Kiến thức của bố mẹ về hành vi chăm sóc sức khỏe răng miệng ảnhhưởng quan trọng đến chu trình phòng bệnh.. Với mong muốn đóng góp một phần số liệu để xây dựng bức tranh vềtình trạng sâu
Trang 1ĐẶT VẤN ĐỀ
Bệnh sâu răng là một bệnh nhiễm khuẩn ảnh hưởng tới 60-90% trẻ
em trên thế giới từ 2 đến 11 tuổi [1] Bệnh sâu răng ở trẻ em dẫn tới việc mấtrăng sữa sớm, làm trẻ ăn nhai kém, phát âm không chuẩn, nguyên nhân dẫntới viêm nhiễm tại chỗ và toàn thân, hàm răng vĩnh viễn dễ bị xô lệch ảnhhưởng đến sự phát triển thẩm mỹ và thể chất trong giai đoạn sau này [2] Trẻ em dưới 5 tuổi thường dành phần lớn thời gian với bố mẹ hoặcngười giám hộ, kể cả trẻ có đi nhà trẻ Những năm tháng đầu đời đó rất quantrọng đối với trẻ, đó là khoảng thời gian mà trẻ tiếp thu những lối sống và thóiquen đầu tiên, cái mà có thể theo trẻ suốt quãng đời sau này Chúng bao gồmthói quen ăn uống và hành vi chăm sóc sức khỏe, phụ thuộc rất lớn vào kiếnthức, thái độ và hành vi của bố mẹ hoặc anh chị em trẻ [3]
Việc duy trì sức khỏe răng miệng ở trẻ nhỏ ảnh hưởng rất lớn bởi kiếnthức và hành vi của bố mẹ thông qua việc vệ sinh răng miệng và chế độ ănuống Kiến thức của bố mẹ về hành vi chăm sóc sức khỏe răng miệng ảnhhưởng quan trọng đến chu trình phòng bệnh Nhiều nghiên cứu đã nhận thấyrằng thái độ của bố mẹ đối với chăm sóc sức khỏe răng miệng càng tốt thì tìnhtrạng sức khỏe răng miệng của trẻ càng tốt [4] Ngoài ra nhiều nghiên cứu đãchứng minh rằng mặc dù là bệnh nhiễm khuẩn nhưng vai trò của chế độ ăn,cách cho ăn và vệ sinh sau ăn rất quan trọng trong sự hình thành và phát triểnbệnh, nên sâu răng là bệnh có thể phòng tránh được bằng sự hiểu biết và thựchành chăm sóc đúng cách của bố mẹ hay người nuôi dưỡng [5] Do đó, đểgiảm tỉ lệ và mức độ trầm trọng của bệnh, công tác dự phòng, tuyên truyềngiáo dục để nâng cao nhận thức, thay đổi thái độ và hành vi của người nuôidưỡng trẻ đóng vai trò rất quan trọng
Trang 2Với mong muốn đóng góp một phần số liệu để xây dựng bức tranh vềtình trạng sâu răng của trẻ em lứa tuổi mẫu giáo nói chung và trường Mầmnon Tuổi Hoa nói riêng, cũng như góp phần vào công tác thay đổi kiến thức,thái độ, hành vi của phụ huynh về sức khỏe răng miệng của trẻ, em tiến hành
đề tài: “Thực trạng sâu răng và mối liên quan với kiến thức, thái độ, hành
vi chăm sóc răng miệng của bố mẹ trẻ em 5 tuổi tại trường mầm non Tuổi Hoa Hà Nội” với các mục tiêu:
1 Mô tả thực trạng bệnh sâu răng của trẻ 5 tuổi tại trường mầm non Tuổi
Hoa, Hà Nội năm 2017.
2 Phân tích mối liên quan giữa thực trạng bệnh sâu răng với các yếu tố kiến thức, thái độ, hành vi chăm sóc răng miệng của bố mẹ cho nhóm đối tượng trên
Trang 3CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Bệnh sâu răng ở trẻ em
Định nghĩa
Bệnh sâu răng (dental caries hoặc tooth decay) là một quá trình nhiễmkhuẩn liên quan đến sự phá hủy cấu trúc của men răng Sâu răng là kết quảcủa quá trình tác động phức tạp giữa vi khuẩn sinh ra acid do lên mencarbohydrates và những yếu tố khác như chế độ ăn, kiểu gen, lối sống, đặcđiểm kinh tế, xã hội và văn hóa [7], [8]
Trẻ em nhạy cảm với sâu răng ngay khi răng đầu tiên bắt đầu mọc trêncung hàm (khoảng 6 tháng tuổi) Sâu răng sớm ở trẻ em (early childhoodcaries) được định nghĩa là sự tồn tại một hoặc nhiều răng sâu (chưa hìnhthành lỗ sâu hoặc đã hình thành lỗ sâu), răng mất (do sâu răng) hoặc răng đãhàn (dmf) ở trẻ em trước tuổi đến trường [6] Ngoài ra trẻ em còn có các hìnhthái sâu răng khác như sâu răng dạng ẩn hay sâu răng lan nhanh [9]
Sinh bệnh học sâu răng và quá trình phát triển của sâu răng
Bệnh sâu răng là bệnh xảy ra khi vi khuẩn (thông thường làStreptococcus mutans) có trên bề mặt răng lên men carbohydrates (đặc biệt làđường) trở thành acid lactic và các acid khác, dẫn tới hủy khoáng men răng Ởtrẻ em lứa tuổi từ 12 đến 30 tháng, sâu răng thông thường ảnh hưởng đến răngcửa sữa hàm trên và răng hàm sữa thứ nhất Sâu răng đầu tiên thể hiện lànhững đốm trắng (những vùng hủy khoáng nhỏ dưới bề mặt men) Ở giaiđoạn này, tổn thương sâu răng có thể tái khoáng được Nếu tình trạng vệ sinhrăng miệng không được cải thiện, quá trình hủy khoáng tiếp tục gây nên sâurăng không thể tái khoáng được, làm mất hình dạng răng bình thường Tiếptục quá trình sâu răng gây ra viêm tủy và mất răng sau này và nó cũng có thể
Trang 4liên quan mật thiết đến các nhiễm trùng vùng hàm mặt và nhiễm trùng toànthân [10], [11].
Những đặc điểm chính của quá trình sâu răng [12]:
- Là quá trình lên men carbohydrates thành acid vô cơ bởi các vi sinh vậttrong mảng bám trên bề mặt răng
- Lượng acid tăng dần, làm pH bề mặt men răng thấp đi dưới pH tới hạn(5,5 với hydroxyapatite và 4,5 với fluorapatite), men răng sẽ bị hủykhoáng
- Khi carbohydrate không còn hiện diện, vi khuẩn sẽ không còn lên menđược nữa, pH phía trong mảng bám sẽ tăng do tăng quá trình khuếchtán acid làm trung lập mảng bám, do đó quá trình tái khoáng sẽ xảy ra
- Quá trình sâu răng xảy ra khi quá trình hủy khoáng > quá trình táikhoáng Việc cân bằng quá trình hủy khoáng và quá trình tái khoáng làmột trong những nguyên tắc phòng tránh sâu răng
Chẩn đoán sâu răng ở trẻ em
Việc phát hiện sâu răng được miêu tả giống như là tảng băng trôi vớicác giai đoạn lâm sàng khác nhau, đầu tiên là tổn thương đốm trắng trên bềmặt men răng (waterline) Việc phát hiện sớm sâu răng rất quan trọng, gồmnhiều phương pháp khác nhau Các phương pháp đó rất đa dạng từ khám lâmsàng đến phim, thậm chí cả mô bệnh học
Thăm khám lâm sàng sử dụng cây thăm có đầu tù vì để tránh phá hủycấu trúc men Song những tổn thương sâu răng phát hiện được chủ yếu là đãtổn thương nhiều men và ngà Do đó cần thêm các công cụ khác để phát hiệnsâu răng [12]:
- Phim cánh cắn là phim lựa chọn hàng đầu cho phát hiện sâu răng Làphương tiện hữu hiệu để phát hiện sâu răng mặt bên
Trang 5- Dùng ánh sáng xuyên sợi (FOTI – fibre-optic transillumination) Kỹthuật này sử dụng nguồn sáng kích thước khoảng 0,5mm Nếu có tổnthương sâu răng ánh sáng sẽ trở nên tối đi ở phần đó
- Phương pháp đo điện trở men: những vùng có sâu răng sẽ có điện trởkhác so với cấu trúc răng bình thường
Dịch tễ học sâu răng ở trẻ em.
Thế giới.
Đã có rất nhiều nghiên cứu ghi nhận về tỷ lệ sâu răng ở hàm răng sữa:
- Nghiên cứu của M Simratvier và cộng sự năm 2009 tại thành phốLudhiana trên tổng số 609 trẻ 3 - 6 tuổi, cho thấy tỷ lệ sâu răng sữa ở 5tuổi là 58,55% [13]
- Nghiên cứu của Devanand Gupta, Rizwan K Momin và cộng sự năm
2015 trên 1500 trẻ từ 3 - 5 tuổi thì tỉ lệ sâu răng ở trẻ 5 tuổi là 46,5% [14]
- Nghiên cứu của Laila A Al-Meedani và cộng sự năm 2016 tại Riyadh,Saudi Arabia trên 388 trẻ (184 nam và 204 nữ) cho thấy tỉ lệ sâu răng ởtrẻ 5 tuổi là 75% [15]
- Nghiên cứu của Shinan Zhang và cộng sự năm 2014 tại Bulang, miềnTây Bắc Trung Quốc trên 723 đứa trẻ 5 tuổi cho thấy tỉ lệ sâu răng là85%, có tới 38% có liên quan đến tủy [16]
Trương Mạnh Dũng và cộng sự (2011) nghiên cứu cắt ngang 7.775 trẻ 4 - 8tuổi tại 5 tỉnh thành Việt Nam ghi nhận 81,4% sâu răng sữa (smtr là 4,7) [19]
Trang 6Kiến thức, thái độ và hành vi về chăm sóc sức khỏe răng miệng của phụ huynh với trẻ mẫu giáo
Định nghĩa kiến thức, thái độ, hành vi
Kiến thức là trạng thái thấu hiểu chắc chắn (về mặt lý thuyết hoặc thựchành) của một chủ đề, có khả năng sử dụng nó cho một mục đích cụ thể
Thái độ là những phát biểu hay những đánh giá có giá trị về sự vật, conngười hay đồ vật Thái độ phản ánh con người cảm thấy như thế nào về mộtđiều nào đó [20]
Thái độ là đặc tính của mỗi cá nhân Mọi người thể hiện thái độ rất đadạng về chăm sóc sức khỏe răng miệng và bệnh răng miệng Thái độ thườngphản ảnh những kinh nghiệm của bản thân, sự nhận thức về văn hóa, ảnhhưởng của gia đình và những tình huống khác, chúng ảnh hưởng mạnh đếnhành vi chăm sóc sức khỏe răng miệng
Hành vi chăm sóc sức khỏe răng miệng là hành động của con người đểduy trì và thúc đẩy sức khỏe răng miệng Nó cũng giúp phòng tránh các bệnhrăng miệng Hành vi chăm sóc sức khỏe răng miệng bao gồm tự chăm sóc bảnthân và chăm sóc tại cơ sở nha khoa bao gồm đánh răng, sử dụng chỉ tơ nhakhoa, đến nha sĩ định kỳ hay chế độ ăn hợp lý [21]
Khảo sát về kiến thức, thái độ, hành vi
Định nghĩa về khảo sát kiến thức, thái độ, hành vi
Khảo sát về kiến thức, thái độ, hành vi (KAP survey) là phương phápthu thập thông tin về kiến thức (biết những gì), thái độ (nghĩ những gì) vàhành động (làm những gì) về một vấn đề chung hoặc một chủ đề cụ thể củanhóm dân số đặc thù, như tiêu chảy, hiểu biết về vaccine, vệ sinh răngmiệng…Thông tin được thu thập bởi người khảo sát qua bộ câu hỏi cụ thể baogồm cả dữ liệu định lượng và dữ liệu định tính [22]
Trang 7Mục đích của khảo sát kiến thức, thái độ, hành vi [22]
- Để đánh giá các lỗ hổng về kiến thức, mô hình lối sống, văn hóa màcản trở cho các kế hoạch hoặc một sự can thiệp nào đó vào cộng đồng
- Để hiểu sâu hơn về những thông tin, những yếu tố ảnh hưởng đến hành
vi chăm sóc sức khỏe
- Để đánh giá những thay đổi từ can thiệp
- Để tiếp cận và đánh giá quá trình truyền thông tin và là nguồn thông tinquan trọng cho thực hiện chương trình và tạo hiệu quả cho chương trình
Các bước tiến hành lập bộ câu hỏi khảo sát kiến thức, thái độ, hành vi
Theo WHO có 6 bước chính để thành lập một bộ câu hỏi khảo sát kiếnthức, thái độ, hành vi [23]:
- Bước 1: Xác định mục tiêu của bài khảo sát
- Bước 2: Xác định cách thức khi thực hiện bộ câu hỏi khảo sát
- Bước 3: Thiết kế bộ câu hỏi khảo sát
- Bước 4: Giám sát khảo sát về kiến thức, thái độ, hành vi
- Bước 5: Phân tích dữ liệu
- Bước 6: Sử dụng dữ liệu
Một số bộ câu hỏi dùng để khảo sát kiến thức, thái độ, hành vi liên quan đến tình trạng răng miệng ở trẻ em
Bộ câu hỏi của Nida Mubeen và cộng sự [24]
Bộ câu hỏi gồm 4 phần: phần tổng quát, kiến thức, thái độ và hành vichăm sóc sức khỏe răng miệng
- Phần tổng quát: là những thông tin chung về trẻ và phụ huynh như tên,tuổi, giới tính của trẻ, trình độ văn hóa của bố mẹ, nghề nghiệp của bố
mẹ và thu nhập gia đình
- Phần kiến thức có 13 câu hỏi về sâu răng và vệ sinh răng miệng Nếu 1câu trả lời đùng sẽ được 1 điểm, trả lời không chính xác hoặc không trả
Trang 8lời thì được 0 điểm Đánh giá: không đủ kiến thức khi tổng điểm từ 1-6
và đủ kiến thức khi tổng điếm ≥ 8 điểm Bộ câu hỏi tập trung hỏi vềnhững tổng quan về sâu răng (mảng bám sinh ra sâu răng và chảy máulợi), phương pháp phòng chống sâu răng (đánh răng và thăm khám định
kỳ, sử dụng fluoride), tầm quan trọng của quan sát trẻ em khi đánhrăng, nguồn nhận giáo dục sức khỏe răng miệng
- Phần thái độ có 11 câu hỏi về thái độ đối với việc chăm sóc SKRM.Nếu 1 câu hỏi trả lời đúng sẽ được 1 điểm, trả lời không chính xác hoặctrả lời không biết sẽ được 0 điểm Thái độ tốt khi tổng điểm ≥ 6 và thái
độ kém khi tổng điểm < 6 Bộ câu hỏi về thái độ tập trung đến các vấn
đề như đánh giá khả năng hiểu biết về sâu răng và vệ sinh răng miệng,vai trò của răng sữa, súc miệng sau bữa ăn, cách đánh răng đúng, thờiđiểm đánh răng, tầm quan trọng của sức khỏe răng miệng (tìm hiểu đốitượng nghĩ gì về những vấn đề đó)
- Phần hành vi có 10 câu hỏi về thực hành chăm sóc SKRM Mỗi câu trảlời đúng sẽ được 1 điểm, trả lời không chính xác hoặc trả lời không biết
sẽ được 0 điểm Hành vi tốt khi có tổng điểm ≥ 6 và hành vi kém khi cótổng điểm < 6 Bộ câu hỏi khảo sát về thực hành vệ sinh răng miệng:thực hành đánh răng, thay thế bàn chải, chế độ nuôi sữa bình, khi nàođến nha sĩ, sử dụng fluoride
Bộ câu hỏi của Romi Jain và cộng sự [3]
Bộ câu hỏi gồm 4 phần: tổng quát, kiến thức, thái độ và hành vi chămsóc sức khỏe răng miệng
- Phần tổng quát: là những thông tin chung về trẻ và phụ huynh như tên,tuổi, giới tính của trẻ, trình độ văn hóa của bố mẹ, nghề nghiệp của bố
mẹ và thu nhập gia đình
Trang 9- Phần kiến thức: có 10 câu hỏi liên quan đến kiến thức của bố mẹ về sứckhỏe răng miệng Đánh giá kiến thức tốt khi tổng điểm ≥ 7, kiến thứctrung bình khi tổng điểm từ 4-6 và kiến thức kém khi tổng điểm ≤ 3 Bộcâu hỏi về kiến thức tập trung vào các vấn đề: số lượng răng sữa, vaitrò của fluor, kem đánh răng có fluor, bệnh răng miệng chủ yếu ở trẻ,thức ăn gây sâu răng, phòng chống sâu răng, nguyên nhân gây viêm lợi,phòng chống viêm lợi, nguyên nhân lệch lạc răng
- Phần thái độ: có 6 câu hỏi liên quan đến thái độ của bố mẹ đến chămsóc SKRM Đánh giá thái độ tốt khi tổng điểm ≥ 5, thái độ trung bìnhkhi tổng điểm từ 3-4 điểm và thái độ kém khi tổng điểm ≤ 2 Bộ câuhỏi về thái độ tập trung hỏi phụ huynh nghĩ gì về các vấn đề: thămkhám nha khoa thường xuyên, người vệ sinh răng miệng cho trẻ,VSRM sau bữa ăn, tầm quan trọng răng sữa, liên quan giữa SKRM vàsức khỏe toàn thân, vai trò của hàm răng khỏe mạnh Bộ câu hỏi đưa ra
3 lựa chọn là đồng ý, không đồng ý và không chắc chắn
- Phần hành vi: có 9 câu hỏi liên quan đến thực hành SKRM Đánh giáthực hành tốt khi tổng điểm ≥ 7, thực hành trung bình khi tổng điểm từ4-6 và thực hành kém khi tổng điểm ≤ 3 Bộ câu hỏi tập trung hỏi vềcác vấn đề: thời điểm thăm khám nha khoa lần đầu tiên, tần suất thămkhám nha khoa, thời điểm bắt đầu VSRM cho trẻ, biện pháp VSRMcho trẻ, số lần VSRM cho trẻ trên ngày, thời điểm thay bàn chải, đánhrăng, thời điểm súc miệng
Bộ câu hỏi của Ali M Al-Zahrani và cộng sự [25]
Bộ câu hỏi này thiết kế từ bộ câu hỏi của Scroth (2007) dùng để thuthập thông tin về kiến thức và thái độ của phụ huynh tới sức khỏe răng miệngcủa trẻ Bộ câu hỏi được kiểm tra kĩ lưỡng trước khi chuyển cho phụ huynh
để những thông tin đó có thể hiểu được dễ dàng Các phụ huynh sẽ có 2 lựa
Trang 10chọn là đồng ý hoặc không đồng ý với câu hỏi Ngoài ra bộ câu hỏi còn đềcập đến một số thông tin khác như: số lượng trẻ em trong gia đình, tình trạngkinh tế (thu nhập)
Bộ câu hỏi giúp đánh giá phần kiến thức còn thiếu hoặc thái độ chưađúng về chăm sóc SKRM để từ hoạch định ra các chính sách để cải thiệnSKRM cho trẻ đó
Bộ câu hỏi của Taranga Reang và cộng sự [26]
Bộ câu hỏi khảo sát về mối liên quan giữa tuổi, trình độ văn hóa, thunhập gia đình đối với mức độ hiểu biết và thực hành chăm sóc SKRM Bộ câuhỏi gồm 3 phần chính: phần tổng quát, phần kiến thức và phần thực hành
- Phần tổng quát sẽ hỏi về các vấn đề chính đó là độ tuổi, trình độ vănhóa của phụ huynh, thu nhập của gia đình
- Phần kiến thức hỏi về 3 vấn đề chính: vệ sinh răng miệng là cầnthiết, cần thiết vệ sinh răng miệng sau khi ăn, đồ ăn ngọt và không
vệ sinh răng miệng gây ra sâu răng Phụ huynh của trẻ sẽ được trảlời có hoặc không
- Phần thực hành chú ý về 3 vấn đề chính: phương pháp VSRM (đánhrăng hoặc phương pháp khác), giám sát trẻ chải răng hoặc trẻ tự chải
Một vài nghiên cứu về kiến thức, thái độ, hành vi liên quan đến tình trạng răng miệng ở trẻ em
Thế giới
Theo nghiên cứu của Hiba S.Abduijalil và cộng sự năm 2016 trên 419
bà mẹ về kiến thức SKRM ở trẻ độ tuổi trước khi đến trường từ 20 trườngmầm non ở Khartoum North, Sudan [27] Kết quả cho thấy:
- Hầu hết tất cả các bà mẹ đều trả lời đúng về ảnh hưởng của đồ ngọt vàthức ăn dính lên SKRM (99%), tầm quan trọng của đi khám răng miệngđịnh kỳ (99%), ảnh hưởng của chăm sóc răng miệng tới sức khỏe chungcủa cơ thể (95,2%) và ảnh hưởng của bú bình trong thời gian dài (84%)
Trang 11- Về việc phòng tránh sâu răng bằng cách chải răng có 76,8% bà mẹ trảlời đúng, tầm quan trọng của răng sữa có 76,6% bà mẹ trả lời đúng, vềvai trò của fluoride trong ngăn chặn sâu răng có 64,7% bà mẹ trả lời đúng.
- Chỉ có 33,3% bà mẹ cho rằng sâu răng có thể truyền từ họ tới nhữngđứa trẻ và cũng chỉ có 31,3% bà mẹ cho răng phải đến nha sĩ khi trẻđược 12 tháng tuổi
- Có tới 67,1% những đứa trẻ tham dự chưa bao giờ đến nha sĩ, chỉ có2,1% dến nha sĩ định kỳ và 22,7% số đứa trẻ đến nha sĩ là do chúng cóvấn đề hoặc đau răng
- Có 34,3% bà mẹ cho rằng việc đánh răng cho trẻ dưới 2 tuổi là khôngcần thiết Nhưng có tới 50,6% bà mẹ chỉ đánh răng 1 lần/ngày và không
ai sử dụng chỉ tơ nha khoa
- Hơn 1 nữa số bà mẹ (55,1%) cho rằng đánh răng cho trẻ dùng kemđánh răng của người lớn và có tới 34,8% bà mẹ không giám sát trẻđánh răng
Theo nghiên cứu của Kowash MB và cộng sự năm 2015 tại Tiểu vươngquốc Ả Rập thống nhất về sâu răng sớm ở trẻ em trước tuổi đến trường sửdụng bộ câu hỏi cho thấy trên 176 trẻ em cho thấy 44% trẻ em vẫn còn búbình, hơn 1 nữa số trẻ em vẫn còn ăn đường trên 1 lần/ngày và 58% trẻ em rất
ít đánh răng, chỉ có 1 đứa trẻ được sử dụng fluor, 2/3 đứa trẻ chưa bao giờ đếnnha sĩ và 63% vệ sinh răng miệng kém [28]
Theo nghiên cứu của Al-Zahrani AM và cộng sự năm 2014 trên 101 bà
mẹ đến khám tại Bệnh viện đa khoa quân đội tại Makkah Al-Mukarrama vềkiến thức và thái độ chăm sóc SKRM cho thấy phần lớn (92,1%) bà mẹ đồng
ý rằng răng sữa quan trọng cho sức khỏe chung của trẻ, 90,1% bà mẹ đồng ý
về sử dụng kem đánh răng chứa fluoride giúp phòng tránh sâu răng Khoảng4/10 số bà mẹ (43,6%) cho rằng đứa trẻ có thể sử dụng bình khi chúng có thể
Trang 12cầm nắm được nó và 54,5% cho rằng nó không ảnh hưởng đến răng Có mốiliên quan có ý nghĩa thống kê giữa người phụ nữ có kinh tế cao và người phụnữa có kinh tế thấp (17,4% và 66,7%) cho rằng những đứa trẻ nên đến nha sĩkhi chúng bị đau hoặc có vấn đề [25].
Theo nghiên cứu của Nourijelyani K và cộng sự năm 2014 trên 383 bà
mẹ ở 6 trường tiểu học tại Tehran, Iran về ảnh hưởng của lối sống của bà mẹlên tính cách những đưa trẻ và cách chăm sóc SKRM cho thấy người mẹ cótrình độ văn hóa cao, thái độ tốt, kiến thức tốt về chăm sóc SKRM sẽ có ảnhhưởng tốt làm giảm chỉ số sâu mất trám, giảm chỉ số quanh răng ở trẻ [30]
- Theo kết quả của Nguyễn Văn Thành, nghiên cứu tại thị xã Hưng Yênnăm 2007 ở HS 6 tuổi cho thấy: Tỷ lệ HS đánh răng ngày 1 lần là61,01%, 2 lần là 38,99% 41,01% chỉ đánh răng vào buổi sáng, 23,03%chỉ đánh răng buổi tối trước khi đi ngủ và 35,96% đánh cả 2 thời điểmtrên, 64,44% chưa đi khám răng bao giờ và 100% chải ngang răng khiđánh răng [33]
- Theo nghiên cứu của Trần Ngọc Thành, Ngô Văn Toàn năm 2005 tạiTrường Tiểu học Khương Thượng, Đống Đa, Hà Nội cho thấy tỷ lệ HS
có ăn đồ ngọt vào buổi tối chiếm 27,4% Có sử dụng đồ uống có ga là18,3% HS đánh răng buổi sáng chiếm 92%, đánh răng buổi tối chiếm89,7%, đánh răng ngay sau khi ăn chỉ chiếm 39,3% và tỷ lệ đánh răng 3lần/ngày chỉ có 21% Trong đó tỷ lệ HS đánh răng đúng là 63,9% [43]
Trang 13CHƯƠNG 1 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu
Trẻ 5 tuổi (sinh từ ngày 01/01/2011 đến ngày 31/12/2011) đang theohọc tại trường mầm non Tuổi Hoa, phường Thanh Xuân Nam, quận ThanhXuân, thành phố Hà Nội
Phụ huynh trẻ (bố hoặc mẹ) là công dân Việt Nam, trực tiếp nuôidưỡng trẻ
* Tiêu chuẩn lựa chọn:
Lựa chọn trẻ tham gia nghiên cứu
- Trẻ em 5 tuổi đang theo học tại trường mầm non Tuổi Hoa, có mặt tạiđịa điểm nghiên cứu, có khả năng giao tiếp và thực hiện theo hướngdẫn của nhóm nghiên cứu
- Được sự đồng ý của phụ huynh và giáo viên chủ nhiệm tham gia vàonghiên cứu
- Trẻ hợp tác tốt, đồng ý cho thăm khám
Phụ huynh được lựa chọn theo các tiêu chí sau:
- Phụ huynh đồng ý hợp tác tham gia nghiên cứu
- Có khả năng trả lời bộ câu hỏi phỏng vấn
- Phụ huynh là người trực tiếp tham gia chăm sóc trẻ
* Tiêu chuẩn loại trừ:
Loại trừ trẻ tham gia nghiên cứu
- Những trẻ em bị mắc các bệnh về tâm thần, bệnh lý nội khoa toàn thân(bệnh về máu, bệnh lý bẩm sinh…), trẻ em khuyết tật hoặc những trẻkhông còn khả năng giao tiếp và không thể thực hiện theo hướng dẫncủa nhóm nghiên cứu
Trang 14- Trẻ em đã thay răng vĩnh viễn hoặc đã mọc răng hàm lớn thứ nhất vĩnh viễn.Phụ huynh được loại trừ theo các tiêu chí sau:
- Không trả lời hoàn thiện bộ câu hỏi
Thời gian và địa điểm nghiên cứu
Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu mô tả cắt ngang
Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu
Cỡ mẫu
Áp dụng công thức tính cỡ mẫu của nghiên cứu mô tả cắt ngang:
n =
n: cỡ mẫu nghiên cứu
P: Tỷ lệ mắc bệnh răng miệng của quần thể, ước tính p = 0,56(theo nghiên cứu của tỷ lệ sâu răng ở trẻ 5 tuổi của Vương ThịHương Giang [18])
Z1-α/2: hệ số tin cậy với xác suất α = 5%, Z1-α/2 = 1,96
d: khoảng sai lệch mong muốn giữa tỉ lệ thu được và mẫu (và tỉ
lệ quần thể), chọn d = 0,08
Thay vào công thức ta có: n = 148 người Trên thực tế khám và phỏngvấn được 177 trẻ và phụ huynh
Trang 15Phương pháp chọn mẫu
Sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện
* Các bước tiến hành chọn cụ thể như sau:
- Bước 1: Thu thập danh sách và đưa ra những tiêu chí để trường mầm
non Tuổi Hoa loại những trẻ không đủ điều kiện
- Bước 2: Lập danh sách trẻ 5 tuổi (sinh từ ngày 01/01/2011 đến ngày
31/12/2011)
- Bước 3: Chọn đối tượng có mặt tại thời điểm nghiên cứu.
Phương pháp và công cụ thu thập số liệu
Phương pháp thu thập số liệu
- Khám răng miệng cho trẻ em
Đối tượng nghiên cứu được ngồi trên ghế, dưới môi trường ánh sáng tựnhiên, ổn định và có hỗ trợ của đèn pin Người khám ngồi ở sau hoặc bên phảiđối tượng, sử dụng các dụng cụ nha khoa để xác định tình trạng tổ chức cứngcủa răng, tình trạng quanh răng
Khám ghi nhận tổ chức cứng của răng: Khám sâu răng dựa trên tiêuchuẩn khám lâm sàng theo ICDAS (International Caries Detection andAssessment System) [35]
Trang 16 Độ 5: Tổn thương dễ nhận thấy ở ngà răng.
Độ 6: Tổn thương phá hủy rộng rãi ở ngà răng
Nguyên tắc chung:
Dùng bông ướt lau sạch mặt răng, bông khô để làm khô mặt răng Khám và ghi nhận các mặt răng của tất cả các răng tại hai trạng thái khô và ướt.
Mã số ghi từ 0-6 tùy thuộc vào mức độ trầm trọng của tổn thương Khám và ghi nhận riêng: mặt nhai, mặt gần và xa, mặt ngoài và trong, sâu răng kết hợp miếng trám.
Ghi nhận sâu răng theo ba mã số (0, 11, 12):
- Mã số 0: Tương ứng với ICDAS mã số 0, răng lành mạnh, không
có lỗ sâu, sau khi thổi khô răng 5 giây không thấy có đốm trắngđục hay nghi ngờ có đốm trắng đục
- Mã số 11: Tương ứng với ICDAS mã số 1, 2: sâu răng giai đoạn sớm
- Mã số 12: Tương ứng với ICDAS mã số 3, 4, 5, 6 sâu răng đã
hình thành lỗ sâu
Phân biệt sâu răng: dựa vào các yếu tố sau:
Vị trí sâu răng có xu hướng phát triển ở các vị trí có thể dự đoán được,hiếm khi có ở đỉnh múi hoặc rìa cắn, ngược lại so với các khiếm khuyến men
Hình dạng: sâu răng đặc biệt ở mặt ngoài, có xu hướng theo đường viềnlợi, khiếm khuyết phát triển có dạng vạch hoặc đường, có tính chất từng lớp
Có thể phân biệt với: thiểu sản ở răng, lõm hình chêm ở cổ răng, răng nhiễmfluor và men răng đổi màu
Công cụ thu thập số liệu
* Phiếu điều tra SKRM và phiếu phỏng vấn phụ huynh về chăm sócSKRM cho trẻ
* Dụng cụ khám: gương, gắp, thám trâm, cây sonde nha chu theo chuẩn WHO
Trang 17Hình 2.1 Bộ khay khám
* Vật liệu khám: găng tay, gạc, cồn, thuốc khử khuẩn, cốc súc miệng
* Vật liệu khác: bàn ghế, máy ảnh, bút ghi chép, đèn pin, bóp bóng
Quy trình thu thập số liệu
Bước 1: Liên hệ địa phương
- Nhóm nghiên cứu tự liên hệ với trường mầm non
- Dự kiến tổng thời gian khám ước tính cho mỗi đối tượng là 5 phút, cósong song 5 bàn khám và phỏng vấn Do để đảm bảo vấn đề đạo đức nghiêncứu, nên ngoài những đối tượng thuộc nghiên cứu còn khám trên toàn bộ trẻthuộc trường Mầm non Tuổi Hoa, từ đó ước tính cho 550 đối tượng 3 buổiđiều tra liên tục, mỗi buổi khám cho 180 đối tượng Khám đối tượng mẫugiáo lớn (5 tuổi) vào ngày đầu tiên Sau đó gửi phiếu phóng vấn về cho phụhuynh qua cô giáo chủ nhiệm của trẻ
- Tại trường mầm non, nhóm nghiên cứu đề xuất và thống nhất thời gian
3 buổi khám, bố trí địa điểm phù hợp, tổng hợp danh sách trẻ em và tiến hànhchọn đối tượng nghiên cứu Sau đó, nhóm nghiên cứu tiến hành liên hệ và gửithư mời đến đối tượng nghiên cứu
Trang 18Bước 2: Tập huấn
- Thành viên của nhóm nghiên cứu trực tiếp tham gia tập huấn điều tra viêngồm 5 nhóm, mỗi nhóm gồm 1 bác sỹ Răng Hàm Mặt và một sinh viên Y6 RăngHàm Mặt trực tiếp khám
- Thời gian, địa điểm: 1 buổi tại trường mầm non
- Nội dung tập huấn:
• Đối với Điều tra viên: nắm rõ cấu trúc phiếu khám lâm sàng và phiếuphỏng vấn, các tiêu chuẩn đánh giá lâm sàng và cách ghi nhận mã số tìnhtrạng răng thông qua các slide hình ảnh và trực tiếp khám lâm sàng
• Lưu ý phổ biến đạo đức trong nghiên cứu: bố mẹ đồng ý cho trẻ thamgia nghiên cứu
Bước 3: Bố trí khu vực khám và phỏng vấn
- Khu vực khám, chia thành 5 nhóm điều tra Mỗi nhóm phụ trách bởi 1Bác sỹ Răng Hàm Mặt và 1 sinh viên Y6, được đánh số thứ tự tương ứng là 1– 5, gồm 1 ghế khám, 1 bàn để dụng cụ khám và ghi chép, phỏng vấn
Bước 4: Tiến hành thu thập số liệu
- Đối tượng nghiên cứu lần lượt được sắp xếp vào từng nhóm điều tra.Điều tra viên tiến hành khám và ghi nhận kết quả
Trang 19Biến số nghiên cứu
Bảng 2.1: Biến số dùng trong nghiên cứu
Phương pháp thu thập
1 Tuổi Xác định dựa vào ngày sinh
Lập danhsách
3 Sâu răng
Thăm khám theo ICDAS, từ đốm trắng đến hình thành lỗ sâu
Độc lập Khám
4 Số răng sâu Số lượng răng sâu của trẻ Độc lập Khám
5 Số răng mất Số lượng răng mất của trẻ do
6 Số răng trám Số lượng răng trám của trẻ do
7 Số mặt răng sâu Số lượng mặt răng sâu của trẻ Độc lập Khám
8 Số mặt răng mất Số lượng mặt răng mất của
Phụ thuộc
Bộ câu hỏi
Một số khái niệm và cách tính dùng trong nghiên cứu
Chỉ số smt (tổng số răng sữa sâu - mất - trám) [35]
Trang 20Chỉ số smt dùng cho răng sữa với tổng số răng là 20 răng Răng chưamọc, răng thừa, răng vĩnh viễn không được tính vào chỉ số này Tiêu chuẩnđánh giá gồm:
- s (sâu): gồm tất cả các răng bị sâu và răng đã hàn có sâu tái phát
- m (mất): răng mất không còn trên cung hàm do sâu
- t (trám): bao gồm các răng đã trám không sâu
Chỉ số smt của quần thể là tổng số răng sữa bị sâu, bị mất, và được trámtrên số người được trám
Điều tra kiến thức, thái độ và hành vi về sức khỏe răng miệng bằng bộ câu hỏi
Nội dung điều tra
Các cấu trúc câu hỏi được chuẩn bị dưới dạng phỏng vấn phụ huynhhoặc người trực tiếp chăm sóc trẻ
Nội dung điều tra: kiến thức, thái độ và hành vi về chăm sóc sức khỏerăng miệng của phụ huynh cho trẻ Nội dung câu hỏi được thiết kế có thamkhảo dựa theo nghiên cứu của Đinh Thị Thu Trang, Romi Jani, Hiba SAbduljalil và Nida Mubeen [36],[3],[27],[24] Chi tiết bộ câu hỏi ở trong phầnphụ lục 3
Trong bộ câu hỏi, phần câu hỏi về kiến thức, thái độ, hành vi chăm sócSKRM đều có đáp án để phụ huynh lựa chọn Bộ câu hỏi gồm 4 phần: phầnchung, kiến thức, thái độ, hành vi
Phần tổng quát: là những thông tin chung về trẻ và phụ huynh như tên,tuổi, giới tính của trẻ, trình độ văn hóa của bố mẹ, nghề nghiệp của bố mẹ vàthu nhập gia đình
Phần kiến thức và hành vi: có 10 câu hỏi, mỗi câu hỏi có 4 phần đáp ántrả lời Nếu phụ huynh trả lời đúng sẽ được 1 điểm, trả lời sai hoặc không biếtthì được 0 điểm Điểm tối thiểu là 0 điểm và tối đa là 10 điểm Đánh giá kiến
Trang 21thức, hành vi tốt khi tổng điểm ≥ 7, kiến thức, hành vi trung bình khi tổngđiểm từ 4-6 và kiến thức, hành vi kém khi tổng điểm ≤ 3.
Phần thái độ: có 10 câu hỏi, mỗi câu hỏi có 3 phần đáp án trả lời Tùythuộc đối tượng chọn phương án nào mà sẽ cho điểm là 0 điểm (không đồngý), 1 điểm (không chắc chắn), 2 điểm (đồng ý) Tiêu chuẩn đánh giá: thái độkém là điểm thái độ từ 0-6 điểm, thái độ trung bình là điểm thái độ từ 7-13điểm, thái độ tốt là điểm thái độ từ 14-20 điểm
Phương pháp phân tích số liệu
Phương pháp làm sạch số liệu
Số liệu được làm sạch trong quá trình kiểm tra phiếu, phân tích dữ liệubằng phần mềm SPSS 16.0
Phương pháp nhập và phân tích số liệu
- Số liệu được phân tích theo mục tiêu nghiên cứu
- Thống kê mô tả: Sử dụng phân tích mô tả tần số, tỷ lệ với các biến nhịphân Đối với biến định lượng, sử dụng giá trị trung bình, độ lệchchuẩn hoặc trung vị, giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất để mô tả
- Thống kê phân tích đơn biến: Sử dụng kiểm định (T-test, khi bìnhphương)
Độ tin cậy
Tập huấn, tính độ phù hợp chẩn đoán theo chỉ số Kappa [37] Trong khikhám có 5-10% các mẫu khám được khám lại bởi cùng một người khám vàbởi một người khác để đánh giá độ tin cậy trên cùng người khám và giữanhững người khám khác nhau, phiếu khám được ghi lại như bình thường Sau
đó lập bảng chỉ số Kappa về độ tin cậy và so sánh với phân loại chuẩn:
< 0,00: Sự nhất trí quá thấp
0,00 - 0,20: Sự nhất trí thấp
0,21 - 0,40: Sự nhất trí tương đối thấp
Trang 22Đạo đức trong nghiên cứu
Mọi thông tin thu thập được đảm bảo bí mật cho đối tượng lựa chọn, chỉphục vụ cho mục đích nghiên cứu Nghiên cứu có được sự đồng ý và phêduyệt của địa phương và các cấp lãnh đạo có liên quan Quy trình khám đảmbảo vô khuẩn, không gây ra bất kỳ ảnh hưởng xấu nào cho trẻ em Nghiêncứu về sâu răng nhưng vẫn khám tổng thể tất cả các vấn đề của trẻ Kết quảnghiên cứu được phản hồi cho các địa điểm nghiên cứu
Hạn chế nghiên cứu, sai số và cách khắc phục sai số
Biện pháp khắc phục sai số
- Điều tra viên phải được tập huấn định chuẩn rõ ràng, nhận biệt đượccác dấu hiệu lâm sàng để đưa ra chẩn đoán đúng, hiểu rõ các kí hiệu mã số, vàđược khám thử trong buổi tập huấn
Trang 23- Trong quá trình điều tra, giám sát viên phải giám sát chặt chẽ việc thuthập thông tin của điều tra viên để kịp thời khắc phục những sai sót, yêu cầuthu thập lại đối với những thông tin còn thiếu.
- Các phiếu hỏi và phiếu khám phải được kiểm tra lại, hoàn thiện và sửachữa các số liệu bị thiếu, số liệu vô lý trước khi phân tích
- Tiến hành giám sát nhập liệu (nhập lại ngẫu nhiên 10% số phiếu đểkiểm tra sự chính xác)
Trang 24CHƯƠNG 2 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu
Biểu đồ 3.1 Đặc điểm chung của trẻ 5 tuổi trường mầm non Tuổi Hoa Nhận xét: Trong tổng số 177 trẻ 5 tuổi tham gia nghiên cứu, có 96 trẻ nam
chiếm 54,24% và 81 trẻ nữ chiếm 45,76%
Trang 25Bảng 3.1 Đặc điểm chung của phụ huynh
4,5295,48
89,8310,17
39,5554,246,21
4
Trình độ văn hóa
1 Trung học cơ sở, phổ thông
2 Đại học và sau đại học
33144
18,6481,36
5,6594,35
6
Thu nhập hàng tháng
1 Đủ sống, dư để tiết kiệm
2 Thiếu so với nhu cầu sinhhoạt cần phải vay thêm
16413
92,667,34
Tổng
Nhận xét: Đa phần phụ huynh có độ tuổi >29 tuổi, chiếm 95,48% Hầu hết
các gia đình có từ 2 con trở lên, chiếm 89,83% Trong số trẻ em được khảo sát
đa phần là con thứ 2 trong gia đình chiếm 54,24% Phần lớn phụ huynh cótrình độ đại học trở lên, chiếm 81,36%, làm công việc khác chiếm 94,35% vàthu nhập đủ sống (164, chiếm 92,66%)
Trang 26Tình trạng sâu răng của đối tượng nghiên cứu
Biểu đồ 3.2 Tỷ lệ sâu răng của trẻ 5 tuổi tại trường mầm non Tuổi Hoa Nhận xét: Kết quả ở biều đồ cho thấy tỷ lệ sâu răng ở trẻ 5 tuổi tại trường
Tuổi Hoa rất cao chiếm tỷ lệ 88,70% Chỉ có 11,30% trẻ không bị sâu răng
Biểu đồ 3.3 Tỷ lệ sâu răng theo giới ở trường mầm non Tuổi Hoa
Trang 27Nhận xét: Kết quả ở bảng cho thấy, trong nhóm sâu răng thì tỷ lệ của nam và
nữ tương đương nhau (nam là 53,50% và nữ là 46,5%) Trong nhóm khôngsâu răng tỷ lệ nam là 60% và nữ là 40% Kiểm định t-test: sự khác biệt không
có ý nghĩa thống kê (p=0,273>0,05)
Biểu đồ 3.4 Phân bổ tỷ lệ sâu răng theo giai đoạn tiến triển theo giới
Nhận xét: Kết quả cho thấy đa phần tổn thương sâu răng ở trẻ là tổn thương
đã hình thành lỗ sâu, chiếm 78,12% Tỷ lệ sâu răng giai đoạn sớm và sâu răng
đã hình thành lỗ sâu giữa nam và nữ gần như tương đương
Biểu đồ 3.5 Phân bố số lượng trẻ theo từng mã sâu răng theo ICDAS
Trang 28Nhận xét: Đa số các trẻ được khám có tổn thương ICDAS mã số 4 (85/177
trẻ), tức là đã bắt đầu tổn thương ở ngà răng Số lượng sâu răng sớm mã số 2của trẻ cũng khá cao (76/177 trẻ)
Bảng 3.2 Tình trạng sâu mất trám răng (smt) theo giới ở trẻ 5 tuổi tại
trường mầm non Tuổi Hoa
Nhận xét: Chỉ số trung bình sâu mất trám răng ở nam là 7,09±5,14, ở nữ là
7,81±6,10 Sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê (p >0,05)
Trang 29Mối liên quan giữa thực trạng bệnh sâu răng với các yếu tố kiến thức, thái độ, hành vi chăm sóc răng miệng của phụ huynh cho nhóm đối tượng nghiên cứu
Bảng 3.3 Đặc điểm kiến thức, thái độ, hành vi của phụ huynh
61,0236,722,26
88,7010,171,13
56,5039,553,95
Nhận xét: Phần lớn phụ huynh có kiến thức tốt (chiếm 61,02%), thái độ tốt
(chiếm 88,70%) và thực hành tốt về chăm sóc SKRM (chiếm 56,50%)
Trang 30Bảng 3.4 Đặc điểm kiến thức của phụ huynh về chăm sóc SKRM
Nhận xét: Hầu hết phụ huynh của trẻ đều đưa ra câu trả lời chính xác khi
được hỏi về bệnh răng miệng thường gặp ở trẻ (93,22%), thức ăn dẫn đến sâurăng (95,48%), nguyên nhân gây sâu răng (89,83%), biện pháp dự phòng sâurăng (86,44%), kem đánh răng phù hợp với trẻ (93,22%) Đối với câu trả lờicho câu hỏi số lượng răng sữa ở trẻ em có 66,10% phụ huynh trả lời đúng.Vai trò của fluor, có 71,19% phụ huynh trả lời đúng Hơn một nửa phụ huynhtrả lời sai về tác hại của sâu răng sữa lên răng vĩnh viễn (50,28%) Rất ít phụhuynh trả lời đúng về lần khám răng miệng đầu tiên của trẻ (14,69%) và thờiđiểm bắt đầu chải răng cho trẻ (31,03%)
Trang 31Bảng 3.5 Mối liên quan giữa các đặc điểm của phụ huynh và trẻ đến kiến
thức về chăm sóc SKRM
Tuổi của phụ huynh
18-29
≥ 30
7,25 ± 2,256,88 ± 1,57
Trang 32- Điểm trung bình kiến thức của những phụ huynh có trình độ đại học vàsau đại học (7,10) lớn hơn những phụ huynh có trình độ phổ thông trung học(6,00) Sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với p < 0,05.
Bảng 3.6 Đặc điểm thái độ của phụ huynh về chăm sóc SKRM
- 79,66% phụ huynh phản đối về cho rằng răng sữa không cần chăm sóctốt vì chúng sẽ thay đi Có 73,45% phụ huynh phản đối việc tới nha sĩ 6tháng/1 lần là tốn kém và mất thời gian Ngoài ra có 60,45% phản đối trẻ emchỉ cần chải răng mà không cần sử dụng biện pháp VSRM nào khác Có85,88% số phụ huynh phản đối ăn bánh kẹo ngọt thường xuyên không gây sâurăng Song chỉ có hơn nữa số phụ huynh phản đối súc miệng sau ăn dễ chịuhơn chải răng và làm sạch răng hiệu quả (58,19%)
Trang 33Bảng 3.7 Mối liên quan giữa các đặc điểm của phụ huynh và trẻ đến thái
- Điểm trung bình thái độ của những phụ huynh có 1 con (16,72) lớn hơnphụ huynh ≥ 2 con (16,51) Điểm trung bình thái độ của những phụ huynhlàm công việc khác (16,59) lớn hơn những phụ huynh làm các công việc nộitrợ (15,06) Tất cả sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê với p>0,05
Trang 34- Điểm trung bình thái độ của những trẻ là con thứ 1 (17,11) lớn hơnnhững đứa trẻ là con thứ 2 trở lên (16,15) Điểm trung bình thái độ của nhữngphụ huynh có trình độ đại học trở lên (16,87) lớn hơn những phụ huynh cótrình độ phổ thông (15,06) Điểm trung bình thái độ của những phụ huynh cóthu nhập đủ sống (16,66) lớn hơn những phụ huynh có thu nhập không đủsống (14,85) Tất cả sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê với p<0,05.
Bảng 3.8 Đặc điểm hành vi của phụ huynh về chăm sóc SKRM
Nhận xét: Hầu hết các phụ huynh đều đưa ra câu trả lời chính xác khi được
hỏi về số lần đánh răng cho trẻ (84,18%), biện pháp VSRM khác (85,88%),cách sử dụng kem đánh răng cho trẻ (96,05%), loại bàn chải đánh răng cho trẻ(96,05%) Đối với câu hỏi về thay bàn chải đánh răng cho trẻ, có 76,27% phụhuynh đưa ra câu trả lời đúng Về câu hỏi súc miệng sau khi ăn cho trẻ, có74,58% phụ huynh trả lời đúng Về kiểm tra lại răng trẻ sau khi trẻ đánh răngxong có 72,32% phụ huynh đưa ra câu trả lời đúng Hơn 1 nửa số phụ huynhkhông đưa trẻ đến khám răng miệng 6 tháng 1 lần (53,67%) Phần lớn phụhuynh không sử dụng chỉ tơ nha khoa cho trẻ (84,75%) Hầu hết phụ huynhcho trẻ ăn đồ ngọt không đúng thời điểm (93,22%)
Bảng 3.9 Mối liên quan giữa các đặc điểm của phụ huynh và trẻ đến hành
vi về chăm sóc SKRM
Trang 35Đặc điểm (Mean±SD) Hành vi t-test
Tuổi của phụ huynh
0,696
Nhận xét: Điểm trung bình hành vi của phụ huynh từ 18-29 tuổi (6,75) lớn
hơn phụ huynh ≥ 30 tuổi (6,54) Điểm trung bình hành vi của những phụhuynh có 1 con (7,11) lớn hơn phụ huynh ≥ 2 con (6,48) Điểm trung bìnhhành vi của những trẻ là con thứ 1 (6,69) lớn hơn những đứa trẻ là con thứ 2 trởlên (6,46) Điểm trung bình hành vi của những phụ huynh có trình độ đại học vàsau đại học (6,63) lớn hơn phụ huynh có trình độ phổ thông trung học (6,21).Điểm trung bình hành vi của những phụ huynh làm công việc khác lớn hơn phụhuynh làm công việc nội trợ (5,70) Điểm trung bình hành vi của những phụhuynh có thu nhập đủ sống (6,55) lớn hơn những phụ huynh có thu nhập không
đủ sống (6,54) Tất cả sự khác biệt này không có ý nghĩa thống kê với p>0,05
Bảng 3.10 Ảnh hưởng của kiến thức, thái độ, hành vi của phụ huynh đến tỷ
lệ sâu răng của trẻ
Trang 36Sâu răng
Khôngsâurăng
Sâu răng
Khôngsâurăng
Sâu răng
Khôngsâurăng
Kiến
Nhận xét: Phụ huynh có kiến thức, thái độ, hành vi tốt thì tỷ lệ sâu răng ở trẻ
thấp hơn so với phụ huynh có kiến thức, thái độ, hành vi kém
Trang 37Bảng 3.10 Ảnh hưởng của đặc điểm của phụ huynh và trẻ đến chỉ số sâu
mất trám của trẻ
Tuổi của phụ huynh
18-29
≥ 30
6,38±5,217,47±5,62
Trang 38Bảng 3.11 Mối liên quan giữa sâu răng sữa với đặc điểm của phụ huynh và
lệ sâu răng ở trẻ có phụ huynh làm công việc nội trợ cao hơn tỷ lệ sâu răng ởphụ huynh làm công việc khác 1,155 lần Tỷ lệ sâu răng ở trẻ có phụ huynh
có thu nhập đủ sống cao hơn trẻ có phụ huynh thu nhập không đủ sống 1,475lần Tất cả sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê
Trang 39Bảng 3.12 Mối tương quan giữa sâu răng sữa của trẻ với các yếu tố khác
0,77-7,01-
Số lượng con
1 con
≥ 2 con
0,8961
0,15-5,22-
Trẻ là con thứ
Con thứ 1
Con thứ ≥ 2
1,3421
0,44-4,08-
Trình độ văn hóa
Phổ thông
Đại học, sau đại học
1,5371
0,34-6,92-
Nghề nghiệp
Nội trợ
Công việc khác
0,9061
0,08-10,20-
Thu nhập
Đủ sống
Không đủ sống
1,6861
0,32-8,76-
Nhận xét:
Kết quả phân tích mô hình hồi quy logistic đa biến cho thấy: Trình độvăn hóa và thu nhập của phụ huynh ảnh hưởng lớn tới tỷ lệ sâu răng của trẻ.Trình độ văn hóa và thu nhập tỉ lệ nghịch với tỷ lệ sâu răng của trẻ