1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu ứng dụng bức xạ gamma co 60 để chế tạo b glucan khối lượng phân tử thấp tan trong nước có hoạt tính sinh học từ bã men bia

167 34 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 167
Dung lượng 9,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÓM TẮTĐề tài “Nghiên cứu ứng dụng bức xạ gamma Co-glucan60 để chế tạo β-glucanglucan khối lượng phân tử thấp tan trong nước có hoạt tính sinh học từ bã men bia” được thựchiện từ tháng 1

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC

VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

-Nguyễn Thành Long

NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG BỨC XẠ GAMMA Co-60 ĐỂ

CHẾ TẠO β-GLUCAN KHỐI LƯỢNG PHÂN TỬ THẤP

TAN TRONG NƯỚC CÓ HOẠT TÍNH SINH HỌC TỪ

BÃ MEN BIA

LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH SINH HỌC

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC

VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

-Nguyễn Thành Long

NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG BỨC XẠ GAMMA Co-60

ĐỂ CHẾ TẠO β-GLUCAN KHỐI LƯỢNG PHÂN TỬ

THẤP TAN TRONG NƯỚC CÓ HOẠT TÍNH SINH

HỌC TỪ BÃ MEN BIA

Chuyên ngành: Công nghệ sinh học

Mã số: 9 42 02 01

LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÀNH SINH HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

1 PGS.TS Lê Quang Luân

2 PGS.TS Hoàng Nghĩa Sơn

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi Các số liệu, kết quảnêu trong luận án là trung thực và chưa được ai công bố trong bất kỳ công trình nàokhác

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 05 năm 2020

Tác giả luận án

Nguyễn Thành Long

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực hiện và hoàn thành luận án, tôi xin chân thành bày tỏlòng biết ơn và kính trọng đến PGS.TS Lê Quang Luân và PGS.TS Hoàng NghĩaSơn đã nhiệt tình giúp đỡ, hướng dẫn và góp ý kiến cho luận án

Tôi xin gửi lời cảm ơn đến:

- Quý Thầy, Cô Học viện Khoa học và Công nghệ

- Quý Thầy, Cô Hội đồng Khoa học, Viện Sinh học Nhiệt đới

- Quý Thầy, Cô Viện CNSH và Môi trường, Trường ĐH Nha Trang

- Các cán bộ Phòng Công nghệ Sinh học Vật liệu và Nano, Trung tâm Công nghệ Sinh học Thành phố Hồ Chí Minh

- Bộ Khoa học và Công nghệ đã hỗ trợ kinh phí, Trung tâm Công nghệ Sinhhọc Thành phố Hồ Chí Minh đã hỗ trợ kinh phí và cơ sở vật chất thí nghiệm, ViệnSinh học Nhiệt đới đã tạo điều kiện để tôi hoàn thành nghiên cứu này

- Trân trọng cảm ơn gia đình, các đồng nghiệp và bạn bè, những người luôn

hỗ trợ, giúp đỡ và động viên tôi trong suốt thời gian thực hiện nghiên cứu và hoànthành luận án

Tác giả luận án

Nguyễn Thành Long

Trang 5

MỤC LỤC

Trang

LỜI CAM ĐOAN II

LỜI CẢM ƠN III

MỤC LỤC IV

DANH MỤC BẢNG VII

DANH MỤC HÌNH IX

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT XII

TÓM TẮT XIII

SUMMAY XVI

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 6

1.1 Giới thiệu tổng quan về β -glucanglucan 6

1.1.1 Nguồn thu nhận β-glucanglucan 6

1.1.2 Cấu trúc của β-glucanglucan 7

1.2 Sơ lược về nấm men Saccharomyces 8

1.3 Phương pháp thu nhận thành tế bào từ nấm men bia Saccharomyces 9

1.3.1 Phương pháp vật lý 10

1.3.2 Phương pháp hóa học 11

1.3.3 Phương pháp sinh học 11

1.4 Phương pháp tách chiết β -glucanglucan từ thành tế bào nấm men bia Saccharomyces .12

1.5 Các phương pháp cắt mạch β-glucan glucan 13

1.5.1 Phương pháp hóa học 14

1.5.2 Phương pháp sinh học 14

1.5.3 Phương pháp chiếu xạ 14

1.6 Hoạt tính sinh học của β -glucanglucan 19

1.6.1 Tăng cường khả năng miễn dịch 19

1.6.2 Chống ung thư 20

1.6.3 Hạ mỡ máu và đường huyết 21

1.6.4 Chống oxi hóa và bảo vệ gan 23

1.7 Ứng dụng của β -glucanglucan……… 25

Trang 6

CHƯƠNG 2 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31

2.1 Nguyên vật liệu và thiết bị nghiên cứu……….31

2.1.1 Nguyên vật liệu 31

2.1.2 Thiết bị chính 32

2.2 Nội dung và phương pháp nghiên cứu 33

2.2.1 Tách chiết β-glucanglucan từ bã tế bào nấm men bia 33

2.2.2 Cắt mạch β-glucanglucan bằng phương pháp chiếu xạ tia gamma Co-glucan60 37

2.2.3 Xác định hoạt tính sinh học của β-glucanglucan cắt mạch bằng phương pháp chiếu xạ 39

2.2.4 Thiết lập qui trình chế tạo -glucanglucan có Mw thấp tan trong nước trongkhoảngliều xạ thấp dưới 100 kGy 47

2.2.5 Phương pháp xử lý số liệu 49

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 50

3.1 Tách chiết β -glucanglucan từ tế bào nấm men bã men bia 50

3.1.1 Thu nhận nấm men từ bã nấm men bia từ nhà máy sản xuất bia 50

3.1.2 Tách và thu nhận thành tế bào nấm men 51

3.1.3 Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất tách chiết β-glucanglucan từ

thành tế bào nấm men Saccharomyces 52

3.2 Cắt mạch β-glucan glucan bằng phương pháp chiếu xạ 62

3.2.1 Xác định hiệu suất thu nhận β-glucanglucan tan bằng phương pháp

chiếu xạ β-glucanglucan 62

3.2.2 Sự suy giảm khối lượng phân tử 64

3.2.3 Phân tích phổ UV 65

3.2.4 Phân tích phổ FTIR 66

3.2.5 Phân tích phổ cộng hưởng từ hạt nhân 1 H và 13 C 68

3.2.6 Phân tích hàm lượng β-glucanglucan 69

3.3 Hoạt tính sinh học của β -glucanglucan tan nước chế tạo bằng phương pháp chiếu xạ 70

3.3.1 Hoạt tính kháng oxi hóa của β-glucanglucan chiếu xạ trong điều kiện in vitro in vitro 70

3.3.2 Khả năng bảo vệ gan của β-glucanglucan chiếu xạ trong điều kiện in vivo 71

Trang 7

3.3.4 Khả năng hạ mỡ máu và đường huyết của β-glucanglucan chiếu xạ trong điều kiện

in vivo trên chuột 78

3.3.5 Hiệu ứng của β-glucanglucan chiếu xạ lên sự tăng trưởng và miễn dịch ở gà Lương phượng 90

3.4 Thiết lập quy trình chế tạo β -glucanglucan Mw thấp tan trong nước trong khoảng liều xạ thấp 94

3.4.1 Cắt mạch β-glucanglucan bằng phương pháp chiếu xạ ở điều kiện pH khác nhau 94

3.4.2 Cắt mạch β-glucanglucan bằng phương pháp chiếu xạ ở điều kiện hiệu chỉnh pH và có H 2 O 2 99

CHƯƠNG 4 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 106

4.1 Kết luận 106

4.2 Đề nghị 107

TÀI LIỆU THAM KHẢO 108

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ 115

PHỤ LỤC 1 116

PHỤ LỤC 2 119

PHỤ LỤC 3 120

PHỤ LỤC 4 121

1.Hoạt tính kháng oxi hóa của β -glucanglucan chiếu xạ trong điều kiện in vitro theo phương pháp sử dụng gốc tự do DPPH 121

2 Khả năng bảo vệ gan của β -glucanglucan chiếu xạ trong điều kiện in vivo 122

3 Ảnh hưởng của β -glucanglucan chiếu xạ đến các chỉ số miễn dịch ở chuột 125

4 Khả năng hạ mỡ máu và đường huyết của β -glucanglucan chiếu xạ trong điều kiện in

vivo trên chuột 128

5.Hiệu ứng của β-glucan glucan chiếu xạ lên sự tăng trưởng và miễn dịch ở gà Lương phượng ……….141

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Cấu trúc, nguồn thu nhận và hoạt tính của β -glucanglucan 6

Bảng 2.1 Bố trí thí nghiệm khảo sát ảnh hưởng của β -glucanglucan chiếu xạ có Mw khác nhau lên chỉ số AST, ALT trong máu chuột gây tổn thương gan 41

Bảng 2.2 Bố trí thí nghiệm khảo sát các chỉ số về sinh hóa, công thức máu và miễn dịch ở chuột khi cho uống bổ sung β -glucanglucan chiếu xạ theo các liều khác nhau 41

Bảng 2.3 Bố trí thí nghiệm khảo sát các chỉ số sinh hóa trên mô hình chuột béo phì thực nghiệm khi cho uống bổ sung β -glucanglucan chiếu xạ có Mw khác nhau ………43

Bảng 2.4 Bố trí thí nghiệm khảo sát hiệu ứng tăng trưởng và kích kháng bệnh ở gà lương phượng khi cho ăn bổ sung β -glucanglucan chiếu xạ ở các liều khác nhau 45

Bảng 3.1 Ảnh hưởng của nhiệt độ thủy phân đến hiệu suất thu nhận β -glucanglucan 52

Bảng 3.2 Ảnh hưởng của nồng độ NaOH đến hiệu suất thu nhận β -glucanglucan 53

Bảng 3.3 Ảnh hưởng của thời gian thủy phân đến hiệu suất thu nhận β -glucanglucan 54

Bảng 3.4. Ảnh hưởng của tỉ lệ mẫu/dung môi thủy phân đến hiệu suất thu nhận β -glucanglucan 55

Bảng 3.5 Hiệu suất tách chiết sản phẩm β -glucanglucan từ bã men bia ở quy mô 500 lít/mẻ 56

Bảng 3.6 Hàm lượng các loại glucan trong mẫu tách chiết 57

Bảng 3.7 Các đỉnh các nhóm chức đặc trưng cơ bản của β -glucanglucan 60

Bảng 3.8 Kết quả phân tính hàm lượng các loại glucan trong mẫu β -glucanglucan tan nước có Mw~25 kDa 69

Bảng 3.9 Số lượng hồng cầu, bạch cầu tổng số, lympho bào và bạch cầu trung tính trong máu chuột khi cho uống bổ sung β-glucan glucan có Mw khác nhau 76

Bảng 3.10 Thể trọng 2 nhóm chuột sau 8 tuần nuôi theo chế độ dinh dưỡng khác nhau 78

Bảng 3.11 Một số chỉ số sinh hóa của chuột sau 8 tuần nuôi 79

Bảng 3.12 Trọng lượng chuột trước và sau 20 ngày cho uống β -glucanglucan có Mw khác nhau 80

Bảng 3.13 Các chỉ số lipid và glucose trong máu chuột sau 20 ngày cho uống bổ sung β -glucanglucan có Mw khác nhau 81

Trang 9

Bảng 3.14 Các chỉ số lipid và glucose trong máu chuột sau 40 ngày cho uống bổ

sung β -glucanglucan có Mw khác nhau 82

Bảng 3.15 Các chỉ số lipid và glucose trong máu chuột sau 60 ngày cho uống bổ

sung β -glucanglucan có Mw khác nhau 83

Bảng 3.16 Ảnh hưởng của Mw β -glucanglucan có Mw khác nhau lên sự tăng trọng

và chất lượng thịt ở gà sau 8 tuần cho ăn bổ sung 90

Bảng 3.17 Ảnh hưởng của Mw β -glucanglucan có Mw khác nhau lên các chỉ số miễn dịch

ở gà sau 8 tuần cho ăn bổ sung 92

Trang 10

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Cấu trúc của (1,3)/(1,4)-glucan và (1,3)/(1,6)-glucan β -glucanglucan theo Volman và ctv 7

Hình 1.2 Cấu trúc thành tế bào nấm men Saccharomyces 9

Hình 2.1 Dịch bã men bia sử dụng trong nghiên cứu 31

Hình 2.2 Bộ KIT K-glucanYBGL xác định hàm lượng β (1-glucan3,1-glucan6)-glucanglucan

của Megazyme 31

Hình 2.3 Sơ đồ tách chiết từ nguyên liệu bã tế bào nấm men bia β -glucanglucan 34

Hình 2.4 Thiết kế thí nghiệm mô hình tổn thương gan do CCl4 40

Hình 2.5 Mẫu β -glucanglucan tan nước có Mw khác nhau 41

Hình 2.6 Sơ đồ thí nghiệm theo dõi khả năng giảm mỡ máu ở chuột 44

Hình 2.7 Quy trình lấy máu chuột xét nghiệm chỉ số sinh hoá 45

Hình 2.8 Lấy máu trên gà để tiến hành xét nghiệm 46

Hình 3.1 Dịch bã men bia (A), ảnh SEM dịch chưa rửa (B), mấm men bia sau khi rửa (C) và ảnh SEM tế bào nấm men sau khi rửa (D) 50

Hình 3.2 Sản phẩm thành tế bào nấm men trước (A) và sau khi ly tâm (B) và ảnh SEM (C) 51

Hình 3.3 Mẫu β-glucan glucan sau khi tách chiết từ thành tế bào nấm men sau khi thu nhận (A), sau khi sấy khô ở 60o C (B) và ảnh SEM (C) 57

Hình 3.4 Phổ FTIR của mẫu β -glucanglucan tách chiết tách từ thành tế bào nấm men bia và mẫu β -glucanglucan chuẩn của hãng Sigma 59

Hình 3.5 Sơ đồ khối quy trình tách chiết β-glucan glucan từ dịch bã men bia quy mô 500 lít/mẻ 61

Hình 3.6 Hiệu suất thu nhận β -glucanglucan tan nước khi chiếu xạ hỗn hợp β -glucanglucan 10% ở các liều xạ khác nhau 63

Hình 3.7 Sự suy giảm Mw của β -glucanglucan tan theo liều xạ 64

Hình 3.8 β-glucan glucan tan nước từ mẫu β-glucan glucan 10% chiếu xạ ở các liều xạ khác nhau 65

Hình 3.9 Phổ UV-glucanvis β -glucanglucan chế tạo bằng phương pháp chiếu xạ 66

Hình 3.10 Phổ IR của β -glucanglucan chiếu xạ nồng độ 10% ở các liều xạ khác nhau 67

Hình 3.11 Sự thay đổi tỷ lệ cường độ đỉnh C-glucanO-glucanC (1156 cm-glucan1 )/cường độ đỉnh C-glucanC (1040 cm-glucan1 ) của trong phổ của mẫu β -glucanglucan theo liều xạ 67

Trang 11

Hình 3.12 Phổ cộng hưởng từ hạt nhân 1 H (a) và 13 C (b) của β -glucanglucan tan nước

có Mw~25 kDa 68

Hình 3.13 Hoạt tính kháng oxi của β -glucanglucan có Mw khác nhau 71

Hình 3.14 Chỉ số AST giữa các nghiệm thức (a) và mức thay đổi chỉ số này SVĐC(b) ởnhóm chuột thường và chuột gây độc gan (không tiêm CCl4) được cho uống β -glucanglucan có Mw khác nhau 72

Hình 3.15 Chỉ số AST giữa các nghiệm thức (a) và mức thay đổi chỉ số này

SVĐC (b) ở nhóm chuột thường và chuột gây độc gan (không tiêm CCl4) được cho uống β -glucanglucan có Mw khác nhau 75

Hình 3.16 Hàm lượng IgG (a) và IgM (b) trong trong máu chuột sau 28 ngày cho uống bổ sung β-glucan glucan có Mw khác nhau 77

Hình 3.17 Nhóm chuột HFD (a) và ND (b) sau 8 tuần nuôi 79

Hình 3.18 Mức thay đổi chỉ số cholesterol trong máu chuột so với trước khi cho uống bổ sung β -glucanglucan có Mw khác nhau ĐC1: Chuột thường không cho uống β -glucanglucan, ĐC2: Chuột béo phì không cho uống β -glucanglucan 84

Hình 3.19 Mức thay đổi chỉ số triglyceride trong máu chuột so với trước khi cho uống bổ sung β -glucanglucan có Mw khác nhau ĐC1: Chuột thường không cho uống β -glucanglucan, ĐC2: Chuột béo phì không cho uống β -glucanglucan 85

Hình 3.20 Mức thay đổi chỉ số LDL trong máu chuột so với

trước khi cho uống bổ sung β -glucanglucan có Mw khác nhau ĐC1: Chuột thường

không cho uống β -glucanglucan, ĐC2: Chuột béo phì không cho uống β -glucanglucan. 87

Hình 3.21 Mức thay đổi chỉ số glucose trong máu chuột so với trước khi cho uống bổ sung β -glucanglucan có Mw khác nhau ĐC1: Chuột thường không cho uống β -glucanglucan, ĐC2: Chuột béo phì không cho uống β -glucanglucan 87

Hình 3.22 Ảnh hưởng của β -glucanglucan có Mw khác nhau đến quầy thịt ở gà 91

Hình 3.23 Độ trương nước bảo hòa và độ tan của mẫu β -glucanglucan ở điều kiện pH khác nhau 95

Hình 3.24. Hiệu suất thu nhận β -glucanglucan tan nước khi chiếu xạ hỗn hợp β -glucanglucan 10% ở điều kiện pH khác nhau 96

Hình 3.25 Sự suy giảm Mw của β -glucanglucan khi liều xạ ở các điều kiện pH khác nhau 97

Trang 12

Hình 3.26 Phổ IR của β -glucanglucan tan trong nước có Mw~25 kDa chiếu xạ ở các điều kiện pH khác nhau 98

Hình 3.27. Hiệu suất thu nhận β -glucanglucan tan nước khi chiếu xạ hỗn

hợp

β -glucanglucan có nồng độ khác nhau ở điều kiện pH~9 và 1% H2O2 100

Hình 3.28 Sự suy giảm Mw của β -glucanglucan khi chiếu xạ hỗn hợp β -glucanglucan có nồng

độ khác nhau ở điều kiện pH~9 và 1% H2O2 102

Hình 3.29 Phổ IR của β -glucanglucan tan nước có Mw~25 kDa chiếu xạ ở các điều kiện

pH khác nhau và kết hợp xử lý H2O2 102

Hình 3.30 Giản đồ XRD của β -glucanglucan tan nước có Mw~25 kDa chiếu xạ ở các điều kiện pH khác nhau và kết hợp xử lý H2O2 104

Hình 3.31 Sơ đồ khối quy trình chế tạo β-glucan glucan Mw thấp tan trong nước bằng

phương pháp chiếu xạ ở điều kiện hiệu chỉnh pH và có H2O2 quy mô 1 lít/mẻ…106

Trang 13

Đối chứng

Một loại kỹ thuật sinh hóa (Enzyme linked immunosorbent assay)

Hệ số tiêu tốn thức ăn (Feed conversion rate)

Quang phổ hồng ngoại (Fourier-glucantransform infrared spectroscopy)

Sắc ký gel thấm qua (Gel permeation chromatography)Chế độ ăn giàu chất béo (High fat diet)

Kháng thể globulin G (Immunoglobulin G)Kháng thể globulin M (Immunoglobulin M)Lipoprotein tỉ trọng thấp (Low density lipoprotein)Khối lượng phân tử

Chế độ ăn bình thường (Normal diet)Cộng hưởng từ hạt nhân (Nuclear magnetic resonance)Nghiệm thức

So với đối chứngYêu tố hoại tử khối u (Tumor necrosis factor)Trọng lượng bình quân

Nhiễu xạ tia X (X-glucanray diffraction)Vùng tử ngoại (Ultra-glucanviolet)

Trang 14

TÓM TẮT

Đề tài “Nghiên cứu ứng dụng bức xạ gamma Co-glucan60 để chế tạo β-glucanglucan khối

lượng phân tử thấp tan trong nước có hoạt tính sinh học từ bã men bia” được thựchiện từ tháng 11/2015 đến tháng 5/2019 tại Trung tâm Công nghệ Sinh học Thànhphố Hồ Chí Minh và Viện Sinh học Nhiệt đới Mục tiêu của đề tài là hoàn thiện quy

trình thu nhận chế phẩm β-glucanglucan từ bã thải nấm men bia của nhà máy sản xuất bia; xác định được cấu trúc đặc trưng c ng như một số đặc tính hiệu ứng sinh học in

vitro và in vivo của chế phẩm β-glucanglucan sau khi chiếu xạ; và thiết lập được quy trình

công nghệ tạo chế phẩm β-glucanglucan tan trong nước có Mw thấp phù hợp cho mục đích

ứng dụng làm thực phẩm chức năng và chế phẩm bổ sung trong chăn nuôi

Để đạt được mục tiêu nói trên, đề tài tiến hành thực hiện 4 nội dung nghiên cứu

như sau: (1) Tách chiết β-glucanglucan từ bã tế bào nấm men bia; (2) Cắt mạch β-glucanglucan bằng phương pháp chiếu xạ tia gamma Co-glucan60; (3) Xác định hoạt tính sinh học của β-glucanglucan cắt mạch bằng phương pháp chiếu xạ; (4) Hoàn thiện quy trình chế tạo β-glucanglucan có Mw

thấp và tan nước bằng phương pháp chiếu xạ Nội dung 1 gồm các thí nghiệm thu nhận

thành tế bào nấm men bia phục vụ tách chiết β-glucanglucan tổng số và xác định các đặc trưng cấu trúc của mẫu β-glucanglucan sau khi tách chiết Nội dung

2 với các thí nghiệm chiếu xạ tạo mẫu β-glucanglucan Mw thấp tan trong nước ở các liều

xạ khác nhau phục vụ xác định hiệu suất β-glucanglucan Mw thấp tan trong nước tạo thành

c ng như các đặc trưng cấu trúc của mẫu sau khi chiếu xạ Nội dung 3 gồm các thí

nghiệm đánh giá hoạt tính sinh học in vitro (hoạt tính kháng oxi hoá) và in vivo trên chuột (giải độc gan, hạ lipid và glucose máu, tăng cường yếu tố miễn dịch)

và trên gà (tăng trọng và tăng cường miễn dịch) Nội dung 4 với các thì nghiệm

chiếu xạ mẫu β-glucanglucan ở các điều kiện pH khác nhau và ứng dụng hiệu ứng cộng

hợp (kết hợp xử lý với H2O2) c ng như xác định hiệu suất các đặc trưng cấu trúc

nhằm xây dựng quy trình chế tạo β-glucanglucan tan nước có Mw thấp phù hợp và có hoạt

tính sinh học cao bằng phương pháp chiếu xạ

Với các nội dung nói trên, kết quả đạt được của đề tài có thể tóm tắt như sau:

- Đã hoàn thiện quy trình tách chiết β-glucanglucan từ thành tế bào nấm men từ bã men bia với sản phẩm β-glucanglucan có độ tinh khiết cao (đạt khoảng 91,8%), có Mw >

64 kDa và có đặc trưng cấu trúc hầu như không khác biệt so với mẫu chuẩn cùng

Trang 15

- Đã chế tạo được β-glucanglucan tan nước có Mw thấp từ 11 -glucan 50 kDa bằng

phương pháp chiếu xạ gamma Co-glucan60 Việc gia tăng độ pH của mẫu β-glucanglucan, đặc

biệt khi xử lý kết hợp với 1% H2O2 đã làm gia tăng mạnh hiệu quả cắt mạch Kết

quả phân tích phổ FTIR, XRD và cộng hưởng từ hạt nhân cho thấy các mẫu β-glucan

glucan tan nước có Mw thấp chế tạo bằng phương pháp chiếu xạ có đặc trưng cấu

hầu như không khác biệt so với mẫu β-glucanglucan ban đầu.

- β-glucanglucan chiếu xạ có Mw thấp và tan nước có hoạt tính kháng oxi hoá cao

và β-glucanglucan có Mw càng thấp thì hoạt tính kháng oxi hoá càng cao.

- Kết quả thử nghiệm trên chuột cho thấy β-glucanglucan chiếu xạ đã có khả năng

bảo vệ gan chuột được gây độc gan bằng CCl4 (chỉ số AST và ALT trong máu

chuột cho uống chế phẩm đều có xu hướng giảm dần khi Mw của β-glucanglucan giảm) và chuột cho uống β-glucanglucan có Mw thấp và tan nước có Mw~25 kDa đã giảm 68% chỉ

số AST và 48% ALT so với chuột gây độc gan chỉ cho uống nước cất Bên cạnh đó,chế phẩm này còn có tác dụng gia tăng gia số lượng bạch cầu tổng số, bạch cầutrung tính và lympho bào c ng như yếu tố miễn dịch dịch thể IgG và IgM Ngoài ra

kết quả thử nghiệm trên chuột béo phì c ng cho thấy β-glucanglucan có Mw~25 kDa là

thích hợp cho mục đích làm giảm mỡ máu với khả năng làm giảm 38% lượngcholesterol tổng số, 33% triglyceride, 39% lượng LDL và 34% lượng glucose sauthử nghiệm 20 ngày Các chỉ số này tiếp tục giảm khi kéo dài quá trình thử nghiệmlên tới 40 ngày Sau 20 ngày ngừng sử dụng chế phẩm, hiệu quả của chế phẩm vẫnkhá cao với mức giảm 38% lượng cholesterol tổng số, 41% triglyceride, 40% lượngLDL và 36% lượng glucose trong máu chuột

-glucan Ở gà, khi cho ăn bổ sung chế phẩm β-glucanglucan chiếu xạ có Mw thấp đã có tác

dụng thúc đẩy tăng trưởng, gia tăng tỷ lệ nuôi sống và hoạt tính miễn dịch ở gà So

với đối chứng, β-glucanglucan có Mw~25 kDa đã có hiệu ứng tối ưu về mức độ tăng trọng

bình quân (tăng 23,63%); tỷ lệ nuôi sống (tăng 54,5%) và gia tăng chất lượng quầythịt, bạch cầu tổng số, tỷ lệ bạch cầu trung tính và lympho bào; tăng hiệu giá khángthể kháng bệnh gumboro, bệnh viêm thanh khí quản truyền nhiễm và bệnhnewcastle

- Đã xây dựng thành công quy trình chế tạo chế phẩm β-glucanglucan tan trong nước

có Mw ~25 kDa và có hoạt tính sinh học cao bằng phương pháp chiếu xạ kết hợp xử

lý H O Chế phẩm β-glucanglucan Mw thấp tan trong nước chế tạo từ quy trình nói trên

Trang 16

hứa hẹn là hoạt chất bổ sung tốt, hiệu quả, an toàn và đáp ứng nhu cầu nuôi gà sạchkhông sử dụng kháng sinh c ng như có triển vọng ứng dụng cao cho mục đích làmthực phẩm chức năng nhằm tăng cường miễn dịch c ng như hỗ trợ điều trị các bệnh

mỡ máu, chống oxi hóa và giải độc gan

Trang 17

The Thesis entitled “Study on the application of gamma Co-glucan60 irradiation for

preparation of bioactive water-glucansoluble low molecular weight β-glucanglucan product from

spent brewer’s yeast” has been carried out at Biotechnology Center of Ho Chi MinhCity and Institute of Tropical Biology from 11/2015 to 5/2019 The aim of the thesis

is to improve the process for preparation of β-glucanglucan product from spent brewer’s yeast; to evaluate the structural characteristics and the in vitro and in vivo biological activities of radiation degraded β-glucanglucan samples; and to build up the process for producing the water-glucansoluble low molecular weight (Mw) β-glucanglucan product with a

suitable Mw for application as functional food and additive feed

This study consists of 4 contents such as: (1) Extraction of β-glucanglucans from spent brewer’s yeast; (2) Degradation of β-glucanglucans by gamma Co-glucan60 irradiation method; (3) Investigation of biological activities of radiation-glucandegraded β-glucanglucans; and (4) built-glucanup of the process for producing the water-glucansoluble low Mw β-glucanglucans

product by irradiation method The fist covers studies on collection of

Saccharomyces yeast cell walls for extraction of β-glucanglucans and characterization of

the structural properties of extracted β-glucanglucans product The second includes the experiments of preparation of water-glucansoluble low Mw β-glucanglucan by irradiation at

various doses in order to determine the water-glucansoluble yields and structural

characteristics of irradiated samples The third involves bioactivity tests in vitro condition (antioxidant activity) and in vivo on mice (the hepatoprotective, reduction

of blood lipid and glucose and immune-glucanstimulation activity) and on broiler (theweight gain and immune-glucanstimulation activity) The fourth describes the experimentsfor determination of the water-glucansoluble yields and structural characteristics ofsamples irradiated at various pH conditions and in combination with H2O2 (synergic

effect) aiming to build up the process for producing the water-glucansoluble low Mw β-glucan

glucan product by irradiation method

With the above research contents, the obtained results in this dissertation can

be summaried as bellow:

- The process for extraction of β-glucanglucans from spent brewer’s yeast was successfully improved to produce β-glucanglucans product with high purity (91.8 β-glucanglucan

Trang 18

in content), Mw > 64 kDa and its structural characteristics almost the same as those

of the standard β-glucanglucans from Simma Ltd.

- The low Mw (11 -glucan 50 kDa) and water-glucansoluble β-glucanglucans were successfully

prepared by gamma Co-glucan60 irradiation method The increase of pH conditions,especially, the combined treatment with 1% H2O2 strongly enhanced thedegradation yield The results from FTIR, XRD and NMR spectra indicated that the

structural characters of water-glucansoluble low Mw β-glucanglucans prepared by irradiation method were also most similar to those of unirradiated β-glucanglucan.

- The water-glucansoluble low Mw β-glucanglucan showed a high antioxidant activity by radical DPPH and the lower Mw of water-glucansoluble β-glucanglucan displayed the higher

antioxidant activity

- The results from test on mine demonstrated that the irradiated β-glucanglucan

showed high hepatoprotective activities in CCl4-glucaninduced hepatotoxic mice (thedecrease of ALT (Alanine-glucanaminotransferase) and AST (Aspartate-glucanaminotransferase)indexes in blood of the tested mice were directly proportional to the decrease of Mw

of the supplemented irradiated β-glucanglucans The supplementation of water-glucansoluble β-glucan

glucan with Mw~25 kDa remarkably reduced AST (68%) and ALT (48%) indexes

in blood of CCl4-glucaninduced hepatotoxic mice compared to those in blood of miceinduced hepatotoxic supplied with only distilled water On the other hand, the

supplementation of this water-glucansoluble low Mw β-glucanglucan also caused a significantly

increase both of cellular immunity indexes (total white blood cells, the rates ofneutrophil and lymphocyte) and human immunity indexes (IgG and IgM) in blood

of tested mice In addition to, the test on obese induced mice also pointed out that

the water-glucansoluble β-glucanglucan with Mw~25 kDa decreased the levels of total

cholesterol (38%), triglyceride (33%), LDL-glucancholesterol (39%) and glucose (34%) inblood of tested mice after 20 days of administration These indexes were further

reduced after 40 days of administration with the water-glucansoluble low Mw β-glucanglucan product Furthermore, after stopping supplementing with water-glucansoluble low Mw β-glucan

glucan, total cholesterol, triglyceride, LDL-glucancholesterol and glucose in blood oftested mice were still lower than those in blood of the unsupplemmented controlones about 38, 41 and 41%, respectively

Trang 19

- In broiler, the supplementation with irradiated β-glucanglucan with low Mw

enhanced the growth prmotion, suvival rate and immune activities The

supplementation with water-glucansoluble β-glucanglucan with Mw~25 kDa not only increased

the average body weight (23.6%), survival rate (54.5%) and quality of meat but alsostimulated the enhacement of cellular immunity indexes (total white blood cells, therates of neutrophil and lymphocyte) and specific immune components (antibodiesrelated to anti-glucannewcastle disease virus, anti-glucaninfectious bursal disease virus and anti-glucaninfectious bronchitis virus)

- The process for producting the water-glucansoluble β-glucanglucan product with Mw~25

kDa and high bio-glucanacivity by irradiation incombination with H2O2 method was

successfully built up The water-glucansoluble low Mw β-glucanglucan product prepared by this

process is promising additive feed for production of clean chicken meat withoutantibiotic and promising ingredient that can be used in nutraceutical food fortherapeutics of diabetic, dyslipidemia and hematoprotective as well

Trang 20

MỞ ĐẦU Tính cấp thiết

Trong hơn hai mươi năm qua, β-glucanglucan đã được nghiên cứu về các tác dụng

sinh học có lợi đối với động vật có vú và người Nó đã được biết đến rộng rãi trongcộng đồng khoa học như là chất kích thích miễn dịch rất mạnh, làm giảmcholesterol và chất béo trung tính, điều hòa lượng đường trong máu, chữa lành vếtthương, làm trẻ hóa làn da, kháng ký sinh trùng gây bệnh, kích thích quá trình tạo

máu, chống đông máu, giúp giảm tỷ lệ đột biến β-glucanglucan đã được chứng minh là có

tác dụng làm gia tăng số lượng tế bào miễn dịch và hạn chế sự phát triển của khối u

ở người do vậy nó có hoạt tính phòng chống rất mạnh mẽ khối u lành tính và áctính Polymer tự nhiên này còn có tác dụng giúp nâng cao hiệu quả điều trị ở nhữngbệnh nhân ung thư, rất hiệu quả để làm chất bổ trợ trong điều trị ung thư, làm giảmtác dụng phụ của hóa trị ở những bệnh nhân ung thư và có tác dụng trong phòngngừa ung thư kết ruột, v.v

Trong chăn nuôi, β-glucanglucan có tác dụng làm tăng cường hệ miễn dịch, giúp vật

nuôi kháng được một số bệnh c ng như khả năng phục hồi nhanh khi nhiễm phảimột số tác nhân gây bệnh, từ đó làm tăng chất lượng sản xuất vật nuôi mà không

cần phải dùng đến kháng sinh Chính vì vậy β-glucanglucan giúp tăng giá trị sản xuất, tạo

ra sản phẩm thịt sạch, chất lượng cao, bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng và

môi trường, đồng thời nhằm hướng đến mục tiêu phát triển bền vững

Tuy nhiên, β-glucanglucan có khối lượng phân tử (Mw) lớn, độ nhớt cao và độ hòa

tan thấp nên rất khó được hấp thu c ng như gây ra một số trở ngại để áp dụng rộng

rãi trên quy mô công nghiệp Nhiều nghiên cứu cho thấy β-glucanglucan có Mw thấp sẽ cho hiệu ứng tốt hơn β-glucanglucan có Mw cao và β-glucanglucan có Mw dưới 30 kDa và tan

được trong nước đã cho thấy có tác dụng tăng cường miễn dịch cao hơn so với các

β-glucanglucan có Mw cao β-glucanglucan Mw thấp là những phân đoạn β-glucanglucan dễ tan trong

nước nên dễ dàng được hấp thu và các hoạt tính sinh học được sử dụng một cách

hiệu quả hơn Để có được β-glucanglucan Mw thấp thì cắt mạch bằng phương pháp chiếu

xạ đã được chứng minh là phương pháp rất hiệu quả Với những ưu điểm nổi bật

như thời gian ngắn, quy trình đơn giản, có thể điều chỉnh liều xạ để thu được β-glucan

glucan có Mw thấp như mong muốn, thu được sản phẩm có độ tinh khiết cao, không

Trang 21

cần tinh chế lại, hiệu suất cắt mạch cao, thân thiện với môi trường, đồng thờiphương pháp chiếu xạ không phụ thuộc vào nhiệt độ hay điều kiện ngoại cảnh.

β-glucanglucan là một trong những hợp chất chính cấu tạo nên thành tế bào nấm

men vốn thường sử dụng trong sản xuất bia, một trong những ngành công nghiệptrọng điểm do đã mang lại lợi ích kinh tế rất lớn trong tăng trưởng cho nền kinh tếnước nhà Hiện nay, cả nước có trên 300 cơ sở sản xuất bia với công suất thiết kế là1,7 tỷ lít/năm và lượng bã nấm men trong sản xuất bia chiếm tỷ lệ khoảng 1% Bãthải này được sử dụng một phần nhỏ và chủ yếu để sản xuất cao nấm men hoặc thức

ăn gia súc, số còn lại được xử lý và thải ra môi trường nên đây c ng là một trongnhững nguồn gây ô nhiễm môi trường Chính vì vậy, việc sử dụng nguồn bã thải

nấm men bia để tách chiết β-glucanglucan làm nguyên liệu chế tạo chế phẩm β-glucanglucan Mw

thấp có hoạt tính sinh học là rất hiệu quả và thiết thực, không chỉ tận dụng đượcnguồn phế thải để tạo sản phẩm có hoạt tính sinh học cao mà còn góp phần giảmthiểu các nguồn gây ô nhiễm môi trường

Mục đích của luận án này là nghiên cứu hoàn thiện quy trình tách chiết β-glucan

glucan từ thành tế bào bã nấm men bia và thiết lập quy trình công nghệ chế tạo chế

phẩm β-glucanglucan Mw thấp và tan nước bằng phương pháp chiếu xạ đồng thời nghiên cứu các hiệu ứng sinh học của β-glucanglucan sau khi cắt mạch bằng phương pháp chiếu

xạ trong điều kiện in vitro và in vivo trên động vật (gà và chuột) nhằm tìm ra chế phẩm β-glucanglucan Mw thấp có hiệu ứng sinh học cao nhất phù hợp cho mục đích ứng

dụng làm thực phẩm chức năng hoặc chế phẩm bổ sung trong chăn nuôi

Mục tiêu nghiên cứu

Xây dựng thành công quy trình công nghệ chế tạo chế phẩm β-glucanglucan Mw

thấp tan trong nước có hoạt tính sinh học từ bã thải nấm men của các nhà máy sảnxuất bia bằng phương pháp chiếu xạ

Mục tiêu cụ thể

- Hoàn thiện được dựng quy trình thu nhận chế phẩm β-glucanglucan từ bã thải nấm

men bia của nhà máy sản xuất bia

- Xác định được cấu trúc đặc trưng c ng như một số hiệu ứng sinh học in

vitro và in vivo của chế phẩm β-glucanglucan sau khi chiếu xạ.

Trang 22

-glucan Thiết lập được quy trình công nghệ tạo chế phẩm β-glucanglucan tan trong nước

có Mw thấp phù hợp cho mục đích ứng dụng làm thực phẩm chức năng và chếphẩm bổ sung trong chăn nuôi

Ý nghĩa khoa học của đề tài

Kết quả nghiên cứu của đề tài là các cơ sở dữ liệu khoa học rất có ý nghĩa

trong việc xác định các thông số kỹ thuật tối ưu liên quan đến tách chiết β-glucanglucan độ tinh khiết cao từ thành tế bào nấm men từ bã men bia và chế tạo β-glucanglucan tan nước

có Mw thấp bằng phương pháp cắt mạch bức xạ c ng như xác hoạt tính tăng cường

miễn dịch, hạ mỡ máu, đường huyết và bảo vệ gan của β-glucanglucan Mw thấp ở chuột

và mức độ tăng trọng hoặc tăng cường khả năng miễn dịch của chế phẩm này trên

gà là tiền đề rất quan trọng trong việc chế tạo thực phẩm chức năng β-glucanglucan Mw

thấp cho người và chế phẩm tăng trọng và kháng bệnh cho gia cầm Các kết quả này

có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo cho mục đích nghiên cứu, giảng dạy vàchuyển giao công nghệ

Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

Các quy trình được xây dựng từ kết quả của đề tài bao gồm quy trình tách

chiết β-glucanglucan từ thành tế bào nấm men từ bã men bia là rất hiệu quả và thiết thực,

có thể áp dụng để sản xuất β-glucanglucan độ tinh khiết cao từ bã men bia giúp nâng cao

giá trị kinh tế của nguồn bã thải vô cùng lớn từ công nghiệp sản xuất bia; đặc biệt

quy trình chế tạo chế phẩm β-glucanglucan tan nước với Mw~25 kDa và có hoạt tính sinh

học cao bằng phương pháp chiếu xạ kết hợp xử lý H2O2 là hoàn toàn mới và có thể

ứng dụng để sản xuất một cách hiểu quả chế phẩm thực phẩm bổ sung β-glucanglucan Mw

thấp rất có giá trị cho người và gia cầm

Các sản phẩm β-glucanglucan, đặc biệt là β-glucanglucan tan nước với Mw~25 kDa từ kết

quả của luận án hứa hẹn là hoạt chất bổ sung tốt, hiệu quả, an toàn và đáp ứng nhucầu nuôi gà sạch không sử dụng kháng sinh c ng như có triển vọng ứng dụng caocho mục đích làm thực phẩm chức năng nhằm tăng cường miễn dịch c ng như hỗ trợđiều trị các bệnh mỡ máu, đái tháo đường và giải độc gan

Tính mới và tính sáng tạo

Đề tài được thực hiện theo hướng nghiên cứu mới ứng dụng công nghệ cao

để tạo sản phẩm có nguồn gốc tự nhiên có độ tinh khiết và có hoạt tính sinh học

Trang 23

cao Luận án là công trình nghiên cứu đầu tiên về nghiên cứu ứng dụng phươngpháp chiếu xạ kết hợp xử lý H2O2 để cắt mạch β-glucanglucan tạo chế phẩm β-glucanglucan tan

nước có Mw thấp và khảo sát hoạt tính sinh học của chúng trên động vật thí nghiệm(gà và chuột)

Điểm mới của đề tài:

- Đã hoàn thiện quy trình và tách chiết thành công β-glucanglucan có độ tinh khiết

cao (đạt khoảng 91,8%) từ thành tế bào nấm men trong bã men bia Đây là quy trìnhđầu tiên được xây dựng trong nước tạo được sản phẩm có đặc trưng cấu trúc hầu như không khác biệt so với mẫu chuẩn cùng dạng của Hãng Sigma

- Đã xây dựng thành công quy trình chế tạo β-glucanglucan tan nước có Mw~25

kDa và có hoạt tính sinh học cao bằng phương pháp chiếu xạ kết hợp xử lý H2O2

mẫu β-glucanglucan nấm men không tan nước Đây là quy trình đầu tiên được xây dựng

số AST và 48% ALT so với chuột gây độc gan chỉ cho uống nước cất

- Chế phẩm này c ng đã làm giảm 38% lượng cholesterol tổng số, 33%triglyceride, 39% lượng LDL và 34% lượng glucose trong máu chuột béo phì sau 20ngày uống

- β-glucanglucan chiếu xạ còn có tác dụng gia tăng gia số lượng bạch cầu tổng số,

bạch cầu trung tính và lympho bào c ng như yếu tố miễn dịch IgG và IgM

- Ở gà, chế phẩm β-glucanglucan tan nước có Mw~25 kDa c ng đã làm tăng trọng

bình quân (tăng 23,63%), tỷ lệ nuôi sống (tăng 54,5%) và chất lượng quầy thịt; tăng

số lượng bạch cầu tổng số, tỷ lệ bạch cầu trung tính và lympho bào; và tăng hiệu giákháng thể kháng bệnh gumboro, bệnh viêm thanh khí quản truyền nhiễm và bệnhnewcastle

Đối tƣợng nghiên cứu

- Bã nấm men bia do nhà máy bia Sài Gòn Bình Dương,

Trang 24

-glucan Chuột nhắt trắng dòng Swiss khỏe mạnh do Viện Pasteur Tp.HCM cungcấp,

- Gà Lương phượng (Gallus gallus domesticus) khoẻ mạnh và không bị bệnh

do Viện Công nghệ Sinh học và Môi trường, Đại học Nông Lâm Tp.HCM cung cấp

- Các thí nghiệm trên chuột nhắc dòng Swiss được thực hiện tại Viện Sốt rét-glucan

Ký sinh trùng-glucanCôn trùng Tp Hồ Chí Minh và Trung tâm Công nghệ Sinh học Tp

Hồ Chí Minh

- Các thí nghiệm trên gà Lương phượng được thực hiện tại Viện Công nghệSinh học và Môi trường, Đại học Nông Lâm Tp Hồ Chí Minh

Trang 25

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN

1.1 Giới thiệu tổng quan về β-glucan

1.1.1 Nguồn thu nhận β-glucanglucan

β-glucanglucan là một polysaccharide gồm nhiều phân tử đường glucose liên kết

với nhau trong phân tử và được thu nhận chủ yếu từ thành tế bào nấm men, vi

khuẩn, yến mạch, lúa mạch, tảo và từ nhiều loại nấm dược liệu β-glucanglucan thu nhận

từ các nguồn khác nhau có cấu trúc và chức năng khác nhau Trong đó, (1,3)/(1,6)-glucan

β-glucanglucan thường được tìm thấy ở thành tế bào nấm men (Saccharomyces), nấm phục

linh (Poria cocus), nấm linh chi (Ganoderma lucidum) và nấm đông cô (Lantinus

edodes) Đối với (1,3)/(1,4)-glucanβ-glucanglucan được chiết xuất từ vỏ cám của hạt yến mạch

và lúa mạch, một ít từ lúa mạch đen và lúa mì [1]

Bảng 1.1 Cấu trúc, nguồn thu nhận và hoạt tính của β-glucanglucan [2]

Kháng ký sinh trùng, vi khuẩn và nấmChống ký sinh trùng

Kháng khối u và ngăn chặn sự hình thành khối uKích thích tạo máu

Gây phân bào và giảm tỷ lệ đột biến

β (1,3)/(1,6) Poriacocus Ngăn chặn sự hình thành khối u

Cảm ứng sinh cytokine

Ngăn chặn hình thành khối u và giảm tỷ lệ đột biến

Ngăn chặn sự hình thành khối u

Schizophyllum commune Ngăn chặn sự hình thành khối u

Yến mạch Kháng khuẩn và ký sinh trùng

β (1,3)/(1,4) Giảm cholesterol và chống đông máu

Cấu trúc và nguồn thu nhận c ng như hoạt tính của một số loại β-glucanglucan được thể hiện qua bảng 1.1 β-glucanglucan trong yến mạch và lúa mạch thường có hoạt

Trang 26

tính sinh học thấp β-glucanglucan tìm thấy trong nấm lớn thường chỉ có phân nhánh với

một phân tử glucose và đo vậy chúng có hoạt tính sinh học (tăng cường miễn dịch)

đến một mức độ nào đó Trong khi đó, β-glucanglucan chiết từ thành tế bào nấm men có

cấu trúc phân nhánh rất mạnh và có hoạt tính sinh học cao với khả năng tăng hoạt

tính miễn dịch mạnh nhất trong tất cả các loại β-glucanglucan [2, 3].

1.1.2 Cấu trúc của β-glucanglucan

Cấu trúc của β-glucanglucan gồm các đơn phân tử D-glucanglucose liên kết với nhau qua liên kết β-glucanglycoside Tùy thuộc vào nguồn thu nhận, β-glucanglucan có cấu trúc mạch thẳng và nhánh khác nhau Theo Mantovani và ctv, mạch thẳng của β-glucanglucan được tạo thành bởi các liên kết β-glucan(1,3)-glucanD-glucanglycoside và các mạch nhánh được tạo bởi các liên kết β-glucan(1,6)-glucanD-glucanglycoside (thường được gọi là (1,3)/(1,6)-glucanβ-glucanglucan) hoặc β-glucan(1,4)-glucan D-glucanglycoside (thường được gọi là (1,3)/(1,4)-glucanβ-glucanglucan) (hình 1.1.) [2] Những khác

biệt về cấu trúc có thể làm thay đổi độ hòa tan, khối lượng phân tử, v.v dẫn đến ảnh

hưởng tới chức năng, tác dụng điều hòa miễn dịch của β-glucanglucan [4-glucan7].

Trong tế bào nấm men, β-glucanglucan là hợp chất cấu thành chủ yếu của thành tế bào Trong đó, (1,3)/(1,6)-glucanβ-glucanglucan chiếm khoảng 50 -glucan 60% hàm lượng chất khô của thành tế bào [8] β-glucanglucan nằm ở lớp giữa của thành tế bào, gần với màng tế bào, có

chức năng duy trì và ổn định hình dạng của tế bào

Hình 1.1 Cấu trúc của (1,3)/(1,4)-glucan và (1,3)/(1,6)-glucanβ-glucanglucan theo Volman và ctv [6]

Khả năng tan của β-glucanglucan phụ thuộc vào mức độ polymer hóa Độ polymer hóa trung bình của β-glucanglucan thường là ~1500 đơn phân, tương đương với Mw~240 kDa [8] β-glucanglucan thường không tan trong nước khi độ polymer hóa lớn và khả năng

hoà tan của chúng tăng khi mức độ polymer hóa trong phân tử giảm [2]

Trang 27

1.2 Sơ lƣợc về nấm men Saccharomyces

Nấm men là tên chung để chỉ những nhóm nấm có cấu tạo đơn bào, sốngriêng lẻ hoặc sống thành từng đám, không di động và sinh sản vô tính chủ yếu bằnghình thức nảy chồi Chúng phân bố rộng rãi trong thiên nhiên như trong đất, nước,lương thực thực phẩm, v.v đặc biệt có nhiều trong các loại hoa quả chín, ngọt

Trong đó, nấm men Saccharomyces được sử dụng rộng rãi trong công nghệ sinh học, các công nghiệp lên men, thực phẩm [9, 10] Nấm men Sacchamyces thường có

dạng hình trứng, hình bầu dục Hình dạng nấm men không ổn định, nó phụ thuộcvào tuổi, giống và điều kiện ngoại cảnh Ví dụ, trong môi trường nuôi cấy giàu dinhdưỡng có hình bầu dục Trong điều kiện yếm khí thường có hình tròn, trong điều

kiện hiếu khí tế bào có hình dài hơn Nấm men Sacchamyces được cấu tạo bởi:

Thành tế bào, màng tế bào chất (nằm sát vách tế bào, có cấu tạo chủ yếu làlipoprotein) và tế bào chất gồm có mạng lưới nội chất là vị trí của nhiều hệ thốngenzyme khác nhau [11]

Nấm men Saccharomyces được ứng dụng rộng rãi trong nhiều ngành công

nghiệp như trong sản xuất bánh mì và lên men đồ uống có cồn Chúng chuyển hóađường trong bột mì thành rượu và CO2, chính CO2 là tác nhân làm nở bánh mì và

giúp tăng chất lượng bia Ngoài ra, Saccharomyces còn được sử dụng trong sản xuất

chế phẩm sinh học phục vụ nông nghiệp; sản xuất glycerol, enzyme invertase và

dược phẩm [9, 12] Hơn thế nữa, Saccharomyces còn đóng vai trò quan trọng trong

việc thúc đậy sự phát triển, góp phần tăng tính đa dạng và phong phú của các dòngnước uống lên men, đồng thời giúp làm tăng giá trị sử dụng của trái cây, giảm thiểu

sự thất thoát kinh tế cho người sản xuất và kinh doanh Mặt khác, nấm men cònđược sử dụng như nguồn bổ sung amino axít, vitamin, v.v [13]

Ở Saccharomyces, thành tế bào chiếm khoảng 10 -glucan 25% trọng lượng khô của

tế bào [14] Thành tế bào nấm men được cấu thành chủ yếu từ mannoprotein và β-glucan

glucan (chiếm 85-glucan90% trọng lượng khô của thành tế bào), một phần nhỏ chitin (1-glucan3%) và lipid (2-glucan5%) [15] Tuy nhiên, cấu trúc, độ dày của thành tế bào, thành phần

và tỷ lệ các hợp chất cấu thành nên thành tế bào thay đổi rất lớn tùy thuộc vàochủng nấm men và điều kiện nuôi cấy [16]

Trang 28

Hình 1.2 Cấu trúc thành tế bào nấm men Saccharomyces [8]

Thành tế bào nấm men Saccharomyces được chia thành 3 lớp (hình 1.2) Trong đó, (1,3;1,6)-glucanβ-glucanglucans chiếm tới 50 -glucan 60% thành tế bào nấm men, hình thành nên một cấu trúc lõi Cấu trúc lõi này liên kết đồng hóa trị với chitin, (1,6)-glucanβ-glucanglucan,

hoặc mannoprotein, những thành phần chiếm gần 40% thành tế bào nấm men Cácmannoprotein được tìm thấy chủ yếu ở bề mặt bên ngoài của thành tế bào liên kết

với (1,6)-glucanβ-glucanglucan thông qua các gốc neo glycosylphosphatidylinositol [8, 14] Các

hợp chất này liên kết với nhau một cách chặt chẽ, giúp duy trì hình dạng và tínhthấm chọn lọc giúp tế bào chống lại các tác động vật lý c ng như giới hạn tính thấmcủa thành tế bào [14]

1.3 Phương pháp thu nhận thành tế bào từ nấm men bia Saccharomyces

Thu nhận tế bào nấm men là một trong những công đoạn đầu tiên của quy

trình chế tạo β-glucanglucan từ bã nấm men bia của các nhà máy sản xuất bia hoặc dịch

nuôi cấy tế bào nấm men Để thu nhận tế bào nấm men từ bã men bia hoặc dịchnuôi cấy tế bào nấm men, thông thường trong sản xuất công nghiệp người ta có thể

sử dụng phương pháp ly tâm hoặc lọc qua các màng lọc có kích thước nhỏ và sửdụng hệ hút chân không hoặc bơm áp lực Tuy nhiên trong nghiên cứu thì phươngpháp ly tâm thường được áp dụng phổ biến hơn vì có thể đẩy nhanh quá trình sảnxuất

Sau khi thu nhận tế bào tiến hành thu nhận thành tế bào nấn men, thông

Trang 29

pháp phá vỡ tế bào đã được nghiên cứu và ứng dụng, tùy thuộc vào đối tượng vàmục đích phá vỡ mà lựa chọn phương pháp thích hợp Trong đó, đối với tế bào độngvật hay thực vật thì việc phá vỡ tế bào không mấy khó khăn Tuy nhiên, quá trìnhphá vỡ tế bào vi sinh vật lại rất phức tạp vì kích thước tế bào rất nhỏ và có cấu trúcthành tế bào khá đặc trưng Do đó, quá trình phá vỡ tế bào vi sinh vật cần chú ý một

số yếu tố sau: độ bền của sản phẩm, các thành phần trong sản phẩm (protein, DNA,lipid, v.v.), thời gian thực hiện, chi phí Có 3 nhóm phương pháp được sử dụng đểphá vỡ tế bào vi sinh vật

1.3.1 Phương pháp vật lý

- Sử dụng sóng siêu âm: Sử dụng sóng siêu âm với tần số lớn hơn 20 kHz

được sử dụng để phá vỡ tế bào nấm men Hiệu quả mà phương pháp này đem lại làrất cao, có thể điều chỉnh hàm lượng protein, pollysaccharide phân giải thông quacác yếu tố phụ đi kèm trong quá trình xử lý [17] Phương pháp này có hiệu quả cao

ở quy mô phòng thí nghiệm nhưng hạn chế ở quy mô lớn Phá vỡ tế bào bằng sóngsiêu âm đòi hỏi mức năng lượng lớn, thiết bị gây ồn, vấn đề truyền tải nhiệt và không thực hiện được liên tục

- Đồng hóa bằng áp lực cao: Đây là phương pháp được ứng dụng rộng rãi

nhất để phá vỡ tế bào quy mô công nghiệp Theo phương pháp này, huyền phù tếbào sẽ được nén với một áp suất cao, chúng va chạm rất mạnh vào vành ống và tếbào bị phá vỡ bởi lực cắt và sức nén Tùy thuộc vào tính chất, cấu tạo của tế bào đòihỏi áp lực khác nhau Phương pháp này thường được áp dụng cho việc phá vỡ tếbào vi khuẩn Khác biệt giữa các thiết bị là rất lớn nên cần lựa chọn thiết bị phù hợpkhi chuyển từ quy mô nhỏ sang quy mô lớn [18, 19]

- Nghiền bi: phương pháp này c ng được sử dụng để phá vở tế bào Với máy

dùng trong phòng thí nghiệm, bi có kích thước khoảng 0,2 mm có thể được sử dụngnhưng với quy mô sản xuất thì kích thước hạt nên lớn hơn hay bằng 0,4 mm Kinhnghiệm cho thấy kích thước tối ưu của hạt bi nghiền phụ thuộc vào kích thước củasinh vật như: vi khuẩn: 0,2 -glucan 0,45 mm, nấm men: 0,5 -glucan 0,75 mm và nấm: trên 0,85mm

Trang 30

Số lượng hạt dùng trong quá trình nghiền còn phụ thuộc vào phần trăm thểtích trống của buồng nghiền và cần phải tính toán chừa đủ khoảng trống cho hạtgiãn nở khi gia nhiệt [19, 20].

1.3.2 Phương pháp hóa học

Là phương pháp dựa trên khả năng tạo ra áp suất thẩm thấu mạnh hoặc khảnăng oxi hóa mạnh của các chất hóa học để phá vỡ thành tế bào Ưu điểm củaphương pháp này là không đòi hỏi áp suất cao nên chi phí thấp và dễ thực hiện ở cácquy mô Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện sử dụng hóa chất nên chúng thườnglẫn vào sản phẩm đòi hỏi quá trình tách phức tạp Trong đó, người ta thường dùngaxít để thủy phân các thành phần tế bào Tuy nhiên, hàm lượng axít quá nhiều có thểdẫn đến những thay đổi về bản chất hóa học hoặc tính chất vật lý của các sản phẩm

có trong tế [18] C ng có thể sử dụng kiềm (NaOH hoặc KOH) để thủy phân.Phương pháp này đảm bảo sẽ không còn tế bào sống sau khi phá vỡ tế bào [20] Khinồng độ NaOH cao thường gây mất hoạt tính, phân hủy protein và các thành phầnkhác trong tế bào (lipid, axít nucleic, v.v.) tạo điều kiện thu nhận thành tế bào vàtinh sạch sản phẩm dễ dàng hơn [3] Ngoài ra, các dung môi như cacbontetrachloride, toluene, isopropanol và ethanol có thể làm thủng vách tế bào Phươngpháp này dễ xảy ra hiện tượng biến tính protein nhưng lại làm giảm khả năng hòatan của thành tế bào [20]

1.3.3 Phương pháp sinh học

Hai phương pháp hiện đang được sử dụng rộng rãi là phương pháp tự phân

và phương pháp thủy phân bằng enzyme đưa từ bên ngoài vào

Phương pháp tự phân là phương pháp tạo điều kiện tối ưu cho một số enzyme

có khả năng phân giải một số thành phần của thành tế bào Các enzyme phân giảiprotein như protease tấn công và phá vỡ các protein thành những phân đoạn nhỏhơn, chẳng hạn như peptide và amino axít Tương tự, các enzyme glucanase,nuclease hoạt động làm phân hủy DNA, RNA, glucan, monnoprotein, v.v làmthành tế bào bị suy thoái và giải phóng dịch nội bào ra bên ngoài [21] Bên cạnh đó,một số enzyme thủy phân c ng được sử dụng để tác động phá vở tế bào từ bênngoài Các enzyme này (chitinase, glucanase, protease) thường liên kết với thànhphần của thành tế bào nấm men và phân cắt chúng làm màng tế bào lỏng lẻo,

Trang 31

phá vỡ tế bào [18] Phương pháp này khá đơn giản, hiệu quả nhưng tốn kém và quátrình tinh sạch khá phức tạp do sự có mặt của enzyme.

Phương pháp này thường được áp dụng trong việc phá vỡ thành tế bào nấm

men Nhiều tác giả khi nghiên cứu tách chiết β-glucanglucans trên thế giới chủ yếu sử

dụng phương pháp này Suphantharika và ctv đã nghiên cứu tối ưu hoá thành công

quy trình tự phân tế bào nấm men Sacchromyces để thu nhận thành tế bào [22] Nhiều nghiên cứu về tách chiết β-glucanglucan từ tế bào nấm men Sacchromyces sau đó

c ng sử dụng phương pháp này ở công đoạn thu nhận thành tế bào [23, 24] Để tiến hành tự phân, các tác giả nói trên thường áp dụng các điều kiện như sau:

- Nhiệt độ: 50 -glucan 55oC (trong hệ ổn nhiệt)

- Tốc độ khuấy 100 -glucan 200 vòng/phút

- Thời gian tự phân: 15 -glucan 24 giờ

Thông thường hỗn hợp sau khi tự phân được xử lý bất hoạt các yếu tối sinhhọc trong hệ tự phân bằng nhiệt độ cao (đun sôi hoặc hấp ở 121oC)

1.4 Phương pháp tách chiết β-glucan từ thành tế bào nấm men bia

Saccharomyces

Thông thường để tách chiết được β-glucanglucan có độ tinh khiết cao từ thành tế

bào nấm men, người ta tiến hành nhiều công đoạn khác nhau gồm các bước theo tự

là chiết protein để thu nhận β-glucanglucan thô, sau đó tiến hành tinh chế bằng cách loại

bỏ các chất còn lại như manoprotein, glycogen, chitin và lipid [25, 26]

- Chiết protein: Để tách chiết protein trong thành tế bào nhiều tác gỉa chủ yếu

sử dụng NaOH William và ctv đã sử dụng NaOH 3% ở nhiệt độ sôi và trong nhiềugiờ với tỷ lệ thành tế bào nấm men/dịch NaOH là 1/7 theo thể tích [25] Trong khi

đó Suphantharika và ctv đã sử dụng NaOH 1-glucan2% trong 2 giờ ở nhiệt độ 90oC với tỷ

lệ thành tế bào nấm men/dịch NaOH là 1/5 theo thể tích [26] Thành tế bào nấm

men S cerevisiae sau khi được xử lý với kiềm thì protein và một phần lipid sẽ bị thủy phân và tan trong kiềm Khi ly tâm có thể thu nhận β-glucanglucan thô một cách dễ dàng Sản phẩm β-glucanglucan chế tạo được theo các phương pháp này có hàm lượng protein khá thấp (< 2%) và độ tinh khiết sản phẩm (hàm lượng β-glucanglucan trong sản

phẩm) là trên 50%

Trang 32

Ngoài ra, phương pháp sinh học sử dụng enzyme protease để phân huỷprotein trog thành tế bào c ng đã được nhiều nghiên cứu sử dụng Kết quả đã chothấy rằng thành tế bào nấm men thu được sau khi tự phân được phân tán trong đệm

Na2PO4 (0,02 M, pH 7,5) tạo dạng dung dịch huyền phù 30% và tiến hành xử lý vớiprotamex ezymen ở 55oC trong 5 giờ để loại bỏ protein đã có thể thu nhận β-glucanglucan

thô [23, 24]

-glucan Tinh chế: Để tinh chế β-glucanglucan thô, nhiều nghiên cứu sử dụng HCl (0,94 -glucan

2,45 M) [23] hoặc axít phosphoric (4%) [27] để loại bỏ protein còn lại c ng như cácchất khác như glycogen, chitin, v.v Trong khi đó một số nghiên cứu khác sử dụngphương pháp đun trong nước nóng (85oC) trong nhiều giờ trước khi hấp ở 121oC và

xử lý với sóng siêu âm (35 kHz, trong 6 phút) [23, 24] Sau cùng để loại bỏ lipidnhiều tác giả sử dụng dung môi như isopropanol, petroleum ether, v.v [26, 27]

Thêm vào đó, Kardono và ctv c ng đã thu nhận β-glucanglucan từ nấm tuyết (Tremella fuciformis) bằng phương pháp hoàn toàn khác là chiết phân đoạn với các

dung môi thay đổi với độ phân cực tăng dần (hexan, ethylacetate và ethanol) kết

hợp với xử lý gia nhiệt để thu nhận β-glucanglucan thô [28] Tuy nhiên, phương pháp này

thường dễ gây ô nhiễm môi trường (sử dụng nhiều dung môi), khó ứng dụng ở quy

mô lớn và hiệu quả kinh tế không cao nên ít được ứng dụng

Bên cạnh đó, trong nước c ng đã có những nghiên cứu của Phạm việt Cường

[3], Bủi Duy Du [29] và Lý Thị Minh Hiền [30] về tách chiết β-glucanglucan từ tế bào

nấm men bằng phương pháp tự phân hoặc protease để thu nhận thành tế bào và sau

đó sử dụng NaOH Tuy nhiên, các tác giả này hầu như chỉ xác định polysaccharide

tổng trong sản phẩm mà chưa phân tích cụ thể hàm lượng β-glucanglucan bằng phương

pháp đặc trưng

1.5 Các phương pháp cắt mạch β-glucanglucan

Để cắt mạch các polysaccharide nói chung và β-glucanglucan nói riêng, hiện có 3

phương pháp chủ yếu được sử dụng đó là phương pháp hoá học (sử kiềm, axít hoặccác tác nhân có tính oxy hoá mạnh như H2O2, v.v.), phương pháp sinh học (sử dụngcác emzyme đặc hiệu) và phương pháp chiếu xạ (sử dụng tia gamma hoặc chùng tiađiện tử gia tốc) Mỗi phương pháp điều có ưu và nhược điểm riêng tuy nhiên tuỳ

Trang 33

vào mục đích ứng dụng và điều kiện sản xuất mà người ta sử dụng chúng để chế tạo

β-glucanglucan.

1.5.1 Phương pháp hóa học

β-glucanglucan là polysaccharide được hình thành từ các đơn phân D-glucanglucose nối

với nhau nhờ liên kết glycoside Liên kết glycoside không bền với axít Dưới tácdụng của axít như HCl, H2SO4, v.v liên kết glycoside bị thủy phân và tạo thànhmạch ngắn hơn Dựa trên đặc điểm này, nhiều nghiên cứu sử dụng axít để cắt mạch

β-glucanglucan Jamas đã tiến hành cắt mạch β-glucanglucan tách chiết từ nấm men bằng axít

formic 98% [31] Năm 1998, Dallies đã sử dụng H2SO4 (72%) và HCl (2N) để thủy

phân β-glucanglucan [15] Ngoài ra, Bùi Duy Du c ng đã sử dụng phương pháp hấp thuỷ

nhiệt với H2O2 nồng độ cao để chế tạo β-glucanglucan Mw thấp và tan nước [29] Mặc dù

phương pháp này có những thuận lợi nhất định nhưng gặp phải một số hạn chế như:hiệu suất của quá trình cắt mạch phụ thuộc nồng độ các chất phản ứng và điều kiệnphản ứng, khó kiểm soát được quá trình cắt mạch, có thể tổn hại đến cấu trúcnguyên thủy của polymer, chi phí cao và gây ô nhiễm môi trường Bên cạnh đó, sảnphẩm sau khi cắt mạch phải tinh chế lại [32]

1.5.2 Phương pháp sinh học

Phương pháp này được xem là thân thiện môi trường vì sử dụng các enzyme

glucanase để cắt mạch phân tử β-glucanglucan Việc sử dụng enzyme để cắt mạch có thể

giảm mức độ phá hủy cấu trúc của polymer, mỗi loại emzyme thườngchỉ cắt đặc

hiệu những liên kết nhất định nào đó, ví dụ như enzyme (1,3)-glucanβ-glucanglucanase chỉ thủy phân (1,3)-glucanβ-glucanglucan mà không tác dụng với (1,6)-glucanβ-glucanglucan [15] C ng như phương

pháp hóa học, phương pháp sinh học c ng có một số hạn chế: cần có một hệ đệm vàxúc tác thích hợp cho phản ứng, khó kiểm soát quá trình cắt, đòi hỏi dùng enzymeđặc hiệu và chi phí cao [32]

1.5.3 Phương pháp chiếu xạ

Công nghệ bức xạ là công nghệ sử dụng bức xạ làm nguồn năng lượng trongquá trình nghiên cứu và ứng dụng Công nghệ bức xạ được biết đến như là một bộmôn khoa học mới, nghiên cứu ứng dụng nhiều lĩnh vực từ vật lý, hoá học cho đếnsinh học nhằm tạo ra các sản phẩm với những phẩm chất, tính năng và công dụngmới phục vụ con người [33]

Trang 34

Hiện nay, nguồn bức xạ được dùng phổ biến là nguồn gamma phát ra từ đồng

vị Co60, Cr157 và Ce137, chùm điện tử gia tốc bằng điện từ (Electron Beam) và chùmtia ion phát từ máy gia tốc ion (Ion Beam) [34]

Trong đó, bức xạ ion hoá năng lượng cao được sử dụng để tạo ra các biến đổi

ở mức nguyên tử Một số dạng bức xạ ion hóa phổ biến như hạt alpha, hạt beta, tiagamma, tia X Hạt alpha (tia α) là hạt nhân He (He) là hạt nhân He (He2+) bị phân rã ở trạng thái kíchthích để cho phân rã gamma nhằm giải phóng năng lượng, hạt beta là tên chung chocác điện tử (e-glucan, β-glucan) và positron (e+, β+) trong quá trình phân rã beta Năng lượng hấpthụ bức xạ trên một đơn vị khối lượng vật chất được tính bằng Gray (Gy), theo hệ

đo lường chuẩn SI thì 1 Gy= 1 J/kg [34]

Một số khái niệm và định nghĩa thường sử dụng trong lĩnh vực công nghệbức xạ bao gồm [35]:

- Bức xạ ion hóa là bức xạ khi đi qua môi trường gây ra quá trình ion hóa.

Bức xạ ion hóa bao gồm loại sóng điện từ như tia X,  và loại bức xạ hạtnhư , , các sản phẩm phân hạch, v.v

- Đơn vị năng lượng electron volt (eV) là năng lượng nhận được bởi 1 điện

tử dưới điện thế 1 volt Một ngàn eV gọi là kiloelectron-glucanvolt (keV), mộttriệu eV gọi là megaelectron-glucanvolt (MeV)

- Sự truyền năng lượng tuyến tính (LET, Linear Energy Transfer) là biểuthị tốc độ mất năng lượng trên đơn vị chiều dài khi bức xạ đi qua môitrường, LET = dE/dx, đơn vị thường dùng eV/Ao Đối với bức xạ gammaCo-glucan60 năng lượng trung bình E = 1,25 MeV, thì LET = 0,02 eV/Ao

- Hoạt độ phóng xạ là số nguyên tử đồng vị phóng xạ phân rã trong mộtđơn vị thời gian Đơn vị là Curie (Ci), 1 Ci = 3,7 x 1010 phân rã/s Đơn vịmới là Bequerel (Bq), 1Bq = 1 phân rã/s

- Liều chiếu xạ X = dQ/dm, là khả năng ion hóa của tia X hoặc là tia

gamma trong đơn vị thể tích không khí Đơn vị là C/kg là liều lượng tia Xhoặc là tia gamma gây ra trong 1g không khí khô ở điều kiện tiêu chuẩn(0oC, 760 mmHg) các ion mang điện tích 1 culông điện mỗi dấu

- Suất liều chiếu xạ là khả năng ion hóa của bức xạ trong một đơn vị thời

gian Đơn vị là R/s, R/min và R/h

Trang 35

- Liều hấp thụ D = dE/dm là năng lượng bức xạ được hấp thụ bới một đơn

vị khối lượng vật chất Đơn vị là Gray (Gy), 1 Gy = 1 J/kg

- Suất liều hấp thụ D = dD/dt là năng lượng bức xạ hấp thụ bởi một đơn vị

vật chất trong một đơn vị thời gian Đơn vị là Gy/s, kGy/h, v.v

Ngoài ra, tốc độ của các quy trình bức xạ ion hoá hầu như không phụ thuộcvào nhiệt độ, nhiều quy trình thực hiện ở nhiệt độ thấp và không cần tới các chấtkhơi mào và xúc tác Thêm vào đó, các quá trình thường dễ điều khiển (thông qualiều hấp thụ hoặc thời gian chiếu xạ) và thân thiện với môi trường: Giảm lượng hoáchất sử dụng, không tạo ra chất độc, chất lây nhiễm Hơn thế nữa, khả năng áp dụng

ở quy mô lớn khá cao do chiếu xạ có thể thực hiện ở tốc độ cao bằng các máy gia tốc hoặc nguồn xạ công suất lớn

Có thể nói, cho đến nay, công nghệ bức xạ đã đóng góp một cách khá hữuhiệu trong phát triển kinh tế xã hội Ở các nước phát triển như Nhật, Mỹ, Úc, v.v., tỹ

lệ đó góp của công nghệ bức xạ là rất lớn so với đóng góp chung của ngành nănglượng hạt nhân Ở Việt nam, tuy ngành này còn khá mới mẽ, nhưng c ng đã cónhững đóng góp hiệu quả trong phát triển kinh tế xã hội Các hướng ứng dụng chínhcủa công nghệ bức xạ có thể kể đến là [35]:

- Khâu mạch nhựa nhiệt dẻo (vật liệu cách điện, màng hoặc ống tự co, đệmmút, foam xốp);

- Sơn phủ bề mặt bìa bìa giấy, gỗ, kim loại, v.v

- Lưu hóa cao su sản xuất lốp (vỏ) xe;

- Khử trùng dụng cụ, bao bì dùng trong y tế và các lĩnh vực khác;

- Chiếu xạ thực phẩm, mỹ phẩm;

- Chiếu xạ gây bất dục côn trùng (Sterile Insect Technique-glucanSIT);

- Kích thích và gây tạo đột biến trong chọn tạo giống cây trồng mới

(Mutation Breeding);

- Chế tạo vật liệu tương hợp (Bio-glucancompatable material) và vật liệu có hoạt tính sinh học (Bio-glucanfunctional material);

- Biến tính gia tăng chất lượng gỗ, vải, da thuộc;

- Lưu hóa bức xạ latex cao su thiên nhiên;

Trang 36

- Chiếu xạ xử lý nước thải, khí thải;

- Chiếu xạ cắt mạch polyme bao gồm polysacarit tự nhiên;

- Một số quá trình khác

Tác động của bức xạ đến các polysaccharide đã được nghiên cứu từ khá lâu

và đã cho thấy bức xạ tia gamma có khả năng cắt mạch các polysaccharide ở cảdạng khô và dạng dung dịch trong nước tuy nhiên hiệu quả cắt mạch của chúngtrong dung dịch là cao hơn so với dạng khô và quá trình cắt mạch bức xạ trong dungdịch nước có thể tóm tắt như sau [36-glucan40]:

Khi nước bị chiếu xạ sẽ diễn ra quá trình xạ ly nước theo phương trình sau:

H2O  H2, H2O2, e-glucanaq, H, OH, H3O+ (1)

Các gốc tự do OH sau khi được hình thành từ phản ứng (1) sẽ tấn công vàocác phân tử polysaccharides (R-glucanH) để cắt mạch chúng thành các phân đoạn có Mwnhỏ hơn (R1 và R2) theo các phản ứng (2) và (3) như sau:

R

Như vậy có thể thấy khi chiếu xạ các polysaccharide trong nước thì các gốc

tự do OH đóng vao trò chính trong quá trình cắt mạch

Trong những năm gần đây, tia gamma được sử dụng khá phổ biến để cắtmạch các polysaccharide như tinh bột, cellulose, pectin và alginate Cắt mạchpolysaccharide bằng tia bức xạ được đánh giá là một phương pháp khá hữu hiệu vớinhững ưu điểm như: dễ dàng điều chỉnh Mw của polysaccharide thông qua điềuchỉnh liều xạ, sản phẩm tạo thành có độ tinh khiết cao, hiệu suất cắt mạch cao, v.v.đồng thời nó c ng không phụ thuộc vào các yếu tố như nhiệt độ, điều kiện ngoạicảnh, v.v Mặt khác, phương pháp này c ng thân thiện với môi trường và dễ dàng ápdụng trên quy mô công nghiệp hơn những phương pháp thông thường khác [32]

Hiệu quả cắt mạch của tia gamma đã được chứng minh khi chiếu xạ các

polysaccharide như chitosan, pectin, alginate, v.v nhưng chiếu xạ β-glucanglucan hầu như chỉ được nghiên cứu rất ít Đầu tiên là Byun và ctv nghiên cứu chiếu xạ β-glucanglucan

bằng tia gamma từ nguồn Cobalt-glucan60 và tác giả này đã cho thấy khả năng cắt mạch

β-glucanglucan bằng chiếu xạ đạt hiệu quả khá cao [32] Trong nghiên cứu này tác giả sử

Trang 37

dụng β-glucanglucan có độ tan nước là 50% và sau khi chiếu xạ, hàm lượng β-glucanglucan tan nước đã gia tăng thêm đến 30,34% β-glucanglucan với Mw ban đầu tương đối cao (178

kDa) nhưng sau khi chiếu xạ ở các liều 10, 30 và 50 kGy thì Mw của chúng giảmcòn tương ứng là khoảng 62, 32 và 25 kDa Theo kết quả của nhóm nghiên cứu này,

β-glucanglucan sau chiếu xạ có hoạt tính cao hơn β-glucanglucan không chiếu xạ Cụ thể là kết

quả thử nghiệm in vitro và in vivo đều cho thấy β-glucanglucan chiếu xạ đã làm tăng khả năng hoạt hóa các tế bào miễn dịch Trong in vitro, nghiệm thức sử dụng β-glucanglucan chiếu xạ có số lượng tế bào miễn dịch tăng hơn 18% so với nghiệm thức sử dụng β-glucan glucan không chiếu xạ Trong in vivo, hoạt tính tăng cường miễn dịch của β-glucanglucan chiếu xạ còn thể hiện cao hơn so với in vitro, số lượng tế bào miễn dịch trong cơ thể chuột sử dụng β-glucanglucan chiếu xạ tăng hơn 74% so với chuột sử dụng β-glucanglucan

không chiếu xạ Nghiên cứu tiếp theo là của Methacanon và ctv trong đó đã sử dụng

β-glucanglucan tan nước tách chiết từ nấm đông trùng hạ thảo Ophiocodyceps dipterigana

có Mw ban đầu là 590 kDa và sau khi chiếu xạ ở các liều 5, 10, 25, 50 và 100 kGy

đã thu được các sản phẩm cắt mạch có Mw tương ứng là 120, 35, 9,5 và 5 kDa [41]

Tác giả này c ng cho thấy β-glucanglucan sau khi chiếu xạ cắt mạch đã có hoạt tính cao

hơn trong việc kích thích nguyên bào sợi sinh Interleukin-glucan8 mạch hơn nhiều lần so

với sản phẩm không cắt mạch Với hoạt tính cải thiện như vậy, chiếu xạ β-glucanglucan sẽ

là hướng đi mới giúp tạo ra chế phẩm β-glucanglucan có hoạt tính sinh học cao và qua đó

sẽ nâng cao hơn nữa giá trị của loại polymer tự nhiên này

Bên cạnh đó, nhằm tăng hiệu quả cắt mạch β-glucanglucan nói riêng, polysaccharide

nói chung, nhiều nghiên cứu c ng đã sử dụng H2O2 như là một tác nhân tạo ra hiệu ứngcộng hợp với cắt mạch bức xạ Quá trình này được diễn ra như sau [42-glucan44]:

Trang 38

eaq + H2O2  •OH + OH-glucan (6)

Các phản ứng (4), (5) và (6) sẽ góp phần gia tăng hình thành các gốc tự dohydroxyl (OH) và tham gia cắt mạch β-glucanglucan hiệu quả hơn.

1.6 Hoạt tính sinh học của β-glucan

1.6.1 Tăng cường khả năng miễn dịch

Đặc tính sinh học quan trọng nhất của β-glucanglucan là tác dụng lên hệ thống miễn dịch β-glucanglucan được coi là chất giúp tăng cường khả năng miễn dịch mạnh nhất đến

từ thiên nhiên Nhiều nghiên cứu cho thấy β-glucanglucan giúp tăng cường tạo ra

Interleukin-glucan1 và Interleukin-glucan2, tăng cường sản xuất lymphokine c ng như giúp tăngcường hoạt động của tế bào NK, tế bào T và đại thực bào Các nghiên cứu khác còn

cho thấy β-glucanglucan giúp tăng cường sức đề kháng chống lại sự nhiễm khuẩn như

Mycobacterium bovis, Staphylococcus aureus hoặc nhiễm trùng Eimeria vermiformis ở chuột Chức năng miễn dịch có thể được nâng cao bằng cách cho

uống hoặc tiêm β-glucanglucan, những phản ứng tăng cường miễn dịch có thể đóng một

vai trò quan trọng trong việc cung cấp khả năng chống nhiễm khuẩn và ký sinhtrùng Phương pháp điều trị hiện tại bằng thuốc đối với các bệnh nhiễm trùng có thể

được tăng cường khi kết hợp với β-glucanglucan [1] Các thử nghiệm trên người đã được thực hiện bằng cách tiêm truyền PGG-glucanglucan (betafectin) thu được từ nấm men S.

cerevisiae cho các bệnh nhân giải phẫu cho kết quả tốt khi nguy cơ nhiễm trùng

giảm và có thể rút ngắn được thời gian điều trị kháng sinh [45]

Hệ thống miễn dịch nhận diện β-glucanglucan là một hợp chất lạ do cơ thể không thể tổng hợp β-glucanglucan Hệ thống miễn dịch bẩm sinh đáp ứng với các tác nhân gây

bệnh xâm nhập qua các thụ thể nhận dạng khuôn mẫu, thường được biểu hiện bởicác tế bào miễn dịch Các thụ thể nhận biết các mô hình phân tử liên quan đến vi

khuẩn, trong đó β-glucanglucan được coi là một trong những mô hình chính cho cảm biến

trung gian với các thụ thể nhận dạng khuôn mẫu khi nhiễm nấm Các thụ thể nhận

dạng quan trọng nhất với β-glucanglucan là thụ thể dectin-glucan1, thụ thể CR3 và các thụ thể

TLR, được tìm thấy trên các tế bào miễn dịch khác nhau như bạch cầu đơn nhân, đạithực bào, tế bào đuôi gai, bạch cầu trung tính, bạch cầu ái toàn, tế bào NK và trên cả

các tế bào biểu mô ruột [7, 46-glucan48] Khi β-glucanglucan gắn kết với thụ thể dectin-glucan1

sẽ gây ra các phản ứng miễn dịch bẩm sinh và miễn dịch đáp ứng như thực bào, tế

Trang 39

bào tua và đại thực bào sản xuất các cytokine và chemokine, kích hoạt interleukin-glucan

1β [46].

Cơ chế tác động của β-glucanglucan lên hệ miễn dịch có thể khác nhau tùy vào cách

thức điều trị bằng đường tiêm tĩnh mạch hay đường uống Những nghiên cứu từ

năm 1990 đã cho thấy tác dụng mạnh mẽ của β-glucanglucan lên hệ thống miễn dịch khi được sử dụng theo đường tiêm Đối với đường uống, β-glucanglucan cho thấy khả năng

tác động lên hệ miễn dịch thông qua tương tác với các tế bào M trong ruột non [49]

Các tế bào M sẽ lấy β-glucanglucan và vận chuyển chúng từ ruột đến các tế bào miễn dịch

nằm tại các phiến Peyer trong ruột Nghiên cứu của Hong và ctv trên chuột cho thấy

cả hai loại β-glucanglucan dạng hạt và dạng tan đều được hấp thụ bởi đại thực bào trong

ruột và sau đó được vận chuyển đến các hạch bạch huyết, lá lách và tủy xương [50]

Khả năng hòa tan c ng là một yếu tố ảnh hưởng đến cơ chế tác động lên hệ

thống miễn dịch của β-glucanglucan Các thử nghiệm in vivo và in vitro cho thấy β-glucanglucan

dạng hạt, không hòa tan có khả năng hoạt hóa cả hệ thống miễn dịch bẩm sinh và

đáp ứng β-glucanglucan không hòa tan được thực bào bởi các tế bào đuôi gai và đại thực

bào thông qua con đường thụ thể dectin-glucan1 qua đó gây ra đáp ứng ở tế bào T và giải

phóng cytokine [43] Tuy nhiên, không phải tất cả các β-glucanglucan không hòa tan đều

có thể liên kết và kích hoạt thụ thể dectin-glucan1 Các nghiên cứu sử dụng β-glucanglucan sản xuất tổng hợp cho thấy rằng việc kết hợp với thụ thể dectin-glucan1 là đặc hiệu đối với β-glucan glucan có mạch chính là β-glucan(1,3)-glucanglucan Do đó, β-glucanglucan với mạch chính gồm hỗn hợp β-glucan(1,3)/(1,4)-glucanglucan như β-glucanglucan từ lúa mạch sẽ không được thụ thể này nhận biết Ngoài ra, mạch chính của β-glucanglucan cần phải có ít nhất bảy đơn vị glucose để có

thể gắn kết với thụ thể dectin-glucan1 Mw của β-glucanglucan càng cao càng cho khả năng gắn kết cao với thụ thể dectin-glucan1 [51] β-glucanglucans hòa tan c ng được nhận biết bởi các thụ thể dectin-glucan1, tuy nhiên β-glucanglucans hòa tan không thể kích hoạt phản ứng miễn dịch thông qua con đường này β-glucanglucan hòa tan có thể liên kết với thụ thể CR3, dẫn đến

kích hoạt hệ thống miễn dịch thông qua bổ thể cùng các kháng thể đặc hiệu [52]

1.6.2 Chống ung thư

Bên cạnh khả năng tăng cường miễn dịch β-glucanglucan còn có khả năng chống lại ung thư và các khối u Cơ chế chống khối u của β-glucanglucan được thực hiện thông qua

Trang 40

việc tăng cường hệ miễn dịch, kích hoạt tế bào T, tế bào B, đại thực bào, tế bào NK

và sản xuất cytokine [53]

Nghiên cứu của Fullerton và ctv về tác dụng của β-glucanglucan từ nấm maitake đối với ung thư tuyến tiền liệt ở người đã phát hiện ra rằng β-glucanglucan cho khả năng gây

độc tế bào ung thư thông qua quá trình apoptosis trong tế bào ung thư tuyến tiền liệt

[54] Một nghiên cứu khác về β-glucanglucan được tiến hành trên 23 bệnh nhân nữ bị ung

thư vú tiến triển có độ tuổi trung bình là 52 tuổi và 16 phụ nữ khỏe mạnh c ng cho

thấy β-glucanglucan đã kích thích sự gia tăng và kích hoạt của các tế bào bạch cầu đơn

nhân ở những bệnh nhân ung thư vú tiến triển [55]

Nghiên cứu của Lee và ctv cho thấy β-glucanglucan kích hoạt chức năng đại thực bào bằng cách tăng sản xuất oxit nitric, tăng biểu hiện interleukin (IL)-glucan1β và yếu tố

hoại tử khối u (TNF)-glucanα) là hạt nhân He (He [56] Ngoài tác động bằng cách tăng cường hệ thống miễn

dịch, Kim và ctv c ng báo cáo rằng β-glucanglucan còn giúp làm giảm đáng kể trọng lượng

khối u của tế bào ung thư ruột kết CT-glucan26 ở chuột bằng cách kích hoạt đại thực bào

và ức chế sự hình thành mạch, can thiệp vào nguồn cung cấp máu của khối u đểgiảm sự phát triển của khối u và ngăn ngừa di căn [57]

Theo một nghiên cứu tại đại học Regensburg ở Đức cho thấy β-glucanglucan có

hoạt động hiệu quả chống khối u rắn Sarcoma 180 ở chuột Trọng lượng khối u đãgiảm 72 -glucan 99% chỉ trong ba mươi ngày mà không điều trị bằng một phương phápnào khác Tại Viện Nghiên cứu Quốc gia ở Cairo, glucan được nhận thấy có cáchoạt động mạnh mẽ chống lại ung bướu ở chuột với thử nghiệm điều trị cho chuộtmang ung thư biểu mô thể rắn Ehrlich bằng glucan đã làm tăng lên đáng kể tỉ lệsống sót c ng như thời gian tồn tại trung bình của các loài động vật được điều trị, sovới phương pháp kiểm soát ung bướu và đạt kỷ lục tỷ lệ ức chế khối u (T/C%) lến

đến 87,67% Ngoài khả năng kháng ung thư, β-glucanglucan còn giúp tăng cường sức

mạnh của vắc xin chống ung thư, tăng cường hiệu quả của các kháng thể tự nhiên vàtăng cường hệ thống miễn dịch, hỗ trợ mạnh mẽ hiệu quả chống ung bướu củakháng thể đơn dòng chống lại các khối u hình thành ở chuột [1]

1.6.3 Hạ mỡ máu và đường huyết

Trong suốt hơn hai thập kỷ qua β-glucanglucan được biết đến là có đặc tính làm

giảm cholesterol và chất béo trung tính Rất nhiều trong số các nghiên cứu này được

Ngày đăng: 21/05/2020, 07:53

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[2]. M.S. Mantovani, M.F. Bellini, J.P.F. Angeli, et al., β-Glucans in promoting health: Prevention against mutation and cancer, Mutat. Res. Rev. Mutat.Res., 2008, 658(3), 154-161 Sách, tạp chí
Tiêu đề: β-Glucans in promotinghealth: Prevention against mutation and cancer
[3]. Phạm Việt Cường, Hoàn thiện công nghệ sản xuất chế phẩm chứa beta- glucan và axit amin từ nấm men, Báo cáo tổng hợp kết quả khoa học công nghệ dự án, Liên hiệp khoa học sản xuất CNSH &amp; MT Viện Công nghệ Sinh học Hà Nội, 2009, Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện công nghệ sản xuất chế phẩm chứa beta-glucan và axit amin từ nấm men, Báo cáo tổng hợp kết quả khoa học côngnghệ dự án
[4]. G.D. Brown and S. Gordon, Fungal β-glucans and mammalian immunity, Immunity, 2003, 19(3), 311–315 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Fungal β-glucans and mammalian immunity
[5]. G. Lehne, B. Haneberg, P. Gaustad, et al., Oral administration of a new soluble branched beta-1,3-D-glucan is well tolerated and can lead to increased salivary concentrations of immunoglobulin A in healthy volunteers, Clin. Exp. Immunol., 2006, 143(1), 65-69 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Oral administration of a newsoluble branched beta-1,3-D-glucan is well tolerated and can lead toincreased salivary concentrations of immunoglobulin A in healthyvolunteers
[6]. J.J. Volman, J.D. Ramakers and J. Plat, Dietary modulation of immune function by beta-glucans, Physiol. Behav., 2008, 94(2), 276-284 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dietary modulation of immune function by beta-glucans
[7]. G.C. Chan, W.K. Chan and D.M. Sze, The effects of beta-glucan on human immune and cancer cells, J. Hematol. Oncol., 2009, 2(25), 25-35 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The effects of beta-glucan on human immune and cancer cells
[8]. P.N. Lipke and R. Ovalle, Cell wall architecture in yeast- new structure and new challenges, J. Bacteriol., 1998, 180(15), 3735–3740 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cell wall architecture in yeast- new structure and new challenges
[9]. Lương Đức Phẩm, Nấm men công nghiệp, Nhà xuất bản Khoa Học và Kỹ Thuật, 2009, Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nấm men công nghiệp
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa Học và Kỹ Thuật
[10]. C.P. Kurtzman, J.W. Fell and T. Boekhout, The Yeasts (Fifth Edition), Elsevier, 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Yeasts (Fifth Edition)
[11]. Nguyễn Lân D ng, Nguyễn Đình Quyến and Phạm Văn Ty, Vi sinh vật học, Nhà xuất bản Giáo dục, 2002, Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vi sinh vật học
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
[12]. Nguyễn Đức Lượng, Thực phẩm lên men truyền thống tập 3, Trường Đại học Kỹ thuật thành phố Hồ Chí Minh, 1999, Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực phẩm lên men truyền thống tập 3
[13]. A.Z.M. Salem, A.E. Kholif and A.K. Puniya, Yeast additive and animal production, PubBioMed Central Research Publishing Services 2016, India Sách, tạp chí
Tiêu đề: Yeast additive and animal production
[14]. F.M. Klis, A. Boorsma and P.W. De Groot, Cell wall construction in Saccharomyces cerevisiae, Yeast, 2006, 23(3), 185-202 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cell wall construction in Saccharomyces cerevisiae
[15]. N. Dallies, J. Francqois and V. Paquet, A new method for quantitative determination of polysaccharides in the yeast cell wall Application to the cell wall defective mutants of Sachharomyces cerevisiae, Yeast, 1998, 14(14), 1297-1306 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A new method for quantitativedetermination of polysaccharides in the yeast cell wall Application to the cellwall defective mutants of Sachharomyces cerevisiae
[16]. I. McMurrough and H.A. Rose, Effect of growth rate and substrate limitation on the composition and structure of cell wall of Saccharomyces cerevisiae, Biochem. J., 1967, 105(1), 189-203 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Effect of growth rate and substrate limitationon the composition and structure of cell wall of Saccharomyces cerevisiae
[17]. T. Wu, X. Yu, A. Hu, et al., Ultrasonic disruption of yeast cells: Underlying mechanism and effects of processing parameters, Innov. Food Sci. Emerg.Technol., 2015, 28(1), 59-65 Sách, tạp chí
Tiêu đề: T. Wu, X. Yu, A. Hu, et al., "Ultrasonic disruption of yeast cells: Underlyingmechanism and effects of processing parameters
[19]. L. Dan, Z. Xin-An, S. Da-Wen, et al., Disruption and protein release by ultrasonication of yeast cells, Innov. Food Sci. Emerg. Technol., 2013, 18(1), 132-137 Sách, tạp chí
Tiêu đề: L. Dan, Z. Xin-An, S. Da-Wen, et al., "Disruption and protein release byultrasonication of yeast cells
[21]. M. Dharmadhikari, Yeast Autolysis., Lowa State University Extension and Outreach, 2011, USA Sách, tạp chí
Tiêu đề: M. Dharmadhikari, "Yeast Autolysis
[22]. M. Suphantharika, S. Varavinit and S. Shobsngob, Determination of optimum conditions for autolyzed yeast extract production, Asean J. Sci. Technol.Develop., 1997, 14(1), 21-28 Sách, tạp chí
Tiêu đề: M. Suphantharika, S. Varavinit and S. Shobsngob, "Determination of optimumconditions for autolyzed yeast extract production
[23]. M. Magnani, C.M. Calliari, F.C.d. Macedo-Jr., et al., Optimized methodology for extraction of (1→3)(1→6)-β-d-glucan from Saccharomyces cerevisiae and in vitro evaluation of the cytotoxicity and genotoxicity of the corresponding carboxymethyl derivative, Carbohydr. Polym., 2009, 78(4), 658-665 Sách, tạp chí
Tiêu đề: M. Magnani, C.M. Calliari, F.C.d. Macedo-Jr., et al., "Optimized methodologyfor extraction of (1→3)(1→6)-β-d-glucan from Saccharomyces cerevisiaeand in vitro evaluation of the cytotoxicity and genotoxicity of thecorresponding carboxymethyl derivative

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w