1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG của BỆNH NHÂN TRƯỚC và SAU PHẪU THUẬT 7 NGÀY UNG THƯ đại TRỰC TRÀNG TRƯỚC và SAU PHẪU THUẬT 7 NGÀY tại BỆNH VIỆN BẠCH MAI năm 2016 2017

70 196 9

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 2,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một số yếu tố liên quan tới tình trạng dinh dưỡng trước phẫu thuật của bệnh nhân 28 CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 33 4.1.. Tỷ lệ phần trăm mỡ cơ thể trước và sau phẫu thuật 37 4.3 Một số yếu tố liê

Trang 1

TRẦN THỊ HẰNG

TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG CỦA BỆNH NHÂN UNG THƯ ĐẠI TRỰC TRÀNG TRƯỚC VÀ SAU PHẪU THUẬT 7 NGÀY

TẠI BỆNH VIỆN BẠCH MAI NĂM 2016-2017

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN Y KHOA

Khóa 2013 – 2017

HÀ NỘI - 2017

Trang 2

TRẦN THỊ HẰNG

TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG CỦA BỆNH NHÂN UNG THƯ ĐẠI TRỰC TRÀNG TRƯỚC VÀ SAU PHẪU THUẬT 7 NGÀY

TẠI BỆNH VIỆN BẠCH MAI NĂM 2016-2017

Chuyên ngành: Dinh dưỡng

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN Y KHOA

Khóa 2013 – 2017

Người hướng dẫn khoa học:

PGS.TS PHẠM VĂN PHÚ

HÀ NỘI - 2017

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Em xin gửi lời cảm ơn tới Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo đại họcTrường Đại học Y Hà Nội; Ban Giám đốc Viện Đào tạo Y học dự phòng và Y

tế công cộng, các Thầy Cô và các Bộ môn - Khoa - Phòng liên quan của Viện

đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập, các Thầy Cô trong

Bộ môn Dinh dưỡng và an toàn thực phẩm, những người đã hướng dẫn, giúp

đỡ và đóng góp cho em những ý kiến quý báu để thực hiện luận văn này

Em xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn chân thành tới PGS.TS PhạmVăn Phú - người Thầy đã tận tình hướng dẫn chỉ bảo và định hướng cho emtrong suốt quá trình thực hiện đề tài

Em cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới tập thể cán bộ công nhân viên

và người bệnh, gia đình người bệnh tại Khoa Ngoại Bệnh viện Bạch Mai đã tạođiều kiện giúp đỡ và cung cấp những thông tin quý báu cho nghiên cứu

Cuối cùng em xin cảm ơn gia đình, người thân cùng bạn bè đã thườngxuyên quan tâm, động viên, giúp đỡ em về mọi mặt trong suốt quá trình học tập

Xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, ngày 15 tháng 5 năm 2017

Sinh viên

TRẦN THỊ HẰNG

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi là Trần Thị Hằng, sinh viên khóa 1 cử nhân Dinh Dưỡng TrườngĐại học Y Hà Nội, xin cam đoan:

1 Đây là luận văn do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướngdẫn của PGS.TS Phạm Văn Phú

2 Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đãđược công bố tại Việt Nam

3 Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác,trung thực và khách quan

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam kết này

Hà Nội, ngày 15 tháng 5 năm 2017

Sinh viên

Trần Thị Hằng

Trang 5

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

BMI Chỉ số khối cơ thể

(Body Mass Index) SDD Suy dinh dưỡng

UTĐTT Ung thư đại trực tràng

TTDD Tình trạng dinh dưỡng

SGA Đánh giá tổng thể chủ quan (Subjective Global Assessment)

Trang 6

MỤC LỤC

Lời cảm ơn i

Lời cam đoan ii

Danh mục chữ viết tắt iii

Mục lục iv

Danh mục bảng vi

Danh mục biểu đồ vii

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 3

1.1 Đặc điểm sinh lý của đại tràng và trực tràng. 3

1.2 Ung thư đại trực tràng và dinh dưỡng 3

1.2.3 Tác động của phẫu thuật tới dinh dưỡng của bệnh nhân 8

1.3 Các phương pháp đánh giá tình trạng dinh dưỡng của bệnh nhân 9

2.2 Đối tượng nghiên cứu 16

2.2.2 Tiêu chuẩn loại trừ 16

2.3 Thiết kế nghiên cứu 16

2.4 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu 16

2.4.2 Phương pháp chọn mẫu 17

2.5 Kỹ thuật và công cụ thu thập thông tin 17

Trang 7

2.5.2 Các số đo nhân trắc. 17

2.6 Phương pháp phân tích số liệu 19

2.6.2 Sai số và khống chế sai số 20

2.7 Vấn đề đạo đức nghiên cứu 20

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 21

3.1 Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu21

3.2 Tình trạng dinh dưỡng của bệnh nhân 24

3.3 Một số yếu tố liên quan tới tình trạng dinh dưỡng trước phẫu thuật của bệnh nhân 28

CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 33

4.1 Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu33

4.2 Tình trạng dinh dưỡng của bệnh nhân 33

4.2.2 Tình trạng dinh dưỡng của bệnh nhân theo BMI 34

4.2.4 Tình trạng dinh dưỡng của bệnh nhân phẫu thuật theo nồng độ

4.2.5 Tỷ lệ phần trăm mỡ cơ thể trước và sau phẫu thuật 37

4.3 Một số yếu tố liên quan tới tình trạng dinh dưỡng trước phẫu thuật của bệnh nhân 37

KẾT LUẬN 39

KIẾN NGHỊ 40

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1: Phân loại tình trạng dinh dưỡng cho người trưởng thành

12 Bảng 3.1 Tỷ lệ nam nữ và độ tuổi trung bình 21

Bảng 3.2: Tỷ lệ mắc bệnh theo nhóm tuổi 21

Bảng 3.3 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo trình độ học vấn, kinh tế và nơi ở

22 Bảng 3.4: Mô bệnh học 23

Bảng 3.5: Tình trạng giảm cân trước phẫu thuật của bệnh nhân 24 Bảng 3.6: Tình trạng dinh dưỡng theo tổng thể chủ quan SGA trước và

sau phẫu thuật 7 ngày của bệnh nhân 24 Bảng 3.7: Tình trạng dinh dưỡng của bệnh nhân theo BMI trước mổ và sau mổ

26 Bảng 3.8: Tình trạng giảm cân sau phẫu thuật 27

Bảng 3.9: Mối liên quan giữa 1 số đặc điểm và tình trạng dinh dưỡng

của bệnh nhân theo BMI 28 Bảng 3.10 Mối liên quan giữa thu nhập và tình trạng dinh dưỡng trước phẫu

thuật 29 Bảng 3.11: Mối liên quan giữa vị trí ung thư và thay đổi cân nặng trong

6 tháng gần đây 30 Bảng 3.12: Tình trạng dinh dưỡng thể hiện theo BMI và mô bệnh học

31 Bảng 3.13: Mối liên quan giữa tình trạng dinh dưỡng theo tổng thể chủ

quan SGA với BMI của bệnh nhân trước phẫu thuật 31 Bảng 3.14: Tình trạng dinh dưỡng của bệnh nhân theo tổng thể chủ

quan SGA và BMI sau phẫu thuật 7 ngày 32 Bảng 3.15: Mối liên quan giữa tỷ lệ albumin trước phẫu thuật của bệnh

nhân và tình trạng dinh dưỡng theo BMI 32

Trang 10

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 3.1: Vị trí ung thư của bệnh nhân 23

Biểu đồ 3.2: Tỷ lệ BMI của bệnh nhân trước phẫu thuật 25

Biểu đồ 3.3: Tỷ lệ BMI của bệnh nhân sau phẫu thuật 25

Biểu đồ 3.4: Tỷ lệ phần trăm mỡ cơ thể trước và sau phẫu thuật 26

Biểu đồ 3.5: Chỉ số albumin trước và sau phẫu thuật 27

Trang 11

ĐẶT VẤN ĐỀ

Ngày nay, ung thư đại trực tràng (UTĐTT) là một căn bệnh phổ biến.Năm 2012, GLOBOCAN nghiên cứu trên 184 quốc gia cho thấy UTĐTTđứng thứ 3 trong số các loại ung thư ở nam giới, chiếm 10% tổng số các camắc mới và đứng thứ 2 ở nữ, chiếm 9,2% tổng số các ca mắc mới [1] Tại

Mỹ, UTĐTT là nguyên nhân gây tử vong thứ 2 trong các bệnh ung thư Năm

2016, ước tính có 134000 người được chuẩn đoán mắc UTĐTT, và khoảng

49000 người chết vì UTĐTT [2] Tại Việt Nam, UTĐTT chiếm khoảng 9,4%trong tổng số các loại ung thư [3]

Đối với bệnh nhân phẫu thuật UTĐTT, dinh dưỡng liên quan tới cả vấn

đề bệnh và vấn đề phẫu thuật của bệnh nhân

Hiện nay, tình trạng suy dinh dưỡng (SDD) trong bệnh viện vẫn chiếm

tỉ lệ khá cao và là hiện tượng hay gặp ở bệnh nhân ung thư Theo ESPEN(2012) tỷ lệ bệnh nhân ung thư bị SDD chiếm từ 30 đến 80% [4] Nghiên cứucủa Đào Thị Thu Hoài tại trung tâm y học hạt nhân và ung bướu bệnh việnBạch Mai năm 2015 cho thấy bệnh nhân ung thư đường tiêu hóa có tỷ lệ sụtcân cao (60,3%), tỉ lệ sụt cân trên 10% là cao nhất với 30,8% [5] SDD làmthay đổi thành phần cấu tạo của cơ thể, giảm sút chức năng thể chất và tinhthần, ảnh hưởng đến quá trình điều trị của bệnh nhân

Đối với bệnh nhân phẫu thuật (PT), dinh dưỡng đóng vai trò đặc biệtquan trọng Bệnh nhân phẫu thuật UTĐTT có nguy cơ cạn kiệt nguồn dinhdưỡng do chế độ dinh dưỡng không đầy đủ Dinh dưỡng tốt qua đường ruột

có liên quan tới điều hòa chức năng ruột, biến chứng nhiễm trùng ít hơn, giảmchi phí điều trị và thời gian nằm viện ngắn hơn [6]

Trang 12

Sau phẫu thuật, người bệnh ngoài lý do bị SDD từ trước khi phẫu thuậtthì chính phẫu thuật đã làm thay đổi về chuyển hóa và sinh lý, những biếnchứng có thể xảy ra như: nhiễm trùng viết mổ, nhiễm khuẩn, mất dịch mấtmáu, stress… khiến cho tình trạng SDD ngày càng nặng nề hơn Năm

2008, Tell G và cộng sự tiến hành nghiên cứu ở bệnh viện Đại họcHaukeland cho thấy tỉ lệ SDD trong bệnh viện là 29% trong khi ở ngườibệnh phẫu thuật là 51% [7]

Người bệnh SDD nguy cơ tử vong cao hơn, thời gian nằm viện dài hơn.Một nghiên cứu của Moriana M tại Tây Ban Nha năm 2013 cho thấy có 50%người bệnh SDD mới nhập viện và thời gian nằm viện của người bệnh SDD

là 13,5 ngày, người có nguy cơ suy dinh dưỡng là 12,1 ngày, lâu hơn so vớingười bệnh không SDD là 7,0 ngày [8]

Tại Việt Nam, theo nghiên cứu của Phạm Văn Năng đánh giá về tìnhtrạng dinh dưỡng (TTDD) của 438 người phẫu thuật ổ bụng thì có 118 ngườibệnh (26,9%) được phân loại SDD vừa hoặc nặng Tại bệnh viện Bạch Mai,nghiên cứu của Phạm Thị Thu Hương và cộng sự (2011) cho thấy: tỷ lệ SDDcủa người bệnh phẫu thuật theo SGA là 66,4% (BMI<18,5 là 51,3%) trong khi ởkhoa thận tỷ lệ SDD là 62,3% (BMI<18,5 là 33,7%), khoa tiêu hóa là 52,2%(BMI<18,5 là 27,5%) [9] Do vậy, để khảo sát sự thay đổi tình trạng dinh dưỡng

của bệnh nhân phẫu thuật UTĐTT nghiên cứu “Tình trạng dinh dưỡng của

bệnh nhân ung thư đại trực tràng trước và sau phẫu thuật 7 ngày tại Bệnh viện Bạch Mai năm 2016-2017” được tiến hành với mục tiêu sau:

1 Đánh giá tình trạng dinh dưỡng của bệnh nhân ung thư đại trực tràng trước và sau phẫu thuật 7 ngày tại khoa ngoại Bệnh viện Bạch Mai năm 2016-2017.

2 Một số yếu tố liên quan tới tình trạng dinh dưỡng của bệnh nhân trước phẫu thuật.

Trang 13

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN

1.1 Đặc điểm sinh lý của đại tràng và trực tràng.

Đại tràng hay còn gọi là ruột già bao gồm: đại tràng lên, đại tràngngang, đại tràng xuống, đại tràng sigma Tiếp theo đại tràng là trực trànghay ruột thẳng rồi đến hậu môn

Chức năng chủ yếu của ruột già là hấp thu nước, các chất điện giải

và giữ phân trong ruột già cho đến khi phân được đẩy ra ngoài Mỗi ngày

có khoảng 1000 đến 2000ml nhũ chấp đẳng trương từ hồi tràng đi vàoruột già Ruột già hấp thu trên 90% lượng dịch để tạo ra khoảng 200 đến250ml chất phân nửa rắn Một số vitamin cũng được hấp thu ở ruột già,một số vitamin khác được các vi khuẩn ruột già tổng hợp

* Sự hấp thu ở đại tràng: Hấp thu xảy ra ở nửa đầu của đại tràng.Khả năng hấp thu của niêm mạc ruột già rất lớn Ion Na+ được hấp thuvào máu theo cơ chế tích cực, kéo theo ion Clˉ để trung hòa điện Dungdịch NaCl tạo ra lực thẩm thấu để kéo nước từ ruột vào máu Niêm mạcruột già cũng bài tiết tích cực ion HCO3ˉ đổng thời hấp thu một lượngnhỏ ion Clˉ để trao đổi với ion bicarbonate

* Sinh lý ở trực tràng: Trực tràng chủ yếu có tác dụng chứa đựng vàđào thải phân, ngoài ra trực tràng có tác dụng tiết dịch nhày để bôi trơnphân và hấp thu nước [3]

1.2 Ung thư đại trực tràng và dinh dưỡng

1.2.1 Một số đặc điểm bệnh ung thư đại trực tràng.

Theo hiệp hội ung thư Mỹ, ung thư có thể phát hiện ở nhiều bộ phậncủa cơ thể Nó bắt đầu khi những tế bào phát triển vượt quá mức kiểm soát vàxâm lấn những tế bào bình thường Điều này làm cho cơ thể khó hoạt độngbình thường

Trang 14

Ung thư đại trực tràng là loại ung thư phát triển từ đại tràng và trựctràng vì vậy còn có thể gọi là ung thư đại tràng và ung thư trực tràng, nó phụthuộc vào nơi tế bào bắt đầu bất thường Hai loại ung thư này luôn đi kèmnhau do có nhiều đặc điểm tương đồn g.

* Ung thư đại tràng

Hình ảnh đại thể thường gặp 3 loại:

- Thể sùi: thường gặp ở đại tràng phải, thương tổn là một u to gồ ghề,không chiếm toàn chu vi lòng đại tràng, bề mặt u dễ chảy máu

- Thể loét: thường kết hợp với thể sùi, ít khi gặp thể loét đơn thuần,cũng thường gặp ở đại tràng phải

- Thể nhiễm cứng: thường gặp ở đại tràng trái, u phát triển theo chu vilòng đại tràng tạo thành hình nhẫn gây chít hẹp lòng đại tràng dẫn đến tắc ruột

Hình ảnh vi thể:

- Ung thư biểu mô tuyến (adenocarcinoma) chiếm đa số (95%) với 2 loại

là ung thư liên bào trụ (thường biệt hóa cao) và ung thư liên bào chất nhày

- Ung thư mô liên kết rất ít gặp [10]

1.2.2 Suy dinh dưỡng và suy mòn do ung thư

Đa số bệnh nhân ung thư hiện nay có hiện tượng sụt cân và suy mòn cơthể Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng, số bệnh nhân ung thư mất do SDD hơn

là số bệnh nhân mất vì bệnh Bệnh nhân ung thư suy kiệt cơ thể phần nhiều dochính khối u gây ra do làm thay đổi chuyển hóa bình thường của cơ thể, tăngtiêu hao năng lượng Năm 2011, Hội nghị quốc tế về suy mòn ung thư tạiScotlen định nghĩa: Suy mòn ung thư là một hội chứng đa yếu tố đặc trưngbởi mất cân liên tục, mất khối cơ xương mà không đảo ngược hoàn toàn bằng

hỗ trợ dinh dưỡng thông thường dẫn đến suy giảm chức năng tiến triển [11]

- Tiêu chuẩn chẩn đoán suy mòn ung thư khi bệnh nhân có 1 trong 3yếu tố sau:

Trang 15

 Sụt cân > 5% trong 6 tháng

 Sụt cân > 2% ở những người có BMI < 20 kg/m²

 Có biểu hiện Sarcopenia + mất cân > 2%

Sarcopenia là hiện tượng giảm kích thích cơ bắp cũng như suy giảmsức mạnh của khối cơ hay gặp ở người già song song với hiện tượng lão hóavới chỉ số khối cơ xương < 7,26 kg/m² ở nam và < 5,45 kg/m² ở nữ giới vớixác định bởi DEXA (do hấp thụ X quang năng lượng kép) [12]

Các giai đoạn của suy mòn ung thư (theo Lancet, Oncol 2011)

Nguyên nhân của suy mòn ung thư

Suy mòn trong ung thư là kết quả của các bất thường đa chuyển hóabao gồm các yếu tố tác động của khối u lên vật chủ, suy các khối cơ thể, rốiloạn chuyển hóa nước, điện giải và suy giảm dần các chức năng sống Về biểuhiện lâm sàng, bệnh nhân xanh xao, gầy yếu đi, teo da, mất trầm trọng khối cơxương và mất đáng kể lớp mỡ dự trữ dưới da đôi khi bị che dấu dưới tìnhtrạng phù

- Các bất thường chuyển hóa liên quan đến khối u

Suy mòn trơ Suy mòn

>2% hoặc giảm khối nạc và sụt cân >2%

Thường giảm ăn vào/

viêm toàn thân

Suy mòn các mức độ Ung thư vừa tăng dị hóa vừa không đáp ứng điều trị chống u

Điểm số hoạt động thấp Sống còn ≤3 tháng

Trang 16

Suy mòn do ung thư là một quá trình viêm liên quan đến các yếu tốđược phóng thích từ khối u cũng như các quá trình được khởi phát bởi đápứng miễn dịch của vật chủ chống lại sự hiện diện của khối u Sụt cân trongsuy mòn do ung thư có thể xấu hơn bởi các yếu tố khác như vị trí khối u, cáctác dụng phụ của điều trị, hay các vấn đề tâm lý.

Rất nhiều chất đã được thực nghiệm chứng minh làm trung gian choquá trình suy mòn do ung thư: một số chất sinh ra do phản ứng của cơ thể đốivới khối u như các cytokine gây viêm (IL-1, IL-6, TNF-α) hoặc do chính khối usinh ra như yếu tố gây ly giải protein (proteolysis-inducing factor hay PIF) [13]

- Thay đổi chuyển hóa chất dinh dưỡng

Đáp ứng miễn dịch của cơ thể với khối u:

Tăng sản xuất cytokine: IL-1, IL-6, INF-α

↑Yếu tố li giải protein (PIF)

↓Khối cơ

↑Con đường ubiquitin proteasome

Trang 17

Các cytokine và những yếu tố u khác làm thay đổi sự chuyển hóa của

cả 3 dưỡng chất lớn – protein, carbohydrate và chất béo – gây sụt giảm khốinạc và không nạc của cơ thể Những thay đổi chuyển hóa đặc hiệu có thể giatăng sự phá hủy protein, tăng ly giải mỡ và thúc đẩy tân tạo đường

- Thay đổi chuyển hóa glucose: Trong môi trường ít oxygen tương đốicủa một khối u, lactate được sản sinh qua chu trình Cori, và lactate này đếnlượt sẽ chuyển thành glucose trong gan (tân tạo đường) Sự sản xuất glucose

từ lactate cực kỳ không hiệu quả và đóng góp vào sự gia tăng RMR (Restingmetabolic rate - tỷ lệ trao đổi chất lúc nghỉ) ở bệnh nhân ung thư Việc bắt giữglucose bởi cơ cũng giảm do sự đề kháng insulin ngoại biên Sự thay đổi nàyhướng glucose đến gan và các cơ quan khác thay vì khối cơ xương

- Thay đổi chuyển hóa protein: Mất portein là do sự tương tác phức tạpcủa nhiều yếu tố Các yếu tố u, TNF-α và PIF, khởi phát sự thoái giáng cơxương qua hoạt hóa con đường ATP-ubiquitin-proteasome Sự không sẵn cócủa glucose cho các tế bào cơ cũng dẫn đến sự oxy hóa các acid amin, do đótăng sự mất khối nạc cơ thể

- Thay đổi chuyển hóa lipid: Mất dự trữ lượng mỡ cũng thường gặp ởcác bệnh nhân ung thư Nhiều yếu tố - bao gồm TNF-α, yếu tố huy động lipid(lipid mobilizing factors – LMF), và những thay đổi trong hoạt động của cácmen chuyển hóa đặc hiệu gây ra sự phân hủy mô mỡ TNF-α ức chếlipoprotein lipase và việc tích trữ triglyceride của các tế bào mỡ LMF cũngtác động trực tiếp lên mô mỡ để huy động triglyceride LMF hiện diện trongnước tiểu hay huyết thanh của bệnh nhân ung thư bị sụt cân, nhưng không có

ở người bình thường hay người đang thiếu đói [13]

- Chứng chán ăn

Ăn không ngon thường xảy ra ở những người bị bệnh ung thư Giảmcảm giác ngon miệng có thể do tình trạng suy sụp, đau đớn và các biến chứng

Trang 18

của việc điều trị Ở chứng suy mòn do ung thư, sự phóng thích cytokin

(TNF-α và IL-1) gây ra sự ức chế ngon miệng bởi tác động trên các vùng điều hòanhập thức ăn ở hạ đồi Những cytokine này cũng có thể ức chế nhập thức ănbởi việc thúc đẩy mô mỡ phóng thích leptin, một tín hiệu “no” IL-1 cũngđược chứng minh giảm cảm giác ngon miệng bởi ức chế neuropeptide Y (mộtchất kích thích ngon miệng) ở hạ đồi [14]

Bên cạnh đó, hiện tượng suy nhược tâm lý, rối loạn vị giác, buồnnôn, nôn mãn tính dẫn đến giảm khối lượng ăn vào đóng góp thêm vàonguyên nhân dẫn đến hội chứng suy mòn

1.2.3 Tác động của phẫu thuật tới dinh dưỡng của bệnh nhân

Phẫu thuật UTĐTT là chỉ định ngoại khoa khi khối u còn khu trú, chưa

có di căn xa, u còn khả năng cắt bỏ Vị trí PT phụ thuộc vào vị trí của khối ubắt đầu từ điểm đầu của đại tràng tới điểm cuối hậu môn, người bệnh phẫuthuật có nguy cơ cạn kiệt dinh dưỡng do những thay đổi khách quan, chuyểnhóa và sinh lý hệ thống đường ruột dẫn tới tình trạng SDD

Về chuyển hóa, mỗi cuộc phẫu thuật đại tràng và trực tràng đều gây ramột số những thay đổi về chuyển hóa như: tình trạng kháng insulin một phầnhay hoàn toàn làm thay đổi trong chuyển hóa glucose với những dấu hiệugiống những bệnh nhân đái tháo đường và liên quan đến dị hóa đạm, tănghoạt động giao cảm, tăng tốc độ chuyển hóa, tăng tỷ lệ trao đổi chất, cân bằngnitơ âm tính (sự phân giải protein cơ xương) nếu không được cung cấp dinhdưỡng đầy đủ, tăng Cytokines và các Interleukin có vai trò quan trọng trongviệc trao đổi chất

Các tiền viêm IL-1, IL-6 VÀ TNF-α được tạo ra nhằm đáp ứng với mộtchuỗi tác nhân kích thích – thương tổn, nhiễm trùng, phẫu thuật, ung thư.Chúng tạo ra một phản ứng mạnh, tập trung chống lại các vi sinh vật xâmnhập và hồi phục chức năng cơ thể về lại bình thường Các biến đổi chuyển

Trang 19

hóa sâu sắc xảy ra do các phản ứng của nó Các biến đổi này ảnh hưởng lênquá trình chuyển hóa đạm, béo, chất đường bột, năng lượng và vi dưỡng chất,

có thể dẫn đến SDD

Về mặt sinh lý, sau phẫu thuật làm tăng tính thấm của ruột vàgiảm chiều cao nhung mao làm teo nêm mạc dẫn đến tổn thương chứcnăng hàng rào ruột làm tăng thẩm lậu vi khuẩn, dễ gây nhiễm trùnghuyết, suy đa tạng Đặc biệt ở những người bệnh phẫu thuật ống tiêuhóa thường có nhu động ruột kém, liệt ruột nhẹ dẫn đến tình trạngchướng bụng, tiêu chảy, kém dung nạp thức ăn sau phẫu thuật [10].Ngoài ra, hiện nay việc chăm sóc dinh dưỡng cho bệnh nhân trước vàsau PT cũng chưa thực sự được quan tâm đúng mức dẫn tới tình trạng SDD

1.3 Các phương pháp đánh giá tình trạng dinh dưỡng của bệnh nhân

Đánh giá TTDD là xác định chi tiết và toàn diện tình trạng dinh dưỡngngười bệnh Đánh giá TTDD là cơ sở cho tiết chế dinh dưỡng Đánh giáTTDD giúp lập kế hoạch chăm sóc dinh dưỡng cũng như đánh giá hiệu quảcan thiệp dinh dưỡng trong quá trình điều trị, tiên lượng bệnh Phát hiện sớmtình trạng thiếu dinh dưỡng giúp xây dựng chiến lược hỗ trợ dinh dưỡng kịp

Trang 20

thời hơn là khi người bệnh rơi vào tình trạng suy kiệt dinh dưỡng quá nặngmới can thiệp [15].

SDD là tình trạng cân bằng dinh dưỡng bị phá vỡ, sự thiếu hụt hay dưthừa năng lượng và các chất dinh dưỡng khác gây ra những bất lợi đến cấutrúc, hình dáng, chức phận của cơ thể và bệnh tật [16]

Thừa cân là tình trạng cân nặng vượt quá cân nặng "nên có" so vớichiều cao Còn béo phì là tình trạng tích luỹ mỡ thái quá và không bìnhthường một cách cục bộ hay toàn thể của lipid trong các tổ chức mỡ tới mứcảnh hưởng xấu đến sức khỏe

1.3.2 Các phương pháp đánh giá tình trạng dinh dưỡng của người bệnh

1.3.2.1 Đánh giá tình trạng dinh dưỡng qua các chỉ số nhân trắc

Đánh giá tình trạng dinh dưỡng bằng phương pháp nhân trắc học dinhdưỡng là đo các biến đổi về kích thước và cấu trúc cơ thể để đánh giá tìnhtrạng dinh dưỡng [17] Phương pháp nhân trắc học có những ưu điểm là đơngiản, an toàn và có thể điều tra trên một mẫu lớn Tuy nhiên, phương phápnhân trắc học cũng có một vài nhược điểm như: không đánh giá được sự thayđổi về tình trạng dinh dưỡng trong giai đoạn ngắn hoặc không nhạy để xácđịnh các thiếu hụt dinh dưỡng đặc hiệu

Quá trình phát triển là kết quả tổng hợp của các yếu tố di truyền và môitrường, trong đó các yếu tố dinh dưỡng có vai trò rất quan trọng Vì vậy, thuthập các kích thước nhân trắc là bộ phận quan trọng trong các cuộc điều tradinh dưỡng

Có thể chia ra nhóm kích thước nhân trắc sau đây:

- Khối lượng cơ thể, biểu hiện bằng cân nặng

- Các kích thước về độ dài: đặc hiệu là chiều cao, chiều dài cẳng tay,cẳng chân

Trang 21

- Cấu trúc cơ thể và các dự trữ về năng lượng và protein, thông qua các

mô mềm bề mặt: khối mỡ (vòng eo, BMI, bề dày lớp mỡ dưới da), khối cơ(vòng cánh tay), thành phần cơ thể, lượng nước

* Trọng lượng cơ thể (kg): là số đo thường dùng nhất và sát thực, nên cânvào buổi sáng khi ngủ dậy, sau khi đã đi đại tiểu tiện và chưa ăn uống gì Xácđịnh trọng lượng cơ thể thường xuyên rất quan trọng để ghi nhận được thay đổi

về trọng lượng theo thời gian và để tính toán tỷ lệ tăng hoặc giảm cân

Tỷ lệ thay đổi phần trăm cơ thể:

Thay đổi(%)= (Trọng lượng trước đây (kg) – Trọng lượng hiện tại (kg) x 100

Trọng lượng trước đây

Tỷ lệ giảm đi là một chỉ tiêu quan trọng để xác định nguy cơ SDD củangười bệnh Khi sử dụng “tỷ lệ giảm cân” như là một thông số để can thiệpdinh dưỡng khi: người bệnh sụt cân không mong muốn > 10%

* Chiều cao

- Đo chiều cao đứng: có thể đo bằng thước đo chiều cao riêng biệt hoặcloại gắn trên tường Trường hợp chiều cao đứng không thể đo được có thểước tính bằng cách sử dụng bằng các biện pháp thay thế như: Người bệnh tựkhai chiều cao, đặc biệt là người già thường không nhận thấy quá trình giảmchiều cao theo tuổi và thường ước tính chiều cao của họ thấp hơn bình thườngkhoảng 2 cm

* Phần trăm mỡ cơ thể (%): Phần trăm độ mỡ cơ thể được tính là tỷ lệgiữa khối lượng mỡ toàn phần và trọng lượng cơ thể

- Đo phần trăm mỡ cơ thể bằng cân Tanita cùng thời điểm đo trọnglượng cơ thể

* Chỉ số khối cơ thể (BMI): Body Mass Index (BMI) được AdolpheQuetelet người Bỉ đưa ra năm 1832 để đánh giá mức độ gầy béo của mộtngười, chỉ số BMI là một công cụ đánh giá tình trạng dinh dưỡng đơn giản vàhiệu quả được tính theo công thức:

Trang 22

Chỉ số khối cơ thể:

Người ta nhận thấy cả tình trạng quá nhẹ cân và quá thừa cân đều liênquan đến sự gia tăng tỷ lệ mắc bệnh và tử vong [18]

Bảng 1.1: Phân loại tình trạng dinh dưỡng cho người trưởng thành

(Theo phân loại của Tổ chức Y tế thế giới năm 2000)

Tình trạng dinh dưỡng Chỉ số BMI

Thiếu năng lượng trường diễn < 18,5

48 giờ Đây là phương pháp phân loại chủ quan người bệnh có tình trạng dinh dưỡng tốt, SDD vừa và nặng dựa vào các kết quả thay đổi cân nặng, khẩu phần, các triệu chứng dạ dày - ruột, các thay đổi chức năng và các dấu hiệu lâm sàng liên quan đến thiếu dinh dưỡng [19] Các nghiên cứu cho rằng SGA là một kĩ thuật lâm sàng đơn giản, không tốn kém, phương pháp đáng tin cậy nhất và hiệu quả để đánh giá tình trạng dinh dưỡng và SDD, ngoài ra

nó còn tiên đoán các biến chứng và tử vong liên quan đến dinh dưỡng [20] SGA hiện nay là công cụ tốt để đánh giá tình trạng dinh dưỡng của người lớn trong nhiều mặt bệnh khác nhau như trong: phẫu thuật, bệnh thận, bệnh xơ gan, ung thư, người bệnh nặng [21] [22] SGA xác định SDD tốt hơn và độ nhậy cao khi so sánh với nhiều chỉ số sinh hóa (Albumin) số đo nhân trắc và thành phần cơ thể [23].

Trang 23

SGA là công cụ đánh giá dễ dàng, không tốn kém, nhạy, tin cậy và đặc hiệu, được áp dụng tại nhiều quốc gia trên thế giới và sử dụng rộng rãi trong nhiều bệnh viện, nhiều loại hình chăm sóc y tế [24].

1.3.2.3 Đánh giá tình trạng dinh dưỡng qua một số chỉ số hóa sinh

Protein toàn phần: protein toàn phần trong huyết thanh có chỉ số bìnhthường là 65 - 86g/l Người bệnh có nguy cơ SDD nếu protein nhỏ hơn bìnhthường song chỉ số này không đặc hiệu vì protein có nhiều yếu tố ảnh hưởng:hàm lượng protein ăn vào, tình trạng chấn thương, mất máu, nhiễm khuẩn…

Albumin (Al) là protein quan trọng nhất của huyết thanh tham gia vào 2chức năng chính là duy trì 70 - 80% áp lực thẩm thấu keo trong huyết tương,liên kết và vận chuyển các chất có phân tử nhỏ như bilirubin, hormon steroid,acid béo và các thuốc có trong máu Thời gian bán hủy của Albumin làkhoảng 20 ngày vì vậy giá trị chẩn đoán về dinh dưỡng của Albumin là khámuộn (do khi nồng độ Albumin trong huyết thanh giảm điều đó có nghĩa làtrước đó vài tuần một lượng lớn protein đã mất) Song Albumin vẫn là mộtchỉ số tiên lượng cho nguy cơ phẫu thuật và là một thông số có giá trị khiđánh giá tình trạng dinh dưỡng [25]

Prealbumin (còn được gọi là transthyretin) có thời gian bán hủy tronghuyết tương khoảng 2 ngày, ngắn hơn nhiều so với Albumin Vì thếPrealbumin nhạy cảm hơn với những thay đổi protein - năng lượng so vớialbumin Nồng độ prealbumin phản ánh chế độ ăn uống gần đây hơn là TTDDtổng thể Nồng độ prealbumin được cho là một dấu hiệu hữu ích về TTDD và

Trang 24

được sử dụng để giúp phát hiện và chẩn đoán SDD, thiếu dinh dưỡng cũngnhư theo dõi sự tiếp nhận dinh dưỡng Prealbumin là một dấu ấn được sửdụng để đánh giá tình trạng SDD ở người bệnh nhạy hơn so với albumin [26], [27] Giá trị trung bình prealbumin trong máu từ 0,2 - 0,4g/l, khi nồng

độ prealbumin dưới 0,1g/l được coi là nguy cơ nghiêm trọng của SDD protein

- năng lượng, 0,1- < 0,17g /l có nguy cơ trung bình và 0,17g/l - < 0,2g/l nguy

Hiện nay, TTDD trong bệnh viện đang là một vấn đề được nhiều nhàdinh dưỡng học quan tâm Thực trạng SDD của bệnh nhân vẫn chiếm tỷ lệkhá cao, thậm chí ở cả các nước phát triển Dinh dưỡng ảnh hưởng tới 85%bệnh nhân ung thư trong đó có tới 30-60% bệnh nhân mắc UTĐTT với nhữngdấu hiệu rõ rệt sau quá trình điều trị Hầu hết những bệnh nhân thừa cân vàbéo phì đều có dấu hiệu giảm cân trong 6 tháng trước đó và có dấu hiệu mấtkhối mỡ, cân nặng trong suốt quá trình nằm viện [28]

TTDD của cá thể là kết quả của sự ăn uống và sử dụng các chất dinhdưỡng của cơ thể cho nên TTDD còn bị ảnh hưởng bới nhiều yếu tố Số lượng

và chủng loại thực phẩm cần để đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng của con ngườikhác nhau tùy thuộc vào tuổi, giới, tình trạng sinh lý (ví dụ: thời kỳ có thai,cho con bú ) và mức độ hoạt động thể lực và trí lực [30] Đồng thời, việc sửdụng thực phẩm chủ yếu phụ thuộc vào tình trạng sức khỏe cá thể Tình trạngdinh dưỡng tốt phản ánh sự cân bằng giữa thức ăn ăn vào và tình trạng sức

Trang 25

khỏe TTDD của cơ thể không tốt là thể hiện có vấn đề sức khỏe hoặc dinhdưỡng [15].

Bên cạnh đó, tình trạng dinh dưỡng còn là kết quả tác động của một haynhiều yếu tố như: tình trạng an ninh thực phẩm hộ gia đình, thu nhập thấp,điều kiện vệ sinh môi trường

Điều trị UTĐTT phụ thuộc vào tình trạng tiến triển và giai đoạn bệnhkhi được phát hiện Có 4 lựa chọn điều trị là: phẫu thuật, hóa trị liệu, xạ trị vàđiều trị đích Với những bệnh nhân được phát hiện bệnh ở giai đoạn sớm thìphẫu thuật là giải pháp hàng đầu cho tiệt căn Đối với những bệnh nhân PT,dinh dưỡng đóng vai trò đặc biệt quan trong Trên thế giới, hiện nay có khánhiều nghiên cứu về TTDD của bệnh nhân trong đó có cả những bệnh nhânUTĐTT Việc khảo sát TTDD của bệnh nhân ngoại khoa có giá trị to lớntrong quá trình điều trị ngoại khoa tại bệnh viện Nghiên cứu trên cũng đã chỉ

ra rằng có tới hơn một nửa số mẫu nghiên cứu có tình trạng giảm 5 đến 10%cân nặng ngoài ý muốn trước PT, trong đó có 40% giảm cân tới 5% Sáutháng trước PT, 56% bệnh nhân đã giảm từ 5 đến 10% cân nặng và 10% bệnhnhân giảm tới hơn 10% cân nặng [28]

Hiện nay, tại Việt Nam có khá nhiều cuộc khảo sát TTDD của bệnh

nhân vào nhập viện tuy nhiên chưa có đề tài nào liên quan tới bệnh nhân PTUTĐTT cũng như những thay đổi dinh dưỡng của bệnh nhân sau PT Luận văncủa Nguyễn Duy Hiếu có chỉ ra rằng có 76,6% bệnh nhân nghiên cứu có giảmcân trong đó giảm trên 10% cân nặng chiếm 17,7% của bệnh nhân trước phẫu

thuật ống tiêu hóa trong 6 tháng vừa qua Đồng thời tác giả cũng xét mối liên

quan giữa chỉ số albumin của bệnh nhân trước phẫu thuật với tình trạng dinh dưỡng của bệnh nhân, tuy nhiên chưa tìm được sự khác biệt [31] Nghiên cứu của Phạm Thị Thu Hương cho rằng SDD là tình trạng phổ biến

ở bệnh nhân ung thư đại trực tràng tại Trung tâm y học hạt nhân và ung bướu bệnh viện Bạch Mai Tỷ lệ suy dinh dưỡng theo BMI dưới 18,5 kg/m²

là 58,6%, tỷ lệ nguy cơ dinh dưỡng theo phương pháp SGA là 55,7%, tỷ lệ

Trang 26

bệnh nhân có albumin huyết thanh <35g/l là 31,4% Các bệnh nhân ung thư đại-trực tràng có kiến thức và thực hành kém về dinh dưỡng trong phòng chống ung thư [32].

Trang 27

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

- Địa điểm: khoa ngoại bệnh viện Bạch Mai

- Thời gian: tháng 9/2016 đến 4/2017

2.2 Đối tượng nghiên cứu

2.2.1 Tiêu chuẩn lựa chọn

- Bệnh nhân đươc chẩn đoán ung thư đại trực tràng tiên phát được chẩnđoán bằng giải phẫu bệnh

- Nhập viện phẫu thuật ung thư đại trực tràng có chuẩn bị

- Bệnh nhân có khả năng nghe hiểu và truyền đạt được

- Người bệnh đồng ý tham gia nghiên cứu

2.2.2 Tiêu chuẩn loại trừ

- Người bệnh mổ u cấp cứu

- Người bệnh không thể thu thập được các thông tin, số liệu (câm, điếc,khuyết tật dị dạng )

2.3 Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu mô tả cắt ngang

2.4 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu

2.4.1 Cỡ mẫu

n= Z2 1-α/2

Trang 28

p = 0,586 tỉ lệ suy dinh dưỡng của bệnh nhân nhập viện (theo nghiêncứu của Phạm Thị Thu Hương)

Tính thêm 10% dự phòng bệnh nhân không tham gia nghiên cứu

Như vậy cỡ mẫu tối thiểu sẽ là 106 đối tượng

Cân trọng lượng cơ thể:

 Sử dụng cân TANITA (SC-331S Body Composition Analyzer,Tanita, Nhật Bản) có độ chính xác là 0,1kg

 Cân được đặt ở vị trí ổn định và bằng phẳng, đủ ánh sáng Chỉnh cân

về vị trí “0”

 Khi cân người bệnh mặc quần áo mỏng, bỏ giày, dép Người bệnh được cân tại một thời điểm nhất định trong ngày, thường là vào buổisáng, sau khi đi vệ sinh và trước khi ăn sáng

 Người bệnh đứng vào giữa bàn cân ở tư thế đứng thẳng và yên lặng,không chạm vào bất cứ vật gì xung quanh Đọc và ghi lại kết quả với đơn vị

là kg và một số lẻ Ví dụ: 53,5kg [30]

Tỷ lệ mỡ cơ thể: Dựa vào % mỡ cơ thể, người ta chia ra làm các mức

như biểu đồ dưới mục lục

Đánh giá tình trạng dinh dưỡng người bệnh: Dựa vào chỉ số khối cơ thể

BMI (Body Mass Index) và phân loại của Tổ chức Y tế khuyên dùng (WHO1998)

Trang 29

Kết quả xếp loại tình trạng dinh dưỡng người bệnh theo phân loại BMIcủa WHO năm 2000.

2.5.3 Đánh giá tổng thể chủ quan (SGA)

Thu thập số liệu SGA được thực hiện vào ngày trước PT và sau PT 7ngày, dựa trên thay đổi các dấu hiệu dạ dày/ruột, thay đổi cân nặng gần đây (6tháng và 2 tuần gần đây), thay đổi khẩu phần , thay đổi vận động hiện tại, cácstress liên quan đến nhu cầu dinh dưỡng, khám lâm sàng phát hiện các dấuhiệu liên quan đến dinh dưỡng để phân loại dinh dưỡng tốt, nguy cơ dinhdưỡng vừa, nặng

Bản đánh giá SGA ở phụ lục Cách đánh giá SGA:

Trang 31

* Chỉ số gợi ý nhiều đến tính điểm “A” hoặc ít nguy cơ dinh dưỡng

- Cân nặng bình thường hoặc gần đây tăng cân trở lại

- Khẩu phần bình thường hoặc cải thiện khẩu phần

- Mất lớp mỡ dưới da tối thiểu hoặc không mất

- Không giảm khối cơ hoặc giảm tối thiểu

* Chỉ số gợi ý nhiều đến tính điểm “B” hoặc tăng nguy cơ dinh dưỡng

- Sụt cân tổng thể mức độ vừa đến nặng trước khi nhập viện (5 – 10%)

- Khẩu phần có thay đổi (ăn ít hơn bình thường < 50%)

- Mất lớp mỡ dưới da, giảm nhiều hoặc mất khoảng 2cm

* Chỉ số gợi ý nhiều đến tính điểm “C” hoặc tăng nguy cơ dinh dưỡng

- Sụt cân rõ hoặc tiến triển (thường ít nhất 10% cân nặng bình thường)

- Khẩu phần có thay đổi nhiều (ăn ít hơn bình thường > 50%)

- Mất lớp mỡ > 2cm, giảm khối lượng cơ nặng

Chú ý: Khi do dự giữa điểm A hoặc B, chọn B Khi do dự giữa điểm Bhoặc C, chọn B

* Tiêu chí đánh giá SGA

SGA A: Không có nguy cơ SDD

SGA B: Nguy cơ dinh dưỡng từ mức độ nhẹ đến vừa

SGA C: Nguy cơ dinh dưỡng mức độ nặng

Trang 32

2.6 Phương pháp phân tích số liệu

Số liệu được làm sạch, nhập bằng phần mềm Epi Data 3.1 Số liệu đượcnhập 2 lần để kiểm soát sai số Tính toán thống kê trên phần mềm Stata 12.0

Sử dụng các test thống kê thông thường

2.6.1 Biến số và chỉ tiêu đánh giá

- Nhóm biến số về đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu:

• Tuổi: tuổi của người bệnh tính theo năm dương lịch

• Giới tính: nam, nữ

• Trình độ học vấn: không đi học, học cấp 1, cấp 2, cấp 3, trung cấp/đại học

• Nghề nghiệp: nông dân, công nhân, trí thức, tự do, nghề khác (ghi rõ)

• Kinh tế gia đình: thu nhập bình quân mỗi tháng tính trên đầu người

• Ngày vào viện, ngày phẫu thuật: Ngày/ tháng/ năm

• Chẩn đoán: chẩn đoán của bệnh nhân trước phẫu thuật

• Vị trí ung thư, mô bệnh học

- Nhóm biến số về tình trạng dinh dưỡng người bệnh trước và sau 7 ngày phẫu thuật ung thư:

• Cân nặng hiện tại: cân nặng (kg) buổi sáng ngày trước PT và sau PT 7 ngày

• Cân nặng trước lúc phát hiện bệnh (kg)

• Chiều cao: chiều cao đứng (cm) chiều ngày trước PT và sau PT 7 ngày

• Tỷ lệ phần trăm mỡ cơ thể (%) ngày trước PT và sau PT 7 ngày

• Chỉ số khối cơ thể (BMI): tính toán và phân loại theo WHO (năm 2000)

• Phương pháp đánh giá tổng thể chủ quan (SGA): đánh giá nguy cơ SDD

• Chỉ số Albumin: xét nhiệm đánh giá mức độ hạ Albumin với Albumin

< 35 g/l

2.6.2 Sai số và khống chế sai số

- Sai số:

• Sai số chọn: sai số từ chối hoặc không trả lời

• Sai số ngẫu nhiên: thường gặp là các sai số đo lường (ví dụ: cân, đo)

Trang 33

• Sai số thông tin: hay gặp sai số nhớ lại hoặc sai số ước lượng.

• Sai số phỏng vấn: do kỹ thuật viên

- Cách khắc phục sai số:

• Giải thích rõ với các đối tượng về ý nghĩa và mục tiêu của cuộc điều tra

• Bộ câu hỏi rõ ràng, ngôn ngữ dễ hiểu

• Kỹ thuật cân đo chính xác, dụng cụ cân, đo được sử dụng như nhautrên toàn bộ đối tượng Các công cụ thu thập thông tin đã được thử nghiệm vàđiều chỉnh nếu cần để có độ chính xác cao

• Không phỏng vấn lúc người bệnh đang mệt Kiểm tra lại mỗi phiếusau khi phỏng vấn

2.7 Vấn đề đạo đức nghiên cứu

Nghiên cứu được tiến hành sau khi được Hội đồng thẩm định đề cương,Viện Đào tạo Y học dự phòng và Y tế công cộng, cùng với sự đồng ý của Banlãnh đạo tại khoa Ngoại, bệnh viện Bạch Mai

Các đối tượng tham gia nghiên cứu được cung cấp đầy đủ thông tin vềmục đích, nội dung nghiên cứu và tình nguyện tham gia vào nghiên cứu cũng

có thể rút khỏi nghiên cứu bất cứ khi nào, không cần lý do Các đối tượngtham gia nghiên cứu được giữ bí mật

Các số liệu nghiên cứu được bảo quản chặt chẽ, chỉ phục vụ cho côngtác nghiên cứu khoa học, viết báo cáo và cung cấp cho từng đối tượng nghiêncứu khi cần thiết

Nghiên cứu chỉ có mục đích nhằm đề ra những biện pháp nâng cao sứckhỏe người bệnh, ngoài ra không có mục đích nào khác

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Trang 34

3.1 Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu

Bảng 3.1 Tỷ lệ nam nữ và độ tuổi trung bình

Giới Số người mắc Tỷ lệ (%) Tuổi trung bình

Nhận xét: Trong 106 đối tượng nghiên cứu có 59 bệnh nhân nam (55,7%) với

độ tuổi trung bình là 60,7 và 47 bệnh nhân nữ (44,3%) với độ tuổi trung bình

là 58,6 Độ tuổi trung bình của bệnh nhân là 59,8

Bảng 3.2: Tỷ lệ mắc bệnh theo nhóm tuổi

Nhóm tuổi < 50 ≥ 50

Nhận xét: Số bệnh nhân mắc UTĐTT trong nghiên cứu có 19,8% bệnh nhân

có độ tuổi dưới 50 và 80,2% bệnh nhân trên 50 tuổi

Trang 35

Bảng 3.3 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo trình độ học vấn, kinh tế và

và công nhân là 36,8% và 5,7%, những bệnh nhân còn lại thuộc nhóm ngành tự

do và ngành nghề khác

Ngày đăng: 20/05/2020, 21:21

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
12. f Kenneth Fearon (2011). Definition and classification of cancer cachexia: an international consensus. 5, 12, 489–495 Khác
13. Tomoyoshi Aoyagi and Krista P Terracina (2015). Cancer cachexia, mechanism and treatment. 4, 7, 17–24 Khác
14. Chukwuemeka Charles Ezeoke and John E Morley (2015). Pathophysiology of anorexia in the cancer cachexia syndrome. 4, 6, 287–302 Khác
15. Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch - Bộ môn Dinh dưỡng (2011), Dinh dưỡng học, Nhà xuất bản Y học Khác
17. Viện Dinh dưỡng (2015), Đánh giá tình trạng dinh dưỡng và theo dõi tăng trưởng Khác
19. Detsky AS, Mclaughlin JR, and B.J (1985). What is subjective global assessment of nutrional stastus. JPEN, 1(11), 8–13 Khác
20. Keith JN (2008). Bedside Nutrition Assessment Past, Present, and Future: A Review of the Subjective Global Assessment. Nutrition in Clinical Practice, 23(4), 410–416 Khác
21. Mueller, C .Compher, and D.M Ellen (2011). A.S.P.E.N. clinical guidelines:Nutrition screening, assessment, and intervention in adults. JPEN J Parenter Enteral Nutr, 35(1), 16–24 Khác
22. (2012). Clinnical Nutrition News-ESPEN 2012. Achiev Goals Nutr 34th ESPEN Congr Spain Khác
23. Asgarami F, Mahdavi –mazdeh, and Lessan-Pezeshki M (2004). Crelation between modified subjective global assessment with anthropometric Khác
24. Fernamdez lopez (2014). Prevalence of malnutrition in not critically inpatients. Nutr Hosp, 30(6), 1375–1383 Khác
25. Seltzer MH (1979). Instant nutritional assessment. JPEN J Parenter Nutr, (3), 157–159 Khác
26. Craguso CA, Dupertuis YM, and Pichard C (2003). The role of visceral proteins in the nutritional assessment of intensive care unit patients. Opin Clin Nutr Metab Care, 6, 211–216 Khác
27. Shenkin and Alan (2006). Serum prealbumin: is it a marker of nutritional status or of risk of malnutrition. Clin Chem, 52(12), 2177–2179 Khác
28. Joana Pedro Lopes, Paula Manuela de Castro Cardoso Pereira, Ana Filipa dos Reis Baltazar Vicente, et al. (2013). Nutritional status assessment in colorectal cancer patients. 28, 2, 412–418 Khác
29. Suzhan Zhang (2012). The current Status of Colorectal Cancer in China.Cancer Institute, Zhejiang University Khác
30. Trường đại học y Hà Nội (2015), Thực hành dinh dưỡng cộng đồng, Hà Nội Khác
31. Nguyễn Duy Hiếu (2016). Tình trạng dinh dưỡng và chế độ nuôi dưỡng người bệnh phẫu thuật ống tiêu hóa tại khoa Ngoại, Bệnh viện Bạch Mai năm 2016 Khác
32. Phạm Thị Thu Hương and Trần Thị Trà Phương (2013). Thực trạng dinh dưỡng, kiến thức và thực hành dinh dưỡng của bệnh nhân ung thư đại, trực tràng điều trị hóa chất tại Trung tâm Y học hạt nhân và ung bướu Bệnh viện Bạch Mai. 4, 9 Khác
33. Chu Thị Tuyết (2013). Hiệu quả dinh dưỡng toàn diện cho bệnh nhân phẫu thuật ổ bụng-tiêu hóa mở có chuẩn bị tại khoa ngoại bệnh viện Bạch Mai năm 2013 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w