 3phương pháp: phương pháp chuyên gia, phương pháp điều tra bằng phiếu khảo sát,
phương pháp nghiên cứu tình huống.
Hình 0.3: Quá trình thu thập và phân tích dữ liệu sơ cấp
(Nguồn: Minh họa của NCS)
4.3.2.1 Phương pháp chuyên gia
Mục đích của sử dụng phương pháp phỏng vấn chuyên gia là kiểm chứng lạicác đề xuất của nghiên cứu sinh để làm cơ sở thiết kế bảng câu hỏi Quy trình xin ýkiến chuyên gia được tiến hành theo các bước:
Trang 23Bước 1: Xây dựng và thiết kế phiếu xin ý kiến chuyên gia
Trên cơ sở tổng hợp dữ liệu thứ cấp, nghiên cứu sinh tiến hành thiết kế nội dung xin ý kiến Nội dung xin ý kiến bao gồm:
o Các yếu tố cấu thành NLCUDV của doanh nghiệp logistics đề xuất có phù hợp với thực tế của các doanh nghiệp Việt Nam hay không ?
o Các tiêu chí đánh giá NLCUDV của doanh nghiệp logistics có đầy đủ, chính xác hoặc cần bổ sung thêm tiêu chí nào không?
Mẫu phiếu xin ý kiến các chuyên gia (gọi tắt là mẫu phiếu 1) được thiết kế
bao gồm 2 phần:
o Phần 1: Những căn cứ đề xuất các thành tố NLCUDV của doanh nghiệplogistics Phần này bao gồm: khái niệm NLCUDV của doanh nghiệplogistics; tổng hợp các kết quả nghiên cứu có liên quan đến các yếu tố cấuthành NLCUDV của doanh nghiệp logistics
o Phần 2: Xin ý kiến đánh giá của các chuyên gia về các yếu tố cấu thànhNLCUDV của doanh nghiệp logistics Việt Nam và các tiêu chí đánh giáNLCUDV Để đo lường ý kiến của các chuyên gia, nghiên cứu sinh sửdụng thang đo Likert 5 mức độ, đánh giá theo mức độ “hoàn toàn khôngđồng ý” đến “hoàn toàn đồng ý”
Bước 2: Xác định đối tượng xin ý kiến
Đối tượng các chuyên gia được xin ý kiến bao gồm: các nhà khoa học tại cácViện nghiên cứu, các trường đại học, cao đẳng; các nhà hoạch định chính sách côngtác tại các cơ quan quản lý Nhà nước; đại diện Hiệp hội doanh nghiệp dịch vụlogistics Việt Nam; các doanh nghiệp logistics tại vùng KTTĐBB Số lượng chuyêngia xin ý kiến: 20 người Danh sách các chuyên gia được trình bày tại phụ lục 4
Bước 3: Tiến hành xin ý kiến
Các cuộc phỏng vấn được thực hiện trong khoảng thời gian từ 9/2018 10/2018 thông qua hình thức: trực tiếp qua điện thoại và email
-Bước 4: Phân tích và sử dụng kết quả ý kiến của chuyên gia
Từ kết quả xin ý kiến của các chuyên gia, nghiên cứu sinh tổng hợp các ý kiến nhận định của các chuyên gia, được tổng hợp tại phụ lục 2 và phụ lục 3 Những ý kiến ở mức độ nhất trí cao sẽ được lựa chọn (ý kiến có trị trung bình đánh giá > 2,5 điểm); những ý kiến không thống nhất (ý kiến có trị trung bình đánh giá ≤ 2,5 điểm) sẽ được đưa ra thảo luận thêm.
Theo đó, với các yếu tố cấu thành NLCUDV của doanh nghiệp logistics: trong 4yếu tố cấu thành được đề xuất, tỷ lệ các tiêu chí có trị trung bình trên 2.5 điểm trở lên làđạt 100% (4/4 yếu tố; không có yếu tố nào có mức điểm đánh giá dưới 2,5 điểm); trịtrung bình của các yếu tố trong khoảng 4.1 đến 4.65 điểm Kết quả này cho thấy mức
độ nhất trí rất cao của các chuyên gia với các yếu tố cấu thành NLCUDV
Trang 24của doanh nghiệp logistics do nghiên cứu sinh đề xuất Trong 4 yếu tố được đề xuất, yếu tố năng lực nhận biết và đáp ứng nhu cầu khách hàng được 13 chuyên gia đồng
ý ở mức độ cao nhất (5/5 điểm đánh giá) tương ứng với tỷ lệ 65% Kết quả tổng hợpđược trình bày tại phụ lục 2
Với các tiêu chí đánh giá NLCUDV của doanh nghiệp logistics, trong 23 tiêuchí được đề xuất, tỷ lệ các tiêu chí có trị trung bình trên 2.5 điểm trở lên là đạt 100%(23/23 tiêu chí; không có tiêu chí nào có mức điểm đánh giá dưới 2,5 điểm); trị trungbình của các tiêu chí trong khoảng 3.58 đến 4.79 điểm Kết quả này cho thấy mức độnhất trí rất cao của các chuyên gia với các tiêu chí được nghiên cứu sinh đề xuất Trong
23 tiêu chí được đề xuất có 12/23 tiêu chí được các chuyên gia đồng ý ở mức độ caonhất (5/5 điểm đánh giá) Kết quả tổng hợp được trình bày tại phụ lục 3
Với kết quả xin ý kiến như trên, 23 tiêu chí sẽ được dùng trong việc điều tratrên diện rộng với các đối tượng doanh nghiệp logistics và các khách hàng sử dụngdịch vụ để đánh giá NLCUDV của doanh nghiệp logistics Việt Nam tại vùng
KTTĐBB
4.3.2.2 Phương pháp điều tra bằng phiếu khảo sát
Mục đích của phương pháp này là thực hiện một nghiên cứu định lượng vềthực trạng NLCUDV và các yếu tố ảnh hưởng đến NLCUDV của doanh nghiệplogistics Việt Nam tại vùng KTTĐBB
a Quy trình điều tra bằng phiếu khảo sát
Bước 1: Xây dựng và thiết kế bảng câu hỏi
Thông qua việc tổng quan các công trình nghiên cứu trong, ngoài nước Đềtài tiến hành xin ý kiến của các chuyên gia, nghiên cứu sinh đã xác định nội dungcác câu hỏi để tiến hành xây dựng bảng câu hỏi Bảng câu hỏi được xây dựng dựatrên nguyên tắc:
o Các câu hỏi được xây dựng rõ ràng, sử dụng từ ngữ phổ thông, dễ hiểu để cácđáp viên có thể trả lời dễ dàng, chính xác;
o Các câu hỏi được xây dựng ngắn gọn, nhấn mạnh vào những từ khóa, từ quantrọng
o Bảng câu hỏi được thiết kế căn cứ vào mô hình khung nghiên cứu, để đo
lường các biến quan sát sử dụng thang đo Likert 5 mức độ, đánh giá theo mức
độ “yếu” đến “tốt”; “không hề quan trọng” đến “rất quan trọng”.
Bảng câu hỏi được thiết kế bao gồm 2 mẫu tương ứng với 2 đối tượng được
khảo sát là các doanh nghiệp logistics và các khách hàng sử dụng dịch vụ Với hai
đối tượng được khảo sát, dữ liệu thu được là những đánh giá về NLCUDV củadoanh nghiệp logistics thông qua các yếu tố cấu thành NLCUDV
Mẫu phiếu khảo sát cho các doanh nghiệp logistics (gọi tắt là mẫu phiếu
2A) Ở mẫu phiếu này được thiết kế gồm 3 phần với 21 câu hỏi
Trang 25o Phần 1, bao gồm 4 câu tập trung khai thác các thông tin chung về doanh nghiệpnhư: tên doanh nghiệp, địa chỉ, năm thành lập, quy mô doanh nghiệp (theo vốn
và số lượng lao động), loại hình doanh nghiệp; địa bàn hoạt động;
o Phần 2, bao gồm 14 câu tập trung đánh giá NLCUDV, trong đó đi sâu khai tháccác thông tin như: mức độ tác động của các yếu tố nguồn lực đến NLCUDV; mức
độ ảnh hưởng của các yếu tố môi trường bên ngoài đến NLCUDV; đánh giá cụ
thể về các năng lực thành phần đã được thiết kế trong mô hình nghiên cứu (năng
lực nhận biết và đáp ứng nhu cầu khách hàng, năng lực tác nghiệp, năng lực quản lý thông tin, năng lực tích hợp và kết nối); những khó khăn gặp phải trong
quá trình cung ứng dịch vụ; mức độ hài lòng với kết quả kinh doanh của doanhnghiệp (doanh thu, lợi nhuận, thị phần, tốc độ tăng trưởng)
o Phần 3, bao gồm 3 câu tập trung hỏi các doanh nghiệp về các chính sách hỗtrợ DN logistics tại vùng KTTĐBB; triển vọng và tương lai phát triển củangành logistics trong những năm tới; nguyên nhân dẫn tới những hạn chế vềNLCUDV của DN logistics Việt Nam tại vùng KTTĐBB
Mẫu phiếu khảo sát cho các khách hàng sử dụng dịch vụ logistics (gọi tắt
là mẫu phiếu 2B) được thiết kế gồm 2 phần tương ứng với 18 câu hỏi.
o Phần 1, gồm 4 câu hỏi điều tra các thông tin cơ bản của khách hàng (tên, địa
chỉ, website, lĩnh vực kinh doanh);
o Phần 2, gồm 14 câu hỏi để thu thập các thông tin về việc lựa chọn nhà cung ứngdịch vụ và đánh giá NLCUDV Cụ thể: tiêu chí lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ;đánh giá năng lực cung ứng các loại hình dịch vụ cụ thể; đánh giá của khách hàng
về các năng lực thành phần đã được thiết kế trong mô hình nghiên cứu
(năng lực nhận biết và đáp ứng nhu cầu khách hàng, năng lực tác nghiệp,
năng lực quản lý thông tin, năng lực tích hợp và kết nối); đánh giá về mức giá
dịch vụ so với chất lượng dịch vụ nhận được;
Bước 2: Cách thức chọn mẫu và tiến hành khảo sát
Theo dữ liệu từ niên giám thống kê năm 2017 của 7 tỉnh/thành phố thuộcvùng KTTĐBB và sách trắng doanh nghiệp năm 2019 do Bộ Kế hoạch và đầu tưphát hành, số lượng doanh nghiệp đăng ký hoạt động logistics tại vùng KTTĐBB là:10.878 doanh nghiệp (tính đến thời điểm 31/12/2017)
Do tổng thể mục tiêu nghiên cứu là rất lớn, đa dạng nên nghiên cứu này sử dụngphương pháp chọn mẫu phi xác suất với cách thức chọn mẫu thuận tiện Cách thứcchọn mẫu thuận tiện dựa trên tính dễ tiếp cận của đối tượng ở những nơi mà điều traviên có nhiều khả năng gặp được đối tượng phỏng vấn Việc thực hiện cách thức chọnmẫu như trên phù hợp cả về thời gian và kinh phí liên quan đến khảo sát Ở đây, nghiêncứu sinh tiếp xúc với các đối tượng phỏng vấn thông qua các diễn đàn, hội nghị, hội
thảo có liên quan đến lĩnh vực logistics (Diễn đàn logistics Việt Nam tổ chức tại Quảng
Ninh năm 2018; Hội thảo“Logistics và thương mại điện tử đồng hành cùng
Trang 26phát triển” tổ chức năm 2018; Hội thảo“Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực logistics Việt Nam - Kinh nghiệm từ Đức”, do Trường Đại học Kinh tế quốc dân tổ chức năm 2019; Ứng dụng công nghệ 4.0 trong hoạt động logistics, do Sở Công Thương Hà Nội tổ chức năm 2018 ) Tại các hội thảo, diễn đàn này có sự tham gia
rất đông đảo của các doanh nghiệp logistics tại vùng KTTĐBB và các khách hàng
sử dụng dịch vụ logistics Điều này tạo ra sự thuận lợi cho nghiên cứu sinh trongquá trình điều tra khảo sát
Bên cạnh đó, nghiên cứu sinh gửi bảng câu hỏi trực tuyến cho các đối tượngđược khảo sát, việc sử dụng bảng câu hỏi trực tuyến cũng giúp cho dữ liệu thu thậpđược đảm bảo nhanh chóng và thuận lợi Danh sách thông tin về địa chỉ hòm thưcủa các đối tượng khảo sát, nghiên cứu sinh có được thông qua Hiệp hội doanhnghiệp dịch vụ logistics Việt Nam; Hiệp hội vận tải ô tô Việt Nam; Cục xuất nhậpkhẩu (Bộ Công Thương) và một số mối quan hệ cá nhân khác Với hai đối tượngkhảo sát, người tham gia trả lời bảng câu hỏi là các những người nắm vững thôngtin về các loại hình dịch vụ của doanh nghiệp, quy trình cung ứng dịch vụ, năng lựccung ứng dịch vụ của doanh nghiệp Cụ thể là các đối tượng sau: giám đốc, trưởngphòng kinh doanh, trưởng phòng dịch vụ khách hàng Để tránh sự trùng lặp, mỗidoanh nghiệp nghiên cứu sinh chỉ tiến hành thu thập một phiếu điều tra
Hình 0.4 Kết quả gửi phiếu khảo sát
(Nguồn: Minh họa của NCS)
Mẫu 2A: gồm các doanh nghiệp logistics Nghiên cứu sinh lựa chọn 200
doanh nghiệp để gửi phiếu điều tra Sau khi kết thúc thời gian khảo sát, có 126
doanh nghiệp trả lời phiếu điều tra, trong đó có 118 phiếu trả lời sử dụng được Có81/118 phiếu trả lời thu được tại các hội thảo và diễn đàn (chiếm tỷ lệ 68,6%) Có37/118 phiếu trả lời thu được thông qua email (chiếm tỷ lệ 31,4%) Danh sách cácdoanh nghiệp được khảo sát theo mẫu 2A được trình bày tại Phụ lục 13
Mẫu 2B: gồm các khách hàng sử dụng dịch vụ logistics Nghiên cứu sinh lựa
chọn 150 doanh nghiệp để gửi phiếu điều tra Sau khi kết thúc thời gian khảo sát, có
131 khách hàng là các doanh nghiệp trả lời phiếu điều tra, trong đó có 94 phiếu trả
Trang 27lời sử dụng được Có 19/94 phiếu trả lời thu được tại các hội thảo và diễn đàn (chiếm tỷ
lệ 20,2%) Có 75 phiếu trả lời thu được thông qua email (chiếm tỷ lệ 79,8%) Danhsách các doanh nghiệp được khảo sát theo mẫu 2B được trình bày tại Phụ lục 14
Thời gian tiến hành khảo sát được thực hiện trong khoảng 07 tháng bắt đầu
từ 06/11/2018 và kết thúc vào 30/5/2019
Bước 3: Rà soát, mã hoá và nhập dữ liệu vào máy tính
Sau khi tiến hành điều tra, nghiên cứu sinh thực hiện rà soát lại các phiếu trảlời nhằm xác định các phiếu không đạt yêu cầu và những phiếu có giá trị thấp Phiếutrả lời sẽ bị loại bỏ nếu phần lớn những câu hỏi quan trọng không được trả lời hoặc
có những câu trả lời chỉ chọn liên tục một phương án lựa chọn Các phiếu trả lời cógiá trị được giữ lại và mã hoá và nhập vào máy tính có cài đặt phần mềm Excel để
hỗ trợ quá trình phân tích dữ liệu
Bước 4: Phân tích dữ liệu
Phần mềm Excel được sử dụng để phân tích dữ liệu mô tả khái quát vềNLCUDV của các doanh nghiệp logistics được khảo sát dựa trên các yếu tố cấu thành
b Mô tả đặc điểm của mẫu điều tra
Mẫu 2A: Doanh nghiệp logistics
Bảng 0.1: Mô tả mẫu khảo sát doanh nghiệp logistics
Trang 28Đặc điểm doanh nghiệp Số DN Tỷ trọng
Về loại hình dịch vụ cung ứng Dữ liệu khảo sát cho thấy, trong số 118 doanh
nghiệp được điều tra có: 72,8% doanh nghiệp 2PL (tương ứng với 86 doanhnghiệp); 24,5% doanh nghiệp 3PL (80 doanh nghiệp) và chỉ có 1,7% doanh nghiệp4PL; 5PL (02 doanh nghiệp) Nhìn chung tại vùng KTTĐBB, đa phần là các doanhnghiệp 2PL, số lượng doanh nghiệp cung ứng dịch vụ 3PL còn hạn chế và đặc biệtcác doanh nghiệp cung ứng dịch vụ 4PL và 5PL hiện nay chiếm tỷ trọng rất nhỏ
Về quy mô Dữ liệu khảo sát tại 118 doanh nghiệp logistics tại vùng KTTĐBB
cho thấy, 27,2% doanh nghiệp dưới 10 lao động; 44,1% doanh nghiệp có từ 11 đến 50lao động; 16,9% doanh nghiệp có từ 51 - 100 lao động; gần 12% doanh nghiệp trên 100lao động Bên cạnh đó xét theo tiêu chí vốn, có 31,3% doanh nghiệp có số vốn dưới 3
tỷ đồng; 39,8% doanh nghiệp có số vốn điều lệ từ 3,1 - 50 tỷ đồng; 16,1% doanhnghiệp có số vốn từ 50,1 - 100 tỷ đồng; 12,7% doanh nghiệp có số vốn trên
100 tỷ đồng Số năm hoạt động của các doanh nghiệp trong dữ liệu khảo sát cho thấy,phần lớn các doanh nghiệp logistics đều mới tham gia lĩnh vực này dưới 10 năm
(chiếm tỷ lệ 40,7%); có 47,5% doanh nghiệp hoạt động dưới 20 năm và 11,8% cácdoanh nghiệp hoạt động trên 20 năm Như vậy có thể thấy, đa phần các doanhnghiệp logistics tại vùng KTTĐBB được khảo sát là các doanh nghiệp mới đượcthành lập, vốn điều lệ thấp, nguồn nhân lực ít Số lượng các doanh nghiệp nhỏ vàvừa; doanh nghiệp siêu nhỏ chiếm đa số
Về thị trường hoạt động Theo khảo sát cho thấy, có 24 DN logistics hoạt
động chủ yếu tại Hà Nội, 3 DN chỉ hoạt động tại Hải Phòng và 6 DN chỉ hoạt động
chủ yếu tại Quảng Ninh 47 DN cho rằng, họ hoạt động tại 7 tỉnh của vùngKTTĐBB 14 DN có phạm vi hoạt động trên toàn quốc, chỉ có 7 DN có tham giahoạt động trên phạm vi quốc tế Nhìn chung, các doanh nghiệp logistics tại vùngKTTĐBB có thị trường còn khá chật hẹp, chủ yếu giao dịch thường xuyên tại vùngKTTĐBB, số lượng doanh nghiệp tham gia cung ứng dịch vụ trên phạm vi toànquốc và đặc biệt là thị trường quốc tế rất khiêm tốn
Mẫu 2B: Doanh nghiệp sử dụng dịch vụ logistics
Trang 2994 doanh nghiệp sử dụng dịch vụ logistics được tiến hành khảo sát Đây là cácdoanh nghiệp có trụ sở kinh doanh tại vùng KTTĐBB Các DN này chủ yếu hoạt độngtrong lĩnh vực thương mại, công nghiệp và hàng tiêu dùng, vật liệu xây dựng.
Bảng 0.2: Mô tả mẫu khảo sát doanh nghiệp sử dụng dịch vụ logistics
4.3.2.3 Phương pháp nghiên cứu tình huống
Doanh nghiệp được lựa chọn ngẫu nhiên trong tệp dữ liệu tại phiếu khảo sát2A, trong đó một doanh nghiệp thuộc nhóm doanh nghiệp siêu nhỏ và không đầu tưvào cơ sở vật chất để cung ứng dịch vụ logistics mà chỉ tập trung vào các dịch vụthông tin và kết nối trong chuỗi cung ứng dịch vụ logistics tới khách hàng của mình;một doanh nghiệp thuộc cho nhóm doanh nghiệp lớn và tập trung đầu tư vào cơ sởvật chất để cung ứng dịch vụ logistics
Bảng 0.3: Các doanh nghiệp được lựa chọn nghiên cứu tình huống
động chủ yếu thế mạnh
(tỷ đồng)
Trang 30Hà Nội, Đại lý hải
1 Công ty CP tiếp vận Intercargo 03 Hải Phòng, quan
Quảng Ninh
2 Công ty CP Vận tải biển và 206 Khu vực Vận chuyển
(Nguồn: Khảo sát của NCS)
Với phương pháp nghiên cứu tình huống, nghiên cứu sinh tiến hành phỏng vấntrực tiếp giám đốc và cán bộ phụ trách kinh doanh của 2 doanh nghiệp được lựa chọnnghiên cứu Bên cạnh đó, nghiên cứu sinh gửi bảng câu hỏi (Mẫu 2B) đến các kháchhàng sử dụng dịch vụ logistics của 2 đại diện nói trên Mỗi một đại diện tiến hành xin
ý kiến của 30 khách hàng, danh sách các khách hàng có được do các doanh nghiệpcung cấp Đánh giá NLCUDV của 2 doanh nghiệp nói trên nhằm củng cố và đưa ranhững kết luận về NLCUDV của doanh nghiệp logistics Việt Nam tại vùngKTTĐBB Thời gian tiến hành điều tra từ 23/3/2019 đến 30/5/2019
5 ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN
Luận án là công trình kết hợp giữa nghiên cứu lý thuyết và nghiên cứu ứng dụng với những đóng góp mới chủ yếu như sau:
- Về lý luận, luận án đã góp phần tổng hợp và hệ thống hóa cơ sở lý luận về
NLCUDV của doanh nghiệp logistics Trong đó, làm rõ khái niệm NLCUDV củadoanh nghiệp logistics; kế thừa và có điều chỉnh từ các học giả quốc tế về các yếu tốcấu thành NLCUDV của doanh nghiệp logistics; đề xuất mô hình đánh giáNLCUDV của doanh nghiệp logistics; đề xuất tiêu chí đánh giá NLCUDV củadoanh nghiệp logistics Việt Nam; xây dựng mô hình khung nghiên cứu để đánh giáNLCUDV của các doanh nghiệp trong ngành logistics
- Về thực tiễn, luận án góp phần mô tả khái quát hiện trạng các doanh nghiệp
logistics Việt Nam tại vùng KTTĐBB cùng với những điểm mạnh; điểm yếu vànguyên nhân của điểm yếu về NLCUDV của doanh nghiệp logistics Việt Nam tạivùng KTTĐBB Trên cơ sở đó, đề xuất các nhóm giải pháp có cơ sở khoa học nhằmnâng cao NLCUDV của các doanh nghiệp logistics Việt Nam tại vùng KTTĐBB
6 KẾT CẤU CỦA LUẬN ÁN
Ngoài các phần như lời cam đoan, mục lục, danh mục bảng và hình, danhmục từ viết tắt, danh mục thuật ngữ sử dụng, phần mở đầu, phần tổng quan nghiêncứu, kết luận chung, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung của luận ánđược kết cấu thành 3 chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về năng lực cung ứng dịch vụ của doanh nghiệp logistics Chương 1 xây dựng khung khổ lý luận bao gồm những khái niệm liên quan
đến doanh nghiệp logistics, NLCUDV của doanh nghiệp logistics, yếu tố cấu thànhNLCUDV của doanh nghiệp logistics, xây dựng các tiêu chí đánh giá NLCUDV của
Trang 31doanh nghiệp logistics và nhận diện các yếu tố ảnh hưởng đến NLCUDV của cácdoanh nghiệp này.
Chương 2: Đánh giá thực trạng năng lực cung ứng dịch vụ của doanh nghiệp logistics Việt Nam tại vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ Chương 2 mô tả
khái quát dịch vụ logistics tại vùng KTTĐBB, phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến
NLCUDV của doanh nghiệp logistics Việt Nam tại vùng KTTĐBB Từ đó phân tíchthực trạng NLCUDV của các doanh nghiệp này; đánh giá những điểm mạnh, điểmyếu và nguyên nhân
Chương 3: Nâng cao năng lực cung ứng dịch vụ của doanh nghiệp logistics Việt Nam tại vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ Chương 3 trình bày bối
cảnh, quan điểm và mục tiêu nâng cao NLCUDV của doanh nghiệp logistics Việt
Nam tại vùng KTTĐBB đến năm 2025, tầm nhìn 2030; đồng thời đề xuất các giảipháp nâng cao NLCUDV của các doanh nghiệp này trong thời gian tới
Trang 32PHẦN TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
1 NGHIÊN CỨU VỀ LOGISTICS
Logistics đang giữ vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế của các nềnkinh tế Vì vậy, chủ đề này nhận được sự quan tâm của rất nhiều các tác giả trong vàngoài nước và được nghiên cứu ở nhiều khía cạnh khác nhau Cụ thể như:
1.1 Nghiên cứu lý luận về quản trị logistics tại doanh nghiệp
Dưới góc độ lý luận về quản trị logistics tại doanh nghiệp, có một số tác giảnước ngoài có nghiên cứu về quản trị hoạt động logistisc tại doanh nghiệp như: AlanHarrison và Remko Van Hoek (2015) “Logistics Management and Strategy” (Chiến
lược và quản trị logistics); Martin Christopher (2011) “Logistics và Supply Chain
Management” (Logistics và quản trị chuỗi cung ứng) Cuốn sách đề cập đến các
vấn đề về logistics và quản trị chuỗi cung ứng như: Logistics, chuỗi cung ứng và
chiến lược cạnh tranh, logistics và giá trị khách hàng, đo lường chi phí logistics vàhiệu suất, quản trị chiến lược dẫn đầu
Bên cạnh đó, các tác giả trong nước tiêu biểu ở góc độ này bao gồm:
Đoàn Thị Hồng Vân (2011) “Logistics - Những vấn đề cơ bản” Trong cuốn
sách này, các tác giả tập trung vào giới thiệu những vấn đề lý luận cơ bản vềlogistics như khái niệm, lịch sử hình thành và phát triển của logistics, phân loạilogistics, kinh nghiệm phát triển logistics của một số quốc gia trên thế giới
Lê Công Hoa (2012) “Quản trị hậu cần” Giáo trình có 12 chương, bao gồm:
giới thiệu về quản trị hậu cần, sản phẩm hậu cần, dịch vụ khách hàng hậu cần, hệthống thông tin hậu cần, những quyết định cơ bản về vận tải, quyết định vận tải,quyết định dự trữ, quyết định mua và cung ứng, tổ chức hậu cần, kiểm soát hậu cần,hậu cần quốc tế và quản trị chuỗi cung ứng
An Thị Thanh Nhàn, Nguyễn Văn Minh, Nguyễn Thông Thái (2018) với
“Giáo trình Quản trị logistics kinh doanh” Giáo trình này có 9 chương bao gồm:
quản trị logistics trong kinh doanh hiện đại; mạng lưới tài sản và hệ thống thông tinlogistics tại doanh nghiệp; tổ chức và kiểm soát logistics tại doanh nghiệp; dịch vụkhách hàng và quá trình cung ứng hàng hoá cho khách hàng; quản lý dự trữ và quảntrị mua hàng; quản trị vận chuyển hàng hoá, quản lý kho hàng, bao bì đóng gói vàlogistics ngược; logistics trong thương mại điện tử và toàn cầu hoá và đặc biệt tronggiáo trình này có đề cập đến doanh nghiệp 3PL
Có thể nhận thấy, các tài liệu nêu trên đều nhấn mạnh đến vai trò củalogistics đối với hoạt động kinh doanh Tuy nhiên các nghiên cứu này chủ yếu tiếpcận logistics dưới góc độ là một chức năng của doanh nghiệp chứ chưa đề cập nhiềuđến vai trò của ngành logistics và đặc biệt là các nghiên cứu chuyên sâu về cácdoanh nghiệp cung ứng dịch vụ này
Trang 331.2 Nghiên cứu về thực trạng ngành logistics Việt Nam
Các nghiên cứu về thực trạng ngành logistics Việt Nam bao gồm các côngtrình nghiên cứu liên quan đến phát triển các dịch vụ logistics ở Việt Nam; năng lựccạnh tranh của ngành logistics Việt Nam Cụ thể:
Đặng Đình Đào và cộng sự (2011)“Phát triển các dịch vụ logistics ở nước ta
trong điều kiện hội nhập quốc tế” Đề tài đã tiến hành thu thập số liệu thông qua
điều tra, phỏng vấn trên diện rộng với 10 tỉnh, thành phố trong cả nước Đây là một
công trình nghiên cứu khoa học quy mô nhất cho đến nay liên quan đến logistics ởViệt Nam Nghiên cứu này chủ yếu tập trung phân tích đánh giá và đưa ra các giảipháp dưới góc độ ngành logistics
Đặng Đình Đào và cộng sự (2011) với tác phẩm“Dịch vụ logistics ở Việt
Nam trong tiến trình hội nhập quốc tế” Sách chuyên khảo này bao gồm 5 chương:
tổng quan về logistics trong nền kinh tế thị trường, hội nhập quốc tế và kinh nghiệm
của một số nước về phát triển dịch vụ logistics, phát triển dịch vụ logistics ở nước tahiện nay, yêu cầu và khả năng phát triển các dịch vụ logistics ở nước ta trong hộinhập quốc tế, quan điểm và giải pháp phát triển các dịch vụ ở nước ta
Jan Tomczyk và ctg (2011)“Báo cáo nghiên cứu về logistics thương mại tại
Việt Nam và ASEAN” Báo cáo chỉ ra những vấn đề thách thức của logistics thương
mại tại Việt Nam và ASEAN liên quan đến việc quản lý dòng hàng hóa quốc tế vàcác chứng từ, thủ tục thanh toán với mục đích cắt giảm chi phí trực tiếp hoặc giántiếp liên quan đến logistics thông qua đơn giản hóa, hài hòa hóa các thủ tục vàchứng từ Ngoài ra, báo cáo cũng đưa ra những điểm mạnh và điểm yếu trong hệthống logistics của ASEAN
Luận án của Đinh Lê Hải Hà (2012) với đề tài“Phát triển logistics ở Việt Nam
hiện nay”, tập trung nghiên cứu logistics ở góc độ vĩ mô Luận án đã hệ thống lý luận
về logistics hiện đại theo quan điểm tiếp cận toàn diện, tạo dựng cơ sở lý thuyết xác lậpnội dung nghiên cứu và phát triển logistics theo quan điểm hiện đại ở Việt Nam Luận
án đã phân tích và đánh giá khá đầy đủ và toàn diện thực trạng phát triển của hệ thốnglogistics trong nền kinh tế Việt Nam hiện nay ở các khía cạnh: trình độ phát triển về lýthuyết nghiên cứu và ứng dụng logistics của nền kinh tế, thực trạng nguồn cung và đảmbảo nguồn cung hàng hóa của nền kinh tế; thực trạng hệ thống cung ứng dịch vụlogistics của nền kinh tế, thực trạng nhu cầu thị trường dịch vụ logistics của nền kinh
tế, thực trạng kết cấu hạ tầng logistics, thực trạng môi trường cạnh tranh và cơ chế,chính sách, luật pháp cho phát triển logistics ở Việt Nam
Blancas và ctg, (2014)“Kho vận hiệu quả, chìa khóa để Việt Nam nâng cao
năng lực cạnh tranh” Báo cáo đã phân tích khái quát tình hình kinh tế Việt Nam, phân
tích chỉ ra thách thức, vận hội đối với các doanh nghiệp tham gia trong lĩnh vực vận tải
- kho vận và đưa ra danh sách các đề xuất nâng cao năng lực trong lĩnh vực
Trang 34vận tải - kho vận Đối tượng điều tra phỏng vấn trong báo cáo rất rộng, bao gồm nhiềuđối tượng khác nhau như: các hãng vận tải biển, các đơn vị kinh doanh cảng biển, hãng
xe tải, các đơn vị dịch vụ kho vận, các ban ngành và doanh nghiệp nhà nước
Thái Anh Tuấn và cộng sự (2014) với nghiên cứu “Nâng cao năng lực cạnh
tranh ngành logistics Việt Nam” Trong nghiên cứu của mình, các tác giả đã chỉ ra
được những hạn chế và nguyên nhân tại sao ngành logistics Việt Nam chưa pháttriển tương xứng với tiềm năng vốn có Ngoài ra, tác giả cũng đưa ra các giải pháp
để phát triển ngành logistics Việt Nam như: có chiến lược phát triển và chính sách
hỗ trợ cho ngành logistics; hoàn thiện khung pháp lý logistics, đầu tư và nâng cấpđồng bộ hạ tầng để phục vụ cho ngành logistics, phát triển nguồn nhân lực logistics,nâng cao năng lực của bản thân các doanh nghiệp logistics, đề xuất thiết lập mốiquan hệ giữa doanh nghiệp logistics và các doanh nghiệp xuất nhập khẩu
Luận án của Đặng Thị Thúy Hồng (2015) là “Phát triển hệ thống logistics trên
địa bàn thành phố Hà Nội”, đã hệ thống hóa lý luận cơ bản về hệ thống logistics thành
phố và phát triển hệ thống logistics thành phố Luận án đã phân tích, đánh giá thựctrạng phát triển hệ thống logistics trên địa bàn Hà Nội từ năm 2008 đến nay Qua đó,luận án đã chỉ ra rằng hệ thống logistics trên địa bàn Hà Nội vẫn còn thiếu đồng bộ,manh mún, nhỏ lẻ, thiếu chuyên nghiệp, khả năng cạnh tranh kém nên chưa phát huyđược vai trò đối với sự phát triển kinh tế của Hà Nội Những kết luận rút ra ở phần thựctrạng là một trong những dữ liệu có liên quan mật thiết đến nội dung mà nghiên cứusinh đang tiến hành nghiên cứu, các yếu tố kể trên tác động đến việc cung ứng dịch vụcủa các doanh nghiệp logistics (các yếu tố bên ngoài), từ đó làm giảm khả năng cạnhtranh của các doanh nghiệp logistics trên địa bàn Hà Nội Ngoài ra, tác giả cũng đã đềxuất các nhóm giải pháp nhằm phát triển hệ thống logistics trên địa bàn Hà Nội theohướng thúc đẩy phát triển kinh tế ổn định và lâu dài
Công ty cổ phần chứng khoán FPT (7/2015) và Công ty cổ phần chứng khoánBản Việt (9/2015) Trong các báo cáo của mình, các chuyên gia phân tích đã khái quát
về ngành logistics trên thế giới và tại Việt Nam, chỉ ra rằng ngành logistics Việt Nam ởgiai đoạn sơ khai nhưng đang phát triển nhanh chóng và đưa ra thực trạng của một sốhoạt động trong ngành logistics như: hoạt động khai thác cảng, hoạt động vận tải, hoạtđộng điều phối logistics, triển vọng của ngành logistics Việt Nam Báo cáo có phân tích
về một số doanh nghiệp logistics tại Việt Nam, tuy nhiên mới chỉ dừng lại ở việc phântích dưới góc độ tài chính và khuyến nghị cho các nhà đầu tư cổ phiếu chứ chưa phântích dưới góc độ đánh giá năng lực của các doanh nghiệp
Luận án của Bùi Duy Linh (2017) là “Nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành
dịch vụ logistics Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế”, đã làm rõ khái
niệm cũng như xem xét các tác động của nhân tố ảnh hưởng tới năng lực cạnh tranh củangành dịch vụ logistics Đây là công trình xây dựng một mô hình khá đầy đủ về các
nhân tố ảnh hưởng (chất lượng cơ sở hạ tầng, chất lượng khung pháp lý, nhu cầu
Trang 35về dịch vụ logistics, chất lượng nguồn nhân lực, chất lượng dịch vụ logistics, tiềm năng phát triển dịch vụ) đến năng lực cạnh tranh ở cấp độ ngành, kiểm định lại lý thuyết
cũng như xác định mức độ ảnh hưởng cụ thể của các nhân tố được nhận diện có tácđộng khác nhau đến năng lực ngành dịch vụ Trong đó chỉ rõ trong bối cảnh hội nhậpkinh tế quốc tế thì khung pháp lý và chất lượng nguồn nhân lực là những nhân tố tácđộng mạnh nhất tới năng lực cạnh tranh của ngành dịch vụ logistics Việt Nam Bêncạnh đó, luận án cũng đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh củangành dịch vụ này trên cơ sở những giải pháp đã được áp dụng tại một số quốc gia trênthế giới, có sự điều chỉnh cho phù hợp với bối cảnh kinh tế Việt Nam
Ngoài ra, còn có chương trình hành động của Chính phủ và các báo cáo liên quan đến lĩnh vực logistics:
Quyết định số 200/QĐ-Ttg ngày 14/02/2017 của Thủ tướng Chính phủ vềviệc phế duyệt Kế hoạch hành động nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển dịch
vụ logistics Việt Nam đến năm 2025 Trong đó, nhiệm vụ chủ yếu được đề cập là:(1) hoàn thiện chính sách pháp luật về dịch vụ logistics; (2) hoàn thiện kết cấu hạtầng logistics; (3) nâng cao năng lực doanh nghiệp và chất lượng dịch vụ; (4) pháttriển thị trường dịch vụ logistics; (5) đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
Báo cáo Logistics Việt Nam năm 2017; 2018 và 2019 Đây là báo cáo thườngniên được Bộ Công Thương biên soạn trên cơ sở thông tin và dữ liệu tin cậy đượccập nhật từ các nguồn thông tin chính thống và thông qua các cuộc khảo sát trêndiện rộng Các báo cáo này tập trung vào các nội dung chính, bao gồm: bối cảnhchung kinh tế thế giới và trong nước; hạ tầng logistics; dịch vụ logistics; doanhnghiệp dịch vụ logistics; logistics trong sản xuất và kinh doanh; logistics trongthương mại điện tử; logistics trong chuỗi cung ứng hàng nông sản; các hoạt động hỗtrợ về logistics như: đào tạo nhân lực về logistics và truyền thông và hợp tác quốc tế
về logistics Trong đó các nội dung về hạ tầng logistics, dịch vụ logistics và doanhnghiệp dịch vụ logistics có liên quan trực diện đến nội dung nghiên cứu của luận án
Nhìn chung, các nghiên cứu trên đã mô tả khá đầy đủ về thực trạng ngànhlogistics của Việt Nam, chỉ ra những lợi thế và khả năng phát triển dịch vụ này ởnước ta trong tương lai Đây là cơ sở quan trọng để nghiên cứu sinh kế thừa khiphân tích, đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động của các doanh nghiệplogistics Việt Nam trong bối cảnh hiện tại
1.3 Nghiên cứu về doanh nghiệp logistics Việt Nam
Sự tham gia tích cực của doanh nghiệp logistics vào chuỗi cung ứng đã pháthuy được nhiều giá trị do nó mang lại Những vấn đề về tình hình hoạt động củadoanh nghiệp này cũng nhận được sự quan tâm của nhiều nhà nghiên cứu dưới ởgóc độ khác nhau
Trang 36Nguyễn Thị Minh Nhàn (2012) với nghiên cứu: “Chiến lược cạnh tranh của
doanh nghiệp logistics Việt Nam dựa trên tri thức trong bối cảnh toàn cầu hoá”.
Trong nghiên cứu của mình, tác giả đã phân tích những nét cơ bản nhất của cấu trúcngành logistics Việt Nam, đánh giá được thực trạng năng lực cạnh tranh của cácdoanh nghiệp logistics Việt Nam Kết quả nghiên cứu cho thấy, đặc thù nổi bật củacác doanh nghiệp logistics Việt Nam đó là “khiêm nhường” và “nhỏ bé”, hạn chế vềkhả năng cạnh tranh Từ đó, tác giả đã gợi ý mô hình chiến lược cạnh tranh cho cácdoanh nghiệp logistics Việt Nam dựa trên tri thức trong bối cảnh toàn cầu hoá, trên
cơ sở nhận diện các tiêu chuẩn tham gia thị trường và viễn cảnh của các doanhnghiệp logistics Việt Nam
Dương Hữu Tuyến (2015), với nghiên cứu “Xây dựng mô hình nghiên cứu
mối quan hệ giữa việc kết hợp nguồn lực và chia sẻ thông tin trong chuỗi cung ứng tích hợp giữa doanh nghiệp sử dụng dịch vụ logistics và doanh nghiệp cung cấp dịch vụ logistics tại Việt Nam” Bài báo xây dựng một mô hình nghiên cứu dựa trên
hai mối quan hệ cấu trúc: mối quan hệ giữa việc kết hợp các nguồn lực logistics và
chia sẻ thông tin với hiệu suất chuỗi cung ứng giữa doanh nghiệp sử dụng dịch vụlogistics và doanh nghiệp cung cấp dịch vụ logistics Bài báo đề cập đến một trongnhững vấn đề mới và quan trọng trong mối quan hệ giữa các doanh nghiệp trongchuỗi cung ứng, xét trong điều kiện của chuỗi cung ứng tích hợp, đó là sự tích hợp
về nguồn lực logistics giữa các thành viên trong chuỗi nhằm nâng cao, cải thiệnhiệu suất logistics của từng thành viên trong chuỗi và hiệu suất logistics của cảchuỗi cung ứng Ở khía cạnh lý luận, nghiên cứu đã phát triển lý thuyết về chuỗicung ứng tích hợp, sự tích hợp về nguồn lực logistics giữa các thành viên trongchuỗi cung ứng, đặc biệt trong mối quan hệ giữa doanh nghiệp sử dụng dịch vụlogistics và doanh nghiệp logistics Ngoài ra, mối quan hệ cấu trúc giữa việc kết hợpcác nguồn lực logistics, sự tích hợp về thông tin với việc cải thiện hiệu suất chuỗicung ứng Qua đây, thấy được vai trò đặc biệt quan trọng của việc kết hợp cácnguồn lực logistics để nâng cao, cải thiện hiệu suất logistics của doanh nghiệp
Nguyễn Hoàng Hải (2017) với bài báo:“Đánh giá năng lực cạnh tranh của
doanh nghiệp ngành logistics Việt Nam” Trong nghiên cứu của mình tác giả đánh giá
thực trạng năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp ngành logistics, từ đó tác giả đã
chỉ ra những điểm mạnh (số lượng doanh nghiệp khá lớn và nhiều thành phần); điểm
yếu (hoạt động manh mún, thiếu chuyên nghiệp, chỉ cung cấp dịch vụ cơ bản, tiềm lực
về tài chính yếu); cơ hội (quy mô tốc độ tăng trưởng của ngành cao; Nhà nước đã có
những quy hoạch và đầu tư cho hạ tầng giao thông phục vụ cho phát triển dịch vụ
logistics) và thách thức (hệ thống thông tin thiết yếu chưa hiệu quả; nguồn nhân lực
làm dịch vụ logistics chưa được đào tạo bài bản và còn thiếu; chi phí kinh doanh khôngchính thức cao; các doanh nghiệp logistics Việt Nam gặp phải áp lực
Trang 37cạnh tranh gay gắt từ các nhà cung cấp dịch vụ nước ngoài) của doanh nghiệplogistics Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế.
Đặng Thu Hương (2010) “Phát triển doanh nghiệp logistics ở Việt Nam
-Tồn tại và giải pháp” Bài viết nêu lên thực trạng chất lượng dịch vụ logistics còn
hạn chế, chưa đáp ứng được nhu cầu của các nhà sử dụng dịch vụ trong và ngoài
nước, đặc biệt trong bối cảnh cạnh tranh khốc liệt với các nhà cung cấp dịch vụlogistics đến từ nước ngoài Lý do của vấn đề này là do: tỷ lệ các doanh nghiệp ứngdụng công nghệ thông tin còn hạn chế, chất lượng nguồn nhân lực thấp, thiếu sựliên kết giữa các doanh nghiệp để tạo thành một chuỗi liên hoàn trong việc cungứng các dịch vụ logistics Năng lực của doanh nghiệp logistics Việt Nam chưa thực
sự đủ tầm kinh doanh logistics theo đúng nghĩa mà phần lớn chỉ mới dừng ở việccung cấp các dịch vụ đơn lẻ
Nguyễn Thị Tuyết Nga (2018) “Nghiên cứu và đề xuất giải pháp phát triển
các doanh nghiệp kinh doanh logistics tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long” Đề
tài đã xây dựng mô hình nghiên cứu các yếu tố tác động đến sự phát triển của cácdoanh nghiệp kinh doanh logistics tại khu vực ĐBSCL bao gồm 4 nhóm yếu tố: yếu
tố về môi trường kinh doanh; yếu tố về chính sách của địa phương; yếu tố về nănglực nội tại của doanh nghiệp; yếu tố tiếp cận kênh huy động vốn Theo kết quảnghiên cứu cho thấy, yếu tố liên quan đến môi trường kinh doanh và chính sách củacác địa phương là những nhóm yếu tố tác động mạnh nhất đến sự phát triển hoạtđộng kinh doanh của các doanh nghiệp logistics rồi mới đến các yếu tố từ phíadoanh nghiệp Yếu tố tiếp cận kênh huy động vốn là tác động ít nhất đến sự pháttriển của các doanh nghiệp logistics Bên cạnh đó, đề tài đã chỉ ra những tiềm năng
và cơ hội cho ngành dịch vụ logistics ở khu vực ĐBSCL phát triển tuy nhiên kết quảnghiên cứu cho thấy hoạt động của các doanh nghiệp logistics tại khu vực này cònrời rạc, nhận thức chưa đúng về logistics, mới chỉ đang tham gia một phần trongtoàn bộ các hoạt động của dịch vụ logistics Để khắc phục tình trạng đó, tác giảcũng đã đề xuất các giải pháp cụ thể đối với doanh nghiệp như: nâng cao chất lượngnguồn nhân lực; tăng tính liên kết giữa các doanh nghiệp logistics và ưu tiên pháttriển e-logistics kết hợp với tái cơ cấu doanh nghiệp
Luận án của Lê Công Hội (2017)“Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
logistics ở các tỉnh Bắc Trung Bộ” đã phát triển thêm các lý luận về hiệu quả kinh
doanh logistics, chỉ rõ đặc điểm của các doanh nghiệp logistics, phạm vi hiệu quả kinhdoanh logistics, từ đó làm cơ sở cho việc hình thành khung lý thuyết khi tiến hành phântích, đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp logistics ở Việt Nam Trên cơ sởđánh giá thực trạng hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp logistics, tác giả đã chỉ ranhững tích cực và cả những hạn chế, cũng như nguyên nhân của các hạn chế đó Từ đó,
đề xuất 5 nhóm giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệplogistics ở các tỉnh Bắc Trung Bộ Trong các nhóm giải pháp do tác giả
Trang 38đề xuất, có nhóm giải pháp về “nâng cao năng lực doanh nghiệp logistics và chất
lượng dịch vụ” và nhóm giải pháp về “đào tạo, nâng cao nhận thức và chất lượng nhân lực” được xem là có liên quan trực tiếp đến nội dung nghiên cứu về NLCUDV
của doanh nghiệp logistics
Đặng Thị Thuý Hà và cộng sự (2013) với nghiên cứu “Phát triển hệ thống
các doanh nghiệp logistics trên địa bàn thành phố Hà Nội” Nghiên cứu tập trung
phân tích tình hình phát triển doanh nghiệp logistics trên địa bàn thành phố Hà Nội
cả về số lượng và chất lượng dịch vụ của các doanh nghiệp Số lượng gia tăngnhanh chóng và khoảng 50% các doanh nghiệp logistics hoạt động trên địa bàn cótrụ sở tại Hà Nội Tuy nhiên cũng như các nghiên cứu trước đây, nghiên cứu nàycũng chỉ ra thực tế: rất ít các doanh nghiệp ở Hà Nội cung cấp đầy đủ các dịch vụcủa chuỗi dịch vụ logistics do quy mô, trình độ, vốn của các doanh nghiệp còn hạnchế Bên cạnh vấn đề nâng cao chất lượng dịch vụ, các doanh nghiệp cần mở rộng
và đa dạng hoá các loại hình dịch vụ, tập trung cung ứng các dịch vụ giá trị gia tăngchứ không chỉ các dịch vụ đơn thuần
Ngô Tấn Hưng (2012) với bài báo: “Thực trạng và giải pháp phát triển doanh
nghiệp cung cấp dịch vụ logistics trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi” Trong nghiên cứu
của mình tác giả đã đánh giá sơ bộ về thực trạng các doanh nghiệp cung cấp dịch vụlogistics trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, nghiên cứu được khảo sát tại 75 doanh nghiệp.Trong những năm qua dịch vụ logistics tại Quảng Ngãi đã có những bước phát triểnnhất định về số lượng cũng như chất lượng góp phần thúc đẩy hoạt động sản xuất kinhdoanh, tăng trưởng kinh tế trên địa bàn tỉnh tuy nhiên trong quá trình phát triển vẫn còn
tồn tại những hạn chế sau: (1) Số lượng doanh nghiệp logistics còn ít, quy mô nhỏ và manh mún (2) Chất lượng dịch vụ logistics của Quảng Ngãi còn nhiều hạn chế Hầu
như không có một nhà cung cấp dịch vụ logistics nào có khả năng cung cấp vận chuyểnxuyên suốt trên toàn lãnh thổ Việt Nam kết nối với thị trường quốc tế với chi phí cạnh
tranh mà phải qua các nhà cung cấp dịch vụ từng chặng (3) Nguồn nhân lực phục vụ
trong ngành logistics ở Quảng Ngãi thiếu hụt cả về số lượng cũng như chất lượng.Nguồn nhân lực mang tính chắp vá sẽ khó có cơ hội cạnh tranh bình đẳng với các đốithủ cạnh tranh nước ngoài Các kết quả rút ra từ nghiên cứu là một trong những nguồntài liệu tham khảo có liên quan đến hướng nghiên cứu của nghiên cứu sinh Tuy nhiên,nghiên cứu này mới đưa ra thực trạng và giải pháp phát triển doanh nghiệp cung cấpdịch vụ logistics nhưng chưa tiếp cận, phân tích các doanh nghiệp logistics theo tiêu chíđánh giá năng lực
Lê Tấn Bửu và ctg (2014), với bài báo: “Các tiêu chí cốt lõi ảnh hưởng đến
quyết định lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ logistics tại thành phố Hồ Chí Minh”.
Trong nghiên cứu này thông qua phương pháp phân tích nhân tố khám phá và môhình hồi quy nhị phân, nghiên cứu đã chỉ ra 8 tiêu chí cốt lõi ảnh hưởng đến quyếtđịnh lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ logistics của các chủ hàng xuất nhập khẩu tại
Trang 39thành phố Hồ Chí Minh, đó là: (1) phản hồi nhanh chóng các yêu cầu của khách hàng;
(2) cập nhật cước cung cấp dịch vụ; (3) uy tín thương hiệu của doanh nghiệp cungcấp dịch vụ; (4) lập chứng từ chính xác; (5) quan tâm đến lợi ích và nhu cầu kháchhàng; (6) vị trí tọa lạc của doanh nghiệp logistics; (7) cung cấp dịch vụ thương mạiđiện tử và chứng từ điện tử; (8) giá cả hợp lý
Nguyễn Thị Hường (2013) với nghiên cứu: “Giải pháp thực hiện có hiệu
quả hoạt động M&A các doanh nghiệp logistics tại Việt Nam” Kế thừa từ những
nghiên cứu của các tác giả đi trước, nghiên cứu này chỉ rõ những hạn chế của doanh
nghiệp logistics Việt Nam như: vừa yếu, vừa thiếu chuyên nghiệp, chưa có doanhnghiệp logistics đúng nghĩa, các hoạt động cung cấp mới chỉ dừng lại ở việc cungcấp các dịch vụ giao nhận, vận tải, cho thuê kho bãi với quy mô nhỏ và mang tínhchất độc lập Giải pháp mà tác giả đưa ra là mua bán và sáp nhập các doanh nghiệplogistics (chủ yếu diễn ra ở các doanh nghiệp Nhà nước) với nhau nhằm mục đích:
(1) hình thành nên các doanh nghiệp logistics Việt Nam có tầm cỡ trên khu vực, từ
đó nâng cao được sức cạnh tranh với các doanh nghiệp logistics nước ngoài tại Việt
Nam (2) Nhằm giảm áp lực cạnh tranh không lành mạnh giữa các doanh nghiệp
logistics Việt Nam, góp phần xóa bỏ hình thức cạnh tranh chụp giật, manh mún,cạnh tranh theo kiểu hạ giá thành để làm đại lý cho doanh nghiệp nước ngoài
Trịnh Thị Thu Hương (2018) “Nghiên cứu chi phí logistics và đề xuất giải pháp
giảm chi phí logistics cho doanh nghiệp Việt Nam trên cơ sở kinh nghiệm từ Thái Lan”.
Đề tài đã tập trung làm rõ khái niệm và các nhân tố cấu thành chi phí logistics của
doanh nghiệp, qua đó phân tích và đánh giá thực trạng hệ thống logistics Việt Nam vànăng lực logistics của doanh nghiệp Việt Nam Thông qua bài học kinh nghiệm vềnghiên cứu chi phí logistics của các doanh nghiệp Thái Lan, đề tài đã đề xuất một sốcác biện pháp nhằm giảm chi phí logistics cho doanh nghiệp Việt Nam Bên cạnh đó,khái niệm “giảm chi phí logistics” phải được hiểu chính xác là “tối ưu hóa chi phí”, đềtài có đề cập đến khái niệm hợp lý hơn đó là “năng lực logistics” (logisticsperformance), đây là khái niệm rất gần với chủ đề nghiên cứu của nghiên cứu sinh Đềtài khẳng định, năng lực logistics sẽ là đòn bẩy để cải thiện năng lực cạnh tranh củadoanh nghiệp Năng lực logistics của doanh nghiệp logistics được thể hiện thông qua 4yếu tố: chi phí, thời gian, độ tin cậy và sự đánh giá của khách hàng
Mai Văn Thành (2012) có nghiên cứu liên quan đến chất lượng dịch vụ kháchhàng tại công ty cổ phần Tân Cảng Sài Gòn - Cảng Tân Cảng Cát Lái, một công tycung ứng dịch vụ cảng biển tại Việt Nam Tác giả đã đề xuất mô hình nghiên cứu chấtlượng dịch vụ phục vụ khách hàng có mối quan hệ thuận chiều giữa các thành phầnchất lượng dịch vụ bao gồm (nguồn lực; năng lực phục vụ; quá trình phục vụ; năng lựcquản lý; hình ảnh/thương hiệu; trách nhiệm xã hội) với sự hài lòng của khách hàng(chất lượng chung của các dịch vụ cảng) khi sử dụng dịch vụ cảng biển Ở nghiên cứunày, dữ liệu được áp dụng là bảng câu hỏi cho khách hàng thông qua
Trang 40phỏng vấn trực tiếp từ các khách hàng của cảng Tân Cảng Cát Lái Kết quả thu
thập, số lượng bản câu hỏi hợp lệ thực tế thu được sau khi đã được kiểm tra, sửa
chửa là 289 (tương ứng với tỷ lệ trả lời 82,57%) Tác giả đi phân tích hồi quy tuyếntính nhằm xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chất lượng chung củacảng biển nói chung và cảng Tân cảng Cát Lái nói riêng Kết quả nghiên cứu chothấy, chất lượng chung của cảng chịu tác động nhiều nhất của nhân tố: năng lựcphục vụ, hệ số hồi quy bằng 0.233, nhân tố này với 7 biến quan sát bao gồm: tốc độthực hiện dịch vụ; cung cấp dịch vụ đúng hạn; dịch vụ được cung cấp đồng nhấtgiữa các khách hàng; vấn đề an ninh trật tự tại cảng; đảm bảo tốt độ chính xác củachứng từ; thủ tục hải quan tại cảng nhanh chóng và dịch vụ rất đa dạng
Những nghiên cứu nói trên được tiếp cận khá phong phú ở nhiều khía cạnh,quy mô nghiên cứu trên phạm vi từ rộng đến hẹp, tuy nhiên chưa có đề tài nàonghiên cứu trực diện về NLCUDV của doanh nghiệp logistics Việt Nam nói chung
và tại vùng KTTĐBB nói riêng Các dữ liệu có được từ những nghiên cứu kể trêngiúp đề tài có được sự so sánh khi đánh giá doanh nghiệp logistics Việt Nam giữacác vùng trong cả nước Bên cạnh đó, các tiêu chí lựa chọn nhà cung cấp dịch vụcủa tác giả Lê Tấn Bửu và ctg (2014) sẽ được đề tài tham khảo khi tiến hành xâydựng bảng câu hỏi phỏng vấn đối tượng khách hàng sử dụng dịch vụ logistics.Ngoài ra, các giải pháp do các tác giả đề xuất và được áp dụng thực tiễn là cơ sởkhoa học quan trọng gợi ý đề tài đưa ra các giải pháp để nâng cao NLCUDV củadoanh nghiệp logistics Việt Nam tại vùng KTTĐBB
2 NGHIÊN CỨU VỀ NĂNG LỰC CUNG ỨNG DỊCH VỤ
Trước bối cảnh cạnh tranh toàn cầu và các nền kinh tế đẩy mạnh tái cơ cấugắn với đổi mới mô hình tăng trưởng cùng các biện pháp nhằm nâng cao năng lựccạnh tranh của mình, vị thế của ngành dịch vụ ngày càng được khẳng định Vì vậy,chủ đề nghiên cứu liên quan đến ngành dịch vụ và năng lực của các doanh nghiệptham gia cung ứng dịch vụ cũng nhận được sự quan tâm của nhiều nhà nghiên cứutrong và ngoài nước
2.1 Dịch vụ và cung ứng dịch vụ
Nguyễn Thị Nguyên Hồng (2014), “Quản trị dịch vụ” Cuốn giáo trình này
đã trình bày các vấn đề về quản trị dịch vụ, trong đó trình bày chi tiết ở các khíacạnh: quản trị nguồn nhân lực của doanh nghiệp dịch vụ; quản trị cầu dịch vụ; quảntrị quá trình cung ứng dịch vụ; quản trị quan hệ khách hàng; chiến lược phát triểndịch vụ và chiến lược dịch vụ toàn cầu Bên cạnh đó, cuốn giáo trình đã đề cập đếnkhá chi tiết về: đặc điểm quá trình cung ứng dịch vụ; hệ thống cung ứng dịch vụcũng như quản lý khả năng cung dịch vụ và quản lý chất lượng dịch vụ
Phạm Thị Huyền và Nguyễn Hoài Long (2018), “Giáo trình Marketing dịch
vụ” Cuốn giáo trình bao gồm 14 chương, chia thành 4 phần Phần 1: tổng quan về