1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp kết nối cung cầu tín dụng ngân hàng nhằm thúc đẩy tái cơ cấu ngành nông nghiệp trên địa bàn xã phú đình, huyện định hóa, tỉnh thái nguyên

165 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 165
Dung lượng 2,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂMTRƯƠNG VĂN VỰNG GIẢI PHÁP KẾT NỐI CUNG CẦU TÍN DỤNG NGÂN HÀNG NHẰM THÚC ĐẨY TÁI CƠ CẤU NGÀNH NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN XÃ PHÚ ĐÌNH, HUYỆN ĐỊNH HÓA, TỈNH THÁI NGUYÊN

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

TRƯƠNG VĂN VỰNG

GIẢI PHÁP KẾT NỐI CUNG CẦU TÍN DỤNG NGÂN HÀNG NHẰM THÚC ĐẨY TÁI CƠ CẤU NGÀNH NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN XÃ PHÚ ĐÌNH, HUYỆN ĐỊNH HÓA,

TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

THÁI NGUYÊN, NĂM 2019

Trang 2

TRƯƠNG VĂN VỰNG

GIẢI PHÁP KẾT NỐI CUNG CẦU TÍN DỤNG NGÂN HÀNG NHẰM THÚC ĐẨY TÁI CƠ CẤU NGÀNH NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN XÃ PHÚ ĐÌNH, HUYỆN ĐỊNH HÓA,

TỈNH THÁI NGUYÊN

Ngành: Kinh tế nông nghiệp

Mã ngành: 8.62.01.15

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

Người hướng dẫn khoa học: TS ĐỖ XUÂN LUẬN

THÁI NGUYÊN, NĂM 2019

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này làtrung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học hàm, học vị nào

Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đãđược cảm ơn và các trích dẫn trong khóa luận đã được chỉ rõ nguồn gốc

Tôi xin cam đoan rằng trong quá trình thực hiện đề tài này tại địa phươngtôi luôn chấp hành đúng các quy định của địa phương nơi thực hiện đề tài

Thái Nguyên, tháng 12 năm 2019

Học viên

Trương Văn Vựng

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn này tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu,Khoa kinh tế và phát triển nông thôn, cùng các thầy cô giáo trường Đại họcNông lâm Thái nguyên đã tận tình giúp đỡ, tạo mọi điều kiện cho tôi trong quátrình học tập và thực hiện đề tài

Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn TS Đỗ Xuân Luận đã trực tiếp

hướng dẫn chỉ bảo tận tình và đóng góp nhiều ý kiến quý báu, tạo điều kiệnthuận lợi cho tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp

Tôi xin chân thành cảm ơn các đồng chí lãnh đạo, cán bộ UBND xã PhúĐình và huyện Định Hóa; Phòng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyệnĐịnh Hóa, chi cục thông kê huyện Định Hóa và các hộ gia đình trên địa bànđiều tra đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ khi điều tra số liệu giúp tôi hoàn thànhluận văn này

Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn cơ quan, gia đình, bạn bè đã độngviên giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, tháng 12 năm 2019

Học viên

Trương Văn Vựng

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC BẢNG vii

DANH MỤC HÌNH ix

TRÍCH YẾU LUẬN VĂN x

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 3

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 3

4 Những đóng góp của luận văn 4

Chương 1:CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI 5

1.1 Cơ sở khoa học của đề tài 5

1.1.1 Khái niệm tái cơ cấu nông nghiệp 5

1.1.2 Lý luận về tín dụng ngân hàng 8

1.1.3 Nội dung kết nối cung cầu tín dụng ngân hàng trong tái cơ cấu ngành nông nghiệp 15

1.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến kết nối cung cầu tín dụng ngân hàng trong tái cơ cấu ngành nông nghiệp 18

1.2 Cơ sở thực tiễn 22

1.2.1 Kinh nghiệm về kết nối cung cầu tín dụng ngân hàng trong tái cơ cấu ngành nông nghiệp 22 1.2.2 Bài học kết nối cung cầu tín dụng ngân hàng cho xã Phú Đình, huyện

Trang 6

CỨU 26

Trang 7

2.1 Đặc điểm địa bàn xã 26

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên 26

2.1.2 Thuận lợi, khó khăn địa bàn 28

2.2 Nội dung nghiên cứu 29

2.3 Phương pháp nghiên cứu 30

2.3.1 Phương pháp thu thập thông tin 30

2.3.2 Phương pháp tổng hợp thông tin 32

2.3.3 Phương pháp phân tích thông tin 33

2.4 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 34

Chương 3:KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 37

3.1 Thực trạng về công tác kết nối cung cầu tín dụng ngân hàng trong tái cơ cấu nông nghiệp xã Phú Đình, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên 37 3.1.1 Quy trình tín dụng 37

3.1.2 Quản lý danh mục cho vay 39

3.1.3 Phát triển mạng lưới hoạt động tín dụng 41

3.1.4 Phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro 45

3.1.5 Quản lý quy mô khách hàng vay vốn 53

3.1.6 Kết quả khảo sát về công tác công tác kết nối cung cầu tín dụng ngân hàng trong tái cơ cấu nông nghiệp xã Phú Đình 55

3.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác kết nối cung cầu tín dụng ngân hàng trong tái cơ cấu nông nghiệp xã Phú Đình, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên 61

3.2.1 Đội ngũ nguồn nhân lực của tổ chức tín dụng tại địa bàn 61

3.2.2 Uy tín của tổ chức tín dụng 64

3.2.3 Quy mô và cơ cấu tổ chức mạng lưới cho vay 65

3.2.4 Điều kiện kinh tế - xã hội 67

3.2.5 Môi trường pháp lý 69

3.2.6 Khách hàng 73

Trang 8

3.3 Đánh giá chung 74

3.3.1 Những kết quả đạt được 74

3.3.2 Những tồn tại, hạn chế 75

3.3.3 Nguyên nhân của hạn chế 76

3.4 Định hướng và mục tiêu về tái cơ cấu ngành nông nghiệp xã Phú Đình, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên 80

3.4.1 Định hướng 80

3.4.2 Mục tiêu 87

3.5 Các giải pháp nhằm kết nối cung cầu tín dụng ngân hàng trong tái cơ cấu nông nghiệp xã Phú Đình, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên 87

3.5.1 Nhóm giải pháp về vốn đầu tưphát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa 88

3.5.2 Hoàn thiện công tác tổ chức cho vay 89

3.5.3 Tăng cường công tác quản lý dư nợ và xử lý nợ xấu 92

3.5.4 Nâng cao năng lực quản trị của cán bộ lãnh đạo và trình độ chuyên môn của cán bộ nghiệp vụ tín dụng 93

3.5.5 Hoàn thiện công tác kiểm tra, giám sát thực hiện 94

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 95

1 Kết luận 95

2 Kiến nghị 96

2.1.Đối với ngân hàng cho vay tín dụng chính sách 98

2.2 Đối với chính quyền địa phương 96

2.3 Đối với các hộ sử dụng vốn vay 97

TÀI LIỆU THAM KHẢO 100

PHẦN PHỤ LỤC Error! Bookmark not defined.

Trang 10

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Bảng phân bổ số phiếu điều tra 31

Bảng 3.1: Quy mô tín dụng qua các tổ chức tại xã Phú Đình,huyện Định Hóa

giai đoạn 2016 - 2018 38

Bảng 3.2: Hình thức cho vay tại Các tổ chức tín dụng trên địa bànxã Phú Đình

từ năm 2016 - 2018 40

Bảng 3.3 Quy mô và cơ cấu tín dụng qua các tổ chức ủy thác chính trịtại Các

tổ chức tín dụng trên địa bàn xã Phú Đình từ năm 2016-2018 43 Bảng 3.4: Phân loại nợ theo chương trình cho vay và trạng thái nợ của người

dân tại địa bàn xã Phú Đìnhgiai đoạn 2016 - 2018 46

Bảng 3.5: Phân tích nợ quá hạn theo thời gian vay tại xã Phú Đình giai đoạn

Bảng 3.10: Tiếp cận thông tin vay vốn trong công tác kết nối cung cầu tín dụng

ngân hàng trong tái cơ cấu nông nghiệp xã Phú Đình 57

Bảng 3.11: Nguyên nhân người dân không muốn vay tín dụngtại xã Phú

Trang 12

DANH MỤC HÌNH

Hình 3.1: Mối quan hệ giữa các tổ chức tín dụng chính thức với hộ nông

dân tại địa bàn xã Phú Đình, huyện Định Hóa 37

Bảng 3.2: Hình thức cho vay tại Các tổ chức tín dụng trên địa bànxã Phú

Trang 13

TRÍCH YẾU LUẬN VĂN

- Nhận diện các yếu tố ảnh hưởng đến công tác kết nối cung cầu tíndụng ngân hàng nhằm thúc đẩy tái cơ cấu ngành nông nghiệp trên địa bàn xãPhú Đình, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên;

- Đề xuất giải pháp nhằm kết nối cung cầu tín dụng ngân hàng thúc đẩytái cơ cấu ngành nông nghiệp trên địa bàn xã Phú Đình, huyện Định Hóa, tỉnhThái Nguyên

2 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp: Các thông tin về điều kiện tự

nhiên, kinh tế - xã hội của xã Phú Đình, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên từnăm 2016-2018; Các báo cáo về dân số, việc làm, mức sống thu nhập củangười dân tại địa bàn xã Phú Đình, huyện Định Hóa từ năm 2016-2018; Cácthông tin và dữ liệu thống kê về tình hình phát triển nông nghiệp xã Phú Đìnhnhư sự phát triển các lĩnh vực (trồng trọt, chăn nuôi), nguồn vốn đầu tư, sốlượng, quy mô các hộ tham gia chuỗi sản xuất nông nghiệp của xã, sản phẩmnông nghiệp hàng hóa Tình hình phát triển các ngân hàng trên địa bànhuyện Định Hóa, khả năng cho vay nợ cho ngành nông nghiệp huyện và xãPhú Đình, doanh thu, lợi nhuận, được thu thập qua các năm nghiên cứu Cáccông trình nghiên cứu của các chuyên gia, các nhà khoa học, các học giả vềcung cầu tín dụng ngân hàng với quá trình tái cơ cấu ngành nông nghiệp

Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp: Là các hộ gia đình tại xã Phú

Đình, cơ quan quản lý Nhà nước trên địa bàn như Chủ tịch, Phó Chủ tịch huyện

Trang 14

Định Hóa, Lãnh đạo UBND xã Phú Đình; Trưởng, phó các phòng chuyên môncủa huyện Định Hóa, các ban ngành đoàn thể của xã Phú Đình; Đại diện ngânhàng nông nghiệp & phát triển nông thôn chi nhánh huyện Định Hóa; ngânhàng chính sách xã hội và các tổ chức hội như hội phụ nữ, hội nông dân Mụcđích của việc điều tra đối tượng này là xác định khả năng cơ quan phối hợptriển khai nguồn vốn trên địa bàn

3 Kết quả nghiên cứu

- Đánh giá kết quả thực hiện công tác kết nối cung cầu tín dụng ngânhàng nhằm thúc đẩy tái cơ cấu ngành nông nghiệp trên địa bàn xã Phú Đình,huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên

- Xác định thuận lợi, khó khăn trong công tác kết nối cung cầu tín dụngngân hàng nhằm thúc đẩy tái cơ cấu ngành nông nghiệp trên địa bàn xã PhúĐình, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên;

- Đề xuất giải pháp nhằm kết nối cung cầu tín dụng ngân hàng thúc đẩytái cơ cấu ngành nông nghiệp trên địa bàn xã Phú Đình, huyện Định Hóa, tỉnhThái Nguyên trong thời gian tới

4 Kết luận

Luận văn đã tập trung phân tích kết nối cung cầu tín dụng ngân hàngnhằm thúc đẩy tái cơ cấu ngành nông nghiệp tại xã Phú Đình, huyện ĐịnhHóa, tỉnh Thái Nguyên, chỉ ra hạn chế, nguyên nhântrong quá trình tiếp cậnchính sách kết nối cung cầu tín dụng trên địa bàn, từ đó đề xuất giải phápnâng cao công tác kết nối cung cầu tín dụng ngân hàng nhằm thúc đẩy tái cơcấu ngành nông nghiệp tại xã Phú Đình, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên

Trang 15

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Để tái cơ cấu ngành nông nghiệp được thực hiện hiệu quả thì yếu tố vốn

là yếu tố góp phần quan trọng Tuy nhiên lượng vốn mà người dân, đặc biệt làngười dân vùng núi tự tích lũy rất hạn chế chính vì thế việc đầu tư hỗ trợ vốntín dụng của Nhà nước là cần thiết Thấy được khó khăn đó, Nhà nước đã banhành các chính sách hỗ trợ vốn cho người dân trong phát triển nông nghiệpthông qua các ngân hàng như Ngân hàng Chính sách xã hội, Ngân hàng nôngnghiệp và PTNT Tuy nhiên vấn đề khó khăn khi cho vay nông nghiệp như rủi

ro, các món vay nhỏ lẻ phân tán, khó quản lý rủi ro, chi phí giải ngân lớn…

Trong những năm qua, nền nông nghiệp nước ta đã có bước phát triểnmạnh mẽ và đạt được những kết quả to lớn Nhiều mặt hàng nông sản củanước ta đã có kim ngạch xuất khẩu đạt giá trị hàng tỷ USD như: lúa gạo, càphê, hạt tiêu, tôm, cá tra ; đời sống của người nông dân đã không ngừng tănglên, bộ mặt nông thôn đã từng bước đổi mới Tuy nhiên việc có vốn và sửdụng vốn cho hoạt động phát triển kinh tế ngành nông nghiệp hạn chế Xácđịnh trọng tâm, ưu tiên nguồn vốn tín dụng cho các lĩnh vực xuất khẩu, ứngdụng công nghệ cao, khoa học kỹ thuật để nâng cao giá trị gia tăng của sảnphẩm; các dự án, doanh nghiệp, hộ gia đình tham gia vào chuỗi liên kết giá trịsản phẩm từ khâu sản xuất, chế biến đến xuất khẩu

Năm 2015, Chính phủ đã ban hành Nghị định 55/2015/NĐ-CP về chínhsách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn (NN&NT) với 7nhóm ưu tiên Bước đầu Nghị định đã gỡ vướng được một phần nguồn vốncho khu vực nông nghiệp Tuy vậy, với sự phát triển mạnh mẽ của kinh tếnông nghiệp trong thời gian qua, nhiều điểm quy định tại Nghị định này khôngcòn phù hợp với thực tế nhu cầu tín dụng Mới đây, nghị định 116/2018/NĐ-

CP (NĐ116) về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông

Trang 16

dụng NN&NT và các tổ

Trang 17

chức tín dụng; có 2 điểm căn bản trong NĐ116, tôi cho là rất tích cực và phùhợp với thực tiễn hiện nay đó là vấn đề tăng hạn mức vay và hướng dẫn hìnhthức cho vay theo chuỗi liên kết Theo tính toán, hiện nay tín dụng NN&NTchiếm khoảng 20% tổng dư nợ, khoảng 1,3 triệu tỷ đồng Với NĐ116, tíndụng của lĩnh vực NN&NT sẽ có thể được đẩy lên ở mức 22-25% tổng dư nợ.Con số này là rất tích cực đối với ngành nông nghiệp của Việt Nam.[baochinhphu.vn]

Mục đích của nghiên cứu này là hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn

về nhu cầu tín dụng ngân hàng trong tái sản xuất ngành nông nghiệp; Đánh giáthực trạng công tác kết nối cung cầu tín dụng ngân hàng nhằm thúc đẩy tái cơcấu ngành nông nghiệp trên địa bàn xã Phú Đình, huyện Định Hóa, tỉnh TháiNguyên Nhận diện các yếu tố ảnh hưởng đến công tác kết nối cung cầu tíndụng ngân hàng nhằm thúc đẩy tái cơ cấu ngành nông nghiệp trên địa bàn xãPhú Đình, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên Đề xuất giải pháp nhằm kết nốicung cầu tín dụng ngân hàng thúc đẩy tái cơ cấu ngành nông nghiệp trên địabàn xã Phú Đình, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên

Các nghiên cứu trước đây đã đề cập rất nhiều đến khả năng kết nối cungcầu giữa ngân hàng và người dân một cách chung chung, chưa sâu sát vào vaitrò của kết nối cung cầu tín dụng nhằm thúc đẩy tái cơ cấu ngành nông nghiệpcho một đơn vị xã, địa phương cụ thể Mặt khác, các nghiên cứu phản ánh quathực trạng số liệu thứ cấp mà chưa đánh giá ý kiến các bên trong quá trình tiếpcận và kết nối cung cầu tín dụng Chính vì vậy các nghiên cứu chưa chính xácchỉ ra nguyên nhân, hạn chế của kết nối cung cầu vốn tín dụng cho địa bàn

Từ nhận định đó, để bổ sung cho khoảng trống nghiên cứu, đồng thờiđưa ra giải pháp cho kết nối cung cầu tín dụng ngân hàng nhằm thúc đẩy tái cơcấu ngành nông nghiệp là rất quan trọng,xuất phát từ thực tế đó, tác giả đã lựa

chọn đề tài: “Giải pháp kết nối cung cầu tín dụng ngân hàng nhằm thúc

đẩy tái cơ cấu ngành nông nghiệp trên địa bàn xã Phú Đình, huyện Định

Trang 18

Hóa, tỉnh Thái Nguyên” làm luận văn tốt nghiệp thạc sỹ, luận văn có ý nghĩa

lý luận và thực tiễn sâu sắc

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu chung

Nghiên cứu thực trạng và đề xuất giải pháp kinh tế nhằm kết nối cungcầu tín dụng ngân hàng nhằm thúc đẩy tái cơ cấu ngành nông nghiệp tại xã PhúĐình, huyện Định Hóa nhằm tháo nút thắt về nguồn vốn tín dụng cho lĩnh vựcnông nghiệp nông thôn, cũng như tạo điều kiện và thúc đẩy quá trình tái cơ cấungành nông nghiệp theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và bền vững

- Nhận diện các yếu tố ảnh hưởng đến công tác kết nối cung cầu tíndụng ngân hàng nhằm thúc đẩy tái cơ cấu ngành nông nghiệp trên địa bàn xãPhú Đình, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên;

- Đề xuất giải pháp nhằm kết nối cung cầu tín dụng ngân hàng thúc đẩytái cơ cấu ngành nông nghiệp trên địa bàn xã Phú Đình, huyện Định Hóa, tỉnhThái Nguyên

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác kết nối cung cầu tín dụngngân hàng nhằm thúc đẩy tái cơ cấu ngành nông nghiệp trên địa bàn xã PhúĐình, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Về không gian: Luận văn được nghiên cứu tại tại xã Phú Đình, huyện

Trang 19

Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên

- Về thời gian: Luận văn tập trung nghiên cứu số liệu thứ cấp từ năm2016-2018, số liệu điều tra năm 2018

- Về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng kết nối cung cầutín dụng ngân hàng, bao gồm: quy trình cho vay, quản lý danh mục cho vay,phát triển mạng lưới hoạt động tín dụng, phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi

ro, quản lý khách hàng vay vốn nhằm thúc đẩy tái cơ cấu ngành nông nghiệptrên địa bàn xã Phú Đình, huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên và đề xuất giảipháp cho địa bàn; bên cạnh đó phân tích vai trò của nhà nước, cơ quan quản lýnhà nước trên địa bàn trong quá trình gia tăng thêm khả năng tiếp cận nguồnvốn tín dụng cho người dân địa bàn xã

4 Những đóng góp của luận văn

* Ý nghĩa lý luận

Luận văn là công trình khoa học có ý nghĩa về phương diện lý luậntrong việc kết nối cung cầu tín dụng ngân hàng trong quá trình tái cơ cấungành nông nghiệp, lý thuyết và hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu được trình bàymột cách hệ thống, khoa học

* Ý nghĩa thực tiễn

Luận văn là tài liệu có giá trị cung cấp cho hệ thống các ngân hàng trênđại bàn cung cấp nguồn vốn tín dụng cho người dân trên địa bàn xã Phú Đình,huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên trong quá trình thực hiện tái sản xuấtngành nông nghiệp giải pháp của luận văn là căn cứ khoa học cho các cơ quanquản lý nhà nước địa phương xác định lộ trình tái cơ cấu ngành nông nghiệptại địa bàn huyện Định Hóa

Trang 20

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI 1.1 Cơ sở khoa học của đề tài

1.1.1 Một số khái niệm

1.1.1.1 Khái niệm về tái cơ cấu nông nghiệp

Tái cơ cấu nông nghiệp là quá trình thay đổi hệ thống nông nghiệp theohướng hiện đại, khai thác lợi thế so sánh của mỗi vùng để sản xuất hàng hóanông sản nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu thị trường và nâng cao hiệu quả kinh

tế Hệ thống nông nghiệp ở đây bao gồm từ chủ thể sản xuất, hình thức tổchức, phương thức quản lý, cách phân phối và tiêu thụ sản phẩm [Võ XuânTiến,

2015].Từ khái niệm đó, nội hàm của tái cơ cấu nông nghiệp phải chú ý đến vấn

đề sau:

Một là, xác định lại vai trò của các chủ thể trong sản xuất nông nghiệp

Cụ thể ở đây xem xét lại vai trò của khu vực, bộ phận trong nền nông nghiệp.Đánh giá và coi trọng đúng mức vai trò của khu vực kinh tế tư nhân trong pháttriển sản xuất để từ đó thu hút mạnh hơn vào phát triển nông nghiệp.Phát triểncác hình thức đối tác công tư (PPP) trong xây dựng, quản lý, vận hàng cáccông trình hạ tầng phục vụ sản xuất nông nghiệp

Hai là, sắp xếp và lựa chọn các hình thức tổ chức sản xuất nông nghiệp,phát triển mô hình kinh tế trang trại, thúc đẩy kinh tế hợp tác phát triển Trướcmắt cần xem xét đổi mới các công ty nông nghiệp, thủy nông theo hướng táchbạch hoạt động kinh doanh với hoạt động công ích nhằm hình thành cơ chếquản lý công ty phù hợp

Ba là, thúc đẩy quá trình chuyển dịch các nguồn lực theo hướng tích tụtăng quy mô sản xuất Trước mắt cần đẩy nhanh quá trình tích tụ, tập trungruộng đất, cánh đồng mẫu lớn Cần tái cơ cấu đầu tư công để có nền nôngnghiệp phát triển phù hợp với thị trường Đổi mới phương thức hỗ trợ nông

Trang 21

cây trồng để thích ứng với thị trường quốc tế Trên cơ sở tập trung nguồn lực,cần

Trang 22

thay đổi tập quán canh tác truyền thống sang phương thức sản xuất hàng hóatạo ra sản phẩm có chất lượng cao, đồng đều, giảm thất thoát sau thu hoạchcũng như trong bảo quản, tiêu thụ từ đó giúp nâng cao giá trị gia tăng và pháttriển bền vững.

Bốn là, hoàn thiện quy hoạch vùng sản xuất và vùng chế biến sâu nôngsản Gắn sản xuất với chế biến và thị trường tiêu thụ Trước hết, cần rà soát lạo

cơ cấu cây trồng vật nuôi trên từng vùng sản xuất đã hình thành theo quyhoạch, đã được các cấp có thẩm quyền phê duyệt Tiếp tục quy hoạch lại quỹđất nông nghiệp cả nước và từng vùng hướng tới phát triển sản xuất hàng hóalớn, tập trung theo từng sản phẩm chủ lực gắn với chuỗi giá trị nội địa và toàncầu

Năm là, gắn kết người sản xuất và tiêu dùng trogn chuỗi giá trị nôngsản Hoàn thiện và đưa ra các chính sách thúc đẩy nông dân liên kết với cácdoanh nghiệp chế biến, các tổ chức thu mua và tiêu thụ trên từng vùng sảnxuất, hình thành chuỗi giá trị sản xuất - chế biến - phân phối - tiêu thụ sảnphẩm Đưa ra các giải pháp phát triển các hình thức liên kết theo hướng cùng

có lợi, muốn vậy cần thay đổi thể chế trong nông nghiệp

Sáu là, đưa ra các chính sách khuyến khích sản xuất, thu hút nguồn lựcđầu tư vào nông nghiệp Đặc biệt chú ý các chính sách khuyến khích khoa họccông nghệ phát triển, bởi tái cơ cấu nông nghiệp không thể tách rời tiến bộkhoa học và công nghệ [Võ Xuân Tiến, 2015]

Những hướng tái cơ cấu nông nghiệp:

Ngành trồng trọt: Ưu tiên cao hơn cho nhóm cây rau và hoa; tiếp tụckhai thác khả năng tăng giá trị gia tăng trong trồng trọt theo hướng đổi mớitrong khâu giống, thâm canh, ứng dụng công nghệ cao, thực hành GAP nhằmnâng cao chất lượng sản phẩm; chú trọng nâng cao giá trị gia tăng trong khâusau thu hoạch và chế biến

Trang 23

Ngành chăn nuôi: Tái cơ cấu đàn vật nuôi theo hướng tăng tỷ trọng giacầm, bò sữa; chuyển dịch mạnh chăn nuôi nhỏ lẻ sang trang trại, gia trại theokiểu công nghiệp và công nghệ cao đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, phòng

Trang 24

chống dịch bệnh và bảo vệ môi trường; chuyển dịch dần chăn nuôi từ đồngbằng lên vùng trung du, miền núi, hình thành các vùng chăn nuôi tập trung xathành phố, khu dân cư.

Ngành thủy sản: Ưu tiên phát triển tôm, cá tra và nhuyễn thể; tập trungphát triển nuôi trồng theo hướng công nghiệp, thâm canh, tăng hiệu quả, đảmbảo vệ sinh an toàn và duy trì cân bằng sinh thái môi trường; ưu tiên cao choviệc đầu tư phát triển nuôi trồng ở vùng ĐBSCL, vùng ven biển

Ngành lâm nghiệp: Ưu tiên phát triển rừng kinh tế; rừng phòng hộ lưuvực xung yếu, rừng ngập mặn ven biển, rừng biên giới

Phát triển công nghiệp chế biến và ngành nghề nông thôn: Khuyếnkhích các ngành công nghiệp chế biến tinh, chế biến sâu nhằm nâng cao giátrị gia tăng các sản phẩm nông nghiệp; phát triển ngành nghề nông thôn, gắnhoạt động kinh tế của các làng nghề với hoạt động dịch vụ du lịch và bảo tồnphát triển văn hóa truyền thống [Võ Xuân Tiến, 2015]

1.1.1.1 Khái niệm về cung cầu tín dụng

Khái niệm về cung: Cung về một loại hàng hoá cho ta biết số lượng

hàng hoá mà người sản xuất sẵn sàng cung ứng và bán ra tương ứng với cácmức giá khác nhau Ở mỗi mức giá nhất định của hàng hoá mà ta đang xemxét, người sản xuất sẵn lòng cung cấp một khối lượng hàng hoá nhất định

Khái niệm về cầu: Cầu về một loại hàng hoá biểu thị những khối lượng

hàng hoá mà người tiêu dùng mong muốn và sẵn sàng mua tương ứng với cácmức giá xác định Nói cách khác, một quan hệ cầu cụ thể về một loại hànghoá được xem xét trong điều kiện các yếu tố khác được coi là đã biết và đượcgiữ nguyên, không thay đổi

Kết nối cung cầu: Mối quan hệ cung - cầu là mối quan hệ tác động qua

lại lẫn nhau giữa người bán với người mua hay giữa những người sản xuất vớinhững người tiêu dùng diễn ra trên thị trường để xác định giá cả và số lượnghàng hoá, dịch vụ

Trang 25

tài chính cho đối tượng khác (bên đi vay) trong đó bên đi vay sẽ hoàn trả tàichính cho bên cho vay trong một thời hạn thỏa thuận và thường kèm theo lãisuất.

Khái niệm cầu tín dụng: là việc mà bên muốn vay tài chính của bên cho

vay với lãi suất phù hợp và trả cả gốc cả lãi cho người cho vay

Kết nối cung cầu tín dụng là mối quan hệ tác động qua lại lẫn nhau giữa

người cho vay và người đi vay nhằm xác định mối quan hệ qua quy mô vốnvay, mức lãi suất, thời gian, tài sản cam kết của cả hai bên

1.1.2 Lý luận về tín dụng ngân hàng

1.1.2.1 Khái niệm

Tín dụng là một phạm trù kinh tế, ra đời, tồn tại và phát triển cùng với

sự ra đời, tồn tại và phát triển của nền kinh tế hàng hoá Tín dụng ra đời là mộttất yếu, khách quan của nền kinh tế xã hội

Mặc dù hoạt động tín dụng ra đời rất lâu nhưng cho đến nay người ta vẫnchưa thống nhất khi định nghĩa về tín dụng

Theo quan niệm của các nhà nghiên cứu kinh tế, tín dụng được coi làquan hệ lẫn nhau giữa người cho vay và người đi vay với điều kiện có hoàn trả

cả gốc lẫn lãi sau một thời gian nhất định Hay nói một cách khác, tín dụng làmột phạm trù kinh tế phản ánh mối quan hệ kinh tế mà trong đó mỗi cá nhân

hay tổ chức nhường quyền sử dụng (chuyển nhượng) một khối lượng giá trị

hoặc hiện vật cho một cá nhân hay tổ chức khác với những ràng buộc nhất

định về: số tiền hoàn trả (gốc và lãi), thời gian hoàn trả, lãi suất, cách thức vay

mượn và thu hồi…

Còn “Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ ngân hàng cho khách hàng trong một thời hạn nhất định với một khoản chi phí nhất định“ [Nguyễn Thị Nhung, 2014] Khác với tín dụng thương mại,

tín dụng ngân hàng không cung cấp tín dụng dưới hình thức hàng hoá

Trang 26

định cụ thể về hoạt động tín dụng và cấp tín dụng của TCTD như sau: “Hoạt động

Trang 27

tín dụng là việc TCTD sử dụng nguồn vốn tự có, nguồn vốn huy động để cấp tín dụng Cấp tín dụng là việc tổ chức tín dụng thoả thuận để khách hàng sử dụng một khoản tiền với nguyên tắc có hoàn trả bằng các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ khác“ [Luật TCTD,

2010]

Như vậy, tín dụng ngân hàng là mối quan hệ vay mượn được biểu hiệndưới hình thức tiền tệ hay hiện vật dựa trên nguyên tắc có hoàn trả Trongquan hệ này, bên cho vay (ngân hàng) chỉ nhượng lại quyền sử dụng vốn chobên đi vay (cá nhân, doanh nghiệp) trong một thời gian nhất định và bên đivay có trách nhiệm hoàn trả cả vốn lẫn lãi cho bên cho vay vô điều kiện khiđến hạn đã thỏa thuận.tín dụng ngân hàng mang bản chất chung của quan hệtín dụng, đó là quan hệ tin cậy lẫn nhau trong việc vay và cho vay giữa cácngân hàng, các TCTD với các pháp nhân và cá nhân, được thực hiện theonguyên tắc hoàn trả và có lãi

1.1.2.2 Chức năng và vai trò của tín dụng

1.1.2.2.1 Chức năng

* Chức năng tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ.

Tín dụng được xem như chiếc cầu nối giữa các nguồn cung - cầu về vốntiền tệ trong nền kinh tế Thông qua hoạt động tín dụng, các quá trình tậptrung và phân phối vốn mới được thực hiện, trực tiếp điều phối các nguồnvốn tạm thời nhàn rỗi trong xã hội (vốn nhàn rỗi của cá nhân hoặc tổ chức)đến bổ sung kịp thời cho những đối tượng có nhu cầu là các cá nhân, doanhnghiệp nhằm phục vụ chủ yếu cho hoạt động sản xuất, lưu thông hàng hóa vàdịch vụ hay nhu cầu đầu tư, tiêu dùng trong nền kinh tế [Luật TCTD, 2010]

* Chức năng thúc đẩy lưu thông hàng hóa và phát triển sản xuất.

- Tín dụng tạo ra nguồn vốn hỗ trợ cho quá trình SXKD được diễn ra

Trang 28

- Tín dụng tạo ra nguồn vốn để đầu tư mở rộng phạm vi và quy môsản xuất cho các cá nhân, tổ chức có nhu cầu về vốn;

-Tín dụng tạo điều kiện đẩy nhanh tốc độ thanh toán, thông qua cácphương thức thanh toán không dùng tiền mặt góp phần thúc đẩy lưu thônghàng hóa trong nền kinh tế [Luật TCTD, 2010]

* Chức năng phản ánh và kiểm soát các hoạt động kinh tế

Nhờ vào nghiệp vụ của ngân hàng, từ các số liệu về lượng tiền gửi củacác thành phần kinh tế, cá nhân hoặc thông qua doanh số cho vay, sẽ đánh giáđược khả năng tiết kiệm, mức sống của người dân hay thực trạng hoạt độngcủa các doanh nghiệp, đánh giá được nhu cầu về vốn cần thiết để phục vụ mụctiêu phát triển kinh tế- xã hội Từ đó, công tác quản lý vĩ mô của Nhà nước cóthể đề ra các kế hoạch về đầu tư, các chính sách thuế, lãi suất phù hợp đảmbảo yêu cầu ổn định và phát triển kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ phát triển.[13]

1.1.2.2.2 Vai trò

Tín dụng ngân hàng đóng vai trò quan trọng đối với bất kỳ nền kinh tế

ở các quốc gia trên thế giới Hoạt động tín dụng có chất lượng sẽ góp phầnthúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển, tạo ra sự ổn định trong lưu thông tiền

tệ Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, vai trò của tín dụng ngân hàng cũngngày một tăng lên, thể hiện:

Thứ nhất, tín dụng ngân hàng là công cụ tài trợ có hiệu quả cho nền

kinh tế Trong nền kinh tế các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanhdựa trên nguồn vốn tự có và vốn tài trợ từ bên ngoài (ngân hàng, doanhnghiệp, tổ chức khác) Trong đó vốn tín dụng ngân hàng vẫn là nguồn tài trợ

có hiệu quả hơn cả, bởi vì nó thoả mãn nhu cầu về số lượng và thời hạn, đồngthời chi phí sử dụng vốn tín dụng ngân hàng thường thấp hơn chi phí sử dụngcác nguồn vốn khác, cho nên nó là công cụ trợ giúp đắc lực cho doanh nghiệp.[Luật TCTD, 2010]

Trang 29

Thứ hai, tín dụng ngân hàng là công cụ để giải quyết mâu thuẫn giữa

người thừa vốn và người thiếu vốn, do ngân hàng luôn thu hút tập trung các

Trang 30

nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi của thành phần trong xã hội (cá nhâ, tổ chức) đểđầu tư cho quá trình mở rộng sản xuất, tăng trưởng kinh tế, tạo điều kiện chonền kinh tế phát triển bền vững Trong quá trình triển khai nghiệp vụ này,ngân hàng thu được lợi tức từ hoạt động cho vay để duy trì phát triển hoạtđộng của chính bản thân mình Trong cơ chế thị trường hiện nay, huy động vàcho vay với số lượng ra sao, có đáp ứng được hay không đáp ứng được yêucầu của nền kinh tế, thu hồi vốn có đúng hạn hay không… là những vấn đềđược đặt lên hàng đầu trong hoạt động tín dụng của ngân hàng Do đó, mỗingân hàng cần phải phương án trong kinh doanh, phải tìm mọi biện pháp hữuhiệu nhằm thu hút tối đa nguồn vốn với chi phí thấp nhất để cho vay Có thểnói, tín dụng ngân hàng góp phần quan trọng vào quá trình vận động liên tụccủa nguồn vốn, đẩy nhanh tốc độ chu chuyển tiền tệ trong xã hội [LuậtTCTD, 2010]

Thứ ba, tín dụng ngân hàng góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo

xu hướng tích cực, theo mong muốn của ngành kinh doanh, của địa phương vàphạm vi quốc gia, nhằm thúc đẩy nền kinh tế tăng trưởng Trong mọi họtđộng sản xuất kinh doanh và dịch vụ để tái sản xuất, mở rộng hoạt động, mọichu kỳ đều phải bắt đầu bằng tiền và kết thúc bằng tiền Chính vì vậy, để tăngnhanh vòng quay vốn, mỗi chủ thể kinh doanh phải tìm kiếm và thực hiệnnhiều biện pháp như cải tiến kỹ thuật, tìm kiếm thị trường mới Tất cả nhữngcông việc trên đòi hỏi phải có nhiều vốn mà tín dụng ngân hàng là nguồn cungứng vốn cho các nhu cầu đó một cách đầy đủ và kịp thời nhất Mặt khác, vốnngân hàng cung ứng cho các nhà kinh doanh bằng việc cho vay với đều kiệnphải hoàn trả cả gốc và lãi theo cam kết thỏa thuận giữa người cho vay vàngười đi vay Vì vậy, các nhà quản trị doanh nghiệp phải tìm nhiều biện pháp

để sử dụng vốn có hiệu quả, tăng nhanh vòng quay của vốn, trả nợ gốc và lãiđúng hạn, quá trình này đã góp phần tạo cho nền kinh tế hàng hoá ngày càng

Trang 31

Thứ tư, tín dụng ngân hàng góp phần thúc đẩy quá trình mở rộng mối

Trang 32

quan hệ giao lưu kinh tế quốc tế Trong điều kiện hiện nay, việc phát triểnkinh tế của một quốc gia phải luôn gắn liền với sự phát triển của nền kinh tếthế giới Vốn là nhân tố quyết định đầu tiên cho việc thực hiện quá trình này.Nhưng trên thực tế không phải một tổ chức kinh tế nào, một nhà kinh doanhnào cũng đủ vốn để hoạt động, do đó mà ngân hàng với tư cách là một tổ chứckinh doanh tiền tệ, thông qua hoạt động tín dụng sẽ là “nhà tài trợ” đắc lực vềvốn cho các nhà đầu tư kinh doanh [Luật TCTD, 2010]

Thứ năm, tín dụng ngân hàng là công cụ để Nhà nước điều tiết khối

lượng tiền tệ lưu thông trong nền kinh tế, kiểm soát tiền vào và lưu thông quakênh tín dụng Bởi vì, ngân hàng là một chủ thể quan trọng tham gia vào quátrình tạo tiền thông qua hoạt động tín dụng và thanh toán, khi ngân hàng mởrộng hoặc thắt chặt tín dụng sẽ tác động đến lượng tiền trong lưu thông Do

đó, khi Nhà nước muốn tăng khối lượng tiền trong lưu thông thì NHNN có thểtăng hạn mức tín dụng của các NHTM đối với nền kinh tế và ngược lại [LuậtTCTD, 2010]

Thứ sáu, tín dụng ngân hàng góp phần thoả mãn nhu cầu tiết kiệm và

mở rộng đầu tư cho nền kinh tế Qua việc cung ứng vốn sẽ góp phần mở rộngđầu tư thông qua việc cấp vốn cho các doanh nghiệp đồng thời thúc đẩy cácdoanh nghiệp tăng cường chế độ hạch toán kinh tế, tiết kiệm trong hoạt độngkinh doanh của mình [Luật TCTD, 2010]

Như vậy, tín dụng ngân hàng có vai trò hết sức quan trọng đối với sựphát triển kinh tế xã hội của đất nước, nó giải quyết mâu thuẫn nội tại của nềnkinh tế, thúc đẩy nền kinh tế tăng trưởng bền vững Tuy nhiên, để tín dụngngân hàng phát huy được hết vai trò của nó thì các nhà quản lý ngân hàng, các

cơ quan chức năng phải tạo ra một hành lang pháp lý cũng như các quy địnhchặt chẽ, tạo điều kiện thuận lợi cho cả người vay và người đi vay trong nềnkinh tế

1.1.2.3 Nguyên tắc tín dụng

Trang 33

Khi vay vốn khách hàng phải tuân thủ nguyên tắc:

* Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thỏa thuận trong HĐTD Khi giải

Trang 34

quyết đề nghị vay vốn của khách hàng, ngân hàng phải nắm rõ các thông tin

về khách hàng của mình Trước khi cho vay, những thông tin mà khách hàngbuộc phải cung cấp thông tin bao gồm: tình hình tài chính, mục đích vay vốn,phương án kinh doanh, sử dụng vốn và kế hoạch trả nợ Trên cơ sở đó, ngânhàng tiến hành phân tích, thẩm định để có quyết định cho vay hay không chovay Công việc này của ngân hàng phải được thực hiện một cách thận trọng đểtránh những quyết định sai lầm, cấp tín dụng không hiệu quả dẫn đến rủi romất vốn

Trong quá trình thực hiện cho vay, ngân hàng phải thường xuyên kiểmtra, giám sát việc sử dụng vốn của khách hàng nhằm đảm bảo hiệu quả sửdụng vốn vay đúng mục đích Trường hợp phát hiện khách hàng sử dụng vốnsai mục đích, ngân hàng có thể ra quyết định không tiếp tục giải ngân, thu hồi

nợ trước hạn hoặc khởi kiện ra tòa do khách hàng vi phạm thỏa thuận trongHĐTD để yêu cầu áp dụng các biện pháp nhằm thu hồi nợ cho ngân hàngtrong khuôn khổ pháp luật

* Hoàn trả nợ gốc và lãi vay đúng thời hạn đã thỏa thuận trong HĐTD.

Khi là người đi vay, ngân hàng vận dụng các phương thức huy động vốn thíchhợp trong khuôn khổ pháp luật để tạo lập nguồn vốn tín dụng và hoạt độngnày đòi hỏi ngân hàng phải đảm bảo năng lực chi trả khi có yêu cầu của kháchhàng theo đúng thời hạn, lãi suất đã thỏa thuận Do đó, ngân hàng phải tìmcách sử dụng nguồn vốn tín dụng có hiệu quả nhằm đảm bảo khả năng chi trả

cả vốn lẫn lãi cho số tiền đã huy động và thu được lợi nhuận để duy trì hoạtđộng của ngân hàng Khi là người cho vay, ngân hàng phải có sự chọn lọc đểcung ứng vốn tín dụng một cách hợp lý, thỏa thuận thời gian cho vay phù hợpnhằm tạo điều kiện thuận lợi đề người đi vay trả được nợ, đảm bảo thu hồi cảvốn lẫn lãi cho ngân hàng trong một khoảng thời gian nhất định

Trang 35

Theo nguyên tắc này thì việc hoàn trả nợ ngân hàng phụ thuộc vào hiệuquả sử dụng vốn của người đi vay Trường hợp khách hàng không trả được nợthì tùy theo mức độ mà ngân hàng có thể giải quyết cho cơ cấu lại thời gian trả

Trang 36

nợ (gia hạn nợ), khi xét thấy khách hàng đủ điều kiện và có thiện chí trả nợhoặc chuyển nợ quá hạn và tiến hành các biện pháp xử lý cần thiết để yêu cầukhách hàng trả nợ, nếu không có kết quả ngân hàng sử dụng hình thức caonhất là khởi kiện ra tòa án, yêu cầu phát mãi tài sản đảm bảo nhằm thu hồiđầy đủ nợ gốc, lãi vay cho ngân hàng Thực tế hiện nay cho thấy tình trạngđảo nợ (vay nợ mới, trả nợ cũ) ngày càng phổ biến ở các cá nhân, doanhnghiệp làm gia tăng rủi ro tín dụng Do đó, khi cho vay ngân hàng cần phảitính toán kỳ hạn, thời hạn nợ hợp lý để mục tiêu và hiệu quả vốn vay đượchoàn thành tốt, đáp ứng lợi ích cả hai bên đi vay và cho vay [Luật TCTD,2010]

1.1.2.4 Phân loại tín dụng ngân hàng

a Căn cứ vào thời hạn tín dụng

Phân chia theo thời gian có ý nghĩa quan trọng đối với ngân hàng vì thờigian liên quan mật thiết đến tính an toàn, sinh lợi của tín dụng và khả nănghoàn trả của khách hàng Có 3 loại:

- Tín dụng ngắn hạn: có thời hạn từ 12 tháng trở xuống (dưới 1 năm),

được sử dụng để bù đắp sự thiếu hụt chi tiêu ngắn hạn của cá nhân và lượngvốn lưu động của các doanh nghiệp

- Tín dụng trung hạn: từ 12 tháng đến 60 tháng (từ trên 1 năm đến 5

năm), được doanh nghiệp sử dụng để -đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiếnhoặc đổi mới thiết bị công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, xây dựng các

dự án mới có quy mô nhỏ và thời gian thu hồi vốn nhanh, khách hàng cá nhân

có thể đầu tư bất động sản, mua xe tô tô, sửa chữa nhà cửa,…

- Tín dụng dài hạn: trên 60 tháng (trên 5 năm), được sử dụng để đáp

ứng các nhu cầu dài hạn như xây dựng nhà ở, đầu tư xây dựng nhà xưởng, cáccông trình thuộc cơ sở hạ tầng, cải tiến và mở rộng sản xuất có quy mô lớncủa doanh nghiệp hoặc cá nhân (mua nhà ở, ô tô, bất động sản khác….) [Luật

Trang 37

b Căn cứ vào hình thức tín dụng

Trang 38

Dựa vào tiêu chí này tín dụng bao gồm cho vay, chiết khấu, bảo lãnh vàcho thuê, trong đó:

- Cho vay: là hoạt động của ngân hàng đưa tiền cho khách hàng vớicam kết khách hàng phải hoàn trả cả gốc và lãi trong khoảng thời gian xácđịnh

- Chiết khấu: là hoạt động của ngân hàng ứng trước tiền cho khách hàngtương ứng với giá trị của một giấy nợ trừ đi phần thu nhập của ngân hàng để

sở hữu một giấy nợ chưa đến hạn

- Bảo lãnh: là hoạt động của ngân hàng cam kết dưới hình thức thư bảolãnh về việc thực hiện các nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng của ngânhàng khi khách hàng không thực hiện đúng nghĩa vụ như cam kết

- Cho thuê: là hoạt động của ngân hàng mua tài sản cho khách hàngthuê với thời hạn sao cho ngân hàng phải thu gần đủ (hoặc thu đủ) giá trị củatài sản cho thuê cộng lãi (thời hạn khoảng 80 - 90% đời sống kinh tế của tàisản) Hết hạn thuê, khách hàng có thể mua lại tài sản đó [Luật TCTD, 2010]

c Căn cứ vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng

- Tín dụng có bảo đảm: là loại tín dụng dựa trên cơ sở các bảo đảm như

thế chấp, cầm cố, bảo lãnh của bên thứ ba bằng tài sản Sự đảm bảo này là căn

cứ pháp lý để ngân hàng có được nguồn thu nợ thứ hai khi nguồn thu nợ thứnhất không có hoặc không đủ

- Tín dụng không bảo đảm: là loại tín dụng không có tài sản thế chấp,

cầm cố, bảo lãnh của bên thứ ba Loại tín dụng này có thể được cấp cho cáckhách hàng có uy tín, kinh doanh thường xuyên có lãi, tình hình tài chính hiệuquả, vững mạnh [Luật TCTD, 2010]

1.1.3 Nội dung kết nối cung cầu tín dụng ngân hàng trong tái cơ cấu

ngành nông nghiệp

1.1.3.1 Quy trình tín dụng

Trang 39

Quy trình tín dụng là bảng tổng hợp mô tả công việc của ngân hàng từkhi tiếp nhận hồ sơ vay vốn của một khách hàng cho đến khi quyết định chovay, giải ngân, thu nợ và thanh lý hợp đồng tín dụng Quy trình tín dụng căn

Trang 40

bản bao gồm các bước:

Bước 1: Lập hồ sơ vay vốn: Bước này do cán bộ tín dụng thực hiện

ngay sau khi tiếp xúc khách hàng Nhìn chung một bộ hồ sơ vay vốn cần phảithu thập các thông tin như: Năng lực pháp lý, năng lực hành vi dân sự củakhách hàng; Khả năng sử dụng vốn vay; Khả năng hoàn trả nợ vay (vốn vay+ lãi)

Bước 2: Phân tích tín dụng: Phân tích tín dụng là xác định khả năng

hiện tại và tương lại của khách hàng trong việc sử dụng vốn vay + hoàn trả

nợ vay

Bước 3: Ra quyết định tín dụng: Trong khâu này, ngân hàng sẽ ra quyết

định đồng ý hoặc từ chối cho vay đối với một hồ sơ vay vốn của khách hàng

Bước 4: Giải ngân: Ở bước này, ngân hàng sẽ tiến hành phát tiền cho

khách hàng theo hạn mức tín dụng đã ký kết trong hợp đồng tín dụng

Bước 5: Giám sát tín dụng: Nhân viên tín dụng thường xuyên kiểm tra

việc sử dụng vốn vay thực tế của khách hàng, hiện trạng tài sản đảm bảo, tìnhhình tài chính của khách hàng, để đảm bảo khả năng thu nợ

Bước 6: Thanh lý hợp đồng tín dụng: Đến kỳ hạn đáo hạn hoặc khách

hàng có khả năng thanh toán trước kỳ đáo hạn khách hàng sẽ trả gốc và lãi,nhân viên tín dụng thực hiện thủ tục thanh lý hợp đồng tín dụng

Qua các bước cơ bản tín dụng có thể thấy, về mặt hiệu quả, một quytrình tín dụng hợp lý sẽ giúp cho ngân hàng nâng cao chất lượng tín dụng vàgiảm thiểu rủi ro tín dụng Về mặt quản lý, quy trình tín dụng có tác dụng: làm

cơ sở cho việc phân định quyền, trách nhiệm cho các bộ phận trong hoạt độngtín dụng và làm cơ sở để thiết lập các hồ sơ, thủ tục vay vốn Như vậy quytrình tín dụng của ngân hàng nào càng đơn giản, thuận tiện, thủ tục ít rườm rà

sẽ tạo khả năng thu hút khách hàng sử dụng nguồn vốn dễ dàng, rút ngắnkhoảng cách kết nối cung cầu tín dụng cho người dân trong quá trình thựchiện tái sản xuất nông nghiệp [Luật TCTD, 2010]

1.1.3.2 Quản lý danh mục cho vay

Ngày đăng: 20/05/2020, 16:53

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lê Hữu Ảnh, Vũ Hồng Quyết (1997), Tài chính nông nghiệp, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài chính nông nghiệp
Tác giả: Lê Hữu Ảnh, Vũ Hồng Quyết
Nhà XB: NXB Nôngnghiệp
Năm: 1997
2. Nguyễn Duy Cần (2004), Phân tích đánh giá nông thôn có sự tham gia PRA-Trường Đại Học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích đánh giá nông thôn có sự tham giaPRA
Tác giả: Nguyễn Duy Cần
Năm: 2004
5. Đỗ Kim Chung (2009), Giáo trình Nguyên lý kinh tế nông nghiệp, NXB nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Nguyên lý kinh tế nông nghiệp
Tác giả: Đỗ Kim Chung
Nhà XB: NXBnông nghiệp
Năm: 2009
6. Nguyễn Trọng Hoài - Phùng Thanh Bình - Nguyễn Khánh Dung (2009), Dự báo và phân tích dữ liệu trong kinh tế tài chính, Trường ĐH Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh - NXB Trẻ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dự báo và phân tích dữ liệu trong kinh tế tài chính
Tác giả: Nguyễn Trọng Hoài - Phùng Thanh Bình - Nguyễn Khánh Dung
Nhà XB: NXB Trẻ
Năm: 2009
7. Đinh Phi Hổ (2003), Giáo trình Kinh tế nông nghiệp, Nxb Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế nông nghiệp
Tác giả: Đinh Phi Hổ
Nhà XB: Nxb Thống kê
Năm: 2003
8. Phan Văn Hoà (2011), Bài giảng Phân tích chính sách nông nghiệp, Đại học Kinh tế Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Phân tích chính sách nông nghiệp
Tác giả: Phan Văn Hoà
Năm: 2011
9. Nguyễn Văn Huân (1995), Kinh tế Hộ trong nông thôn Việt Nam, Nxb Khoahọc Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế Hộ trong nông thôn Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Văn Huân
Nhà XB: NxbKhoahọc Xã hội
Năm: 1995
10. Nguyễn Trọng Hoài, Phùng Thanh Bình và Nguyễn Khánh Dung (2009), Dự báo và phân tích dữ liệu trong kinh tế tài chính, Trường ĐH Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh - NXB Trẻ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dự báo và phân tích dữ liệu trong kinh tế tài chính
Tác giả: Nguyễn Trọng Hoài, Phùng Thanh Bình và Nguyễn Khánh Dung
Nhà XB: NXB Trẻ
Năm: 2009
11. Học viện Ngân hàng (2003), Nghiệp vụ Ngân hàng thương mại, NXB thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ Ngân hàng thương mại
Tác giả: Học viện Ngân hàng
Nhà XB: NXBthống kê
Năm: 2003
3. Chính phủ (2015), Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09/6/2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn Khác
4. Chính phủ (2018), Nghị định số 116/2018/NĐ-CP ngày 7/9/2018 về sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 9/6/2015 của chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp nông thôn Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w