Kết luận 1: Nhận thức của Nhà nử ớc về vai trò của các dịch vụ hỗ trợ kinh doanh trong nền kinh tế còn chử a sát so với những gì đ ang diễn ra trong thực tiễn.. Trái lại, cả những doanh
Trang 1Đ ối với các công ty dịch vụ tham gia vào Nghiê n cứ u này thì xuất khẩu của họ chủ yếu là cho các nhà tài trợ và đầu tử nử ớc ngoài ở tại Việt Nam chứ không phải cho khách hàng đóng ở nử ớc ngoài
Trang 2Phầ n 3
Nhữ ng kết luận chính
về dịch vụ hỗ trợ kinh doanh Việ t Nam
3.1 Kết quả nghiên cứu thực đ ịa
3.1.1 Những phần tiếp sau đây bàn về bảy kết luận chính qua việc nghiê n cứ u 153 doanh nghiệp và phỏng vấn những chuyê n gia quan trọng của Việt Nam và tổ ng hợp kết quả theo mục đích sử dụng các dịch vụ hỗ trợ kinh doanh Những kết luận khác liê n quan đến bảy loại dịch vụ hỗ trợ kinh doanh chủ yếu đử ợc trình bầy ở Phần 4 Phần 5 đề xuất một Chử ơng trình công tác về dịch vụ hỗ trợ kinh doanh ở Việt Nam gồm mử ời hoạt động để giải quyết những vấn đề đã nê u ra ở Phần 3 và 4 Phụ lục C gồm những bảng số liệu chi tiết và đử ợc tham chiếu nhử là “Bảng Cx” trong quá trình phân tích số liệu Phụ lục D liệt kê các nguồn hỗ trợ kỹ thuật quốc tế bổ sung cho kinh nghiệm chuyê n gia trong nử ớc
3.1.2 Mặc dù các doanh nghiệp đử ợc điều tra phỏng vấn rất đa dạng về ngành nghề, vị trí địa lý, qui mô và sở hữu, nhử ng đáng ngạc nhiê n là có rất ít sự khác nhau
về quan niệm và kinh nghiệm về dịch vụ hỗ trợ kinh doanh ở Việt Nam Có khác nhau chăng nữa chủ yếu chỉ là về vấn đề sở hữu: các doanh nghiệp Nhà nử ớc thử ờng thuê những dịch vụ hỗ trợ kinh doanh từ các doanh nghiệp Nhà nử ớc khác hơn là thuê dịch vụ từ các công ty tử nhân Doanh nghiệp Nhà nử ớc thử ờng đánh giá cao và coi trọng những dịch vụ nhử hạch toán kế toán, tử vấn và đào tạo giúp tăng khả năng cạnh tranh của họ Tất cả những khác biệt cụ thể đều đử ợc lử u ý trong phần trình bày tiếp sau đây
3.2 Kết luận 1: Nhận thức của Nhà nử ớc về vai trò của các dịch vụ hỗ trợ kinh doanh trong nền kinh tế còn chử a sát so với những gì đ ang diễn ra trong thực tiễn.
3.2.1 Trong khi đang có những chuyển dịch về cách nhận xét đánh giá lĩnh vực dịch vụ trong khuôn khổ chính sách của Việt Nam, vẫn chử a có một ghi nhận chính thứ c nào về vai trò quan trọng của dịch vụ hỗ trợ kinh doanh Cho đến năm 1997, một nghiê n cứ u của tổ chứ c Economist Intelligence Unit về nền kinh tế của Việt Nam có phản ánh về cấu trúc báo cáo kinh tế trong nử ớc Trong những báo cáo này, Việt Nam đã phân loại lực lử ợng lao động nhử sau:
Khu vực sản xuất:
Công nghiệp, xây dựng, nông nghiệp, thử ơng mại và cung ứ ng vật tử
Khu vực phi sản xuất:
Giáo dục, y tế, tài chính, bảo hiểm, hành chính quản trị
Trang 3Cách phân loại trê n thể hiện một số điểm nhử sau: Thứ nhất, các ngành giáo dục và y
tế là rất quan trọng đối với chất lử ợng lao động (cũng nhử đối với chất lử ợng cuộc sống) và nhử vậy là đối với năng suất lao động nói chung; đặc biệt vì sản lử ợng của công nghiệp trở nê n phụ thuộc nhiều hơn vào kiến thứ c và kỹ năng của ngử ời lao
động Thứ hai, hoạt động kinh tế không thể tiến hành trong một môi trử ờng thử ơng mại toàn cầu mà lại thiếu những dịch vụ tài chính và bảo hiểm Thứ ba là hiệu quả của quản lý hành chính Nhà nử ớc quyết định năng suất của các ngành Quả thực, bộ máy hành chính kém hiệu quả là lý do chính dẫn đến suy giảm đầu tử nử ớc ngoài gần đây Cuối cùng rõ ràng là “dịch vụ hỗ trợ kinh doanh” còn chử a có mặt trong bảng phân loại trê n
3.2.2 Trái lại, cả những doanh nghiệp Nhà nử ớc và tử nhân trong Nghiê n cứ u này
đều cho rằng những dịch vụ hỗ trợ kinh doanh then chốt là rất quan trọng đối với họ Trê n 75% trong số họ thuê tám loại dịch vụ hỗ trợ kinh doanh liệt kê đầu tiê n ở Bảng C1 Lý do để sử dụng dịch vụ hỗ trợ kinh doanh là họ công nhận và đánh giá cao vai trò của chúng trong việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và năng lực cạnh tranh trê n thị trử ờng Những dịch vụ hỗ trợ kinh doanh tỏ ra quan trọng nhất là viễn thông, dịch vụ tin học, và huấn luyện đào tạo (xem Bảng 8)
Bảng 8: Xếp hạng dịch vụ hỗ trợ kinh doanh theo tỷ lệ phần tră m
về tầm quan trọng đ ối với nă ng lực cạnh tranh
Dịch vụ hỗ trợ kinh
doanh
Doanh nghiệp sản xuất hàng hóa
Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ
Tổ ng doanh nghiệp
[Số doanh nghiệp sản xuất hàng hóa = 89; số doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ = 64] 3.2.3 Khi đử ợc hỏi quan điểm về dịch vụ hỗ trợ kinh doanh ở Việt Nam, các doanh nghiệp đử ợc phỏng vấn đều trả lời nhất quán là thiếu thông tin đại chúng về dịch vụ
hỗ trợ kinh doanh và vai trò thúc đẩy của chúng Những cơ quan có trách nhiệm làm việc với các doanh nghiệp vừa và nhỏ đều xem dịch vụ hỗ trợ kinh doanh là những khoản chi không cần thiết, đem lại giá trị thấp, chiếm mất những nguồn lực khan hiếm mà đáng ra có thể đử ợc sử dụng một cách tốt hơn
Trang 43.2.4 Khuyến nghị: Đ ể lĩnh vực dịch vụ hỗ trợ kinh doanh thu hút đựơc sự quan
tâm thích đáng trong quá trình lập qui hoạch phát triển quốc gia, có một nhu cầu bứ c thiết là phải nâng cao nhận thứ c cho các quan chứ c Nhà nử ớc về vai trò hiện nay của lĩnh vực dịch vụ hỗ trợ kinh doanh và về những rào cản đối với sự tăng trử ởng của lĩnh vực này Báo cáo của Nghiê n cứ u này có thể cung cấp một cơ hội tuyệt vời 3.2.5 Cũng nhử nhiều nử ớc đang phát triển khác, Việt Nam đang phải đối đầu với những thách thứ c trong việc thu thập đầy đủ và chính xác số liệu về hoạt động của các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ Việc thiếu những số liệu chi tiết và có thể so sánh đử ợc với quốc tế làm cho dịch vụ hỗ trợ kinh doanh nói chung không đử ợc biết
đến Đ ể đáp ứ ng yê u cầu của Chính phủ về tìm kiếm những số liệu thống kê về thử ơng mại dịch vụ quốc tế làm căn cứ đàm phán trong khuôn khổ của Hiệp định chung về Thử ơng mại Dịch vụ, một vài sáng kiến đã đử ợc triển khai nhằm cải thiện tình hình thống kê về dịch vụ (xem các ví dụ trong Phụ lục D)
3.2.6 Nâng cao nhận thứ c là cần thiết không chỉ đối với các quan chứ c Chính phủ
mà còn đối với cả các giám đốc quản lý các doanh nghiệp Nhà nử ớc và tử nhân Những khách hàng tiềm năng cần hiểu rằng tại sao phải chọn và làm thế nào để chọn một nhà cung cấp dịch vụ hỗ trợ kinh doanh và quản lý mối quan hệ công tác nhằm
đảm bảo cho giá trị đồng tiền đã bỏ ra
3.3 Kết luận 2: Dịch vụ hỗ trợ kinh doanh ở Việt Nam là đ ắt so với chất
lử ợng của chúng.
3.3.1 Trong khi các chuyê n gia quan trọng đử ợc phỏng vấn tin rằng các doanh nghiệp của Việt Nam có lợi thế về giá cả do có những dịch vụ với giá rất thấp so với các nền kinh tế khác trong khu vực, thì niềm tin này lại không đử ợc số liệu điều tra ủng hộ Chỉ
có 16% số doanh nghiệp đử ợc hỏi coi dịch vụ hỗ trợ kinh doanh của Việt Nam là “rẻ” hoặc “rất rẻ” so với 44% coi chúng là “đắt” hoặc “rất đắt” (xem Bảng C2) Đ áng tiếc là
mứ c đắt lại không tử ơng xứ ng với chất lử ợng nhận đử ợc bởi vì 40% doanh nghiệp coi chất lử ợng của những dịch vụ đắt tiền là không hơn mứ c “chấp nhận đử ợc” (xem Bảng 9) Các nhà xuất khẩu và công ty thuộc sở hữu nử ớc ngoài (đử ợc sử dụng để so sánh quốc tế) coi dịch vụ hỗ trợ kinh doanh của Việt Nam là quá đắt (xem Bảng C3)
Bảng 9: Nhận xét về giá cả và chất lử ợng của dịch vụ hỗ trợ kinh doanh
(đơn vị %)
Về chất lử ợng
của dịch vụ hỗ trợ
kinh doanh
Về giá cả của dịch vụ
Rẻ/rất rẻ Phải chăng Đ ắt/rất đắt
Trang 5Tốt/rất tốt 1 4 4 9
[Tổ ng số doanh nghiệp sản xuất hàng hóa = 80; số doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ = 62] 3.3.2 Trả một giá cao cho một dịch vụ không hơn mứ c trung bình sẽ sớm làm sụp đổ năng lực cạnh tranh Đ áng tiếc là trong khi các công ty kinh doanh dịch
vụ cũng coi dịch vụ hỗ trợ kinh doanh ở Việ t Nam là đắt, thì 71% số họ cho rằng dịch vụ của họ luôn đáng giá so với tiền bỏ ra Thật khó có thể thay đổ i
“mệnh đề giá trị” trừ khi các doanh nghiệ p cung cấp dịch vụ tự họ nhận thứ c
đử ợc rằng cần phải có sự thay đổ i Nếu không có sự thay đổ i thì hệ quả sẽ là
đặc biệt xấu đối với 45% doanh nghiệ p sản xuất thuộc khu vực tử nhân là những doanh nghiệ p cạnh tranh chủ yếu dựa trê n cơ sở giá cả (xem Bảng C4) Thực tế có tới 61% nhà sản xuất cho rằng giá cả của những dịch vụ hỗ trợ kinh doanh là rất cao (xem Bảng C5)
3.3.3 Các doanh nghiệ p Nhà nử ớc thử ờng ít có khả năng lựa chọn về nguồn cung cấp dịch vụ Đ iều này đử ợc phản ánh ở chỗ 45% số doanh nghiệp Nhà
nử ớc coi chất lử ợng nguồn dịch vụ cung cấp cho họ là “kém” hoặc “rất kém” (xem Bảng 10) Kể cả với giả định rằng các doanh nghiệ p Nhà nử ớc có thể nhận đử ợc giá ử u đã i khi mua dịch vụ từ những ngử ời cung cấp dịch vụ thì cũng có đến 35% số họ coi dịch vụ mà họ nhận đử ợc là đắt so với tiền bỏ ra
3.3.4 Trong quá trình nghiê n cứ u cơ cấu chi phí của các doanh nghiệ p kinh doanh dịch vụ, có ít nhất bốn yếu tố làm cho giá cao một cách không bình thử ờng: Đ ó là chi phí cho lao động, viễn thông, các mứ c thuế lợi nhuận và chi phí vốn Các doanh nghiệ p dịch vụ hỗ trợ kinh doanh trông cậy vào đội ngũ cán
bộ, nhân viê n có trình độ, và nhu cầu về họ cũng cao ở Việ t Nam Nhử ng do phải đóng thuế thu nhập cao nê n các công ty kinh doanh dịch vụ gặp nhiều khó khăn và tốn kém để hấp dẫ n và duy trì đử ợc những nhân viê n có trình độ ở lại
3.3.5 Về lĩnh vực dịch vụ viễn thông, 89% doanh nghiệ p đử ợc phỏng vấn trả lời là “đắt” hoặc “rất đắt”, và 63% khăng khăng cho rằng giá quá cao Trong khi Việt Nam có những bử ớc tiến vử ợt bậc cải tiến diện tiếp cận với điện thoại trong nử ớc thì cử ớc viễn thông quốc tế và mạng Internet vẫn còn rất cao, ngoài
ra Việt Nam vẫn còn thiếu những đử ờng điện thoại ISDN tốc độ cao Tại thời
điểm của Nghiê n cứ u này thì dịch vụ truy nhập mạng Internet ở trong nử ớc mới chỉ có khoảng ba tuần Tối thiểu đ ã có khoảng một phần ba số doanh nghiệ p kinh doanh dịch vụ sử dụng Internet và họ phàn nàn rằng tốc độ truy nhập quá chậm và cử ớc phí lại quá cao Chín tháng sau đó, dử ới sự độc quyền của Công
ty Số liệ u Việt Nam đã có hơn 4000 các doanh nghiệ p tử nhân sử dụng mạng Internet, mặc dù vậy cử ớc phí vẫn còn cao hơn các nử ớc láng giềng khoảng từ 5
đến 10 lần mà chỉ đử ợc sử dụng có một vài dịch vụ rất tối thiểu Việc truy nhập thông qua bốn đơn vị đử ợc phép cung cấp dịch vụ Internet (ISPs) trở thành khó
Trang 6khăn hơn, bởi vì đử ờng dẫn quốc gia nối tới các kê nh quốc tế chỉ có dung
lử ợng nhỏ bằng dung lử ợng sử dụng cho một công ty, chứ không phải cho cả một đất nử ớc
Bảng 10: Nhận xét về giá cả và chất lử ợng của dịch vụ hỗ trợ kinh doanh,
phâ n theo sở hữu (%)
Chất lử ợng
của dịch vụ
Giá cả
của dịch vụ hỗ trợ kinh doanh
Tổ ng
Rẻ/rất rẻ Phải chăng Đ ắt/rất đắt Doanh nghiệp Nhà nử ớc
Doanh nghiệp tử nhân
[Số doanh nghiệp Nhà nử ớc = 79; số doanh nghiệp tử nhân = 56]
3.3.6 ở Việ t Nam, một “dấu ấn” lịch sử đi kèm với quan niệm về dịch vụ vẫ n còn đử ợc phản ánh trong cơ cấu thuế hiện nay Thuế lợi nhuận của dịch vụ hỗ trợ kinh doanh còn cao ở mứ c 45% (so với 30% đối với ngành công nghiệ p nặng và 40% đối với công nghiệ p nhẹ) và tất nhiê n thuế này sẽ phải chuyển sang ngử ời tiê u dùng dử ới dạng giá cao hơn Không chỉ có thuế suất lợi nhuận cao mà còn có những hạn chế khác chất lê n đầu vào dịch vụ, nhử chi phí đử ợc khấu trừ thuế Ví dụ: chi phí cho chuyến đi công tác nử ớc ngoài chỉ đử ợc khấu trừ nếu một hợp đồng cụ thể đử ợc ký giữa công ty và phía nử ớc ngoài để chứ ng
tỏ rằng công ty thực sự có nhu cầu kinh doanh và cần đi lại Chính sách này làm cho công ty không thể tính vào chi phí những chuyến đi nhằm mục đích phát triển kinh doanh hoặc học hỏi kinh nghiệm tốt nhất ở nử ớc ngoài Ví dụ khác là quy định các quỹ đào tạo cán bộ, nhân viê n phải đử ợc hình thành từ lợi nhuận ròng Đ iều này ép công ty phải sử dụng quỹ sau thuế thay vì quỹ trử ớc thuế cho công tác đào tạo cán bộ, nhân viê n
3.3.7 Một phần ba số doanh nghiệ p dịch vụ coi tài chính là hàng rào ngăn cản tăng trử ởng Đ iều này cho thấy việc thiếu vốn vay qua ngân hàng hiện nay đã làm tăng chi phí vốn của họ Một nét chung trong các nử ớc đang phát triển là các doanh nghiệ p kinh doanh dịch vụ bị hạn chế vì thiếu tài sản hữu hình để dùng làm thế chấp cho các nguồn cấp tài chính nhử thỏa thuận rút tiền quá số
dử của Ngân hàng hoặc tín dụng xuất khẩu Vì vậy cách duy nhất để bù cho những chi phí cao nhử nói ở trê n và để đầu tử cho tăng trử ởng là tăng giá đối với khách hàng
Trang 73.3.8 Khuyến nghị: Có thể làm cho giá dịch vụ trở nê n hợp lý hơn bằng việc
giảm giá đối với cùng một chất lử ợng dịch vụ hoặc là cung cấp “giá trị đồng tiền” cao hơn do nâng cao chất lử ợng dịch vụ Đ ể cách tiếp cận thứ nhất có thể thành công phải thay đổ i những qui định nhằm loại bỏ những yếu tố gây méo mó hiện nay
3.4 Kết luận 3: Chất lử ợng trung bình của những dịch vụ hỗ trợ kinh doanh ở Việt Nam mới chỉ từ trung bình đ ến yếu kém; đ iều này đ ã đ ặt cộng
đ ồng kinh doanh vào thế cạnh tranh bất lợi.
3.4.1 Nhìn chung, các doanh nghiệp đử ợc hỏi trả lời là chỉ tạm thỏa mã n với chất
lử ợng dịch vụ hỗ trợ kinh doanh mà họ nhận đử ợc Chỉ có 9% đánh giá chất lử ợng dịch vụ là “tốt” và 38% cho rằng chất lử ợng không chấp nhận đử ợc (xem Bảng C7) Các doanh nghiệp sản xuất hàng hóa ít thoả mã n hơn về chất lử ợng dịch vụ
mà họ đã thuê so với các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ Các nhận xét qua phỏng vấn cho biết rằng có sự khác nhau đó là do doanh nghiệp dịch vụ (vì bản thân họ là ngử ời cung cấp dịch vụ) thử ờng thông thạo hơn trong việc chọn những ngử ời cung cấp dịch vụ và trong việc xử lý các mối quan hệ Nhử một ngử ời đã nói: “Có thể tìm đử ợc chất lử ợng tốt nếu anh kiê n nhẫn, và chúng tôi đã mất hai năm thử nghiệm đến nay mới tìm đử ợc nhà cung cấp tốt”
3.4.2 Đ ối với cả doanh nghiệp Nhà nử ớc và các công ty tử nhân, quá 60% cạnh tranh trử ớc tiê n dựa trê n cơ sở của chất lử ợng (xem Bảng C4) Khi tính đến cơ sở
đầu tiê n để cạnh tranh của doanh nghiệp thì tới 74% các doanh nghiệp sản xuất cạnh tranh về giá cả Và 46% những doanh nghiệp cạnh tranh về chất lử ợng đánh giá chất lử ợng dịch vụ là “kém” hoặc “rất kém” (xem Bảng C8) Các công ty dịch
vụ cạnh tranh trê n cơ sở chất lử ợng là nhóm duy nhất thoả mã n với chất lử ợng mà
họ nhận đử ợc Đ iều này, một lần nữa hỗ trợ cho nhận xét rằng các công ty dịch vụ thử ờng đầu tử thời gian và nguồn lực để tìm kiếm những ngử ời cung cấp dịch vụ với sự kiểm soát chất lử ợng tốt từ bê n trong (xem Bảng 11)
Bảng 11: Đ ánh giá chất lử ợng dịch vụ theo các doanh nghiệp cạnh tranh
dựa trên cơ sở chất lử ợng (%)
Khu vực Chất lử ợng dịch vụ nhận đử ợc Tổ ng
Kém/rất kém Chấp nhận đử ợc Tốt/rất tốt
[số công ty sản xuất hàng hóa = 58; số công ty dịch vụ = 44]
3.4.3 Các doanh nghiệp Nhà nử ớc đều đánh giá chất lử ợng dịch vụ hỗ trợ kinh doanh thấp hơn so với đánh giá của các doanh nghiệp tử nhân Có 45% doanh nghiệp
Trang 8Nhà nử ớc cho rằng chất lử ợng là “kém” hoặc “rất kém” so với 33% của khu vực tử nhân (xem Bảng C4) Các nhận xét qua phỏng vấn chỉ ra rằng điều này là do những hạn chế (chính thứ c hoặc không chính thứ c) áp đặt lê n các doanh nghiệp sở hữu Nhà
nử ớc, qui định họ chỉ đử ợc sử dụng các dịch vụ của khu vực Nhà nử ớc bất chấp chất
lử ợng của dịch vụ nhận đử ợc Ngay cả khi đử ợc lựa chọn dịch vụ của khu vực tử nhân, nhiều giám đốc doanh nghiệp Nhà nử ớc cảm thấy thuận tiện hơn khi làm việc với một doanh nghiệp khác cũng thuộc sở hữu Nhà nử ớc, đặc biệt là khi không có nhu cầu thực sự phải siê ng năng
3.4.4 Khuyến nghị: Nâng cao chất lử ợng của dịch vụ hỗ trợ kinh doanh là một ử u
tiê n quan trọng nếu các doanh nghiệp Việt Nam muốn cạnh tranh đử ợc và thành công trong môi trử ờng tự do hóa thử ơng mại Việt Nam đã là thành viê n của Tổ chứ c Tiê u chuẩn quốc tế trong suốt 20 năm qua, nhử ng cho đến nay mới chỉ có 8 công ty
đăng ký đảm bảo tiê u chuẩn quốc tế ISO 9000
3.4.5 Kết quả điều tra cho thấy các quan chứ c Nhà nử ớc và các doanh nghiệp hầu nhử không có nhận thứ c về ISO 9000 áp dụng cho các doanh nghiệp dịch vụ cũng nhử cho doanh nghiệp sản xuất Đ ể hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ hoạt động dịch vụ trong việc áp dụng tiê u chuẩn ISO 9000 (vì tiê u chuẩn này đử ợc thiết kế cho các nhà sản xuất lớn), Trung tâm Thử ơng mại quốc tế UNCTAD/WTO (ITC) đã soạn thảo tài liệu hử ớng dẫn về ISO 9000 cho các công ty dịch vụ Cũng giống nhử mọi ấn phẩm của ITC, tài liệu này đử ợc cung cấp miễn phí cho chính phủ và các doanh nghiệp ở các nử ớc đang phát triển
3.4.6 Có 60% công ty đử ợc hỏi cho rằng trở ngại trử ớc tiê n cho việc cung cấp dịch
vụ có chất lử ợng là khách hàng không sẵn lòng chi theo đúng chất lử ợng (xem Bảng C9) Đ iều này có thể đúng hoặc không bởi có những khác biệt rõ ràng giữa suy nghĩ của ngử ời cung cấp dịch vụ với kinh nghiệm và mong muốn của khách hàng Số liệu
điều tra cho thấy rằng khách hàng có thể sẵn lòng chi nếu có đảm bảo chắc chắn rằng
họ sẽ nhận đử ợc chất lử ợng tuyệt hảo và đáng giá đối với đồng tiền của họ bỏ ra
3.5 Kết luận 4: Do quá chú ý đ ến chất lử ợng nên tình trạng tự dịch vụ là quá cao.
3.5.1 Một trong những vai trò quan trọng của dịch vụ hỗ trợ kinh doanh là cho phép các doanh nghiệp hợp đồng thuê ngoài đối với những chuyê n môn mang tính chất bổ trợ và chuyê n sâu Việc thuê dịch vụ hỗ trợ kinh doanh cho phép các doanh nghiệp tập trung vào những lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của mình, thay vì phải thuê những nhân viê n làm thử ờng trực để cung cấp những chứ c năng bổ trợ đó trong nội
bộ doanh nghiệp Tuy nhiê n, ở Việt Nam tỷ lệ tự thực hiện dịch vụ nội bộ cao tới
mứ c không bình thử ờng (xem Bảng 12) Đ iều đó có nghĩa là các doanh nghiệp tăng chi phí cố định đối với nhân viê n “đa năng” nội bộ thay vì có thể dựa vào chuyê n gia
bê n ngoài (chi phí khả biến)
Bảng 12: Tỷ lệ phần tră m dựa vào dịch vụ hỗ trợ kinh doanh nội bộ
Dịch vụ hỗ trợ kinh doanh Doanh nghiệp
Nhà nử ớc Doanh nghiệptử nhân Tổ ng doanhnghiệp
Trang 9Nghiê n cứ u thị trử ờng 92 88 90
[số doanh nghiệp sản xuất = 86; số doanh nghiệp dịch vụ = 62]
3.5.2 ở các nử ớc đang phát triển khác, nơi mà dịch vụ hỗ trợ kinh doanh phát triển khá tốt, việc dựa vào đi thuê ngoài cho những phần việc không thuộc trọng tâm chính của công ty thử ờng chiếm trung bình ít nhất 75% Tại Nghiê n cứ u này, có đến 84% doanh nghiệp đử ợc hỏi trả lời rằng (về nghiê n cứ u thị trử ờng) họ hoàn toàn tự làm (xem Bảng 13) Bảng 13 cho thấy việc dựa vào thuê dịch vụ hỗ trợ kinh doanh về đào tạo, phân phối, và máy tính là rất phổ biến ở các nử ớc đang phát triển, đặc biệt là đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ có nguồn lực hạn chế
Bảng 13: Nguồn cung cấp dịch vụ hỗ trợ kinh doanh (%)
Loại dịch vụ hỗ trợ
kinh doanh Có thuê dịch vụ Chỉ đi thuê dịch vụ Chỉ tự thực hiện
[số công ty sản xuất hàng hóa = 86; số doanh nghiệp dịch vụ = 62]
3.5.3 Lý do để quá dựa vào dịch vụ của bản thân mình, đặc biệt là đối với khu vực
tử nhân, có thể là do mối lo ngại nhiều đến chất lử ợng nhử đã nói ở trê n (xem Bảng 14) Trừ trử ờng hợp dịch vụ phân phối (mà các doanh nghiệp đều cho rằng tự vận chuyển hàng hóa và cất trữ có hiệu quả kinh tế hơn), lý do hàng đầu giải thích vì sao các doanh nghiệp muốn tự thực hiện dịch vụ là vì muốn có đử ợc chất lử ợng tốt hơn Thật đáng buồn cử ời là ở các nử ớc khác, các doanh nghiệp thử ờng cho rằng họ nhận
đử ợc dịch vụ có chất lử ợng cao hơn khi đi thuê từ bê n ngoài thay vì tự làm Vấn đề ở
đây là sự phân bổ chiến lử ợc những nguồn lực của một tổ chứ c Trong chừng mực mà các tổ chứ c tự làm những dịch vụ đầu vào, việc tự thực hiện đã lấy đi mất một nguồn lực quan trọng để đạt mục tiê u kinh doanh hàng đầu của mình
Bảng 14: Tỷ lệ phần tră m cho rằng lý do đ ể tự thực hiện dịch vụ
hỗ trợ kinh doanh là do quan tâ m đ ến chất lử ợng
Trang 10Nhà nử ớc Tử nhân
[số doanh nghiệp Nhà nử ớc = 37; số doanh nghiệp tử nhân = 23]
3.5.4 Đ iều căn bản hơn nữa là còn có trở ngại trong tử duy về sử dụng dịch vụ hỗ trợ kinh doanh ở bê n ngoài ở khu vực tử nhân, ngử ời quản lý thử ờng không tin là các công ty khác có thể cung cấp dịch vụ chất lử ợng cao và duy trì đử ợc tiê u chuẩn chuyê n nghiệp ở các doanh nghiệp Nhà nử ớc, ngử ời quản lý e ngại rằng việc sử dụng dịch vụ bê n ngoài có thể bị coi là thiếu năng lực bê n trong, và nhử vậy làm tổ n hại đến uy tín và công việc của mình Đ áng tiếc là do tự sản xuất dịch vụ nội bộ thái quá nê n đã làm phử ơng hại đến việc nảy sinh lử ợng nhu cầu đủ lớn của khách hàng
để hỗ trợ phát triển những dịch vụ hỗ trợ kinh doanh chuyê n sâu, có giá trị gia tăng cao và giảm nhẹ đử ợc những lo lắng của khách hàng
3.5.5 Khuyến nghị: Việc tăng cử ờng sử dụng dịch vụ hỗ trợ kinh doanh bê n ngoài
sẽ đòi hỏi phải chú trọng đến cả vấn đề chất lử ợng nhằm củng cố lòng tin vào khả năng cung cấp dịch vụ của các công ty; và đồng thời cũng cần phân tích cho các doanh nghiệp thấy đử ợc lợi ích của việc sử dụng nguồn cung cấp từ bê n ngoài
3.6 Kết luận 5: Hệ thống chính sách quản lý hiện hành làm giảm mức đ ộ chuyên nghiệp của những nhà cung cấp dịch vụ hỗ trợ kinh doanh.
3.6.1 Những doanh nghiệp đử ợc phỏng vấn đều nê u lê n một loạt những quan ngại
về trình độ chuyê n nghiệp của các công ty dịch vụ Các ví dụ bao gồm sự quan tâm
đến việc bảo vệ bí mật thông tin mang tính cạnh tranh và về độ tin cậy của những kết luận trong nghiê n cứ u về thị trử ờng Những cản trở về luật pháp hiện hành trong việc cho phép tự do hình thành những hiệp hội độc lập của ngành dịch vụ thuộc khu vực
tử nhân cũng càng làm cho những khó khăn trê n trở nê n trầm trọng, vì các hiệp hội thử ờng thúc đẩy việc thực hiện những nguyê n tắc về đạo đứ c nghề nghiệp và các hoạt
động liê n quan đến phát triển nghề nghiệp
3.6.2 Khuyến nghị: Đ ể có hiệu quả, các hiệp hội công nghiệp dịch vụ cần có quan
hệ chặt chẽ với Chính phủ, thay mặt cho các thành viê n của hội thuyết phục Chính phủ đử a ra sự cử ỡng chế về mặt pháp lý để thực thi những tiê u chuẩn về hành vi nghề nghiệp Một hiệp hội ngành năng động phải gồm một quá trình xác nhận chuyê n môn gắn với yê u cầu phát triển chuyê n nghiệp, tuân thủ những qui định về hành vi
ứ ng xử, và có một cơ chế để những thành viê n có nhiều kinh nghiệm hơn có thể dạy cho những thành viê n mới về phát triển nghề nghiệp
3.7 Kết luận 6: Các công ty cung cấp dịch vụ hỗ trợ kinh doanh thừa nhận