1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Dự kiến chương trình công tác dịch vụ hỗ trợ kinh doanh Việt nam

30 281 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Dự kiến chương trình công tác dịch vụ hỗ trợ kinh doanh Việt Nam
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh doanh
Thể loại Báo cáo
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 377,56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do tầmquan trọng của dịch vụ hỗ trợ kinh doanh đối với sự tăng trử ởng và khả năng cạnhtranh của các doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam cũng nhử những hậu quả bất lợi dothiếu những dịch vụ

Trang 1

trử ớc tiê n là muốn kiểm soát chất lử ợng đử ợc tốt hơn (57%)

4.8.10 Tính sẵn có Đ ại bộ phận công ty (68%) thuê đào tạo bê n ngoài cho rằng họ

luôn nhận đử ợc dịch vụ khi nào mà họ cần Tuy nhiê n, 59% trả lời là ở Việt Nam họkhông tìm đử ợc những kiến thứ c chuyê n sâu mà họ cần, và 31% khác nói rằng chất

lử ợng của những kinh nghiệm chuyê n sâu hiện có cũng không đồng đều Các doanhnghiệp đặc biệt góp ý cho các cơ quan đào tạo thuộc khu vực Nhà nử ớc, nói rằng cótới hai phần ba số thời gian họ không cung cấp những kiến thứ c khách hàng cần

4.8.11 Giá tử ơng đối Trong khi có 58% số doanh nghiệp cho rằng giá cả dịch vụ

đào tạo là “phải chăng”, thì có 29% cho là đắt

4.8.12 Chất lử ợng Nhử đã giải thích ở trê n, các doanh nghiệp thỏa mã n với chất

lử ợng dịch vụ đào tạo hiện có Có 58% nói rằng chất lử ợng là “chấp nhận đử ợc”,

và 26% đánh giá là “tốt” Các doanh nghiệp có cảm tình với chất lử ợng của khuvực đào tạo tử nhân, với 50% coi các trung tâm đào tạo tử nhân cung cấp dịch vụchất lử ợng “tốt” Yê u cầu chủ yếu về cải thiện chất lử ợng là dịch vụ đào tạo cần

đử ợc thiết kế thích hợp hơn với yê u cầu đặc thù của khách hàng (57%)

4.8.13 Khuyến nghị Các doanh nghiệp nê u những khuyến nghị của mình tập

trung vào nội dung của đào tạo hiện có Họ chỉ ra rằng nội dung đào tạo cần phảimới nhất, có chất lử ợng quốc tế, và thích hợp với hoàn cảnh của Việt Nam Dịch

vụ đào tạo phải đáp ứ ng đầy đủ nhu cầu của khách hàng, cả về đào tạo cơ bản lẫn

đào tạo nâng cao Bản thân đào tạo phải mang tính thực hành chứ không nê n chỉthiê n về lý thuyết suông Phử ơng pháp giảng dạy cần phải đử ợc xây dựng và chuẩn

bị nhằm đảm bảo sự chuyển giao kỹ năng từ lý thuyết đến thực hành, và điều nàynói chung hiện nay chử a đạt tới đử ợc

4.8.14 Đ iều thú vị là các doanh nghiệp kinh doanh đào tạo tự nói rằng cần phải

có một nội dung học tập thực tế hơn và tử ơng xứ ng hơn, giảng viê n có trình độ caohơn, và sử dụng các phử ơng pháp đào tạo chuyê n nghiệp Các doanh nghiệp dịch

vụ cho rằng một phần của câu trả lời cho việc nâng cao chất lử ợng dịch vụ đào tạonằm ở việc tăng lử ơng cho giảng viê n và nâng cao trình độ của họ Ngoài ra cũngcần phải nâng cấp thiết bị giảng dạy Sau đây là một số khuyến nghị:

•Dàn xếp một hỗ trợ kỹ thuật từ Hiệp hội Mỹ về Phát triển và Đ ào tạo (ASTAD)nhằm thành lập một hiệp hội chuyê n nghiệp cho các giảng viê n, có chứ c năngxây dựng những tiê u chuẩn về thiết kế và cung cấp dịch vụ đào tạo, cũng nhửcấp chứ ng chỉ cho giảng viê n, và kiểm tra một cách khách quan những kết quảcủa đào tạo

Trang 2

Phầ n 5

Dự kiến Chệ ơng trình Công tá c dịch vụ hỗ trợ kinh doanh Việ t Nam

5.1 Cơ sở cho một Chử ơng trình công tác Dịch vụ Hỗ trợ Kinh doanh ở Việt Nam

5.1.1 Thông thử ờng mỗi công trình nghiê n cứ u nhử nghiê n cứ u này sẽ có nhữngkhuyến nghị riê ng biệt nhằm giải quyết từng kết luận chính Trong trử ờng hợp ở đâybởi dịch vụ hỗ trợ kinh doanh ở Việt nam còn non trẻ nê n những thách thứ c cần phảigiải quyết sẽ rất phứ c tạp và không phù hợp với những hoạt động riê ng biệt Do tầmquan trọng của dịch vụ hỗ trợ kinh doanh đối với sự tăng trử ởng và khả năng cạnhtranh của các doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam cũng nhử những hậu quả bất lợi dothiếu những dịch vụ hỗ trợ kinh doanh đó cần thiết phải đề xuất một loạt các hoạt

động liê n quan đến nhau, tạo nê n một Chử ơng trình Công tác Dịch vụ hỗ trợ Kinhdoanh ở Việt Nam mà trọng tâm là tăng cử ờng 7 loại dịch vụ hỗ trợ kinh doanh đử ợcxác định trong Nghiê n cứ u

5.1.2 Do không đủ nguồn lực để triển khai đồng thời tất cả các đề xuất cho từngloại dịch vụ hỗ trợ kinh doanh nê n một chiến lử ợc khác đã đử ợc đề xuất Theo chiến

lử ợc này, lần lử ợt từng loại dịch vụ hỗ trợ kinh doanh sẽ đử ợc coi là lĩnh vực thửnghiệm cho một trong những sáng kiến đề xuất Bởi vì các sáng kiến đều phù hợpvới bảy loại dịch vụ hỗ trợ kinh doanh nê n bài học tiếp thu đử ợc từ một ngành dịch

vụ hỗ trợ kinh doanh thử nghiệm có thể áp dụng đử ợc cho các loại dịch vụ khác.5.1.3 Các đề xuất đử ợc phân loại theo 3 giai đoạn: Nâng cao nhận thứ c vấn đề,tăng cử ờng kỹ năng, và sau đó là nhận biết và củng cố thành tựu đạt đử ợc Đ ể trợgiúp cho các sáng kiến đử ợc đề xuất, Phụ lục D mô tả các nguồn hỗ trợ kỹ thuật quốc

tế có thể sử dụng trong trử ờng hợp có yê u cầu Nói chung, các hoạt động nâng cao

“nhận thứ c” này là những hoạt động có thể triển khai ngay hoặc trong thời gian sắptới Bảng 24 cung cấp biểu đồ tóm lử ợc của mử ời hoạt động dự kiến, chỉ rõ (những)kết luận chính mà mỗi kết luận trong đó đử ợc nê u lê n cùng với lĩnh vực đã thửnghiệm và những thành viê n chính tham gia

5.2 Tóm lử ợc các sáng kiến đ ử ợc đ ề xuất

5.2.1 Hội thảo báo cáo kết quả: Do thiếu nhận thứ c chung về vai trò quan trọng

của dịch vụ hỗ trợ kinh doanh, bử ớc đầu tiê n sẽ là tổ chứ c một hội thảo với các doanhnghiệp trong nử ớc, các trử ờng đại học, các tổ chứ c hỗ trợ kinh doanh, các quan chứ cchính phủ và cộng đồng tài trợ để báo cáo về những kết luận của Nghiê n cứ u này vàbàn về những hành động cụ thể triển khai thực hiện Kết quả tích cực của cuộc hộithảo là thành lập một Hội đồng Cố vấn Dịch vụ hỗ trợ kinh doanh nhằm giúp đỡChử ơng trình Phát triển Dự án Mê Kông (MPDF) trong việc thực hiện Chử ơng trìnhCông tác Dịch vụ hỗ trợ kinh doanh Việt Nam

Trang 3

5.2.2 Hoạt động nâng cao nhận thức về dịch vụ hỗ trợ kinh doanh: Nhằm nâng cao

nhận thứ c của các nhà quản lý kinh doanh về vai trò của dịch vụ hỗ trợ kinh doanhtrong việc tăng cử ờng khả năng cạnh tranh của họ và để chỉ ra những nhận thứ c thiếu

đúng đắn về vấn đề thuê dịch vụ bê n ngoài, ba hoạt động dử ới đây đử ợc đề xuất với

ngành kế toán sau khi thử nghiệm với ngành kế toán:

a) Chuẩn bị một loạt bản tin, bài báo về lợi ích của thuê ngoài để xuất bảntrê n các báo địa phử ơng

b) Chuẩn bị và phân phát tờ rơi về lợi ích của việc thuê ngoài, trong đó chứ athông tin hử ớng dẫn cách chọn nhà cung cấp dịch vụ và cách giữ quan hệvới họ

c) Khuyến khích các công ty kế toán nử ớc ngoài tiếp tục giới thiệu nhữngloại hình đào tạo và các bài báo về lợi ích của thuê chuyê n gia hỗ trợchuyê n nghiệp

5.2.3 Hoạt động nâng cao kỹ năng marketing dịch vụ: Vấn đề marketing và quản

lý mà các nhà quản lý của các công ty dịch vụ gặp phải khác với những vấn đề củanhững nhà quản lý các doanh nghiệp sản xuất trê n nhiều phử ơng diện Đ ể giúp đỡcác công ty dịch vụ nâng cao kỹ năng, nhất là kỹ năng marketing, các hoạt động sau

đã đử ợc đề xuất thí điểm cho lĩnh vực đào tạo:

a) Tổ chứ c và mở rộng một loạt các lớp tập huấn về marketing dịch vụ và sửdụng phần marketing dịch vụ đã đử ợc bàn trong cuộc hội thảo 3 ngày về

“Đ ẩy mạnh xuất khẩu dịch vụ” do Trung tâm Thử ơng mại quốc tếUNCTAD/WTO (ITC) tổ chứ c thành công ở sáu nử ớc đang phát triển củachâu Phi và châu á (xem Phụ lục D) để làm mẫu

b) Biê n dịch và phân phát cho các công ty dịch vụ ở các nử ớc đang pháttriển hai cuốn cẩm nang do ITC ấn hành miễn phí: Xuất khẩu dịch vụ thành công và Sáng tạo để thành công trong xuất khẩu dịch vụ.

c) Phát triển năng lực trong nử ớc để cung cấp đào tạo chuyê n sâu trong lĩnhvực marketing dịch vụ bằng cách tổ chứ c hội thảo tập huấn cho các giảngviê n Việc làm này có thể dựa trê n công trình do Trung tâm Thử ơng mạiquốc tế xây dựng để đào tạo “giảng viê n thử ơng mại” cho các công tydịch vụ chuyê n nghiệp

d) Thử nghiệm hội thảo đào tạo giảng viê n với một số các doanh nghiệp đàotạo đử ợc chọn lọc và từ đó đử a ra những thay đổ i cần thiết

Thành công đạt đử ợc từ đào tạo và những tài liệu đử ợc cung cấp có thể đử ợc công bố

ở Việt Nam, cũng nhử trê n “trang chủ” Xuất khẩu Dịch vụ của Trung tâm Thử ơngmại quốc tế, nếu sự thành công đó có khía cạnh liê n quan đến khả năng xuất khẩu

Trang 4

5.2.4 Hoạt động hỗ trợ chất lử ợng dịch vụ: Cách tiếp cận hai điểm nhằm giải quyết

các vấn đề đảm bảo chất lử ợng đang chịu nhiều áp lực đử ợc đề xuất nhử sau: (a)khuyến khích đăng ký đạt tiê u chuẩn chất lử ợng quốc tế ISO 9000; và (b) bắt đầu xâydựng Bộ luật hành nghề để hỗ trợ việc cung cấp dịch vụ có chất lử ợng Đ ể có bử ớctiến, Tổ ng cục Tiê u chuẩn, Đ o lử ờng và Chất lử ợng (GDSMQC) cần phải tài trợ vàtiến hành một số thay đổ i về tiê u chuẩn chất lử ợng quốc gia Những hoạt động cụ thểsau đử ợc khuyến nghị cho ngành tử vấn:

a) Công bố lợi ích của việc đảm bảo chất lử ợng, đồng thời khơi gợi sự quantâm của các công ty dịch vụ hỗ trợ kinh doanh đăng ký tham gia đạt tiê uchuẩn ISO 9000

b) Biê n dịch và phân phát cuốn sách của Trung tâm Thử ơng mại quốc tế

Tiêu chuẩn ISO 9000, cẩm nang cho các công ty dịch vụ ở các nử ớc đang phát triển.

c) Tổ chứ c khoá học định hử ớng về cách áp dụng ISO 9000 đối với công tydịch vụ cho các cán bộ của Tổ ng cục Tiê u chuẩn Đ o lử ờng Chất lử ợng.d) Đ ào tạo các nhà tử vấn về quá trình thực hiện thành công ISO 9000 (Phụlục D cung cấp thông tin về một khóa học đang diễn ra tại Canada có thể

áp dụng cho Việt Nam)

e) Thử nghiệm một khóa học “Giới thiệu về tử vấn” để giới thiệu cho cácnhà tử vấn về các tiê u chuẩn thông lệ chuyê n nghiệp quốc tế mở đử ờngcho sự tiếp nhận tiê u chuẩn thông lệ chuyê n nghiệp này Khóa học kiểunày có thể mở tại các trử ờng đại học kinh doanh để giới thiệu cho cácsinh viê n học về kinh doanh và cũng có thể để bồi dử ỡng thê m từ xa chocác nhà tử vấn đang làm việc

f) Đử a ra chử ơng trình tặng giải thử ởng cho dịch vụ xuất sắc để côngnhận những tiến bộ về chất lử ợng, bao gồm các lĩnh vực liê n quan đếnsáng chế, đáp ứ ng khách hàng, xuất khẩu thành công, vv

5.2.5 Nghiên cứu điển hình thành lập một hiệp hội: Một trong những khó khăn

trong việc nâng cao chất lử ợng dịch vụ hỗ trợ kinh doanh là hàng rào luật pháp đốivới việc phát triển các hiệp hội tự chủ có thể tự quản lý trong các ngành dịch vụ Đ ểgiúp tìm kiếm một mô hình đử ợc chính phủ chấp nhận và có hiệu quả đối với khuvực tử nhân, một nghiê n cứ u điển hình đử ợc khyến nghị để chính phủ có thể “rút rabài học qua thực tế” Một danh mục những nhiệm vụ, hoạt động (những điều khoảntham chiếu) của nó sẽ đử ợc xác định để giải quyết các vấn đề và mối quan tâm khácnhau về thành lập một hiệp hội sao cho kinh nghiệm của nó có thể coi nhử một mẫuhình cho sự phát triển hiệp hội trong các ngành dịch vụ khác Ngành dịch vụ tin học máy tính đử ợc đề xuất là lĩnh vực dẫn đầu cho việc thành lập hiệp hội, dử ới sự hỗ trợ

của Phòng thử ơng mại và Công nghiệp Việt Nam Đ ể cung cấp hỗ trợ kỹ thuật sựhợp tác với hiệp hội công nghệ thông tin ở Hồng Kông sẽ là hữu ích

Trang 5

5.2.6 Hoạt động hỗ trợ đào tạo kỹ thuật: Kết quả nghiê n cứ u cho thấy rõ là đội

ngũ nhân viê n của các công ty dịch vụ hỗ trợ kinh doanh không có đủ kỹ năng kỹthuật để có thể thực sự hỗ trợ cho khách hàng Lấy dịch vụ thiết kế làm ví dụ, hiệnnay các doanh nghiệp sản xuất vừa và nhỏ chịu ảnh hử ởng nặng nề bởi sự yếu kémcủa ngành thiết kế công nghiệp và thiết kế sản phẩm Các hoạt động sau đử ợc đề xuấtvới ngành thiết kế:

a) Thành lập một Nhóm Cố vấn thiết kế công nghiệp bao gồm các nhàcông nghiệp lớn (ngử ời sử dụng thiết kế công nghiệp), các kỹ sử , cácnhà thiết kế công nghiệp hàng đầu và các giảng viê n đại học để xemxét và sửa đổ i chử ơng trình đào tạo quốc gia về thiết kế công nghiệp.Mục đích là đảm bảo để chử ơng trình đào tạo phải phù hợp với nhữngnhu cầu công nghiệp

b) Phát triển các cơ hội về học nghề và làm việc thực tiễn có sự giám sát

đối với các học viê n thiết kế công nghiệp trong khu vực tử nhân

c) Đ ào tạo kỹ năng về các phần mềm thiết kế hiện hành và xu hử ớng/kỹthuật thiết kế quốc tế đối với thiết kế sản phẩm

d) Thành lập chử ơng trình đào tạo có cấp chứ ng chỉ về thiết kế côngnghiệp và sản phẩm

5.2.7 Hoạt động giáo dục chuyên nghiệp liên tục: Nhằm giải quyết sứ c ép nhu cầu

về kỹ năng chuyê n sâu, vấn đề then chốt là tạo ra một thông lệ về phát triển chuyê nmôn liê n tục Đ ể đào tạo phát triển chuyê n môn trở nê n dễ tiếp cận, học tập từ xa làhình thứ c đử ợc kiến nghị (qua đào tạo dựa vào máy tính, đào tạo dựa trê n Internet,hoặc qua điện thoại) Những hoạt động dử ới đây đử ợc đề xuất với nghiên cứu thị trử ờng:

a) Khảo sát các công ty nghiê n cứ u thị trử ờng để xác định những kỹ năng

đặc biệt mà họ mong muốn đử ợc giúp đỡ phát triển

b) Phát triển và thử nghiệm một học trình giáo dục từ xa về đề tài nhử :nghiê n cứ u chiến lử ợc của các đối thủ cạnh tranh

5.2.8 Hoạt động hỗ trợ thay đổi qui chế: Có ba lĩnh vực của khuôn khổ qui chế

cần đử ợc chú ý Cần tác động với Chính phủ về (a) tạo lập một sân chơi bình đẳng vềchính sách thuế giữa các công ty sản xuất hàng hóa và cung cấp dịch vụ, (b) tạo lậpmột sân chơi bình đẳng giữa các doanh nghiệp Nhà nử ớc và các công ty dịch vụ tửnhân liê n quan đến các thủ tục đấu thầu mua sắm, và (c) giảm cử ớc phí viễn thôngquốc tế và truy nhập Internet Trong trử ờng hợp này, có thể sẽ hữu ích nếu lựa chọnmột nền kinh tế trong khu vực nhử Philippines để đối chiếu so sánh về cử ớc phí viễnthông

5.2.9 Hoạt động thống kê dịch vụ: Các ngành dịch vụ hỗ trợ kinh doanh sẽ chỉ

đử ợc biết đến và công nhận nếu hiệu quả hoạt động của chúng đử ợc đo đếm, ghi

Trang 6

chép và báo cáo Hiện nay nhiều nơi có yê u cầu cải tiến việc thu thập và báo cáo các

số liệu thống kê về các dịch vụ có tham gia xuất nhập khẩu, dịch vụ nội địa nóichung và dịch vụ hỗ trợ kinh doanh nói riê ng Cả Văn phòng Thống kê Liê n hợpquốc và Quỹ tiền tệ Quốc tế đều có thể cung cấp hỗ trợ kỹ thuật cần thiết (xem Phụlục D)

5.3 Dự án đ ầu tử thí đ iểm đ ử ợc đ ề xuất

5.3.1 Đ ể đảm bảo cho toàn bộ tiềm năng của khu vực tử nhân Việt Nam đử ợc pháttriển, thì điều quan trọng là có đử ợc chất xúc tác làm tăng chất lử ợng dịch vụ và trình

độ chuyê n môn Chất lử ợng và phạm vi của những dịch vụ hỗ trợ kinh doanh trong

nử ớc có thể là chìa khóa đối với sự tăng trử ởng trong nử ớc và thu hút đầu tử vào ViệtNam Có một thách thứ c là phải tạo ra đủ nhu cầu thị trử ờng, nhạy cảm với chất

lử ợng, để thúc đẩy các nhà cung cấp dịch vụ hỗ trợ kinh doanh Việt Nam cải tiếnnhằm đảm bảo chất lử ợng của mình và tăng cử ờng kiến thứ c chuyê n môn hóa Một

“lĩnh vực” tăng trử ởng cao có thể giúp cải tiến chất lử ợng dịch vụ cũng nhử lựa chọnviệc làm hấp dẫn trê n cả nử ớc là đầu tử cho các hoạt động “hậu văn phòng”

5.3.2 Lý giải Việc cung cấp những dịch vụ hỗ trợ khách hàng và hành chính thông

qua hoạt động của các “hoạt động hậu văn phòng” ở nử ớc ngoài đã và đang tăng trê ntoàn cầu với tỉ lệ 15-20% một năm, bởi vì các tập đoàn lớn ở các nử ớc có nền kinh tếphát triển đang cố gắng giảm tổ ng chi phí hành chính cố định bằng cách hợp đồngthuê ngoài giải quyết những việc mang tính chất thử ờng nhật Các nhà đầu tử lớn,

điển hình trong vận hành những hoạt động hậu văn phòng gồm: các hã ng hàngkhông, các công ty môi giới chứ ng khoán, các công ty xử lý thẻ tín dụng, các công tytài chính, các công ty bảo hiểm, kinh doanh marketing, và bất cứ một ngành kinhdoanh nào khác có khối lử ợng giao dịch lớn

5.3.3 Với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin sẵn có, bất kể dịch vụ nào không cầngặp gỡ (mặt đối mặt) trực tiếp với khách hàng đều có thể đử ợc cung cấp bởi một

“hoạt động hậu văn phòng” ở nử ớc ngoài, bởi nó mang tính “di trú”, tứ c là không gắnvới một địa điểm cụ thể Những ví dụ không chỉ là thu thập và xử lý nhiều số liệutruyền thống mà còn bao gồm xuất bản điện tử, thiết kế và quản lý website, trung tâmgọi khách hàng, quản lý hồ sơ y tế, đặt khách sạn, ủy thác thẻ tín dụng, dịch vụ thử

ký từ xa, quản lý dach sách địa chỉ thử từ, hỗ trợ kỹ thuật qua mạng, dịch vụ tóm lử ợc

và đánh chỉ số, nghiê n cứ u và viết báo cáo kỹ thuật, và sao chép kỹ thuật Thê m vào

đó, các nhà sản xuất đang gia tăng hợp đồng thuê ngoài về thiết kế sản phẩm, quản lýhậu cần, nghiê n cứ u và phát triển, và hỗ trợ dịch vụ khách hàng

5.3.4 Đ ể luận giải cho mối quan hệ từ xa và việc mất đi sự quản lý hành chính trựctiếp, hoạt động hậu văn phòng phải tiết kiệm đử ợc ít nhất 30-40% chi phí so với cungcấp từ xa Hoạt động hậu văn phòng phụ thuộc vào tiền thuê thấp hơn, và chi phínguồn nhân lực thấp hơn để làm giảm chi phí hoạt động cho khách hàng Lao độngthử ờng chiếm 75% trong chi phí khả biến về mặt địa lý, nhử ng thách thứ c ở đây làlàm thế nào để tìm đử ợc nơi có cơ cấu lử ơng thấp mà công nhân lại có tay nghề cao.Các cổ ng điện thoại viễn thông (trạm mặt đất vệ tinh không phải qua các mạng điện

Trang 7

thoại công cộng) đang nổ i lê n nhử là một yếu tố hỗ trợ quan trọng song song với các

đử ờng thuê vệ tinh chi phí thấp Những ngử ời điều hành thành công hoạt động hậuvăn phòng có thể cung cấp nhân viê n có kỹ năng cao, biết nhiều ngoại ngữ với chiphí thấp; liê n lạc viễn thông hiệu quả; và những khuyến khích nhử thuế thu nhậpcông ty thấp hoặc không thuế, hoàn thuế đối với lử ơng, miễn thuế liê n lạc viễnthông, trợ cấp đử ờng thuê bao, dịch vụ điện thoại miễn phí tổ ng hợp, các số điệnthoại miễn phí toàn cầu, phụ cấp lử ơng cho học viê n, trợ cấp đào tạo và không gianvăn phòng Đ ối tác thứ ba nhận thuê ngoài có thể tăng tính cạnh tranh của họ bằngcách áp dụng một hệ thống tiê u chuẩn toàn cầu, và chuyển từ hệ thống viễn thôngtrong đó cử ớc phí đử ợc tính theo khoảng cách sang các mạng máy tính toàn cầu có

cử ớc phí đồng hạng hoặc tính theo thời gian Thành công của xuất khẩu trực tiếp gắnvới khả năng tạo giá trị gia tăng thông qua kiến thứ c công nghiệp/kỹ thuật chuyê nsâu và sự cung cấp dịch vụ có chất lử ợng - nói theo ngôn ngữ của khách hàng - suốt

24 giờ trong một ngày và 365 ngày trong một năm

5.3.5 Lợi ích đối với Việt Nam: Việt Nam đang ở vị trí có thể dùng một lực lử ợng

lao động có văn hóa và quen với máy tính và đầu tử vào viễn thông để chiếm lĩnhmột phần của thị trử ờng béo bở này Một sáng kiến nhử vậy có thể tạo ra một độngcơ tích cực cho Chính phủ Việt Nam để tiến hành những bử ớc có lợi cho toàn bộ khuvực tử nhân: (a) Giảm cử ớc phí viễn thông quốc tế; (b) nâng cao chất lử ợng truy nhậpInternet; và (c) xem xét lại khuôn khổ qui định cho hoạt động dịch vụ Những hoạt

động hậu văn phòng về bản chất là có thể đặt rải rác trê n cả nử ớc, vì vậy chúng hỗ trợkhả năng đứ ng vững của các cộng đồng nhỏ Những hoạt động kiểu này có đầu vào

là những dịch vụ khác (dịch vụ máy tính, v.v ) và vì vậy giúp nâng cao tiê u chuẩnchất lử ợng của các dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác

Trang 8

Bảng 24: Tóm lử ợc những hoạt đ ộng đ ề xuất cho Chử ơng trình công tác dịch vụ hỗ trợ kinh doanh ở Việt Nam

Các giai đoạn của hoạt động Kết luậnchính

Hội thảo, báo cáo Tổ chứ c hội thảo với một kết quả mong muốn là hình thành Hội đồng cố vấn Dịch vụ hỗtrợ kinh doanh để giúp MPDF trong việc thực hiện Ch ử ơng trình công tác nhằm tăng

cử ờng các dịch vụ hỗ trợ kinh doanh ở Việt Nam.

- Tìm, mời các công ty dịch vụ

nử ớc ngoài tham gia các buổ i tọa

đàm, hội thảo về lợi ích của kiểm toán và hạch toán chi phí.

-Công bố những thành công ở Việt Nam và trê n website của ITC

- Đ ào tạo giảng viê n về marketing dịch vụ

- Chuyển giao đào tạo thử nghiệm

-Công bố những thành công ở Việt Nam và trê n website của ITC Hoạt động hỗ trợ

chất lử ợng dịch vụ - Công bố lợi ích của việc đảmbảo chất lử ợng

ký ISO 9000

- Giới thiệu khóa học tử vấn để giới thiệu những tiê u chuẩn tử vấn.

- Triển khai ch ử ơng trình thử ởng cho dịch

vụ xuất sắc

Nghiê n cứ u thành

lập Hiệp hội

- Phòng Thử ơng mại và Công nghiệp Việt Nam sẽ làm việc với ngành dịch vụ máy tính

để thành lập một hiệp hội và bàn bạc trao đổ i về bất kỳ sự quan tâm nào, có lẽ kết đôi với hiệp hội IT ở Hồng Kông.

- Chuyển giao đào tạo kỹ năng

- Chử ơng trình cấp chứ ng chỉ

Trang 9

Các giai đoạn của hoạt động Kết luậnchính

xác định và lấp lỗ hổ ng kỹ năng Hoạt động hỗ trợ

giáo dục chuyê n

nghiệp liê n tục

- Khảo sát các công ty để xác định

kỹ năng đặc biệt cần thiết. - Phát triển và thử nghiệmhọc trình đào tạo từ xa về

nghiê n cứ u chiến lử ợc của

Hoạt động hỗ trợ

thống kê dịch vụ - Thực hiện việc xem xét lại cácvấn đề đo lử ờng cho dịch vụ nội

địa và xuất nhập khẩu.

- Tìm kiếm trợ giúp kỹ thuật từ UNSO và Quỹ Tiền tệ quốc tế.

O :Các tổ chứ c (nhử : Phòng Thử ơng mại và Công nghiệp Việt Nam)

U :Các trử ờng đại học và trử ờng Bách khoa kỹ thuật

Trang 10

Phụ lục A Tài liệ u tham khảo chọn lọc

Bacchetta, M.; Low, P.; Mattoo, A; Schuknecht, L; Wager, H.; & Wehrens, M

(1998) Thử ơng mại điện tử và vai trò của WTO Geneva: Tổ chứ c thử ơngmại thế giới- Nghiê n cứ u đặc biệt số 2

Berthelot, Y (1996) Những giúp đỡ gì đang có đối với lĩnh vực dịch vụ ở các nền

kinh tế chuyển đổ i? In M Kostecki & A Fehervary (eds.), Dịch vụ trong các nền kinh tế chuyển đổi: lựa chọn kinh doanh đối với thử ơng mại và đầ u

tử , 29-52 Oxford: Pergamon.

Ghibutiu, A (1998) Dịch vụ hỗ trợ kinh doanh và liê n kết Rumani vào các thị

trử ờng phử ơng Tây Báo cáo tại hội thảo Progres, Geneva

Industry Commission (1997) Xuất khẩu dịch vụ của Chính phủ Canberra:

Australian Government Publishing Services

Kigyossy-Schmidt, E (1998) Dịch vụ hỗ trợ kinh doanh trong các nền kinh tế

chuyển đổi của Đ ông và Trung Â: u Một nghiên cứu so sánh các nử ớc Berlin:

A.C.E Phare Programme Project No P95-2224-R

Kostecki, M & Fehervary, A (eds.) (1996). Dịch vụ trong các nền kinh tế đang

chuyển đổi: lựa chọn kinh doanh đối với thử ơng mại và đầ u tử , Oxford:

Pergamon

Mallea, J (1997) Quốc tế hóa giáo dục trung học và nghề nghiệp Paris: OECD.

OECD (Tổ chứ c Hợp tác và Phát triển Kinh tế) (1997) Thử ơng mại quốc tế trong

dịch vụ nghề nghiệp Paris: OECD.

Riddle, D.I (1992) Công ty dịch vụ xuyê n quốc gia trong các nử ớc đang phát triển

In C.R Lehman and R.M Moore (eds.), Văn hóa đa quốc gia: ảnh hử ởng xã hội của kinh tế toàn cầ u, 277-293 Westport: Greenwood Press.

Riddle, D.I (1991a) Đ ẩy mạnh tăng trử ởng xuất khẩu dịch vụ mới từ các nử ớc

đang phát triển Trong UNCTAD, Dịch vụ ở Châu á và Thái Bình Dử ơng: Các bài chọn lọc, Vol II, 292-340 New York: United Nations.

(UNCTAD/ITP/51 Vol II)

Riddle, D.I (1991b) Củng cố toàn cầu dịch vụ hỗ trợ các nhà sản xuất và sự kết

hợp lĩnh vực dịch vụ giữa Đ ông và Tây  u CIBS Discussion Paper

(Dalhousie University)

Trang 11

Riddle, D.I (1990) Những quyết định chiến lử ợc then chốt đối với các công ty dịch

vụ In D.E Bowen, R.B Chase, T.G Cummings, et al (eds.), Hiệu quả quản

lý dịch vụ: chiến lử ợc cân bằng, tổ chức và nguồn nhân lực, vận hành và marketing, 41-63 San Francisco: Jossey-Bass.

Riddle, D.I (1989a) Vai trò của dịch vụ sản xuất trong phát triển In UNCTC,

Dịch vụ và phát triển: vai trò của đầ u tử trực tiếp nử ớc ngoài và thử ơng mại,

67-70 New York: United Nations (ST/CTC/95)

Riddle, D.I (1989b) Vai trò của dịch vụ trong phát triển kinh tế: Những vấn đề về

định nghĩa và đo lử ờng Trong UNCTAD, Dịch vụ và tiềm năng phát triển: bối cảnh của ấn Đ ộ, 33-45 New York: United Nations (UNCTAD/ITP/22)

Riddle, D.I (1987) Vai trò của dịch vụ trong phát triển kinh tế: Những điểm giống

và khác nhau theo các lĩnh vực phát triển Trong O Giarini et al (eds.), Kinh

tế dịch vụ đang nổi lên, 83-104 New York: Pergammon.

Riddle, D.I (1986) Tăng trử ởng do dịch vụ dẫn đầu: Vai trò của dịch vụ trong phát

triển thế giới New York: Praeger

Riddle, D.I (1985) Dịch vụ: Ký sinh hay năng động? Tổng quan nghiên cứu chính

sách, February, 4: 467-474.

Riddle, D.I (1984) Các ngành công nghiệp dịch vụ, dẫn đầu tăng trử ởng trong

Vành đai Thái Bình Dử ơng Nhật báo quản lý Châu á Thái Bình Dử ơng, 1

(3): 190-199

Shelp, R.K (1981) Sau công nghiệp hóa: Uy thế của nền kinh tế dịch vụ toàn

cầ u New York: Praeger.

Bộ Công nghiệp và Thử ơng mại Singapore (1986) Kinh tế Singapore: Những

hử ớng mới Singapore: Government of Singapore.

Singelmann, J (1978) Từ nông nghiệp sang dịch vụ: Sự chuyển đổi của lao động

công nghiệp Beverly Hills, CA: Sage Publications.

UNCTAD (1997) Viễn thông, hỗ trợ kinh doanh và hiệu quả thử ơng mại.

Geneva: UNCTAD (TD/B/COM.3/EM.3/2)

UNCTAD (1995a) Tác động của tự do hóa và nhập khẩu dịch vụ tới phát triển

các khu vực dịch vụ cạnh tranh, và những khó khăn đối với các nử ớc đang phát triển ngăn cản họ gia tăng sự tham gia vào thử ơng mại và dịch vụ thế giới Geneva: UNCTAD (TD/B/CN.4/43)

UNCTAD (1995b) Đ ánh giá, xem xét chử ơng trình công tác của Uỷ ban thử ờng

trực về dịch vụ Geneva: UNCTAD (TD/B/CN/4/44)

Trang 12

UNCTAD (1993) Đ ẩy mạnh các lĩnh vực dịch vụ cạnh tranh: một phân tích so

sánh về lĩnh vực dịch vụ trong các nử ớc đang phát triển Geneva:

UNCTAD (TD/B/CN.4/23)

UNCTAD (1989) Dịch vụ trong nền kinh tế thế giới UNCTAD/TDR/8

(offprint) [tóm tắt công trình đử ợc trình bày trong UNCTADTD/B1008/Rev.1, TD/B/1100, TD/B/328/Rev.1, and TD/B/1162]

UNCTAD và Ngân hàng Thế giới (1994) Tự do hóa giao dịch quốc tế về dịch

vụ: Sổ tay New York: United Nations.

Zeman, K (1998) Tiến thoái lử ỡng nan về việc làm và kinh tế dịch vụ trong nền

kinh tế Czech Báo cáo trình bày tại hội thảo Progres, Geneva

Zeman, K (1996) Những vấn đề cốt lõ i của chuyển đổ i lĩnh vực dịch vụ ở nử ớc

Cộng hoà Czech Báo cáo trình bày tại hội thảo Progres, Geneva

Trang 13

74

Trang 14

Phụ lục B Phân bố cá c doanh nghiệ p đệ ợc phỏng vấn

Bảng B1: Tỉ lệ % các công ty sản xuất hàng hóa, phâ n theo ngành

và số nă m trong kinh doanh

Trang 15

B¶ng B5: TØ lÖ phÇn tr¨ m c¸c c«ng ty s¶n xuÊt hµng hãa, ph© n theo ngµnh,

theo së h÷u, kiÓm so¸t vµ doanh sè xuÊt khÈu

kiÓm so¸t cñaViÖt Nam

TØ lÖ %xuÊt khÈu

B¶ng B6: TØ lÖ phÇn tr¨ m cña c«ng ty dÞch vô, ph© n theo ngµnh,

theo së h÷u, kiÓm so¸t vµ xuÊt khÈu

Së h÷u

TØ lÖ % kiÓmso¸t cña TØ lÖ %Ngµnh dÞch vô Tö nh©n Nhµ nö íc ViÖt Nam xuÊt khÈu

Ngày đăng: 29/09/2013, 10:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 24: Tóm lử ợc những hoạt đ ộng đ ề xuất cho Chử ơng trình công tác dịch vụ hỗ trợ kinh doanh ở Việt Nam - Dự kiến chương trình công tác dịch vụ hỗ trợ kinh doanh Việt nam
Bảng 24 Tóm lử ợc những hoạt đ ộng đ ề xuất cho Chử ơng trình công tác dịch vụ hỗ trợ kinh doanh ở Việt Nam (Trang 8)
Bảng B1: Tỉ lệ % các công ty sản xuất hàng hóa, phâ n theo ngành - Dự kiến chương trình công tác dịch vụ hỗ trợ kinh doanh Việt nam
ng B1: Tỉ lệ % các công ty sản xuất hàng hóa, phâ n theo ngành (Trang 14)
Bảng B6:  Tỉ lệ phần tră m của công ty dịch vụ, phâ n theo ngành, - Dự kiến chương trình công tác dịch vụ hỗ trợ kinh doanh Việt nam
ng B6: Tỉ lệ phần tră m của công ty dịch vụ, phâ n theo ngành, (Trang 15)
Bảng B5:  Tỉ lệ phần tră m các công ty sản xuất hàng hóa, phâ n  theo ngành, - Dự kiến chương trình công tác dịch vụ hỗ trợ kinh doanh Việt nam
ng B5: Tỉ lệ phần tră m các công ty sản xuất hàng hóa, phâ n theo ngành, (Trang 15)
Bảng C2: Nhận xét về giá của dịch vụ hỗ trợ kinh doanh, - Dự kiến chương trình công tác dịch vụ hỗ trợ kinh doanh Việt nam
ng C2: Nhận xét về giá của dịch vụ hỗ trợ kinh doanh, (Trang 17)
Bảng C4:  Cơ sở cơ bản của cạnh tranh, phâ n theo khu vực và sở hữu (%) - Dự kiến chương trình công tác dịch vụ hỗ trợ kinh doanh Việt nam
ng C4: Cơ sở cơ bản của cạnh tranh, phâ n theo khu vực và sở hữu (%) (Trang 18)
Bảng C3:  Nhận xét về giá, phâ n theo dung lử ợng xuất khẩu (%) - Dự kiến chương trình công tác dịch vụ hỗ trợ kinh doanh Việt nam
ng C3: Nhận xét về giá, phâ n theo dung lử ợng xuất khẩu (%) (Trang 18)
Bảng C10:  Tỉ lệ thuê từng dịch vụ hỗ trợ kinh doanh, phâ n theo nguồn thuê - Dự kiến chương trình công tác dịch vụ hỗ trợ kinh doanh Việt nam
ng C10: Tỉ lệ thuê từng dịch vụ hỗ trợ kinh doanh, phâ n theo nguồn thuê (Trang 21)
Bảng C9:  Những trở ngại chính đ ối với cung cấp dịch vụ chất lử ợng (%) - Dự kiến chương trình công tác dịch vụ hỗ trợ kinh doanh Việt nam
ng C9: Những trở ngại chính đ ối với cung cấp dịch vụ chất lử ợng (%) (Trang 21)
Bảng C11:  Tính sẵn có của dịch vụ (%) - Dự kiến chương trình công tác dịch vụ hỗ trợ kinh doanh Việt nam
ng C11: Tính sẵn có của dịch vụ (%) (Trang 22)
Bảng C15:  Mục đ ích chính cho việc sử dụng dịch vụ máy tính (%) - Dự kiến chương trình công tác dịch vụ hỗ trợ kinh doanh Việt nam
ng C15: Mục đ ích chính cho việc sử dụng dịch vụ máy tính (%) (Trang 24)
Bảng C13:  Sự sẵn có của các dịch vụ chuyên sâ u (%) - Dự kiến chương trình công tác dịch vụ hỗ trợ kinh doanh Việt nam
ng C13: Sự sẵn có của các dịch vụ chuyên sâ u (%) (Trang 24)
Bảng C14:  Mục đ ích chính cho việc sử dụng dịch vụ kế toán (%) - Dự kiến chương trình công tác dịch vụ hỗ trợ kinh doanh Việt nam
ng C14: Mục đ ích chính cho việc sử dụng dịch vụ kế toán (%) (Trang 24)
Bảng C17: Mục đ ích chính cho việc sử dụng dịch vụ thiết kế/ bao bì (%) - Dự kiến chương trình công tác dịch vụ hỗ trợ kinh doanh Việt nam
ng C17: Mục đ ích chính cho việc sử dụng dịch vụ thiết kế/ bao bì (%) (Trang 25)
Bảng C20: Mục đ ích chính cho việc sử dụng dịch vụ đ ào tạo  (%) - Dự kiến chương trình công tác dịch vụ hỗ trợ kinh doanh Việt nam
ng C20: Mục đ ích chính cho việc sử dụng dịch vụ đ ào tạo (%) (Trang 26)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w