1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG KIẾN THỨC PHÒNG CHỐNG TAI nạn THƯƠNG TÍCH của NGƯỜI dân TRÊN địa bàn hà nội năm 2018

106 59 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 1,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NGUYỄN THỊ CHUNG THỰC TRẠNG KIẾN THỨC PHÒNG CHỐNG TAI NẠN THƯƠNG TÍCH CỦA NGƯỜI DÂN TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI NĂM 2018 Chuyên ngành : Y học dự phòng LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC Người hướng dẫn kh

Trang 1

NGUYỄN THỊ CHUNG

THỰC TRẠNG KIẾN THỨC PHÒNG CHỐNG TAI NẠN THƯƠNG TÍCH CỦA NGƯỜI DÂN

TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI NĂM 2018

Chuyên ngành : Y học dự phòng

LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC

Người hướng dẫn khoa học:

PGS.TS Chu Văn Thăng

HÀ NỘI - 2019

Trang 2

Trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp này, tôi luôn nhận được sự ủng hộ, giúp đỡ của các thầy cô giáo, đồng nghiệp, bạn bè

và gia đình Với tất cả sự kính trọng, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:

- Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu Trường Đại học Y Hà Nội, Lãnh đạo Viện Y học dự phòng và Y tế công cộng, các thầy giáo, cô giáo, các phòng ban của nhà trường, của Viện đã tận tình dạy bảo và tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn.

- PGS.TS Chu Văn Thăng đã tận tình hướng dẫn, tận tâm giảng dạy, hỗ trợ tôi trong suốt quá trình học tập và quá trình thực hiện nghiên cứu.

- Các thầy cô trong Viện Y học dự phòng và Y tế công cộng, các thầy cô trong Hội đồng thông qua đề cương, những người đã đóng góp cho tôi những

ý kiến quý báu để tôi hoàn thành luận văn này.

- Ban Giám đốc cùng toàn thể anh chị em đồng nghiệp Trung tâm Kiểm soát bệnh tật Thành phố Hà Nội, cơ quan nơi tôi công tác, đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành chương trình học tập cũng như luận văn.

- Ban Giám đốc các Trung tâm Y tế quận, huyện; Trạm trưởng và cán bộ các trạm y tế, người dân các xã phường đã tạo điều kiện và nhiệt tình giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thu thập số liệu tại thực địa.

Sau cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, người thân, đồng nghiệp và bạn bè đã luôn ủng hộ, động viên và hỗ trợ tôi trong suốt qua trình học tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp.

Hà Nội, ngày 26 tháng 9 năm 2019

Trang 3

Tôi là Nguyễn Thị Chung, học viên cao học khóa 27, Trường Đại học

Y Hà Nội, chuyên ngành y học dự phòng, xin cam đoan:

1 Đây là luận văn do bản thân tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫncủa Thầy (Cô) PGS.TS Chu Văn Thăng Luận văn sử dụng số liệutrong điều tra về thực trạng tai nạn thương tích tại một số hộ gia đìnhtrên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2018 của Trung tâm Kiểm soátbệnh tật Thành phố Hà Nội, với sự đồng ý của Lãnh đạo Trung tâm

2 Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đãđược công bố tại Việt Nam

3 Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác, trungthực và khách quan, đã được xác nhận và chấp thuận của cơ sở nơinghiên cứu

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam kết này

Hà Nội, ngày tháng năm 2019

Nguyễn Thị Chung

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Trang 5

dự phòng 3

1.2.1 Những tai nạn thương tích thường gặp 3

1.2.2 Các biện pháp và cấp độ dự phòng tai nạn thương tích 5

1.3 Tình hình tai nạn thương tích trên thế giới 6

1.4 Tình hình tai nạn thương tích và phòng chống Tai nạn thương tích tại Việt Nam 7

1.4.1 Hệ thống Y tế quản lý và thực hiện hoạt động phòng chống tai nạn thương tích Việt Nam hiện nay 7

1.4.2 Tình hình tai nạn thương tích tại Việt Nam 9

1.4.3 Tình hình tai nạn thương tích tại Hà Nội 11

1.4.4 Một số nghiên cứu về kiến thức phòng chống tai nạn thương tích. .13

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19

2.1 Đối tượng nghiên cứu 19

2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 19

2.3 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu 19

2.4 Phương pháp và công cụ, kỹ thuật thu thập số liệu 21

2.5 Biến số, chỉ số nghiên cứu 22

2.5.1 Mục tiêu 1 22

2.5.2 Mục tiêu 2 23

2.6 Đạo đức nghiên cứu 23

2.7 Các sai số và biện pháp khắc phục 24

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 25

3.1 Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu 25

3.2 Kiến thức về phòng chống tai nạn thương tích của đối tượng nghiên cứu 30

3.3 Một số yếu tố liên quan đến kiến thức phòng chống tai nạn thương tích 45

CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 50

Trang 6

4.1.1 Thông tin chung về đối tượng điều tra 50 4.1.1 Kiến thức về phòng chống TNTT 51

4.2 Mô tả một số yếu tố liên quan đến kiến thức phòng chống tai nạn thương tích của người dân trên địa bàn Hà Nội năm 2018 67

KẾT LUẬN 71KHUYẾN NGHỊ 72TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 7

Bảng 3.1 Phân nhóm tuổi của đối tượng tham gia nghiên cứu 25

Bảng 3.2 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo giới tính 26

Bảng 3.3 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo dân tộc 26

Bảng 3.4 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo tình trạng hôn nhân 27

Bảng 3.5 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo trình độ học vấn 27

Bảng 3.6 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nghề nghiệp 28

Bảng 3.7 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo thu nhập bình quân hàng tháng 29

Bảng 3.8 Kiến thức của đối tượng nghiên cứu về nguyên nhân gây tai nạn thương tích 30

Bảng 3.9 Kiến thức của đối tượng nghiên cứu về các đối tượng có thể bị tai nạn thương tích 31

Bảng 3.10 Kiến thứccủa đối tượng nghiên cứu về các trường hợp xảy ra tai nạn thương tích 32

Bảng 3.11 Kiến thứccủa đối tượng nghiên cứu về các loại tai nạn thương tích thường gặp 33

Bảng 3.12 Kiến thứccủa đối tượng nghiên cứu về địa điểm thường xảy ra tai nạn thương tích 34

Bảng 3.13 Kiến thức của đối tượng nghiên cứu về cách phòng chống đuối nước 35

Bảng 3.14 Kiến thức của đối tượng nghiên cứu về cách phòng chống tai nạn thương tích do ngã 36

Bảng 3.15 Kiến thức của đối tượng nghiên cứu về cách phòng chống tai nạn do bỏng 37

Bảng 3.16 Kiến thức của đối tượng nghiên cứu về cách phòng chống tai nạn do vật sắc nhọn 38

Bảng 3.17 Kiến thức của đối tượng nghiên cứu về cách phòng chống tai nạn do súc vật cắn 39

Trang 8

Bảng 3.19 Kiến thức của đối tượng nghiên cứu về cách phòng chống tai nạn

do ngộ độc thực phẩm 41Bảng 3.20 Kiến thức của đối tượng nghiên cứu về cách phòng chống tai nạn

giao thông 42Bảng 3.21 Đánh giá kiến thức phòng chống tai nạn thương tích của đối

tượng nghiên cứu 44Bảng 3.22 Mối liên quan giữa khu vực sống và kiến thức phòng chống tai

nạn thương tích của đối tượng nghiên cứu 45Bảng 3.23 Mối liên quan giữa tuổi và kiến thức phòng chống tai nạn thương

tích của đối tượng nghiên cứu 46Bảng 3.24 Mối liên quan giữa giới tính và kiến thức phòng chống tai nạn

thương tích của đối tượng nghiên cứu 46Bảng 3.25 Mối liên quan giữa tình trạng hôn nhân và kiến thức phòng chống

tai nạn thương tích của đối tượng nghiên cứu 47Bảng 3.26 Mối liên quan giữa nghề nghiệp và kiến thức phòng chống tai nạn

thương tích của đối tượng nghiên cứu 47Bảng 3.27 Mối liên quan giữa trình độ học vấn và kiến thức phòng chống tai

nạn thương tích của đối tượng nghiên cứu 48Bảng 3.28 Mối liên quan thu nhập và kiến thức phòng chống tai nạn thương

tích của đối tượng nghiên cứu 49

Trang 9

Hình 1.1 Sơ đồ tổ chức hệ thống y tế phòng chống tai nạn thương tích

tại Việt Nam 8

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ chọn mẫu 21 Biểu đồ 3.1 Tỷ lệ đối tượng nghiên cứu phân theo khu vực 25Biểu đồ 3.2 Những nguồn cung cấp thông tin về tai nạn thương tích mà đối

tượng từng biết 43Biểu đồ 3.3 Hình thức bổ sung, nâng cao kiến thức về tai nạn thương tích

hiệu quả nhất 44

Trang 10

ĐẶT VẤN ĐỀ

Tổ chức Y tế thế giới (WHO) đã xem tai nạn thương tích (TNTT) là

“Gánh nặng bệnh tật toàn cầu” vì hàng năm, trên thế giới có khoảng 5 triệungười chết và hàng chục triệu người bị tàn phế suốt đời do tai nạn thương tích.WHO ước tính khu vực Tây Thái Bình Dương đang phải chịu gánh nặng vềTNTT gây tử vong từ các nguyên nhân như tai nạn giao thông đường bộ (24%)đây cũng là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu trong độ tuổi 15-29, tự tử(16%), đuối nước (7%), bỏng (5%), ngoài ra còn từ các nguyên nhân khác nhưngộ độc, ngã…[1][2][3]; TNTT là một trong 10 nguyên nhân gây tử vong hàngđầu và đứng hàng thứ 3 trong số 19 nhóm bệnh theo phân loại bệnh tật củaWHO, trong đó đuối nước là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong ở nhóm 01-19tuổi [4][5] Vì vậy, đây là vấn đề sức khoẻ cộng đồng, là gánh nặng đối với sứckhỏe xã hội nói chung và cá nhân nói riêng, nhất là đối với lứa tuổi trẻ

Ở Việt Nam, TNTT là 5 trong số 20 nguyên nhân hàng đầu gây tử vong

và ước tính gây ra 12,8% trong tổng số ca tử vong năm 2010, gấp đôi số ca tửvong do bệnh truyền nhiễm (5,6%) Kết quả Khảo sát quốc gia về TNTT củaViệt Nam cho thấy có hơn 35.000 trường hợp tử vong do TNTT ở Việt Namtrong năm 2010 Thương tích giao thông đường bộ, ngã và đuối nước lànhững nguyên nhân gây tử vong hàng đầu [6] Mỗi năm, chi phí khắc phụchậu quả do TNTT ở Việt Nam khoảng 30.000 tỷ đồng [7]

Thủ đô Hà Nội là trung tâm chính trị, văn hoá, khoa học kỹ thuật; trungtâm lớn về giao dịch kinh tế và quốc tế của cả nước nên các hoạt động chămsóc sức khỏe nói chung và hoạt động phòng chống TNTT nói riêng được đặcbiệt quan tâm Từ năm 2006, Hà Nội đã tập trung vào các hoạt động truyềnthông, nâng cao kiến thức, kỹ năng về phòng, chống TNTT tại gia đình,trường học, cộng đồng và xã hội; xây dựng gia đình, trường học, cộng đồng

an toàn tuy nhiên, hiệu quả vẫn chưa cao, đến nay tình hình TNTT tại Hà

Trang 11

Nội vẫn luôn diễn biến phức tạp Cụ thể, theo báo cáo kết quả hoạt độngTNTT trên địa bàn Hà Nội giai đoạn năm 2011 - 2016, mỗi năm Hà Nội cókhoảng 92.000 trường hợp mắc TNTT và khoảng 700 trường hợp tử vong,trong đó phổ biến vẫn là do tai nạn giao thông, ngã, đuối nước; Tập trungtrong nhóm tuổi lao động từ 20 - 60 tuổi [8] Đến năm 2017 tình hình TNTTtrên địa bàn thành phố vẫn chưa được cải thiện với 90.471 trường hợp mắc, tửvong 693 trường hợp [9]

Tại Việt Nam nói chung và Hà Nội nói riêng, các nghiên cứu vẫn chủyếu tập trung vào thực trạng TNTT tại các địa phương nên chỉ đưa ra được cáckhuyến cáo về cải thiện môi trường hay tăng cường thực thi pháp luật về antoàn Trong khi chưa tìm ra được các đáp án nhằm thay đối kiến thức, thái độ,thực hành của chính vật chủ Nếu người dân trong cộng đồng được cung cấpkiến thức, có thái độ tích cực trước các vấn đề không an toàn và thực hànhhành vi an toàn thì việc phòng ngừa TNTT mới thật sự có hiệu quả Muốn cócác can thiệp hiệu quả ngoài việc tìm hiểu về thực trạng, cải thiện môi trườngthì chúng ta cũng cần phải hiểu rõ người dân trong cộng đồng đang biết gì vềTNTT? Và việc gì họ cần thực hiện để hạn chế TNTT? [10]

Trước tình hình trên, việc thực hiện nghiên cứu về kiến thức phòng chốngTNTT của người dân thủ đô là vô cùng cần thiết Nghiên cứu sẽ cung cấp số liệunền tảng cho bức tranh toàn diện về thực trạng TNTT, góp phần tìm ra nguyênnhân để phần nào cải thiện tình hình TNTT tại Hà Nội Vì vậy, chúng tôi thực

hiện nghiên cứu “Thực trạng kiến thức phòng chống tai nạn thương tích của người dân trên địa bàn Hà Nội năm 2018” với 2 mục tiêu sau:

1 Mô tả thực trạng kiến thức phòng chống tai nạn thương tích của người dân trên địa bàn Hà Nội năm 2018.

2 Mô tả một số yếu tố liên quan đến kiến thức phòng chống tai nạn thương tích của người dân trên địa bàn Hà Nội năm 2018.

Trang 12

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN1.1 Khái niệm Tai nạn thương tích (TNTT)

- Tai nạn là một sự kiện xảy ra bất ngờ ngoài ý muốn, do một tác nhân

bên ngoài gây nên các tổn thương hoặc thương tích cho cơ thể về thể chất hay

tâm hồn của nạn nhân [11][12]

- Khái niệm " Thương tích” được hiểu là không phải là tai nạn mà là sự

tổn thương của cơ thể ở các mức độ khác nhau gây nên, bởi tiếp xúc đột ngộtvới các nguồn năng lượng (có thể là các tác động cơ học, nhiệt, hóa chất, chấtphóng xạ…) quá ngưỡng chịu đựng của cơ thể hoặc do cơ thể thiếu các yếu tốcần thiết cho sự sống như thiếu ôxy, mất nhiệt Thương tích có thể lý giảiđược và có thể phòng tránh được Tuy nhiên, khó có thể phân định rõ rànggiữa hai khái niệm tai nạn và thương tích cho nên chúng ta thường gọi chung

là tai nạn thương tích [11][12]

- Tai nạn thương tích chia ra làm hai loại [13]:

+ Tai nạn thương tích không có chủ định: thường xảy ra do sự vô ý

hay không có sự chủ ý của những người bị TNTT hoặc của những người khác(Ví dụ: Các trường hợp tai nạn giao thông; do bị ngã, lửa cháy, nghẹt thở,đuối nước, ngộ độc…)

+ Tai nạn thương tích có chủ định: gây nên do sự chủ ý của người bị

TNTT hay của cá nhân những người khác (Ví dụ: tự tử, giết người, chiếntranh, đánh nhau, hiếp dâm, hành hạ trẻ em, bạo lực gia đình, trường học )

1.2 Những nguyên nhân tai nạn thương tích thường gặp và biện pháp dự phòng

1.2.1 Những tai nạn thương tích thường gặp

- Tai nạn thương tích do giao thông: Là những trường hợp xảy ra do sự

va chạm, nằm ngoài ý muốn chủ quan của con người, do nhiều yếu tố kháchquan và chủ quan của người tham gia giao thông gây nên… [14] [15] [16]

Trang 13

- Bỏng: Là tổn thương một hoặc nhiều lớp tế bào da khi tiếp xúc với

chất lỏng nóng, lửa, các TNTT da do các tia cực tím, phóng xạ, điện, chất hóahọc, hoặc tổn thương phổi do khói xộc vào [17][18]

- Đuối nước: Là những trường hợp tai nạn thương tích xảy ra do bị

chìm trong chất lỏng (nước, xăng, dầu) dẫn đến ngạt do thiếu oxy hoặc ngừngtim dẫn đến tử vong trong 24 giờ hoặc cần chăm sóc y tế hoặc dẫn đến cácbiến chứng khác [19]

- Điện giật: Là những trường hợp TNTT do tiếp xúc với điện gây nên

hậu quả bị thương hay tử vong [20]

- Ngã: Là TNTT do ngã, rơi từ trên cao xuống [21]

- Động vật cắn: Chấn thương do động vật cắn, húc, đâm phải…[14]

[22]

- Ngộ độc: Là những trường hợp do hít vào, ăn vào, tiêm vào cơ thể các

loại độc tố dẫn đến tử vong hoặc ngộ độc cần có chăm sóc của y tế (do thuốc,

do hóa chất, nấm …) [15]

- Máy móc: là tai nạn do tiếp xúc với vận hành của máy móc…[15]

- Bạo lực: Là hành động dùng vũ lực hăm dọa, hoặc đánh người của cá

nhân, nhóm người, cộng đồng khác gây TNTT có thể tử vong, tổn thương…[14]

- Hóc sặc: Hóc sặc là tình trạng nghẹt thở do bất kỳ dị vật gì lọt vào

đường thở gây cản trở thông khí dẫn đến ngạt thở [14]

- Tự tử và có ý định tự tử: Tự tử là trường hợp có thể gây nên TNTT

như ngộ độc hoặc ngạt thở mà có đủ bằng chứng xác định tử vong do chính nạnnhân tự gây ra với mục đích đem lại cái chết cho chính bản thân họ Có ý định

tự tử là hành vi do tự làm thương tổn bản thân nhưng chưa gây tử vong mà có

đủ bằng chứng nạn nhân định đem lại cái chết cho bản thân Một dự định tự tử

có thể dẫn đến thương tích hay không dẫn đến thương tích [14]

Trang 14

1.2.2 Các biện pháp và cấp độ dự phòng tai nạn thương tích

- Phòng chống TNTT có thể thực hiện được qua việc phòng ngừa bằngphương pháp chủ động hoặc thụ động [15][23]

+ Phương pháp phòng ngừa chủ động đòi hỏi có sự tham gia và hợp táccủa cá nhân cần được bảo vệ, có nghĩa là hiệu quả của việc phòng ngừa phụthuộc vào bản thân đối tượng cần được bảo vệ có sử dụng đúng các biện phápphòng ngừa hay không Mục đích của các biện pháp phòng ngừa là làm thayđổi hành vi của cá nhân cần được bảo vệ

+ Phương pháp phòng ngừa thụ động là biện pháp có hiệu quả nhấttrong kiểm soát TNTT Biện pháp này không đòi hỏi phải có sự tham gia của

cá nhân cần được bảo vệ, tác dụng phòng ngừa hay bảo vệ các thiết bị,phương tiện đã được thiết kế để cá nhân tự động được bảo vệ Mục đích củabiện pháp phòng ngừa thụ động là thay đổi môi trường hay phương tiện củangười sử dụng như phân tuyến đường giao thông cho người đi bộ riêng và xe

ô tô hoặc xe máy riêng để cho người đi bộ được bảo vệ khỏi bị TNTT do xemáy hoặc ô tô

- Căn cứ vào toàn bộ quá trình xảy ra TNTT kể từ trước khi tiếp xúc,trong lúc tiếp xúc cho đến sau khi tiếp xúc với các yếu tố nguy cơ; có thểphân chia thành ba cấp độ dự phòng [15][23]:

+ Dự phòng cấp 1 là dự phòng trước khi TNTT xảy ra

Mục đích của việc dự phòng là không để xảy ra TNTT bằng cách loại

bỏ các yếu tố nguy cơ hoặc không tiếp xúc với các yếu tố nguy cơ gây nên tạinạn thương tích (Ví dụ: việc lắp đặt rào chắn, biển báo quanh các ao hồ, đểphích nước nóng ở nơi an toàn mà trẻ em không với tay tới được, sử dụng cácthiết bị an toàn khi chơi thể thao, có tủ lạnh bảo quản thức ăn tránh ôi thiu )

+ Dự phòng cấp 2 là dự phòng trong khi TNTT xảy ra

Trang 15

Mục đích của việc dự phòng là làm giảm mức độ nghiêm trọng của cácthương tổn khi xảy ra TNTT Ví dụ như: như đội mũ bảo hiểm xe máy đểphòng tránh chấn thương sọ não khi tai nạn giao thông xảy ra

+ Dự phòng cấp 3 là dự phòng sau khi có TNTT xảy ra

Mục đích của việc dự phòng là làm giảm thiểu hậu quả sau khi TNTTxảy ra Thực hiện biện pháp điều trị với hiệu quả tối đa là điều kiện để giảmthiểu hậu quả của TNTT, sự tàn tật và tử vong Đồng thời các biện pháp phụchổi chức năng cũng giúp cho nạn nhân hồi phục một cách tối đa các chứcnăng của cơ thể

1.3 Tình hình tai nạn thương tích trên thế giới

Tỷ lệ của những TNTT chiếm 9% tỷ lệ tử vong toàn cầu, và là một mối

đe dọa cho sức khỏe cộng đồng ở mọi quốc gia trên thế giới Đối với mỗi ca

tử vong, WHO ước tính rằng có hàng chục ca nhập viện, hàng trăm lượt khámtại khoa cấp cứu và hàng ngàn cuộc hẹn gặp bác sĩ điều trị Trong khi đó, mỗingày có 1.000 trẻ em tử vong do chấn thương.[24]

Tuy nhiên tỉ lệ tử vong do TNTT giữa các quốc gia phát triển và đangphát triển có khoảng cách rất lớn Người dân sống ở các nước có thu nhậpthấp và trung bình có tỉ lệ tử vong do TNTT cao gấp 4 lần người dân ở nước

có thu nhập cao hơn Bên cạnh đó ở mọi quốc gia trẻ em, người già, ngườinghèo đều là nhóm có nguy cơ bị TNTT cao Đặc biệt tỉ lệ này ở trẻ em nghèocao gấp 3-4 lần trẻ sống trong gia đình khá giả Trong đó theo WHO thông tin

về 10 nguyên nhân gây tử vong hàng đầu trên thế giới năm 2016 “Chấnthương đã cướp đi 4,9 triệu sinh mạng trong năm 2016 Hơn một phần tư(29%) số ca tử vong này là do chấn thương giao thông đường bộ Các quốcgia thu nhập thấp có tỷ lệ tử vong cao nhất do chấn thương giao thông đường

bộ với 29,4 người chết trên 100.000 dân - tỷ lệ toàn cầu là 18,8 Chấn thương

Trang 16

giao thông đường bộ cũng nằm trong số 10 nguyên nhân hàng đầu gây tửvong ở các nước thu nhập thấp, trung bình và thấp” [25].

Có nhiều nguyên nhân ảnh hưởng đến TNTT, trong đó trên thế giới vàViệt Nam đã có một số nghiên cứu về kiến thức của người dân về phòngchống TNTT nhưng chủ yếu về TNTT ở trẻ em Nghiên cứu của CurcoyBarcenilla AI, Ranh Sainz de la Maza V, Herrero Fernández J và cộng sự vềkiến thức và thái độ của cha mẹ - người chăm sóc trẻ từ 1 – 4 tuổi về an toàncủa trẻ em Nghiên cứu cắt ngang, chọn ngẫu nhiên giữa hai giai đoạn(10/2015 - 01/2016 và 10/2016 - 01/2017) 499 cha mẹ - người chăm sóc trẻ

từ 1 - 4 tuổi đã được khảo sát Đối với mỗi đứa trẻ bị thương tích không chủ ý(nhóm 1: 170 người), hai đứa trẻ khác được đưa vào một lý do tư vấn khác(nhóm 2: 329 người) Kiến thức và thái độ của cha mẹ được cho là đầy đủ nếu

tỷ lệ câu trả lời đúng đạt ≥ 75% Kết quả: Trung bình của câu trả lời đúng là27/39 (69,2%) trong cả hai nhóm Các biến có nhiều câu trả lời không chínhxác là: thiếu dự phòng trước đám cháy (409, 82%) và không có thanh cửa sổ(402, 80,6%) 45 cha mẹ (26,5%) - người chăm sóc của nhóm 1 và 94 cha mẹ(28,6%) của nhóm 2 đã trả lời đúng ≥75% câu hỏi (p = 0,620); Theo độ tuổicủa trẻ, 34,8% cha mẹ - người chăm sóc trẻ em một tuổi, 26,9% trẻ em haituổi, 26,8% trẻ em ba tuổi và 17,9% trẻ em bốn tuổi (p = 0,007) trả lời đúngcác câu hỏi Các kiến thức của các gia đình về ngăn ngừa TNTT không chủ ý

là thấp, có hay không nó là nguyên nhân cho vấn đề TNTT ở trẻ em [26]

1.4 Tình hình tai nạn thương tích và phòng chống Tai nạn thương tích tại Việt Nam

1.4.1 Hệ thống Y tế quản lý và thực hiện hoạt động phòng chống tai nạn thương tích Việt Nam hiện nay

Tính đến nay, cùng với sự phát triển mạng lưới y tế nói chung, hệ thống

Y tế dự phòng đã mở rộng tới tận các thôn bản với cơ cấu tổ chức chặt chẽ và

Trang 17

công tác chỉ đạo, điều hành thống nhất từ trung ương đến địa phương, phâncấp theo 4 tuyến: Trung ương; tỉnh; quận, huyện và xã, phường.

Hình 1.1 Sơ đồ tổ chức hệ thống y tế phòng chống tai nạn thương tích tại

Việt Nam

Tuyến Trung ương:

Cục quản lý môi trường Y tế, Bộ Y tế: Tham mưu giúp Bộ trưởng Bộ

Y tế thực hiện chức năng quản lý nhà nước và tổ chức thực hiện pháp luật, chỉđạo, điều hành các hoạt động chuyên môn về lĩnh vực TNTT trong phạm vitoàn quốc, bao gồm các Viện nghiên cứu trực thuộc Trung ương (có 11 Việnnghiên cứu trực thuộc trung ương với các chức năng đặc thù)

Tuyến tỉnh:

Mạng lưới hệ thống y tế dự phòng bao phủ tất cả các tỉnh, thành trong

cả nước Tùy thuộc vào cơ cấu tổ chức quản lý của từng địa phương mà chứcnăng quản lý, tổ chức, thực hiện các chức năng, nhiệm vụ, hoạt động phòng

Trang 18

chống TNTT sẽ do Trung tâm Y tế dự phòng, Trung tâm Kiếm soát bệnh tậthoặc Trung tâm sức khỏe lao động và môi trường chịu trách nhiệm phụ trách.

Tuyến quận huyện:

Mạng lưới YTDP có ở 697 Trung tâm Y tế (TTYT) quận, huyện trongtoàn quốc, trong đó TTYT cấp quận, huyện, thị xã là đơn vị sự nghiệp trựcthuộc Sở Y tế, chịu sự quản lý toàn diện của Giám đốc Sở Y tế, sự quản lý nhànước của Uỷ ban nhân dân huyện và sự chỉ đạo về chuyên môn, kỹ thuật củacác Trung tâm thuộc hệ dự phòng, các Trung tâm chuyên ngành tuyến tỉnh

Tuyến xã phường, thị trấn:

Hiện tại có hơn 11.000 Trạm Y tế (TYT) xã phường, thị trấn và hơn100.000 nhân viên y tế thôn bản, cộng tác viên hoạt động tại cộng đồng, đónggóp vai trò quan trọng trong hệ thống y tế dự phòng Trạm Y tế là đơn vị y tếcuối cùng trong hệ thống chăm sóc sức khỏe công lập, có nhiệm vụ chính làchăm sóc sức khỏe ban đầu Trạm y tế còn có nhiệm vụ quan trọng nữa là hỗtrợ, giám sát các hoạt động của mạng lưới y tế thôn bản trong các nhiệm vụnhư tuyên truyền, giáo dục sức khỏe; phát hiện và báo cáo dịch bệnh

1.4.2 Tình hình tai nạn thương tích tại Việt Nam

Tai nạn thương tích ở Việt Nam là 5 trong số 20 nguyên nhân hàng đầugây tử vong, và ước tính gây ra 12,8% trong tổng số ca tử vong, gấp đôi số ca

tử vong do bệnh truyền nhiễm (5,6%) Thương tích giao thông đường bộ lànguyên nhân gây tử vong cao nhất, sau đó là ngã và đuối nước Bên cạnh đóTNTT là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong ở trẻ em (lứa tuổi 0-17) chiếm88% các trường hợp tử vong do TNTT là do vô tình Kết quả Khảo sát quốcgia về TNTT của Việt Nam cho thấy có hơn 35.000 trường hợp tử vong doTNTT ở Việt Nam trong năm 2010 [6]

Cuộc khảo sát TNTT năm 2010 (VNIS) do bộ LĐ, TB&XH phối hợpvới các bộ ngành liên quan, Trường ĐH Y tế Công cộng và Mạng lưới nghiên

Trang 19

cứu y tế công cộng Việt Nam, với sự hỗ trợ của các tổ chức quốc tế UNICEF,WHO thực hiện trên quy mô toàn quốc Kết quả khảo sát cho thấy, tỉ lệ TNTT

do tất cả các nguyên nhân ở Việt Nam là cao so với thế giới và số người tửvong do TNTT còn cao hơn so với các bệnh lây nhiễm và không lây Cuộckhảo sát tiến hành với 50.000 hộ gia đình trên 63 tỉnh thành Kết quả cho thấytrong số các tai nạn gây tử vong, tai nạn giao thông là nguyên nhân hàng đầuvới tỷ suất là 16.6/100.000 Với tỷ suất này ước tính năm 2010 ở Việt Nam cótrên 15.000 người tử vong do tai nạn giao thông, con số ngày càng cao hơn sốliệu báo cáo của cảnh sát giao thông và tương đương số liệu theo dõi của ngành

y tế Vùng Đông Nam Bộ có tổng số tử vong do tai nạn giao thông cao nhất,thứ hai là Đồng bằng sông Hồng, trong đó, Hà Nội là địa phương có tổng số tửvong do tai nạn giao thông cao nhất (gần 1.000 trường hợp) [27], [28]

Tại hội nghị khoa học toàn quốc về phòng chống TNTT do Bộ Y tế, Tổchức Y tế Thế giới và Quỹ Nhi đồng LHQ được tổ chức tại Hà Nội vào ngày25/10/2011 thứ trưởng Nguyễn Viết Tiến cho biết: Mỗi năm, Việt Nam cókhoảng 900.000 người bị TNTT và hơn 34.000 người tử vong Trong đó,chiếm số lượng cao nhất là tử vong do tai nạn giao thông là 45% với 15.000người chết mỗi năm 10 địa phương có số người tử vong cao nhất là Hà Nội,Đồng Nai, Thanh Hóa, Nghệ An, TP Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Hà Tĩnh, HảiDương, Quảng Bình, Bình Thuận [29]

Tại báo cáo công tác phòng chống tai nạn thương tích tại cộng đồngnăm 2011, trong năm 2011 tại 55 tỉnh/thành thành phố có 1.247.209 trườnghợp mắc tai nạn thương tích (TNTT) với tỉ suất là 1.645/100.000 người, tăng0,16% so với năm 2010 Nhóm tuổi 15-19 có tỉ suất mắc TNTT cao nhất là2.402/100.000 người; tiếp theo là nhóm 20-60 tuổi với tỉ suất 1.840/100.000;thấp nhất là nhóm 0-4 với tỉ suất 949/100.000 người Tổn thương chi có tỉ lệmắc cao nhất 33,52% Địa điểm tai nạn: Tỉ lệ mắc TNTT trên đường đi chiếm

Trang 20

tỉ lệ cao nhất (44,27%), chiếm tỉ lệ cao thứ hai là tai nạn thương tích tại nhàvới 23,65% TNTT tại trường học có tỉ lệ mắc thấp nhất (3,39%) [30]

Theo số liệu thống kê của Bộ Y tế Việt Nam cho thấy: 10% tổng sốtrường hợp tử vong được báo cáo tại nước ta là do TNTT Trung bình mỗingày có gần 100 trường hợp tử vong do TNTT, 40 trường hợp tử vong do tainạn giao thông và 15 trường hợp tử vong do đuối nước Hàng năm có khoảng847.000 trường hợp TNTT nghiêm trọng Ngoài ra, TNTT còn để lại gánhnặng với gia đình và xã hội [6]

1.4.3 Tình hình tai nạn thương tích tại Hà Nội

Thủ đô Hà Nội có vị trí địa lý - chính trị quan trọng, là đầu não chínhtrị - hành chính Quốc gia, trung tâm lớn về văn hóa, khoa học, giáo dục, kinh

tế và giao dịch quốc tế với 30 đơn vị hành chính cấp quận, huyện, thị xã; 584

xã, phường, thị trấn

Theo số liệu thống kê, dân số trung bình trên địa bàn Hà Nội năm 2017

là khoảng 7,6 triệu người Trong đó, dân số khu vực thành thị khoảng 3,7triệu người, chiếm 49,2%; dân số nông thôn là 3,8 triệu người, chiếm 50,8%.Mật độ dân số trung bình là 2.279 người/km2, dân cư phân bố không đều, tốc

độ đô thị hóa phát triển tương đối nhanh [31] Dân số tăng tại Thủ đô cũng làmột trong những nguyên nhân tạo ra áp lực về hạ tầng và các vấn đề xã hộicho Hà Nội, trong đó vấn đề phòng chống TNTT luôn là một trong những vấn

đề nóng và được quan tâm của chính quyền, các ban ngành đoàn thể, cơ quan,

xí nghiệp cũng như người dân toàn thành phố

Phòng chống tại nạn thương tích - Xây dựng cộng đồng an toàn tại HàNội được triển khai hoạt động từ năm 2006 với đầu mối là ngành Y tế cùngphối hợp với các Sở, ban, ngành, đoàn thể tập trung vào các hoạt động như:Nâng cao năng lực bảo vệ, chăm sóc các đối tượng có nguy cơ cao tại cộngđồng; Xây dựng ngôi nhà an toàn phòng, chống TNTT trẻ em; Xây dựng

Trang 21

trường học an toàn phòng chống TNTT trẻ em; Xây dựng cộng đồng an toàntiêu chuẩn Việt Nam; Tăng cường công tác truyền thông, giáo dục, vận động

xã hội nhằm nâng cao nhận thức, kỹ năng về phòng chống TNTT tại gia đình,trường học, cộng đồng và xã hội

Cho tới năm 2017, Hà Nội đã kiện toàn 100% Ban chỉ đạo các cấp, đãxây dựng được 101 cộng đồng an toàn tiêu chuẩn Việt Nam và 200 xãphường điểm về công tác sơ cấp cứu trước viện đảm bảo sơ cấp cứu ban đầuđược trên 50% trường hợp bị TNTT tại địa phương Theo thông báo số 347/TB-MT ngày 17/4/2018 của Cục Quản lý môi trường Y tế về tình hìnhTNTT năm 2017 cho thấy: Hà Nội không trong nhóm 10 tỉnh có tỷ lệ TNTTcao nhất nước, là thành phố có số cộng đồng an toàn tiêu chuẩn Việt Namcao nhất nước.[32]

Theo kết quả của hệ thống giám sát TNTT trong giai đoạn năm

2011-2016 mỗi năm thành phố Hà Nội có khoảng 92.000 trường hợp mắc TNTT vàkhoảng 700 trường hợp tử vong, trong đó loại TNTT phổ biến vẫn là do tainạn giao thông, ngã, đuối nước; Tập trung trong nhóm tuổi lao động từ 20-60tuổi Năm 2017 tình hình TNTT trên địa bàn thành phố: có 90.471 trường hợpmắc, tử vong 693 trường hợp [8]

+ Nghề nghiệp mắc chủ yếu: Lao động tự do, buôn bán, nông dân.+ Địa điểm xảy ra tử vong chủ yếu: Trên đường đi, hồ ao

+ Bộ phận bị thương thường gặp: Chi, đầu mặt cổ

+ Nguyên nhân mắc TNTT thường gặp: Tai nạn giao thông, ngã

Qua số liệu báo cáo của cơ quan chức năng, TNTT xảy ra ở nông thônnhiều hơn thành thị [33] Trẻ em sống ở nông thôn, trong gia đình có thu nhậpthấp thường phải làm nhiều việc nhà như nấu ăn, chăm sóc em nhỏ, lau dọn

và tham gia sản xuất nông nghiệp Đây là những yếu tố làm tăng nguy cơ bịtai nạn thương tích trong cộng đồng Tuy nhiên, nguyên nhân sâu xa của phần

Trang 22

lớn tai nạn thương tích ở trẻ em bắt nguồn từ sự bất cẩn, thiếu quan tâm củangười lớn [34].

1.4.4 Một số nghiên cứu về kiến thức phòng chống tai nạn thương tích.

Trên thế giới và Việt Nam chưa có nhiều nghiên cứu về kiến thứcphòng chống tai nạn thương tích nói chung của người dân, chủ yếu tập trungnghiên cứu kiến thức của đối tượng là học sinh, người chăm sóc trẻ hoặc kiếnthức phòng chống một vài tai nạn thương tích hay gặp như tai nạn giao thông,ngã, đuối nước

Nghiên cứu cắt ngang kết hợp phương pháp định tính và định lượng tạihai xã có tỷ lệ đuối nước cao vùng đồng bằng sông Cửu Long năm 2004 củatác giả Đặng Văn Chính và cộng sự cho thấy 71% trẻ chết đuối là dưới 3 tuổitrong đó 65% là bé trai và 35% bé gái Nguyên nhân phổ biến nhất đưa đếnchết đuối ở trẻ là "sự bất cẩn" (81%) trong chăm sóc trẻ và nguyên nhân phổbiến thứ hai là "trẻ bơi mà không có sự giám sát" (7,8%) 74% hộ gia đình cóbận tâm lớn nhất là trẻ chết đuối "Sự bất cẩn" trong chăm sóc trẻ là nguyênnhân quan trọng nhất trong chết đuối của trẻ Kết quả nghiên cứu gợi ý nhậnthức của người trưởng thành về các nguy cơ trẻ chết đuối còn thấp và thiếucác biện pháp dự phòng hiệu quả.[35]

Nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thị Hoa trên những học sinh trung học

cơ sở (THCS) tại Đà Nẵng năm 2005 cho thấy có 28,9% học sinh đã từng bịTNTT trong thời gian một năm trước nghiên cứu Kiến thức, thực hành đạtcủa học sinh về phòng chống TNTT còn thấp (25,4% và 32,3%) Tác giả cũngchỉ ra những học sinh có kiến thức và thực hành về phòng chống TNTTkhông đạt có nguy cơ bị TNTT cao hơn những học sinh có kiến thức và thựchành đạt là 1,8 lần (OR = 1,842; OR = 1,742) [36]

Cũng trên đối tượng là học sinh THCS, tác giả Nguyễn Hải nghiên cứutại huyện Yên Phong, Bắc Ninh năm 2006 cho thấy kiến thức, thực hành đạt

Trang 23

về phòng chống TNTT tích của học sinh đều ở dưới mức trung bình (49,5%

và 18,0%) Những học sinh có kiến thức không đạt về phòng chống TNTT thìthực hành không đạt cao hơn 2,7 lần so với học sinh có kiến thức đạt [37]

Trong một điều tra tại trường trung học phổ thông (THPT) Tây Hồ, HàNội năm 2009 về phòng chống TNGT đường bộ, các tác giả cho thấy vẫn còn

có một tỉ lệ khá cao học sinh có kiến thức không đúng về phòng chống TNGTđường bộ (36,0%) Cũng trong nghiên cứu này cho thấy có mối liên quan giữagiới tính, học lực và kiến thức phòng chống TNGT đường bộ, việc tiếp cậnthông tin có ý nghĩa thống kê với thái độ phòng chống TNGT đường bộ củahọc sinh Đặc biệt, có mối liên quan giữa việc học sinh không sống cùng cha

mẹ có xu hướng xem/cổ vũ đua xe trái phép gấp 2,341 lần học sinh sống cùngcha mẹ (p< 0,05).[38]

Nghiên cứu kiến thức, thực hành về phòng ngừa té ngã của phụ huynh

có con học tại trường mầm non La Ngà, Định Quán, Đồng Nai tháng 4 năm

2009 cho thấy trong số 398 cha mẹ tham gia nghiên cứu có 97,2% có kiếnthức đúng về phòng tránh té ngã và 76,4% có thực hành chung - đúng vềphòng tránh té ngã.[39]

Điều tra cắt ngang 1.075 học sinh xã Cán Tỷ, huyện Quản Bạ, tỉnh HàGiang của tác giả Hoàng Thị Hà và cộng sự (2011) cho thấy tỷ lệ mắc TNTT

là 11,63% trong đó nam mắc cao hơn nữ (7,07% so với 4,56%) Kiến thức,thái độ, thực hành về TNTT của học sinh chưa tốt chỉ đạt loại khá và trungbình (từ 52,0% - 70,0%) Có trên 10% số học sinh không hiểu biết về phòngchống TNTT Theo tác giả, có thể là do địa phương nghiên cứu là xã vùngcao, phương tiện thông tin đại chúng rất hiếm ở các hộ gia đình và học sinhchủ yếu là người H’mông nên việc tiếp thu kiến thức có nhiều hạn chế Cómối liên quan chặt chẽ giữa kiến thức, thực hành đến tình hình TNTT của họcsinh (OR = 3,14; CI = 95%; p < 0,01) [40]

Trang 24

Nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thúy Lan, Phạm Thị Thu Lệ về “Thựctrạng kiến thức, thái độ, thực hành phòng chống TNTT của học sinh trung họcphổ thông (THPT) huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái năm 2011” Kết quả chothấy tỷ lệ mắc chung là 28,9%, nam chiếm 63,8%, nữ chiếm 36,2%; do đứttay cao nhất chiếm 32,8%, thấp nhất là đuối nước 3,6% Về kiến thức phòngchống tai nạn thương tích, tỷ lệ học sinh có kiến thức chung về phòng chốngtai nạn thương tích đạt thấp chiếm tỷ lệ là 25,4% Về thái độ đối với tai nạnthương tích, tỷ lệ học sinh có thái độ quan tâm khi chứng kiến hoặc nghe,thấy về tai nạn thương tích là 87,3%, cho rằng tai nạn thương tích có thểphòng chống được là 91,3%, thái độ cho rằng cần thiết phải truyền thôngphòng chống tai nạn thương tích là 98,3%, thái độ đồng ý tham gia khi cóhoạt động truyền thông phòng chống tai nạn thương tích là 95,5% Về thựchành phòng chống tai nạn thương tích, chỉ có 32,3% thường xuyên thực hànhcác biện pháp phòng chống tai nạn thương tích Chỉ có 32,3% thường xuyênthực hành PCTNTT Xác định có mối liên quan về kiến thức và thực hànhphòng chống tai nạn thương tích với thực trạng tai nạn thương tích của họcsinh [41].

Kết quả cắt ngang được thực hiện trên 10 tỉnh duyên hải miền TrungViệt Nam của Đặng Anh Thư và cộng sự năm 2010 cũng chỉ ra, đối vớiTNTT do ngã từ trên cao, những hộ gia đình được đánh giá kém về thực hànhphòng chống tại nạn do ngã có tỉ lệ mắc TNTT do ngã cao hơn những hộ giađình được đánh giá có thực hành tốt về phòng chống TNTT do ngã [42]

Nghiên cứu giải pháp can thiệp phòng chống tai nạn thương tích chohọc sinh tiểu học dựa vào nhà trường tại thành phố Đà Nẵng (2006 – 2009)của tác giả Nguyễn Thúy Quỳnh, Đại học Y tế công cộng, cho kết quả banđầu là có sự thay đổi về kiến thức, thái độ và kỹ năng về phòng chống TNTTcủa học sinh trước và sau can thiệp đặc biệt với loại hình ngã, bỏng, đuối

Trang 25

nước; Các yếu tố nguy cơ TNTT chung và các nguy cơ gây ngã, vật sắc nhọn,tai nạn giao thông tại các trường đều giảm thiểu so với trước can thiệp [43]

Đánh giá kiến thức, thực hành phòng tránh tai nạn thương tích cho trẻ

em dưới 5 của người chăm sóc trẻ tại huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam năm

2015 của Nguyễn Văn Tiến, Vũ Minh Hải; nghiên cứu cắt ngang sử dụngphương pháp định lượng phỏng vấn trực tiếp 1.208 người chăm sóc, kết quảcho thấy 92,4% người chăm sóc trẻ đã từng nghe nói về tai nạn thương tích

Về kiến thức của đối tượng nghiên cứu về cách phòng tránh tai nạn thươngtích, có 89,4% đối tượng cho là trẻ ra khỏi nhà phải có người lớn đi kèm,77,1% yêu cầu trẻ không leo trèo cổng, cây cao, 92,8% không ăn thức ăn ôithiu, 81,5% đối tượng cho là trẻ cần học bơi Về thực hành của đối tượng, có95,9% người chăm sóc trẻ sẵn sàng tham gia khi địa phương tổ chức tuyêntruyền giáo dục về phòng tránh tai nạn thương tích, có 55,8% người chăm sóctrẻ luôn luôn đội mũ bảo hiểm cho trẻ khi đi xe máy Tuy nhiên, vẫn có 6,9%người chăm sóc trẻ phóng nhanh vượt ẩu; 10,8% không đội mũ bảo hiểm khingồi xe máy và 11,7% không đội mũ cho trẻ khi đi xe máy; 4,6% người chămsóc trẻ từng đi xe máy sau khi uống rượu bia, 10,8% người chăm sóc trẻ ănthức ăn không rõ nguồn gốc; 6,9% ăn thức ăn ôi thiu; 6,0% để đồ ăn, thứcuống đổi màu, quá hạn sử dụng và 5,7% người chăm sóc trẻ để thức ăn lẫnhoá chất khác.[44]

Thực trạng kiến thức và thực hành phòng tránh tai nạn thương tích củahọc sinh trung học cơ sở huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình năm 2015 của VũMinh Hải, Lê Ngọc Duy: Mô tả cắt ngang có phân tích tại 04 trường Trunghọc cơ sở huyện Đông Hưng cho thấy: Tỷ lệ thấp học sinh không biết cácbiện pháp phòng tránh tai nạn giao thông khi đi bộ (4,9%) và đi xe đạp(2,4%) Hầu hết các em đều kể được các biện pháp phòng tránh ngã: không đichạy, rượt đuổi chỗ rong rêu nước trơn trượt chiếm 67,9%; tiếp theo là không

Trang 26

leo trèo cổng, cây cao chiếm 62,9%; không chơi đùa gần nhà máy đang xâydựng chiếm 59,4%; không leo trượt cầu thang, lan can chiếm 59,4% Chỉ có4,8% học sinh không biết các biện pháp phòng tránh ngộ độc thức ăn Có4,4% học sinh không biết các biện pháp phòng tránh đuối nước Tỷ lệ họcsinh có hành vi chưa đúng trong phòng tránh tai nạn giao thông khá cao: đưatay xin đường khi muốn rẽ (chiếm 64,1%); có 23,2% học sinh đi xe đạp hàng

2, hàng 3 trong 1 tháng qua; 9,1% học sinh không đội mũ bảo hiểm khi ngồitrên xe máy Vẫn có 34,5% học sinh đã chạy, đuổi nhau chỗ rong rêu; 19,2%học sinh đã leo trèo cổng cao, cây cao; 12,7% học sinh trèo ghế, đu cánh cửatrong 1 tháng qua Trong 1 tháng qua vẫn còn 38,9% học sinh ăn thức ănkhông rõ nguồn gốc; 10,9% để thức ăn lẫn hoá chất; 8,7% để đồ ăn, thứcuống đổi màu, quá hạn sử dụng [45]

Tại Vinh, Nghệ An, nghiên cứu cắt ngang về kiến thức phòng chốngTNTT của học sinh trung học phổ thông của tác giả Lê Thị Thanh Xuân(2016) cho thấy học sinh có kiến thức đúng về phòng chống TNTT là 39,8%.Kết quả phân tích đa biến cho thấy yếu tố giới tính và khối lớp có mối liênquan có ý nghĩa thống kê đến kiến thức phòng chống TNTT của học sinh.Học sinh nữ có khả năng có kiến thức đúng về phòng chống TNTT cao hơnhọc sinh nam (OR = 1,9, CI: 1,3 – 2,9) [46]

Nghiên cứu của tác giả Lê Thị Hương về Thực trạng TNTT và kiến thứcthực hành về phòng chống TNTT của học sinh trường THCS Ngũ Hiệp, huyệnThanh Trì, Hà Nội năm 2017 - 2018 là mô tả cắt ngang có phân tích, được tiếnhành từ tháng 11/2017 đến tháng 5/2018, qua phát vấn 904 học sinh trườngTHCS Ngũ Hiệp, xã Ngũ Hiệp, huyện Thanh Trì, Hà Nội Kết quả nghiên cứucho thấy: 15,71% học sinh mắc TNTT trong đó ngã là nguyên nhân hàng đầugây TNTT cho học sinh (75,18%) tiếp theo là tai nạn giao thông (35,21%) vàbỏng (35,21%) Về kiến thức: Tỷ lệ học sinh có kiến thức về phòng chống với

Trang 27

từng loại TNTT đạt từ 50% trở lên tương đối cao: TNGT (86,95%), đuối nước(80,75%), tai nạn ngã (85,73%), bỏng (87,50%), ngộ độc (84,96%) Về thựchành: Tỷ lệ học sinh có thực hành chung về phòng chống TNTT đạt từ 50% đạttới 92,96% [47].

Nghiên cứu của Phạm Anh Tuấn về Thực trạng và kiến thức của ngườidân về phòng chống tai nạn thương tích tại hai xã tỉnh Thái Bình năm 2018,nghiên cứu phỏng vấn đại diện 600 hộ gia đình trên địa bàn hai xã Vũ Hội,

Vũ Chính cho thấy nguồn thông tin của người dân về phòng chống TNTT chủyếu là từ phương tiện thông tin đại chúng (loa xã là 26,3%); tivi, đài báo là44,2%), chỉ có 7,2% người dân được tiếp cận nguồn thông tin phòng chốngTNTT từ cán bộ y tế Kiến thức của người dân về các loại tai nạn thương tíchcòn chưa tốt, đa số người dân chỉ biết về tai nạn giao thông (91,2%), tai nạnlao động (78,7%), ngã (62,9%), đuối nước là 25,6% các loại khác chiếm tỷ lệthấp, thấp nhất là ngộ độc 4,6% và tự tử 2,1% Kiến thức về phòng chống tainạn thương tích còn thấp có mối liên quan giữa trình độ học vấn của ngườidân với kiến thức về tai nạn thương tích (OR = 9,3), với kiến thức về phòngchống tai nạn thương tích (OR = 4,7) [48]

Trang 28

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu dịch tễ học mô tả cắt ngang kết hợp định tính và định lượng.Đối tượng nghiên cứu:

- Là một thành viên hộ gia đình hiện đang sinh sống tại Hà Nội, từ 18tuổi trở lên, không rối loạn nặng về năng lực hành vi, có tên trong hộ khẩuthường trú tại hộ gia đình và đồng ý tham gia vào nghiên cứu

- Tiêu chuẩn loại trừ: không đáp ứng các điều kiện trên và từ chốikhông tham gia nghiên cứu

2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

- Địa điểm: Nghiên cứu được thực hiện tại 30 quận huyện, thị xã của

Hà Nội

- Thời gian: Nghiên cứu được tiến hành từ tháng 12/2018 đến 10/2019

2.3 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu

Cỡ mẫu được tính theo công thức tính cỡ mẫu ước lượng 1 tỷ lệ:

 2

2 α/2 1

p ε

p 1 p Z

Trang 29

- Áp dụng phương pháp chọn mẫu xác suất tỷ lệ với kích thước quầnthể (PPS) dựa theo số dân của thôn/tổ dân phố chọn ra 60 chùm nghiên cứucho từng khu vực thành thị và nông thôn như sau:

+ Lập danh sách khung mẫu cho từng khu vực thành thị (12 quận - tổdân phố), và nông thôn (19 huyện, 1 thị xã - thôn)

+ Xác định khoảng cách mẫu cho từng khu vực

Giai đoạn 2: Chọn đối tượng nghiên cứu

Áp dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống để chọn ra đủ sốlượng đối tượng nghiên cứu theo yêu cầu, cụ thể như sau:

Trang 30

- Tại mỗi hộ gia đình chọn ra một thành viên từ 18 tuổi trở lên đáp ứngcác điều kiện lựa chọn đối tượng nghiên cứu để tiến hành điều tra.

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ chọn mẫu

2.4 Phương pháp và công cụ, kỹ thuật thu thập số liệu

Bước 1: Tìm kiếm tài liệu, xây dựng, thử nghiệm và hoàn thiện công cụ

nghiên cứu:

- Xây dựng bộ câu hỏi, chủ đề phỏng vấn sâu

- Thử nghiệm và hoàn thiện công cụ nghiên cứu: Khi bộ phiếu đượcxây dựng xong, tiến hành điều tra thử trên 10 người, tiếp tục chỉnh sửa nộidung của bộ phiếu

Lập khung mẫu nông thôn

(

Lập khung mẫu thành thị (dự kiến 4.154 tổ dân phố)

Trang 31

Bước 2: Tập huấn nội dung thu thập số liệu

- Đối tượng tập huấn: Điều tra viên, giám sát viên

- Nội dung tập huấn:

+ Mục đích, kế hoạch nghiên cứu

+ Kỹ năng điều tra, thu thập thông tin

Bước 3: Điều tra, giám sát:

- Điều tra: Điều tra được tiến hành theo từng chùm, mỗi chùm sẽ tiếnhành điều tra trong 1 ngày, có thể tiến hành điều tra vét

+ Điều tra viên sẽ được người dẫn đường (cộng tác viên) dẫn đến từng

hộ gia đình để điều tra Trường hợp đối tượng nghiên cứu vắng mặt hoặckhông đồng ý tham gia được thay thế tối đa 10%

+ Điều tra viên phỏng vấn sâu 01 cán bộ y tế/ chùm (10 chùm), phỏngvấn sâu 05 người dân/chùm (02 chùm)

- Giám sát: Trong quá trình điều tra, các giám sát viên tiến hành giámsát điều tra viên, chất lượng của phiếu phỏng vấn và ghi nhận những vấn đềxảy ra trong quá trình thu thập thông tin

Công cụ thu thập: Sử dụng bộ Phiếu phỏng vấn, phỏng vấn sâu,

Kỹ thuật thu thập số liệu: Phỏng vấn, phỏng vấn sâu.

2.5 Biến số, chỉ số nghiên cứu (chi tiết tại phụ lục 3)

2.5.1 Mục tiêu 1: Mô tả thực trạng kiến thức phòng chống tai nạn thương

tích của người dân trên địa bàn Hà Nội năm 2018

Nhóm biến số Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu

Nhóm biến số về kiến thức của đối tượng nghiên cứu về: nguyên nhân,đối tượng, loại TNTT thường gặp, địa điểm thường xảy ra TNTT, cách phòngchống mội số TNTT thường gặp

Nhóm biến số về nguồn cung cấp thông tin về TNTT, hình thức bổsung, nâng cao kiến thức về TNTT hiệu quả nhất

Trang 32

2.5.2 Mục tiêu 2: Mô tả một số yếu tố liên quan đến kiến thức phòng chống

tai nạn thương tích của người dân trên địa bàn Hà Nội năm 2018

Mối liên quan giữa một số đặc điểm của đối tượng nghiên cứu và kiếnthức phòng chống TNTT của đối tượng nghiên cứu

- Tiêu chuẩn đánh giá [38]

+ Đánh giá kiến thức: Tính tổng điểm các câu thành phần trong nộidung đánh giá kiến thức (Gồm các câu từ B1 đến B14, trừ câu B4) Mỗi đáp

án trong các câu thành phần đúng tính 1 điểm Tổng điểm phần kiến thức gồm

63 điểm Sau khi tính tổng điểm những đối tượng nào có tổng điểm ≥ 32 điểmđược coi là có kiến thức tốt

- Xử lý và phân tích số liệu

Số liệu thu thập được kiểm tra, làm sạch trước khi tiến hành nhập liệu.Nhập và quản lý số liệu bằng phần mềm Epidata 3.1 Để tránh sai sót, kiểmtra ngẫu nhiên 5% số phiếu nhập để đảm bảo nhập liệu chính xác, kiểm tracác giá trị bỏ sót (missing), các giá trị bất thường và lỗi do mã hoá

Phân tích, xử lý số liệu thu được bằng phần mềm SPSS for Windows19.0, JMP@12 và STATA với các test thống kê y học

+ Mô tả kiến thức về phòng chống TNTT: Áp dụng phân tích mô tả để

tính tần số, tỷ lệ phần trăm về nội dung liên quan đến kiến thức phòng chốngmột số loại TNTT phổ biến: Tai nạn giao thông, đuối nước, ngã, bỏng

+ Mô tả một số yếu tố liên quan đến kiến thức phòng chống TNTT: Sử

dụng phân tích đơn biến để mô tả mối liên quan giữa biến TNTT (có/không)với một số yếu tố là: vùng, giới tính, tuổi, trình độ học vấn

2.6 Đạo đức nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu được giải thích về mục đích và nội dung củanghiên cứu trước khi tiến hành và chỉ tiến hành khi có sự chấp nhận hợp táctham gia của đối tượng

Trang 33

- Mọi thông tin về đối tượng nghiên cứu, số liệu của cuộc điều tra,phỏng vấn sâu sẽ được giữ kín để đảm bảo tính riêng tư của các đối tượngnghiên cứu.

- Nghiên cứu này không có tác động trực tiếp nào đến đối tượngnghiên cứu

- Các số liệu thu thập được chỉ phục vụ cho mục đích nghiên cứu,không sử dụng cho mục đích nào khác

hộ gia đình theo quy định để thu thập thông tin

- Bộ phiếu điều tra được thiết kế dễ hiểu, rõ ràng phù hợp để đạt đượctối đa những thông tin trung thực nhất

- Tiến hành điều tra thử để chỉnh sửa bộ câu hỏi cho phù hợp

- Tập huấn điều tra viên, có tài liệu hướng dẫn Điền đầy đủ thông tin vào phiếu

- Thực hiện giám sát tốt điều tra viên, chọn ngẫu nhiên 5- 10% số phiếu

để giám sát lại;

Trang 34

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU3.1 Thông tin chung của đối tượng nghiên cứu

Biểu đồ 3.1 Tỷ lệ đối tượng nghiên cứu phân theo khu vực (n=2000)

Kết quả tại biểu đồ 3.1 cho thấy tỷ lệ đối tượng nghiên cứu phân bốđồng đều giữa khu vực nội thành (49,8%) và khu vực ngoại thành (50,2%)

Bảng 3.1 Phân nhóm tuổi của đối tượng tham gia nghiên cứu (n=2000)

Nhóm tuổi SL Nội thành (%) SL Ngoại thành (%) SL Tổng (%)

Bảng 3.2 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo giới tính (n=2000)

Trang 35

Giới tính Nội thành Ngoại thành Tổng

Bảng 3.3 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo dân tộc (n=2000)

Trang 36

Bảng 3.4 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo tình trạng hôn nhân

Trang 37

đại học trở lên chiếm tỷ lệ nhỏ, trong đó nhóm trình độ từ đại học trở lênchiếm 13,5%.

Bảng 3.6 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nghề nghiệp (n=2000)

Trang 38

Nghề nghiệp của đối tượng nghiên cứu chia thành nhiều nhóm, trong đó

3 nhóm chính gồm nông/lâm/ngư nghiệp (28,5%), nghỉ hưu (24,3%) và laođộng tự do (23,4%) Khu vực ngoại thành nhóm đối tượng nông/lâm/ngưnghiệp (52,6%) có tỷ lệ cao hơn khu vực nội thành (4,3%), ngược lại khu vựcnội thành có tỷ lệ đối tượng lao động tự do (30,2%) cao hơn khu vực ngoạithành (16,6%)

Bảng 3.7 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo thu nhập bình quân hàng tháng

sự biệt, tỷ lệ đối tượng có thu nhập trên 5 triệu tại nội thành (24,1%) cao hơnkhu vực ngoại thành (10,8%)

Trang 39

3.2 Kiến thức về phòng chống tai nạn thương tích của đối tượng nghiên cứu

Bảng 3.8 Kiến thức của đối tượng nghiên cứu về nguyên nhân gây tai nạn

thương tích (n=2000)

Nguyên nhân

Nội thành (n1=997)

Ngoại thành (n2=1003)

Tổng (n=2000)

kể được đầy đủ các nguyên nhân gây nên tai nạn chiếm tỷ lệ thấp 16,2%

Trang 40

Bảng 3.9 Kiến thức của đối tượng nghiên cứu về các đối tượng có thể bị

tai nạn thương tích (n=2000)

Đối tượng có thể bị

TNTT

Nội thành (n1=997)

Ngoại thành (n2=1003)

Tổng (n=2000)

Ngày đăng: 20/05/2020, 21:19

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
16. Bộ Y tế (2018),http://moh.gov.vn/web/phong-chong-tai-nan-thuong-tich/tin-noi-bat/-/asset_publisher/iinMRn208ZoI/content/phong-tranh-tai-nan-thuong-tich-cho-tre-mam-non?inheritRedirect=false17. WHO (2017),http://www.who.int/violence_injury_prevention/road_traffic/en/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Y tế (2018),"http://moh.gov.vn/web/phong-chong-tai-nan-thuong-tich/tin-noi-bat/-/asset_publisher/iinMRn208ZoI/content/phong-tranh-tai-nan-thuong-tich-cho-tre-mam-non?inheritRedirect=false"17." WHO (2017)
Tác giả: Bộ Y tế (2018),http://moh.gov.vn/web/phong-chong-tai-nan-thuong-tich/tin-noi-bat/-/asset_publisher/iinMRn208ZoI/content/phong-tranh-tai-nan-thuong-tich-cho-tre-mam-non?inheritRedirect=false17. WHO
Năm: 2017
19. WHO (2017), http://www.who.int/violence_injury_prevention/drowning20.WHO (2017), https://www.who.int/topics/injuries/en/21. WHO (2017),https://www.who.int/violence_injury_prevention/other_injury/falls/en/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: WHO (2017), "http://www.who.int/violence_injury_prevention/drowning"20." WHO (2017), "https://www.who.int/topics/injuries/en/"21." WHO (2017)
Tác giả: WHO (2017), http://www.who.int/violence_injury_prevention/drowning20.WHO (2017), https://www.who.int/topics/injuries/en/21. WHO
Năm: 2017
23. WHO (2012), Training, Educating and Advancing Collaboratin in Health on violence and Injury Prevence, Genava Sách, tạp chí
Tiêu đề: WHO (2012), "Training, Educating and Advancing Collaboratin inHealth on violence and Injury Prevence
Tác giả: WHO
Năm: 2012
25. WHO (2018), Global Health Estimates 2016: Deaths by Cause, Age, Sex, by Country and by Region, 2000-2016. Geneva Sách, tạp chí
Tiêu đề: WHO (2018), "Global Health Estimates 2016: Deaths by Cause, Age,Sex, by Country and by Region, 2000-2016
Tác giả: WHO
Năm: 2018
26. Curcoy Barcenilla AI, Ranh Sainz de la Maza V, Herrero Fernández J and et al. (2018), Knowledge in child safety for parents of children 1 to 4 years old, Spain Sách, tạp chí
Tiêu đề: Curcoy Barcenilla AI, Ranh Sainz de la Maza V, Herrero Fernández Jand et al. (2018)," Knowledge in child safety for parents of children 1 to 4years old
Tác giả: Curcoy Barcenilla AI, Ranh Sainz de la Maza V, Herrero Fernández J and et al
Năm: 2018
27. WHO Unicef, Bộ Lao động thương binh và Xã hội, Trường Đại học Y tế công cộng (2012), Báo cáo kết quả khảo sát về tai nạn thương tích tại Việt Nam năm 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: WHO Unicef, Bộ Lao động thương binh và Xã hội, Trường Đại học Y tếcông cộng (2012)
Tác giả: WHO Unicef, Bộ Lao động thương binh và Xã hội, Trường Đại học Y tế công cộng
Năm: 2012
28. Bộ Y tế (2011), https://www.moh.gov.vn/web/phong-chong-tai-nan-thuong-tich/hoi-nghi-khoa-hoc-toan-quoc-lan-thu-2 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bộ Y tế (2011)
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2011
29. Trường đại học Y tế Công cộng (2010), Điều tra liên trường về tai nạn thương tích ở Việt Nam - VNIS) do trường Đại học Y tế Công Cộng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trường đại học Y tế Công cộng (2010)
Tác giả: Trường đại học Y tế Công cộng
Năm: 2010
31. Chính phủ (2017), http://thanglong.chinhphu.vn/dan-so-cua-ha-noi-nam-2017-tang-len-1-8-so-voi-nam-truoc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính phủ (2017)
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2017
32. Cục quản lý môi trường Y tế (2018), Thông báo số 347/TB-MT ngày 17/4/2018 về tình hình tai nạn thương tích năm 2017, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cục quản lý môi trường Y tế (2018), "Thông báo số 347/TB-MT ngày17/4/2018 về tình hình tai nạn thương tích năm 2017
Tác giả: Cục quản lý môi trường Y tế
Năm: 2018
33. Coşkun Bakar, Sibel Cevizci, Duru Gündoğar and et al. (2014),"Prevalence of unintentional injuries and related risk factors among university students in Canakkale city, western Turkey", Cent Eur J Public Health, 22(3), 189–196 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Prevalence of unintentional injuries and related risk factors amonguniversity students in Canakkale city, western Turkey
Tác giả: Coşkun Bakar, Sibel Cevizci, Duru Gündoğar and et al
Năm: 2014
34. Jo Inchley, Nils Kaufmann, Ross Whitehead and et al. (2015), Adolescent Injuries, Scotland Sách, tạp chí
Tiêu đề: Jo Inchley, Nils Kaufmann, Ross Whitehead and et al. (2015),"Adolescent Injuries
Tác giả: Jo Inchley, Nils Kaufmann, Ross Whitehead and et al
Năm: 2015
35. Đặng Văn Chính, Lê Thế Thự và cs (2008), "Kiến thức, thái độ và thực hành của người dân về chết đuối trẻ em ở vùng Đồng bằng sông Mekong", Tạp chí Y học TP.Hồ Chí Minh. 12(4), tr. 108 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiến thức, thái độ và thựchành của người dân về chết đuối trẻ em ở vùng Đồng bằng sôngMekong
Tác giả: Đặng Văn Chính, Lê Thế Thự và cs
Năm: 2008
36. Nguyễn Thị Hoa (2005), Mô tả kiến thức, thái độ, thực hành về phòng chống tai nạn thương tích của trẻ em từ 10 đến dưới 16 tuổi tại quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng năm 2005, Luận văn Thạc sĩ y tế công cộng, Đại học Y tế công cộng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Thị Hoa (2005), "Mô tả kiến thức, thái độ, thực hành về phòngchống tai nạn thương tích của trẻ em từ 10 đến dưới 16 tuổi tại quậnLiên Chiểu, thành phố Đà Nẵng năm 2005
Tác giả: Nguyễn Thị Hoa
Năm: 2005
37. Nguyễn Hải (2006), Nghiên cứu kiến thức, thái độ thực hành về phòng tránh tai nạn thương tích và một số yếu tố liên quan của học sinh trung học cơ sở tại huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh năm 2006, Luận văn Thạc sĩ Y tế công cộng, Trường Đại học Y tế công cộng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Hải (2006), "Nghiên cứu kiến thức, thái độ thực hành về phòngtránh tai nạn thương tích và một số yếu tố liên quan của học sinh trunghọc cơ sở tại huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh năm 2006
Tác giả: Nguyễn Hải
Năm: 2006
38. Nguyễn Vân Anh, Phạm Việt Cường (2009), Một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ và thực hành phòng tránh tai nạn giao thông đường bộ ở học sinh trường THPT Tây Hồ, quận Tây Hồ, Hà Nội, Tạp chí Y tế công cộng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Vân Anh, Phạm Việt Cường (2009)", Một số yếu tố liên quan đếnkiến thức, thái độ và thực hành phòng tránh tai nạn giao thông đườngbộ ở học sinh trường THPT Tây Hồ, quận Tây Hồ, Hà Nội
Tác giả: Nguyễn Vân Anh, Phạm Việt Cường
Năm: 2009
41. Nguyễn Thúy Lan, Phạm Thị Thu Lệ (2011), Nghiên cứu thực trạng và kiến thức, thái độ, thực hành về phòng chống tai nạn thương tích ở học sinh trung học phổ thông huyện Lục Yên tỉnh Yên Bái năm 2011, Yên Bái Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Thúy Lan, Phạm Thị Thu Lệ (2011), "Nghiên cứu thực trạng và kiếnthức, thái độ, thực hành về phòng chống tai nạn thương tích ở học sinh trunghọc phổ thông huyện Lục Yên tỉnh Yên Bái năm 2011
Tác giả: Nguyễn Thúy Lan, Phạm Thị Thu Lệ
Năm: 2011
42. Đặng Anh Thư, Võ Văn Thắng (2010), "Nghiên cứu tình hình, yếu tố nguy cơ và thực hành phòn chống tai nạn thương tích tại vùng Duyên hải Miền Trung Việt Nam 2010", Tạp chí y học thực hành, 805 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tình hình, yếu tốnguy cơ và thực hành phòn chống tai nạn thương tích tại vùng Duyênhải Miền Trung Việt Nam 2010
Tác giả: Đặng Anh Thư, Võ Văn Thắng
Năm: 2010
43. Nguyễn Thanh Phúc (2015), “Đánh giá kiến thức, thực hành phòng tránh tai nạn thương tích cho trẻ em dưới 5 của người chăm sóc trẻ tại huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam năm 2015”, Hà Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Thanh Phúc (2015), “"Đánh giá kiến thức, thực hành phòngtránh tai nạn thương tích cho trẻ em dưới 5 của người chăm sóc trẻ tạihuyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam năm 2015
Tác giả: Nguyễn Thanh Phúc
Năm: 2015
44. Vũ Xuân Việt (2015), Thực trạng kiến thức và thực hành phòng tránh tai nạn thương tích của học sinh trung học cơ sở huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình năm 2015, Trường Đại học Y Dược Thái Bình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vũ Xuân Việt (2015), "Thực trạng kiến thức và thực hành phòng tránhtai nạn thương tích của học sinh trung học cơ sở huyện Đông Hưng, tỉnhThái Bình năm 2015
Tác giả: Vũ Xuân Việt
Năm: 2015

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w