1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số đặc điểm khớp cắn hàm răng sữa của trẻ 4 tuổi tại trường mầm non tuổi hoa, hà nội năm 2017

62 53 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 6,59 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sơ đồ minh họa mối tương quan giữa mặt phẳng Chapman và sự thành lập khớp cắn của răng hàm lớn thứ nhất theo Carisen và Meredith...4 Hình 1.3... Khớpcắn bình thường của bộ răng sữa được

Trang 1

VIỆN ĐÀO TẠO RĂNG HÀM MẶT

NGUYỄN THỊ THÚY HẰNG

Một số đặc điểm khớp cắn hàm răng sữa của trẻ 4 tuổi tại trờng mầm non tuổi hoa,

Trang 2

chân thành tới:

Ban giám hiệu Viện Đào tạo Răng Hàm Mặt - Đại học Y Hà Nội.

Các thầy cô Bộ môn Răng trẻ em, Viện Đào tạo Răng Hàm Mặt - Đại học

Y Hà Nội

Đã tận tình giúp đỡ em trong suốt quá trình hoàn thành khóa luận.

Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:

Cô giáo TS Đào Thị Hằng Nga và Ths Lê Thị Thùy Linh, là người thầy đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình nghiên cứu, thực hiện đề tài và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp.

Hội đồng bảo vệ bao gồm PGS.TS Hoàng Việt Hải, TS Trần Thị Mỹ

Hạnh, ThS Lương Minh Hằng luôn tận tình góp ý cho em về khóa luận từ

ngày bảo vệ đề cương.

Ban giám hiệu, các cô giáo trường mầm non Tuổi Hoa đã hợp tác và giúp

đỡ em nhiệt tình trong quá trình nghiên cứu để có số liệu hoàn thành khóa luận.

Xin gửi lời cảm ơn đến các cô giáo trong bộ môn Răng trẻ em và các bạn sinh viên lớp Y6F trường Đại học Y Hà Nội đã giúp đỡ em trong công tác thăm khám và thu thập số liệu cho khóa luận tốt nghiệp.

Và cuối cùng, con xin chân thành cám ơn gia đình luôn bên cạnh giúp đỡ, động viên con trong suốt quá trình học tập và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp.

Sinh viên

Nguyễn Thị Thúy Hằng

Trang 3

Kính gửi: Phòng Đào tạo Viện Đào tạo Răng Hàm Mặt Trường Đại học

Y Hà Nội

Bộ môn Răng trẻ em Viện Đào tạo Răng Hàm Mặt Trường Đại học Y HàNội

Hội đồng chấm thi khóa luận tốt nghiệp năm 2016 - 2017

Em là Nguyễn Thị Thúy Hằng, sinh viên lớp Y6F – Viện Đào tạo RăngHàm Mặt – ĐH Y Hà Nội

Em xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu do bản thân em trực tiếp thựchiện dưới sự hướng dẫn của TS Đào Thị Hằng Nga và Ths Lê Thị Thùy Linh

Em xin cam đoan những kết quả trong khóa luận này do chúng em tiếnhành một cách nghiêm túc và khách quan dựa trên những số liệu thu thập đượctại trường mầm non Tuổi Hoa

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được

ai công bố trong các công trình khác Em xin chịu hoàn toàn trách nhiệm vềnhững số liệu và kết quả trong khóa luận này

Sinh viên

Nguyễn Thị Thúy Hằng

Trang 4

HD Hàm dưới

HT Hàm trên

RHS Răng hàm sữa

Trang 5

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Tương quan hai hàm 3

1.1.1 Mặt phẳng đứng ngang 3

1.1.2 Mặt phẳng ngang 5

1.1.3 Mặt phẳng đứng dọc 6

1.2 Đặc điểm khe hở 6

1.2.1 Cung răng có khe hở 6

1.2.2 Loại cung răng không có khe hở giữa các răng 8

1.3 Một số nghiên cứu trong và ngoài nước 8

1.3.1 Trên thế giới 8

1.3.2 Tại Việt Nam 10

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 12

2.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 12

2.2 Đối tượng nghiên cứu 12

2.2.1 Tiêu chuẩn lựa chọn 12

2.3 Phương pháp nghiên cứu 13

2.3.1 Thiết kế nghiên cứu 13

2.3.2 Mẫu và phương pháp chọn mẫu 13

2.3.3 Biến số nghiên cứu 13

2.3.4 Công cụ thu thập số liệu 14

2.3.5 Các bước tiến hành nghiên cứu 14

2.4 Xử lý và phân tích số liệu 19

2.5 Hạn chế sai số 20

2.6 Khía cạnh đạo đức của đề tài 20

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 21

3.1 Đặc điểm chung của mẫu nghiên cứu 21

3.2 Tương quan hai hàm răng sữa 22

Trang 6

3.2.3 Độ cắn chìa răng cửa 24

3.3 Khe hở cung răng sữa 25

3.3.1 Khe hở linh trưởng 26

3.3.2 Khe hở giữa các răng trước 26

3.3.3 Khe hở giữa các răng hàm 27

CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 28

4.1 Về đối tượng nghiên cứu 28

4.2 Tương quan hai hàm răng sữa 28

4.2.1 Tương quan theo mặt phẳng tận cùng của RHS thứ hai 28

4.2.2 Tương quan răng nanh sữa 31

4.2.3 Độ cắn chìa răng cửa 33

4.2.4 Độ cắn phủ răng cửa 35

4.3 Khe hở cung răng sữa 35

4.3.1 Khe hở linh trưởng 36

4.3.2 Khe hở giữa các răng trước 36

4.3.3 Khe hở giữa các răng hàm 37

KHUYẾN NGHỊ 39 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 7

Bảng 2.1 Các biến số nghiên cứu 13

Bảng 3.1 Mối tương quan giữa tương quan mặt phẳng tận cùng RHS thứ hai và tương quan răng nanh sữa theo từng bên cung hàm 23

Bảng 3.2 Tỷ lệ cung răng có khe hở 25

Bảng 3.3 Tỷ lệ cung răng có khe hở linh trưởng 26

Bảng 3.4 Tỷ lệ cung răng có khe hở răng trước 26

Bảng 3.5 Tỷ lệ cung răng có khe hở răng hàm 27

Bảng 4.1 Tỉ lệ tương quan răng nanh ở một số nghiên cứu trên thế giới 32

Bảng 4.2 So sánh tỉ lệ độ cắn chìa, cắn trùm với các nghiên cứu trên thế giới 34

Trang 8

Biểu đồ 3.1 Phân bố đối tượng nghiên cứu theo giới 21

Biểu đồ 3.2 Tỷ lệ tương quan mặt phẳng tận cùng của RHS thứ hai 22

Biểu đồ 3.3 Tỷ lệ tương quan răng nanh sữa 23

Biểu đồ 3.4 Tỉ lệ về độ cắn chìa vùng răng cửa 24

Biểu đồ 3.5 Tỉ lệ độ cắn phủ răng cửa 25

Trang 9

Hình 1.1 Tương quan mặt phẳng tận cùng RHS 3

Hình 1.2 Sơ đồ minh họa mối tương quan giữa mặt phẳng Chapman và sự thành lập khớp cắn của răng hàm lớn thứ nhất theo Carisen và Meredith 4

Hình 1.3 Tương quan răng cửa (độ cắn chìa, độ cắn trùm) 5

Hình 1.4 Khe hở nguyên thủy 7

Hình 2.1 Một số dụng cụ khám, lấy dấu và đo đạc 14

Hình 2.2 Mẫu mài theo tiêu chuẩn 16

Hình 2.3 Tương quan theo bình diện giới hạn phía xa RHS II: 16

Hình 2.4 Tương quan răng nanh sữa 17

Hình 2.5 Đo độ cắn chìa (A), độ cắn chìa tăng (B), cắn ngược (C) 17

Trang 10

Từ khi sinh ra cho đến khi trưởng thành, sự phát triển của khớp cắn trảiqua 4 giai đoạn biến đổi như sau: giai đoạn sơ sinh đến sáu tháng tuổi, giaiđoạn bộ răng sữa (sáu tháng tuổi đến sáu tuổi), giai đoạn bộ răng hỗn hợp (sáutuổi đến mười hai tuổi) và giai đoạn bộ răng vĩnh viễn [2] Trong đó, quá trìnhhình thành và phát triển bộ răng sữa là giai đoạn đầu tiên đóng vai trò quantrọng trong sự hình thành và phát triển của toàn bộ hệ thống nhai sau này.Khớp cắn răng sữa lý tưởng là tiền đề cho một khớp cắn lý tưởng ở bộ răngvĩnh viễn, theo Wheeler “Bất kỳ xem xét về sự phát triển của khớp cắn nênbắt đầu với bộ răng sữa…’’[3].

Khớp cắn răng sữa được thành lập hoàn chỉnh vào khoảng ba tuổi vàgiai đoạn ba đến năm tuổi là giai đoạn ổn định nhất của bộ răng sữa Khớpcắn bình thường của bộ răng sữa được đặc trưng bởi: khe hở giữa các răng, độcắn phủ và cắn chìa thấp, tương quan mặt phẳng tận cùng răng hàm sữa(RHS) theo mặt phẳng và cung răng có hình oval…[4],[5]

Khe hở giữa các răng là khoảng trống ở mặt bên giữa hai răng kế cậnnhau Theo Walther (1967), Foster & Hamilton (1969), hầu hết cung răng sữađều có khe hở, đặc biệt là khe hở răng cửa và khe hở linh trưởng [6] Khe hởrăng sữa có vai trò quan trọng cho việc sắp xếp các răng vĩnh viễn và thiết lậpkhớp cắn bình thường Khớp cắn đầu tiên của răng hàm lớn vĩnh viễn thứ nhấtkhi bắt đầu mọc sẽ phụ thuộc vào tương quan mặt phẳng tận cùng RHS thứ

Trang 11

hai [7] Tương quan theo mặt phẳng là tương quan có ưu thế nhất, sau đó làbước gần và bước xa [8],[9],[10],[11],[12] Phần lớn trẻ có tương quan mặtphẳng tận cùng RHS thứ hai là mặt phẳng sẽ dẫn đến khớp cắn Angle I răngvĩnh viễn, trong khi đó tương quan bậc xa thường đưa đến Angle II và số ítbước gần dẫn đến khớp cắn Angle III [9] Vì vậy những hiểu biết về khớp cắn

ở răng sữa là cần thiết để dự đoán về những bất thường có thể xảy ra ở khớpcắn răng vĩnh viễn, từ đó có biện pháp dự phòng và điều trị sớm phù hợp

Trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu về đặc điểm khớp cắn răng sữanhưng ở Việt Nam vấn đề này vẫn đang ít được quan tâm và chưa được

nghiên cứu đầy đủ Vì vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Một số đặc

điểm khớp cắn hàm răng sữa của trẻ 4 tuổi trường mầm non Tuổi Hoa,

Hà Nội năm 2017” với 2 mục tiêu là:

1 Mô tả tương quan hai hàm răng sữa của trẻ 4 tuổi tại trường mầm non Tuổi Hoa, Hà Nội năm 2017.

2 Mô tả tình trạng khe hở giữa các răng sữa của nhóm đối tượng trên.

Trang 12

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1 Tương quan hai hàm

- Mặt phẳng tận cùng kiểu phẳng (thẳng chuẩn): Khi mặt xa của RHSthứ hai HT và HD nằm trên cùng một mặt phẳng theo chiều đứng (múi ngoàigần RHS thứ hai HT tiếp xúc với rãnh ngoài gần RHS thứ hai HD) Xảy ratrong 76% trường hợp [9] và khi kích thước theo chiều gần – xa của RHS thứhai HD lớn hơn RHS thứ hai HT (hình 1.1 B)

- Mặt phẳng tận cùng kiểu bước xa: Khi mặt xa RHS thứ hai HD ở phíasau (phía xa) so với mặt xa của RHS thứ hai HT (hình 1.1 C) Xảy ra trong10% trường hợp [9]

Hình 1.1 Tương quan mặt phẳng tận cùng RHS

A Bước gần; B Mặt phẳng; C Bước xa

Trang 13

Do răng hàm lớn vĩnh viễn thứ nhất mọc lên dựa theo chân xa của RHSthứ hai nên tương quan răng hàm vĩnh viễn thứ nhất phụ thuộc vào tươngquan RHS thứ hai trên và dưới [13].

+ Khi tương quan RHS thứ hai là tương quan mặt phẳng thì thường đầutiên các răng hàm lớn vĩnh viễn thứ nhất mọc lên ở tư thế đầu chạm đầu và vềsau sẽ chuyển thành tương quan răng hàm loại I sau khi sử dụng đến khe hở linhtrưởng Tương quan đầu chạm đầu của răng hàm lớn thứ nhất chuyển đổi thànhtương quan loại I do có sự chuyển dịch về phía gần của răng hàm lớn thứ nhất và

sử dụng khoảng Leeway (chênh lệch kích thước gần - xa của RHS thứ nhất vàthứ hai với răng hàm nhỏ thứ nhất và thứ hai thay thế) sau này [13]

+ Khi tương quan ở RHS thứ hai là tương quan bậc xuống xa thìthường các răng hàm lớn thứ nhất mọc lên ở tương quan loại II Tương quannày không tự sửa chữa được và gây sai khớp cắn loại II mặc dù có sự bù trừcủa khoảng Leeway và tăng trưởng biệt hóa [13]

+ Khi tương quan ở RHS thứ hai là tương quan bậc xuống gần sẽ đưađến tương quan hàm loại I ở bộ răng hỗn hợp, hoặc cùng với sự phát triển của

HD có thể tiến triển đến khớp cắn loại III nửa múi hoặc cả múi [13]

Hình 1.2 Sơ đồ minh họa mối tương quan giữa mặt phẳng Chapman và sự thành lập khớp cắn của răng hàm lớn thứ nhất theo Carisen và Meredith [13]

Trang 14

1.1.1.2 Tương quan răng nanh

+ Tương quan răng nanh loại I: khi múi nhọn răng nanh HT nằm ở kẽgiữa răng nanh và RHS thứ nhất HD [14]

+ Tương quan răng nanh loại II: khi múi nhọn răng nanh HT nằm vềphía gần so với kẽ giữa răng nanh và RHS thứ nhất HD [14]

+ Tương quan răng nanh loại III: khi múi nhọn răng nanh HT nằm vềphía xa so với kẽ giữa răng nanh và RHS thứ nhất HD [14]

Khớp cắn răng sữa được xem là “bình thường” khi bình diện giới hạn

có mặt phẳng hoặc bậc phía gần và tương quan răng nanh loại I [14]

1.1.1.3 Độ cắn chìa

Độ cắn chìa là khoảng cách giữa rìa cắn răng cửa trên và mặt ngoàirăng cửa dưới theo chiều ngang khi cắn lại ở tư thế cắn khít trung tâm Trungbình độ cắn chìa ở răng sữa là 1 - 2mm [14]

Hình 1.3 Tương quan răng cửa (độ cắn chìa, độ cắn trùm)

Trang 15

1.1.3 Mặt phẳng đứng dọc

- Độ cắn phủ: độ cắn phủ là khoảng cách giữa rìa cắn răng cửa trên vàrăng cửa dưới theo chiều đứng khi cắn lại ở tư thế cắn khít trung tâm, hoặc là

tỉ lệ phần trăm thân răng cửa dưới bị thân răng cửa trên che phủ trên lâm sàng

Trung bình độ cắn phủ ở răng cửa là 2 mm

Khi răng nanh và răng hàm sữa mòn đáng kể, độ cắn phủ và độ cắn chìagiảm, được xem là bình thường khi trẻ chưa tới sáu tuổi [14]

1.2 Đặc điểm khe hở

Khe hở là một đặc điểm phổ biến và quan trọng đối với bộ răng sữa và

là yếu tố đảm bảo cho sự phát triển thuận lợi của bộ răng vĩnh viễn Tỷ lệ khe

hở trong bộ răng sữa thay đổi từ 42,9% (Treiman,1961) [15] đến 98%(Boyko,1968) [16] Khe hở thường xuất hiện ở HT nhiều hơn HD và ở trẻ trainhiều hơn so với trẻ gái [17]

Dựa vào khe hở người ta chia cung răng sữa ra thành hai loại cungrăng: type I có khe hở và type II không có khe hở

1.2.1 Cung răng có khe hở

Có thể có các loại khe hở sau:

- Khe hở linh trưởng (khe hở nguyên thủy):

Khe hở nguyên thủy xuất hiện ngay khi răng mọc lên và nằm ở:

+ HT: giữa răng cửa bên và răng nanh, có kích thước từ 0 đến 10mm(trung bình 4mm) [13]

+ HD: giữa răng nanh và RHS thứ nhất, có kích thước từ 0 đến 6mm(trung bình 3mm)

Các tác giả đều công nhận khe hở linh trưởng là một loại khe hở đặcbiệt của cung răng sữa, khá ổn định và xuất hiện nhiều nhất ở HT cũng như

HD (Boyko,1968 [16]; Ravn,1975 [18]) Trong nghiên cứu của Baume [9],[19]{Baume, 1959 #31;Baume LJ, 1959 #31} đã chỉ ra tầm quan trọng củakhe hở linh trưởng như là một cơ chế điều chỉnh đối với tương quan RHS thứ

Trang 16

hai theo mặt phẳng trong loại cung răng có khe hở (type I) sau khi răng hàmlớn vĩnh viễn thứ nhất mọc trên cung hàm Tuy nhiên theo Joshi và Makhija(1984) [4] khe hở này có tần suất xuất hiện không khác biệt so với các loạikhe hở khác trên cung hàm Trong các nghiên cứu khác về khe hở hàm răngsữa thấy rằng khe hở linh trưởng xuất hiện ở HT nhiều hơn HD đồng thời tần

số xuất hiện khe hở ở các trẻ trai nhiều hơn so với các trẻ gái cả HT và HD[4],[10],[12],[20]

Hình 1.4 Khe hở nguyên thủy

- Khe hở giữa các răng trước: Khe hở vùng răng trước là các khe hởđược ghi nhận nằm giữa các răng từ mặt gần răng nanh của nửa cung răng bênphải cho đến mặt gần răng nanh của nửa cung răng bên trái Khe hở răngtrước tồn tại trong suốt thời gian răng sữa hiện diện trên cung hàm cho đếnkhi răng vĩnh viễn bắt đầu mọc Đa số cung răng sữa đều có loại khe hở này[12],[21] Cung răng không có khe hở vùng này sẽ có nguy cơ cao xảy rachen chúc ở răng vĩnh viễn, nhất là vùng răng cửa HD Các nghiên cứu củaEl-Nofely và cộng sự (1989) [22] và Ohno N (1990) [20] đã chỉ ra mối liên hệgiữa khe hở với đường kính gần - xa thân răng và độ rộng của cung hàm,những cung răng không có khe hở loại này có thể là do cung hàm hẹp hoặccác răng cửa có kích thước lớn hơn bình thường

- Khe hở giữa các răng hàm sữa: Đây là khe hở được ghi nhận giữaRHS thứ nhất và thứ hai ở các phần tư hàm Khe hở xuất hiện với tỉ lệ thấptrên bộ răng sữa [6],[12]

Trang 17

- Khe hở sinh lý: Khe hở giữa các răng cửa vĩnh viễn HT khi mới mọc.

1.2.2 Loại cung răng không có khe hở giữa các răng

Theo tác giả Brodie, loại cung răng có hay không có khe hở là do yếu

tố di truyền, hàm răng thưa không biến đổi thành hàm răng khít hoặc ngượclại Có thể có trường hợp một hàm thuộc loại có khe hở, và hàm kia lại thuộcloại không có khe hở [13]

1.3 Một số nghiên cứu trong và ngoài nước

- Otuyemi và cộng sự (1997) [11] nghiên cứu 525 trẻ Nigerian 3 - 4 tuổicho kết quả như sau:

+ 82,0% cung răng có khe hở, trong đó khe hở linh trưởng xuất hiệnvới tỉ lệ 46,1% và 56,8% tương ứng ở HT và HD; khe hở răng trước chiếm tỷ

Trang 18

- Một nghiên cứu của Alhaija (2003) [24] trên 1048 trẻ Jordan (2,5 - 6tuổi) có kết quả:

+ Khe hở linh trưởng được tìm thấy 70,0% ở HT, 51,0% ở HD, trong

đó độ rộng khe hở linh trưởng có xu hướng nam (2,8mm HT và 2,31mm HD)lớn hơn nữ (1,93mm HT và 1,47mm HD), khe hở răng trước có tỉ lệ tươngứng HT và HD là 61,8% và 61,1%

+ 37,0% tương quan mặt phẳng tận cùng RHS thứ hai theo mặt phẳng,47,7% có bậc xuống gần, 3,7% bậc xuống xa, còn lại có tương quan khác biệtgiữa hai bên Loại I răng nanh được tìm thấy ở 57,0% trẻ, tiếp theo là loại II29,0% và loại III 3,7% 50% trẻ được khám có loại I răng cửa, 24,7% có loại

II tiểu loại 1, 13.5% có loại II tiểu loại 2 và 11,8% cắn chéo Cắn phủ bìnhthường có 44,3% trẻ, cắn sâu có 28,2% trẻ và 5,7% trẻ có cắn hở

- Năm 2014, Madhuri Vegesna và cộng sự [12] thực hiện đề tài nghiêncứu đặc điểm khớp cắn và khe hở trên 2281 học sinh (1122 nam và 1159 nữ)trong độ tuổi từ 3 - 6 nhận thấy:

+ Khe hở xuất hiện nhiều nhất ở HT là khe hở linh trưởng giữa răngnanh và răng cửa bên (71,8%), tuy nhiên HD không phải là khe hở linh trưởng

mà thay vào đó là khe hở giữa răng cửa bên - giữa (31,1%) và hai răng cửagiữa (31,0%), khe linh trưởng chỉ chiếm 25,3%

+ Tương quan mặt phẳng tận cùng RHS thứ hai theo mặt phẳng hai bên

và tương quan loại I răng nanh chiếm tỉ lệ cao nhất (80,3% và 81,3%), độ cắnchìa bình thường gặp ở 84,3% trẻ, tăng độ cắn chìa có 8,9% trẻ, 3,5% trẻ có đốiđầu và ít nhất là cắn ngược 1,7% trẻ Đánh giá độ cắn phủ thấy rằng 72,7% có độcắn phủ bình thường, 19,4% có cắn sâu và 1,5% trường hợp là cắn hở

- Nghiên cứu gần đây nhất vào năm 2017 của Jamal KM và cộng sự [25] vềkhớp cắn răng sữa trên 360 trẻ 3 – 5 trẻ tại Irac phát hiện:

Trang 19

+ Tương quan mặt phẳng tận cùng RHS thứ hai theo mặt phẳng là 69,4%bên phải và 69,8% bên trái, bước gần là 29,7% bên phải và 27,9% bên trái,bước xa là 1,6% cả hai bên Tỉ lệ tương quan răng nanh loại I là 91,7% bên trái

và 91% bên phải, loại II là 4,6% bên trái và 5,7% bên phải, loại III 3,7% bêntrái và 3,3% bên phải Độ cắn phủ bình thường là 67,3%, 31,6% có tăng độ cắnphủ, 0,8% đối đầu răng cửa và 0,3% có khớp cắn hở

+ Tỉ lệ khe hở linh trưởng là 89,8% ở HT và 81,0% ở HD, trong khi khe

hở giữa răng trước là 81,9% ở HT và 73,2% ở HD

1.3.2 Tại Việt Nam

Các nghiên cứu chủ yếu về khe hở cung hàm trong khi đó tương quancủa hai hàm răng sữa vẫn chưa được báo cáo nhiều:

- Ngô Thị Quỳnh Lan và Nguyễn Thị Hạnh Linh [26], nghiên cứu vềkhe hở giữa các răng ở cung răng sữa trẻ 3 tuổi cho kết quả như sau:

+ Tỉ lệ cung răng có khe hở (có ít nhất một khe hở) là 99,98%, chỉ có0,02% hàm không có bất kỳ khe hở nào

+ Khe hở linh trưởng chiếm tỉ lệ cao: từ 67,0% đến 81,0% ở HD,89,0% đến 97,0% ở HT

+ Khe hở răng trước: 96,0% đến 100% ở cung răng trên, 75,0% đến77,0% ở cung răng dưới

+ Chiếm tỉ lệ thấp là khe hở răng cối sữa: 4,0% đến 13,0% ở cung răngtrên, 5,0% đến 11,0% ở cung răng dưới

- Phạm Văn Liệu (2011) [6] quan sát khe hở trên mẫu hàm thạch caocủa 165 trẻ 5 tuổi (90 nam và 75 nữ), kết quả cho thấy tỷ lệ cung răng có khe

hở (có ít nhất một khe hở) ở trẻ 5 tuổi là 99,98%, chỉ có 0,02% hàm không cóbất kỳ khe hở nào

Trang 20

+ Khe hở linh trưởng: chiếm tỷ lệ cao, từ 67,0% - 81,0% ở cung răngdưới, nam nhiều hơn nữ có ý nghĩa, từ 89,0% - 97,0% ở cung răng trên vàkhông có sự khác biệt giữa hai giới.

+ Khe hở răng trước: chiếm tỷ lệ 96,0% đến 100% ở cung răng trên, 75,0%đến 77,0% ở cung răng dưới, cung răng trên có sự hiện diện của khe hở nhiều hơncung răng dưới có ý nghĩa nhưng không có sự khác biệt giữa hai giới

+ Khe hở răng cối sữa: có tỷ lệ thấp: từ 4,0% đến 13,0% ở cung răngtrên, từ 5,0% đến 11,0% ở cung răng dưới và không có sự khác biệt có ýnghĩa giữa hai bên phải trái và giữa hai giới

- Qua nghiên cứu trên 36 trẻ 3 - 5 tuổi tại trường mầm non Liễu

Giai-Hà Nội của Nguyễn Thị Khánh Ly (2009) [27], xác định tương quan mặtphẳng tận cùng RHS thứ hai như sau: 58,33% tương quan mặt phẳng tận cùngRHS thứ hai đồng đều cả hai bên cung hàm phải và trái, trong đó: kiểu bướcgần là 47,62%, kiểu mặt phẳng là 38,09% và 14,39% là kiểu bậc xa, tươngquan kiểu mặt phẳng thường gặp ở nam hơn nữ trong khi đó tương quan theobậc gần thường gặp ở nữ hơn nam Còn lại 41,67% tương quan mặt phẳng tậncùng RHS thứ hai khác biệt 2 bên cung hàm trong đó 60,0% là tương quanbậc phẳng + bậc gần, 33,33% có tương quan bậc phẳng + bậc xa và 16,67%

có tương quan bậc gần + bậc xa

Trang 21

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu

- Thời gian: Từ 10/2016 đến 05/2017.

- Địa điểm nghiên cứu: Trường Mầm Non Tuổi Hoa, Hạ Đình, ThanhXuân, Hà Nội

2.2 Đối tượng nghiên cứu

Mẫu hàm của trẻ 4 tuổi (có ngày tháng năm sinh nằm trong khoảng từ01/01/2012 đến 31/12/2012) đang học lớp mẫu giáo nhỡ tại trường mầm nonTuổi Hoa, Thanh Xuân, Thành Phố Hà Nội

2.2.1 Tiêu chuẩn lựa chọn

2.2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn trẻ:

- Có đầy đủ 20 răng sữa

- Chưa xuất hiện bất kì tổn thương tổ chức cứng nào của răng

- Chưa mọc răng vĩnh viễn

- Không có răng dị dạng (răng dính, răng sinh đôi )

- Tự nguyện tham gia nghiên cứu với sự đồng ý của phụ huynh học sinh

- Trẻ có tình trạng sức khỏe bình thường, hợp tác tốt trong quá trìnhlấy dấu

2.2.1.2 Tiêu chuẩn lựa chọn mẫu hàm:

- Mẫu không bị co

- Lấy đủ được các chi tiết của các răng trong khoang miệng

Trang 22

- Mẫu không bị bọng, không vỡ, không gãy răng.

2.2.2 Tiêu chuẩn loại trừ

2.2.2.1 Tiêu chuẩn loại trừ trẻ:

- Mất từ một răng sữa trở lên

- Trẻ có tổn thương tổ chức cứng của răng do sâu tương ứng với mã3,4,5,6 – theo tiêu chuẩn ICDAS

- Có răng dị dạng, khiếm khuyết bẩm sinh

- Trẻ có dị tật bẩm sinh vùng hàm mặt: khe hở môi, khe hở hàm ếch gâyảnh hưởng đến khớp cắn

- Trẻ không hợp tác hoặc trẻ có cha mẹ không đồng ý cho tham gianghiên cứu

2.2.2.2 Tiêu chuẩn loại trừ của mẫu:

- Không lấy đủ được các chi tiết của các răng trong khoang miệng.

- Mẫu bị co, bọng, bị vỡ hoặc gãy răng

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu mô tả cắt ngang, quan sát và mô tả trên mẫu hàm

2.3.2 Mẫu và phương pháp chọn mẫu

Cách chọn mẫu: chọn mẫu có chủ đích, trong thời gian tiến hành nghiêncứu chúng tôi lựa chọn toàn bộ những mẫu hàm đảm bảo tiêu chuẩn tham gia.Nghiên cứu chọn được 41 mẫu hàm

2.3.3 Biến số nghiên cứu

Bảng 2.1 Các biến số nghiên cứu

thu thập

Trang 23

3 Tương quan răng nanh (loại I,

4 Độ cắn chìa (bình thường, vẩu,

2.3.4 Công cụ thu thập số liệu

- Phiếu khám để thu thập thông tin về đối tượng

- Bộ khay khám răng: khay quả đậu, gương, thám trâm, kẹp gắp,…

- Bông, cồn, găng tay, khẩu trang,…

- Dụng cụ, vật liệu lấy dấu, đổ mẫu: thìa lấy dấu, chất lấy dấu, thạchcao, bát trộn, bay trộn, sáp ghi dấu, đèn cồn,

Trang 24

Thành viên của nhóm nghiên cứu trực tiếp tham gia tập huấn điều traviên gồm 3 nhóm, mỗi nhóm gồm 1 bác sỹ Răng Hàm Mặt và hai sinh viênY6 Răng Hàm Mặt trực tiếp thăm khám và lấy dấu.

- Bước 2: Khám sàng lọc đối tượng nghiên cứu

Lập danh sách trẻ có đủ điều kiện, lên phiếu khám Bố, mẹ (hoặc ngườigiám hộ) của trẻ phù hợp với nghiên cứu theo tiêu chuẩn lựa chọn và loại trừ

đã nêu trên được giới thiệu, mời tham gia nghiên cứu và có thể hỏi bất kỳthông tin liên quan đến nghiên cứu Tiếp theo, yêu cầu bố/mẹ (hoặc ngườigiám hộ) của trẻ kí vào Bản chấp thuận tham gia nghiên cứu đã được soạnsẵn; tiến hành thu thập thông tin cá nhân của bệnh nhân vào phiếu khám vàcung cấp mã số cho bệnh nhân

- Bước 3: Lấy dấu hai hàm bằng Alginate với sáp ở tư thế khớp cắn

lồng múi tối đa, sau đó đổ mẫu bằng thạch cao đá

Lấy dấu: Biên giới mặt ngoài của cung hàm đều đến đáy ngách lợi, mặttrong đối với HD đến ranh giới giữa lợi và sàn miệng, đằng sau đến phía xaRHS thứ hai của mỗi cung hàm

Đổ mẫu: Đổ mẫu bằng thạch cao đá, đổ đế bằng thạch cao thường ngaysau khi lấy dấu Gỡ mẫu khi đã đông cứng

Mài mẫu theo tiêu chuẩn của chỉnh hình răng miệng:

+ Đế dày từ 1 – 2cm, mặt phẳng đế song song với mặt phẳng cắn

+ Mặt sau vuông góc với đường giữa cung răng

+ Mặt bên tạo góc 65 độ so với mặt sau và cách đường viền lợi 2 – 3mm.+ HT mặt trước mài thành 2 mặt tạo với mặt bên một góc 30 độ

+ HD mặt trước mài tròn từ răng nanh bên này đến răng nanh bên kia

Trang 25

Hình 2.2 Mẫu mài theo tiêu chuẩn

- Bước 4: Đo đạc và phân tích trên mẫu hàm

Xác định trên mẫu hàm các tiêu chí sau:

Đánh giá khớp cắn: Dựa trên tiêu chuẩn Foster và Hamilton [8]

 Theo mặt phẳng đứng ngang:

- Tương quan mặt phẳng tận cùng RHS thứ hai HT và HD:

+ Kiểu mặt phẳng: Khi mặt xa của RHS thứ hai HT và HD nằm trêncùng mặt phẳng theo chiều đứng ở vị trí lồng múi tối đa

+ Bước gần: Khi mặt xa RHS thứ hai HD ở phía trước (phía gần) so vớimặt xa của RHS thứ hai HT ở vị trí lồng múi tối đa

+ Bước xa: Khi mặt xa RHS thứ hai HD ở phía sau (phía xa) so với mặt

xa của RHS thứ hai HT ở vị trí lồng múi tối đa

(A) (B) (C)

Hình 2.3 Tương quan theo bình diện giới hạn phía xa RHS II:

Theo mặt phẳng (A), bước gần (B), bước xa (C).

Trang 26

- Tương quan răng nanh:

+ Loại I: Khi múi nhọn răng nanh trên nằm ở kẽ giữa răng nanh vàRHS thứ nhất HD

+ Loại II: Khi múi nhọn răng nanh trên nằm về phía gần so với kẽ giữarăng nanh và RHS thứ nhất HD

+ Loại III: Khi múi nhọn răng nanh trên nằm về phía xa so với kẽ giữarăng nanh và RHS thứ nhất HD

(A) (B) (C)

Hình 2.4 Tương quan răng nanh sữa: Loại I (A), Loại II (B), Loại III (C)

- Đo độ cắn chìa: Đặt thước thẳng tiếp xúc với rìa cắn răng cửa trên vàthẳng góc với mặt ngoài của răng cửa dưới, được tính bằng mm Đo dưới ánhsáng tự nhiên, đo 3 lần và lấy giá trị trung bình Đánh giá:

+ Bình thường: nhỏ hơn hoặc bằng 2mm

+ Đối đầu: độ cắn chìa bằng 0mm

+ Tăng độ cắn chìa (vẩu): độ cắn chìa lớn hơn 2mm

(A) (B) (C)

Trang 27

Hình 2.5 Đo độ cắn chìa (A), độ cắn chìa tăng (B), cắn ngược (C)

+ Cắn ngược vùng răng trước: khi có một hoặc vài răng cửa HT có rìa cắnnằm ở phía lưỡi so với rìa cắn răng cửa HD ở khớp cắn trung tâm

 Theo mặt phẳng đứng dọc:

- Cắn phủ: được đo bằng tỉ lệ phần trăm chiều cao thân răng răng cửa

HD bị che phủ bởi răng cửa HT theo chiều đứng Đo dưới ánh sáng tự nhiên,tiến hành đo 3 lần và lấy giá trị trung bình Đánh giá:

+ Bình thường: Răng cửa trên phủ 30 - 40% chiều cao thân răng răng cửa dưới.+ Cắn trùm giảm: Răng cửa trên phủ dưới 30% chiều cao thân răng cửa dưới.+ Cắn sâu: Răng cửa trên phủ trên 40% chiều cao thân răng cửa dưới.+ Cắn hở răng trước: Khi răng cửa trên không phủ lên răng cửa dướitheo chiều đứng

(A) (B) (C)

Hình 2.6 Đo độ cắn phủ (A,B), cắn sâu (C).

Tiêu chuẩn đánh giá về khe hở giữa các răng:

Dựa theo tiêu chuẩn của Foster và Hamilton (1969) [8]: Trên một cung răngcòn đầy đủ các răng, khoảng trống được xác định là khe hở hiện diện giữa hairăng kế cận nhau khi một sợi dây có đường kính 0,25mm có thể đặt vào khoảngtrống đó mà không bị bất kỳ một cản trở hay cố gắng nào, ghi nhận:

- Khe hở giữa các răng cửa: khe hở nằm giữa các răng từ mặt gần răngnanh của nửa cung răng bên phải cho đến mặt gần răng nanh của nửa cungrăng bên trái

Trang 28

- Khe hở nguyên thủy :

+ HT: Khe hở giữa răng cửa bên và răng nanh

+ HD: Khe hở giữa răng nanh và RHS thứ nhất

- Khe hở giữa các răng hàm: khe hở giữa RHS thứ nhất và RHS thứ hai

ở hai hàm

Hình 2.7 Khe hở: Khe hở nguyên thủy

Khe hở răng trước

- Bước 5: Ghi kết quả vào phiếu điều tra.

- Mức độ có ý nghĩa thống kê được chọn khi p < 0,05 Nếu p > 0,05 tức

là không có ý nghĩa thống kê

Trang 29

2.5 Hạn chế sai số

- Đối tượng được chọn theo đúng tiêu chuẩn nghiên cứu, được thôngbáo, giải thích rõ về mục đích yêu cầu của nghiên cứu, chỉ tiến hành khi bệnhnhân hợp tác

- Tập huấn kỹ cho cán bộ điều tra Để làm giảm sự khác biệt giữa cácbác sĩ khi khám, cần tập huấn kỹ, đưa ra đầy đủ các tiêu chí cần thăm khám(phiếu khám rõ ràng, đầy đủ), có tiêu chuẩn rõ ràng với mục tiêu

- Lấy thêm đối tượng để hạn chế sai số

2.6 Khía cạnh đạo đức của đề tài

- Nghiên cứu được thực hiện tại trường mầm non được sự đồng ý và hợp tác của Ban giám hiệu, Tổ y tế của nhà trường

- Nghiên cứu chỉ tiến hành trên những đối tượng hoàn toàn tự nguyện, được

sự đồng ý của phụ huynh học sinh, không ép buộc và trên tinh thần hợp tác

- Mọi thông tin thu thập chỉ phục vụ cho mục đích nghiên cứu, đảm bảotính bí mật

- Các dụng cụ thăm khám phải đảm bảo vô trùng để không gây bất kìảnh hưởng xấu nào tới bệnh nhân

- Trong khi khám nếu phát hiện các bệnh lý răng miệng, bệnh nhân sẽđược tư vấn điều trị hoặc tiến hành thăm khám khác để chẩn đoán xác định

- Kết quả nghiên cứu sẽ được phản hồi cho nhà trường và phụ huynh

Trang 30

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu của chúng tôi được tiến hành trên 41 trẻ 4 tuổi tại trườngmầm non Tuổi Hoa, Hà Nội theo phương pháp mô tả cắt ngang Qua phân tích

và xử lý số liệu, chúng tôi thu được kết quả như sau:

3.1 Đặc điểm chung của mẫu nghiên cứu

Mẫu nghiên cứu của chúng tôi gồm 41 trẻ trong đó 22 trẻ nam (53,7%)

và 19 trẻ nữ (46,3%) Số lượng nam trong nghiên cứu nhiều hơn nữ

Trang 31

3.2 Tương quan hai hàm răng sữa

3.2.1 Tương quan theo mặt phẳng tận cùng của RHS thứ hai

Mặt phẳng 2 bên Bậc gần 2 bên Bậc xa 2 bên Bất đối xứng 2 bên

Ngày đăng: 20/05/2020, 21:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w