1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

NGHIÊN cứu LỆCH lạc RĂNG THEO CHIỀU dọc và cảm NHẬN về ẢNH HƯỞNG THẪM mỹ đối với LỆCH ĐƯỜNG GIỮA

48 63 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 809,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khớp cắn trung tâm là một vị trí có tiếp xúc giữa các răng của hai hàmlà một vị trí tương quan răng-răng, trong đó, các răng có sự tiếp xúc nhiềunhất, hai hàm ở vị trí đóng khít nhất và

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

LÊ THỊ THÙY

NGHIÊN CỨU LỆCH LẠC RĂNG THEO CHIỀU DỌC VÀ CẢM NHẬN VỀ ẢNH HƯỞNG

THẪM MỸ ĐỐI VỚI LỆCH ĐƯỜNG GIỮA

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP BÁC SỸ RĂNG HÀM MẶT

KHOÁ 2010 – 2016

Người hướng dẫn khoa học:

Th.S.Nguyễn Thị Bích Ngọc

HÀ NỘI - 2015 DANH MỤC VIẾT TẮT

Trang 2

RHL : Răng hàm lớn

RHN : Răng hàm nhỏ

MỤC LỤC

Trang 3

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1: TỔNG QUAN 3

1.1 KHỚP CẮN VÀ CÁC QUAN NIỆM VỀ KHỚP CẮN 3

1.1.1 Sơ lược lịch sử nghiên cứu khớp cắn 3

1.1.2 Định nghĩa khớp cắn 4

1.1.3 Khớp cắn trung tâm 4

1.1.4 Đường khớp cắn 4

1.2 CÁC NGUYÊN NHÂN SAI LỆCH KHỚP CẮN 5

1.2.1 Các nguyên nhân bẩm sinh 5

1.2.2 Ảnh hưởng của môi trường 7

1.2.3 Ảnh hưởng di truyền 10

1.3 PHÂN LOẠI SAI LỆCH LẠC KHỚP CẮN THEO TƯƠNG QUAN BA CHIỀU 10

1.3.1 Sai khớp cắn theo chiều trước sau 10

1.3.2 Sai khớp cắn theo chiều ngang 13

1.3.3 Sai khớp cắn theo chiều dọc hay chiều đứng 13

1.5 CÁC NGHIÊN CỨU LỆCH LẠC RĂNG THEO CHIỀU DỌC 17

Chuơng 2: PHƯƠNG PHÁP VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 22

2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 22

2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn 22

2.2 ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU 22

2.3 THỜI GIAN NGHIÊN CỨU 22

2.4 NHÓM NGHIÊN CỨU 22

2.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22

2.5.1 Thiết kế nghiên cứu 22

2.5.2 Cỡ mẫu 22

Trang 4

2.5.5 Trang thiết bị 23

2.5.6 Các bước tiến hành 23

2.5.7 Thu thập thông tin cá nhân về cảm nhận ảnh hưởng ảnh hưởng thẫm mỹ đối với lệch đường giữa 24

2.5.8 Thu thập thông tin lệch lạc răng theo chiều dọc 24

2.6 HẠN CHẾ SAI SỐ 25

2.7 CÁC BIẾN SỐ 26

2.8 XỬ LÝ SỐ LIỆU 27

2.9 ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU 27

Chương 3: DỰ KIẾN KẾT QUẢ 28

3.1 ĐẶC ĐIỂM ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 28

3.2 TỶ LỆ LỆCH LẠC RĂNG THEO CHIỀU DỌC 28

3.3 ẢNH HƯỞNG THẨM MỸ ĐỐI VỚI LỆCH ĐƯỜNG GIỮA 30

CHƯƠNG 4: DỰ KIẾN BÀN LUẬN 32

4.1 Nhận xét tình trạng lệch lạc răng theo chiều dọc 32

4.2 Đánh giá cảm nhận ảnh hưởng thẫm mỹ đối với lệch đường giữa 32

DỰ KIẾN KẾT LUẬN 32 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 5

Bảng 1.1: Những ảnh hưởng của sự cân bằng có thể xảy ra: cường độ và thời

gian của lực tác động lên răng 8

Bảng 1.2 Tương quan xương hàm trên mặt phẳng đứng dọc 17

Bảng 3.1: Đặc điểm giới tínhcủa nhóm nghiên cứu 28

Bảng 3.2: Đánh giá độ cắn trùm 29

Bảng 3.3: Đánh giá độ cắn hở 29

Bảng 3.4: Đánhgiá độ cắn sâu 29

Bảng 3.5 Tỷ lệ có cảm nhận ảnh hưởng thẫm mỹ đối với lệch đường giữa theo giới 30

Bảng 3.6: Mức độ cảm nhận ảnh hưởng thẫm mỹ của lệch đường giữa song song 30

Bảng 3.7: Mức độ có cảm nhận ảnh hưởng thẫm mỹ với lệch không song song 31

Trang 6

Biểu đồ 3.1: Tỷ lệ lệch lạc răng theo chiều dọc 28

Biểu đồ 3.2: Tỷ lệ lệch đường giữa 30

DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 1.1 Đường khớp cắn 5

Hình 1.2 Khớp cắn bình thường 11

Hình 1.3 Khớp cắn lệch lạc loại I 11

Hình 1.4 Khớp cắn lệch lạc loại II 11

Hình 1.5 Khớp cắn lệch lạc loại III 12

Hình 1.6 Phân loại lệch lạc khớp cắn theo tương quan răng cửa 12

Hình 1.7 Khớp cắn chéo răng sau 13

Hình 1.8 a: độ cắn phủ; b: cắn sâu; c và d: cắn hở 14

Hình 1.9 Tương quan đường giữa răng của trên và đường giữa mặ 16

Trang 7

ĐẶT VẤN ĐỀ

Lệch lạc răng chiếm một tỉ lệ khá cao trong cộng đồng, có ảnh hưởngtiêu cực đến cuộc sống vì gây ra các vấn đề về tâm lý, nguy cơ chấn thươngrăng, giảm chức năng ăn nhai và tạo điều kiện cho một số bệnh răng miệng[1] Theo một số vấn đề nghiên cứu cho rằng lệch lạc khớp cắn chiếm tỷ lệkhá cao và ở mọi lứa tuổi cụ thể; theo nghiên cứu của Hoàng Thị Bạch Dươngnăm 2000 tỷ lệ lệch lạc răng hàm của học sinh lớp 6 tại một trường ở Hà Nội

là 91% [2] Theo Đống Khắc Thẩm và Hoàng Tử Hùng năm 2000 tỷ lệ saikhớp cắn của người Việt Nam trong độ tuổi 17 – 27 tuổi là 83,2% [3] Con sốnày trên thế giới cũng khá cao: tại Trung Quốc tỉ lệ sai khớp cắn ở tuổi 12 -

14 là 92,9% Tại Canada có 61% sai khớp cắn ở tuổi 10-15 Tại Mỹ thống kênăm 1930-1965 là 30% đến 95% Ước tính có 70% trẻ em và thanh niên Mỹ

có khớp cắn sai

Trên lâm sàng các hình thái lệch lạc khớp cắn rất đa dạng và phong phú.Lệch lạc khớp cắn được chia thành nhiều loại dựa trên các tiêu chuẩn khácnhau bởi các tác giả khác nhau và thường được đánh giá theo ba chiều khônggian: trước sau, chiều ngang, chiều dọc hay chiều đứng Trong đó lệch lạcrăng theo chiều dọc bao gồm: lệch lạc đường giữa và tăng giảm độ cắn trùm[5] Lệch đường giữa có hai dạng là lệch đường giữa song song và lệch đườnggiữa không song song [6] Độ cắn trùm thay đổi tùy theo dân tộc, bình thường

từ 2 - 4mm khi sai sẽ tạo nên khớp cắn hở hoặc khớp cắn sâu [7] Cùng với sựphát triển kinh tế nhu cầu về chăm sóc và thẫm mỹ về răng miệng đòi hỏi caohơn 75% lý do chủ yếu để bệnh nhân đến khám và điều trị là thẩm mỹ [8].Các dạng lệch lạc răng theo chiều dọc liên quan tới chức năng và đặc biệt cóảnh hưởng trực tiếp tới thẫm mỹ nụ cười Theo Proffit and Fields năm 1993

Trang 8

sự trùng khít đường giữa của răng hàm trên và đường giữa mặt là một mụctiêu quan trọng và lâu dài trong điều trị chỉnh nha Là một phần quan trọngtrong khớp cắn chức năng và cung cấp một sự hướng dẫn có ích cho các bác

sĩ trong việc thiết lập sự lồng múi tốt cho các răng sau và đặc biệt có ý nghĩaquan trọng việc quyết định thẫm mỹ nụ cười [13] Các nghiên cứu khác nhautrên thế giới đánh giá về ngưỡng ảnh hưởng thẫm mỹ của lệch đường giữa kếtluân rằng: mục tiêu chỉnh hình nên là chỉnh sự khác biệt giữa răng so vớiđường giữa mặt sao cho độ lệch đó không lệch quá 2mm đối với lệch đườnggiữa song song và không quá 10° đối với đường giữa không song song Tuynhiên, đây cũng chỉ là những nghiên cứu cảm nhận khác nhau của từng tác giảkhác nhau trên thế giới

Vậy ở Việt Nam mức độ lệch lạch răng theo chiều dọc chiếm tỷ lệ nhưthế nào trong các lệch lạc răng hàm?Đường giữa răng có thể lệch tới baonhiêu thì bị chú ý hay phát hiện bởi chính bản thân những người không cóchuyên môn này? Qua tham khảo y văn trong nước, tôi chưa thấy có côngtrình nghiên cứu nào được công bố về lĩnh vực này vì vậy tôi thực hiện đề

tài:“Nghiên cứu lệch lạc răng theo chiều dọc và cảm nhận về ảnh hưởng

thẫm mỹ đối với lệch đường giữa” với hai mục tiêu:

1 Nhận xét tình trạng lệch lạc răng theo chiều dọc.

2 Đánh giá cảm nhận ảnh hưởng thẫm mỹ đối với lệch đường giữa.

Trang 9

Chương 1TỔNG QUAN

1.1 KHỚP CẮN VÀ CÁC QUAN NIỆM VỀ KHỚP CẮN

1.1.1 Sơ lược lịch sử nghiên cứu khớp cắn.

Vào những năm 1850 - 1930 là thời kỳ hình thành những khái niệm cơbản về khớp cắn Các quan niệm thô sơ về khớp cắn xuất hiện, những nghiêncứu đầu tiên về hình thái và động học khớp cắn ra đời Trong giai đoạn này,các quan niệm về khớp cắn chủ yếu mang nặng tính chất cơ học - hình tháihọc Tuy những cố gắng nghiên cứu trong thời kỳ này chủ yếu là về quan hệgiữa hai hàm, những quan niệm đầu tiên về sinh lý khớp cắn đã xuất hiện.Năm 50 của thế kỷ XIX, W.G Bollwill đã phát hiện ra tam giác đều cóchiều dài 10cm từ mỗi tâm lồi cầu đến điểm răng cửa

Năm 1886, F.H Balkwill đã chứng minh rằng xương hàm dưới quayquanh một trục qua hai lồi cầu trong các vận động mở và đóng hàm dưới, cáclồi cầu dịch chuyển ra trước và xuống dưới trong vận động ra trước và toàn bộhàm dưới di chuyển trong vận động sang bên

Năm 1890, F.G Von Spee mô tả chuyển động trượt của hàm dưới vàđường cong Spee

Giai đoạn 1930 - 1980 là thời kỳ phát triển rực rỡ về lý luận và phươngpháp thực hành khớp cắn Trong giai đoạn này, phát hiện hai trường phái quantrọng còn ảnh hưởng đến khớp cắn ngày nay, đó là quan niệm về khớp cắn lýtưởng và khớp cắn tối ưu Từ sau chiến tranh thế giới thứ II, cắn khớp học có

sự phát triển vượt bậc Nhiều vấn đề về phương pháp nghiên cứu đã được giảiquyết: Posselt (1957) nghiên cứu vận động biên của điểm răng cửa trên mặtphẳng dọc giữa Giai đoạn 1980 đến nay là giai đoạn nhận thức lại và đánh

Trang 10

giá lại các quan niệm về khớp cắn, mà quan điểm thắng thế là khớp cắn phùhợp với chức năng, tôn trọng các đặc trưng cá thể trong quá trình chẩn đoán,điều trị, theo dõi khớp cắn.

1.1.2 Định nghĩa khớp cắn.

Khớp cắn là để chỉ đồng thời động tác khép hàm và trạng thái khi haihàm khép lại Động tác khép hai hàm trong nha khoa là nói đến giai đoạn cuốicủa chuyển động nâng hàm dưới lên để dẫn đến sự tiếp xúc mật thiết giữa haihàm đối diện Trạng thái khi hai hàm khép lại là nói đến liên quan của các mặtnhai các răng đối diện khi cắn khít nhau Như vậy, khớp cắn có nghĩa lànhững quan hệ chức năng và rối loạn chức năng giữa hệ thống răng, cấu trúcgiữ răng, khớp thái dương hàm và yếu tố thần kinh cơ

1.1.3 Khớp cắn trung tâm.

Khớp cắn trung tâm là một vị trí có tiếp xúc giữa các răng của hai hàm(là một vị trí tương quan răng-răng), trong đó, các răng có sự tiếp xúc nhiềunhất, hai hàm ở vị trí đóng khít nhất và hàm dưới đạt được sự ổn định Khớpcắn trung tâm còn được gọi là lồng múi tối đa

Trang 11

Hình 1.1.Đường khớp cắn[7]

1.2 CÁC NGUYÊN NHÂN SAI LỆCH KHỚP CẮN.

Sai khớp cắn là tình trạng thuộc về sự phát triển Đa số trường hợp,nguyên nhân của sai khớp cắn và sự lệch lạc răng mặt không phải là một yếu

tố bệnh lý nào đó, mà là do sự biến đổi vừa phải của phát triển bình thường.Đôi khi có thể xác định được nguyên nhân rõ ràng nhưng thông thường saikhớp cắn là sự tương tác giữa rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến sự tăng trưởng

và phát triển Được chia làm ba nhóm chính [19]:

Nguyên nhân bẩm sinh

Yếu tố môi trường

Yếu tố di truyền

1.2.1 Các nguyên nhân bẩm sinh.

- Rối loạn trong sự phát triển phôi thai: Có 1% trẻ em có nhu cầu điều trịchỉnh hình răng mặt là có bệnh sử liên quan đến rối loạn trong sự phát triểnphôi thai [9]

Những rối loạn gen, ảnh hưởng môi trường, các chất hóa học, hay thuốc

sử dụng trong thai kỳ ở liều nhẹ gây khiếm khuyết đặc biệt còn ở liều cao gây

tử vong : vitamin A liều cao gây dị dạng mặt, corticoid nếu dùng kéo dài gây

Trang 12

hở môi, khe vòm miệng, aspirin, khói thuốc lá, diazepam…gây hở môi vàkhẩu cái.

- Rối loạn sự tăng trưởng của xương:

Sự đè ép xảy ra trong bào thai là do áp lực nào đó đè lên khuôn mặt đangphát triển của bào thai làm cho méo mó những vùng đang tăng trưởng, cánhtay vắt ngang qua mặt, đầu phôi thai cong gập sát chặt vào ngực hoặc do chấnthương ở hàm dưới khi sinh

Gãy xương hàm dưới khi trẻ còn nhỏ: ở hàm dưới thường xảy ra gãy cổlồi cầu nếu có biến chứng thì là sự phát triển không cân xứng của hàm dưới,bên bị tổn thương sẽ phát triển chậm hơn so với bên bình thường

- Loạn chức năng cơ: hệ cơ mặt có ảnh hưởng tới sự tăng trưởng củaxương hàm theo hai cách: thứ nhất sự thành lập xương ở điểm bám cơ tùythuộc vào hoạt động của cơ, thứ hai hệ cơ là một thành phần quan trọng củatoàn bộ khuôn mô mềm mà sự tăng trưởng của nó làm xương hàm dưới xuốngphía dưới và ra trước, mất một phần hệ cơ mặt sẽ làm cho một phần mặt kémphát triển

- Bệnh to cực và phì đại nửa hàm dưới

Bệnh to cực do bướu phần trước tuyến yên gây tiết nhiều nội tiết tố.Thỉnh thoảng sự tăng trưởng quá mức ở bên xương hàm dưới không rõnguyên nhân và có thể tự chấm dứt

- Rối loạn trong sự phát triển của răng

Thiếu răng bẩm sinh là rối loạn trong giai đoạn khởi đầu của sự pháttriển răng hay lá răng: anodontia thiếu tất cả các răng, oligodontia thiếu nhiềurăng, hypodontia thiếu một vài răng Anodontia và oligodontia thường kết hợploạn sản ngoại bì Hypodontia thường gặp nhất và thường theo nguyên tắc làthiếu răng phía xa nhất của từng loại răng

Trang 13

Răng di dạng và răng thừa trong đó răng dị dạng là hậu quả của sự rốiloạn xảy ra trong thời kỳ biệt hóa về phương diện mô học và hoặc hình thểthường xảy ra ở răng của bên và răng cối nhỏ thứ hai Răng thừa là hậu quảcủa sự rối loạn xảy ra trong giai đoạn khởi đầu của phát triển răng, thườngxảy ra nhất ở vị trí đường giữa, gặp nhiều trong hội chứng loạn sản đòn sọ.Cản trở mọc răng: do răng thừa, xương hoại tử, lớp nướu dày… hoặc dohội chứng loạn sản đòn sọ.

Răng mọc sai vị trí: do mầm răng vĩnh viễn ở sai vị trí có thể làm răngvĩnh viễn này mọc sai ví trí, hay xảy ra ở răng cối lớn thứ nhất hàm trên.Mất răng sữa sớm: mất khoảng trống do hiện tượng di gần xảy ra ở răngcối vĩnh viễn, răng cối lớn thứ nhất di gần khi răng cối sữa thứ hai mất sớmlàm chen chúc vùng răng cối nhỏ vĩnh viễn Khi răng cối sữa thứ nhất hoặcrăng nanh mất sớm sự co rút chủ động của những dây chằng ngang xương ổrăng và áp lực môi má làm cho các răng của vĩnh viễn có khuynh hướng di xalàm mất cân xứng khớp cắn lệch hở đường giữa

Răng di chuyển do chấn thương, chấn thương răng làm sai khớp cắnbằng ba cách: thứ nhất làm tổn thương mầm răng vĩnh viễn do chấn thươngrăng sữa, thứ hai răng vĩnh viễn di chuyển do mất răng sữa sớm, thứ ba chấnthương trực tiếp vào răng vĩnh viễn Trong đó chấn thương răng sữa làm dichuyển mần răng vĩnh viễn bên dưới bằng hai cách là: tạo men răng bị rốiloạn và có khiếm khuyết ở thân răng nếu chấn thương xảy ra ở giai đoạn thânrăng vĩnh viễn được thành lập, tạo góc giữa thân và chân răng trong trườnghợp chấn thương xảy ra sau khi răng đã hoàn tất

- Dinh dưỡng và các bệnh tại chỗ cũng là các yếu tố liên quan tới lệchlạc răng

1.2.2 Ảnh hưởng của môi trường.

Trang 14

- Các ảnh hưởng của chức năng với sự phát triển của cấu trúc xương mặt:ảnh hưởng của sự cân bằng trên bộ răng được biểu rõ hơn khi quan sát ảnhhưởng của những loại áp lực khác nhau Do sự đáp ứng sinh học, thời gian tácdụng của lực quan trọng hơn cường độ lực.

Khi đặt một lực nhai mạnh trên răng, dây chằng nha chu sẽ hoạt đồngnhư một “lò xo” chống shock, giữ răng trong một chốc lát trong khi xương ổrăng uốn cong và răng bị dịch chuyển một đoạn ngắn cùng với xương Nếulực nhai mạnh kéo dài hơn vài giây, sẽ cảm thấy đau, do đó lực nhai sẽ ngừnglại Loại lực mạnh, ngắt quãng từng cơn sẽ không có ảnh hưởng trên vị trí lâudài của răng

Những ảnh hưởng của sự cân bằng có thể xảy ra: cường độ và thời giancủa lực tác động trên răng [20]

Bảng1.1: Những ảnh hưởng của sự cân bằng có thể xảy ra: cường độ và

thời gian của lực tác động lên răng [20].

Những ảnh hưởng của sự lực cân bằng

có thể xảy ra

Cường độ của lực

Thời gian tác động của lực

Sự tiếp xúc của các răng

Vừa phảiNhẹRất nhẹ

Vừa phảiVừa phải

Rất ngắnRất ngắn

NgắnRất ngằnKéo dài

Thay đổiThay đổi

Trang 15

Dây chằng nha chu

Các sợi nướu

NhẹThay đổi

Kéo dàiKéo dài

- Các thói quen xấu:

Thói quen mút ngón tay: khi mút ngón tay trong thời gian dài, lực mútcủa các cơ môi má và lực đẩy của ngón tay vào các răng cửa làm cho răng cửahàm trên nghiêng ra ngoài, răng cửa hàm dưới ngả về phía lưỡi dẫn đến cắn

hở vùng răng cửa, hẹp cung hàm trên và khẩu cái sâu bất thường, cắn chéocác răng phía sau Đây là hậu quả của áp lực đặt trực tiếp lên răng kết hợp với

sự biến đổi tư thế nghỉ của má môi

Đẩy lưỡi: đẩy lưỡi bao gồm đẩy lưỡi tiên phát (do trẻ không thay đổiphản xạ nuốt sau khi đã mọc răng) và đẩy lưỡi thứ phát do các thói quen xấunhư thở miệng, mút ngón tay Đẩy lưỡi có thể đơn giản (không phối hợp vớicác thói quen xấu khác), hoặc phức hợp (khi phối hợp với các thói quen xấukhác) Khi đẩy lưỡi, lực mà lưỡi tác động lên các răng khác nhau dẫn đến tìnhtrạng cắn khít hai hàm giảm và cắn hở [21]

Theo quan điểm mới hiện nay, hiện tượng đẩy lưỡi khi nuốt thường gặptrong hai trường hợp: ở trẻ nhỏ có khớp cắn bình thường, đẩy lưỡi biểu hiệnchỉ như là một giai đoạn chuyển tiếp trong sự trưởng thành sinh lý bìnhthường; và ở cá nhân trong bất kỳ tuổi nào có răng cửa di chuyển, đẩy lưỡi là

sự thích ứng đối với khe hở giữa các răng

Thói quen mút môi: có thể là mút môi trên hoặc mút môi dưới Mút môidưới có thể gây cắn hở như mút ngón tay nhưng mức độ nhẹ hơn Mút môi trên

có thể gây ra cắn ngược vùng răng cửa Lực của môi, má, và lưỡi nhẹ hơn lựcnhai rất nhiều, nhưng lại kéo dài hơn Thử nghiệm cho thấy ngay cả lực rất nhẹcũng có thể làm răng di chuyển Nếu thời gian tác dụng của lực vừa đủ

Các thói quen khác: Klein [22] báo cáo thói quen chống tay vào cằm khingồi có thể dẫn đến cắn sâu, một số nhạc cụ thổi bằng miệng gây đè nén vào

Trang 16

răng hoặc mặt, hàm nếu sử dụng thường xuyên và lâu dài có thể gây lệch lạckhớp cắn.

1.2.3 Ảnh hưởng di truyền.

Nguyên nhân của sai khớp cắn có thể do những được tính di truyền Thứnhất, thừa hưởng sự không hài hòa giữa kích thước của răng và kích thước củahàm, có thể dẫn đến hiện tượng răng mọc chen chúc hoặc thưa kẽ Thứ nhì, thừahưởng sự không cân xứng giữa kích thước và hình dạng của xương hàm trên vàxương hàm dưới, có thể đưa đến tương quan cắn khớp không đúng

Sự ảnh hưởng của yếu tố di truyền thể hiện rất rõ trong nhô hàm dưới.Một nghiên cứu ở nhóm trẻ có sai khớp cắn loại ba nặng cho thấy rằng 1/3nhóm trẻ này có cha hoặc mẹ có sai khớp cắn loại ba, và 1/6 nhóm trẻ thì cóanh, chị hoặc em cũng có biểu hiện sai khớp cắn Dị dạng mặt kiểu mặt dàiđứng loại thứ hai về những dị dạng di truyền trong gia đình Nói chung, anh,chị, em trong gia đình thường cùng có lệch lạc khớp cắn nặng, có thể vì sựthừa hưởng giống nhau về đặc tính và kiểu tăng trường đưa đến cùng cónhững đáp ứng giống nhau đối với yếu tố môi trường [20]

1.3 PHÂN LOẠI SAI LỆCH LẠC KHỚP CẮN THEO TƯƠNG QUAN BA CHIỀU.

Loại sai khớp cắn này có đặc điểm là tương quan bất thường giữa cácrăng hoặc các nhóm răng của một cung răng so với cung răng kia Những sailệch liên cung răng này có thể xảy ra trên cả ba chiều: chiều trước sau, chiềungang và chiều đứng

1.3.1 Sai khớp cắn theo chiều trước sau.

- Sử dụng phân loại khớp cắn của Edward H Angle (1899) Có sự phânbiệt giữa sai khớp cắn do răng và do xương Phân loại dựa trên cơ sở là mối

Trang 17

tương quan của răng hàm lớn vĩnh viễn thứ nhất hàm trên và răng vĩnh viễnthứ nhất hàm dưới và sự sắp xếp các răng liên quan tới đường cắn.

- Khớp cắn bình thường: Núm ngoài gần của răng hàm lớn thứ nhất hàmtrên khớp với rãnh ngoài gần của răng hàm lớn thứ nhất hàm dưới, các răngcòn lại trên cung hàm sắp xếp theo một đường cắn khớp đều đặn và liên tục

Hình 1.2 Khớp cắn bình thường[7].

- Sai lệch khớp cắn gồm:

Khớp cắn lệch lạc loại I là khớp cắn có quan hệ trước sau của răng hàmlớn thứ nhất bình thường núm ngoài gần của răng hàm lớn thứ nhất hàm trênkhớp với rãnh ngoài gần của răng hàm lớn thứ nhất hàm dưới, đường cắnkhớp không đúng (do các răng trước khấp khểnh, xoay )

Hình 1.3 Khớp cắn lệch lạc loại I [7].

Khớp cắn lệch lạc loại II là khớp cắn có đỉnh núm ngoài gần của rănghàm lớn thứ nhất hàm trên ở về phía gần so với rãnh ngoài gần của răng hàmlớn thứ nhất hàm dưới

Trang 18

Hình 1.4.Khớp cắn lệch lạc loại II [7].

Khớp cắn lệch lạc loại III: núm ngoài gần của răng hàm lớn thứ nhấthàm trên ở về phía xa so với rãnh ngoài gần của răng hàm lớn thứ nhất hàmdưới Các răng cửa dưới có thể ở phía ngoài các răng cửa trên (cắn ngượcvùng cửa)

Hình 1.5 Khớp cắn lệch lạc loại III [7].

- Phân loại bởi viện tiêu chuẩn Anh (1983), đưa ra phân loại khớp cắn vùng răng cửa dựa vào mối quan hệ trong mặt phẳng trước - sau của gờ cắn răng cửa giữa hàm dưới với gót răng cửa giữa hàm trên

Hình 1.6 Phân loại lệch lạc khớp cắn theo tương quan răng cửa [7]

Loại I: rìa cắn răng cửa hàm dưới cắn khớp với hoặc nằm ngay dưới

Trang 19

vùng gót răng cửa giữa trên Sự cắn khớp các răng ở loại này gọi là khớp cắnbình thường, trong đó độ cắn chìa là khoảng cách giữa bờ cắn răng cửa trên

và dưới theo chiều trước sau có giá trị bình thường là 2 - 3mm

Lệch lạc khớp cắn loại II: Có rìa cắn răng cửa hàm dưới nằm phía saugót răng cửa giữa hàm trên, lệch lạc khớp cắn loại này chia thành hai tiểu loại:Tiểu loại I : Độ cắn chìa tăng, răng cửa giữa hàm trên nghiêng nhiều raphía ngoài

Tiểu loại II: Độ cắn chìa giảm, răng cửa giữa hàm trên nghiêng vào phíatrong

Lệch lạc khớp cắn loại III: Rìa cắn của răng cửa hàm dưới nằm phíatrước so với vùng gót răng cửa giữa hàm trên Độ cắn chìa giảm xuống hoặcđạt giá trị âm trong trường hợp bệnh nhân có răng cửa trên và răng cửa dướiđối đầu hoặc cắn chéo

1.3.2 Sai khớp cắn theo chiều ngang.

Bao gồm các loại cắn chéo Bình thường, các răng hàm trên ở phía ngoàicác răng hàm dưới Nhưng đôi khi do sự co hẹp của các răng hoặc một số lý

do khác, mối tương quan bình thường này bị rối loạn Các trường hợp chéonày khác nhau về mức độ, vị trí và số lượng răng liên quan

Hình 1.7 Khớp cắn chéo răng sau[25]

1.3.3 Sai khớp cắn theo chiều dọc hay chiều đứng.

Trang 20

Bao gồm sai lệch mức độ cắn trùm và lệch đường giữa.

Bình thường được đánh giá qua độ cắn trùm hay cắn phủ Là sự hài hòagiữa răng và hàm theo chiều đứng được đánh giá là khoảng cách giữa bờ cắnrăng cửa trên và dưới theo chiều đứng khi hai hàm cắn khít (Hàm răng trêntiếp xúc vừa khít với hàm răng dưới ở vùng răng hàm nhỏ và răng hàm lớntrung bình độ cắn trùm bằng 1/3 chiều cao thân răng cửa dưới, răng cửa bênphủ ít hơn răng cửa giữa 1 mm) Độ cắn phủ thay đổi ở các dân tộc khácnhau, trung bình ở Việt Nam là 2,89mm (±1,45) [9] Độ cắn phủ răng cửatrung bình khoảng 3 - 4mm và độ cắn chìa trung bình khoảng 2 - 3mm trongdân số hiện tại (Okeson, 1998)

Cắn hở và cắn sâu là thuật ngữ mô tả sai lệch khớp cắn theo chiều dọc.Cắn sâu khi độ cắn phủ theo chiều đứng của hàm trên và hàm dưới vượt quámức bình thường Cắn hở khi không có độ cắn trùm mà có khoảng hở tồn tạigiữa các răng hàm trên và các răng hàm dưới khi cắn khít ở tư thế trung tâm,

có thể ở vùng răng trước và răng sau

Hình 1.8 a: độ cắn phủ; b: cắn sâu; c và d: cắn hở [9].

- Cắn hở là tình trạng có một khoảng hở giữa mặt nhai hay bờ cắn củamột hay nhiều răng giữa hai cung răng (các răng này không chạm răng đối

Trang 21

diện) khi hàm dưới ở tư thế cắn khít trung tâm Cắn hở thường ở các răngtrước nhưng cũng có thể xảy ra ở răng sau [9].

Phân loại: khớp cắn hở do răng và do xương hàm

Do răng gây ra bởi: các thói quen xấu như mút ngón tay, đẩy lưỡi, cắn

má, bệnh trở ngại đường thở mũi như thở miệng do viêm amiđan, do VA, dothói quen và do các bệnh lý khác…Các cản trở mọc răng: do cứng khớp, răngkhông mọc đủ chiều cao thân răng

Loại cắn hở do xương hàm: do sự phát triển bất thường của xương hàmtrên, bất thường của xương hàm dưới, sự phát triển bất thường của cả xươnghàm trên và xương hàm dưới

Đặc điểm lâm sàng của khớp cắn hở: khớp cắn hở khiến bệnh nhân gặpkhó khăn trong việc cắn xé thức ăn, ảnh hưởng đến việc ăn nhai:

Kiểu mặt dài trong trường hợp hở do xương đặc biệt ở tầng mặt dưới.Trong miệng có thể có biểu hiện một hoặc nhiều đặc điểm sau: các răngđối diện không tiếp xúc nhau theo chiều đứng ở tư thế cắn trung tâm, cắn hở ởmột hoặc nhiều răng ở vùng các răng trước nhưng các răng sau có tiếp xúchoặc ngược lại, răng cửa trên có thể ngả trước, hẹp cung răng trên, răng chưamọc hết chiều cao thân răng

- Cắn sâu là tình trạng khớp cắn có độ cắn trùm tăng, bờ cắn răng củadưới cắn chạm cổ răng cửa trên hay chạm nưới mặt trong răng cửa trên khihàm dưới ở tư thế cắn khít trung tâm[4] Nhóm răng trước hàm trên che khuấtnhóm răng trước hàm dưới có tiếp xúc răng hoặc không, mặt nhai của nhómrăng trước hàm trên gần hoặc chạm vào nướu của hàm dưới, nhóm răng sautiếp xúc mặt nhai bình thường Có thể gây tổn thương lợi hoặc gây tiêu xươngvùng răng cửa trên do sang chấn mạn tính

- Đường giữa mặt là đường được xác định bởi hai điểm Gla’ (Glabel) và

Sn (Subnasale) Điểm Gla’ là điểm lồi nhất của trán, tương ứng với bờ trên của

Trang 22

ổ mắt theo mặt phẳng dọc giữa Điểm Sn là điểm dưới mũi, điểm chân váchngăn dưới mũi và môi trên, là điểm sau nhất và cao nhất của góc mũi môi.Đường giữa có ý nghĩa quan trọng trong chức năng và thẫm mỹ Đặc biệt làmột trong những tiêu chí đánh nụ cười vì vậy đường giữa là một thước đo vẻđẹp, hay là nhận thức về thẩm mỹ trong nha khoa cơ bản của việc cung cấp các

dữ liệu khoa học để có thể hướng dẫn trong chẩn đoán và lên kế hoạch điều trị

Sự sắp xếp bộ răng cân xứng được cho là một yếu tố quan trọng để tạo nên nụcười đẹp (Hulsey, 1970; Lombardi, 1990) và sự mất cân xứng có thể gây ảnhhưởng xấu tới thẩm mỹ của răng (Bishara et al, 1994) [13]

Tương quan giữa răng cửa trên và đường giữa mặt theo mặt phẳng dọcgiữa được phận loại như sau [6]

Hình 1.9 Tương quan đường giữa răng của trên và đường giữa mặt, (1) Đường giữa hai răng cửa thẳng và trùng đường giữa mặt (2) Đường giữa hai răng cửa thẳng nhưng không trùng đường giữa mặt (3) Đường giữa

hai răng cửa nằm chéo so với đường giữa mặt [6].

Đường giữa hai răng cửa thẳng: hay còn gọi là lệch đường giữa khôngsong song có thể lệch về bên trái hoạc bên phải nhưng đường tiếp xức giữahai răng cửa giữa lại vuông góc với mặt phẳng răng cửa và song song với trụcdọc của khuôn mặt

Đường giữa hai răng cửa chéo so với đường giữa mặt khi đường tiếp xúchai răng cửa giữa nghiêng so với đường giữa mặt Kokich cho rằng điểm thamchiếu tốt nhất cho đường giữa khuôn mặt đối với phần lớn mọi người là trung

Trang 23

tâm của môi trên, thường được gọi là “đỉnh cung cupid” Tham chiếu tốt nhấtcho đường giữa của răng hay trung tâm của răng cửa giữa hàm trên là nhú lợigiữa hai răng này Nếu nhú lợi trùng khớp với “đỉnh cung của thần cupid” vàđường tiếp xúc hai răng cửa bị lệch thì vấn đề không phải là ở đường giữa, mà

là do nghiêng răng cửa theo chiều ngang [12]

Các trường hợp lệch đường giữa răng cửa sẽ dẫn tới sự khác biệt giữakhớp cắn bên phải và bên trái, đưa tới nguy cơ không ổn định khớp và có thểảnh hưởng nghiêm trọng tới thẩm mỹ trong một số trường hợp

Nguyên nhân rất đa dạng và việc điều trị cần phù hợp cho từng trườnghợp Sự khác biệt của lệch đường giữa răng cửa có thể đến từ bốn nguyênnhân: lệch xương hàm dưới chức năng, lệch cấu trúc xương hàm dưới Lệch

vị trí (tư thế) xương hàm dưới, lệch vị trí răng (nhất là trong trường hợp mấtrăng nanh sữa không đối xứng) Việc xác định nguyên nhân và chuẩn đoánchính xác trong từng loại lệch đường giữa có ý nghĩa trong sự lựa chọn điềutrị có thể thực hiện được: phẫu thuật hàm mặt, chỉnh nha hay nha khoa phụchồi Đặc biệt sự đánh giá chính xác vấn đề này là điều quan trọng sống cònđối với bác sĩ chỉnh nha, vì thường rìa cắn răng cửa và đường tiếp xúc 2 răngcửa sẽ không đồng dạng với nhau nhất là mòn răng của không đều

1.5 CÁC NGHIÊN CỨU LỆCH LẠC RĂNG THEO CHIỀU DỌC.

Theo nghiên cứu thực trạng lệch lạc khớp cắn ở sinh viên trường Đại họcKhartoum bởi Gamar Ahmed Sulcimen Ali, 2005[14] trong đó có xác định tỉ

lệ lệch lạc khớp cắn theo chiều dọc đối tượng gồm 2550 sinh viên đại học(gồm 1305 nữ và 1245 nam), tuổi từ 18 – 22( p<0.05), kết quả như sau:

Bảng 1.2 Tương quan xương hàm trên mặt phẳng đứng dọc [14]

Độ cắn chùm

răng trước

Độ 1(0 – 2,9mm)

116389,1%

111289,3%

227589,2%

Trang 24

(3 – 4,9mm) 4,8% 4,1% 4,4%

Độ 3(≥ 5mm)

120,9%

161,3%

281,1%

Độ cắn hở

răng trước

Độ 1(0 – 1,9mm)

423,2%

453,6%

873,4%

Độ 2(≥ 2mm)

262%

211,7%

471,8%

Ngày đăng: 20/05/2020, 21:18

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
11. Quách Thị Thúy Lan (2015)“Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, X quang và đánh giá kết quả điều trị lệch lạc khớp cắn loại III Angle bằng hệ thống mắc cài MBT” luận án tiến sĩ Y học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, X quang vàđánh giá kết quả điều trị lệch lạc khớp cắn loại III Angle bằng hệ thốngmắc cài MBT”
12. Vincent G.K, Frank M.S, Vincent O.K (2001), Maximizing anterior esthetics: An interdisciplinary approach, Dental XP, accessed from http://www.dentalxp.com/articles/Kokich-Maximizing%20Ant%20Esthetics.pdf Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dental XP
Tác giả: Vincent G.K, Frank M.S, Vincent O.K
Năm: 2001
13. Chris D.J, Donald J.B, Michael R.S (1999), The influence of dental to facial midline discrepancies on dental attractiveness ratings, European Journal of Orthodontics , 21(5), 517-22 Sách, tạp chí
Tiêu đề: EuropeanJournal of Orthodontics
Tác giả: Chris D.J, Donald J.B, Michael R.S
Năm: 1999
14. Gamar S.A (2005), Prevalence of malocclusion in University of Khartoum Students, University of Khartoum, Sudan Sách, tạp chí
Tiêu đề: Prevalence of malocclusion in University ofKhartoum Students
Tác giả: Gamar S.A
Năm: 2005
15. Hoàng Tiến Công (2013), “Kích thước răng, cung hàm và một số chỉ số thông dụng trên mẫu thạch cao” , tạp chí Khoa Học &amp; Công Nghệ số 104(04): 73 – 77 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kích thước răng, cung hàm và một số chỉ sốthông dụng trên mẫu thạch cao”, tạp chí "Khoa Học & Công Nghệ
Tác giả: Hoàng Tiến Công
Năm: 2013
16. Hoàng Tiến Công (2014), “Tình trạng khớp cắn của nhóm sinh viên trường Đại học Y – Dược ĐH Thái Nguyên”, tạp chí Khoa Học &amp; Công Nghệ số119(05): 123 – 128 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình trạng khớp cắn của nhóm sinh viêntrường Đại học Y – Dược ĐH Thái Nguyên”, tạp chí "Khoa Học & CôngNghệ
Tác giả: Hoàng Tiến Công
Năm: 2014
18. Jennifer L.T, Catherine H., Samer Z. (2003), The effect of axial midline angulation on dental esthetics, Angle Orthodontist, 73(4), 359-364 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Angle Orthodontist
Tác giả: Jennifer L.T, Catherine H., Samer Z
Năm: 2003
19. Proffit WR, Fields HW Jr (2000), Contem porary orthodontics. 3 rd ed. St. Louis: Mosby-Yearbook Inc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Contem porary orthodontics. 3"rd"ed
Tác giả: Proffit WR, Fields HW Jr
Năm: 2000
20. Đại học Y Dược TP HCM (2004), Kiến thức cơ bản và điều trị dư phòng. Bộ môn Chỉnh hình Răng Mặt “Chỉnh hình RĂng Mặt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiến thức cơ bản và điều trị dưphòng. "Bộ môn Chỉnh hình Răng Mặt “
Tác giả: Đại học Y Dược TP HCM
Năm: 2004
21. Moyers RE (1988),Handbook of orthodontics. 4 th ed. Chicago:Yearbook Medical publishers Inc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Handbook of orthodontics. 4"th "ed
Tác giả: Moyers RE
Năm: 1988
22. Klien ET (1952),Pressure habits, etiologycal factors in malocclusion.Am J Orthod Dentofac Orthop. 52:569-87 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pressure habits, etiologycal factors in malocclusion
Tác giả: Klien ET
Năm: 1952
25. Jeffrey p.okeson, “Managenment of Temporomandibular Disorders and Occlusion”, 7 th Edition, p. 51 – 57 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Managenment of Temporomandibular Disorders andOcclusion
10. Vụ Khoa học và Đào tạo - Bộ Y tế (2007). Xác định cỡ mẫu trong nghiên cứu y tế, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội Khác
23. Vinay S.D, Laljit S.B (2011), Beauty in a smile: How to perceive it?, International Journal of Contemporary Dentistry Khác
24. Rozina N., Nasreen A., Kulsoom F.R (2013), Pattern, prevalence and severity of malocclusion among university students, J Pak Dent Assoc Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w