1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

MÔ tả đặc điểm GIấC NGủ và các yếu tố ảNH HƯởNG đến GIấC NGủ của các BệNH NHÂN SAU mổ TRƯợT đốt SốNG THắT LƯNG tại KHOA PHẫU THUậT cột SốNG BệNH VIệN hữu NGHị VIệT đức

60 109 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 249,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đ I TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN GIẤC NGỦ BỆNH NHÂN ƯỢNG GIẤC NGỦNG VÀ Đ A ĐI M NGHIÊN C UỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU ỂM NGHIÊN CỨU ỨU VỀ GIẤC NGỦ TRONG VÀ NGOÀI ...19 2.1.1... Y U T MÔI TRẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾ

Trang 1

HOÀNG THỊ HẠNH

M¤ T¶ §ÆC §IÓM GIÊC NGñ Vµ C¸C YÕU Tè ¶NH H¦ëNG

§ÕN GIÊC NGñ CñA C¸C BÖNH NH¢N SAU Mæ TR¦îT §èT SèNG

TH¾T L¦NG T¹I KHOA PHÉU THUËT CéT SèNG

BÖNH VIÖN H÷U NGHÞ VIÖT §øC

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN ĐIỀU DƯỠNG

KHÓA 2011-2015

Người hướng dẫn khoa học:

TS ĐINH NGỌC SƠN

Trang 2

Trước tiên, em xin gửi lời cảm ơn: Ban giám hiệu Trường Đại học Y

Hà Nội, phòng đào tạo Đại học – Trường Đại học Y Hà Nội và các phòngban, bộ môn đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ em rất nhiều trong quátrình học tập, rèn luyện và nghiên cứu

Đặc biệt, em xin chân thành cảm ơn Tiến sĩ Đinh Ngọc Sơn, người thầytận tâm và nhiệt tình, dành nhiều thời gian hướng dẫn, giúp đỡ em trong quátrình nghiên cứu và hoàn thành khóa luận Sự tận tâm dìu dắt và khích lệ củathầy là động lực giúp em vượt qua những khó khăn trong quá trình thực hiện

để hoàn thành khóa luận này

Em xin bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy cô trong hội đồng, các thầy côtrong Khoa Ngoại – Trường Đại học Y Hà Nội đã giúp đỡ, góp ý chỉnh sửacho bài khóa luận của em được hoàn thiện nhất

Em xin bày tỏ lòng biết ơn đến PGS TS Nguyễn Văn Thạch, cùng xingửi lời cảm ơn tới toàn thể cán bộ và nhân viên Khoa Phẫu Thuật Cột sống –Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức, các bệnh nhân và người nhà đã tạo điều kiệnthuận lợi cho em trong suốt quá trình thực hiện khóa luận

Em luôn biết ơn sự giúp đỡ vô tư, tận tình của các anh chị đi trước vànhững người bạn đã luôn sát cánh bên em, giúp đỡ em trong suốt quá trìnhhọc tập

Và đặc biệt, con xin gửi lời cảm ơn tới bố mẹ và mọi người trong giađình đã hết lòng ủng hộ con thực hiện khóa luận này

Hà Nội, ngày 16 tháng 06 năm 2014

Sinh viên

Hoàng Thị Hạnh

Trang 3

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng cá nhân tôi.Các số liệu có được trong khóa luận này là trung thực, chưa từng được công

bố trên bất kì tài liệu nào trước đây Mọi thông tin được thu thập trực tiếp trêncác bệnh nhân đên phẫu thuật tại khoa Phẫu thuật cột sống, Bệnh viên HữuNghị Việt Đức

Hà Nội, ngày tháng năm 2015

Sinh viên

Hoàng Thị Hạnh

Trang 4

PSQI : Thang đánh giá chất lượng giấc ngủ Pittsburgh

Trang 5

Đ T V N ĐẶT VẤN ĐỀ ẤN ĐỀ Ề 1

CHƯƠNG 1NG 1: T NG QUANỔNG QUAN 3

1.1 Đ I CẠI CƯƠNG VỀ GIẤC NGỦ SINH LÝ ƯƠNG 1NG V GI C NG SINH LÝỀ ẤN ĐỀ Ủ SINH LÝ 3

1.1.1 Các giai đo n c a gi c ngạn của giấc ngủ ủa giấc ngủ ấc ngủ ủa giấc ngủ 3

1.1.2 C u trúc c a gi c ngấc ngủ ủa giấc ngủ ấc ngủ ủa giấc ngủ 4

1.1.3 C ch đi u hòa gi c ngơ chế điều hòa giấc ngủ ế điều hòa giấc ngủ ều hòa giấc ngủ ấc ngủ ủa giấc ngủ 5

1.1.4 Ch c năng c a gi c ngức năng của giấc ngủ ủa giấc ngủ ấc ngủ ủa giấc ngủ 7

1.2 NH NG Y U T NH HỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN GIẤC NGỦ BỆNH NHÂN ẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN GIẤC NGỦ BỆNH NHÂN Ố ẢNH HƯỞNG ĐẾN GIẤC NGỦ BỆNH NHÂN ẢNH HƯỞNG ĐẾN GIẤC NGỦ BỆNH NHÂN ƯỞNG ĐẾN GIẤC NGỦ BỆNH NHÂNNG Đ N GI C NG B NH NHÂNẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN GIẤC NGỦ BỆNH NHÂN ẤN ĐỀ Ủ SINH LÝ ỆNH NHÂN 8

1.2.1 Y u t nhân kh u h cế điều hòa giấc ngủ ố nhân khẩu học ẩu học ọc 8

1.2.2 Tình tr ng b nhạn của giấc ngủ ệnh 9

1.2.3 Y u t tâm lý:ế điều hòa giấc ngủ ố nhân khẩu học 11

1.2.4 Y u t môi trế điều hòa giấc ngủ ố nhân khẩu học ường bệnh việnng b nh vi nệnh ệnh 12

1.3 PHƯƠNG 1NG PHÁP ĐO LƯỜNG VÀ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG GIẤC NGỦNG VÀ ĐÁNH GIÁ CH T LẤN ĐỀ ƯỢNG GIẤC NGỦNG GI C NGẤN ĐỀ Ủ SINH LÝ 13

1.3.1 Phươ chế điều hòa giấc ngủng pháp đo lường bệnh việnng khách quan 13

1.3.2 Phươ chế điều hòa giấc ngủng pháp đo lường bệnh việnng ch quanủa giấc ngủ 14

1.4 CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN C U V GI C NG TRONG VÀ NGOÀI ỨU VỀ GIẤC NGỦ TRONG VÀ NGOÀI Ề ẤN ĐỀ Ủ SINH LÝ NƯỚC 15C 1.4.1 Trên th gi iế điều hòa giấc ngủ ới 15

1.4.2 T i Vi t Namạn của giấc ngủ ệnh 16

1.5 S LƠNG 1 ƯỢNG GIẤC NGỦC V TRỀ ƯỢNG GIẤC NGỦT Đ T S NG TH T L NGỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN GIẤC NGỦ BỆNH NHÂN Ố ẢNH HƯỞNG ĐẾN GIẤC NGỦ BỆNH NHÂN ẮT LƯNG Ư 16

1.5.1 Sinh b nh h c c t s ng th t l ngệnh ọc ột sống thắt lưng ố nhân khẩu học ắt lưng ư 17

1.5.2 Phân lo i trạn của giấc ngủ ượt đốt sống ố nhân khẩu học ố nhân khẩu học 18t đ t s ng 1.5.3 Phươ chế điều hòa giấc ngủng pháp đi u trều hòa giấc ngủ ị 18

CHƯƠNG 1NG 2: Đ I TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN GIẤC NGỦ BỆNH NHÂN ƯỢNG GIẤC NGỦNG VÀ PHƯƠNG 1NG PHÁP NGHIÊN C UỨU VỀ GIẤC NGỦ TRONG VÀ NGOÀI .19

2.1 Đ I TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN GIẤC NGỦ BỆNH NHÂN ƯỢNG GIẤC NGỦNG VÀ Đ A ĐI M NGHIÊN C UỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU ỂM NGHIÊN CỨU ỨU VỀ GIẤC NGỦ TRONG VÀ NGOÀI .19

2.1.1 Đ a đi m nghiên c u:ị ểm nghiên cứu: ức năng của giấc ngủ 19

2.1.2 Đ i tố nhân khẩu học ượt đốt sốngng nghiên c u:ức năng của giấc ngủ 19

2.2 PHƯƠNG 1NG PHÁP NGHIÊN C U:ỨU VỀ GIẤC NGỦ TRONG VÀ NGOÀI .20

2.2.1 Thi t k nghiên c u:ế điều hòa giấc ngủ ế điều hòa giấc ngủ ức năng của giấc ngủ 20

2.2.2 C m uỡ mẫu ẫu 20

Trang 6

3.1.1 Tu iổi 4

3.1.2 Gi iới 4

3.1.3 Ngh nghi pều hòa giấc ngủ ệnh 5

3.2 TÌNH TR NG B NHẠI CƯƠNG VỀ GIẤC NGỦ SINH LÝ ỆNH NHÂN 5

3.2.1 Đ c đi m trặc điểm trước mổ ểm nghiên cứu: ướic mổi 5

3.2.2 M c đ đau sau mức năng của giấc ngủ ột sống thắt lưng ổi 6

3.3 MÔ T Đ C ĐI M GI C NG ẢNH HƯỞNG ĐẾN GIẤC NGỦ BỆNH NHÂN ẶT VẤN ĐỀ ỂM NGHIÊN CỨU ẤN ĐỀ Ủ SINH LÝ 7

3.3.1 Th i gian ng m i ngày.ờng bệnh viện ủa giấc ngủ ỗi ngày .7

3.3.2 T nh gi c gi a đêmỉnh giấc giữa đêm ấc ngủ ữa đêm 9

3.3.3 M c đ khó ngức năng của giấc ngủ ột sống thắt lưng ủa giấc ngủ 10

3.3.4 Hi u su t gi c ngệnh ấc ngủ ấc ngủ ủa giấc ngủ 11

3.3.5 M c nh hức năng của giấc ngủ ảnh hưởng đến giấc ngủ ưởng đến giấc ngủng đ n ho t đ ng ban ngàyế điều hòa giấc ngủ ạn của giấc ngủ ột sống thắt lưng 11

3.3.6 T đánh giá ch t lự đánh giá chất lượng giấc ngủ ấc ngủ ượt đốt sốngng gi c ngấc ngủ ủa giấc ngủ 12

3.3.7 Tình tr ng s c kh e BN sau 1 đêm ngạn của giấc ngủ ức năng của giấc ngủ ỏe BN sau 1 đêm ngủ ủa giấc ngủ 12

3.3.8 S d ng thu c ngử dụng thuốc ngủ ụng thuốc ngủ ố nhân khẩu học ủa giấc ngủ 13

3.3.9 Ch t lấc ngủ ượt đốt sốngng gi c ng theo PSQIấc ngủ ủa giấc ngủ 13

3.4 Y U T MÔI TRẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN GIẤC NGỦ BỆNH NHÂN Ố ẢNH HƯỞNG ĐẾN GIẤC NGỦ BỆNH NHÂN ƯỜNG VÀ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG GIẤC NGỦNG, TÂM LÝ, CH T KÍCH THÍCHẤN ĐỀ 14

3.5 M I LIÊN QUAN GI A CÁC Y U T Đ N CH T LỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN GIẤC NGỦ BỆNH NHÂN ỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN GIẤC NGỦ BỆNH NHÂN ẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN GIẤC NGỦ BỆNH NHÂN Ố ẢNH HƯỞNG ĐẾN GIẤC NGỦ BỆNH NHÂN ẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN GIẤC NGỦ BỆNH NHÂN ẤN ĐỀ ƯỢNG GIẤC NGỦNG GI C NGẤN ĐỀ Ủ SINH LÝ 15

3.5.1 Nhân kh u h c và CLGNẩu học ọc 15

3.5.2 Tình tr ng b nh và ch t lạn của giấc ngủ ệnh ấc ngủ ượt đốt sốngng gi c ngấc ngủ ủa giấc ngủ 16

3.5.3 M i liên quan gi a đau sau m v i CLGNố nhân khẩu học ữa đêm ổi ới 17

3.5.4 M i tố nhân khẩu học ươ chế điều hòa giấc ngủng quan gi a m c đ c i thi n s c kh e v i CLGNữa đêm ức năng của giấc ngủ ột sống thắt lưng ảnh hưởng đến giấc ngủ ệnh ức năng của giấc ngủ ỏe BN sau 1 đêm ngủ ới 18

CHƯƠNG 1NG 4: BÀN LU NẬN 19

4.1 Đ C ĐI M CHUNG C A NHÓM NGHIÊN C UẶT VẤN ĐỀ ỂM NGHIÊN CỨU Ủ SINH LÝ ỨU VỀ GIẤC NGỦ TRONG VÀ NGOÀI .19

4.1.1 Gi i tínhới 19

4.1.2 Tu iổi 19

4.1.3 Ngh nghi pều hòa giấc ngủ ệnh 20

4.2 TÌNH TR NG B NHẠI CƯƠNG VỀ GIẤC NGỦ SINH LÝ ỆNH NHÂN 20

4.2.1 V trí trị ượt đốt sống ố nhân khẩu học ố nhân khẩu họct đ t s ng và s t ng trố nhân khẩu học ầng trượt ượt đốt sống 20t 4.2.3 B nh lý kèm theoệnh 21

4.3 Đ C ĐI MẶT VẤN ĐỀ ỂM NGHIÊN CỨU GI C NGẤN ĐỀ Ủ SINH LÝ 21

Trang 7

4.3.4 nh hẢNH HƯỞNG ĐẾN GIẤC NGỦ BỆNH NHÂN ưởng đến giấc ngủng đ n ho t đ ng ban ngàyế điều hòa giấc ngủ ạn của giấc ngủ ột sống thắt lưng 23

4.3.5 T đánh giá ch t lự đánh giá chất lượng giấc ngủ ấc ngủ ượt đốt sốngng gi c ngấc ngủ ủa giấc ngủ 23

4.3.6 S d ng thu cử dụng thuốc ngủ ụng thuốc ngủ ố nhân khẩu học 24

4.3.7 Ch t lấc ngủ ượt đốt sốngng gi c ng theo thang PSQIấc ngủ ủa giấc ngủ 24

4.4 M I LIÊN QUAN GI A CÁC Y U T Đ N CH T LỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN GIẤC NGỦ BỆNH NHÂN ỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN GIẤC NGỦ BỆNH NHÂN ẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN GIẤC NGỦ BỆNH NHÂN Ố ẢNH HƯỞNG ĐẾN GIẤC NGỦ BỆNH NHÂN ẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN GIẤC NGỦ BỆNH NHÂN ẤN ĐỀ ƯỢNG GIẤC NGỦNG GI C NGẤN ĐỀ Ủ SINH LÝ 25

4.4.1 Y u t nhân kh u h c v i ch t lế điều hòa giấc ngủ ố nhân khẩu học ẩu học ọc ới ấc ngủ ượt đốt sốngng gi c ngấc ngủ ủa giấc ngủ 25

4.4.2 M i tố nhân khẩu học ươ chế điều hòa giấc ngủng quan gi a tình tr ng b nh và ch t lữa đêm ạn của giấc ngủ ệnh ấc ngủ ượt đốt sốngng gi c ng ấc ngủ ủa giấc ngủ 26

4.4.3 Y u t môi trế điều hòa giấc ngủ ố nhân khẩu học ường bệnh việnng, tâm lý v i CLGNới 27

4.4.4 M i tố nhân khẩu học ươ chế điều hòa giấc ngủng quan gi a m c đ c i thi n s c kh e v i CLGNữa đêm ức năng của giấc ngủ ột sống thắt lưng ảnh hưởng đến giấc ngủ ệnh ức năng của giấc ngủ ỏe BN sau 1 đêm ngủ ới 28

K T LU NẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN GIẤC NGỦ BỆNH NHÂN ẬN 29

KHUY N NGHẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN GIẤC NGỦ BỆNH NHÂN ỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU 31 TÀI LI U THAM KH OỆNH NHÂN ẢNH HƯỞNG ĐẾN GIẤC NGỦ BỆNH NHÂN

PH L CỤ LỤC Ụ LỤC

Trang 8

B ng 3.1 Tu iảnh hưởng đến giấc ngủ ổi 4

B ng 3.2 Đ c đi m trảnh hưởng đến giấc ngủ ặc điểm trước mổ ểm nghiên cứu: ướic mổi 5

B ng 3.ảnh hưởng đến giấc ngủ 3 M c đ đau trung bìnhức năng của giấc ngủ ột sống thắt lưng 7

B ng 3.4 T nh gi c gi a đêmảnh hưởng đến giấc ngủ ỉnh giấc giữa đêm ấc ngủ ữa đêm 9

B ng 3.ảnh hưởng đến giấc ngủ 5 Nguyên nhân gây t nh gi c gi a đêmỉnh giấc giữa đêm ấc ngủ ữa đêm 9

B ng 3.6 M c đ khó ngảnh hưởng đến giấc ngủ ức năng của giấc ngủ ột sống thắt lưng ủa giấc ngủ 10

B ng 3.7 HI u su t gi c ngảnh hưởng đến giấc ngủ ệnh ấc ngủ ấc ngủ ủa giấc ngủ 11

B ng 3.8 M c nh hảnh hưởng đến giấc ngủ ức năng của giấc ngủ ảnh hưởng đến giấc ngủ ưởng đến giấc ngủng đ n ho t đ ng ban ngàyế điều hòa giấc ngủ ạn của giấc ngủ ột sống thắt lưng 11

B ng 3.ảnh hưởng đến giấc ngủ 9 T đánh giá ch t lự đánh giá chất lượng giấc ngủ ấc ngủ ượt đốt sốngng gi c ngấc ngủ ủa giấc ngủ 12

B ng 3.1ảnh hưởng đến giấc ngủ 0 Tình tr ng s c kh e sau 1 đêm ngạn của giấc ngủ ức năng của giấc ngủ ỏe BN sau 1 đêm ngủ ủa giấc ngủ 12

B ng 3.1ảnh hưởng đến giấc ngủ 1 S d ng thu c ngử dụng thuốc ngủ ụng thuốc ngủ ố nhân khẩu học ủa giấc ngủ 13

B ng 3.1ảnh hưởng đến giấc ngủ 2 CLGN c a BN sau m trủa giấc ngủ ổi ượt đốt sống ố nhân khẩu học ố nhân khẩu họct đ t s ng th t l ngắt lưng ư 13

B ng ảnh hưởng đến giấc ngủ 3.13 Y u t môi trế điều hòa giấc ngủ ố nhân khẩu học ường bệnh việnng, tâm lý, ch t kích thíchấc ngủ 14

B ng 3.1ảnh hưởng đến giấc ngủ 4 M i tố nhân khẩu học ươ chế điều hòa giấc ngủng quan gi a nhân kh u h c và CLGNữa đêm ẩu học ọc 15

B ng 3.1ảnh hưởng đến giấc ngủ 5 M i tố nhân khẩu học ươ chế điều hòa giấc ngủng quan gi a tình tr ng b nh và CLGNữa đêm ạn của giấc ngủ ệnh 16

B ng 3.1ảnh hưởng đến giấc ngủ 6 M i tố nhân khẩu học ươ chế điều hòa giấc ngủng quan gi a m c đ đau ngày đ u sau m và CLGNữa đêm ức năng của giấc ngủ ột sống thắt lưng ầng trượt ổi 17

B ng 3.1ảnh hưởng đến giấc ngủ 7 M i tố nhân khẩu học ươ chế điều hòa giấc ngủng quan gi a m c đ đau trung bình 5 ngày đ u sau ữa đêm ức năng của giấc ngủ ột sống thắt lưng ầng trượt m và CLGNổi 17

B ng 3.ảnh hưởng đến giấc ngủ 18 M i tố nhân khẩu học ươ chế điều hòa giấc ngủng quan gi a c i thi n đau sau m và CLGNữa đêm ảnh hưởng đến giấc ngủ ệnh ổi 18

B ng 3.ảnh hưởng đến giấc ngủ 19 M i tố nhân khẩu học ươ chế điều hòa giấc ngủng quan gi a m c đ c i thi n s c kh e v i CLGNữa đêm ức năng của giấc ngủ ột sống thắt lưng ảnh hưởng đến giấc ngủ ệnh ức năng của giấc ngủ ỏe BN sau 1 đêm ngủ ới 18

Trang 9

Bi u đ 3.1 Gi i tínhểm nghiên cứu: ồ 3.1 Giới tính ới 4

Bi u đ 3.2 Ngh nghi pểm nghiên cứu: ồ 3.1 Giới tính ều hòa giấc ngủ ệnh 5

Bi u đ 3.3 M c đ đau t ng ngày sau mểm nghiên cứu: ồ 3.1 Giới tính ức năng của giấc ngủ ột sống thắt lưng ừng ngày sau mổ ổi 6

Bi u đ 3.4 Th i gian ng m i ngàyểm nghiên cứu: ồ 3.1 Giới tính ờng bệnh viện ủa giấc ngủ ỗi ngày .7

Bi u đ 3.5 Th i gian ng trung bình m i ngày ( gi )ểm nghiên cứu: ồ 3.1 Giới tính ờng bệnh viện ủa giấc ngủ ỗi ngày ờng bệnh viện 8

Bi u đ 3.6 M c đ khó ngểm nghiên cứu: ồ 3.1 Giới tính ức năng của giấc ngủ ột sống thắt lưng ủa giấc ngủ 10

Trang 10

ĐẶT VẤN ĐỀ

Ngủ là một nhu cầu cơ bản của con người Khi ngủ cơ thể tiết ra nhữnghormone quan trọng cho quá trình chuyển hóa, tích lũy năng lượng, giúp cơthể phát triển và thích nghi với môi trường sống Mất ngủ không chi tác độngđến chức năng nhận thức, mà còn tác động đến sức khỏe tinh thần và thể chấtcon người Thiếu ngủ gây ức chế hệ phó giao cảm làm tăng nguy cơ mắc bệnh

lý tim mạch, béo phì, đái tháo đường

Đối với một người bệnh, giấc ngủ vô cùng quan trọng Ngủ có ảnhhưởng tích cực trong việc làm giảm đau, giảm căng thẳng lo âu, nâng cao thểtrạng và thúc đẩy quá trình phục hồi sức khỏe của người bệnh Tuy nhiên, để

có được một giấc ngủ thực sự ngon và hiệu quả trong môi trường bệnh việnkhông hề đơn giản Bên cạnh những khó chịu về bệnh tật, những yếu tố môitrường như tiếng ồn, ánh sáng, nhiệt độ yếu tố tâm lý ảnh hưởng không hềnhỏ tới giấc ngủ của bệnh nhân Đó có thể là nguyên nhân gây ra rối loạn giấcngủ trong quá trình nằm viện

Trên thế giới đã có nhiều công trình nghiên cứu về giấc ngủ ở bệnhnhân nội trú bằng nhiều phương pháp khác nhau Tuy nhiên, ở Việt Nam vấn

đề này lại chưa được quan tâm đúng mức Việc chăm sóc và nâng cao chấtlượng giấc ngủ cho bệnh nhân là một trong những yếu tố nhằm mục tiêu chămsóc toàn diện mà người điều dưỡng cần hướng tới Để giúp chúng ta hiểu sâuhơn về vấn đề này, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài giấc ngủ và những yếu tốảnh hưởng đến giấc ngủ của bệnh nhân sau mổ trượt đốt sống thắt lưng tạikhoa phẫu thuật cột sống bệnh viên Hữu Nghị Việt Đức Theo thống kê bệnhchiếm khoảng 2-3 % dân số Trượt đốt sống là một trong những nguyên nhânhàng đầu gây đau thắt lưng do sự mất vững của cột sống thắt lưng, làm hạn

Trang 11

chế khả năng sinh hoạt và lao động của con người, ảnh hưởng nhiều đến giấcngủ và chất lượng cuộc sống Vì vậy, nghiên cứu này được tiến hành với haimục tiêu:

1 Mô tả đặc điểm giấc ngủ của bệnh nhân sau mổ Trượt đốt sống thắt lưng

2 Nhận xét các yếu tố ảnh hưởng đến giấc ngủ của bệnh nhân sau mổ Trượt đốt sống thắt lưng

Trang 12

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN

1.1 ĐẠI CƯƠNG VỀ GIẤC NGỦ SINH LÝ

1.1.1 Các giai đoạn của giấc ngủ

Ngủ là một trạng thái sinh lý bình thường của cơ thể có tính chất chu kìngày đêm [1] Chu kì đầy đủ của giấc ngủ bao gồm 2 giai đoạn:

- Ngủ có vận động nhãn cầu nhanh (Rapid Eye Movement – REM)

- Ngủ không có vận động nhãn cầu nhanh ( Non-Rapid Eye movement–NREM) [3], [7], [22], [26]

Giấc ngủ NREM [3], [22], [26].

Giấc ngủ NREM được đặc trưng bởi sự giảm các hoạt động sinh lý,giấc ngủ trở nên sâu hơn; nhịp thở nhịp tim chậm xuống, huyến áp giảm nhẹ.Giấc ngủ NREM được chia thành 4 giai đoạn:

Giai đoạn 1: là khoảng thởi gian ngủ lơ mơ, là giai đoạn chuyển từ trạngthái thức sang trạng thái ngủ, sóng điện não và hoạt động của cơ chậm xuống

Giai đoạn 2: là giai đoạn ngủ nông, mắt ngừng chuyển động, các cơ bắpgiãn mềm, nhịp tim chậm và nhiệt độ cơ thể giảm xuống

Giai đoạn 3 và 4 :Được gọi chung là giai đoạn sóng chậm có đặc trưng

là các sóng chậm( sóng delta), huyết áp giảm, nhịp tim chậm, thân nhiệt giảmxuống thấp hơn, cơ thể bất động, giấc ngủ sâu hơn, không có chuyển độngmắt, giảm hoạt động cơ

Trang 13

Giấc ngủ REM [3], [22], [26].

Trái với giấc ngủ NREM, giấc ngủ REM là loại giấc ngủ khác biệt, cóđặc điểm là các hoạt động của não và các chức năng sinh lý giống như lúcthức Khoảng 90 phút sau khi bắt đầu ngủ, người bình thường sẽ có giai đoạnngủ REM đầu tiên trong đêm Nhịp thở trở nên nhanh hơn, không đều vànông, mắt chuyển động nhanh theo các hướng khác nhau, cơ tay, chân biểuhiện liệt tạm thời Nhịp tim, huyết áp tăng Dấu hiệu đặc trưng nhất của giấcngủ REM là giấc mơ Khoảng 60-90% số người được đánh thức trong giấcngủ REM cho biết mình đang mơ Giấc mơ trong giấc ngủ REM là mơ hồ vàkhông gắn với thực tế Giấc mơ có thế xảy ra trong giâc ngủ NREM nhưnghình ảnh rõ ràng và gắn với thực tế

1.1.2 Cấu trúc của giấc ngủ [22], [26]

Những nghiên cứu về giấc ngủ chỉ ra rằng ở người trưởng thành cầnngủ từ 6-9 giờ mỗi ngày, thanh thiếu niên cần khoảng 9.5 giờ, trẻ càng nhỏ thìthời gian ngủ trong một ngày càng nhiều Nói chung trẻ em cần khoảng 16giờ ngủ mỗi ngày Nhưng yếu tố không kém phần quan trọng như số lượnggiờ ngủ là sự đan xen hợp lý giữa giâc ngủ NREM và giấc ngủ REM, độ nông

và độ sâu của giấc ngủ Ở giấc ngủ bình thường, giai đoạn REM và NREMthay đổi qua lại trong suốt đêm Một chu kì ngủ đầy đủ bao gồm chu kì REM

và NREM xem kẽ nhau 90-110 phút, được lặp lại 4-6 lần mỗi đêm

Thông thường ở người lớn, trung bình 75% thời gian ngủ là ở giai đoạnNREM Trong đó giai đoạn 1 chiếm 5%, giai đoạn 2 chiếm 45%, giai đoạn 3chiếm 12% và giai đoạn 4 chiếm 13% Còn lại 25% là thời gian của giấc ngủREM Giai đoạn REM đầu tiên ngắn nhất thường kéo dài không quá 10 phút;những gian đoạn sau dài hơn khoảng 15- 40 phút Hầu hết các giai đoạn REM

Trang 14

thường xảy ra trong 1/3 cuối của đêm, trong khi hầu hết giai đoạn 4 của giấcngủ NREM xảy ra trong 1/3 đầu của đêm.

1.1.3 Cơ chế điều hòa giấc ngủ[22]

1.1.3.1 Giải phẫu thần kinh của điều hòa giấc ngủ

Giả thuyết của Mogoun H, Moruzzi G về vai trò về cấu tạo lưới ở thân não và ở vùng dưới đồi thị [3], [7], [11].

Khi tăng hoạt hóa hệ thống cấu tạo lưới vùng thân não và vùng dướiđồi thị sẽ gây tác động hưng phấn lan tỏa lên vỏ não, gây ra trạng thái thức,ngược lại, khi sự hoạt hóa hệ thống cấu tạo lưới giảm hoặc mất đi, giấc ngủ sẽxảy ra[1] Trong khi đó cấu trúc lưới của thân não, não giữa, vùng dưới đồi,tuyến yên và nền não trước đóng vai trò quan trọng tạo ra sự thức hay vùngthức trong điện não đồ

1.1.3.2 Sinh hóa thần kinh của điều hòa giấc ngủ [3], [26].

Nhiều nghiên cứu đã xác nhận vai trò của serotonin trong điều hòa giấcngủ Hệ thống Serotonin ức chế hoạt động của hệ thống hoạt hóa lưới vànhững hoạt động khác của của não, do vậy nó đóng vai trò tạo nên giấc ngủ.Khi ngăn cản tổng hợp hoặc phá hủy lưng nhân Raphe của thân não, nơi chứagần như toàn bộ thân tế bào Serotonin của não, sẽ làm giảm đáng kể thời gianngủ Chúng ta có thể thúc đẩy tổng hợp hoặc giải phóng Serotonin bằng cáchtác động vào tiền chất của chất dẫn truyền thần kinh này, như L- tryptophan

Melatonin,hormone tuyến tùng - một Idolamin được tổng hợp từSerotonin, có liên quan mật thiết với giấc ngủ, khi cơ thể giảm tiết Melatoningây ra mất ngủ

Các tế bào thần kinh chứa Norepinephrine nằm ở nhân đỏ đóng vai tròquan trọng trọng kiểm soát giấc ngủ bình thường Các thuốc và sự can thiệp

Trang 15

làm tăng sự hoạt động đáng kể của các tế bào thần kinh Norepinephrine nàylàm giảm đáng kể thời gian vào giấc ngủ REM và làm gia tăng thức giâc.Những người có đặt điện cực ( nhằm kiểm soát liệt co cứng ), khi kích thíchđiện sẽ làm rối loạn các tham số của giấc ngủ.

Acetylcholine của não cũng đóng vai trò trong giấc ngủ, đặc biệt trongviệc tạo ra giấc ngủ REM Sự trục trặc của trung tâm hoạt động Cholinergic

có liên quan đến sự rối loạn giấc ngủ gặp trong rối loại trầm cảm chủ yếu Sosánh những người khỏe mạnh và những người rối loạn tâm thần khác khôngphải trầm cảm, những bệnh nhân bị trầm cảm có sự rối loạn đáng kể các thànhphần của giấc ngủ REM

1.1.3.3 Giả thuyết hằng định nôi môi[22]

Hằng định nội môi là quá trình cơ thể duy trì sự ổn định vững chắc cácđiều kiện bên trong cơ thể như huyết áp, thân nhiệt, sự cân bằng acid – base

Số lượng giấc ngủ mỗi đêm cũng chịu sự kiểm soát của hằng định nội môinày Từ khi thực giấc hằng định nội môi tích lũy sự cần thiết ngủ, mức tối đađặt được vào ban đêm, khi hầu hết mọi người đi

Mặc dù chất dẫn truyền thần kinh của giấc ngủ nội môi này chưa đượchiểu một cách đầy đủ, nhưng có những bằng chứng chỉ ra rằng có lẽ có mộtchất gây ngủ đó là Adenosine Khi chúng ta càng thức lâu thì nồng độadenosine trong máu tăng lên liên tục, kết quả là lằm tăng nhu cầu phải ngủ,mức độ buồn ngủ càng tăng dần và đến mức không thể cưỡng lại được.Ngược lại, trong khi chúng ta ngủ, nồng độ Adenosine giảm xuống vì vậy làmgiảm nhu cầu ngủ Các chất như caffeine có tác động chẹn thụ thể Adenosinelàm ngăn cản quá trình này

Trang 16

1.1.3.4 Đồng hồ sinh học [22], [26]

Cũng giống như giao động của nhiệt độ cơ thể, nồng độ hormone, nhịpthức ngủ xảy ra trong 24h, được điều khiển bởi đồng hồ sinh học của não Ởngười, đồng hồ sinh học gồm một nhóm các tể bào thần kinh nằm ở vùngdưới đồi thị, được gọi là nhân trên giao thoa thị giác ( suprachiasmaticnuleus) Nhịp sinh lý 24h có sự thay đổi đồng bộ với những thay đổi vật lýmôi trường bên ngoài và thời gian biểu xã hội/ công việc

Tác động đồng bộ có tác động mạnh nhất là ánh sang Sáng – tối lànhững tín hiệu bên ngoài giúp thiết lập đồng hồ sinh học, giúp xác định khinào chúng ta thức và khi nào chúng ta ngủ

Như vậy, hệ thống hằng định nội môi có khuynh hướng làm chúng tacàng buồn ngủ khi càng thức lâu mà không phụ thuộc vào lúc đó là ngày hayđêm, trong khi hệ thống giờ sinh học có khuynh hướng làm cho chúng ta thứcvào ban ngày và ngủ vào ban đêm Do sự tác động qua lại phức tạp này nên chấtlượng giấc ngủ đạt được tốt nhất khi lịch ngủ của chúng ta đồng nhất với đồng

hồ sinh học bên trong và ánh sáng ngày – đêm bên ngoài Vì vậy, cần thiết cốgắng đi ngủ đúng giờ và thức dậy đúng giờ kể cả trong những ngày nghỉ

1.1.4 Chức năng của giấc ngủ

Chức năng của giấc ngủ được kiểm tra bằng nhiều cách khác nhau Cácnhà khoa học cũng như các nhà Y học, tất cả đều đồng ý rằng giấc ngủ rấtquan trọng trong đời sống Giấc ngủ giúp cho cơ thể phục hồi, và bảo tồn

năng lượng, giấc ngủ cũng giúp cho tăng cường trí nhớ và phát triển khả năng

học hỏi, và điều hoà thân nhiệt, cũng như giúp cho sự phát triển của bộ não.Đặc biệt đối với trẻ con trong thời gian phát triển, đang lớn thì giấc ngủ hếtsức quan trọng, vì đó là thời gian giúp cho cơ thể phát triển, nhất là bộ não đểbắt đầu trở thành một người trưởng thành

Trang 17

1.2 NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN GIẤC NGỦ BỆNH NHÂN 1.2.1 Yếu tố nhân khẩu học

- Tuổi: theo tổ chức Quốc gia về Giấc ngủ (National Sleep Foundation),

ở từng độ tuổi khác nhau thì nhu cầu về giấc ngủ cũng khác nhau, trong đó trẻnhỏ cần thời gian ngủ nhiều hơn so với người lớn Thời gian ngủ trung bìnhđược khuyến cáo là 7 -9giờ/ ngày Tuy nhiên, tuổi càng cao thì hiệu quả giấcngủ cũng giảm đáng kể Những người trên 60 tuổi thường xuyên thức giấchơn, nhiều người trong độ tuổi 70 ngủ ít hơn 6 tiếng đồng hồ mỗi ngày

- Giới: Từ một nghiên cứu được thực hiện với 150 bệnh nhân tại bệnhviện Đại học Cumhuriyet, Thổ Nhĩ Kỳ, các nhà khoa học đã kết luận rằng,nam giới có chất lượng giấc ngủ tốt hơn so với phụ nữ Lý do được đưa ra làphụ nữ hay phải lo lắng nhiều về các công việc thường ngày như chăm sóccon cái và gia đình trong thời gian ở viện Một số nghiên cứu khác cũng chokết quả tương tự: phụ nữ thức giấc nhiều lần hơn, tổng thời gian tỉnh giấctrong đêm nhiều hơn và chất lượng giấc ngủ kém hơn so với nam giới

- Nghề nghiệp: Nghề nghiệp có ảnh hưởng đến thói quen giấc ngủ từngngười Đối với hầu hết người lao động, ngày làm việc có giấc ngủ ngắn hơnnhững ngày nghỉ Nghiên cứu trên nhóm người lao động làm việc theo ca tạiCanada, các nhà khoa học đưa ra kết luận: người lao động làm việc theo cakhông bao giờ có giấc ngủ đủ, rất ít trong số họ thực sự có được giấc ngủ támgiờ như họ cần Giấc ngủ ở những người lao động nặng (như người nông dânhay thợ xây ) cũng sẽ khác với giấc ngủ của những nhân viên văn phòng,cảnh sát, hoặc bác sĩ

Trang 18

Với các bệnh nhân phẫu thuật, đau là điều không thể tránh khỏi, do vậyảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng giấc ngủ Những đêm đầu sau mổ,đau làm cho phần lớn người bệnh thức trắng đêm hay giấc ngủ chập chờn Đểcải thiện sức khỏe và tình trạng thiếu ngủ, ngoài việc sử dụng các loại thuốcgiảm đau, nhiều bệnh nhân phải cần đến thuốc ngủ Khi đau giảm, giấc ngủđến một cách tự nhiên, bệnh nhân ngủ đủ giấc và tình trạng sau mổ cải thiện

rõ rệt: vết mổ tiến triển tốt, tinh thần thỏa mái, vẻ mặt tươi tỉnh và như vậy dựđoán sẽ có những giấc ngủ ngon vào đêm sau

- Bệnh lý khác: rối loạn giấc ngủ như hội chứng ngừng thở khi ngủ vànhiều bệnh lý khác có thể có tác động qua lại đến giấc ngủ[26] Các tình trạnggây gián đoạn giấc ngủ bao gồm: suy tim sung huyết, đái tháo đường, bệnhphổi tắc nghẽn mãn tính, trào ngược dạ dày thực quản, bệnh tim mạch, rối loạntuyến giáp, bệnh thận và gan nặng Các nguyên trên gặp khoảng 24% ở namgiới và 9% ở phụ nữ Hoa Kỳ, trong đó chứng ngừng thở khi ngủ là rối loạngiấc ngủ hay gặp nhất [27],[28] Các yêu tố nguy cơ của chứng ngừng thở khingủ bao gồm: béo phì, suy giáp hay do cấu trúc bất thường ở vùng hầu họngtrong các bệnh như bệnh to cực, hàm nhỏ Rối loạn giấc ngủ tắc nghẽn đượcđặc trưng bởi sự cản trở một phần hay toàn bộ đường thở trong khi ngủ gây rangáy, giảm độ bão hòa oxy máu và dẫn đến xuất hiện cơn ngừng thở [28]

Trang 19

Hen suyễn COPD

OSA CHF

CRF

Khó thở

Ho về đêm Thở khò khè Liệt cơ hoành

Trào ngược dạ dày thực quản về đêm, Cơn ngừng thở

Rối loạn chân

Tỉnh dậy giữa đêm và thức giấc

Lo âu, suy nhược, mê sảng, giảm chất lượng cuộc sống và làm trầm trọng các bệnh lý hiện

có.

Mất ngủ

Giảm oxi huyết

 Chứng loạn nhịp tim

 Chứng thiếu máu cục bộ

 Cao huyết áp

 Đột quỵ

Khó thở khi nằm Khó thở kịch phát

về đêm

CRF: suy thận mạn tính

CHF: suy tim ứ huyết

OSA: chứng ngừng thở khi ngủ

Trang 20

Não bộ và hệ thống dẫn truyền thần kinh cũng có vai trò quan trọngtrong việc điều hòa giấc ngủ Bệnh nhân thoái hóa thần kinh, động kinh, chấnthương sọ não, đột quỵ có tỉ lệ rối loạn giấc ngủ cao, ngủ không sâu, buồnngủ ban ngày quá mức, dần tiến triển mất ngủ, đây là nhóm có nguy cơ caocủa chứng ngừng thở khi ngủ [47],[48].

- Thuốc và các chất: một số thuốc dùng để điều trị bệnh lý thực thể vàbệnh tâm thần gây ảnh hưởng đến giấc ngủ sinh lý Các thuốc hay gặp baogồm thuốc chống động kinh, thuốc ức chế tái hấp thu serotonin có chọn lọc,thuốc chống trầm cảm ba vòng , thuốc hạ huyết áp, thuốc kháng histamin vàcorticosteroid

Nhóm chẹn beta giao cảm có thể làm tăng thời gian thức giấc, giảmgiấc ngủ REM và tăng nguy cơ xuất hiện cơn ác mộng[69] Hormon tổng hợp

và thuốc giãn phế quản loại beta-agonist có thể gây ra rối loạn lo âu, mất ngủ

và thậm trí rối loạn tâm thần Các tác nhân co mạch như Dopamine có thểgây kích hoạt vỏ não và giảm giấc ngủ sóng chậm

Bên cạnh các thuốc có tác dụng điều trị, việc sử dụng các chất kíchkích như rượu, caffein, nicotine cũng ảnh hưởng nhiều đến giấc ngủ bệnhnhân

1.2.3 Yếu tố tâm lý:

Lo âu là một trong những nhân tố chính ảnh hưởng đến giấc ngủ củanhân bệnh Một số lo lắng hay gặp ở bệnh nhân nội trú như: lo về kết quảhoặc những tiên lượng xấu về bệnh tật, lo lắng về chi phí điều trị, về ngườithân, gia đình và công việc khi họ phải nằm viên Lo âu làm tăng lượngnoradrenaline do tăng hoạt động của hệ thống thần kinh giao cảm Điều nàydẫn tới giảm giai đoạn thứ 4 của giấc ngủ NREM, khiến họ khó đi vào giấcngủ, thức giấc nhiều lần cũng như dễ gặp ác mộng

Trang 21

Lo âu tạo nên một vòng luẩn quẩn: lo lắng dẫn đến mất ngủ, khi mấtngủ bệnh nhân lại lo lắng về giấc ngủ kém, lo lắng về cảm giác mệt mỏi trongnhững ngày tiếp theo Đó có lẽ là lý do khiến cho vấn đề càng trở nên tồi tệ.

1.2.4 Yếu tố môi trường bệnh viện

Điều chỉnh giấc ngủ là sự cân bằng giữa yêu cầu hằng định nội môi của

cơ thể và điều hòa nhịp sinh học hay đồng hồ sinh học Máy tạo nhịp sinh họcquyết định sự bắt đầu hay kết thúc của giấc ngủ Nó được quy định một phần bởicác kích thích môi trường, chẳng hạn như ánh sáng, tiếng ồn và nhiệt độ phòng

Tiếng ồn: mức tiếng ồn cao trong các bệnh viên là một tác nhân gây rối

loạn giấc ngủ[72] Nó chiếm khoảng 30% nguyên nhân gây thức tỉnh củabệnh nhân nội trú, nhất là trong các đơn vị chăm sóc đặc biệt[70] Một sốnghiên cứu chỉ ra rằng tiếng ồn ở ICU có âm thanh trung bình trong khoảng

150 – 200 dB, cao nhất vào các buổi tối, trên 80 dB lúc nửa đêm và 6 giờsáng[71] Tiếng ồn do nói chuyện của bệnh nhân hay của người nhà vào thăm,

do âm thanh phát ra từ máy móc theo dõi, thậm chí tiếng ngáy ngủ đều có thểlàm cho người bệnh khó đi vào giấc ngủ và làm giấc ngủ gián đoạn

Ánh sáng: ngủ trong điều kiện ánh sáng không phù hợp cũng ảnhhưởng đến chất lượng giấc ngủ Nhiều nghiên cứu cho thấy ánh sáng trong lúcngủ làm giảm kéo dài thời gian đi vào giấc ngủ, giảm CLGN và tác động tiêucực đến tình trạng sức khỏe sau giấc ngủ Theo nghiên cứu của Da Costa vàM.F Ceolim, ánh áng quá mức làm phiên đến giấc ngủ của 34,2% trong tổng

số 117 bệnh nhân tại một bệnh viện ở Brazil Nghiên cứu của các nhà khoahọc Mỹ tập trung vào những người thợ, công nhân làm việc theo ca trong cáccông xưởng cũng chỉ ra sự ảnh hưởng của ánh sáng ban đêm đến tình trạngsức khoẻ Ánh sáng vào ban đêm làm cho giấc ngủ không được sâu, đầu óccăng thẳng và mỏi mệt Kết quả là cân nặng của những người này giảm sút rất

Trang 22

đáng kể Các nghiên cứu khác về ánh sáng với giấc ngủ của bệnh nhân cũngcho kết quả tương tự

Nhiệt độ: nhiệt độ phòng bệnh cũng là yếu tố ảnh hưởng không hè nhỏ

đến giấc ngủ của bệnh nhân Người bệnh thường bị thức dậy trong đêm doquá nóng hoặc quá lạnh

Hoạt động chăm sóc điều dưỡng: những nghiên cứu trong thập kỉ qua

cho thấy các hoạt động chăm sóc ảnh hưởng đến giấc ngủ của bệnh nhân hơn

là tác động từ môi trường xung quanh[73] Các công việc như đo dấu hiệusinh tồn, chăm sóc vệ sinh, thực hiện thuốc đôi khi khiến người bệnh khó đivào giấc ngủ hoặc bị thức tỉnh giữa đêm[74] Nghiên cứu của Tamburri vàcộng sự về vấn đề này nhận thấy, trong 147 ngày theo dõi, chỉ 6% bệnh nhân

có được giấc ngủ ban đêm kéo dài 2-3 giờ mà không bị ngắt quãng Viêc vệsinh hàng ngày cho người bệnh được thực hiện từ 3 -5 giờ sáng trong 55/ 147ngày nghiên cứu Nó dường như không phải là khoảng thời gian thuận lợi chohầu hết các bệnh nhân

Tuy nhiên, để đo lường một cách khách quan các yếu tố như tiếng ồn,ánh sáng,… đòi hỏi phải có máy móc, phương tiện đo cho một nghiên cứu kỹlưỡng Vì vậy trong một số nghiên cứu, các yếu tố này được đánh giá dựa trên

ý kiến chủ quan của bệnh nhân

1.3 PHƯƠNG PHÁP ĐO LƯỜNG VÀ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG GIẤC NGỦ

1.3.1 Phương pháp đo lường khách quan

Phương pháp đo lường khách quan thường được áp dụng phổ biến hiệnnay là đa kí giấc ngủ ( Polysomnography) Đa kí giấc ngủ là phương tiện giúpghi lại một loạt các thông số sinh lý của con người trong khi ngủ nhằm đánhgiá giấc ngủ và chẩn đoán những vấn đề liên quan đến rối loạn giấc ngủ Máy

đa kí giấc ngủ có các kênh để ghi điện não đồ, điện tim, điện cơ mắt, mức độ

Trang 23

oxy trong máu, thông số hô hấp, chuyển động cơ hô hấp, tiếng ngáy Đa kígiấc ngủ thường được thực hiện tại các đơn vị điều trị giấc ngủ trong bệnhviện hoặc trung tâm theo dõi giấc ngủ.

1.3.2 Phương pháp đo lường chủ quan

Hiện nay có nhiều phương pháp đo lường giấc ngủ chủ quan như thang

đo mất ngủ Athens (Ethens Insomia Scale - AIS), chỉ số chất lượng giấc ngủPittsburgh (Pittsburgh Sleep Quality Index – PSQI), thang đo thiếu ngủEpworth (Epworth Sleepiness Scale - ESS), thang đo mất ngủ Bergen (BergenInsomia Scale – BIS)… được áp dụng rộng rãi tại nhiều quốc gia

Trong đó, chỉ số chất lượng giấc ngủ Pittsburgh (PSQI) được coi làcông cụ hữu hiệu được sử dụng nhiều nơi trên thế giới nhằm lượng giá chấtlượng giấc ngủ, là 1 thang có độ nhạy và độ đặc hiệu cao Đánh giá chấtlượng giấc ngủ bằng “Thang PSQI” theo bản dịch tiếng Việt được sử dụng tạiViện Sức khỏe Tâm thần Quốc gia – Bệnh viện Bạch Mai Chỉ số PSQI làtổng hợp điểm của một bảng câu hỏi mà người được hỏi tham gia trả lời gồm:

4 câu hỏi có kết thúc mở, 14 câu hỏi khi trả lời cần dựa trên tần suất sự kiện

và các mức độ tốt xấu khác nhau trên 7 phương diện:

 Thời gian ngủ

 Tỉnh giấc giữa đêm

 Mức độ khó ngủ

 Mức ảnh hưởng đến hoạt động ban ngày do thiếu ngủ

 Hiệu suất giấc ngủ

 Tự đánh giá chất lượng giấc ngủ

 Sử dụng thuốc ngủ

Trang 24

Chất lượng giấc ngủ được tính bằng thang điểm có giá trị từ 0 – 21, sẽđược báo cáo dưới hai dạng là:

- Điểm tổng chung của các câu hỏi từ 0-19 hoặc

- Hai nhóm "chất lượng giấc ngủ kém" hay "chất lượng giấc ngủ tốt": + Tổng điểm PSQI ≤ 5 liên quan đến chất lượng giấc ngủ tốt

+ Tổng điểm PSQI > 5 liên quan đến chất lượng giấc ngủ kém trong đó Điểm PSQI > 13 liên quan đến chất lượng giấc ngủ rất kém

1.4 CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU VỀ GIẤC NGỦ TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC

1.4.1 Trên thế giới

Các nghiên cứu về giấc ngủ đã được đề cập từ rất xa xưa khoảng 1000năm trước công nguyên trong các tác phẩm y văn cổ điển Năm 1929, HansBerger, bác sĩ tâm thần người Đức ghi được điện não đồ đầu tiên ở người khởiđầu cho sự nghiệp nghiên cứu về giấc ngủ Năm 1935, Bremer người đầu tiênnhận thấy có sự thay đổi điện não trong khi ngủ [1] Năm 1937 là năm vàngnghiên cứu của giấc ngủ, Loomis và cộng sự nhận thấy hoạt động điện não thayđổi khi ngủ và chia giấc ngủ thành 5 giai đoạn Việc sử dụng điện não đồ kéodài để thăm dò giấc ngủ được Kleitman sử dụng đầu tiên năm 1953 và ông pháthiện được giai đoạn động mắt nhanh của giấc ngủ [1], [3], [6]

Các thăm dò về giấc ngủ và rối loạn giấc ngủ là một lĩnh vực mới trong

y học và phát triển mạnh mẽ năm 1980 Năm 1983, Hiệp hội điện não đồ vàthần kinh sinh lý công bố hệ thống 10 -20 là hệ thống chuẩn để đo điện não

đồ [6], [4]

Từ đó đến nay nghiên cứu về giấc ngủ ngày càng phát triển mạnh mẽ.Lagresi (1983) nhận thấy tỉ lệ mất ngủ tăng lên theo tuổi [5] Năm 1996,

Trang 25

nghiên cứu của WHO tại 15 khu vực trên thế giới ước tính có 26,8% ngườitrên thế giới bị mất ngủ được khám và điều trị tại các trung tâm chăm sóc sứckhỏe ban đầu, trong đó số phụ nữ bị mất ngủ cao hơn khoảng 1.5 lần so vớinam giới [6] và những người mất ngủ này thường mắc ít nhất một bệnh lýkèm theo.

1.4.2 Tại Việt Nam

Ở Việt Nam, mặc dù số công trình nghiên cứu về giấc ngủ còn hạn chế,song gần đây vấn đề này bắt đầu được quan tâm nhiều hơn Tuy nhiên vẫncòn thiếu các phương tiên chẩn đoán hiện đại nên các nghiên cứu chuyên sâucòn chưa có nhiều

Năm 2008, Lý Duy Hưng nghiên cứu đặc điểm lâm sàng 51 bệnh nhân rốiloạn giấc ngủ trong các rối loạn liên quan đến Stress thấy có 96,1% có hiệu quảgiấc ngủ dưới 85% trong đó 68,7% có hiệu quả giấc ngủ dưới 65% [2]

Năm 2009, Đoàn Văn Minh nghiên cứu đánh giá hiệu quả tác dụngđiện châm huyệt nội quan, thần môn, tâm âm giao trong điều trị mất ngủkhông thực tổn trên 60 bệnh nhân chia làm 2 nhóm, thấy hiệu quả giấc ngủtăng rõ rệt sau mỗi lần điện châm, và sau 20 đợt điện châm, không còn bệnhnhân nào có hiệu quả giấc ngủ dưới 65% ở cả 2 nhóm [12]

Năm 2011, Trần Mai Phương Thảo khảo sát tình hình sử dụng thuốcđiều trị mất ngủ tại bệnh viện Lão khoa Trung ương trên 50 bệnh nhân.Nghiên cứu đã chỉ ra một số đặc điểm lâm sàng của mất ngủ, đồng thời chothấy hiệu quả điều trị của các nhóm thuốc ngủ là khác nhau [1]

1.5 SƠ LƯỢC VỀ TRƯỢT ĐỐT SỐNG THẮT LƯNG

Trượt đốt sống là tình trạng đốt sống trên trượt ra trước hoặc ra sau sovới đốt sống dưới, tình trạng này khiến bệnh nhân đau thắt lưng, đi đứng khókhăn và thường đau lan xuống một hoặc hai chân Theo thống kê có khoảng2- 3 % dân số mắc bệnh trượt đốt sống, bệnh gặp ở nữ nhiều hơn ở nam [15]

Trang 26

1.5.1 Sinh bệnh học cột sống thắt lưng

Jurgen Harms đã mô tả cột sống thành 2 cột: cột trước bao gồm đĩađệm, thân đốt sống, dây chằng dọc trước, dây chằng dọc sau cột sống và cộtsau bao gồm còn lại tính từ dây chằng dọc sau cột sống[15] Dưới tác độngcủa lực theo trục dọc cơ thể, cột trụ sau sẽ chịu lực khoảng 20% và cột trụtrước chịu lực khoảng 80% Tuy chỉ chịu 20% lực nhưng là lực căng giãn,được đối kháng với các thành phần khớp và dây chằng tạo thành lực cănggiãn và lực giằng kéo theo bình diện ngang nên thành phần chịu lực chủ yếu

là cấu trúc khớp và eo cung đốt sống

Eo là phần giao nhau của gai ngang, mảnh và hai mỏm khớp trên vàdưới của một thân đốt sống Khuyết eo là tổn thương làm mất sự liên tục củacung sau, gây nên trượt đốt sống Nguyên nhân hình thành khe hở eo có thể là

do chấn thương hoặc di truyền

Tổn thương hay gặp nhất ở cột trụ trước là thoái hóa đĩa đệm Floman

Y theo dõi tình trạng trượt tiến triển ở người trưởng thành thấy người bệnh cóthoái hóa đĩa đệm đốt sống trượt mới xuất hiện đau cột sống thắt lưng Trượttiến triển liên quan chặt chẽ tới mức độ thoái hóa đĩa đệm[14] Mấu khớp cácđốt sống thắt lưng có cấu tạo đặc biệt đảm bảo chức năng sinh học, cơ họccủa cột sống Nếu diện khớp kém phát triển hoặc bị tổn thương do thoái hóa,định hướng của khe khớp thay đổi thì đốt sống trên có thể trượt ra trước[11][21][22] Vì vậy khi thoái hóa cột sống sẽ gây tác động lên cả cột trụ trước vàcột trụ sau gây nên trượt đốt sống

Chấn thương cột sống có thể gây gãy cuống, vỡ các mấu khớp gây tổnthương cột trụ sau dẫn tới mất vững cột sống Cũng có thể gặp trượt đốt sống

ở những bệnh nhân có bệnh lý nhiễm khuẩn, ung thư gây hoại tử, phá hủy

Trang 27

các thành phần cột sống gây mất cân đối giữa hai trục vận động của cột sốnggây ra.

Trong một số trường hợp sau mổ thoát vị đĩa đệm, u tủy phải lấy bỏcung sau, đôi khi vô tình làm tổn thương cả diện khớp gây mất vững cột sống,

có thể gây ra trượt đốt sống “do thầy thuốc” được Unander – Scharin đề cậplần đầu tiên năm 1950

Trên thực tế lâm sàng, chủ yếu gặp trượt đốt sống do thoái hóa vàkhuyết eo, đôi khi do chấn thương hoặc do thầy thuốc gây ra Hiếm gặpnhững trường hợp do bệnh lý hay do rối loạn sự phát triển

1.5.2 Phân loại trượt đốt sống

Dựa trên phân loại của Newman, Macnab, năm 1976 Wiltse tổng hợp

và đưa ra bảng phân loại chia bệnh trượt đốt sống thành 6 loại khác nhau[27]

Loại 1: TĐS bẩm sinh hay TĐS do rối loạn phát triển

Điều trị phẫu thuật: mục đích chung là làm vững cột sống, giải quyếtchèn ép thần kinh Chỉ định mổ được đặt ra khi bệnh nhân có biểu hiện chèn

ép rẽ thần kinh mà điều trị nội khoa thất bại hay có các yếu tố gây mất vữngcột sống

Trang 28

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 ĐỐI TƯỢNG VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU

2.1.1 Địa điểm nghiên cứu:

Khoa phẫu thuật cột sống, bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức

2.1.2 Đối tượng nghiên cứu:

Bao gồm các bệnh nhân được mổ mở trượt đốt sống thắt lưng tại khoaPTCS, bệnh viện Hữu nghị Việt Đức

* Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân:

 Bệnh nhân ≥ 18 tuổi, đồng ý tham gia nghiên cứu

 Bệnh nhân trượt đốt sống không do chấn thương

 Bệnh nhân được mổ trượt đốt sống thắt lưng loại trừ nguyên nhânchấn thương tại khoa phẫu thuật cột sống, phương pháp mổ mở nẹpvis- ghép xương liên thân đốt

 Được theo dõi , điều trị sau mổ tại khoa và đã trải qua ít nhất 5 đêmngủ sau phẫu thuật

* Tiêu chuẩn loại trừ:

 Bệnh nhân <18 tuổi và các bệnh nhân không đồng ý tham gianghiên cứu

 Bệnh nhân có chấn thương sọ não kèm theo

 Bệnh nhân có tiền sử mất ngủ và đã từng điều trị mất ngủ

 Có tiền sử tâm thần đã được chẩn đoán và điều trị ở các cơ sởchuyên khoa

Trang 29

 Đang mắc các bệnh mạn tính nặng như: suy gan, suy thận, suytim

 Không có khả năng giao tiếp

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu:

Nghiên cứu mô tả tiến cứu nhằm tìm hiểu về đặc điểm giấc ngủ và cácyếu tố ảnh hưởng đến giấc ngủ của bệnh nhân sau mổ trượt ĐSTL

2.2.2 Cỡ mẫu

N=100 (bệnh nhân )

* Chỉ tiêu nghiên cứu:

- Đặc điểm của nhóm bệnh nhân nghiên cứu:

 Tuổi: tuổi của đối tượng nghiên cứu, tính bằng năm

 Giới: Nam hay nữ

 Nghề nghiệp: Nghề nghiệp bệnh nhân làm trước khi bị bệnh:

Trang 30

- Đặc điểm của giấc ngủ

Các chỉ số đánh giá về giấc ngủ trong thang điểm PSQI từ 1 – 7

1 Tổng thời gian ngủ mỗi ngày (giờ).

 < 5 giờ/ ngày: ngủ kém

 ≥ 5 giờ và < 7 giờ/ ngày: ngủ trung bình

 ≥ 7 giờ/ ngày: ngủ tốt

2 Mức độ khó ngủ ( thời gian đi vào giấc ngủ): khoảng thời gian từ khi

bệnh nhân đi ngủ cho đến khi ngủ thực sự

 Dễ ngủ: ≤ 15 phút

 Khó ngủ vừa: > 15 và ≤ 30 phút

 Khó ngủ nhiều: > 30 phút

3 Số lần thức dậy trong một đêm (số lần): theo Schneider – Helmet thấy

bệnh nhân mất ngủ thường thức giấc nhiều hơn 2 lần/ đêm so với ngườingủ tốt

4 Hiệu quả của giấc ngủ (%): (HQGN) = số giờ ngủ / tổng thời gian nằm

ngủ ( từ khi bắt đầu tắt đèn đến khi tỉnh dậy bắt đầu các hoạt động vàobuổi sáng) x 100%

- HQGN ≥ 85% : Bình thường

Ngày đăng: 20/05/2020, 21:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w