CC/T: Chiều cao theo tuổiCN/CC : Cân nặng theo chiều cao CN/T: Cân nặng theo tuổi HSTC: Hồi sức tích cực NKHHCT : Nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính SD: Độ lệch chuẩn Standard DiviationSDD : Su
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
Trang 2Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành khóa luận này tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ của các thầy
cô, gia đình và bạn bè
Tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới:
PGS.TS.Nguyễn Thị Yến – Trưởng phòng đào tạo đại
học, Phó chủ nhiệm bộ môn Nhi – Trường Đại học Y Hà Nội người thầy kính yêu đã dìu dắt, giúp đỡ, chỉ bảo tận tình và động viên tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành khóa luận này.
-Với lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn tới:
- Ban giám hiệu, Phòng đào tạo đại học và các phòng ban của trường Đại học Y Hà Nội đã tạo điều kiện tốt nhất cho tôi trong 6 năm học tập tại trường.
- Các thầy cô trong Bộ môn Nhi Trường Đại học Y Hà Nội đã tận tình truyền đạt, trang bị những kiến thức giúp tôi thực hiện khóa luận cũng như trở thành hành trang quý báu cho tôi trên con đường học tập và làm việc sau này.
- Ban giám đốc, tập thể các bác sỹ, nhân viên khoa Hô hấp Bệnh viện Sanit Paul đã giúp đỡ, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình thực hiện khóa luận.
Trang 3Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu nặng đến bố
mẹ, người đã nuôi tôi trưởng thành Cảm ơn gia đình, người thân và bạn bè tổ 6 lớp Y6B, những người đã luôn bên cạnh quan tâm, động viên, giúp tôi vượt qua những khó khăn trong cuộc sống.
Hà Nội, ngày 22 tháng 05 năm 2017
Đặng Thị
Thanh Huyền
Trang 4Tôi xin cam đoan số liệu trong khóa luận này là hoàn toàntrung thực, do chính tôi thu thập và chưa từng được công bốtrong bất kỳ một tài liệu nào khác Tôi xin hoàn toàn chịutrách nhiệm với cam đoan trên.
Hà Nội, ngày 22 tháng 05 năm
2017
Đặng Thị Thanh Huyền
Trang 5LỜI CẢM ƠN
LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 3
1.1 CÁC KHÁI NIỆM 3
1.2 TTDD VÀ NHU CẦU DINH DƯỠNG Ở TRẺ EM 4
1.2.1 Tình trạng suy dinh dưỡng 4
1.2.2 Dinh dưỡng cho trẻ em 10
1.3 BỆNH VIÊM PHỔI Ở TRẺ EM 13
1.3.1 Định nghĩa viêm phổi 13
1.3.2 Dịch tễ học viêm phổi trẻ em 14
1.3.3 Chẩn đoán 14
1.4 MỐI LIÊN QUAN GIỮA TTDD VỚI VIÊM PHỔI Ở TRẺ EM 15
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17
2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 17
2.1.1 Tiêu chuẩn chọn đối tượng 17
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ 18
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu: theo phương pháp mô tả cắt ngang 18
2.2.2 Phương pháp chọn mẫu 18
2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu 18
2.2.4 Các biến số nghiên cứu và cách đánh giá 20
2.2.5 Xử lý và phân tích số liệu 21
Trang 6CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 24
3.1 THÔNG TIN CHUNG CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 24
3.2 TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG VÀ KHẨU PHẦN ĂN 28
3.2.1 Tình trạng dinh dưỡng của trẻ viêm phổi 28
3.2.2 Khẩu phần ăn của trẻ viêm phổi 30
3.3 TÌNH TRẠNG SDD VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN 31
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 36
4.1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 36
4.1.1 Đặc điểm chung 36
4.1.2 Đặc điểm viêm phổi của đối tượng nghiên cứu 38
4.2 TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG VÀ KHẨU PHẦN ĂN CỦA TRẺ BỊ VIÊM PHỔI 39
4.2.1 Tình trạng suy dinh dưỡng: 39
4.2.2 Khẩu phần ăn của trẻ viêm phổi 42
4.4 TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN .43
KẾT LUẬN 49
KIẾN NGHỊ 50 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 7CC/T: Chiều cao theo tuổi
CN/CC : Cân nặng theo chiều cao
CN/T: Cân nặng theo tuổi
HSTC: Hồi sức tích cực
NKHHCT : Nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính
SD: Độ lệch chuẩn (Standard Diviation)SDD : Suy dinh dưỡng
TTDD: Tình trạng dinh dưỡng
UNICEF : Quỹ Nhi đồng Liên hợp quốc
( United Nations Children’s Fund)VP: Viêm phổi
WHO : Tổ chức Y tế Thế giới
(World Health Organization)
Trang 8Bảng 1.2 Phân loại SDD theo Gomez 5
Bảng 1.3 Phân loại SDD theo Waterlow 6
Bảng 1.4 Phân loại mức độ SDD theo Z- score 7
Bảng 1.5 Nhu cầu năng lượng, protein, lipid, glucid theo lứa tuổi 12
Bảng 1.6 Nhu cầu một số vitamin theo nhóm tuổi 12
Bảng 1.7 Nhu cầu một số chất khoáng theo nhóm tuổi 12
Bảng 3.1 Phân bố trẻ theo tình trạng khi sinh 25
Bảng 3.2 Tiền sử mắc bệnh 25
Bảng 3.3 Mức độ viêm phổi phân bố theo nhóm tuổi 26
Bảng 3.4 Thời gian nằm viện của đối tượng nghiên cứu 27
Bảng 3.5 Kết quả điều trị của đối tượng nghiên cứu 27
Bảng 3.6 Phân bố tình trạng SDD 28
Bảng 3.7 Mức độ SDD 28
Bảng 3.8 Các thể SDD phối hợp trên đối tượng nghiên cứu 29
Bảng 3.9 Năng lượng ăn vào trong ngày theo nhóm tuổi 30
Bảng 3.10 Thành phần các chất dinh dưỡng trong khẩu phần ăn 31
Bảng 3.11 Tình trạng dinh dưỡng (CN/T) và tình trạng khi sinh 31
Bảng 3.12 Tình trạng SDD (CN/T) và tần suất mắc bệnh nhiễm khuẩn 32
Bảng 3.13 Tình trạng SDD (CN/T) và thời gian điều trị 32
Bảng 3.14 Tình trạng SDD (CN/T) và mức độ viêm phổi 33
Bảng 3.15 Tình trạng thiếu máu và mức độ viêm phổi 33
Bảng 3.16 Tình trạng SDD (CN/T) và tình trạng thiếu máu 33
Bảng 3.17 Tình trạng SDD (CN/T) và năng lượng ăn vào 34
Bảng 3.18 Tình trạng SDD (CN/T) và chất dinh dưỡng ăn vào 34
Bảng 3.19 Năng lượng ăn vào và mức độ viêm phổi 35
Bảng 3.20 Mức độ ngon miệng và mức độ viêm phổi 35
Trang 9Biểu đồ 3.1 Phân bố tuổi của trẻ 24
Biểu đồ 3.2 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo giới tính 24
Biểu đồ 3.3 Mức độ viêm phổi của bệnh nhi 26
Biểu đồ 3.4 Tình trạng SDD theo nhóm tuổi 29
Biểu đồ 3.5 Tình trạng thiếu máu 30
DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 1.1 Vòng xoắn bệnh nhiễm khuẩn và SDD 16
DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 1.1 Tình hình SDD trên thế giới 7
Hình 1.2 Tình hình SDD ở trẻ em Việt Nam 8
Trang 10ĐẶT VẤN ĐỀ
Từ nhiều năm nay, suy dinh dưỡng (SDD) ở trẻ em vẫn là một vấn đềsức khỏe được quan tâm đặc biệt, nhất là ở các nước đang phát triển Tỉ lệ trẻSDD đã giảm đáng kể so với trước kia, tuy nhiên vẫn có hơn 159 triệu trẻ bịSDD và SDD thể gầy còm vẫn còn là vấn đề đe dọa tới cuộc sống của hơn 50triệu trẻ em trên toàn cầu [1]
SDD là nguyên nhân chính đồng thời cũng là hậu quả của bệnh tật SDDảnh hưởng đến chức năng và sự hồi phục của hệ thống các cơ quan trong cơthể, làm suy giảm miễn dịch, tăng nguy cơ nhiễm trùng, kéo dài thời gian điềutrị [2] Nếu SDD xảy ra trong thai kỳ, hoặc trước 2 tuổi, nó có thể dẫn đếncác vấn đề vĩnh viễn với sự phát triển về thể chất và tinh thần [3], [4]
Ở Việt Nam, sau nhiều năm lồng ghép các chương trình như phòngchống SDD do thiếu protein- năng lượng, phòng chống thiếu vitamin A,chương trình nuôi con bằng sữa mẹ, tiêm chủng mở rộng, phòng chống thiếumáu thiếu sắt ở bà mẹ có thai và cho con bú… tỷ lệ trẻ SDD đã giảm đáng kể
so với các nước trong khu vực Theo số liệu thống kê năm 2015 của ViệnDinh Dưỡng Quốc gia, tỷ lệ trẻ dưới 5 tuổi SDD nhẹ cân là 14,1%, SDD thấpcòi là 24,6% và SDD gầy còm là 6,4 % [5]
Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến SDD là do chế độ ăn của trẻ không đủ về
cả số lượng và chất lượng, thiếu năng lượng, protein cũng như các chất dinhdưỡng khác như vitamin và các yếu tố vi lượng Bên cạnh đó, mắc các bệnhnhiễm trùng cũng là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến SDD đặc biệt là tiêu chảy
và viêm phổi [6] Viêm phổi là một bệnh rất thường gặp ở trẻ em, nhất là trẻnhỏ và trẻ SDD Bệnh ảnh hưởng rất nhiều đến tình trạng dinh dưỡng của trẻ
do chế độ chăm sóc, do cung cấp không đủ năng lượng và các chất dinhdưỡng, giảm miễn dịch, giảm cân nặng trong thời gian nằm viện đặc biệt ở trẻ
Trang 11viêm phổi nặng; ngược lại SDD là một yếu tố nguy cơ gây viêm phổi nặng và
là nguy cơ gây tử vong lớn nhất trong viêm phổi Theo thống kê, hàng nămtần suất mắc NKHHCT của mỗi trẻ trung bình 3-5 lần, trong đó có 1-2 lầnmắc viêm phổi [7] Tỷ lệ tử vong do viêm phổi ở trẻ dưới 5 tuổi đứng đầutrong các nguyên nhân 16% [8]
Tuy nhiên tình trạng dinh dưỡng của bệnh nhân nằm viện và đa số bệnhnhân bị SDD đều ít được quan tâm hoặc chỉ được quan tâm điều trị bệnhchính mà bỏ qua vấn đề dinh dưỡng Các nghiên cứu về tình trạng dinh dưỡng
và khẩu phần ăn ở trẻ viêm phổi còn hạn chế nhất là tại bệnh viện Saint Paul
Vì vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu: “Tình trạng dinh dưỡng và khẩu
phần ăn ở trẻ mắc viêm phổi từ 1-24 tháng tuổi tại khoa hô hấp nhi bệnh viện Saint Paul”, với 2 mục tiêu sau:
1 Mô tả tình trạng dinh dưỡng và khẩu phần ăn của trẻ mắc viêm phổi từ 1-24 tháng tuổi tại khoa hô hấp nhi bệnh viện Saint Paul.
2 Phân tích mối liên quan giữa tình trạng dinh dưỡng, khẩu phần ăn và một số yếu tố ở nhóm trẻ trên.
Hy vọng kết quả của đề tài sẽ giúp các bác sĩ lâm sàngthấy được vai trò quan trọng của suy dinh dưỡng và khẩuphần ăn hợp lý của trẻ trong bệnh viêm phổi Từ đó làm cơ sởxây dựng các giải pháp điều trị hỗ trợ thích hợp nhằm cảithiện tình trạng dinh dưỡng và miễn dịch của trẻ viêm phổi
Trang 131.1 CÁC KHÁI NIỆM.
- Tình trạng dinh dưỡng (TTDD): được định nghĩa là
tập hợp các đặc điểm chức phận, cấu trúc và các chỉ tiêu hóasinh phản ánh mức đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể[9]
TTDD của trẻ em dưới 5 tuổi thường được coi là đại diệncho tình hình dinh dưỡng và thực phẩm của toàn bộ cộngđồng TTDD của cá thể là kết quả của ăn uống và sử dụng cácchất dinh dưỡng của cơ thể Số lượng và chủng loại thựcphẩm cần để đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng của con người khácnhau tùy theo tuổi, giới, tình trạng sinh lý và mức độ hoạtđộng thể lực và trí tuệ TTDD phản ánh sự cân bằng giữa thức
ăn ăn vào và tình trạng sức khỏe [9]
- Dinh dưỡng: là việc cung cấp các chất cần thiết (theo
dạng thức ăn) cho các tế bào và các sinh vật để hỗ trợ sựsống Bao gồm các hoạt động ăn uống, hấp thu, vận chuyển
và sử dụng các chất dinh dưỡng, bài tiết các chất thải [10]Dinh dưỡng trong thời kỳ mắc bệnh cần hết sức hợp lý,đầy đủ để vừa đáp ứng nhu cầu tăng trưởng và phát triển của
cơ thể, vừa chống lại bệnh tật
-Khẩu phần ăn:
Trang 14Khẩu phần ăn được hiểu là xuất ăn của một người trongmột ngày nhằm đáp ứng nhu cầu về năng lượng và các chấtdinh dưỡng cần thiết cho cơ thể
Một khẩu phần ăn hợp lý trước hết cần đảm bảo đủ nănglượng và các chất dinh dưỡng cần thiết trong cơ thể đồng thờicần đảm bảo cân đối về năng lượng, cân đối tỷ lệ các chấtdinh dưỡng [9]
1.2 TTDD VÀ NHU CẦU DINH DƯỠNG Ở TRẺ EM
1.2.1 Tình trạng suy dinh dưỡng
1.2.1.1 Suy dinh dưỡng (SDD)
Là tình trạng cơ thể thiếu protein, năng lượng và các vichất dinh dưỡng Bệnh hay gặp ở trẻ em, đặc biệt là trẻ dưới 5tuổi, biểu hiện ở nhiều mức độ khác nhau, ít nhiều ảnh hưởngđến sự phát triển về thể chất, tinh thần và vận động của trẻ[11]
1.2.1.2 Phân loại SDD trẻ em [11].
-Phân loại theo lâm sàng: gồm các thể SDD nặng:
+ SDD thể teo đét (Marasmus) : Là thể SDD rất nặng dochế độ ăn thiếu cả protein và năng lượng, SDD thể teo đét cóthể xảy ra ngay trong năm đầu tiên
+ SDD thể phù (Kwashiorkor): Ít gặp hơn thể teo đét, chủyếu xảy ra ở nhóm trẻ từ 1-3 tuổi, thường do chế độ ăn quánghèo protein, còn glucid tạm đủ hoặc thiếu nhẹ SDD thể phùthường kèm theo tình trạng nhiễm khuẩn vừa và nặng, tình
Trang 15trạng thiếu vi chất dinh dưỡng như vitamin A, thiếu máu thiếusắt.
Bảng 1.1 Phân loại Wellcome (1969)
- Phân loại trên cộng đồng: để xác định tình trạng SDD
trong cộng đồng người ta thường dựa vào các chỉ số nhântrắc
Nhân trắc học dinh dưỡng có mục đích đo các biến đổi vềkích thước và cấu trúc cơ thể theo tuổi và tình trạng dinhdưỡng Đây là phương pháp đơn giản, an toàn, dễ thực hiện,giá thành rẻ, có thể thực hiện trên quy mô lớn; có thể khaithác đánh giá được các dấu hiệu về TTDD trong quá khứ vàxác định được mức độ SDD Tuy nhiên phương pháp nàykhông đánh giá được sự thay đổi về TTDD trong thời gianngắn và không xác định được các thiếu hụt dinh dưỡng đặchiệu
Đối với trẻ em dưới 5 tuổi, hiện nay người ta nhận địnhTTDD chủ yếu dựa vào 3 chỉ tiêu sau: Cân nặng theo tuổi(CN/T), chiều cao theo tuổi (CC/T) và cân nặng theo chiều cao(CN/CC)
- Cân nặng theo tuổi (CN/T): là chỉ số đánh giá phổ biếnnhất, phản ánh tình trạng thiếu dinh dưỡng nói chung và tốc
độ phát triển của đứa trẻ Phân loại TTDD bằng chỉ tiêu CN/T
Trang 16có nhược điểm là không phân biệt được cấp tính hay mạntính.
- Chiều cao theo tuổi (CC/T): phản ánh tiền sử dinh dưỡng(SDD kéo dài hoặc trong quá khứ) CC/T là chỉ tiêu phản ánhtốt nhất ảnh hưởng tích lũy dài hạn do chế độ ăn uống khôngđầy đủ hoặc do mắc bệnh mang lại
- Cân nặng theo chiều cao (CN/CC): là chỉ số đánh giáTTDD ở hiện tại, phản ánh SDD cấp, CN/CC thấp cho thấy tìnhtrạng thiếu dinh dưỡng mới xảy ra gần đây làm cho đứa trẻkhông tăng cân hay giảm cân
Cách nhận định kết quả bằng phương pháp nhân trắc
Có nhiều cách phân loại SDD dựa vào các chỉ số nhântrắc:
-Phân loại Gomez (1956): là phân loại sớm nhất, dựa trênchỉ số cân nặng theo tuổi và quần thể tham khảo Harvard.Cách phân loại này đơn giản nhưng không phân biệt đượcSDD mới hay SDD đã lâu
Bảng 1.2 Phân loại SDD theo Gomez.
% cân nặng mong đợi Mức độ SDD
Bảng 1.3 Phân loại SDD theo Waterlow.
Trang 17Gầy còm (Wasting): biểu hiện tình trạng SDD cấp tính Còi cọc ( Stunting) : biểu hiện tình trạng SDD trong quá khứ.
Gầy mòn + còi cọc: biểu hiện tình trạng SDD mạn tính.
-Các cách phân loại trên đều dựa vào tỷ lệ % đạt đượccủa đối tượng để so với giá trị trung bình của quần thể thamkhảo nên thang phân loại thiếu chặt chẽ về cơ sở thống kê Từnăm 2006, WHO đã xây dựng một quần thể tham chiếu dựatrên số liệu tổng hợp từ nhiều châu lục khác nhau và nhậnthấy trẻ <5 tuổi ở tất cả các nước không phân biệt chủng tộc
và địa dư, nếu được nuôi bằng sữa mẹ, được bổ sung thức ănđầy đủ, được chăm sóc trong môi trường tối ưu, đều đạt mức
độ tăng trưởng như nhau Vì vậy chuẩn tăng trưởng mới củaWHO được coi là biểu đồ tăng trưởng của trẻ em trong thế kỉXXI Từ đó đề nghị lấy điểm ở ngưỡng dưới 2 độ lệch chuẩn(<-2SD) so với quần thể tham chiếu để đánh giá là có SDD.Dựa vào Z-score tính theo công thức sau: Chỉ số đo được– số trung bình của quần thể tham chiếu
Z- score =
Độ lệch chuẩn của quần thể thamchiếu
Trang 18- Khi CN/T Z- score < -2SD: SDD thể nhẹ cân(Underweight).
- Khi CC/T Z- score < -2SD: SDD thể thấp còi (Stunting)
- Khi CN/CC Z-score < -2SD: SDD thể gầy còm (Wasting)
Trang 19Bảng 1.4 Phân loại mức độ SDD theo Z- score
Z-score SDD nhẹ
cân
SDD thấp còi
SDD gầy còm
- Trên thế giới: Theo thống kê mới nhất của UNICEF,
WHO và ngân hàng thế giới được công bố năm 2015, trong 24năm (1990-2014) tỷ lệ trẻ SDD trên thế giới đã giảm đáng kể,
tỷ lệ trẻ SDD thể thấp còi giảm 15,8% (từ 39,6% xuống còn23,8%) Tuy nhiên vẫn còn tới 159 triệu trẻ em bị SDD thểthấp còi và SDD thể gầy còm vẫn đang đe dọa đến cuộc sốngcủa hơn 50 triệu trẻ em trên toàn cầu (tương ứng 7,5%), trong
đó có tới một phần ba số trẻ gầy còm nặng (2,4%) SDD vẫncòn rất phổ biến ở các nước đang phát triển Nhiều nước đangphát triển ở châu Phi và Nam Á tỉ lệ trẻ SDD vẫn ở mức rấtcao tới hơn 50% [1]
Trang 20Hình 1.1 Tình hình SDD trên thế giới (Nguồn:UNICEF
09/2015).
- Tại Việt Nam: Trong những năm qua, nhờ sự tiến bộ
của ngành Y tế cùng với việc thực hiện lồng ghép các chươngtrình phòng chống SDD ở trẻ em, tỉ lệ trẻ SDD đã giảm đáng
kể so với các nước trong khu vực Nước ta không còn nằmtrong nhóm có tỷ lệ trẻ SDD cao [1] Tỷ lệ SDD giảm dần quacác năm [5]
Trang 21Hình 1.2 Tình hình SDD ở trẻ em Việt Nam (Nguồn: Viện
Dinh Dưỡng- 2015)
Theo thống kê của Viện Dinh Dưỡng Quốc Gia năm 2015,
tỷ lệ trẻ SDD nhẹ cân là 14,1%, SDD thể thấp còi là 24,6%,SDD thể gầy còm là 6,4% Tỷ lệ trẻ SDD nặng giảm nhanhhầu hết trẻ chỉ còn SDD ở mức độ nhẹ [5]
Cũng giống như trên thế giới, sự phân hóa cũng rất rõràng giữa các vùng Tại các thành phố lớn tỷ lệ trẻ SDD chỉ ởmức thấp: Hà Nội (5,9%), Đà Nẵng (3,8%) Hải Phòng (7,8%).Vùng núi phía Bắc và Tây Nguyên, nơi điều kiện kinh tế xã hộikém phát triển tỷ lệ trẻ SDD cao hơn đặc biệt là các tỉnh: HàGiang (22,8%), Sơn La (21,3%), Lai Châu (23%), GiaLai(24,1%), Kon Tum(23,7%) [5]
- Tình hình SDD tại bệnh viện: SDD bệnh viện là vấn
đề phổ biến ở cả
trẻ em và người lớn Nghiên cứu của BV Nhi TW cho thấy
tỷ lệ SDD của bệnh nhi nhập viện năm 2001 là 46,8%, năm
2002 là 53,2% [12], năm 2010 là 23,8% [13] Tại BV Nhi Đồng
I năm 2008, tỷ lệ trẻ SDD là 17,46%, tỷ lệ sụt cân trong thờigian nằm viện là 28% [14]
1.2.1.4 Nguyên nhân của suy dinh dưỡng [9]
Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến SDD nhưng trong đó 2yếu tố cần phải kể đến đó là khẩu phần ăn không hợp lý vàmắc các bệnh nhiễm trùng
- Khẩu phần ăn: Khẩu phần ăn của trẻ không đủ về cả số lượng và chất
lượng, thiếu năng lượng và protein cũng như các chất dinh dưỡng khác nhưvitamin và các yếu tố vi lượng là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến SDD
Trang 22- Bệnh nhiễm trùng: đây cũng là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến SDD
đặc biệt là các bệnh nhiễm trùng đường hô hấp, tiêu hóa như viêm phổi, tiêuchảy,…Trẻ bị mắc các bệnh nhiễm trùng sẽ ảnh hưởng đến sựphát triển, làm giảm miễn dịch, giảm cân nặng, đẫn đến dễ bịSDD
Nguyên nhân sâu xa tiềm tàng là do sự bất cập trong dịch vụ chăm sóc
bà mẹ trẻ em, vấn đề nước sạch, vệ sinh môi trường và tình trạng nhà ở khôngđảm bảo, mất vệ sinh, do tình trạng đói nghèo, lạc hậu về sự phát triển nóichung bao gồm sự mất bình đẳng về kinh tế
Nguyên nhân gốc rễ của SDD đó là kiến trúc thượng tầng, chế độ xã hội,chính sách, tiềm năng của mỗi quốc gia Cấu trúc chính trị - xã hội – kinh tế,môi trường sống, các điều kiện văn hóa – xã hội là những yếu tố ảnh hưởngđến SDD tầm vĩ mô Trong quá trình phát triển kinh tế hiện nay khoảng cáchgiàu nghèo ngày càng gia tăng tác động đến xã hội ngày càng sâu sắc, cùngvới khủng hoảng kinh tế toàn cầu làm cho việc đảm bảo an ninh lương thực ởcác nước đang phát triển ngày càng trở nên khó khăn
1.2.1.5 Hậu quả của suy dinh dưỡng trẻ em
Trẻ em bị SDD thường để lại những hậu quả nặng nề, SDDảnh hưởng đến phát triển thể chất của trẻ, tăng nguy cơ mắcbệnh và tử vong Về lâu dài, SDD ảnh hưởng đến phát triển trítuệ, hành vi, khả năng học hành, lao động khi trưởng thành
- SDD và tình trạng bệnh tật, tử vong: Có sự liên quan
có ý nghĩa thống kê giữa SDD với tỷ lệ bệnh tật và tử vong.Ngay cả SDD nhẹ cũng làm tăng gấp đôi nguy cơ bệnh tật và
tử vong Theo tài liệu của WHO, qua phân tích 11,6 triệu
trường hợp tử vong trẻ dưới 5 tuổi trong năm 1995 ở các nướcđang phát triển cho thấy có đến 54% số trường hợp có liên
Trang 23quan tới SDD thể vừa và nhẹ, nếu gộp lại với các nguyên nhân
do sởi, tiêu chảy, NKHHCT và sốt rét thì lên tới 74% [15]
Trên những trẻ bị SDD thường kèm theo tình trạng thiếucác vi chất cần thiết như vitamin A, canxi, sắt, kẽm,… gâynên bệnh hoặc làm sức chống đỡ với các bệnh nhiễm trùng
Có tới 50-70% gánh nặng bệnh tật của tiêu chảy, sởi, sốt rét,nhiễm trùng hô hấp ở trẻ em là do sự góp mặt của SDD [16]
- SDD với phát triển hành vi và trí tuệ: Trẻ SDD
thường thiếu nhiều chất dinh dưỡng cùng lúc trong đó có cácchất dinh dưỡng cần cho sự phát triển trí tuệ như iod, sắt,folat,… ngoài ra trẻ SDD thường lờ đờ, chậm chạp, ít năngđộng nên ít tiếp thu qua giao tiếp, do đó trẻ SDD về lâu dàithường kém phát triển trí tuệ hành vi Nếu suy dinh dưỡngxảy ra trong thời gian mang thai, hoặc trước 2 tuổi, nó có thểdẫn đến các vấn đề vĩnh viễn với sự phát triển về thể chất vàtinh thần [3]
- SDD và sức khỏe khi trưởng thành: Những trẻ thấp
bé sẽ trở thành những người trưởng thành có tầm vóc bé nhỏ,khả năng lao động sản xuất kém hơn Những bà mẹ thấp béthường có nguy cơ đẻ non, đẻ khó hơn so với người có đủchiều cao [17]
1.2.2 Dinh dưỡng cho trẻ em
1.2.2.1 Vai trò của các chất dinh dưỡng [18]
Các chất dinh dưỡng có thể chia thành các nhóm:
-Các chất sinh năng lượng là các chất đa lượng: protein,lipid, glucid
-Các chất dinh dưỡng thiết yếu:
Trang 24+ Đa lượng: nước, axit béo, axit amin, chất khoáng (Ca, P,Mg, )
+ Vi lượng: vitamin, một số chất vi lượng khác,…
Dinh dưỡng đóng vai trò quan trọng đối với cơ thể conngười Các chất dinh dưỡng giúp cơ thể tồn tại, hoạt động vàchống lại bệnh tật Đối với trẻ em, các chất dinh dưỡng còngiúp phát triển cả về thể chất lẫn tinh thần
Protein, lipid và glucid là các chất sinh năng lượng chính,bên cạnh đó còn tham gia vào tạo hình cơ thể, cấu tạo nêncác tế bào, mô, cơ quan, thông qua đó tham gia vào các hoạtđộng chức năng của cơ thể như chức năng bảo vệ, miễn dịch,dinh dưỡng và chuyển hóa,…
Vitamin và khoáng chất mặc dù không phải là chất sinhnăng lượng nhưng lại đóng vai trò quan trọng trong cơ thể Cácvitamin là coenzyme xúc tác nhiều quá trình chuyển hóa trong
cơ thể: vitamin B1, vitamin D; giúp cơ thể phát triển: vitaminB1, B2, vitamin A; cũng như tăng sức đề kháng của cơ thể:vitamin A, C… Các chất khoáng là thành phần quan trọng của
tổ chức xương, có tác dụng duy trì áp lực thẩm thấu và thamgia vào quá trình chuyển hóa
1.2.2.2 Nhu cầu dinh dưỡng ở trẻ em
Nhu cầu dinh dưỡng là số lượng các chất dinh dưỡng thiếtyếu đáp ứng nhu cầu sinh lý của một nhóm đối tượng khỏemạnh có đặc điểm nhất định
Nhu cầu dinh dưỡng ở trẻ rất lớn Trẻ càng nhỏ nhu cầucàng cao Trong năm đầu tiên trẻ phát triển rất nhanh, sausinh 6 tháng trung bình cân nặng đã tăng gấp đôi, đến 12
Trang 25tháng cân nặng tăng gấp ba so với cân nặng lúc sinh, sau đótốc độ tăng chậm dần cho tới trưởng thành Để đáp ứng tốc
độ tăng trưởng, nhu cầu dinh dưỡng cũng như nhu cầu nănglượng của trẻ đều cao [19]
Theo khuyến nghị của Viện Dinh Dưỡng Quốc Gia năm 2006, nhu cầunăng lượng và các chất dinh dưỡng cho trẻ theo lứa tuổi như sau:[20]
Bảng 1.5 Nhu cầu năng lượng, protein, lipid, glucid
theo lứa tuổi.
Tuổi
Nhu cầu (Kcal/kg/ngà
y)
Nhu cầu protein
Nhu cầu lipid
Nhu cầu glucid
D mcg /d
E mcg /d
K mg/
d
C mg/
d
B1 mg/
d
B6 mg/
d
B12 mcg /d
6-12
Trang 26Bảng 1.7 Nhu cầu một số chất khoáng theo nhóm
tuổi.
Nhóm
tuổi
Canxi mg/ng ày
Iod mcg/ng ày
Sắt mg/ng ày
Kẽm mg/ng ày
Photph o mg/ng ày
1.2.2.3 Điều tra khẩu phần ăn bằng phương pháp nhớ lại 24h [11]
Có nhiều phương pháp để điều tra mức tiêu thụ lươngthực thực phẩm như điều tra trọng lượng, điều tra tần xuấttiêu thụ, hỏi tiền sử dinh dưỡng, nhớ lại 24h…nhưng đềunhằm các mục đích sau:
- Nhận biết được các loại lương thực thực phẩm đang được
sử dụng và xác định số lượng lương thực thực phẩm được tiêuthụ
- Xác định giá trị dinh dưỡng, tính cân đối của khẩu phần
và mối liên quan với tình trạng kinh tế, văn hóa, xã hội
Trang 27- Xem xét mối liên quan giữa chất dinh dưỡng ăn vào với sứckhỏe, bệnh tật.
Phương pháp nhớ lại 24 giờ: Thông qua việc đối tượng
điều tra kể lại tỉ mỉ những gì đã ăn ngày hôm trước hoặc 24giờ trước khi phỏng vấn, điều tra viên ghi chép lại chính xáccác thông tin cần thu thập bao gồm:
-Thông tin chung của đối tượng: họ tên, tuổi, giới, tìnhtrạng sinh lý
-Số bữa ăn/ngày, sự phân bố bữa ăn
-Cơ cấu bữa ăn gồm: tên thực phẩm, số lượng thực phẩm
Ưu điểm: là phương pháp thông dụng, có giá trị khi áp dụng
cho số đông đối tượng Đơn giản, nhẹ nhàng nên có sự hợp táccao Nhanh, chi phí ít, có thể áp dụng rộng rãi ngay cả với đốitượng có trình độ văn hóa thấp hoặc mù chữ
Nhược điểm: phụ thuộc vào trí nhớ và thái độ hợp tác của
đối tượng được hỏi, một số loại thực phẩm khó ước tính chínhxác trọng lượng, hiện tượng trung bình hóa khẩu phần ăn
1.3 BỆNH VIÊM PHỔI Ở TRẺ EM
1.3.1 Định nghĩa viêm phổi [7]
Viêm phế quản phổi là bệnh viêm các phế quản nhỏ, phếnăng và tổ chức xung quanh phế nang rải rác hai phổi, làm rốiloạn trao đổi khí, tắc nghẽn đường thở dễ gây suy hô hấp và
tử vong
1.3.2 Dịch tễ học viêm phổi trẻ em
Trang 28Viêm phổi là bệnh thường gặp ở trẻ em, là nguyên nhânchính gây tử vong cho trẻ nhỏ, đặc biệt là trẻ dưới 1 tuổi, sơsinh, trẻ suy dinh dưỡng Theo WHO năm 2015 ước tính có tới920.000 trẻ dưới 5 tuổi chết do viêm phổi chiếm khoảng 16%các nguyên nhân gây tử vong ở trẻ Trẻ càng nhỏ tỷ lệ chếtcàng cao, có khoảng 20-25% trẻ chết do viêm phổi dưới 2tháng tuổi, 50-60% tử vong do viêm phổi ở trẻ dưới 1 tuổi.
Ở Việt Nam, tỷ lệ tử vong do viêm phổi đứng hàng đầutrong các bệnh về hô hấp (75%), so với tỷ lệ tử vong chung là30-35% Theo thống kê, trung bình mỗi năm một đứa trẻ cóthể mắc 3-5 lần NKHHCT, trong đó khoảng 1-2 lần bị viêmphổi Số trẻ viêm phổi chiếm 30-34% các trường hợp khám vàđiều trị tại các bệnh viện [7]
1.3.3 Chẩn đoán
1.3.3.1 Lâm sàng:
-Toàn thân có thể có hội chứng nhiễm trùng, thường biểuhiện bằng sốt Các nghiên cứu nhận thấy rằng nếu cănnguyên do vi khuẩn thì trẻ thường sốt cao trên 38,5 độ Đôikhi có thể gặp tình trạng hạ thân nhiệt đối với những trẻ bịbệnh quá nặng, trẻ sơ sinh, trẻ SDD nặng [21], [22]
-Ho: là triệu chứng đặc hiệu của đường hô hấp Phản xạ
ho giúp cơ thể tống được dị vật và các chất viêm nhầy xuấttiết ra khỏi đường thở [23]
-Nhịp thở nhanh: là thông số thay đổi sớm nhất khi có tổnthương phổi ở trẻ em [22] Tùy thuộc mức độ nặng nhẹ củabệnh nhịp thở có thể nhanh, chậm hay không đều Khi có cơnngừng thở là biểu hiện của SHH nặng
Trang 29-Khó thở: biểu hiện bằng cánh mũi phập phồng, đầu gật
gù theo nhịp thở, rút lõm lồng ngực là một dấu hiệu của viêmphổi nặng [24]
-Tím tái: là dấu hiệu của viêm phổi nặng, biểu hiện ởnhiều mức độ, tím quanh môi, đầu chi hoặc tím toàn thân[24]
-Tiếng ran ở phổi: tình trạng viêm tiết dịch trong lòng phếnang tạo ra ran ẩm to, nhỏ hạt; tình trạng co thắt, bít tắcđường thở tạo ra ran rít, ran ngáy
1.3.3.2 Cận lâm sàng: [7]
-Xquang phổi: tổn thương trên phim thường biểu hiện cácđám mờ nhỏ không đều, rái rác hai phổi, tập trung chủ yếuvùng rốn phổi, cạnh tim, có thể tập trung ở một thùy hoặcphân thùy phổi Tổn thương phối hợp như tràn dịch, tràn khímàng phổi, hình ảnh của biến chứng viêm phổi như ứ khí, xẹpphổi
-Xét nghiệm huyết học: số lượng bạch cầu (BC), tỷ lệ BC
đa nhân trung tình tăng là những dấu hiệu chỉ điểm cănnguyên gây bệnh do vi khuẩn
-Xét nghiệm sinh hóa máu: CRP (C Reactive Protein): tăngngay từ 6 giờ đầu Nồng độ đỉnh đạt được ở 48-50 giờ và trở vềbình thường khi hết viêm
1.3.3.3 Chẩn đoán mức độ viêm phổi [25]
Theo tiêu chuẩn của WHO năm 2013, viêm phổi được chialàm các mức độ:
- Viêm phổi: Ho hoặc khó thở kèm theo tần số thở
nhanh
Trang 30-Viêm phổi nặng: Ho hoặc khó thở kèm theo rút lõm
lồng ngực
Mọi trường hợp viêm phổi ở trẻ <2 tháng tuổi đều đượcđánh giá là viêm phổi nặng
-Viêm phổi rất nặng: Ho/ khó thở kèm theo ít nhất 1
dấu hiệu sau:
Tím tái trung tâm hoặc
Không bú được hoặc không uống được hoặc
Co giật hoặc li bì hoặc khó đánh thức hoặc
Thở rít khi nằm yên hoặc
Suy dinh dưỡng nặng
1.4 MỐI LIÊN QUAN GIỮA TTDD VỚI VIÊM PHỔI Ở TRẺ EM
SDD và các bệnh nhiễm trùng là mối quan tâm chính củavấn đề sức khỏe tại cộng đồng Trẻ SDD không được cung cấp
đủ số lượng, chất lượng và thành phần các chất dinh dưỡng sẽlàm giảm miễn dịch, dẫn đến tăng tần suất mắc bệnh nhiễmkhuẩn như tiêu chảy, viêm phổi… Mặt khác trẻ mắc viêm phổicũng như các bệnh nhiễm khuẩn khác thường ăn kém ngon,nhu cầu năng lượng tăng trong khi chất dinh dưỡng bị haohụt, khả năng tiêu hóa, hấp thu kém, dẫn đến giảm cân nặng
và cuối cùng là suy dinh dưỡng
Lượng chất dinh dưỡng hấp thu
thấp
Cân nặng giảmTăng trưởng kémGiảm miễn dịchTổn thương niêm mạc
ruột
Kém ngon miệng
Chất dinh dưỡng hao
hụtHấp thu kém
Chuyển hóa rối loạn
Trang 31Sơ đồ 1.1 Vòng xoắn bệnh nhiễm khuẩn và SDD [6].
Hàng năm ước tính có khoảng hơn 10 triệu trẻ em dưới 5 tuổi tử vongtrong đó 7 triệu trẻ chết vì các nguyên nhân NKHHCT (hầu hết là viêm phổi),tiêu chảy, sởi, sốt rét và SDD và thường có sự phối hợp giữa các nguyên nhânnày [26] Nhiều nghiên cứu đã khẳng định, SDD là yếu tố nguy
cơ hàng đầu, nguy cơ tử vong lớn nhất trong viêm phổi trẻ
em, nhất là trẻ dưới 1 tuổi
Tần suất mắc bệnh, mức độ bệnh tăng
Thời gian điều trị kéo dài
Trang 32Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
2.1.1 Tiêu chuẩn chọn đối tượng
Bao gồm các bệnh nhi từ 1 đến 24 tháng tuổi được chẩn đoán mắc viêmphổi đang được điều trị tại khoa hô hấp nhi bệnh viện Saint Paul Từ ngày01/10/2016 đến ngày 31/12/2016
Tiêu chuẩn chẩn đoán viêm phổi theo tiêu chuẩn của WHO năm 2013 [26]
Có ít nhất 2 trong số các tiêu chuẩn sau:
+ Ho, xuất tiết đờm dãi
+ Xquang tim phổi: Có hình ảnh viêm phổi
Phân loại mức độ viêm phổi theo tiêu chuẩn của WHO năm 2013 [25]
-Viêm phổi rất nặng: Ho hoặc khó thở kèm theo ít nhất
1 dấu hiệu:
Tím tái trung tâm hoặc
Không bú được hoặc không uống được hoặc
Co giật hoặc li bì hoặc khó đánh thức hoặc
Thở rít khi nằm yên hoặc
Suy dinh dưỡng nặng
Trang 33-Viêm phổi nặng: Ho hoặc khó thở kèm theo rút lõm
- Trẻ bị viêm phổi < 1 tháng tuổi hoặc ≥ 24 tháng tuổi
- Viêm phổi trên bệnh nhân có bệnh khác kèm theo như: dị tật bẩm sinhcủa bộ máy hô hấp, tim mạch, bệnh nội tiết, bệnh chuyển hóa
- Cha/mẹ trẻ không đồng ý tham gia nghiên cứu
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu: theo phương pháp mô tả cắt
ngang
2.2.2 Phương pháp chọn mẫu
Chọn mẫu thuận tiện, chọn liên tiếp các bệnh nhân vào khoa Hô hấpđược chẩn đoán xác định là viêm phổi, đáp ứng đủ tiêu chuẩn lựa chọn đốitượng đã nêu trên trong thời gian nghiên cứu Trong nghiên cứu này, chúngtôi chọn được 102 bệnh nhân
2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu
- Trẻ được hỏi và khám lâm sàng theo mẫu bệnh án thống nhất (phụ lục 1).
- Điều tra khẩu phần ăn của trẻ bằng phương pháp hỏi 24h theo mẫuđược thiết kế sẵn (mục V- phụ lục 1)
2.2.3.1 Hỏi và khám lâm sàng
- Hỏi: Phỏng vấn người nuôi dưỡng trẻ những thông tin về :
+ Nhân khẩu học của trẻ: tuổi, giới; thông tin chung về trẻ và gia đình.+ Tiền sử sản khoa: cân nặng sơ sinh, tuổi thai
Trang 34+ Tiền sử bệnh lý: hỏi số lần mắc các bệnh nhiễm khuẩn trước khi vàoviện, đã được chẩn đoán hoặc điều trị tại bệnh viện bao gồm: viêm phổi, tiêuchảy, viêm phế quản, viêm tai giữa, nhiễm khuẩn sơ sinh.
- Khám lâm sàng:
- Khám lâm sàng chấn đoán và phân loại mức độ viêm phổi theo tiêu chuẩn của WHO năm 2013 [25], [26].
+ Đánh giá các dấu hiệu nặng: tím tái, không bú được, li bì khó đánh
thức, co giật, thở rít khi nằm yên, suy dinh dưỡng nặng,…
+ Đếm nhịp thở: để trẻ nằm yên, bộc lộ vùng bụng và ngực để quan sát,đếm nhịp thở trong vòng 1 phút, xác định trẻ có thở nhanh hay không Nếunghi ngờ hoặc trẻ quấy khóc thì dỗ cho trẻ nằm yên rồi đếm lại
+ Tìm dấu hiệu rút lõm lồng ngực: để trẻ nằm yên, bộc lộ lồng ngực,nhìn vào phần dưới của lồng ngực, nếu lõm vào ở thì hít vào khi các phầnkhác của ngực và bụng di động ra ngoài thì xác định là có rút lõm lồng ngực.Chú ý trẻ phải nằm yên, rút lõm lồng ngực xảy ra liên tục và ở trẻ <2 thángphải là rút lõm lồng ngực mạnh
+ Nghe phổi: nghe các tiếng ran ở phổi
+ Chẩn đoán và phân loại viêm phổi
- Khám lâm sàng nhận định TTDD của trẻ theo chỉ tiêu nhân trắc.
- Tính tuổi: Lấy ngày tháng năm điều tra trừ đi ngày tháng năm sinh của
trẻ và phân loại theo hướng dẫn của WHO năm 2011 [11]
+ Trẻ từ 30-59 ngày : 1 tháng tuổi
+ Trẻ trong 11 tháng - 11 tháng 29 ngày: 11 tháng tuổi
+ Trẻ trong 23 tháng – 23 tháng 29 ngày: 23 tháng tuổi
Trang 35-Trẻ được cởi bỏ bớt quần áo, tã bỉm, mặc đồ tối thiểu và được đặt nằmđúng trọng tâm của cân.
-Người đọc nhìn thẳng chính giữa mặt cân, đọc ngay khi cân thăngbằng, ghi kết quả theo đơn vị là kg với 1 số thập phân (ví dụ 10,6kg, 9,5kg )
+ Đo chiều dài nằm: sử dụng thước đo chiều dài nằm có 2 rãnh với độ
chia tối thiểu là 0,1cm Kỹ thuật đo cần 2 người
- Để thước trên mặt phẳng nằm ngang
- Đặt trẻ nằm ngửa, đảm bảo 5 chạm, trục của thước trùng với trục cơ thể
- Một người giữ đầu trẻ để mắt nhìn thẳng, mảnh gỗ chỉ số 0 của thước
áp sát đỉnh đầu Một người ấn thẳng đầu gối và đưa mảnh gỗ ngang thứ hai ápsát gót bàn chân, lưu ý để gót chân sát mặt phẳng nằm ngang và bàn chânthẳng đứng
- Đọc kết quả và ghi số cm với 1 số lẻ, ví dụ: 53,2cm (độ nhạy 1mm).
- Phân loại suy dinh dưỡng theo tiêu chuẩn của WHO [11]
Khi CN/T Z- score <-2SD: SDD thể nhẹ cân
Khi CC/T Z-score <-2SD : SDD thể thấp còi
Khi CN/CC Z- score <-2SD : SDD thể gầy còm
- Đánh giá mức độ SDD theo tiêu chuẩn WHO năm 2011 (Bảng
Quy đổi ra năng lượng và các chất dinh dưỡng cần thiết dựa vào bảngthành phần thực phẩm Việt Nam [27]
2.2.4 Các biến số nghiên cứu và cách đánh giá
Trang 362.2.4.1 Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu:
- Tuổi: 1-6 tháng, 7-12 tháng, 13-24 tháng
- Giới: nam, nữ
- Số lần mắc bệnh nhiễm khuẩn: chưa bị lần nào, 1 lần, 2 lần, ≥3 lần
- Số lần mắc viêm phổi: chưa bị lần nào, 1 lần, 2 lần, ≥3 lần
2.2.4.2 Đặc điểm về bệnh viêm phổi của trẻ khi nhập viện:
- Mức độ bệnh: viêm phổi, viêm phổi nặng, viêm phổi rất nặng
- Thời gian điều trị: (số ngày), ≤7 ngày, 8-15 ngày, 16-30 ngày
- TTDD: đánh giá TTDD của trẻ theo phân loại của WHO năm 2011 [11]
- Thiếu máu: Có thiếu máu: Hb<110g/l Không thiếu máu: Hb≥110g/l
- Khẩu phần ăn của trẻ: Tính toán giá trị năng lượng và giá trị dinhdưỡng của thực phẩm mà trẻ được cung cấp trong 24h theo bảng thành phầncác thực phẩm Việt Nam [27] rồi so sánh với nhu cầu khuyến nghị theo lứatuổi của Viện Dinh Dưỡng Quốc gia (Phụ lục 2)
+ Năng lượng ăn vào: Đủ: Khi ≥ nhu cầu năng lượng theo lứa tuổi
Không đủ: Khi < nhu cầu năng lượng theo lứa tuổi.+ Giá trị dinh dưỡng: protein, lipid, glucid
Đủ: Khi ≥ nhu cầu chất dinh dưỡng theo lứa tuổi
Trang 37Không đủ: Khi < nhu cầu chất dinh dưỡng theo lứa tuổi.
- Mức độ ngon miệng của trẻ: Hỏi người chăm sóc về mức độ ngonmiệng của trẻ tại thời điểm bị bệnh lần này so với khi bình thường Đánh giálàm 2 mức độ: ăn kém (ăn ít hơn, không muốn ăn hoặc không ăn được),không ăn kém
2.2.5 Xử lý và phân tích số liệu.
- Làm sạch số liệu, tính toán giá trị khẩu phần ăn của trẻ bằng tay, nhập
và xử lý số liệu trên phần mềm SPSS phiên bản 20.0
- Sử dụng các test thống kê thông thường để phân tích sự khác biệt, gồm:Test χ2 để so sánh các tỷ lệ, T-test để so sánh 2 giá trị trung bình Sự khác biệt
có ý nghĩa thống kê khi p<0,05
2.2.6 Đạo đức nghiên cứu.
- Đề tài được thực hiện nghiêm túc sau khi đã được sự thông qua củagiáo viên hướng dẫn, bộ môn Nhi và khoa Hô hấp bệnh viện Xanh Pôn
- Cha, mẹ của trẻ đều được giải thích về mục đích và lợi ích của nghiên cứu
- Tất cả các dụng cụ để cân đo đều đảm bảo tuyệt đối an toàn cho trẻ
- Hồ sơ và thông tin của đối tượng nghiên cứu được bảo đảm về tính bí mật
2.2.7 Cách hạn chế sai số.
- Số liệu nhân trắc: sử dụng điều tra viên cố định cân, đo từ đầu đến cuốinghiên cứu, bằng một loại cân và thước đo duy nhất, cùng thời điểm buổisáng (7-10h) Sử dụng các công cụ chuẩn ( cân, thước đo), kĩ thuật chính xác,đúng quy trình và thống nhất phương pháp điều tra để tránh sai số
- Điều tra khẩu phần ăn: sử dụng điều tra viên cố định, tham gia điều trathử trước khi tiến hành điều tra chính thức, thống nhất phương pháp điều tra
- Chỉ điều tra khi nhận được sự đồng ý và hợp tác cao của cha, mẹ trẻ
- Thông tin được chính tác giả thu thập, số liệu được làm sạch trước khinhập
Trang 38- Xây dựng các tiêu chuẩn rõ ràng và tin cậy.
Trang 39SƠ ĐỒ NGHIÊN CỨU.
Lựa chọn đối tượng nghiên cứu
Phân lo i m c đ ạ ứ ộ
Viêm ph i ổ Đánh giá tình tr ng dinh d ng ưỡ ạ Xác đ nh kh u ph n ị ăn 24h ẩ ầ
Hỏi và thăm khám lâm sàng
Xử lý, phân tích số
liệu
Trang 40Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Từ ngày 01 tháng 10 năm 2016 đến ngày 31 tháng 12 năm 2016 tiến hànhnghiên cứu trên 102 bệnh nhi bị viêm phổi từ 1-24 tháng tuổi vào điều trị nội trútại khoa Hô hấp Bệnh viện Saint Paul, chúng tôi thu được kết quả sau:
3.1 THÔNG TIN CHUNG CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Biểu đồ 3.2 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo giới tính
Nhận xét: - Số bệnh nhi nam gặp nhiều hơn nữ.
- Tỷ lệ nam: nữ là 1,5:1.