Cũng như các xét nghiệm kháctrước khi đưa vào sử dụng cần phải đánh giá, kiểm tra xem các đặc tính của kỹ thuật có đảm bảo tính chính xác và độ xác thực để đáp ứng cho lâm sàng.. Vì các
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
.…… ……
TRẦN THỊ THU TRANG
XÁC ĐỊNH ĐẶC TÍNH CỦA KỸ THUẬT ĐỊNH LƯỢNG TROPONIN I ĐỘ NHẠY CAO TRÊN MÁY MIỄN DỊCH ARCHITECT i2000SR
Chuyên ngành: Hóa sinh lâm sàng
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN Y KHOA
Trang 2Em xin chân thành gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến TS Hoàng Thu Hà
- Trưởng khoa xét nghiệm Hóa sinh - Bệnh viện đa khoa Xanh Pôn, người đã hết lòng hướng dẫn, chỉ bảo tận tình và đóng góp nhiều ý kiến quý báu giúp
em trên con đường học tập và nghiên cứu khoa học.
Em xin gửi lời cảm ơn đến các anh chị trong khoa xét nghiệm Hóa sinh Bệnh viện đa khoa Xanh Pôn đã giúp đỡ em rất nhiệt tình, tạo mọi thuận lợi cho em trong quá trình thực hiện và hoàn thành khóa luận này.
-Em xin chân thành gửi lời cảm ơn tới Ban Giám hiệu, Phòng Quản lý đào tạo trường Đại học Y Hà Nội, Trung tâm Đào tạo và Chăm sóc Sức khỏe cộng đồng, Khoa Xét nghiệm Bệnh viện Đại học Y Hà Nội đã giúp đỡ, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em được học tập rèn luyện và tu dưỡng tại trường.
Cuối cùng em xin bày tỏ lòng biết ơn tới cha mẹ, những người đã sinh thành và nuôi dạy em, cùng với những người thân trong gia đình, anh em bạn
bè đã động viên chia sẻ giúp đỡ em trong suốt thời gian học tập.
Hà Nội, tháng 5 năm 2017
Sinh viên Trần Thị Thu Trang
Trang 3Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
LỜI CAM ĐOAN
Kính gửi:
- Phòng Đào tạo đại học - Trường Đại học Y Hà Nội.
- Bộ môn Hóa sinh lâm sàng - Khoa Kỹ thuật y học - Trường
Đại học Y Hà Nội
- Hội đống chấm khóa luận tốt nghiệp
Tôi xin cam đoan đã thực hiện quá trình làm khóa luận một cách khoahọc, chính xác và trung thực Các kết quả, số liệu trong khóa luận này là trungthực và chưa được đăng tải trên tài liệu khoa học nào
Hà Nội, tháng 5 năm 2017
Sinh viên
Trần Thị Thu Trang
Trang 4cTnI Troponin I
Hs-cTnI High-sensitive troponin I (Troponin I độ nhạy cao)
NMCT Nhồi máu cơ tim
hạt hóa phát quang)
Sinh Lâm sàng Quốc tế)
xét nghiệm lâm sàng)
Trang 5Hình 1.1 Troponin và cấu trúc sợi cơ 3Hình 1.2: Biến đổi nồng độ các chỉ điểm sinh học theo thời gian trong NMCT
cấp 6Hình 1.3: Khoảng phát hiện của các thế hệ xét nghiệm troponin khác nhau 11Hình 1.4: Sơ đồ đánh giá nhanh bệnh nhân nghi ngờ NMCT bằng kỹ thuật
hs-cTn 13Hình 1.5: Sơ đồ minh họa LoB, LoD, LoQ 23Hình 2.1: Sơ đồ minh họa nguyên lý xét nghiệm hs-cTnI 27
Trang 6Bảng 3.1: Kết quả đánh giá độ chính xác ngắn hạn của xét nghiệm hs-cTnI 34
Bảng 3.2: Kết quả đánh giá độ chính xác dài hạn của xét nghiệm hs-cTnI 35
Bảng 3.3: Kết quả đánh giá độ chệch của xét nghiệm hs-cTnI 35
Bảng 3.4: Kết quả khoảng tuyến tính của phương pháp định lượng hs-cTnI trên máy miễn dịch ARCHITECT i2000SR 36
Bảng 3.5: Giá trị LoB của phương pháp định lượng hs- cTnI 37
Bảng 3.6: Giá trị LoD và LoQ của phương pháp định lượng hs- cTnI 38
Bảng 3.7: Phân bố nồng độ troponin I của hai giới 39
Bảng 3.8: Phân bố nồng độ troponin I theo tuổi và giới tính 40
Bảng 4.1: Tỷ lệ cá thể có nồng độ troponin I lớn hơn LoD 47
Bảng 4.2: So sánh các giới hạn tham chiếu trên phần trăm 99 được đo bằng thử nghiệm hs-TnI Abbott 50
Trang 7Biểu đồ 3.1: Đồ thị đánh giá khoảng tuyến tính của kỹ thuật định lượng
hs-cTnI trên máy miễn dịch ARCHITECT i2000SR 37
Biểu đồ 3.2: Biểu đồ phân bố giới tính của quần thể nghiên cứu 38
Biểu đồ 3.3: Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nhóm tuổi 39
Biểu đồ 3.4: Tỷ lệ cá thể có nồng độ troponin I lớn hơn LoD 41
Biểu đồ 3.5: Phân bố nồng độ troponin I và giá trị bách phân vị 99 trên máy miễn dịch ARCHITECT i2000SR cho cả hai giới 41
Biểu đồ 3.6: Phân bố nồng độ troponin I và giá trị bách phân vị 99 trên máy miễn dịch ARCHITECT i2000SR ở nam giới 42
Biểu đồ 3.7: Phân bố nồng độ troponin I và giá trị bách phân vị 99 trên máy miễn dịch ARCHITECT i2000SR ở nữ giới 43
Trang 8ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 3
1.1 Tổng quan về troponin tim 3
1.1.1 Nguồn gốc 3
1.1.2 Đặc điểm phóng thích của troponin tim 4
1.1.3 Vai trò troponin tim 5
1.2 Kỹ thuật xét nghiệm Troponin I 7
1.2.1 Kỹ thuật xét nghiệm nhanh tại chỗ 7
1.2.2 Kỹ thuật định lượng troponin I truyền thống 7
1.2.3 Kỹ thuật định lượng troponin I độ nhạy cao 8
1.3 Xác định đặc tính kỹ thuật 13
1.3.1 Khái niệm 13
1.3.2 Nội dung 15
1.3.3 Xác định mục tiêu chất lượng 15
1.3.4 Độ chính xác 17
1.3.5 Độ xác thực và kém xác thực 19
1.3.6 Khoảng tuyến tính 20
1.3.7 Độ nhạy phân tích 21
1.3.8 Khoảng tham chiếu và giới hạn quyết định lâm sàng 23
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25
2.1 Đối tượng nghiên cứu 25
2.1.1 Chất liệu nghiên cứu 25
2.1.2 Máy móc và trang thiết bị 26
2.1.3 Hóa chất 26
2.2 Địa điểm nghiên cứu 27
2.3 Phương pháp nghiên cứu 27
2.3.1 Thiết kế nghiên cứu 27
2.3.2 Kỹ thuật định lượng hs-cTnI 27
2.3.3 Xác định đặc tính của kỹ thuật định lượng hs-cTnI 28
2.4 Xử lý kết quả nghiên cứu 33
2.5 Đạo đức nghiên cứu 33
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 34
Trang 93.1.1 Đánh giá độ chính xác 34
3.1.2 Đánh giá độ chệch 35
3.1.3 Đánh giá độ tuyến tính 36
3.1.4 Đánh giá độ nhạy phân tích 37
3.2 Xác định giá trị bách phân vị 99 38
3.2.1 Đặc điểm quần thể nghiên cứu 38
3.2.2 Phân bố nồng độ troponin I 39
3.2.3 Giá trị bách phân vị 99 41
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 44
4.1 Các đặc tính của kỹ thuật 44
4.2 Giá trị bách phân vị 99 48
KẾT LUẬN 54 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC A
DANH SÁCH ĐỐI TƯỢNG THAM GIA NGHIÊN CỨU
Trang 10ĐẶT VẤN ĐỀ
Bệnh lý tim mạch nói chung và nhồi máu cơ tim nói riêng là một trongnhững bệnh lý phổ biến trên thế giới cũng như tại Việt Nam và là nguyênnhân gây tử vong hàng đầu ở các nước phát triển, hiện đang có xu hướng gia
mạch nguy hiểm và có khả năng đe dọa tới tính mạng người bệnh nếu khôngđược phát hiện và xử trí kịp thời Vì vậy, việc phát hiện sớm các tổn thương
cơ tim trong các bệnh lý tim mạch đóng vai trò rất quan trọng trong việc giúpcác bác sĩ lâm sàng đưa ra phương hướng điều trị sớm, cấp cứu kịp thời cũngnhư giúp bác sĩ tiên lượng được trước mắt và lâu dài hơn cho bệnh nhân
Ngày nay với sự phát triển vượt bậc trong lĩnh vực y tế, nhất là nhữngtiến bộ trong phương pháp chẩn đoán và điều trị nhồi máu cơ tim trên thế giớicũng như tại Việt Nam đã giúp chẩn đoán sớm bệnh lý tim mạch và hạn chếđược các biến chứng nguy hiểm Để chẩn đoán nhồi máu cơ tim căn cứ vàocơn đau thắt ngực cùng với triệu chứng thiếu máu cục bộ, các thay đổi trênđiện tâm đồ và sự gia tăng giá trị của các chất chỉ điểm sinh học đặc hiệu dohoại tử cơ tim Các dấu ấn sinh học đặc biệt quan trọng trong chẩn đoán nhồimáu cơ tim, đặc biệt là trên những bệnh nhân không có biểu hiện bất thườngtrên điện tâm đồ Các dấu ấn sinh học thường được sử dụng trong chẩn đoánnhồi máu cơ tim là: creatinine kinase, myoglobin, transaminase, troponin tim.Troponin tim bao gồm troponin I và troponin T là các dấu ấn sinh học có độnhạy và độ đặc hiệu tốt nhất hiện nay được sử dụng trong chẩn đoán các bệnh
lý tim mạch, đặc biệt là trong nhồi máu cơ tim và hội chứng mạch vành cấpkhông có ST chênh lên [1]
Trang 11Có nhiều phương pháp để xét nghiệm troponin tim, trong đó các xétnghiệm troponin T và I độ nhạy cao được đánh giá là một bước tiến lớn tronglĩnh vực chẩn đoán nhồi máu cơ tim Kỹ thuật định lượng troponin I độ nhạycao mới được sử dụng trên thế giới vào năm 2012, và hiện tại đang được ápdụng tại một số bệnh viện lớn ở Việt Nam Ưu điểm của kỹ thuật này là có thểphát hiện được troponin I ở nồng độ thấp với độ chính xác cao và giúp bác sĩphát hiện được tổn thương cơ tim sớm hơn Tiêu chuẩn để xác định nồng độtroponin I bất thường được định nghĩa là giá trị bách phân vị thứ 99 của quầnthể tham chiếu bình thường và giá trị này được chọn làm điểm cắt để pháthiện nhồi máu cơ tim cấp [2]
Kỹ thuật định lượng troponin I thực hiện trên máy miễn dịch tự độngARCHITECT i2000SR của Abbott – Mỹ là một kỹ thuật định lượng độ nhạycao mới được triển khai để phục vụ lâm sàng Cũng như các xét nghiệm kháctrước khi đưa vào sử dụng cần phải đánh giá, kiểm tra xem các đặc tính của
kỹ thuật có đảm bảo tính chính xác và độ xác thực để đáp ứng cho lâm sàng
Vì các lý do trên chúng tôi thực hiện đề tài “Xác định đặc tính của kỹ thuật
định lượng Troponin I độ nhạy cao trên máy miễn dịch ARCHITECT i2000SR” với hai mục tiêu:
1 Xác định một số đặc tính của kỹ thuật định lượng troponin I độ nhạy cao trên máy miễn dịch ARCHITECT i2000SR
2 Xác định giá trị bách phân vị thứ 99 của quần thể tham chiếu bình thường.
Trang 12CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN
1.1 Tổng quan về troponin tim
Hình 1.1 Troponin và cấu trúc sợi cơ
Troponin gắn kết với tropomyosin có vai trò quan trọng trong việc điềuhoà co cơ Khi cơ ở trạng thái giãn thì troponin giữ tropomyosin che phủ vị trígắn của actin với myosin (một thành phần của sợi dày) Khi cơ co thì ion
Trang 13canxi (Ca2+) gắn với troponin, thay đổi hình dạng của phức hợp tropomyosin và không còn che phủ vị trí gắn của actin với myosin nữa [4].Troponin T gắn kết với tropomyosin, troponin I ức chế hoạt động tương táccủa actin với myosin, troponin C là nơi gắn kết với Ca2+ đóng vai trò quantrọng trong điều hòa sự co cơ phụ thuộc Ca2+.
troponin-Troponin I là protein đặc hiệu của cơ tim có trọng lượng phân tửkhoảng 24 kDa với 209 amino acid Ba đồng dạng của troponin I đã được xácđịnh từ các cơ xương và cơ tim Troponin T có trọng lượng phân tử 39 kDa.Giống như troponin I, troponin T cũng có ba đồng dạng khác nhau được xácđịnh từ cơ xương và cơ tim Troponin C có mặt trong cả tế bào cơ tim và cơxương Các gen khác nhau mã hoá cho troponin T và troponin I của cơ xương
và cơ tim và đây là các protein khác biệt nhau về miễn dịch Đây là cơ sở đểxây dựng kỹ thuật xét nghiệm troponin tim dựa trên nguyên lý phản ứngkháng nguyên kháng thể, có tính đặc hiệu cao với các troponin tim và không
bị ảnh hưởng bởi troponin cơ Nói cách khác các troponin tim sẽ được giảiphóng và tăng cao trong máu khi cơ tim bị tổn thương ví dụ do nhồi máu cơtim, và không tăng nếu chỉ có tổn thương cơ xương [5]
1.1.2 Đặc điểm phóng thích của troponin tim
Nồng độ của troponin trong máu ở người bình thường rất thấp (0.1–0.2ng/L) Troponin tồn tại chủ yếu ở dạng phức hợp với các sợi cơ, chỉ khoảng7% troponin T và 3%–5% troponin I có ở dạng tự do trong bào tương
Khi tế bào cơ tim bị phá hủy thì nồng độ troponin trong máu tăng theo
2 giai đoạn: khởi đầu là giải phóng các troponin tự do trong bào tương, sau đó
Trang 14là phát tán dần các phức hợp troponin gắn với sợi cơ Trường hợp nhồi máu
cơ tim (NMCT) có hoại tử xuyên thành thì troponin tăng sau 2–4 giờ hoặcmuộn hơn Vì vậy, cần xét nghiệm khi bệnh nhân mới nhập viện và lần 2 sau6–9 giờ để nâng cao hiệu quả chẩn đoán xác định hoặc loại trừ NMCT Nồng
độ troponin giữ mức cao trong 4–7 ngày với troponin I và 10–14 ngày vớitroponin T [4],[6]
Cơ chế đào thải troponin chưa được biết chính xác nhưng nhiều khảnăng là các phân tử protein kích thước lớn này được loại bỏ qua hệ thống liênvõng nội mô Một số nghiên cứu gần đây chứng minh rằng troponin T đượcphân giải thành các mảnh nhỏ để đào thải qua thận, do đó giải thích việc nồng
độ troponin T tăng ở bệnh nhân suy thận
1.1.3 Vai trò troponin tim
Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), mỗi năm bệnh tim mạch cướp đisinh mạng của hơn 17,5 triệu người, trong đó 2,5 triệu người chết do NMCT
Dự đoán khoảng 25 triệu người bị bệnh tim mạch tử vong vào năm 2020 Nhồimáu cơ tim cấp (Acute Myocardial infartion-AMI) là một trong những nguyênnhân gây tử vong hàng đầu ở các nước phát triển và hiện đang có xu hướng giatăng nhanh chóng ở các nước đang phát triển NMCT cấp là một bệnh nặng, có
tỷ lệ tử vong cao nếu không được phát hiện và xử trí kịp thời Mỗi năm ở Mỹ
có khoảng 1,5 triệu người bị NMCT cấp với tỷ lệ tử vong lên tới 25,0% [7] ỞViệt Nam trước đây tần suất của NMCT cấp rất thấp, song những năm gần đâybệnh NMCT cấp có khuynh hướng tăng lên rõ rệt Theo nghiên cứu NguyễnQuang Tuấn - Viện Tim mạch Việt Nam (01/2002 – 06/2003) có 149 bệnh nhânđược chẩn đoán xác định NMCT cấp nằm điều trị nội trú tại Viện Tim mạch
Trang 15Việt Nam [8] Nghiên cứu của Phạm Việt Tuân trong 5 năm từ năm 2003-2007kết luận có 3.662 BN nhập viện Tim mạch Việt Nam vì nhồi máu cơ tim [9].Như vậy tất cả các thống kê trên cho thấy số lượng bệnh nhân NMCT ngàycàng gia tăng nhanh và tỷ lệ tử vong còn cao Do đó, NMCT đã trở thành mộtvấn đề thời sự rất được quan tâm ở Việt Nam
Việc phát hiện sớm NMCT đóng vai trò vô cùng quan trọng, đặc biệt là
đoán NMCT căn cứ vào cơn đau thắt ngực cùng triệu chứng thiếu máu cục
bộ, các thay đổi trên điện tâm đồ và sự gia tăng giá trị của các chất chỉ điểmsinh học đặc hiệu do hoại tử cơ tim (CK-MB, troponin T hoặc I, myoglobin,lactate dehydrogenase…) Các dấu ấn sinh học có vai trò rất quan trọng trongtrong chẩn đoán NMCT cấp Tuy nhiên, chất chỉ điểm sinh học được ưu tiêncho NMCT là troponin (I hoặc T), chúng vừa có độ đặc hiệu cao cho mô cơtim vừa có độ nhạy cao về mặt lâm sàng so với các chỉ điểm sinh học khác
Hình 1.2: Biến đổi nồng độ các chỉ điểm sinh học theo thời gian trong
NMCT cấp [10].
Hướng dẫn năm 2007 của Hội tim mạch Hoa Kỳ về nhồi máu cơ timcấp không ST chênh lên khuyến cáo nên thử troponin lúc đầu và lặp lại 6-9
Trang 16giờ sau đó để xác định hoặc loại trừ hội chứng mạch vành cấp Nồng độtroponin tim thay đổi trong suốt quá trình cơ tim bị tổn thương ở các trườnghợp hội chứng vành cấp, và sự thay đổi nồng độ này cũng phản ánh mức độ
cơ tim bị tổn thương Chính vì thế, các hướng dẫn quốc tế đều ghi nhận việcthực hiện ít nhất hai lần xét nghiệm troponin tim độ nhạy cao trong quá trìnhđánh giá và điều trị hội chứng vành cấp [11] Việc theo dõi động học này giúpbác sĩ đánh giá sự thay đổi nồng độ troponin (bằng xét nghiệm độ nhạy cao),làm tăng giá trị tiên đoán âm tính của xét nghiệm [12] Y văn đã cho thấy, việctheo dõi động học giúp tăng khả năng phát hiện NMCT cấp lên 100% so vớichỉ dùng một kết quả troponin lúc nhập viện (chẩn đoán 88% - 95% trườnghợp NMCT cấp) [13]
1.2 Kỹ thuật xét nghiệm Troponin I
1.2.1 Kỹ thuật xét nghiệm nhanh tại chỗ
Ra đời vào những năm 2000
Nguyên lý: miễn dịch huỳnh quang không cạnh tranh, hoặc miễn dịch hóa
phát quang trên test nhanh.VD: i-STAT thời gian trả kết quả 10 phút
Ưu nhược điểm của kỹ thuật:
Xét nghiệm nhanh tại chỗ phù hợp với cấp cứu ngoại viện, thao tác đơngiản, cho kết quả nhanh, giúp thầy thuốc định hướng chẩn đoán sớm loại trừNMCT cấp Tuy nhiên kỹ thuật này có tính chất bán định lượng nên có độnhạy và độ đặc hiệu không cao, nó không phát hiện được các trường hợp sớm
Trang 17khi nồng độ troponin còn thấp, tổn thương cơ tim còn nhỏ hay giai đoạn sớmcủa bệnh lý tim mạch vì vậy nó không loại trừ được khả năng NMCT cấp,không đủ độ chính xác theo nghĩa định lượng và không thể sử dụng để đánhgiá động học thay đổi nồng độ của troponin tim theo thời gian
1.2.2 Kỹ thuật định lượng troponin I truyền thống
Xét nghiệm troponin tim đã có khoảng gần 30 năm phát triển và cảitiến không ngừng Kỹ thuật định lượng thế hệ 1 được phát triển vào cuốinhững năm 80, tiếp theo là thế hệ 2 cuối những năm 90, thế hệ thứ 3 khoảng
2010, thế hệ 4 vào 2012
Các xét nghiệm miễn dịch cTnI đầu tiên được mô tả bởi Cummins vàcộng sự trong năm 1987 [14], với thử nghiệm cTnI thương mại đầu tiên đượcthực hiện bởi máy phân tích Stratus I (Dade Behring) xuất hiện vào năm
1996 Hơn 20 năm sau đó, các xét nghiệm miễn dịch cTnI đã có những thayđổi đáng kể Các thế hệ hiện tại có độ nhạy phân tích gấp 100 lần (1 so với
100 ng/L) so với các thử nghiệm ban đầu được mô tả [15]
Hiện nay, các xét nghiệm troponin T và I truyền thống vẫn được sửdụng rộng rãi tại các bệnh viện Tuy nhiên, với xét nghiệm truyền thống này
có nhiều nhược điểm: độ chính xác không cao, thời gian kéo dài, không đođược troponin tim ở nồng độ thấp do đó không đủ độ nhạy để chẩn đoánNMCT cấp Do vậy, xét nghiệm troponin độ nhạy cao bằng máy miễn dịch tựđộng phát triển và ngày càng được sử dụng phổ biến giúp chẩn đoán nhanh,chính xác và khắc phục được những hạn chế của các xét nghiệm troponin timtruyền thống
1.2.3 Kỹ thuật định lượng troponin I độ nhạy cao
Trang 181.2.3.1 Các đặc tính của kỹ thuật định lượng troponin tim độ nhạy cao
Kỹ thuật định lượng troponin độ nhạy cao (High sensitive - Troponinviết tắt là hs-cTn) trên máy miễn dịch tự động là một kỹ thuật đang được ápdụng mấy năm trở lại đây trên thế giới và mới được đưa vào Việt Nam tại mộtvài bệnh viện lớn Một kỹ thuật được coi là có độ nhạy cao là kỹ thuật có độnhạy phân tích tốt và độ chính xác cao Độ nhạy phân tích là nồng độ chất nhỏnhất cao hơn giới hạn phân tích mà phương pháp có thể đo được Độ nhạyđược xác định bằng độ dốc của đường chuẩn Nói cách khác, độ nhạy của kỹthuật là khả năng của kỹ thuật đó có thể phân biệt được hai nồng độ khácnhau một cách chính xác và tin cậy
Theo tiêu chuẩn Liên đoàn Hóa Sinh Lâm sàng Quốc tế (IFCC), kỹ thuậtđịnh lượng troponin độ nhạy cao phải thỏa mãn được hai tiêu chí sau [15]:
quần thể bình thường phải nhỏ hơn 10% Độ chính xác của kỹ thuậtđánh giá mức độ phân tán của một loạt kết quả khi đo cùng một mẫu;được biểu diễn bằng hệ số biến thiên CV (Coefficient of Variation-viếttắt là CV)
độ troponin ở ít nhất 50% cá thể bình thường của quần thể khỏe mạnh
Kỹ thuật hs-cTn có độ nhạy cao gấp 4-10 lần các kỹ thuật truyền thống
Do đó có thể phát hiện được các tổn thương rất nhỏ của tế bào cơ tim và pháthiện được bệnh từ sớm Kết quả của kỹ thuật độ nhạy cao được thống nhấtbiểu diễn bằng đơn vị ng/L để phân biệt với kỹ thuật thông thường [6]
Trang 19Hiện nay kỹ thuật định lượng troponin I độ nhạy cao được một số nhàsản xuất phát triển ví dụ: Beckman Coulter, Siemens Vista hay Roche e601.Các kỹ thuật này không đồng nhất do các nhà sản xuất sử dụng các kháng thểkhác nhau để phát hiện troponin I Chính vì vậy, mỗi kỹ thuật đều có đặctrưng riêng Các kỹ thuật này có ngưỡng cắt chẩn đoán hay giá trị bách phân
vị 99 là khác nhau Vì vậy, cần phải xác định giá trị bách phân vị 99 cho từng
kỹ thuật Do các kỹ thuật này là khác nhau nên khi theo dõi bệnh nhân cầnphải được theo dõi bằng cùng một kỹ thuật trên cùng một hệ thống máy để cóthể đánh giá sự tiển triển của bệnh nhân theo thời gian [16]
Ngưỡng giá trị chẩn đoán (điểm cut-off) được sử dụng là giá trị báchphân vị thứ 99 của nhóm tham chiếu (lý tưởng nhất là quần thể này đại diệncho cả quần thể) Giá trị cut-off này khó thiết lập được vì hiện nay chưa cóđồng thuận về đặc điểm của “quần thể bình thường” Thông thường các nhànghiên cứu lựa chọn các cá thể không bị bệnh tim để xây dựng quần thể thamchiếu Với kỹ thuật hs-cTn thì điểm cut-off là bách phân vị 99 và CV ở mứcnày phải ≤ 10% Tuổi, giới, chức năng thận đều có thể ảnh hưởng đến báchphân vị 99 [17] ISO15189 quy định rằng việc xác nhận khoảng tham chiếusinh học cần thực hiện trên ít nhất 100 người khỏe mạnh (không đau ngực haynhồi máu cơ tim) Giá trị bách phân vị 99 có thể khác nhau giữa các kỹ thuật
đo và khác nhau giữa các quần thể tùy thuộc vào một loạt các yếu tố ảnhhưởng cần phải xác định Vì vậy mà giá trị bách phân vị thứ 99 của quần thểcũng thay đổi so với kỹ thuật truyền thống Giá trị bách phân vị thứ 99 củaquần thể khỏe mạnh được sử dụng làm ngưỡng cắt chẩn đoán bệnh
Kỹ thuật định lượng troponin I trên máy miễn dịch ARCHITECTi2000SR của Abbott là một kỹ thuật độ nhạy cao đảm bảo được các tiêu chí
Trang 20của IFCC Một số nghiên cứu thấy rằng kỹ thuật hs-cTnI có giá trị bách phân
vị thứ 99 của quần thể thay đổi theo giới Nghiên cứu gần đây nhất của tác giảNicholas Mills và cộng sự cho thấy rõ việc sử dụng ngưỡng cắt riêng cho haigiới, dựa vào xét nghiệm hs-cTnI, giúp phát hiện nhiều hơn gấp 2 lần nhữngtrường hợp hội chứng vành cấp ở nữ giới và giúp tăng đáng kể tỉ lệ chẩn đoánNMCT cấp ở nữ so với việc dùng một điểm cắt duy nhất 50 ng/L [18] Vì vậy,một số tác giả đề nghị việc sử dụng ngưỡng cắt khuyến cáo theo giới riêngbiệt cho NMCT cấp ở nữ và nam Sự gia tăng troponin theo tuổi đã được một
số tác giả nêu ra Nam giới và người lớn tuổi có giá trị troponin cao hơn sovới nữ giới và người trẻ tuổi tương ứng [19] Với các xét nghiệm truyềnthống, nồng độ troponin chỉ có thể định lượng ở một số ít đối tượng khỏemạnh và biến thiên sinh học được coi là không đáng kể Tuy nhiên với kỹthuật độ nhạy cao thì biến thiên sinh học trở nên có ý nghĩa Wu và cộng sựnghiên cứu biến thiên sinh học ngắn hạn (trong ngày) và dài hạn (trong nhiềungày) với kỹ thuật hs-cTnI ở người khỏe mạnh, và thấy rằng cTnI có biếnthiên sinh học trong cùng một cá thể thấp, nhưng giữa các cá thể thì cao Một
số tác giả đã nghiên cứu sự thay đổi nồng độ cTnI giữa các cá thể trong cùngmột quần thể và thấy rằng có sự khác biệt lớn Khi định lượng nồng độ cTnItrong một quần thể khỏe mạnh bình thường thì sự phân bố nồng độ thường làphân bố lệch không tuân theo phân bố chuẩn Gauss [20]
1.2.3.2 So sánh xét nghiệm hs-cTnI với xét nghiệm cTnI truyền thống
Giá trị lợi ích của xét nghiệm troponin độ nhạy cao được khẳng địnhtrong khuyến cáo về NMCT của Hội Tim mạch Châu Âu (ESC) 2015 [21]:
Cải thiện độ nhạy với giới hạn phát hiện thấp hơn
Trang 21 Cải thiện nồng độ 10% CV gấp 7 lần mà không thay đổi bách phân vị thứ 99.
nam và nữ riêng biệt
typ 1 và làm giảm chẩn đoán đau thắt ngực không ổn định
Tăng gấp 2 lần cơ hội phát hiện nhồi máu cơ tim typ 2.
Trang 22Hình 1.3: Khoảng phát hiện của các thế hệ xét nghiệm troponin khác
nhau [22]
1.2.3.3 Áp dụng của kỹ thuật hs-cTnI trong lâm sàng
Các kỹ thuật độ nhạy cao được phát triển với 2 mục tiêu: phát hiệnđược sớm hơn lượng troponin giải phóng ra sau giai đoạn nhồi máu và cảithiện được độ nhạy và độ chính xác kỹ thuật của ngưỡng cut-off quyết địnhlâm sàng Độ nhạy phân tích hiện nay đã đạt được ở mức có thể “bắt” đượctroponin từ khi nồng độ thấp được giải phóng ở giai đoạn sớm hoại tử tế bào
cơ tim hoặc từ giây phút có sự thay đổi về độ thấm màng tế bào cơ tim Nhưvậy dù chỉ tăng hay giảm một lượng nhỏ troponin cũng có thể phát hiện đượcrất sớm từ khi có dấu hiệu lâm sàng gợi ý hội chứng vành cấp Có nghĩa là độnhạy chẩn đoán tăng lên từ khi bệnh nhân đến khoa cấp cứu Các nghiên cứucủa Keller và cộng sự được khẳng định lại trong nhiều nghiên cứu khác chothấy rằng phối hợp hs-cTn với ngưỡng quyết định bách phân vị 99 có thể cảithiện việc phát hiện NMCT sớm trong 2 giờ đầu sau đau ngực (tăng diện tíchdưới đường cong ROC từ 0.7->0.9) [13] Đặc biệt trong các trường hợp điệntâm đồ có ST không chênh, dấu hiệu không điển hình rất khó để chẩn đoán.Trong trường hợp này, vai trò xét nghiệm hs-cTnI là vô cùng quan trọng
xét nghiệm hs-cTnI ARCHITECT của Abbott có thể phát hiện nhanh chóng
và chính xác nguy cơ NMCT, giúp xác định đến 2/3 số bệnh nhân nhập viện
do đau thắt ngực không phải NMCT, đặc biệt là có giá trị dự báo âm tính caohơn hẳn so với các xét nghiệm troponin truyền thống Chỉ trong vòng 1-3 giờ
Trang 23thực hiện xét nghiệm hs-cTnI, hầu hết bệnh nhân đến cấp cứu đã có thể yêntâm ra về với kết quả an toàn
Theo hướng dẫn mới nhất về xử trí cơn đau ngực cấp của Hiệp hội Timmạch châu Âu khuyến cáo chọn lựa hs-cTnI là xét nghiệm quan trọng cho hỗtrợ chẩn đoán, kết hợp lâm sàng và điện tâm đồ Ngoài ra việc lấy mẫu hàngloạt để phát hiện việc tăng và giảm tạm thời nồng độ cTnI được khuyến cáothực hiện để phân biệt bệnh tim cấp tính hay mạn tính [23] Xét nghiệm hs-cTnI còn được dùng để đánh giá hỗ trợ chẩn đoán tiên lượng 30 ngày và 90ngày về nguy cơ gây tử vong và biến cố tim mạch nặng
Hình 1.4: Sơ đồ đánh giá nhanh bệnh nhân nghi ngờ NMCT bằng kỹ
thuật hs-cTn [24]
1.3 Xác định đặc tính kỹ thuật
1.3.1 Khái niệm
Trang 24Xác định đặc tính kỹ thuật là một công việc cần thiết phải được thựchiện khi triển khai một kỹ thuật mới Xác định đặc tính kỹ thuật hay còn cócác cách gọi khác như là xác nhận giá trị sử dụng, thẩm định phương pháp,kiểm tra phương pháp Hiện nay, thuật ngữ thường được dùng nhất là thẩmđịnh phương pháp (đánh giá phương pháp) Thẩm định phương pháp là sựkhẳng định bằng việc kiểm tra và cung cấp bằng chứng khách quan chứngminh rằng phương pháp đó đáp ứng được các yêu cầu đặt ra Kết quả củathẩm định phương pháp có thể được sử dụng để đánh giá chất lượng, độ tincậy của kết quả phân tích Thẩm định phương pháp là một phần không thểthiếu nếu muốn có một kết quả phân tích đáng tin cậy [25]
Một phương pháp mới cần được đánh giá cả độ chính xác và xác thựccũng như khả năng chẩn đoán chính xác bệnh của nó Ngay cả khi phươngpháp đã được nhà sản xuất đưa ra các thông số kỹ thuật, việc đưa vào áp dụngtrong phòng xét nghiệm (PXN) đòi hỏi phải kiểm tra xem các thông số cóđúng với điều kiện PXN hay không
PXN thường sử dụng nhiều phương pháp khác nhau Có thể phân loạicác phương pháp thành hai nhóm:
quốc gia, quốc tế, hiệp hội khoa học được chấp nhận rộng rãi trên thếgiới như TCVN, ISO,…
(Non-standard): là phương pháp do nhà sản xuất, phòng thử nghiệm tự xâydựng, phương pháp theo các tạp chí, tài liệu chuyên ngành…
Trang 25Phương pháp phân tích phải được thẩm định (Method validation) hoặcthẩm định lại khi:
sử dụng thành thường quy
của phương pháp đã thẩm định hoặc phương pháp tiêu chuẩn
định (ví dụ: thiết bị phân tích với các đặc tính khác biệt, nền mẫu,người phân tích …)
Kết quả của một xét nghiệm bị ảnh hưởng bởi rất nhiều yếu tố Do vậy,công việc thẩm định không phải chỉ thực hiện một lần khi phát triển phươngpháp ban đầu mà cần thực hiện trong suốt quá trình áp dụng Vì đa số các điềukiện thực hiện phương pháp có sự thay đổi trong suốt quá trình áp dụng Ví dụnhư có sự thay đổi hay mở rộng đối tượng áp dụng, thay đổi địa điểm PXN,thay đổi nhân viên, thay đổi thiết bị, thay đổi về dung môi hóa chất thuốcthử, Trong trường hợp phân tích kết quả mẫu phân tích kiểm tra (Qualitycontrol - QC) hoặc kết quả đánh giá sự phù hợp của hệ thống nằm ngoài giớihạn cho phép thì phương pháp cũng cần phải được thẩm định lại Vì vậy, thẩmđịnh phương pháp cần được tiến hành trước khi đưa máy xét nghiệm vào phục
vụ bệnh nhân và sau khi có bất kì chỉnh sửa/ cải tiến từ nhà sản xuất hoặc dichuyển thiết bị [26],[27]
Trang 261.3.2 Nội dung
Thẩm định phương pháp là một công việc khó khăn, tốn kém nhưng lại
là một nội dung quan trọng ảnh hưởng đến độ chính xác của kết quả phân tích[25-26] Đối với các phương pháp phân tích hóa học, các thông số cần thẩmđịnh bao gồm:
chuẩn (Calibration range)
Độ nhạy (Sensitivity), giới hạn phát hiện (Limit of Detection – LoD), giớihạn định lượng (Limit of Quantitation – LoQ)
Độ đặc hiệu, tính chọn lọc (Specifility/Selectivity)
Đối với từng trường hợp phương pháp cần thẩm định, việc lựa chọn cácthông số thẩm định cũng như thiết kế thí nghiệm để thẩm định có thể khácnhau đôi chút Ngoài ra cũng cần cân nhắc đến điều kiện và nguồn lực củaphòng thí nghiệm Mục tiêu cuối cùng cần đạt được là phương pháp cần thẩmđịnh có đáp ứng được các yêu cầu về chất lượng hay không
Trang 271.3.3 Xác định mục tiêu chất lượng
Xác định mục tiêu chất lượng là bước đầu tiên rất quan trọng trong quátrình tiến hành thẩm định phương pháp hay kiểm tra các đặc tính kỹ thuật củaphương pháp Các thông số đặc trưng cho phương pháp phân tích được sử dụng:
Sai số tổng TE (Total analytical error), sai số tổng cho phép TEa (Totalallowable error)
số ngẫu nhiên (Random error) và được biểu diễn bằng độ lệch chuẩn(SD) hoặc hệ số biến thiên (CV%)
thống (Systematic error) và và được biểu diễn bằng độ chệch (Bias)
Việc xác định các mục tiêu chất lượng được thực hiện thông qua một sốcách tiếp cận khác nhau:
(a) Qui định của Tổ chức quản lý, Hội nghề nghiệp, Chương trình ngoạikiểm, Hội đồng chuyên gia
(b) Biến thiên sinh học (Biologic variation)
(c) Yêu cầu về lâm sàng, tài liệu hướng dẫn điều trị
Không có cách tiếp cận nào là tối ưu hay duy nhất cho mọi phương
Trang 28pháp cần thẩm định Tổ chức Cải tiến sửa đổi xét nghiệm lâm sàng (ClinicalLaboratory Improvement Amendments-CLIA) của Mỹ đã công bố tiêu chíhiệu năng cho khoảng 70-80 loại xét nghiệm thường sử dụng Ví dụ như tiêuchí cần đạt cho xét nghiệm Albumin là 10% Đối với những xét nghiệm khôngphổ biến có thể sử dụng các giới hạn chấp nhận phương pháp được xác định
từ các tiêu chí chấp nhận của chương trình thử nghiệm liên phòng (PT hoặcEQA), dựa vào các tài liệu hướng dẫn điều trị hay tính toán từ biến thiên sinhhọc Hướng dẫn của Hiệp hội Đái tháo đường Mỹ (American DiabetesAssociation-ADA) có thể đưa ra yêu cầu mục tiêu chất lượng cho xét nghiệmHbA1c là 6% Phương pháp được dùng phổ biến hiện nay do Fraser vàPetersen đưa ra là dựa vào biến thiên sinh học trong từng cá thể (CVi) và biếnthiên sinh học giữa các cá thể khác nhau (CVg) để tính toán các tham sốthống kê và đưa ra các yêu cầu về chất lượng [28]
Độ chính xác đạt yêu cầu: CVa 0,5*CVi
Độ chệch đạt yêu cầu: Biasa 0,25*)
Sai số tổng được tính bằng công thức: TE = Biasa + 1,65*CVa
1.3.4 Độ chính xác
Một phương pháp được coi là chính xác khi độ chính xác (Precision)của kết quả xét nghiệm thu được phân tán ít so với trị số trung bình Độ chínhxác tương ứng với khoảng cách giữa kết quả xét nghiệm riêng lẻ với trị sốtrung bình Sự phân tán của các kết quả xét nghiệm thu được càng nhỏ thì độchính xác càng cao và ngược lại Độ chính xác chịu ảnh hưởng nhiều của các
Trang 29sai số ngẫu nhiên Hiện nay, có nhiều thuật ngữ khác nhau về độ chính xácnhư: độ chụm hay độ lặp lại.
Độ chụm chỉ mức độ dao động của các kết quả thử nghiệm độc lậpquanh giá trị trung bình Trong nhiều trường hợp các phép thử nghiệm trênnhững đối tượng với những điều kiện khác nhau thường không cho kết quảgiống nhau Điều này do các sai số ngẫu nhiên của mỗi quy trình gây ra takhông thể kiểm soát hoàn toàn được các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả thửnghiệm Do đó, để kiểm soát được các sai số này, phải dùng đến khái niệm độchụm Độ chụm chỉ phụ thuộc vào sai số ngẫu nhiên và không liên quan đếngiá trị thực Độ chụm là một khái niệm định tính và được biểu thị định lượngbằng độ lệch chuẩn hay hệ số biến thiên Độ chụm càng thấp thì độ lệchchuẩn hay hệ số biến thiên càng lớn [25] Độ lặp là phép đo sự biến đổi củacác kết quả đo trong thời gian ngắn
Nguyên tắc kiểm tra độ chính xác là kiểm tra tính “lặp lại” của các kếtquả xét nghiệm (làm nhiều lần xét nghiệm với cùng một kĩ thuật trên cùngmột mẫu xét nghiệm) [25],[26] Đây được xem như thực nghiệm đầu tiêntrong đánh giá một phương pháp mới Một phương pháp không chính xác thì
nó có thể không xác thực, do vậy nếu phương pháp không chính xác thì khôngcần phải tiến hành tiếp các thực nghiệm đánh giá khác nữa Có hai loại độchính xác cần kiểm tra: độ chính xác trong một lần chạy hay độ chính xácngắn hạn (within-run precision) và độ chính xác giữa các lần chạy hay độchính xác dài hạn (between-run precision)
Độ chính xác ngắn hạn
Trang 30Kiểm tra khả năng của một phương pháp lặp lại kết quả của chính mẫu
đó cho dù nó được đặt ở bất kỳ vị trí nào trong lần chạy Để đánh giá tínhchính xác trong một khoảng thời gian ngắn, người ta đặt một mẫu thử ở các vịtrí bất kỳ trong lần chạy đó Mẫu thử thường được kiểm tra ở ít nhất hai mứcnồng độ có giá trị Các mức nồng độ này thường liên quan đến các điểm cótính chất quyết định về y học Tính trung bình, độ lệch chuẩn (StandardDeviation-viết tắt là SD) và hệ số biến thiên (Coefficient of Variation-viết tắt
là CV) của các kết quả thu được CV phải nhỏ hơn hoặc tương tự như giá trịcủa nhà sản xuất và CVi đưa ra hoặc trong giới hạn được định nghĩa trước đó
Độ chính xác dài hạn
khi chạy nhiều lần khác nhau, dưới nhiều điều kiện khác nhau, qua nhiềungày khác nhau và do nhiều người khác nhau thực hiện Độ chính xác giữacác lần chạy cũng cần phải được kiểm tra ở ít nhất hai mức nồng độ khácnhau Các nồng độ này đặc trưng cho các giá trị thấp, trung bình, cao trongkhoảng tuyến tính đã thiết lập được và tương ứng với các giá trị gặp ở bệnhnhân Các nồng độ này thường liên quan đến các điểm có tính chất quyết định
về y học Chạy các mẫu QC trong nhiều ngày liên tiếp Tính trung bình, SD
và CV của kết quả thu được [26] CV phải nhỏ hơn hoặc tương tự như giá trịcủa nhà sản xuất và CVi đưa ra hoặc trong giới hạn được định nghĩa trước đó
mô tả dùng để đo mức độ phân tán của một tập dữ liệu đã được lập thànhbảng tần số
Trang 31Hệ số biến thiên (CV) là một đại lượng thống kê mô tả dùng để đo mức
độ biến động của tương đối của những tập hợp dữ liệu chưa phân tổ có giá trịbình quân khác nhau CV (Độ lệch chuẩn/Trung bình) × 100%
1.3.5 Độ xác thực và kém xác thực
Mỗi chất trong mẫu thử đều có trị số thực của nó Tuy nhiên việc xácđịnh trị số thực của chất đó trong một mẫu thử thường hết sức khó khăn Nếuphép đo cho kết quả ở gần sát với trị số thực thì kỹ thuật đó được coi là có độxác thực cao Những kết quả có trị số gần đến thực là trị số có độ xác thựccao Mục đích của kiểm tra độ xác thực của kỹ thuật nhằm phát hiện và loại
bỏ những sai số hệ thống có thể xảy ra trong quá trình làm xét nghiệm
Trị số thực là khái niệm lý tưởng rất khó thực hiện được trên thực tế màchỉ có giá trị thực theo quy ước Người ta phải lặp lại nhiều lần trên cùng mộtmẫu và kết quả cũng phải lặp lại nhiều lần được coi là số thực
Độ xác thực (Accuracy) được thể hiện bằng độ chệch (Bias) Độ chệch
là mức độ sai khác giữa kỳ vọng của các kết quả thử nghiệm và giá trị quychiếu (hoặc giá trị thực) được chấp nhận Sự sai khác giữa kết quả thử nghiệm
và kết quả quy chiếu càng lớn thì độ chệch càng lớn [25]
Độ chệch gồm:
Có nhiều phương thức xác định độ chệch:
Trang 32 So sánh giá trị quan sát với giá trị gán của một chất đã biết nồng độ nhưchất tham chiếu chuẩn, mẫu ngoại kiểm hay mẫu nội kiểm.
1.3.6 Khoảng tuyến tính
Khoảng tuyến tính (Linearity Range) của một phương pháp phân tích làkhoảng nồng độ ở đó có sự phụ thuộc tuyến tính giữa đại lượng đo được vànồng độ chất phân tích Nói một cách đơn giản hơn là các kết quả xét nghiệmnhỏ nhất và cao nhất có thể đủ tin cậy để thông báo Khoảng tuyến tính cònđược gọi là khoảng đo lường phân tích (Analytical Measurement Range –AMR) là khoảng giá trị đo của thiết bị có thể sử dụng để báo cáo trực tiếp(Reportable range), không đòi hỏi phải pha loãng hay cô đặc mẫu xét nghiệm[26],[27]
Đối với hầu hết các phương pháp định lượng, cần phải thực hiện việc xácđịnh khoảng tuyến tính Việc xác định khoảng tuyến tính đặc biệt quan trọngvới hai điểm là giới hạn định lượng (Limit of quantitation - điểm thấp nhất)
và giới hạn tuyến tính (Upper limit of reportable range - điểm cao nhất)
Để xác định khoảng tuyến tính cần thực hiện đo các dung dịch chuẩn cónồng độ thay đổi và khảo sát sự phụ thuộc của trị số đo được vào nồng độ Vẽđường cong phụ thuộc giữa tín hiệu đo và nồng độ, sau đó quan sát sự phụthuộc cho đến khi không còn tuyến tính Khoảng tuyến tính dài hay ngắn phụthuộc vào nhiều yếu tố, trong đó quan trọng nhất là bản chất của chất phântích và phương pháp phân tích được sử dụng Các chất khác nhau có khoảngtuyến tính khác nhau do sự khác nhau về tính chất lý hóa Trong khi các
Trang 33phương pháp phân tích khác nhau ảnh hưởng lớn đến độ dài ngắn của khoảngtuyến tính [25].
Kiểm tra độ tuyến tính là bước kiểm tra đầu tiên về độ xác thực củaphương pháp mới Đánh giá độ tuyến tính của một phương pháp còn làphương pháp giúp nhân viên PXN làm quen với các yêu cầu đặc biệt của quytrình mới Theo truyền thống, các thực nghiệm xác định độ tuyến tính đượctiến hành bằng đánh giá một loạt các dung dịch chuẩn có độ tinh sạch đã biết
và có nồng độ trải khắp vùng tuyến tính và tập trung tại các điểm đặc biệt.Gần đây, hiệp hội NCCLS khuyến cáo sử dụng mẫu bệnh phẩm có nồng độ ởcác mức thích hợp hoặc các mẫu bệnh phẩm pha loãng để đạt được các nồng
độ thích hợp để kiểm tra độ tuyến tính Cần phải có vật liệu kiểm tra chấtlượng ở các nồng độ có tính quyết định trên lâm sàng PXN còn phải kiểm tra
độ tuyến tính ở các mức thấp nhất và cao nhất mà nhà sản xuất khuyến cáocho dù chúng ở xa các giá trị có tính quyết định y học [26],[27]
Để đánh giá khoảng tuyến tính cần ít nhất 5 đến 7 mức nồng độ.Thường chạy lặp lại 2 lần mỗi mức Số lần chạy lặp lại có thể thay đổi, đốivới một số chất và một số mức nồng độ có thể chạy lặp lại 3 đến 5 lần Cácmức nồng độ được lựa chọn cần phải có mức nồng độ thấp nhất và cao nhấtcủa khoảng tuyến tính cũng như các nồng độ có giá trị quyết định lâm sàng.Xác định giá trị mong đợi (lý thuyết) cho mỗi mức nồng độ Sử dụng mẫu cónồng độ biết trước nếu có hoặc nếu sử dụng mẫu bệnh phẩm chưa biết nồng
độ thì nồng độ trung bình của mẫu có nồng độ thấp nhất và mẫu có nồng độcao nhất được dùng để tính nồng độ của các mẫu còn lại Sử dụng phươngpháp phân tích hồi quy đa thức để đánh giá xem khoảng giá trị đánh giá cótuyến tính hay không [27]
Trang 341.3.7 Độ nhạy phân tích
Độ nhạy phân tích (Analysis sensitive), độ nhạy chức năng (Functionalsensitivity), giới hạn trắng (Limit of Blank-LoB), giới hạn phát hiện (Limit ofDetection-LoD), giới hạn định lượng (Limit of Quantification-LoQ) là cácthuật ngữ được dùng để mô tả nồng độ nhỏ nhất của một chất có thể đo đượcmột cách tin cậy bằng một phương pháp định lượng Hện nay, đã có nhiềuphương pháp để ước tính các thông số này Để cung cấp một phương pháptiêu chuẩn để xác định LoB, LoD và LoQ, Viện Tiêu chuẩn Phòng thí nghiệm
và Lâm sàng (Clinical and Laboratory Standards Institute viết tắt là CLSI) đãđưa ra phương pháp ước tính các thông số trên trong hướng dẫn EP17 [29]
1.3.7.1 Giới hạn trắng
Theo tài liệu EP17, LoB được định nghĩa là nồng độ chất phân tích caonhất dự kiến sẽ được tìm thấy khi đo lặp lại nhiều lần một mẫu không chứachất cần phân tích Bởi vì mặc dù các mẫu thử nghiệm không chứa chất cầnphân tích nhưng vẫn có thể tạo ra tín hiệu phân tích [29]
LoB được ước tính bằng cách đo nhiều lần lặp lại của cùng một mẫu trắng
và tính kết quả trung bình và độ lệch chuẩn LoB = Trung bình + 1,645*SD[29],[30]
1.3.7.2 Giới hạn phát hiện
Giới hạn phát hiện là nồng độ chất phân tích thấp nhất có thể phân biệtđược một cách đáng tin cậy với giới hạn trắng Vì vậy, giới hạn phát hiệnthường lớn hơn giớ hạn trắng Phương pháp cổ điển để ước tính LoD là đo lặplại nhiều lần một mẫu có nồng độ chất thấp, tính giá trị trung bình và độ lệchchuẩn LoD = Trung bình ± 2SD [30]
Trang 35Theo tài liệu EP17, LoD được xác định bằng cách sử dụng kết quả LoB
đo được và đo nhiều lầ lặp lại một mẫu thử có chứa chất phân tích ở nồng độthấp Tính giá trị trung bình, hệ số biến thiên của mẫu thử chứa chất ở nồng
độ thấp LoD được tính bằng công thức: LoD = LoB + 1,645*SD [29],[30]
LoB, LoD là các thông số rất quan trọng đối với các xét nghiệm được
sử dụng để phát hiện và định lượng sự có mặt của một chất với nồng độ thấp[29] (Ví dụ: một số thuốc, troponin, microalbumin, tiểu cầu, PSA, TSHhuman corionic…)
Trang 36Hình 1.5: Sơ đồ minh họa LoB, LoD, LoQ [28].
1.3.8 Khoảng tham chiếu và giới hạn quyết định lâm sàng
Khoảng tham chiếu (Reference intervals): là khoảng giá trị giữa giớihạn tham chiếu thấp và giới hạn tham chiếu cao Khoảng tham chiếu của quầnthể bình thường thường đại diện cho 95% giá trị đo được của các cá thể trongquần thể đó Đối với đa số các chất, giới hạn tham chiếu thấp và giới hạntham chiếu cao được ước tính ở bách phân vị thứ 2,5 và bách phân vị thứ 97,5của quần thể
Khoảng tham chiếu là đặc tính cuối cùng được đánh giá trong quá trìnhthẩm định phương pháp vì khoảng tham chiếu không phải là yếu tố quyết địnhhiệu năng của phương pháp có chấp nhận được hay không Nếu phương pháp
có thể chấp nhận được thì điều quan trọng tiếp theo là đánh giá khoảng thamchiếu để hỗ trợ cho việc diễn giải kết quả xét nghiệm của bệnh nhân [26]
Đối với một số chất đặc biệt khoảng tham chiếu không được sử dụng
mà được thay thế bằng giới hạn quyết định (Decision limits) Các giới hạnquyết định này được thiết lập bởi các đồng thuận quốc gia hoặc quốc tế Ví dụđối với HbA1c không cần xác định khoảng tham chiếu Mức giá trị được đồngthuận để chẩn đoán đái đường là 6,5% Đối với troponin, giới hạn cao củakhoảng tham chiếu bình thường được xác định ở giá trị bách phân vị thứ 99được đồng thuận là giá trị quyết định lâm sàng
Trang 38CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
2.1.1 Chất liệu nghiên cứu
phòng xét nghiệm:
giờ, máu toàn phần được chứa trong ống nghiệm có chất chống đôngLithium Heparin Trộn đều sau khi lấy mẫu Vận chuyển ngay đếnphòng xét nghiệm Khi vận chuyển, các mẫu xét nghiệm phải đượcđóng gói và dán nhãn theo các quy định về vận chuyển mẫu xétnghiệm lâm sàng và các chất lây nhiễm Ly tâm để tách huyết tương(3500g/5 phút) Mẫu huyết tương của từng đối tượng được chia vào
xét nghiệm Trước khi thực hiện xét nghiệm để huyết tương phải được
dã đông hoàn toàn, trộn đều, ly tâm 3500g/10 phút
Trang 39 Mẫu được ghi đủ chính xác các thông tin của người cho mẫu.
2.1.2 Máy móc và trang thiết bị
Pipet (tự động), đầu côn
chuột-người) được đánh dấu Acridinium trong đệm MES vớichất ổn định protein (bò) và IgG người Nồng độ tối thiểu: 0,1mg/L Chất bảo quản: ProClin 300
(100ml) ARCHITECT i Multi-assay manual diluent
2.2 Địa điểm nghiên cứu
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Thiết kế nghiên cứu
Trang 40Nghiên cứu mô tả.
2.3.2 Kỹ thuật định lượng hs-cTnI
Phương pháp nghiên cứu: Định lượng cTnI độ nhạy cao bằng máy miễndịch tự động ARCHITECT i2000 SR của Abbott – Mỹ theo quy trình của nhàsản xuất dựa trên nguyên lý miễn dịch vi hạt hóa phát quang(Chemiluminescent Microparticle Immunoassay - viết tắt là CMIA)
Nguyên lý xét nghiệm:
dịch hai bước để xác định sự có mặt của cTnI trong huyết thanh và huyếttương người sử dụng công nghệ CMIA Nền tảng của kỹ thuật là phản ứngmiễn dịch kiểu “bánh kẹp” sử dụng hai kháng thể đơn dòng đặc hiệu
Hình 2.1: Sơ đồ minh họa nguyên lý xét nghiệm hs-cTnI