1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

tieu luan cao học môn chinh tri học quan điểm của đảng ta về phòng chống tham nhũng “tham nhũng chính sách”

33 140 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 168 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 1 CHƯƠNG 1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ THAM NHŨNG VÀ THAM NHŨNG CHÍNH SÁCH 2 1. Khái niệm tham nhũng 2 2. Khái niệm chính sách, Tham nhũng chính sách 5 CHƯƠNG 2. QUAN ĐIỂM CỦA ĐẢNG TA VỀ PHÒNG CHỐNG THAM NHŨNG “THAM NHŨNG CHÍNH SÁCH” 10 1. Phòng, chống tham nhũng trong cơ quan hành chính nhà nước 10 1.1. Tác hại của tham nhũng trong cơ quan hành chính nhà nước 10 1.2. Nguyên tắc phòng chống tham nhũng trong cơ quan hành chính nhà nước 13 1.3. Phương thức phòng, chống tham nhũng trong cơ quan hành chính nhà nước 15 2. Quan điểm của Đảng về phòng chống tham nhũng “tham nhũng chính sách” 19 CHƯƠNG 3. MỘT SỐ BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG THAM NHŨNG, THAM NHŨNG CHÍNH SÁCH 27 1. Hoạt động chống tham nhũng ở một số nước 27 1.1. Mỹ 27 1.2. Châu Phi 28 2. Kiến nghị một số biện pháp chống tham nhũng ở Việt Nam 28 KẾT LUẬN 30 TÀI LIỆU THAM KHẢO 31 LỜI MỞ ĐẦU Việt Nam là một nước đang phát triển, Việt Nam gặp phải nhiều vấn đề thách thức trong quá trình hội nhập nhất là về kinh tế, khoa học kỹ thuật và công nghệ. Bằng việc phát huy cao độ nguồn nội lực trong nước và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn hỗ trợ từ nước ngoài, Việt Nam đang cố gắn tiến những bước lớn trên con đường phát triển kinh tế. Nhưng có một thách thức lớn đang cản trở con đường ấy, đó là các tội phạm về tham nhũng, tham nhũng chính sách (mà theo ngôn ngữ của người dân là những con sâu mọt đang đục khoét xó hội) cũng đang ngày càng gia tăng về mức độ phổ biến, quy mô và thủ đoạn. Nhận thức rõ mức độ nghiêm trọng và những hậu quả nguy hại của tham nhũng. Đảng và Nhà nước ta đã có nhiều chủ trương, biện pháp đấu tranh nhằm ngăn ngừa, phát hiện và xử lý các hành vi tham nhũng và đã đạt được kết quả bước đầu. Tuy nhiên nạn tham nhũng vẫn diễn ra hết sức phổ biến, ngày càng tinh vi, xảo quyệt ở nhiều cấp, nhiều ngành. Thậm chí, tham nhũng đã ăn sâu vào tư duy và tác phong làm việc hàng ngày của một số cán bộ, công chức, làm giảm hiệu quả hoạt động quản lý nhà nước, gây bất bình trong nhân dân. Mặc dù tham nhũng và tham nhũng chính sách là một mối nguy hiểm và có tính chất truyền thống nhưng việc nghiên cứu và tìm ra các biện pháp phòng chống loại tội phạm này lại là một vấn đề bức xúc đối với mọi nền kinh tế trên thế giới và đối với sự phát triển của nền Việt Nam nói riêng. Đó là một nhiệm vụ cấp thiết đang đặt ra cho các nhà luật học nói chung và người nghiên cứu khoa học luật hình sự nói riêng. Thông qua các phuơng tiện truyền thông và trong thực tế xã hội, emnhận thức rõ tầm quan trọng của việc phòng chống tham nhũng và “tham nhũng chính sách” nên em chọn đề tài “Quan điểm của đảng ta về phòng chống tham nhũng “tham nhũng chính sách” để nghiên cứu trong phạm vi nhất nhất định.

Trang 1

MỤC LỤC

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

Việt Nam la một nước đang phát triển, Việt Nam gặp phải nhiều vấn đềthách thức trong quá trinh hội nhập nhất la về kinh tế, khoa học - kỹ thuật vacông nghệ Bằng việc phát huy cao độ nguồn nội lực trong nước va sử dụng

có hiệu quả các nguồn vốn hỗ trợ từ nước ngoai, Việt Nam đang cố gắn tiếnnhững bước lớn trên con đường phát triển kinh tế Nhưng có một thách thứclớn đang cản trở con đường ấy, đó la các tội phạm về tham nhũng, thamnhũng chính sách (ma theo ngôn ngữ của người dân la những con sâu mọtđang đục khoét xó hội) cũng đang ngay cang gia tăng về mức độ phổ biến,quy mô va thủ đoạn

Nhận thức rõ mức độ nghiêm trọng va những hậu quả nguy hại củatham nhũng Đảng va Nha nước ta đã có nhiều chủ trương, biện pháp đấutranh nhằm ngăn ngừa, phát hiện va xử lý các hanh vi tham nhũng va đã đạtđược kết quả bước đầu Tuy nhiên nạn tham nhũng vẫn diễn ra hết sức phổbiến, ngay cang tinh vi, xảo quyệt ở nhiều cấp, nhiều nganh Thậm chí, thamnhũng đã ăn sâu vao tư duy va tác phong lam việc hang ngay của một số cán

bộ, công chức, lam giảm hiệu quả hoạt động quản lý nha nước, gây bất binhtrong nhân dân

Mặc dù tham nhũng va tham nhũng chính sách la một mối nguy hiểm

va có tính chất truyền thống nhưng việc nghiên cứu va tim ra các biện phápphong chống loại tội phạm nay lại la một vấn đề bức xúc đối với mọi nền kinh

tế trên thế giới va đối với sự phát triển của nền Việt Nam nói riêng Đó la mộtnhiệm vụ cấp thiết đang đặt ra cho các nha luật học nói chung va ngườinghiên cứu khoa học luật hinh sự nói riêng

Thông qua các phuơng tiện truyền thông va trong thực tế xã hội,emnhận thức rõ tầm quan trọng của việc phong chống tham nhũng va “thamnhũng chính sách” nên em chọn đề tai “Quan điểm của đảng ta về phongchống tham nhũng “tham nhũng chính sách” để nghiên cứu trong phạm vinhất nhất định

Trang 3

CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ THAM NHŨNG VÀ

THAM NHŨNG CHÍNH SÁCH

1 Khái niệm tham nhũng

Tham nhũng la hiện tượng xuất hiện từ lâu trong xã hội loai người đượcnhiều học giả va các tổ chức quan tâm nghiên cứu

Những người sáng lập ra chủ nghĩa Mác - Lênin cho rằng, nguồn gốcsâu xa của tệ tham nhũng la sự gặp nhau của hai nhân tố: quyền lực công valong tham của cá nhân C Mác cho rằng, để tồn tại va phát triển trong xã hộicon phân chia giai cấp xuất hiện những cơ quan quyền lực có chức năng điềuhoa những lợi ích của những nhóm người khác nhau, thậm chí đối lập nhau đểhinh thanh một trạng thái cân bằng chung Tuy nhiên, quyền lực của những cơquan đó lại chỉ có thể hiện diện va được thực thi thông qua hanh động củanhững con người cụ thể nắm quyền lực trong các cơ quan đó Trong khi đómỗi con người đều hanh động dưới sự hướng dẫn của nhu cầu cá nhân ma nhucầu cá nhân lại luôn lớn hơn khả năng có thể tự thỏa mãn của họ Vi thế, một

số người nắm quyền lực nảy sinh động cơ tận dụng đến mức cao nhất quyềnlực do địa vị xã hội, chức vụ nha nước giao để thỏa mãn một cách khôngchính đáng nhu cầu của họ C Mác nói rằng: "Lịch sử loai người la lịch sửcủa những con người hanh động nhằm theo đuổi những mục đích của minh,nhằm thỏa mãn những nhu cầu của minh" Sự lạm dụng quyền lực công cho

để thỏa mãn nhu cầu cá nhân la tham nhũng

Chủ tịch Hồ Chí Minh cũng nhiều lần đề cập đến hiện tượng thamnhũng Người cho rằng, tham ô "la lấy của công lam của tư La gian lận thamlam", "tham ô la trộm cướp" Theo Hồ Chí Minh, đứng về phía cán bộ ma nói,tham ô la: ăn cắp của công lam của tư; đục khoét của nhân dân; ăn bớt của bộđội; tiêu ít ma khai nhiều, lợi dụng của chung của Chính phủ để lam quỹ riêngcho địa phương minh, đơn vị minh cũng la tham ô Đứng về phía nhân dân manói, tham ô la "ăn cắp của công, khai gian, lậu thuế" [18, tr 488]

Trang 4

Điểm đặc trưng của hanh vi tham ô theo Hồ Chủ tịch chính la việc biến

"của công" thanh "của tư" "Của công" chính la tai sản của nhân dân, do nhândân đóng góp, phục vụ mục đích chung la giải phóng dân tộc, xây dựng đấtnước "Của tư" không chỉ la tai sản riêng của một cán bộ, công chức ma con

la tai sản chung của bộ phận nhưng không danh phục vụ mục đích chung, chỉdanh lam của riêng, quỹ riêng cho một tập thể, một địa phương

Sâu sắc hơn nữa, Hồ Chủ tịch con chỉ ra hinh thức tham ô tinh vi, rấtkhó nhận thấy trong cuộc sống đời thường, đó la "tham ô gián tiếp", tức hiệntượng cán bộ Chính phủ, dù được nhân dân trả lương hang tháng đều đặn,nhưng lại kém long trách nhiệm, đứng núi nay, trông núi nọ, lam việc chậmchạp, ăn cắp giờ của Chính phủ, của nhân dân [18, tr 436]

Theo tai liệu hướng dẫn của Liên hợp quốc về cuộc đấu tranh quốc tế

chống tham nhũng thi "Tham nhũng - đó là sự lợi dụng quyền lực nhà nước

để trục lợi riêng" bao gồm những hanh vi lợi dụng chức vụ, quyền hạn để

tham ô, trộm cắp tai sản của Nha nước, hoặc lợi dụng địa vị công tác để trụclợi riêng thông qua việc sử dụng không chính thức địa vị chính thức của minh,hoặc tạo ra xung đột về thứ tự quan tâm giữa trách nhiệm đối với xã hội va lợiích cá nhân để mưu cầu trục lợi Với cách xem xét như vậy, quan niệm củaLiên hợp quốc về tham nhũng đã vượt ra ngoai giới hạn của tệ hối lộ

Ban Tổng thư ký Liên hợp quốc, trên cơ sở nghiên cứu kinh nghiệmcủa các nước khác nhau, cho rằng, tham nhũng bao ham trong các hanh vi sau:

- Hanh vi ăn cắp, tham ô va chiếm đoạt tai sản của nha nước ma chủ thểcủa hanh vi đó la những người có chức có quyền;

- Lạm dụng chức quyền để trục lợi bất hợp pháp thông qua việc sửdụng các qui chế chính thức một cách không chính thức;

- Mâu thuẫn không cân đối giữa lợi ích chính đáng do thực hiện nghĩa

vụ xã hội với những món lợi tư riêng

Theo quan niệm nay, tham nhũng xuất hiện dưới nhiều dạng thức khácnhau như các cuộc vận động chính trị không minh bạch, đối xử thiên vị nhằm

Trang 5

vụ lợi, chế độ bảo hộ mậu dịch có lợi cho nhóm ủng hộ, bố trí lãnh tụ chính trị

va quan chức nha nước vao các hãng tư nhân hoặc liên doanh, đầu tư cơ sở hạtầng bằng ngân sách nha nước hay bố trí vốn vay của các tổ chức quốc tế cólợi cho nhóm hối lộ nha nước, biến tấu tai sản của Nha nước thanh tai sản củacông ty cổ phần, lam tiền trên cơ sở nắm được thông tin về sự kết cấu của các

tổ chức, đơn vị phạm pháp, lợi dụng việc nắm rõ thông tin về chính sách củaNha nước để đầu cơ trục lợi…

Theo định nghĩa của Ban Nghiên cứu thuộc Hội đồng Châu Âu thitham nhũng bao gồm hanh vi hối lộ va bất kỳ một hanh vi nao khác củanhững người được giao thực hiện một trách nhiệm nao đó trong khu vực nhanước hoặc khu vực tư nhân, nhưng đã vi phạm trách nhiệm được giao để thubất kỳ một thứ lợi ích bất hợp pháp nao đó cho cá nhân hoặc cho người khác

Trong cuốn "Poliical Corrupion: A han Book" (Oxford,1989) Giáo sư J.Nai quan niệm rằng: Tham nhũng bao ham trong nội dung của nó cả tệ nạnhối lộ (nấp dưới hinh thức "thù lao" để quyến rũ những người đang bị mắcnợ), tệ gia đinh chủ nghĩa (sự ban ơn, bao che trên cơ sở những quan hệ cánhân) va sự chiếm đoạt bất hợp pháp tai sản công cộng để biến tai sản đóthanh của riêng cá nhân

Ở nước ta hiện nay thuật ngữ tham nhũng được sử dụng phổ biến trongđời sống hang ngay, nhưng vẫn chưa đạt tới sự thống nhất về quan niệm Từđiển Tiếng Việt ghi rằng, "tham nhũng la lợi dụng quyền hanh để nhũng nhiễunhân dân lấy của" [37] Theo quan niệm nay tham nhũng gồm hai hanh viphối hợp với nhau: nhũng nhiễu của người có quyền hanh va thu lợi bất chính

Trang 6

Tuy có nhiều cách hiểu khác nhau như vậy nhưng nhin chung, có hai

loại quan niệm khá phổ biến về tham nhũng

Quan niệm thứ nhất hiểu tham nhũng theo nghĩa rộng bao gồm mọihanh vi của bất kỳ người nao có chức vụ, quyền hạn hoặc được giao nhiệm

vụ, quyền hạn đã lợi dụng chức vụ, quyền hạn, hoặc nhiệm vụ được giao để

vụ lợi Chủ thể của hanh vi tham nhũng có thể la cán bộ, công chức nha nước,viên chức hoặc những người lam việc trong các tổ chức chính trị, tổ chức xãhội va khu vực tư nhân

Quan niệm thứ hai hiểu tham nhũng theo nghĩa hẹp, la hanh vi sử dụngquyền lực được Nha nước hoặc tổ chức chính trị hưởng lương ngân sách nhanước giao phó không theo đúng mục đích đã đề ra, không vi lợi ích công ma

vi lợi ích cá nhân hoặc nhóm cá nhân có quan hệ lợi ích với nhau

Việc xác định rõ rang va có quan niệm đúng đắn về tham nhũng la mộttrong những yếu tố quan trọng bảo đảm tính hiệu quả trong đấu tranh phong

va chống lại tệ nạn nay Trong điều kiện cuộc đấu tranh chống tham nhũng ởnước ta con nhiều cam go, phức tạp thi sự thống nhất trong quan niệm vềtham nhũng la rất cần thiết

Tiếp thu những điểm hợp lý trong những quan điểm trên, chúng tôi chorằng, tham nhũng hiện nay không chỉ trong phạm vi quyền lực công ma con

mở rộng đến khu vực tư va về cơ bản một hành vi được coi là tham nhũng là hành vi sử dụng quyền lực của tổ chức giao phó nhưng chủ thể được giao

nhiệm vụ sử dụng nó như một công cụ để trục lợi cho mình và cho người khác

2 Khái niệm chính sách, Tham nhũng chính sách

Từ điển bách khoa Việt Nam đã đưa ra khái niệm về chính sách như

sau: “Chính sách la những chuẩn tắc cụ thể để thực hiện đường lối, nhiệm vụ.Chính sách được thực hiện trong một thời gian nhất định, trên những lĩnh vực

cụ thể nao đó Bản chất, nội dung va phương hướng của chính sách tùy thuộcvao tính chất của đường lối, nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hóa…”

Trang 7

Theo James Anderson: “Chính sách la một quá trinh hanh động có mụcđích theo đuổi bởi một hoặc nhiều chủ thể trong việc giải quyết các vấn đề ma

họ quan tâm”

Như vậy, có thể hiểu: Chính sách là chương trình hành động do các nhà lãnh đạo hay nhà quản lý đề ra để giải quyết một vấn đề nào đó thuộc phạm vi thẩm quyền của mình

Chính sách công:

Những chính sách do các cơ quan hay các cấp chính quyền trong bộ máy

nha nước ban hanh nhằm giải quyết những vấn đề có tính cộng đồng được gọi lachính sách công Cho đến nay có nhiều quan điểm về khái niệm nay:

William Jenkin cho rằng: “Chính sách công la một tập hợp các quyếtđịnh có liên quan lẫn nhau của một nha chính trị hay một nhóm nha chính trịgắn liền với việc lựa chọn các mục tiêu va các giải pháp để đạt được các mụctiêu đó” Theo quan điểm của Wiliam N Dunn thi: “Chính sách công la mộtkết hợp phức tạp những sự lựa chọn liên quan lẫn nhau, bao gồm cả các quyếtđịnh không hanh động, do các cơ quan nha nước hay các quan chức nha nước

đề ra” Con Peter Aucoin lại khảng định: “Chính sách công bao gồm các hoạtđộng thực tế do Chính phủ tiến hanh”, B Guy Peter đưa ra định nghĩa:

“Chính sách công la toan bộ các hoạt động của Nha nước có ảnh hưởng trựctiếp hay gián tiếp đến cuộc sống của mọi công dân”,…

Giáo trinh chính sách kinh tế - xã hội, các tác giả đưa ra định nghĩa:

“Chính sách kinh tế -xã hội la tổng thể các quan điểm, tư tưởng, các giải pháp

va công cụ ma Nha nước sử dụng để tác động lên các đối tượng va khách thểquản lý nhằm giải quyết vấn đề chính sách, thực hiện những mục tiêu nhấtđịnh theo định hướng mục tiêu tổng thể của xã hội”

Những đặc trưng trong mỗi luận cứ của mối tác giải phản ánh chínhsách công từ các góc độ khác nhau, song đều ham chứa những nội dung thểhiện bản chất của chính sách công, có thể tóm lược một số đặc trung củachính sách công như sau:

Trang 8

- Có một cấp thẩm quyền ban hanh

- Mang lợi ích công

- Mọi người đều có quyền tiếp cận (công khai, minh bạch)

- Nhin chung la bắt buộc thi hanh (tuy nhiên cũng có những hinh thứckhông mang tính bắt buộc, thường la các chính sách khuyến khích, hỗ trợ)

- Thường thể hiện dưới dạng văn bản quy phạm pháp luật, liên quanđến nhau va mang tính hanh động, tập trung giải quyết một vấn đề đang đặt ratrong đời sống kinh tế - xã hội theo những mục tiêu xác định

Như vậy : “Chính sách công là thuật ngữ dùng để chỉ một chuỗi các quyết định hoạt động của nhà nước nhằm giải quyết một vấn đề chung đang đặt ra trong đời sống kinh tế - xã hội theo mục tiêu xác định”.

Ở Việt Nam, thuật ngữ chính sách công con mới mẻ, thông thườngchúng ta quen dùng cụm từ đồng nghĩa: Chính sách của nha nước hoặc chínhsách của Đảng va Nha nước, vi ở nước ta, Đảng Cộng sản la lực lượng chínhtrị duy nhất lãnh đạo Nha nước, lãnh đạo xã hội Đảng lãnh đạo Nha nướcthông qua việc vạch ra đường lối, chiến lược, các định hướng chính sách, đóchính la những căn cứ chỉ đạo để Nha nước ban hanh các chính sách công.Như vậy, về thực chất, các chính sách công la do Nha ban hanh nhưng cácchính sách nay chính la cụ thể hóa đường lối, chiến lược va các định hướngchính sách của Đảng Cộng sản Việt Nam, nhằm phục vụ lợi ích của nhân dân

ta Từ góc độ chủ thể hoạch định chính sách giữa Đảng va Nha nước ma cócác thuật ngữ: Đường lối chính sách, Chủ trương chính sách,Cơ chế chínhsách, Chế độ chính sách

Chính sách sử dụng nguồn nhân lực sau xuất khẩu lao động:

Đến nay, khái niệm chính sách sử dụng nguồn nhân lực sau xuất khẩulao động vẫn chưa được chuẩn hoá, chưa có một nha khoa học hay tổ chức lýluận nao đưa ra khái niệm chuẩn mực, nhiều tác giả có các bai viết trên cácbáo hay tạp chí ngôn luận gọi đây la “chính sách hậu xuất khẩu lao động” khiluận ban những vụ việc hay vấn đề liên quan đến nội dung nay Theo chúngtôi có thể đưa ra khái niệm sau đây:

Trang 9

Chính sách sử dụng nguồn nhân lực sau XKLĐ: là tổng thể các quan điểm, nguyên tắc và biện pháp của nhà nướcnhằm tổ chức khai thác, thu hút

và sử dụng nguồn nhân lực sau khi hoàn thành hợp đồng lao động ở nước ngoài trở về.

Như vậy, khái niệm trên ham chứa hệ thống các văn bản quy phạmpháp luật của các cơ quan nha nước, bao gồm hoạt động xây dựng va banhanh văn bản liên quan đến hoạt động quản lý va sử dụng nguồn nhân lực sauXKLĐ, từ các đạo luật, nghị định, quyết định, chỉ thị, hiệp định, thông tư, vănbản thông báo va hướng dẫn, hợp đồng va ghi nhớ hợp đồng, thoả thuận,phương án,…mang tính bắt buộc thực hiện hoạt động sử dụng nguồn nhân lựcsau XKLĐ

- Các quyết định về tổ chức va hoạt động của bộ máy quản lý để triểnkhai thực hiện sử dụng nguồn nhân lực sau XKLĐ

Bộ máy quản lý nguồn nhân lực sau XKLĐ la tổ chức nằm trong hệthống điều hanh của nha nước để thực thi nhiệm vụ quản lý, bộ máy có các vịtrí cho từng bộ phận, từng con người cụ thể với chức năng rõ rang để hoanthanh những nhiệm vụ cụ thể trong mục tiêu đặt ra, bộ máy nay có thể theo

hệ thống từ trung ương đến địa phương, cả trong va ngoai nước với cơ chế,biên chế cứng kết hợp với biên chế mềm về tổ chức nhân sự

- Các quy định về quản lý, khai thác, thu hút, tuyển chọn, sử dụngnguồn nhân lực sau XKLĐ

Đây thực chất la các chế độ, cơ chế hoạt động của bộ máy theo chứcnăng, nhiệm vụ cụ thể trong hoạt động quản lý va sử dụng nguồn nhân lực sauXKLĐ, các quy định nay sẽ liên quan đến hang loạt các tổ chức, đơn vị thamgia hoạt động xuất khẩu lao động va cơ chế phối hợp cả trong va ngoai nước,

kể cả các tổ chức thực hiện các chính sách liên quan đến hoạt động XKLĐ

- Các văn bản quy định về chế độ liên quan đến đời sống kinh tế, taichính, chính trị, xã hội của người lao động sau khi XKLĐ về nước, từ sinhhoạt đoan thể, đảng, đoan, hộ khẩu, đăng ký tai sản, ưu tiên vùng - miền, trợ

Trang 10

cấp, hỗ trợ, ưu đãi,… đối với người lao động tái định cư sau khi hoan thanhhợp đồng lao động về nước.

– Các văn bản quy định về tổ chức va hoạt động trong đao tạo lại, bồidưỡng nghề nghiệp, bảo vệ, thông tin, kiểm tra, thanh tra, đánh giá, điềuchỉnh nguồn nhân lực, liên quan đến khai thác va sử dụng nguồn nhân lực sauXKLĐ

Trong thực tế, chính sách của Đảng va Nha nước ta hiện nay bao gồm

cả một hệ thống văn bản pháp quy từ hiến pháp đến các luật, nghị quyết củaQuốc hội, của Chính phủ đến thông tư của các bộ Hầu hết văn bản củaUBND các cấp chỉ la văn bản hanh chính

Trong thể chế hiện hanh, việc “cai cắm” vao các văn bản chính sách đểphục vụ lợi ích nhóm, lợi ích cá nhân la bất khả thi

Trang 11

CHƯƠNG 2 QUAN ĐIỂM CỦA ĐẢNG TA VỀ PHÒNG CHỐNG THAM NHŨNG

“THAM NHŨNG CHÍNH SÁCH”

1 Phòng, chống tham nhũng trong cơ quan hành chính nhà nước

1.1 Tác hại của tham nhũng trong cơ quan hành chính nhà nước

Tham nhũng la căn bệnh nguy hiểm tiềm ẩn ngay trong cơ thể của Nhanước, nếu không được chữa trị kịp thời thi có thể gây rất nhiều tác hại ma một

số tác hại chính la:

* Tham nhũng làm sai lệch hoạt động của cơ quan nhà nước dẫn đến nhiều hệ lụy không tốt

- Tham nhũng có thể lam cho công chức không thực hiện đúng nhiệm

vụ do nha nước giao Ví dụ, để lam lợi cho ai đó, công chức có thể vạch chínhsách, kế hoạch, quy hoạch không hiệu quả dẫn đến lợi ích chung của xã hội bịsuy giảm Hoặc tham nhũng lam cho cán bộ thuế đối xử không công bằng đốivới người nộp thuế, vừa lam mất uy tín của Nha nước, vừa lam thất thu ngânsách nha nước…

- Tham nhũng dẫn tới hậu quả nghiêm trọng như nghiệm thu cầu,đường không đúng chất lượng gây đổ vỡ, tai nạn; tham nhũng lam mất tai sảnnha nước vao tay tư nhân khi giao đất giá rẻ…

- Tham nhũng gây ách tắc công việc Ví dụ việc cố tinh tri hoãn lam thủtục thông quan hang hóa lam chậm quá trinh xuất khẩu hang hóa của doanhnghiệp; chậm lam thủ tục hanh chính gây mất thời gian chờ đợi của dân cưhoặc buộc dân cư phải mất thêm chi phí nếu như không muốn mất thời gianchờ đợi…

* Tham nhũng làm hủy hoại khả năng quản lý hiệu quả và uy tín của Nhà nước

Công chức tham nhũng la mắt xích hỏng trong dây chuyền quản lý nhanước Không những công chức tham nhũng lam hỏng công việc của họ ma

Trang 12

con gây tác hại xấu tới các khâu công việc khác do lam chậm tiến độ, tạo ra lỗhổng trong dây chuyền hoặc lam cho khâu quản lý phía sau trở nên phi hiệuquả hoặc thậm chí vô ích Chính vi tính chất liên hệ dây chuyền giữa cơ quan,công chức nha nước tham nhũng với cơ quan nha nước va công chức khôngtham nhũng nên người dân khó phát hiện đích danh ai, cơ quan nao thamnhũng Hệ quả la họ gán tinh trạng tham nhũng cho cả bộ máy nha nước vamất long tin vao tất cả các cơ quan đó.

Khi dân chúng mất long tin vao công chức va cơ quan nha nước thihiệu quả quản lý nha nước sẽ thấp, các xu hướng chống đối gia tăng trong khichi phí quản lý không giảm Đây la tinh trạng xấu, tiềm ẩn nguy cơ khủnghoảng của Nha nước

* Tham nhũng bào mòn sự tín nhiệm của nhân dân đối với Nhà nước

Nếu tinh trạng tham nhũng kéo dai, trầm trọng va không có hy vọng cóthể được giải quyết dứt điểm thi người dân buộc phải thay đổi hanh vi của họ

để thích nghi Một bộ phận dân cư có tiền sẽ gia nhập đội ngũ những ngườiđưa hối lộ để cải thiện tinh trạng pháp lý của họ va do đó lam cho tinh hinhxấu thêm Một bộ phận dân cư không có tiền sẽ phải chịu tinh trạng pháp lýtồi tệ hơn do đó dễ nảy sinh tư tưởng chống đối, bạo loạn, thậm chí lật đổ

Trong bối cảnh đó các hanh vi đạo đức tốt không được ủng hộ va duytri, hanh vi xấu ngự trị cang lam tăng bất binh đẳng xã hội va tâm lý bất binh.Chính vi thế niềm tin của nhân dân vao Nha nước bị bao mon va họ có xuhướng ủng hộ bất kỳ sự thay đổi nao đó miễn la thay đổi cung cách hanh độngcủa nha nước hiện tại

* Tham nhũng làm tha hóa đội ngũ công chức

Về bản chất, công chức la những người đại diện cho dân chúng hoặcđược dân chúng thuê để lam các công việc có lợi cho xã hội Nhưng khi thamnhũng công chức đã không thực hiện đúng chức năng của minh, đã ăn cắpthời gian va quyền lực được ủy quyền để lam lợi cho cá nhân hoặc bè nhóm

Do bản chất xấu của tham nhũng nên nó phải bị loại trừ Hay nói cách khác,tham nhũng la hanh vi trái đạo đức của công chức

Trang 13

Hơn nữa, nếu công chức tham nhũng không bị trừng phạt về mặt đạo đức

va về mặt luật pháp, vô hinh chung mọi người đều coi hanh vi tham nhũng đó la

"binh thường" Khi đã coi la binh thường thi nhiều công chức khác sẽ cho phépminh thực hiện Tinh trạng tham nhũng phổ biến, vi thế, báo động tinh trạngxuống cấp đạo đức nghiêm trọng của công chức va cơ quan nha nước

* Tham nhũng làm giảm sức cạnh tranh của môi trường kinh doanh quốc gia

Công chức tham nhũng sẽ khiến các nha đầu tư phải chi phí nhiều hơnmức cần thiết cho hoạt động quản lý nha nước Điều nay lam giảm khả năngthu hút đầu tư của môi trường kinh doanh quốc gia Hơn nữa, tinh trạng thamnhũng phổ biến tiềm ẩn nguy cơ rủi ro lớn cho nha kinh doanh Thứ nhất larủi ro do sự thay đổi tỳ tiện của công chức tham nhũng; thứ hai la rủi ro dothanh quả của việc chống tham nhũng; thứ ba la rủi ro do đối thủ cạnh tranhhối lộ nhiều hơn…

Nhin chung, tham nhũng la yếu tố ảnh hưởng xấu đến hanh vi kinhdoanh lanh mạnh Vi thế tinh trạng tham nhũng cao la lý do đầy sức thuyếtphục lam cho môi trượng cạnh tranh quốc gia bị giảm cấp

* Tham nhũng làm giảm uy tín và vị thế quốc gia trên trường quốc tế

Quan hệ quốc tế đa phương va song phương chỉ có hiệu quả nếu dựatrên tín nhiệm va mức độ nghiêm túc khi thực hiện cam kết Một quốc gia cónhiều cơ quan nha nước tham nhũng la mối e ngại cho quốc gia va tổ chứcquốc tế muốn thiết lập quan hệ Hơn nữa, để quan hệ với các quốc gia có độtham nhũng cao, các nước, các tổ chức quốc tế thường tốn kém chi phí hơn choviệc thiết lập va thực thi các cam kết, đồng thời khó dự đoán trước kết quả

Ngay nay, thông tin về các quốc gia được cập nhật trên các phươngtiện truyền thông va mạng Internet nên các quốc gia tham nhũng thường mấtđiểm trong con mắt của các cơ quan định mức tín nhiệm quốc tế va do đóthường chịu thua thiệt va mất vị thế thuận lợi trong đam phán

Trang 14

* Tham nhũng cản trở phát triển kinh tế hiệu quả và công bằng

Tham nhũng không những khiến cho chi phí kinh doanh tăng lên macon lam sai lệch so sánh tương đối giữa các tổ chức, nganh nghề, doanhnghiệp khiến quá trinh phân bổ nguồn lực cũng không đạt tới trạng thái hiệuquả Hơn nữa, tham nhũng cản trở các quá trinh kinh tế diễn ra binh thường,dung dưỡng tầng lớp người dựa vao ưu thế của nha nước tiến hanh kinh doanhthuận lợi, cạnh tranh không song phẳng với nhóm người, nganh nghề khác

Tham nhũng cũng tạo điều kiện cho công chức tham nhũng va nhómngười hưởng lợi bất chính có được thu nhập không dựa trên công sức đốnggóp có ích cho xã hội khiến cho tinh trạng phân phối không công bằng trong

xã hội bị khoét sâu hơn

1.2 Nguyên tắc phòng chống tham nhũng trong cơ quan hành chính nhà nước

Tham nhũng trong cơ quan hanh chính nha nước la điểm gặp nhau củalợi dụng quyền lực công va long tham nên khi nao con có cơ hội cho hai tácnhân nay gặp nhau thi con tham nhũng Long tham của con người mang tínhbản năng không thể triệt tiêu hoan toan Vi thế, để hạn chế tham nhũng phải

có cơ chế kiềm chế long tham của con người trong những phạm vi được xãhội chấp nhận Quyền lực công la cần thiết nhưng cần phải được giám sát chặtchẽ nhằm ngăn ngừa nguy cơ bị lạm dụng Bản chất của tham nhũng quy địnhrằng, muốn phong va chống tham nhũng phải tuân thủ những nguyên tắc sau:

* Nguyên tắc giới hạn chặt chẽ việc sử dụng quyền lực công bằng luật pháp

Quyền lực của cơ quan nha nước la quyền ma công dân ủy quyền cho

để phục vụ xã hội công dân Công chức chỉ được sử dụng quyền lực công đểthực hiện các trách nhiệm được giao phó Tuy nhiên, xã hội công dân baogồm nhiều nhóm người va bản thân công chức cũng la công dân nên có thể có

sự nhầm lẫn đối tượng phục vụ hoặc lam sai trách nhiệm được giao phó Doquyền va trách nhiệm của công chức có thể thay đổi theo hoan cảnh lịch sửnên quy định công chức được lam gi, được sai khiến ai la công việc cang

Trang 15

phức tạp hơn Hơn nữa, sự giao phó quyền cho công chức la do cộng đồngdân cư tự nguyện dưới hinh thức một quyết nghị chung Để công chức khônglạm dụng quyền lực, việc giao phó, ủy quyền đó phải thể chế thanh luật cang

cụ thể cang tốt Khi đã có luật, phạm vi sử dụng quyền của công chức la lamtheo luật chứ không phải lam theo những gi công chức muốn Nếu không luậthóa phạm vi sử dụng quyền lực của công chức thi không có cơ sở để xem xétcông chức đó lam đúng hay sai

Luật hóa phạm vi sử dụng quyền lực của công chức cũng la đưa ra mộtgiới hạn phạm vi ma công chức không thể vượt qua Khi đó, hanh vi của côngchức la hanh vi của luật pháp đã có hiệu lực, nhân danh luật pháp chứ khôngphải nhân danh công chức Bất cứ hanh vi nao của công chức không nhândanh luật pháp vi mục tiêu luật pháp đã chế định thi không được coi la đúng

* Nguyên tắc giám sát của người giao quyền hoặc ủy quyền

Mặc dù quyền lực công đã được giới hạn va giao phó cho từng cá nhâncông chức va cơ quan nha nước, nhưng trong quá trinh sử dụng vẫn có thểxuất hiện sự sai lạc nếu công chức không chịu sự kiểm tra, giám sát chặt chẽ

Sự kiểm tra của người giao quyền hoặc ủy quyền la cần thiết để một mặt tạomôi trường định hướng công chức, mặt khác tạo áp lực va răn đe các côngchức nao có ý định sử dụng quyền lực công không đúng mục đích

Hơn nữa, kiểm tra, giám sát con để phát hiện kịp thời sai lệch nhằmđiều chỉnh kịp thời, ngăn ngừa công chức phạm sai lầm nghiêm trọng hoặcdấn quá sâu vao con đường tham nhũng ma không bị phát hiện

* Nguyên tắc công khai, minh bạch trong quản lý hành chính nhà nước

Sự công khai, minh bạch trong quản lý nha nước khiến công chức khóche giấuđược hanh vi không đúng của minh do đó giảm động cơ tham nhũng.Công khai, minh bạch con cung cấp cơ chế tự giám sát công chức của ngườidân va của đồng nghiệp nên mỗi sai lầm của công chức đều được phát hiệnnhanh va đề nghị sửa chữa, vi thế cơ hội thực hiện tham nhũng giảm thiểu

Trang 16

* Nguyên tắc giải trình

Công chức phải có nghĩa vụ giải trinh hanh động va kết quả hanh độngtrước những người thuê hoặc giao phó công việc cho họ Trách nhiệm giảitrinh cang cao thi ý thức tuân thủ nghĩa vụ cang lớn Đây la lớp vỏ giúp côngchức khó tiếp cận với các cơ hội tham nhũng

* Nguyên tắc về đạo đức công chức

Không tham nhũng phải được coi la tiêu chuẩn đạo đức hanh nghề củacông chức Hanh vi tham nhũng có thể buộc công chức mãi mãi ra khỏi độingũ công chức hoặc bị truy tố trước pháp luật

Hơn nữa, với tư cách la người thay mặt Nha nước thực hiện dịch vụcông, công chức nha nước phải tuân thủ một hệ thống các quy tắc, hanh viđược coi la tiêu chuẩn đạo đức công chức Các tiêu chuẩn hanh vi đó phảiđược xây dựng cụ thể, thiết thực, phù hợp với công việc hanh chính nha nước

va văn hóa, tập quán dân tộc Cơ quan nha nước phải có bộ phận thườngxuyên xây dựng, điều chỉnh, ban hanh va theo dõi thực hiện đạo đức côngchức Trong thực tế, với việc thực hiện nghiêm chỉnh đạo đức công chức, cơhội để tham nhũng được giảm thiểu rất nhiều

* Nguyên tắc độc lập của bộ phận phụ trách công việc đấu tranh phòng chống tham nhũng

Bộ phận phụ trách công việc đấu tranh phong chống tham nhũng trong

cơ quan hanh chính nha nước cần có vị thế độc lập trong hệ thống phân cấpquyền lực của bộ máy nha nước để đảm bảo yêu cầu kiểm tra, xét xử nghiêmminh, khách quan các hanh vi tham nhũng của công chức Hơn nữa bộ phậnnay phải nhận được sự bảo vệ an toan đủ mức của xã hội, Nha nước để côngchức chống tham nhũng không bị đe dọa, an tâm lam công việc khó khăncủa minh

1.3 Phương thức phòng, chống tham nhũng trong cơ quan hành chính nhà nước

Về mặt lý thuyết có thể phong, chống tham nhũng bằng cách khắcphục các nguyên nhân dẫn đến tham nhũng Song, nguyên nhân cuối cùng,

Ngày đăng: 20/05/2020, 17:00

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Đỗ Ngọc Quang "Tim hiểu trách nhiệm hinh sự đối với các tội phạm về tham nhũng trong Luật Hinh sự Việt Nam" - NXB Công an nhân dân Ha Nội 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tim hiểu trách nhiệm hinh sự đối với các tội phạmvề tham nhũng trong Luật Hinh sự Việt Nam
Nhà XB: NXB Công an nhân dân HaNội 1997
5. Viện Ngôn ngữ học (2004), Từ điển tiếng Việt, Nxb Đa Nẵng, Đa Nẵng 6. Báo Ha Nội Mới, số ra ngay 15/1/2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển tiếng Việt
Tác giả: Viện Ngôn ngữ học
Nhà XB: Nxb Đa Nẵng
Năm: 2004
1. Giáo trinh Luật Hinh sự Việt Nam (phần chung) - TS. KH Lê Cảm (chủ biên) - NXB ĐHQG Khác
2. Bộ luật Hinh sự nước CHXHCN Việt Nam 1999 - NXB CTQG Khác
4. Thanh tra Chính phủ (2006), Quyết định số 2222/2006/QĐ-TTCP ngay 23/11 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn va cơ cấu tổ chức của Cục Chống tham nhũng, Ha Nội Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w