ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊNTRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TRIỆU TIẾN TRÌNH QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI CHO CÁN BỘ ĐOÀN THANH NIÊN CỘNG SẢN HỒ CHÍ MINH CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ TH
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
TRIỆU TIẾN TRÌNH
QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI CHO CÁN BỘ ĐOÀN THANH NIÊN CỘNG SẢN HỒ CHÍ MINH CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THÀNH PHỐ BẮC KẠN, TỈNH BẮC KẠN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2019
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
TRIỆU TIẾN TRÌNH
QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI CHO CÁN BỘ ĐOÀN THANH NIÊN CỘNG SẢN HỒ CHÍ MINH CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THÀNH PHỐ BẮC KẠN, TỈNH BẮC KẠN
Ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 8.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: TS LÊ THỊ PHƯƠNG HOA
THÁI NGUYÊN - 2019
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quảnghiên cứu là trung thực và chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Thái Nguyên, tháng 11 năm 2019
Tác giả luận văn
Triệu Tiến Trình
Trang 4Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến TS Lê Thị Phương Hoa,
người đã trực tiếp hướng dẫn khoa học và tận tình giúp đỡ em trong suốt quá trìnhhọc tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, mặc dù bảnthân em đã luôn cố gắng nhưng chắc chắn không tránh khỏi những khiếm khuyết.Kính mong được sự góp ý, chỉ dẫn của các Thầy, các Cô và các bạn đồng nghiệp
Em xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 11 năm 2019
Tác giả luận văn
Triệu Tiến Trình
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC CÁC BẢNG v
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ vi
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 3
3 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3
5 Giả thuyết khoa học 3
6 Phạm vi nghiên cứu 4
7 Phương pháp nghiên cứu 4
8 Cấu trúc nội dung luận văn 5
Chương 1.CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI CHO CÁN BỘ ĐOÀN THANH NIÊN CỘNG SẢN HỒ CHÍ MINH CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 6
1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 6
1.1.1 Những nghiên cứu về năng lực tổ chức hoạt động xã hội của cán bộ Đoàn TNCS Hồ Chí Minh 6
1.1.2 Những nghiên cứu về bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động xã hội cho cán bộ đoàn 9
1.2 Một số khái niệm công cụ 11
1.2.1 Quản lý 11
1.2.2 Bồi dưỡng 12
1.2.3 Hoạt động xã hội và năng lực tổ chức hoạt động xã hội 13
1.2.4 Năng lực tổ chức hoạt động xã hội của cán bộ Đoàn 17
Trang 61.2.5 Bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động xã hội cho cán bộ Đoàn TNCS Hồ
Chí Minh các trường trung học phổ thông 18
1.2.6 Quản lý bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động xã hội cho cán bộ Đoàn TNCS Hồ Chí Minh các trường THPT 19
1.3 Một số vấn đề cơ bản về bồi dưỡng và quản lý bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động xã hội cho cán bộ đoàn TNCS Hồ Chí Minh các trường trung học phổ thông 20
1.3.1 Một số vấn đề về bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động xã hội cho cán bộ Đoàn các trường trung học phổ thông 20
1.3.2 Một số vấn đề về quản lý bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động xã hội cho cán bộ Đoàn TNCS Hồ Chí Minh các trường trung học phổ thông 30
1.4 Các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động xã hội cho cán bộ đoàn TNCS Hồ Chí Minh các trường trung học phổ thông
37 1.4.1 Năng lực của cán bộ Thành đoàn 37
1.4.2 Sự quan tâm của cấp ủy, Ban Giám hiệu, Đoàn cấp trên trong công tác đào tạo, bồi dưỡng 37
1.4.3 Năng lực xây dựng chương trình, nội dung bồi dưỡng của cán bộ Đoàn trường trung học phổ thông 38
1.4.4 Năng lực đội ngũ giảng viên và phương pháp bồi dưỡng 38
1.4.5 Vấn đề về thời gian tham gia bồi dưỡng 39
1.4.6 Cơ sở vật chất phục vụ bồi dưỡng và kinh phí hỗ trợ công tác bồi dưỡng
39 Kết luận chương 1 40
Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC TỔ CHỨCHOẠT ĐỘNG XÃ HỘI CHO CÁN BỘ ĐOÀN THANH NIÊN CỘNG SẢN HỒ CHÍ MINH CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG THÀNH PHỐ BẮC KẠN, TỈNH BẮC KẠN 41
2.1 Giới thiệu về các trường THPT thành phố Bắc Kạn và đoàn TNCS HCM các trường THPT thành phố Bắc Kạn 41
2.1.1 Đặc điểm giáo dục trung học phổ thông thành phố Bắc Kạn 41
2.1.2 Giới thiệu về đoàn TNCS Hồ Chí Minh các trường THPT thành phố Bắc Kạn 42
Trang 72.2 Tổ chức khảo sát thực trạng 44
2.2.1 Mục đích khảo sát 44
2.2.2 Nội dung khảo sát 45
2.2.3 Phương pháp khảo sát và xử lý các kết quả 45
2.2.4 Tiến trình khảo sát 45
2.3 Thực trạng bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động xã hội cho cán bộ Đoàn TNCS Hồ Chí Minh các trường trung học phổ thông thành phố Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn 46
2.3.1 Nhận thức của cán bộ quản lý, cán bộ đoàn và đoàn viên thanh niên về tầm quan trọng của năng lực tổ chức hoạt động xã hội 46
2.3.2 Thực trạng năng lực tổ chức hoạt động xã hội cho cán bộ Đoàn TNCS Hồ Chí Minh các trường trung học phổ thông 48
2.3.3 Nhận thức của cán bộ quản lý, cán bộ đoàn và đoàn viên thanh niên về sự cần thiết của hoạt động bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động xã hội cho cán bộ Đoàn TNCS Hồ Chí Minh các trường trung học phổ thông thành phố Bắc Kạn 50
2.3.4 Thực trạng nội dung bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động xã hội cho cán bộ Đoàn TNCS Hồ Chí Minh các trường trung học phổ thông thành phố Bắc Kạn 52
2.3.5 Thực trạng hình thức bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động xã hội cho cán bộ Đoàn TNCS Hồ Chí Minh các trường trung học phổ thông 54
2.3.6 Thực trạng phương pháp bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động xã hội cho cán bộ Đoàn TNCS Hồ Chí Minh các trường trung học phổ thông thành phố Bắc Kạn 56
2.4 Thực trạng quản lý bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động xã hội cho cán bộ Đoàn TNCS Hồ Chí Minh các trường trung học phổ thông thành phố Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn 59
2.4.1 Thực trạng lập kế hoạch bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động xã hội cho cán bộ Đoàn TNCS Hồ Chí Minh các trường trung học phổ thông 59
2.4.2 Thực trạng tổ chức thực hiện bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động xã hội cho cán bộ Đoàn TNCS Hồ Chí Minh các trường trung học phổ thông
Trang 82.4.3 Thực trạng chỉ đạo thực hiện bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động xã hội
cho cán bộ Đoàn TNCS Hồ Chí Minh các trường trung học phổ
thông 66
2.4.4 Thực trạng kiểm tra kết quả bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động xã hội cho cán bộ Đoàn TNCS Hồ Chí Minh các trường trung học phổ thông 69
2.5 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động xã hội cho cán bộ đoàn TNCS Hồ Chí Minh các trường trung học phổ thông thành phố Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn 72
2.6.1 Những ưu điểm 73
2.6.2 Những hạn chế 74
2.6.3 Nguyên nhân của hạn chế 75
Kết luận chương 2 75
Chương 3.BIỆN PHÁP QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC TỔ CHỨCHOẠT ĐỘNG XÃ HỘI CHO CÁN BỘ ĐOÀN THANH NIÊNCỘNG SẢN HỒ CHÍ MINH CÁC TRƯỜNG THPTTHÀNH PHỐ BẮC KẠN, TỈNH BẮC KẠN .77
3.1 Nguyên tắc đề xuất biện pháp 77
3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính mục đích 77
3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 77
3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa 77
3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 78
3.1.5 Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ các biện pháp 79
3.2 Các biện pháp quản lý bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động xã hội cho cán bộ Đoàn TNCS Hồ Chí Minh các trường trung học phổ thông thành phố Bắc Kạn 79
3.2.1 Nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý và cán bộ Đoàn về tầm quan trọng của hoạt động bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động xã hội cho cán bộ Đoàn 79
3.2.2 Tăng cường xây dựng lập kế hoạch tổ chức hoạt động bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động xã hội cho cán bộ Đoàn trường trung học phổ thông theo học kì, năm học 82
Trang 9xã hội cho cán bộ Đoàn trường trung học phổ thông 83
Trang 103.2.4 Chỉ đạo đổi mới phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động bồi dưỡng
năng lực tổ chức hoạt động xã hội cho cán bộ Đoàn trường trung học phổ
thông 84
3.2.5 Đổi mới công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện công tác bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động xã hội cho cán bộ Đoàn trường trung học phổ thông 88
3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 90
3.4 Khảo sát tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp 91
3.4.1 Mục đích khảo nghiệm 91
3.4.2 Đối tượng khảo nghiệm 91
3.4.3 Nội dung khảo nghiệm 91
3.4.4 Phương pháp khảo nghiệm 91
3.4.5 Kết quả khảo nghiệm 91
Kết luận chương 3 96
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 97
1 Kết luận 97
2 Kiến nghị 98
TÀI LIỆU THAM KHẢO 100 PHỤ LỤC
Trang 12Bảng 2.3 Mức độ thực hiện nội dung bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động
xã hội cho cán bộ Đoàn 53Bảng 2.4 Hình thức bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động xã hội của cán
bộ Đoàn TNCS Hồ Chí Minhthành phố Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn 55Bảng 2.5 Phương pháp bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động xã hội của cán
bộ Đoàn TNCS Hồ Chí Minh thành phố Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn 57
Bảng 2.6 Thực trạng lập kế hoạch bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động xã
hội cho cán bộ đoàn TNCS HCM các trường THPT 60Bảng 2.7 Thực trạng tổ chức thực hiện kế hoạch bồi dưỡng năng lực tổ chức
hoạt động xã hội cho cán bộ đoàn TNCS HCM các trường THPT 63
Bảng 2.8 Thực trạng chỉ đạo bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động xã hội
cho cán bộ đoàn TNCS HCM các trường THPT 67Bảng 2.9 Thực trạng kiểm tra kết quả bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động
xã hội cho cán bộ đoàn TNCS HCMcác trường THPT 70Bảng 2.10 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý bồi dưỡng năng lực
tổ chức hoạt động xã hội cho cán bộ đoàn các trường THPT 72Bảng 3.1 Đánh giá của CBQL và cán bộ Đoàn về mức độ cấp thiếtcủa các
biện pháp quản lý bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động xã hộicho
cán bộ đoàn THPT 92Bảng 3.2 Đánh giá của CBQL và cán bộ Đoàn về tính khả thicủa các biện
phápquản lý bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động xã hộicho cán
bộ đoàn THPT 94
Trang 13phápquản lý bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động xã hộicho cán
bộ đoàn THPT 95
Trang 141 Lý do chọn đề tài
MỞ ĐẦU
Trang 15Trong tiến trình lãnh đạo cách mạng, Đảng ta luôn luôn quan tâm đặc biệtđến công tác cán bộ và chăm lo xây dựng đội ngũ cán bộ Sinh thời Chủ tịch Hồ
Chí Minh đã khẳng định: “Cán bộ là cái gốc của mọi công việc”, “Muôn việc thành công hay thất bại đều do cán bộ tốt hay kém” Nghị quyết Hội nghị lần thứ 3
BCH TW (khoá VII) đã chỉ rõ: “Cán bộ có vai trò cực kỳ quan trọng hoặc kìmhãm hoặc thúc đẩy tiến trình đổi mới” Trong đó, cán bộ đoàn là cán bộ kế cận củaĐảng trực tiếp làm công tác thanh, thiếu nhi, là nguồn cung cấp cán bộ cho cả hệthống chính trị, là những người tham gia trực tiếp trong việc giáo dục thế hệ trẻ, lànhân tố then chốt quyết định đến sự vững mạnh của các tổ chức Đoàn, Hội, Đội;đồng thời tích cực tham gia xây dựng Đảng và chính quyền Do đó, cần phải xâydựng đội ngũ cán bộ đoàn vững mạnh trên các mặt công tác nhằm đáp ứng yêucầu, nhiệm vụ công tác Đoàn và phong trào thanh, thiếu nhi trong giai đoạn mới.Cán bộ đoàn nói chung và trong trường THPT nói riêng lại có ý nghĩa vôcùng quan trọng Cán bộ đoàn thông qua hoạt động của mình để tổ chức các hoạtđộng nhằm nâng cao chất lượng giáo dục cho Nhà trường, bồi dưỡng, giáo dụchọc sinh phát triển toàn diện: giỏi về tri thức khoa học và có hệ thống năng lực cơbản để đáp ứng yêu cầu xã hội, góp phần đào tạo nguồn nhân lực trẻ vừa “hồng”vừa “chuyên” phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Vì vậy,hoạt động giáo dục ở trường THPT không chỉ là những hoạt động trong giờ lênlớp mà phải gồm cả hoạt động ngoài giờ lên lớp Vậy nên, bồi dưỡng các kỹ năng
tổ chức các hoạt động giáo dục thanh niên học sinh cho cán bộ đoàn trường THPT
là một nội dung quan trọng, thường xuyên được các cấp bộ Đoàn tập trung thựchiện với quan điểm: vừa chú trọng chất lượng, vừa mở rộng phạm vi bồi dưỡngcán bộ nhằm xây dựng đội ngũ cán bộ đoàn có đủ trình độ, năng lực và đảm bảo
về số lượng để đảm đương nhiệm vụ theo yêu cầu
Năng lực tổ chức hoạt động xã hội (NLTCHĐXH) là một năng lực thànhphần trong năng lực xã hội của người cán bộ Đoàn Nhờ có NLTCHĐXH,ngườicán bộ Đoàn tổ chức có hiệu quả hoạt động trải nghiệm cuộc sống xã hộicho học sinh, tạo sự ảnhtích cực đối với các Đoàn viên, với cộng đồng, dân tộc,
Trang 16tạo sự lan toảđến các Đoàn viên, kích thích các Đoàn viên tích cực tham gia hoạtđộng xã hội, giúp HS cũng sẽ được rèn luyện kỹ năng sống,biết cách xử lý tìnhhuống phát sinh trong những hoàn cảnh thực tế của những người đi trước sẽ giúpbạn thêm tự tin và không còn bỡ ngỡ khi gặp phải các sự cố bất ngờ trong cuộcsống [1].
Bắc Kạn là một tỉnh miền núi nằm sâu trong nội địa vùng Đông Bắc.PhíaĐông giáp Lạng Sơn Phía Tây giáp Tuyên Quang.Phía Nam giápTháiNguyên Phía Bắc giáp Cao Bằng, gồm 7 dân tộc anh em (Tày, Nùng, Kinh,Dao, Mông, Hoa và Sán Chay) Thành phố Bắc Kạn có 05 trường THPT là: THPTChuyên Bắc Kạn, PTDT Nội trú Bắc Kạn, trường THPT Bắc Kạn, Trung tâm Giáodục nghề nghiệp- Giáo dục thường xuyên Bắc Kạn và trường THPT Dân lập HùngVương Bắc Kạn Hàng năm Ban Thường vụ Thành đoàn Bắc Kạn luôn triển khaicác hoạt động xã hội như: Công tác tuyên truyền giáo dục, Các phong trào hànhđộng cách mạng,các hoạt động xung kích, tình nguyện phát triển kinh tế - xã hội,bảo vệ Tổ quốc…Các hoạt động này được lan tỏa đến tất cả các chi đoàn trựcthuộc và cũng đã tạo nên những hiệu ứng tốt đẹp đối với xã hội Tuy nhiên, bêncạnh những thành tích đã đạt được, năng lực tổ chức hoạt động xã hội của các cán
bộ Đoàn trong các trường THPT còn bộc lộ nhiều hạn chế như: công tác nắm tìnhhình tư tưởng của Đoàn viên thanh niên (ĐVTN) chưa sâu sát; Ban Chấp hành chiđoàn trong các trường THPT chưa phát huy hết vai trò, vị trí công tác; hoạt độngcủa tổ chức Đoàn chưa thực sự phong phú, hấp dẫn, cuốn hút SV, chưa đáp ứngđược những nhu cầu, nguyện vọng chính đáng của Đoàn viên cũng như yêu cầutrong tình hình mới Quản lý bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động xã hộitrởthành một yêu cầu cấp thiết trong tình hình hiện nay, đòi hỏi tổ chức Đoàn cầnkhông ngừng đổi mới cả về nội dung và hình thức hoạt động
Trước tình hình đó, thấy được những lợi ích của hoạt động Đoàn thanh niênmang lại đối với yêu cầu phát triển toàn diện cho HS, tôi quyết định chọn vấn đề:
“Quản lý bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động xã hội cho cán bộ đoàn TNCS
Hồ Chí Minh các trường trung học phổ thông thành phố Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn” làm vấn đề nghiên cứu cho luận văn của mình.
Trang 172 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở khảo sát, nghiên cứu lí luận và thực trạng quản lý bồi dưỡng nănglực tổ chức hoạt động xã hội của cán bộ Đoàn thanh niên các trường THPT thànhphố Bắc Kạn; xác định các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý bồi dưỡng nănglực tổ chức hoạt động xã hội hiện nay, luận văn đề xuất biện pháp quản lý nhằmnâng cao năng lực tổ chức hoạt động xã hội cho cán bộ đoàn khối THPT thành phốBắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạtđộng xã hội của cán bộ Đoàn ở các trường THPT
3.2 Nghiên cứu thực trạng quản lý bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động xãhội của cán bộ Đoàn ở các trường THPT thành phố Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn
3.3 Đề xuất các biện pháp nhằm giúp Thành đoàn Bắc Kạn nâng cao hiệuquả quản lý bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động xã hội cho cán bộ đoàn TNCS
Hồ Chí Minh các trường trung học phổ thông thành phố Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn
4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
4.1 Khách thể nghiên cứu:Quản lý bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động xã
hội cho cán bộ Đoàn các trường THPT
4.2 Đối tượng nghiên cứu:Biện pháp quản lý bồi dưỡng năng lực tổ chức
hoạt động xã hội cho cán bộ đoàn TNCS Hồ Chí Minh các trường trung học phổthông thành phố Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn
5 Giả thuyết khoa học
Công tác bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động xã hội của cán bộ ĐoànTNCS Hồ Chí Minh tại các trường trung học phổ thông thành phố Bắc Kạn mặc dù
đã được Thành đoàn, Tỉnh đoàn quan tâm song còn tồn tại những hạn chế nhất định
do nhiều nguyên nhânkhác nhau, trong đó có nguyên nhân căn bản từ sự thiếu đồng
bộ của các biện pháp quản lý.Nếu có được một hệ thống các biện pháp quản lýthống nhất và đồng bộ thìsẽ nâng cao được chất lượng bồi dưỡng năng lực tổ chứchoạt động xã hội của cán bộ Đoàn TNCS Hồ Chí Minh các trường trung học phổthông thành phố Bắc Kạn, từ đó năng lực tổ chức hoạt động xã hội của cán bộĐoàn các trường trung học phổ thông thành phố Bắc Kạn sẽ được phát triển
Trang 186 Phạm vi nghiên cứu
6.1 Phạm vi về nội dung nghiên cứu
Đề xuất đi sâu phân tích và nghiên cứu thực trạng bồi dưỡng năng lực tổ chứchoạt động xã hội cho cán bộ Đoàn TNCS Hồ Chí Minh các trường trung học phổthông thành phố Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn, từ đó đề xuất, khảo nghiệm tính cấp thiếtcũng như tính khả thi của các biện pháp đó
6.2 Phạm vi về địa bàn nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu 134 cán bộ Đoàn gồm Bí thư, PhóBí thư Chiđoàn; 20 cán bộ quản lý(gồm Bí thư, Phó Bí thư Tỉnh đoàn, Bí thư, Phó Bí thưThành đoàn, Ban Giám hiệu)và 225 đoàn viên thuộc 05 trường THPT thành phốBắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn:THPT Chuyên Bắc Kạn, THPT Bắc Kạn, PTDT Nội trúBắc Kạn, Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp - Giáo dục thường xuyên Bắc Kạn vàTHPT Dân lập Hùng Vương Bắc Kạn
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
- Phương pháp phân tích lý thuyết về quản lý, quản lý bồi dưỡng năng lực tổchức hoạt động xã hội của cán bộ Đoàn
- Phương pháp tổng hợp lý thuyết: từ các phân tích lý thuyết về quản lý giáodục, quản lý nhà trường và quản lý HS, năng lực tổ chức hoạt động xã hội của cán
bộ Đoàn, tác giả xây dựng khung lý thuyết của vấn đề nghiên cứu
7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp quan sát: Quan sát các hoạt động của Đoàn thanh niên nóichung và Đoàn thanh niên các trường THPT thành phố Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn nóiriêng để tìm hiểu mức độ biểu hiện năng lực tổ chức hoạt động xã hội của cán bộĐoàn
- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Điều tra bằng phiếu hỏi trên cán bộquản lý, Cán bộ Đoàn, HS là Đoàn viên nhằm mô tả thực trạng hoạt động củaĐoàn thanh niên và năng lực tổ chức hoạt động xã hội của cán bộ Đoàn
- Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn các cán bộ quản lý, cán bộ Đoàn, họcsinh nhằm thu thập thông tin, bổ sung cho những kết quả quan sát, kết quả điều trathực trạng tổ chức hoạt động xã hội của cán bộ Đoàn và quản lý bồi dưỡng nănglực tổ chức hoạt động xã hội của cán bộ Đoàn
Trang 19- Phương pháp chuyên gia: Tác giả luận văn xin ý kiến chuyên gia về cácbiện pháp tổ chức hoạt động xã hội của cán bộ Đoàn đã đề xuất nhằm khẳng địnhtính khả thi mức độ phù hợp với thực tiễn của các biện pháp đề xuất.
7.3 Nhóm phương pháp thống kê toán học
Sử dụng công thức tính điểm trung bình, tính % để xử lý những kết quả điềutranhằm mô tả một cách trung thực biểu hiện năng lực tổ chức hoạt động xã hộicủa cán bộ Đoàn và thực trạng quản lý bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động xãhội của cán bộ Đoàn các trường THPT thành phố Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn
8 Cấu trúc nội dung luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và khuyến nghị và phần Phụ lục, luận văn gồm
3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động
xã hội cho cán bộ Đoàn các trường THPT
Chương 2: Thực trạng quản lý bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động xã hôi
cho cán bộ Đoàn các trường THPT thành phố Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn
Chương 3: Biện pháp quản lý bồi dưỡng năng lựctổ chức hoạt động xã hôi
cho cán bộ Đoàn các trường THPT thành phố Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn
Trang 20Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG XÃ HỘI CHOCÁN BỘ ĐOÀN THANH NIÊN CỘNG SẢN
HỒ CHÍ MINH CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu
1.1.1 Những nghiên cứu về năng lực tổ chức hoạt động xã hội của cán bộ Đoàn TNCS Hồ Chí Minh
Tuổi thanh niên là biểu tượng của sự trẻ trung, mạnh mẽ, của hoạt động, hyvọng và ước mơ.Với tư cách là một tầng lớp xã hội, một thế hệ, một lực lượng,nhìn vào thanh niên với những tiêu chí chủ yếu của nó như: thể lực, học vấn, vănhoá, lối sống, lý tưởng, hành vi và hoạt động người ta có thể xác định và đánhgiá xã hội đó trong hiện tại và tương lai Trong suốt tiến trình phát triển của lịch sửnhân loại, vấn đề thanh niên đã được tất cả các quốc gia, dân tộc coi là vấn đề cótầm quan trọng đặc biệt
Bàn về sức mạnh và vai trò của đoàn viên, thanh niên, chủ tịch Hồ Chí Minhtừng khẳng định: "Đâu cần thanh niên có, đâu khó có thanh niên" "Đoàn viên" và
"thanh niên" là những con người có sức trẻ, nhiệt huyết, đam mê và có tầm ảnhhưởng quan trọng đối với sự phát triển trong tương lai của dân tộc Đây cũng là thế
hệ mang trong mình những sức sống cùng khả năng tiếp thu, nhạy bén với sự pháttriển của xã hội Qua sự đánh giá về phẩm chất, năng lực "hăng hái xung phong,không ngại khó khăn, có chí tiến thủ " của đoàn viên, thanh niên, câu nói đã thểhiện niềm hi vọng, niềm tin của Bác đối với họ, đồng thời cũng là lời nhắc nhở thế
hệ trẻ cần nỗ lực, cố gắng để phát huy vai trò của mình trong công cuộc xây dựng
và bảo vệ đất nước Họ cũng luôn là những người tiên phong trong công cuộc cảicách, đổi mới đất nước Với bản lĩnh vững vàng, họ không ngại khó, ngại khổ,luôn bình tĩnh và gan dạ đối mặt với những khó khăn, thử thách và mạnh mẽ bướcqua mọi gian nan, chông gai của cuộc đời Họ đã sống, làm việc, nỗ lực xứng đángvới lời căn dặn của Bác: "Phải không sợ khổ, sợ khó, thực hiện đâu cần thanh niên
có, đâu khó có thanh niên" Như vậy, có thể nói, với những năng lực, phẩm chấttốt đẹp cùng bản lĩnh vững vàng, thế hệ thanh niên luôn là lực lượng nòng cốt, cốtyếu đối với sự phát triển bền vững của dân tộc [21]
Trang 21Cũng theo chủ tịch Hồ Chí Minh, một trong những yếu tố quan trọng nhấtcủa người cán bộ đoàn hiện nay đó là phải trang bị kiến thức, trình độ văn hóa tốt,trong đó phải giỏi ngoại ngữ là một yêu cầu cấp thiết Người cán bộ đoàn phải họcnhiều, hiểu rộng để có thể nói trước thanh niên, thu hút được thanh niên Điều nàykhông phải tự nhiên người cán bộ đoàn có được mà chúng ta phải xây dựng hệthống chính sách để bồi dưỡng, giúp họ làm tốt và phát triển kỹ năng, bản lĩnhchính trị.
Cán bộ đoàn không thể quản lý, thu hút thanh niên bằng cách quan liêu,mệnh lệnh được, mà muốn tồn tại và phát triển thì phải đổi mới, đa dạng hóa cáchoạt động, đáp ứng đung nhu cầu, lợi ích của thanh niên Do đó, đòi hỏi người thủlĩnh cán bộ đoàn phải luôn trăn trở, suy nghĩ để đổi mới chương trình hoạt động,tạo dựng niềm tin vững vàng từ thanh niên
Để đoàn thanh niên có thể làm tốt nhiệm vụ và phát triển, trước hết Đảng vànhà nước phải tiếp tục đẩy mạnh chú ý bồi dưỡng, tạo điều kiện cho đội ngũ làmcông tác thanh niên, đặc biệt là đội ngũ cán bộ đoàn chủ chốt Tập trung bồi dưỡngnăng lực cho cán bộ Đoàn trong đó có năng lực tổ chức hoạt động xã hội
Cán bộ trẻ có những ưu điểm rất quý giá đó là sự năng động, nhiệt huyết,nhiệt tình để sáng tạo, đột phá và đổi mới Trong lịch sử của nhân loại, ở lĩnh vựcnào, dù là triết học hay tôn giáo, chính trị… sự đổi mới luôn được tạo ra từ nhữngngười trẻ tuổi Do đó, Đảng và nhà nước cũng cần phải mạnh dạn giao nhiệm vụcho những người trẻ đảm trách những vị trí cao [23]
Nhóm tác giả Balasubramaniam A Tarumarajia, Fatimah Omar, Fatimah Wati Halim, Sarah Waheetda Muhammad Hafidz trong nghiên cứu của mình đã
xác định rằng tổ chức thanh niên hình thành một mối quan hệ đáng kể với hiệu quảhoạt động của thanh niên Tuy nhiên, vẫn còn một số ít các nghiên cứu được thựchiện, theo quan điểm về vai trò của người điều hành giữa cả hai cấu trúc Nghiêncứu này nhằm xác định kết quả kiểm duyệt của các tổ chức thanh niên đối với hiệuquả liên minh của họ Các phát hiện chỉ ra rằng hiệu quả của thanh niên bị ảnhhưởng đáng kể bởi tổ chức thanh niên [33]
Tác giả Hà Mỹ Hạnh khi nghiên cứu về hoạt động xã hội cho rằng: Hoạt
động xã hội được xuất hiện cũng với xã hội loài người, có con người là có hoạt
Trang 22động xã hội Theo đó, kỹ năng hoạt động xã hội cũng được thế giới quan tâm từrất sớm
Trang 23trong lịch sử Đến đầu thế kỷ XX để giải quyết những vấn đề của xã hội trong quátrình công nghiệp hóa của các nước phương Tây thì kỹ năng hoạt động xã hội mớiđược quan tâm thực sự và trở nên cần thiết trong xã hội của nhiều nước trên thếgiới Chính phủ nhiều nước đã coi trọng việc đào tạo kỹ năng hoạt động xã hộinhằm thúc đẩy sự thay đổi xã hội, giải quyết vấn đề trong các mối quan hệ conngười, tăng quyền lực và giải phóng người dân, giúp cho cuộc sống của họ ngàycàng thoải mái, dễ chịu Vận dụng các lý thuyết về hành vi con người và hệ thống
xã hội, các kỹ năng hoạt động xã hội làm tăng sự tương tác giữa con người và môitrường của họ, bảo đảm nhân quyền, sự phát triển và công bằng xã hội
Tuy nhiên kỹ năng hoạt động xã hội được các nước trên thế giới phát triểntheo hướng chuyên ngành gắn với từng lĩnh vực hoạt động xã hội Tổ chức laođộng các tổ chức hoạt động xã hội như: Tổ chức lao động Quốc tế (ILO) đã đưaviệc đào tạo kỹ năng hoạt động xã hội vào nội dung của bảo đảm xã hội, tập trungvào đào tạo các kỹ năng chuyên ngành, kỹ năng quan hệ, ứng xử, kỹ năng làmviệc cho người lao động, người sử dụng lao động, tập trung các hoạt động bảo vệquyền lợi người lao động, thực hiện quyền bình đẳng trong lao động [14]
Công tác cán bộ đoàn ở nước ta thời gian qua đã được nhiều tác giả quan tâmnghiên cứu, đề cập từ nhiều góc độ và từng cấp khác nhau Đáng chú ý là gần đây,
do những đòi hỏi bức thiết từ thực tiễn công tác Đoàn và phong trào thanh thiếuniên, Trung ương Đoàn đã có một số đề tài, hội thảo nghiên cứu và trao đổi đề cậpđến các khía cạnh khác nhau của công tác cán bộ đoàn và đội ngũ cán bộ đoàn Cóthể nêu một số đề tài khoa học cấp Bộ được thực hiện ở Trung ương Đoàn thờigian qua: “Xác định cơ cấu, tiêu chuẩn, chế độ chính sách đối với đội ngũ cán bộđoàn, hội trong điều kiện của công cuộc đổi mới” (1992 - Phạm Đình Nghiệp làmchủ nhiệm) [23];, “Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh với việc tạo nguồnnhân lực trẻ cho sự nghiệp CNH, HĐH đất nước” (1995 - Phạm Đình Nghiệp làmchủ nhiệm) [23];, “Vai trò của Đoàn thanh niên với việc xây dựng hệ thống chínhtrị cơ sở” (1996 - Nguyễn Văn Lùng làm chủ nhiệm) [17];, “Mô hình tổ chức vàhoạt động của tổ chức Đoàn TNCS Hồ Chí Minh ở cơ sở” (1996 - Nguyễn VănMiều làm chủ nhiệm) [18];, “Những giải pháp thực tiễn cho công tác đào tạo, bồidưỡng cán bộ đoàn cơ sở trong thời kỳ mới” (1998 - Nguyễn Trọng Tiến làm chủ
Trang 24Ban Tổ chức Trung ương Đoàn đã tổ chức Hội thảo: “Công tác cán bộ đoàn trongthời kỳ mới” Hội thảo đã đánh giá thực trạng công tác cán bộ đoàn trong thời gianqua từ cấp Trung ương đến cấp cơ sở, đồng thời, đưa ra các giải pháp để đổi mới,nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ đoàn trong giai đoạn hiện nay 9 Nhìn chung,các đề tài nghiên cứu khoa học và hội thảo nêu trên, mặc dù đã đề cấp đến hầu nhưtất cả các lĩnh vực của công tác Đoàn, phong trào TTN và đội ngũ cán bộ đoàn nóichung nhưng lại chưa có điều kiện đề cập một cách sâu sắc đến đội ngũ cán bộđoàn cấp cơ sở xã, phường, thị trấn.
1.1.2 Những nghiên cứu về bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động xã hội cho cán bộ đoàn
Ở Việt Nam, xác định được vai trò quan trọng về phát triển năng lực tổ chứchoạt động xã hội cho cán bộ Đoàn trước đòi hỏi của xã hội, tại Đại hội đại biểuĐoàn toàn quốc lần thứ IX, tổ chức Đoàn đã đưa vào chương trình hành động của
mình trong phong trào “4 đồng hành cùng thanh niên lập thân lập nghiệp” trong
đó có một nội dung quan trọng đó là: “Đồng hành với thanh niên trong việc nâng cao kỹ năng xã hội, giúp thanh niên hình thành kỹ năng cần thiết trong làm việc, giao tiếp và hoạt động xã hội” [31] Đây là hướng đi đúng đắn sát thực với nhu
cầu của thanh niên và của xã hội và sẽ đem lại hiệu quả cao trong giáo dục thanhniên và uy tín của Đoàn, nhấn mạnh tầm quan trọng của công tác bồi dưỡng nănglực tổ chức hoạt động xã hội trong việc phát triển năng lực cho cán bộ Đoàn
Mặc dù hiện nay, hệ thống các năng lực cho cán bộ Đoàn đã được đề cập đếnnhiều trong các tài liệu (sách, báo, báo cáo, nghị quyết của Đoàn, Hội), đã khẳngđịnh vai trò, tầm quan trọng và nêu ra nhiều loại, nhóm năng lực của hệ thốngnăng lực công tác thanh niên như: Năng lực tổ chức hoạt động thanh thiếu niên củaPhạm Đình Nghiệp (NXB Thanh niên, 2003); Kỹ năng nghiệp vụ công tác vănphòng của Đoàn thanh niên của Ban tổ chức Trung ương Đoàn (NXB Thanh niên,năm 2006); Kỹ năng công tác của cán bộ Hội LHTN Việt Nam của Hội đồng huấnluyện Trung ương Hội (NXB Thanh niên, năm 2006); Kỹ năng thiết kế các môhình hoạt động Thanh thiếu niên của Trần Hoàng Trung (NXB Văn hóa Thông tin,năm 2007); Kỹ năng và Phương pháp công tác thanh niên của Dương Tự Đam(NXB Thanh niên, năm 2009)[8]; Kỹ năng tổ chức các hoạt động công tác thanhthiếu niên của Phạm
Trang 25Đình Nghiệp và Lê Văn Cầu (NXB Thanh niên, năm 2010)[24].… Nhưng thực tế,các tài liệu trên chưa nhiên cứu sâu, cụ thể về vấn đề về quản lý hoạt động bồidưỡng kỹ năng tổ chức các hoạt động giáo dục thanh niên cho đội ngũ cán bộ đoàntrường
học
Trải qua các giai đoạn phát triển của đất nước, vấn đề bồi dưỡng được nânglên một tầm cao mới Thủ tướng Chính phủ đã có quyết định số 2264/QĐ-TTgngày
16 tháng 12 năm 2014 “về việc phê duyệt Đề án đào tạo, bồi dưỡng cán bộ ĐoànTNCS Hồ Chí Minh giai đoạn 2015-2020” Các cấp bộ Đoàn đã tập trung hơn vàoviệc cử cán bộ đoàn đi học nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ…
Tác giả Nguyễn Trọng Tiến đề xuất quy trình bồi dưỡng cán bộ đoàn Theo
tác giả: Việc xây dựng quy trình bồi dưỡng khoa học có ý nghĩa rất quan trọng,góp phần trực tiếp bảo đảm chất lượng và hiệu quả ĐTBD Quy trình đúng, hợp lýthì chất lượng, hiệu quả ĐTBD được nâng cao và ngược lại, quy trình không hợp
lý thì chất lượng và hiệu quả của công tác này không được bảo đảm Một quy trìnhbồi dưỡng khoa học phải bảo đảm 4 thành tố cơ bản sau đây: 1) Xác định nhu cầuĐTBD; 2) Xây dựng kế hoạch ĐTBD; 3) Thực hiện kế hoạch ĐTBD; và 4) Đánhgiá ĐTBD [29]
Nhóm tác giả Lê Văn Cầu, Phạm Gia Cư nghiên cứu về công tác bồi dưỡng
phát triển nâng cao chất lượng công tác Đoàn đã luận giải những vấn đề lí luận vàthực tiễn về đội ngũ cán bộ Đoàn, đánh giá thực trạng và đề xuất những giải pháp
cơ bản nâng cao chất lượng công tác thanh niên ở địa phương cơ sở và giải phápxây dựng đội ngũ cán bộ Đoàn đáp ứng nhiệm vụ phong trào công tác Đoàn trongtình hình mới[4];[5];[6];
Ở Việt Nam, chưa có các công trình nghiên cứu riêng về kỹ năng hoạt động
xã hội cho cán bộ Đoàn thanh niên các cấp Tuy nhiên đã có rất nhiều công trìnhnghiên cứu về các vấn đề xã hội liên quan đến hoạt động Đoàn, công tác đào tạocán bộ Đoàn làm cơ sở cho Đoàn thanh niên các cấp nghiên cứu, vận dụng trongviệc xác định mục tiêu, nội dung, chương trình hoạt động của Đoàn một cáchhiệu quả
Trang 26bộ Đoàn; Đánh giá tổng quan về dội ngũ cán bộ Đoàn cơ sở, về công tác phát triểnđội
Trang 27ngũ cán bộ Đoàn Tuy nhiên, chưa có công trình nào đi sâu nghiên cứu về bồidưỡng năng lực tổ chức hoạt động xã hội cho cán bộ Đoàn nói chung, cán bộĐoàn khối các trường THPT nói riêng, đặc biệt là cán bộ Đoàn thuộc một tỉnhmiền núi khu vực Đông Bắc Việt Nam Do đó, có thể khẳng định nghiên cứu vềquản lý bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động cho cán bộĐoàn các trường THPTthành phố Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn là một vấn đề mới cả về lí luận và thực tiễn.
1.2 Một số khái niệm công cụ
1.2.1 Quản lý
Theo cách tiếp cận hệ thống, thì quản lý là sự tác động của chủ thể quản lýđến khách thể quản lý (hay đối tượng quản lý) nhằm tổ chức, phối hợp hoạt độngcủa con người trong quá trình sản xuất để đạt được mục đích đã định
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: "Quản lý là tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể những người lao động (Khách thể quản lý) nhằm thực hiện được những mục tiêu dự kiến” [26].
Còn theo tác giả Trần Kiểm: "Quản lý nhằm phối hợp nỗ lực của nhiều người sao cho mục tiêu của từng cá nhân biến thành thành tựu của xã hội” [16, tr.10] Tóm lại, có nhiều định nghĩa khác nhau song có thể hiểu: Quản lý là sự tác động có tổ chức, có mục đích của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý trong tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành đạt được mục tiêu đã đề ra.
Quản lý phải thực hiện nhiều chức năng khác nhau, trong các chức năng cótính độc lập tương đối, nhưng chúng liên kết hữu cơ trong một hệ thống nhất quán.Chức năng quản lý có chức năng cơ bản, có chức năng cụ thể với nhiều cách tiếpcận khác nhau Về cơ bản các tác giả đều thống nhất 4 chức năng cơ bản của Quảnlý: Kế hoạch; Tổ chức; Chỉ đạo; Kiểm tra;
Chức năng Kế hoạch: Bản chất của khái niệm kế hoạch là quá trình xác địnhmục tiêu, mục đích của tổ chức và con đường, biện pháp, cách thức, điều kiện cơ
sở vật chất để đạt được mục tiêu, mục đích đó Trong tất cả các chức năng quản lý,chức năng kế hoạch là chức năng đầu tiên, chức năng cơ bản để hoàn thành cácchức năng khác
Chức năng Tổ chức: là thiết lập mối quan hệ, liên hệ giữa con người với con
người, giữa các bộ phận riêng rẽ thành một hệ thống hoạt động nhịp nhàng như
Trang 28thể thống nhất Tổ chức tốt sẽ khơi nguồn cho các tiềm năng, cho những động lực khác, tổ chức không tốt sẽ triệt tiêu động lực và làm giảm sút hiệu quả quản lý.Chức năng Chỉ đạo: Xem chỉ đạo là một công việc của một người lãnh đạodẫn dắt, hướng dẫn, điều chỉnh mọi liên kết, mọi hoạt động của tổ chức trong đơn
vị để hoàn thành những mục tiêu đã đề ra
Chức năng Kiểm tra: Kiểm tra là một chức năng quan trọng trong hoạt độngquản lý Thực tế muốn biết được hiệu quả của việc điều hành, vận hành của bộmáy thì vấn đề không thể thiếu được đó là công tác kiểm tra của người quản lý.Tác động của kiểm tra là để uốn nắn, điều chỉnh, đánh giá và tự điều chỉnh chomột chu kỳ hoạt động
và những phẩm chất nhân cách Quá trình bồi dưỡng, được hiểu theo nghĩa rộngdiễn ra cả trong nhà trường và trong đời sống xã hội, có nhiệm vụ không những chỉtrang bị những kiến thức, năng lực chuyên môn cho người học trong nhà trường
mà còn tiếp tục bổ sung, phát triển, cập nhật nhằm hoàn thiện phẩm chất và nănglực cho họ sau khi đã kết thúc quá trình học tập
Theo nghĩa hẹp, bồi dưỡng là quá trình bổ sung, phát triển, hoàn thiện nângcao kiến thức, năng lực chuyên môn và những phẩm chất, nhân cách Hoạt độngnày diễn ra sau quá trình người học kết thúc chương trình giáo dục và đào tạo ởnhà trường Như vậy, theo nghĩa hẹp, bồi dưỡng là một bộ phận của quá trình giáodục và đào tạo, là khâu tiếp nối giáo dục và đào tạo con người khi họ đã có nhữngtri thức, năng lực chuyên môn và phẩm chất nhân cách nhất định được hình thànhtrong quá trình đào tạo ở nhà trường
Như vậy, có thể hiểu bồi dưỡng là quá trình bổ sung sự thiếu hụt về tri thức, năng lực chuyên môn, cập nhật những cái mới để hoàn thiện hệ thống tri thức, năng lực chuyên môn nghiệp vụ nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động.
- Chủ thể của quá trình bồi dưỡng được đào tạo để có một trình độ chuyênmôn hoặc kinh nghiệm nhất định
Trang 29- Thực chất của quá trình bồi dưỡng là để bổ sung, cập nhật kiến thức và kỹnăng còn thiếu hoặc lạc hậu nhằm nâng cao trình độ, phát triển thêm năng lựctrong lĩnh vực hoạt động chuyên môn.
- Mục đích bồi dưỡng là nhằm nâng cao phẩm chất, năng lực chuyên môn đểngười lao động có cơ hội củng cố, mở mang hoặc nâng cao tri thức, kỹ năng, kỹxảo chuyên môn đã có sẵn, giúp cho công việc đang làm đạt được hiệu quả tốt hơn
Do đó, bồi dưỡng là bổ sung thêm kiến thức, chuyên môn, nghiệp vụ chongười làm việc Đó là quá trình cập nhật hóa kiến thức còn thiếu hoặc đã lạc hậu,
bổ túc nghề nghiệp hoặc củng cố các kỹ năng nghề nghiệp theo các chuyên đềtrong quá trình làm việc trên nền tảng tri thức đã được đào tạo
1.2.3 Hoạt động xã hội và năng lực tổ chức hoạt động xã hội
* Hoạt động xã hội
Hoạt động xã hội là toàn bộ những hành động của các tổ chức, cá nhân thuộcmọi tầng lớp xã hội nhằm đem lại quyền và lợi ích hợp pháp cho xã hội nói chung,con người nói riêng, đảm bảo cho sự phát triển bền vững của xã hội, đem lại chocon người cuộc sống ngày càng hạnh phúc, tươi đẹp hơn
Các hoạt động xã hội là những hoạt động được thực hiện bởi 1 người hay 1nhóm người mà đem lại lợi ích cho cộng đồng, cá nhân thực hiện hoạt động xã hội
sẽ không được trả lương khi thực hiện những công việc này
Các hoạt động xã hội được thực hiện để giúp đỡ bất kì 1 nhóm đối tượng nàocần sự hỗ trợ: trẻ em, người già, người khuyết tật, cộng đồng học ngoại ngữ, Đôikhi cũng có thể là các hoạt động bảo vệ động vật, cảnh quan, bảo tồn 1 di tíchmang tính lịch sử,
Những lợi ích hoạt động xã hội:
-Có cơ hội giúp đỡ mọi người: Đây là động lực lớn nhất để thực hiện hoạtđộng xã hội Khi những hành động tuy nhỏ lại có ý nghĩa lớn đối với cuộc sống củanhững con người cần sự giúp đỡ, giúp tình nguyện viên thấy tự hào về bản thân.-Thu lại được những kinh nghiệm thực tế: Giúp tình nguyện viên có thể họcđược rất nhiều điều từ việc rời xa nhà trường sách vở và trải nghiệm những gì chânthật đang diễn ra ở thế giới ngoài kia Đó có thể là kinh nghiệm dạy học, vẽ tranh,làm thí nghiệm khoa học, kĩ năng sơ cứu, kĩ năng giao tiếp, làm việc nhóm, truyềnthông,…
Trang 30-Phát triển bản thân, trau dồi kĩ năng mềm: Tham gia các hoạt động xã hội sẽgiúp tình nguyện viên phát triển những tố chất và năng lực bản thân Họ sẽ phải có
tổ chức, kỉ luật, trách nhiệm, cũng như phải dành sự nhiệt huyết và tận tâm trongnhững nhiệm vụ được giao
-Làm quen thêm bạn mới-những người có cùng đam mê nhiệt huyết: Hoạtđộng xã hội thường được thực hiện bởi 1 nhóm, vì thế người thực hiện sẽ có cơ hộiđược giao lưu học hỏi với rất nhiều tình nguyện viên từ mọi miền đất với học vấn
và kinh nghiệm khác nhau
* Năng lực tổ chức hoạt động xã hội
Năng lực: Theo “Từ điển Tiếng Việt” do Hoàng Phê biên soạn:
“1/Năng lực là khả năng, điều kiện chủ quan hoặc tự nhiên sẵn có để thực hiện một hoạt động nào đó.
2/ Phẩmchấttâmlý và sinhlý tạochoconngườikhảnănghoànthànhmộthoạt độngnào đó vớichấtlượngcao” [25].
- Theo “Từ điển Tâm lí học”: “Năng lực là tổ hợp các thuộc tính tâm lí độc đáo hay các phẩm chất tâm lí của cá nhân, đóng vai trò là điều kiện bên trong, tạo điều kiện cho việc thực hiện tốt một dạng hoạt động xác định” [12].
-Theo P.ARudich: “Năng lực và tính chất tâm- sinh lý của con người chi phối quá trình tiếp thu các kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo cũng như hiệu quả thực hiện một hoạt động nhất định” Định nghĩa này đã m rộng khái niệm năng lực bao gồm
các điều kiện tâm – sinh lý chi phối các hoạt động của con người [7]
- Theo tác giả Phạm Minh Hạc “Năng lực là những đặc điểm tâm lí cá biệt,tạo thành điều kiện qui định tốc độ, chiều sâu, cường độ của việc tác động vào đốitượng lao động” Định nghĩa này coi năng lực là những đặc điểm tâm lí cá biệttrong một hoạt động cụ thể, tạo thành điều kiện qui định tốc độ, chiều sâu, cường
độ tác động và đối tượng lao động [13]
Từ các định nghĩa trên cho thấy: Khi nói đến năng lực là nói đến khả năng đạtđược kết quả trong hoạt động nào đó Muốn hoạt động đạt hiệu quả thì cá nhânthực hiện hoạt động ấy phải có những phẩm chất tâm lí nhất định phù hợp với yêucầu của hoạt động đó Thực tế cho thấy những người phát triển tâm lí bình thườngnào cũng có khả năng tiếp thu một số kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo tối thiểu Songtrong những điều kiện như nhau thì những người khác nhau có thể tiếp thu nhữngtri thức,
Trang 31kĩ năng, kĩ xảo đó với nhịp độ khác nhau Đặc biệt với một số hoạt động đặc thùnhư hoạt động văn học, nghệ thuật, thể thao chỉ có một số người có năng lực nhấtđịnh mới có thể đạt kết quả Do đó, khi xét bản chất của năng lực, trước hết cầnchú ý: 1/ Sự khác nhau giữa người này với người kia về hiệu quả hoạt động; 2/Năng lực tạo điều kiện cho việc tiếp thu những tri thức, kĩ năng, kĩ xảo dễ dàngchứ không phải bản thân tri thức, kĩ năng, kĩ xảo.
Từ việc phân tích các quan niệm của các tác giả trong và ngoài nước, ta có
thể hiểu: Năng lực là khả năng vận dụng tổng hợp kiến thức, kĩ năng, thái độ để giải quyết hiệu quả một tình huống hoặc một hoạt động thực tiễn xác định.
* Tổ chức hoạt động xã hội
Nói đến tổ chức hoạt động xã hội là nói đến hoạt động con người trong xãhội Từ “tổ chức” ở đây được sử dụng với tính chất là động từ Hoạt động xã hộitạo nên bản chất, nhân cách con người, Mác đã nói “Bản chất con người là tổnghòa các mối quan hệ xã hội” Trong quá trình tổ chức các hoạt động xã hội, conngười mới phát triển, bộc lộ đầy đủ khả năng, trí tuệ, tư duy, đạo đức, tính cách,tìnhcảm…
Tổ chức hoạt động xã hội được hiểu ở nhiều góc độ khác nhau, theo nghĩarộng nhất nó là toàn bộ hoạt động do con người thực hiện trong xã hội nhằm cảibiến xã hội, con người và tư duy [1]
Tổ chức hoạt động xã hội hiểu theo nghĩa hẹp: Bao gồm những nỗ lực của tổchức, cá nhân để thúc đẩy, cản trở hoặc điều khiển những thay đổi về xã hội, chínhtrị, kinh tế, hoặc môi trường của cộng đồng
Tổ chức hoạt động xã hội là quá trình chủ thể hoạt động lựa chọn, sắp xếp,vận dụng những tri thức, hệ thống biện pháp, phương pháp và điều kiện hoạt động
để đảm bảo sự thực hiện hoạt động xã hội đạt mục đích đã đề ra
* Cấu trúc năng lực tổ chức hoạt động xã hội
Năng lực tổ chức hoạt động xã hội là một trong những năng lực thành phầncủa năng lực xã hội trong những thành tố cấu tạo nên năng lực chung của ngườihọc Dựa vào các thành tựu của các nhà nghiên cứu trên thế giới và các nhà khoahọc ở Việt Nam, theo tác giả năng lực tổ chức hoạt động xã hội gồm có các thành
Trang 32* Thành phần nhận thức:
Có thể nói đến một số năng lực cụ thể sau:
- Biết nghiên cứu nội dung và phương pháp tác động đến người khác
- Biết tìm hiểu những đặc điểm lứa tuổi và loại hình cá thể của người đó
- Biết tìm hiểu đặc điểm quá trình và kết quả hoạt động của bản thân, nhận ranhững ưu điểm và khuyết điểm trong hoạt động của mình
* Thành phần thiết kế
Có thể nêu ra các năng lực sau:
- Biết dự kiến các hoạt động của người học
- Biết xây dựng kế hoạch giáo dục và giảng dạy trong suốt cả một thời kỳ công tác nhất định với người học có chú ý tới triển vọng và kết quả của kế hoạch này
- Biết thiết kế các biện pháp tác động giáo dục hứng thú học tập và hứng thúnghề nghiệp của người học
- Biết xây dựng các biện pháp kiểm tra, đánh giá hoạt động học tập độc lập của người học
* Thành phần kết cấu
Được biểu hiện ở một số năng lực cơ bản sau:
- Biết lựa chọn và sắp xếp nội dung thông tin mà người học cần phải đạt được
- Dự kiến các hoạt động của người học mà qua đó họ sẽ lĩnh hội được nhữngthông tin cần thiết
- Dự kiến các hoạt động và hành vi của bản thân nhà sư phạm sẽ phải như thếnào trong quá trình tác động qua lại với người học
* Thành phần giao tiếp
Bao gồm những năng lực sau:
- Biết thiết lập mối quan hệ qua lại đúng đắn với các chủ thể khác mà nhà giáo dục cần tác động
- Biết xây dựng mối quan hệ đúng đắn với người lãnh đạo (theo chiều dọc) vàcác đồng nghiệp (theo chiều ngang) trong hệ thống giáo dục
- Biết phối hợp hoạt động của mình với nhiệm vụ quốc gia được đề ra chongười lãnh đạo với tư cách là một công dân thực hiện nhiệm vụ đó
* Thành phần tổ chức
Trong thành phần cũng được thể hiện ở những năng lực cơ bản sau:
Trang 33- Biết tổ chức thông tin trong quá trình thông báo cho người nghe.
- Biết tổ chức các loại hoạt động của người học sao cho kết quả phù hợp vớimục đích đề ra
- Biết tổ chức hoạt động và hành vi của mình trong quá trình tác động qua lạitrực tiếp với người học
Các thành tố trên luôn thống nhất hữu cơ với nhau, chi phối lẫn nhau trongquá trình hình thành và phát triển năng lực tổ chức hoạt động xã hội Nếu thiếumột trong các thành tố thì không hình thành và phát triển được năng lực tổ chứchoạt động xã hội Khái niệm hoạt động xã hội được xem ở góc độ hoạt động cótính chất cộng
đồng
Năng lực tổ chức hoạt động xã hội là sự ứng dụng tri thức về việc điều hành, sắp xếp, bố trí nguồn lực, các bộ phận làm cho có trật tự, nề nếp trong hoạt động thực tiễn để thực hiện nhiệm vụ có mục đích theo cách thức, trình tự, quy tắc nhất định.
1.2.4 Năng lực tổ chức hoạt động xã hội của cán bộ Đoàn
* Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh (Đoàn TNCS Hồ Chí Minh) là
tổ chức chính trị - xã hội của thanh niên Việt Nam, do Đảng Cộng sản Việt Nam
và Chủ tịch Hồ Chí Minh sáng lập, lãnh đạo và rèn luyện
* Cán bộ Đoàn: Cán bộ Đoàn là cán bộ hoạt động chính trị- xã hội được
Đảng giao nhiệm vụ công tác vận động thanh, thiếu nhi, trực tiếp thực hiện côngtác vận động tuyên tuyền giáo dục thanh thiếu niên theo đường lối giáo dục chínhsách của Đảng, Nhà nước và Điều lệ Đoàn Cán bộ Đoàn bao gồm cán bộ chuyêntrách, cán bộ bán chuyên trách; cán bộ không chuyên trách, cán bộ làm công tácHội LHTN Việt Nam, Hội Sinh viên Việt Nam và Đội Thiếu niên tiền phong HồChí Minh
Năng lực tổ chức hoạt động xã hội là khả năng tổng hợp kiến thức, kĩ năng, thái độ của người cán bộ Đoàn TNCSHCM để vận động, thúc đẩy, cản trở hoặc điều khiển một cách hiệu quả những thay đổi về con người, xã hội, chính trị, kinh
Trang 34Năng lực tổ chức hoạt động xã hội là một trong những năng lực quan trọngthuộc hệ thống cấu trúc của Năng lực hoạt động Đoàn.
Năng lực tổ chức hoạt động xã hội giúp cán bộ Đoàn đạt được kết quả caotrong các hoạt động xã hội như vận động thanh, thiếu nhi, công tác vận động tuyêntuyền giáo dục thanh thiếu niên theo đường lối giáo dục chính sách của Đảng, Nhànước và Điều lệ Đoàn trên cơ sở tích cực vận dụng kiến thức, kĩ năng vào quátrình hoạt động và đáp ứng yêu cầu của hoạt động
1.2.5 Bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động xã hội cho cán bộ Đoàn TNCS Hồ Chí Minh các trường trung học phổ thông
Hoạt động xã hội của Đoàn thanh niên các cấp là hoạt động mang tính phongtrào, đa dạng về nội dung, phương pháp, với mục tiêu: Hỗ trợ nâng cao kiến thức,trình độ, năng lực và hiểu biết mọi mặt cho thanh niên; có năng lực, tâm huyết vớihoạt động Đoàn; phát huy được vai trò, thế mạnh của mình, phải năng động, nhiệthuyết, trách nhiệm hay những học sinh, sinh viên gương mẫu, học giỏi, năng nổ,sẵn sàng cống hiến cho tổ chức Đoàn Đồng thời, họ phải được đào tạo chu đáo vềnhững kỹ năng cơ bản trong công tác lãnh đạo, tổ chức các hoạt động của thanhniên, tham gia xây dựng, phản biện xã hội đối với luật pháp, chính sách của Đảng,Nhà nước; Phát huy vai trò của thanh niên trong phát triển kinh tế, xã hội, bảo vệ
tổ quốc, xây dựng Đảng, chính quyền, trong sạch, vững mạnh
Sự thay đổi trong đời sống kinh tế - xã hội diễn ra thường xuyên dưới tácđộng của tiến bộ khoa học - công nghệ và phát triển của khoa học quản lý cũngnhư nhận thức xã hội làm cho những kiến thức và kỹ năng hoạt động chuyên môn,nghiệp vụ của cán bộ, công chức trong mỗi cơ quan trong nhiều trường hợp chưatheo kịp với yêu cầu, đòi hỏi đặt ra trong công việc phải được bồi dưỡng thườngxuyên Đây cũng là một trong những lý do cơ bản của triết lý học tập liên tục, suốtđời trong cuộc sống hiện đại của tất cả cán bộ, công chức, người lao động và mọicông dân trong các tổ chức chính trị, cơ quan nhà nước cũng như các tổ chức xãhội
Bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động xã hội cho cán bộ đoàn TNCS Hồ Chí Minh các trường trung học phổ thông là quá trình tổ chức các hoạt động nhằm bổ sung, nâng cao nhận thức, thay đổi hành vi, rèn luyện kỹ năng nghiệp vụ công tác Đoàn cho cán bộ Đoàn, đảm bảo cho cán bộ Đoàn đạt được các trình độ kiến
Trang 35thức, kỹ năng, phương pháp và năng lực để thực hiện công tác hội một cách hiệu quả.
Trang 36Mục đích của Bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động xã hội cho cán bộ đoànTNCS Hồ Chí Minh các trường trung học phổ thông nhằm bổ sung những kiếnthức chuyên đề khuyết thiếu cho cán bộ Đoàn, hướng dẫn về phương pháp, cáchthức tổ chức hoạt động xã hội của Đoàn, phát huy những năng lực, phẩm chất,kinh nghiệm và các mối quan hệ xã hội của bản thân để thực hiện tốt nhất chứcnăng, nhiệm vụ của tổ chức Đoàn.
Những năng lực tổ chức hoạt động xã hộicần bồi dưỡng cho cán bộ Đoàn cáctrường THPT gồm các nằn lực thành phần như: Năng lực tham mưu, lãnh đạo;Năng lực điều hành, quản lý; Năng lực tổ chức hoạt động; Năng lực soạn thảo vănbản, trình bày, triển khai một vấn đề; Năng lực ứng xử, xử lý các mối quan hệ;Năng lực thuyết trình của người cán bộ Đoàn
1.2.6 Quản lý bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động xã hội cho cán bộ Đoàn TNCS Hồ Chí Minh các trường THPT
Quản lý bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động xã hội cho cán bộ Đoàn TNCSHCM các trường THPT là sự tác động có tổ chức, có mục đích của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý trong quá trình tổ chức các hoạt động nhằm bổ sung, nâng cao nhận thức, thay đổi hành vi, rèn luyện kỹ năng nghiệp vụ công tác Đoàn cho cán bộ Đoàn, đảm bảo cho cán bộ Đoàn đạt được các trình độ kiến thức, kỹ năng, phương pháp và năng lực để thực hiện công tác hội một cách hiệu quả.
Nhà quản lý cần lập kế hoạch bồi dưỡng: Bản chất của khái niệm kế hoạch làquá trình xác định mục tiêu, mục đích của tổ chức và con đường, biện pháp, cáchthức, điều kiện cơ sở vật chất để đạt được mục tiêu, mục đích bồi dưỡng năng lực
tổ chức hoạt động xã hội cho cán bộ Đoàn Trong tất cả các chức năng quản lý,chức năng kế hoạch là chức năng đầu tiên, chức năng cơ bản để hoàn thành cácchức năng
Trang 37Chức năng Kiểm tra kết quả bồi dưỡng: Kiểm tra là một chức năng quantrọng trong hoạt động quản lý Thực tế muốn biết được hiệu quả của công tác bồidưỡng
Trang 38thì vấn đề không thể thiếu được đó là công tác kiểm tra của người quản lý Tácđộng của kiểm tra là để uốn nắn, điều chỉnh, đánh giá và tự điều chỉnh cho mộtchu kỳ hoạt động.
Mục đích của quản lý bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động xã hội là nângcao hiệu quả của việc bổ sung, nâng cao nhận thức, thay đổi hành vi, rèn luyện kỹnăng nghiệp vụ công tác Đoàn cho cán bộ Đoàn, đảm bảo cho cán bộ Đoàn đạtđược các trình độ kiến thức, kỹ năng, phương pháp và năng lực để thực hiện côngtác hội một cách hiệu quả
1.3 Một số vấn đề cơ bản vềbồi dưỡng và quản lý bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động xã hội cho cán bộ đoàn TNCS Hồ Chí Minh các trường trung học phổ thông
1.3.1 Một số vấn đề về bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động xã hội cho cán bộ Đoàn các trường trung học phổ thông
1.3.1.1 Vai trò của cán bộ Đoàn thanh niên các trường THPT
Theo Điều lệ Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, cơ quan lãnh đạo của Đoàn thanhniên ở mỗi cấp Đoàn là Đại hội đại biểu của cấp đó Giữa hai kỳ Đại hội, cơ quanlãnh đạo của mỗi cấp Đoàn là Ban chấp hành Đoàn thanh niên cùng cấp.Giữa hai
kỳ họp Ban Chấp hành, cơ quan lãnh đạo là Ban Thường vụ Đoàn thanh niên cùngcấp.Theo đó, Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Đoàn trường là cơ quan lãnh đạocủa Đoàn thanh niên các trường THPT
Cán bộ đoàn TNCS Hồ Chí Minh các trường trung học phổ thôngcó nhiệm vụtham mưu giúp việc cho Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Đoàn trường tổ chứctriển khai thực hiện chủ trương đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhànước, Nghị quyết Đại hội Đoàn tỉnh, Nghị quyết Đại hội Đoàn Thành phố và Nghịquyết Đại hội Đoàn trường, Đại hội Chi đoàn Đại diện cho tổ chức Đoàn và thanhniên trên địa bàn thành phố tham gia xây dựng, phản biện xã hội giám sát việc thựchiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước có liênquan đến quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của ĐVTN, học sinh các trườngTHPT trên địa bàn thành phố Xây dựng, phát triển đội ngũ cán bộ và tổ chứcĐoàn ngày càng vững mạnh
Trang 39Cán bộ đoàn TNCS Hồ Chí Minh các trường trung học phổ thông trên địa bànthành phốcăn cứ vào sự chỉ đạo của Đoàn thanh niên thành phố và sự chỉ đạo củaBan Chấp hành Đoàn trường và phối hợp với các đơn vị liên quan để chỉ đạo, triểnkhai thực hiện các hoạt động phong trào, nhiệm vụ chính trị trong nhà trường vàtrên địa bàn thành phố.
Cán bộ đoàn TNCS Hồ Chí Minh các trường trung học phổ thông trên địa bànthành phố giữ vai trò trọng tâm, chủ chốt trong công tác tham mưu, chỉ đạo triểnkhai thực hiện nhiệm vụ công tác Đoàn và thực hiện nhiệm vụ chính trị trong nhàtrường và trên địa bàn thành phố Tuy nhiên Đoàn TNCS Hồ Chí Minh các trườngtrung học phổ thông là cơ quan cấp trên các chi đoàn, chỉ đạo, triển khai, thực hiệncác hoạt động đến ĐVTN, học sinh thông qua Ban Chấp hành Chi đoàn
Cán bộ đoàn TNCS Hồ Chí Minh các trường trung học phổ thông trên địa bànthành phố thực hiện vai trò “kép”, vừa là đối tượng, vừa là chủ thể trong công tácchỉ đạo, điều hành hoạt động của tổ chức đoàn Là đối tượng thực hành, thực hiện
sự chỉ đạo của Thành đoàn, Ban Thường vụ Đoàn trường, đồng thời là chủ thể chỉđạo các hoạt động Đoàn đến ĐVTN, học sinh các Chi đoàn.[2]
1.3.1.2 Yêu cầu về phẩm chất và năng lực của Cán bộ đoàn TNCS Hồ Chí Minh các trường trung học phổ thông và tầm quan trọng của kỹ năng hoạt động xã hội trong hoạt động Đoàn
- Tiêu chuẩn về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, lý luận chính trị
Có trình độ chuyên môn từ Đại học trở lên đối với chức danh Bí thư đoàntrường, cán bộ đoàn là người đang tham gia học tập, công tác tại trường; có hiểubiết chung về các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, kiến thức về công tácĐoàn
Bí thư đoàn trường có trình độ lý luận chính trị trung cấp trở lên, nắm vữngđường lối quan điểm của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước và nghiệp vụcông tác Đoàn
Có kỹ năng, phương pháp tổ chức, triển khai thực hiện các hoạt động Đoàn;tuyên truyền, vận động, thuyết phục, đối thoại với cán bộ ĐVTN, học sinh
Có kỹ năng lập kế hoạch, khai thác, tiếp nhận và xử lý các vấn đề
- Tiêu chuẩn về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống
Trang 40Có lập trường quan điểm đúng đắn, có bản lĩnh chính trị vững vàng, trungthành với mục tiêu lý tưởng và sự nghiệp cách mạng của Đảng, chấp hành tốt cácchủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước và Chỉ thị,Điều lệ Đoàn thanh niên, có ý thức tổ chức kỷ luật cao, đặc biệt là kỷ luật phátngôn.
Có phẩm chất đạo đức và tinh thần trách nhiệm cao, tâm huyết với công tácĐoàn, khiêm tốn học hỏi, gương mẫu về đạo đức và lối sống, có tác phong dânchủ, khoa học, có khả năng tập hợp quần chúng, đoàn kết cán bộ, gắn bó với cán
bộ, ĐVTN, học sinh
Trong tiêu chuẩn đối với cán bộ Đoàn thanh niên các cấp, đặc biệt là cán bộĐoàn thanh niên các trường THPT, Ban Thường vụ Tỉnh đoàn đã nhấn mạnh đếntiêu chuẩn về các bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động xã hội của cán bộ Đoàn.Cán bộ Đoàn các cấp có các năng lực tổ chức hoạt động xã hội sẽ trở nênnăng động, linh hoạt, sáng tạo hơn; biết cách tổ chức các hoạt động một cách hiệuquả; nắm bắt, phân tích, nhận định, đánh giá hoạt động sát thực; phát hiện nhữngvấn đề khó khăn, tồn tại, bất cập và đề ra được các giải pháp khắc phục kịp thời;biết cách tổ chức và phối hợp các hoạt động, nâng cao khả năng làm việc, huyđộng sự ủng hộ, tham gia của ĐVTN, học sinh; tập hợp, thu hút hội viên; vận độngđược nguồn lực để tổ chức hoạt động; phát huy được vai trò, vị thế của tổ chứcĐoàn trong hệ thống chính trị nhà trường, đóng góp tích cực cho công tác đoàncủa tỉnh nói riêng và phong trào thanh niên toàn quốc nói chung
1.3.1.3 Bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động xã hội cho cán bộ đoàn TNCS Hồ Chí Minh các trường trung học phổ thông
a Mục tiêu bồi dưỡng
Tổ chức bồi dưỡng năng lực tổ chức hoạt động xã hội cho cán bộ đoàn TNCS
Hồ Chí Minh các trường trung học phổ thông nhằm góp phần xây dựng đội ngũcán bộ, ĐVTN, học sinh nhà trường có đủ phẩm chất đạo đức, bản lĩnh chính trị,trình độ, năng lực chuyên môn, năng lực quản lý, lãnh đạo đáp ứng theo vị trí,nhiệm vụ học tập, công tác; thực hiện mục tiêu mà Đảng và Nhà nước đề ra đồngthời nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác đoàn thanh niên trong thời kì CNH-HĐH hội nhập quốc tế
b Nội dung bồi dưỡng