Trong những năm vừaqua, sự gia tăng đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước cũng như việcban hành các chính sách nhằm huy động các nguồn lực đa dạng trong xã hộicho đầu tư phát triển kế
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
TRỊNH THỊ QUỲNH
TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ ĐẦU TƯ CÔNG BẰNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI HUYỆN PHÚ BÌNH TỈNH THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN – 2019
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
TRỊNH THỊ QUỲNH
TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ ĐẦU TƯ CÔNG BẰNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI HUYỆN PHÚ BÌNH TỈNH THÁI NGUYÊN
NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 8.31.01.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Thành Vũ
THÁI NGUYÊN – 2019
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi, chưa công bố tại bất kỳ nơi nào, mọi số liệu sử dụng trong luận văn này là những thông tin xác thực.
Tôi xin chịu mọi trách nhiệm về lời cam đoan của mình.
Thái Nguyên, tháng 9 năm 2019
Tác giả luận văn
Trịnh Thị Quỳnh
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện đề tài: “Tăng cường quản lý đầu tư công bằng
nguồn vốn ngân sách nhà nước tại huyện Phú Bình Tỉnh Thái Nguyên”, tôi đã
nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ, động viên của nhiều cá nhân và tập thể Tôi xin được bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc nhất tới tất cả các cá nhân và tập thể đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong học tập và nghiên cứu.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo, các khoa, văn phòng của Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi về mọi mặt trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn này Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của giảng viên hướng dẫn là TS.Nguyễn Thành Vũ
Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi còn được sự giúp đỡ và cộng tác của các
cô chú, anh chị em và bạn bè, tôi xin chân thành cảm ơn Thêm nữa, tôi cũng muốn gửi lời cảm ơn chân thành tới bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã tạo điều kiện mọi mặt để tôi hoàn thành nghiên cứu này.
Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc đối với mọi sự giúp đỡ quý báu đó.
Thái Nguyên, tháng 9 năm 2019
Tác giả luận văn
Trịnh Thị Quỳnh
Trang 5MỤC LỤC
i LỜI CẢM ƠN ii MỤC
LỤC .iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vii DANH MỤC CÁC BẢNG SỐ LIỆU viii DANH MỤC CÁC HÌNH .ix MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 3
4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 4
5 Kết cấu của luận văn 4
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ ĐẦU TƯ CÔNG BẰNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 5
1.1 Cơ sở lý luận về quản lý đầu tư công bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước 5
1.1.1 Đầu tư công bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước 5
1.1.2 Quản lý đầu tư công bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước 8
1.1.3 Nội dung quản lý đầu tư công bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước
12 1.1.4 Nhân tố ảnh hưởng đến quản lý đầu tư công bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước 29
1.2 Thực tiễn về quản lý đầu tư công bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước 36 1.2.1 Kinh nghiệm về quản lý đầu tư công bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước tại một số địa phương 36
Trang 641.2.2 Bài học kinh nghiệm cho huyện Phú Bình trong quản lý đầu tư công
38
Trang 71.3 Tổng quan các công trình nghiên cứu lý thuyết về quản lý đầu tư công
39
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 43
2.1 Câu hỏi nghiên cứu 43
2.2 Các phương pháp nghiên cứu 43
2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin 43
2.2.2 Phương pháp tổng hợp thông tin 45
2.2.3 Phương pháp phân tích thông tin 45
2.3 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 46
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐẦU TƯ CÔNG BẰNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI HUYỆN PHÚ BÌNH, TỈNH THÁI NGUYÊN 49
3.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Phú Bình ảnh hưởng đến quản lý đầu tư công bằng vốn ngân sách nhà nước 49
3.1.1 Đặc điểm tự nhiên của huyện Phú Bình 49
3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 49
3.1.3 Bộ máy quản lý đầu tư công bằng nguồn vốn NSNN tại huyện Phú Bình… 52
3.2 Thực trạng đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn Ngân sách Nhà nước trên địa bàn huyện Phú Bình 60
3.3 Thực trạng công tác quản lý đầu tư công bằng nguồn vốn NSNN tại huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên 65
3.3.1 Các căn cứ pháp lý 65
3.3.2 Thực trạng quy trình quản lý đầu tư công bằng NSNN tại huyện Phú Bình 66
3.4 Đánh giá chung về công tác quản lý đầu tư công bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước tại huyện Phú Bình - tỉnh Thái Nguyên 86
Trang 863.4.1 Những kết quả đạt được 86
Trang 93.4.2 Hạn chế 903.4.3 Nguyên nhân 93
CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ ĐẦU TƯ CÔNG BẰNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TẠI HUYỆN PHÚ
4.2.3 Tăng cường công tác quy hoạch đầu tư công 1034.2.4 Nâng cao chất lượng công tác lập, thẩm định và phê duyệt đầu tưcông 1044.2.5 Hoàn thiện thẩm định tính khả thi của phương án sử dụng vốn đầu tưcông 1054.2.6 Hoàn thiện công tác giải phóng mặt bằng thực hiện đầu tư công 1064.2.7 Hoàn thiện công tác thanh, quyết toán đầu tư công 1084.2.8 Hoàn thiện công tác kiểm soát hoạt động quản lý vốn đầu tư công .109
4.2.9 Các giải pháp hỗ trợ khác 1134.3 Một số kiến nghị 115
Trang 1084.3.1 Đối với Kho bạc Nhà nước 115
Trang 114.3.2 Kiến nghị với chính quyền địa phương 1164.3.3 Kiến nghị đối với chủ đầu tư và nhà thầu liên quan 117
KẾT LUẬN 118 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
120
PHỤ LỤC 123
Trang 12DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
1 CNH – HĐH Công nghiệp hóa – hiện đại hóa
Trang 13Bảng 3.3 Tình hình thực hiện nhiệm vụ thu, chi tại KBNN Phú Bình năm
2018 56Bảng 3.4 Kết quả chi NSNN hàng năm giai đoạn 2016-2018 59
Bảng 3.5 Thống kê tình hình thanh toán giai đoạn 2016-2018 60
Bảng 3.6 Tình hình chi NSNN trong đầu tư XDCB theo ngành kinh tế trên
địa bàn huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn
Bảng 3.8 Tình hình chi NSNN trong đầu tư XDCB trên địa bàn huyện Phú
Bình tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2016 -
đầu tư 75Bảng 3.12: Kết quả đánh giá công tác cấp phát vốn từ ngân sách 77
Trang 149Bảng 3.13 Tình hình quyết toán vốn đầu tư công từ nguồn vốn NSNN qua
KBNN huyện Phú Bình giai đoạn 2016-2018 78
Bảng 3.14 Kết quả đánh giá công tác thanh toán, và kiểm soát thanh toán 81
Bảng 3.15 Kết quả đánh giá công tác quyết toán đầu tư xây dựng từ
ngân sách
82Bảng 3.16 Kết quả kiểm tra, giám sát chi đầu tư công tại huyện Phú Bình 83
Bảng 3.17: Kết quả đánh giá công tác theo dõi, kiểm tra đánh giá, thanh tra kế
hoạch, chương trình, dự án 85
Trang 15Hình 3.2 Mô hình tổ chức bộ máy hệ thống KBNN Phú Bình 53
Hình 3.3 Tình hình kế hoạch vốn đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN qua KBNN
huyện Phú Bình giai đoạn 2016-2018 67
Hình 3.4 kế hoạch đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN huyện Phú Bình giai đoạn
2016-2018 68
Trang 161
Trang 171 Tính cấp thiết của đề tài
MỞ ĐẦU
Đầu tư công là đầu tư của Nhà nước vào cơ sở hạ tầng kinh tế, xã hội,sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích, cải thiện môi trường sinh thái,tài nguyên thiên nhiên, an ninh quốc phòng Đầu tư công có ý nghĩa quantrọng, là đòn bẩy đối với một số ngành và vùng trọng điểm đồng thời thựchiện các chính sách phúc lợi xã hội, đảm bảo an ninh, quốc phòng
Vốn đầu tư công tại Việt Nam bao gồm nguồn vốn từ ngân sách nhànước, nguồn vốn trái phiếu chính phủ, nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triểncủa nhà nước, nguồn vốn của các DN nhà nước, nguồn vốn ODA và cácnguồn vốn khác Đầu tư công theo các nguồn vốn trên vào phát triển các yếu
tố quan trọng đối với nền kinh tế như kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, nguồnnhân lực, cơ chế chính sách, khoa học công nghệ hay sản xuất kinh doanh đãtạo ra việc làm và thu nhập cho người lao động trong cả nước, góp phần thúcđẩy phát triển kinh tế
Phú Bình là một huyện nằm ở phía Nam của tỉnh Thái Nguyên, trungtâm huyện cách thành phố Thái Nguyên khoảng 26 km Trong những năm vừaqua, sự gia tăng đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước cũng như việcban hành các chính sách nhằm huy động các nguồn lực đa dạng trong xã hộicho đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng KT - XH huyện Phú Bình đã mang lạinhững kết quả tích cực Cụ thể, tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân củahuyện giai đoạn 2016-2018 đạt 15,7%; cơ cấu kinh tế của huyện chuyển dịchtheo hướng tích cực, tăng tỷ trọng ngành công nghiệp; tạo sự đột phá trongcông tác thu hút đầu tư vào các lĩnh vực công nghiệp - dịch vụ, hiện nay đã cótrên 40 nhà đầu tư đăng kí vào sản xuất kinh doanh tại các khu, cụm côngnghiệp Điềm Thụy với tổng số vốn cam kết trên 600 triệu USD Thời gianqua, công tác thu hút đầu tư trên địa bàn huyện Phú Bình tiếp tục được quantâm và đạt kết quả tích cực Trong giai đoạn 2016 - 2018, tổng nguồn vốn huyđộng đạt trên 1.327 tỷ
Trang 18đồng, trong đó nguồn vốn huy động đầu tư từ ngân sách Nhà nước là 500 tỷđồng, vốn đầu tư từ các tổ chức doanh nghiệp đạt 560 tỷ đồng, nhân dân đốiứng 260 tỷ đồng.
Tuy nhiên, cũng như nhiều địa phương khác trong cả nước, các dự ánđầu tư công và tư tại huyện Phú Bình còn nhiều yếu kém, bất cập về chấtlượng cũng như cách thức quản lý, dẫn đến một số công trình mới đưa vào
sử dụng đã có dấu hiệu xuống cấp, chưa đáp ứng được nhu cầu, đầu tư xâydựng hạ tầng nông thôn chưa được triển khai đồng đều ở các xã, công tác bồithường giải phóng mặt bằng đã có nhiều cố gắng song nhìn chung vẫn cònchậm so với kế hoạch; vốn đầu tư còn rất hạn hẹp so với nhu cầu do đó yêucầu tăng cường quản lý đầu tư công bằng nguồn vốn NSNN là rất cần thiết.Đặc biệt là đối với những dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước không manglại lợi nhuận và có mục đích phục vụ cộng đồng, vì đây là tiền của đóng gópcủa nhân dân, là tài sản tích lũy của xã hội, phải được quay trở lại phục vụ lợiích cho xã hội mà Nhà nước chỉ là người đại diện nhân dân đứng ra quản lý.Việc nâng cao hiệu quả quản lý trong đầu tư công cũng không nằm ngoài mụcđích tiết kiệm tài sản, tài nguyên quốc gia, mang lại lợi ích lớn nhất cho cộngđồng và phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế, nâng cao đời sống của nhân dân
Dưới góc độ nhìn nhận tầm quan trọng của công tác quản lý đầu tưcông, và những vấn đề còn tồn tại trong việc thực hiện công tác này tại huyện
Phú Bình trong thời gian qua, tác giả nghiên cứu và lựa chọn đề tài “Tăng
cường quản lý đầu tư công bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước tại huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên” làm đề tài nghiên cứu luận văn thạc sĩ của
mình, vừa mang tính lý luận và vừa mang tính thực tiễn cao
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung:
Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận, trên cơ
sở hệ thống cơ sở lý luận và phân tích, đánh giá thực trạng quản lý đầu tưcông
Trang 19bằng nguồn vốn NSNN tại huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn2016-
2018 Từ đó, đề xuất các giải pháp mang tính định hướng đối với việc sửdụng
ngân sách trong đầu tư công của huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên
- Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường quản lý đầu tư công bằngnguồn vốn ngân sách nhà nước tại huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên đếnnăm 2025
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu:
Quản lý đầu tư công bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước tại huyện PhúBình, tỉnh Thái Nguyên
3.2 Phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi về nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu quản lý đầu tư côngbằng nguồn vốn NSNN tại huyện Phú Bình theo hướng quản lý đầu tư cônglĩnh vực xây dựng cơ bản Nội dung công tác quản lý đầu tư công từ nguồnvốn ngân sách nhà nước tại huyện Phú Bình gồm bao gồm công tác xây dựng
kế hoạch, phê duyệt nhu cầu đầu tư, phân bổ nguồn vốn, thực hiện đầu tư,kiểm tra, giám sát, thanh quyết toán vốn đầu tư
- Phạm vi về không gian: Huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên
- Phạm vi thời gian: Số liệu sử dụng trong luận văn được thu thập, xử lý và
phân tích trong giai đoạn 2016 - 2018; các giải pháp được đề xuất đến năm2025
Trang 204 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
a) Ý nghĩa khoa học:
Kết quả nghiên cứu của đề tài là hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lýđầu tư công bằng nguồn vốn ngân sách nhà
nước b) Ý nghĩa thực tiễn:
Kết quả nghiên cứu của đề tài có giá trị ứng dụng trong công tác quản lýđầu tư công bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước tại huyện Phú Bình đến năm
2025 Là tài liệu tham khảo cho các đối tượng quan tâm và được hưởng lợinhư người dân, các nhà quản lý trên địa bàn huyện Phú Bình, và các đối tượngkhác có quan tâm đến nội dung về quản lý đầu tư công bằng nguồn vốn ngânsách nhà nước
5 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dungchính của luận văn được kết cấu thành 3 chương như sau:
Chương 1: Tổng quan lý luận và thực tiễn về quản lý đầu tư công bằng
nguồn vốn ngân sách nhà nước
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng quản lý đầu tư công bằng nguồn vốn ngân sách
nhà nước tại huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên
Chương 4: Giải pháp tăng cường quản lý đầu tư công bằng nguồn vốn
ngân sách nhà nước tại huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên
Trang 21CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ
ĐẦU TƯ CÔNG BẰNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 1.1 Cơ sở lý luận về quản lý đầu tư công bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước
1.1.1 Đầu tư công bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước
1.1.1.1 Khái niệm
a) Đầu tư
Theo kinh tế học vĩ mô: “Đầu tư là tăng vốn tư bản nhằm tăng cườngsức sản xuất trong tương lai Có nghĩa là đầu tư là việc bỏ tư bản, bỏ vốn vàohoạt động nào đó để đạt được mục đích kinh tế, là hoạt động mang lại lợinhuận cho chủ đầu tư Đầu tư còn được gọi là hình thành tư bản hoặc tích lũy
tư bản Chỉ có tăng tư bản làm tăng năng lực sản xuất vật chất mới được tính
là đầu tư, còn tăng tư bản trong lĩnh vực tài chính tiền tệ và kinh doanh bấtđộng sản không được coi là đầu tư”
b) Đầu tư công
Theo quy định tại Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13 thì: “Đầu tư công
là hoạt động đầu tư của Nhà nước vào các chương trình, dự án xây dựng kếtcấu hạ tầng kinh tế - xã hội và đầu tư vào các chương trình, dự án phục vụphát triển kinh tế - xã hội Theo cách hiểu này thì lĩnh vực đầu tư công sẽ baogồm:
- Đầu tư chương trình, dự án kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội
- Đầu tư phục vụ hoạt động của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổchức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội
- Đầu tư và hỗ trợ hoạt động cung cấp sản phẩm, dịch vụ công ích
- Đầu tư của Nhà nước tham gia thực hiện dự án theo hình thức đối táccông ty
Theo nghĩa hẹp: Đầu tư công là đầu tư từ NSNN, từ nguồn viện trợ pháttriển chính thức của nước ngoài, từ nguồn phát hành trái phiếu của Chính phủ
ở trong nước và nước ngoài
Trang 22Theo nghĩa rộng: Đầu tư công là đầu tư của khu vực kinh tế Nhà nướcbao gồm cả đầu tư của Nhà nước và đầu tư của DNNN”.
Theo quy định tại Điều 4 Luật Đầu tư công thì: “Vốn đầu tư công vốnngân sách, vốn công trái quốc gia, vốn trái phiếu Chính phủ, vốn trái phiếuchính quyền địa phương, vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay
ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhànước, vốn từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngânsách, các khoản vốn vay khác của ngân sách địa phương để đầu tư”
1.1.1.2 Các đặc điểm của đầu tư công
Xuất phát từ tính chất “công cộng” của hoạt động đầu tư, nên đầu tư công
có một số đặc điểm chính sau:
- Bằng quyền lực của mình (công quyền), Nhà nước quyết định lượngtiền đầu tư, địa điểm đầu tư, nội dung đầu tư, thông qua các dự án đầu tưđược nhà nước thẩm định và xét duyệt Những dự án đầu tư này thường cầnnguồn vốn rất lớn mà nhà nước mới có khả năng đầu tư
- Việc quyết định và thực hiện các dự án công được thực hiện chặt chẽtheo quy định của pháp luật Đặc biệt, quá trình giải ngân cho việc thực hiện
dự án được pháp luật quy định chặt chẽ, rõ ràng trách nhiệm của từng cơ quan,đơn vị có liên quan
- Hiệu quả của đầu tư công được tính theo lợi ích mang lại cho sự pháttriển kinh tế xã hội của đất nước, địa phương hoặc đảm bảo an sinh xã hội (lợiích công), ổn định đời sống cho nhân dân ở khu vực đầu tư
1.1.1.3 Phân loại đầu tư công
Có nhiều cách phân loại hoạt động đầu tư công theo các tiêu thức khác
Trang 24b) Theo phân cấp quản lý: đầu tư công chia theo các dự án quan trọngquốc gia, nhóm A, B và C.
c) Theo mục đích đầu tư:
- Đầu tư vì lợi ích xã hội, lợi ích đất nước Đó là các khoản đầu tư chocác dự án xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, cơ sở hạ tầng xã hội, giải quyết cácvấn đề an sinh xã hội,
- Đầu tư vì mục tiêu lợi nhuận: đây là các khoản đầu tư cho hoạt độngsản xuất kinh doanh, dịch vụ mà mục đích chủ yếu là lợi nhuận như đầu tưphát triển, mở rộng, nâng cấp các doanh nghiệp nhà nước
1.1.1.4 Nguồn vốn cho đầu tư công
Tại Luật đầu tư công số 49/2014/QH2013 quy định thì: “Nguồn vốn chođầu tư công gồm: Vốn ngân sách nhà nước, vốn công trái quốc gia, vốn tráiphiếu Chính phủ, vốn trái phiếu chính quyền địa phương, vốn hỗ trợ phát triểnchính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài, vốn tíndụng đầu tư phát triển của Nhà nước, vốn từ nguồn thu để lại cho đầu tưnhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách nhà nước, các khoản vốn vay khác củangân sách nhà nước để đầu tư
a) Trái phiếu Chính phủ: là nguồn vốn do Chính phủ phát hành tráiphiếu nhằm mục đích đầu tư cho các công trình xây dựng và các công trìnhnhằm phát triển sản xuất
b) Vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh: là vốn mà doanh nghiệp vay tạicác tổ chức tín dụng được các cơ quan Nhà nước (Bộ tài chính…) hoặc địnhchế tài chính được chỉ định (do chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ bảolãnh)
c) Vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước:
Nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước có tác dụng tích cựctrong việc giảm đáng kể bao cấp vốn trực tiếp của nhà nước Với cơ chế tíndụng, các đơn vị sử dụng nguồn vốn này phải đảm bảo nguyên tắc hoàn trảvốn vay Chủ đầu tư là người vay vốn phải tính kỹ hiệu quả đầu tư, sử dụngvốn tiết kiệm hơn
Trang 25d) Nguồn vốn đầu tư của các doanh nghiệp nhà nước: bao gồm vốn cónguồn gốc NSNN cấp vốn cho doanh nghiệp hoạt động và các khoản thu vàlợi của nhuận của doanh nghiệp nhà nước, vốn vay của doanh nghiệp nhà nướcvới sự bảo lãnh của Chính phủ.
e) Vốn đầu tư công - tư hỗn hợp theo mô hình dự án công tư kết hợp(PPP): là việc nhà nước và nhà đầu tư cùng phối hợp thực hiện dự án pháttriển kết cấu hạ tầng, cung cấp dịch vụ công trên cơ sở hợp đồng dự án
f) Nguồn vốn Viện trợ phát triển chính thức (ODA)
Nguồn vốn ODA là nguồn phát triển do các tổ chức quốc tế và các công
ty chính phủ nước ngoài cung cấp với mục tiêu trợ giúp các nước đang pháttriển”
Do lựa chọn đề tài nên tác giả chỉ nghiên cứu nguồn vốn cho đầu tưcông liên quan đến nguồn vốn Ngân sách Nhà nước: Đây chính là số lượngchi tiêu của Ngân sách Nhà nước cho đầu tư, đó là một trong những nguồnvốn đầu tư quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của mộtquốc gia nói chung và cho vùng, miền, lãnh thổ, địa phương nói riêng Nguồnvốn này thường được sử sụng cho các dự án nhằm mang lại lợi ích chung củaquốc gia
1.1.2 Quản lý đầu tư công bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước
1.1.2.1 Khái niệm và đặc điểm
a) Khái niệm
Theo quy định tại Luật đầu tư công năm 2014 thì: “Quản lý đầu tư côngbằng vốn ngân sách nhà nước là sự tác động có tổ chức và điều chỉnh bằngquyền lực nhà nước đối với các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của conngười, do các cơ quan trong hệ thống hành pháp và hành chính thực hiệnnhằm hỗ trợ các chủ đầu tư thực hiện đúng vai trò, chức năng, nhiệm vụ củangười đại diện sở hữu nhà nước trong các dự án công; ngăn ngừa các ảnhhưởng tiêu cực của dự án; kiểm tra, kiểm soát, ngăn ngừa các hiện tượng tiêucực trong việc sử dụng vốn ngân sách nhà nước nhằm tránh thất thoát, lãngphí ngân sách nhà nước với chi phí thấp nhất
Trang 26Quản lý đầu tư công là quá trình quản lý từ khâu phê duyệt đầu tư, phêduyệt chương trình, dự án, lập kế hoạch đầu tư, xác định chương trình, danhmục chương trình, dự án đầu tư, triển khai thực hiện, theo dõi, kiểm tra đánhgiá, thanh tra các chương trình, dự án đầu tư công và kế hoạch đầu tư công”.
b) Đặc điểm
- Chủ sở hữu là Nhà nước và thể hiện một cách rõ nét sự tách biệt giữa quyền sở
hữu, quyền quản lý và sử dụng vốn.
- Hoạt động quản lý đầu tư công nhằm mục đích là phục vụ lợi ích của xã hội nên kết quả của hoạt động đầu tư khó có thể đo đếm được, hoạt động đầu tư này nhằm mang lại các lợi ích về xã hội chứ không đạt hiệu quả về tài chính.
- Do trình độ quản lý còn nhiều yếu kém, nguồn vốn giải ngân còn nên đôi khi độ rủi ro của hoạt động này thường cao.
1.1.2.2 Mục tiêu của quản lý đầu tư công bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước
a) Thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của địa phươngb) Phân bổ và sử dụng có hiệu quả nhất nguồn vốn đầu tư công từ NSĐPcho các công trình XDCB
c) Tránh thất thoát, lãng phí trong quá trình sử dụng vốn
1.1.2.3 Nguyên tắc quản lý đầu tư công bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước
a) Tuân thủ pháp luật
Thực hiện đúng theo quy định của nhiều văn bản quy phạm pháp luậtkhác nhau như: “Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư công, Luật Xây dựng,Luật Đấu thầu, Luật Đất đai, Luật Phòng, chống tham nhũng, Luật Thực hanhtiết kiệm, chống lãng phí Riêng hoạt động đầu tư công được điều chỉnh bằngcác Nghị quyết của Quốc hội, các văn bản hướng dẫn thi hành luật liên quan
và các nghị định của Chính phủ”
b) Công khai minh bạch
Công khai, minh bạch là một nguyên tắc được phổ biến trong tất cả cáckhâu của cơ chế quản lý vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước; công khai minhbạch sẽ bảo đảm cơ chế “dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra” trong quản
Trang 27lý Nguyên tắc này thể hiện qua việc công khai các công trình, dự án được thụhưởng vốn ngân sách nhà nước, không kể các dự án có liên quan đến an ninhquốc gia Có hai phương thức công khai, minh bạch:
Phương thức công khai, minh bạch trước: theo đó cơ quan quản lý nhànước cần công khai thăm dò ý kiến của công dân về các sáng kiến, dự án được
đề xuất trước khi quyết định triển khai Công khai, minh bạch trước đảm bảocho mọi công dân được tham gia ý kiến với nhà nước trong việc sử dụng vốnngân sách nhà nước
Phương thức công khai, minh bạch sau: Theo phương thức này, cácsáng kiến, đề xuất dự án đầu tư được cơ quan quản lý nhà nước quyết định sau
đó công khai cho nhân dân biết Nó có tác dụng đảm bảo cho nhân dân biếtđược vốn ngân sách nhà nước chi vào đâu, mục đích, thời gian thực hiện Qua
đó nhân dân tham gia vào quá trình kiểm tra thực hiện dự án
Mỗi phương thức công khai, minh bạch có ưu điểm và hạn chế khácnhau Tuy nhiên, việc lựa chọn, áp dụng hình thức công khai nào cho phù hợpvới thực tế còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như tầm quan trọng của dự án,trình độ của người dân, ảnh hưởng của dự án đến phát triển kinh tế - xã hộicũng như đời sống của nhân dân tại địa phương
c) Tiết kiệm, hiệu quả
Trong công tác đầu tư công, tiết kiệm và hiệu quả thể hiện với mộtlượng vốn đầu tư nhất định phải đem lại những kết quả kinh tế - xã hội caonhất hoặc phải đạt được hiệu quả kinh tế - xã hội như đã dự kiến ban đầunhưng với chi phí đầu tư thấp nhất có thể Biểu hiện của nguyên tắc tiết kiệm
và hiệu quả trong quản lý hoạt động đầu tư, đối với các cơ sở là đạt được lợinhuận cao, đối với xã hội là tăng sản phẩm quốc dân và sản phẩm quốc nội,năng cao đời sống cật chất người lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm vàbảo vệ mội trường, phát triển văn hóa, giáo dục và các sự nghiệp phúc lợicông công,
d) Đầu tư trọng tâm, trọng điểm
Trang 28Vốn từ ngân sách nhà nước đầu tư cần có sự tập trung ưu tiên cao chocác công trình quan trọng của Nhà nước Theo đó, Nhà nước cần có các tiêuchí cụ thể riêng để sắp xếp thứ tự ưu tiên cho các dự án sao cho hợp lý Việcsắp xếp thứ tự ưu tiên này phụ thuộc vào nhiều yếu tố như yêu cầu, điều kiệncũng như mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của từng địa phương, của đấtnước trong từng thời kỳ Điều này có ý nghĩa chính trị, kinh tế xã hội rất lớn
do đó cần có sự quan tâm thỏa đáng trong quản lý vốn đầu tư từ ngân sách nhànước
1.1.2.4 Bộ máy quản lý sử dụng vốn đầu tư công bằng nguồn vốn NSNN
Ở cấp huyện, các cơ quan tham gia vào quá trình quản lý sử dụng vốnĐTXDCB nguồn ngân sách nhà nước gồm: HĐND, UBND huyện; phòng Tàichính - Kế hoạch; Kho bạc nhà nước và các đơn vị chủ đầu tư các công trìnhXDCB
HĐND huyện
UBND huyện
Trang 29Phòng Tài chính
-Kế hoạch huyện
Kho bạc NN huyện
Ban QLDA huyện UBND các xã,
phường
Hình 1.1: Bộ máy quản lý sử dụng vốn đầu tư XDCB từ nguồn vốn
ngân sách nhà nước
Ghi chú sơ đồ:
: Là hướng thể hiện chỉ đạo của cấp trên đối với cấp dưới
: Là hướng thể hiện cấp dưới báo cáo với cấp trên và phối hợp thựchiện giữa các cơ quan
Trang 30Theo quy định tại quyết định số 1399/QĐ-BTC ngày 15/7/2015 của BộTài chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức củaKho bạc nhà nước thì “Hằng năm, căn cứ vào dự toán chi đầu tư XDCB đãđược lập mà huyện trực tiếp quản lý, phòng Tài chính - Kế hoạch huyện làđơn vị tham mưu cho HĐND, UBND huyện lập, phê duyệt giao kế hoạch vốncho các dự án đầu tư XDCB; theo dõi, tổng hợp tình hình giải ngân, thanhtoán vốn đầu tư XDCB đã giao kế hoạch.
Kho bạc Nhà nước huyện căn cứ vào kế hoạch vốn đầu tư đã đượcHĐND, UBND huyện thông qua thực hiện kiểm soát thanh toán vốn đầu tưtheo quy định của nhà nước khi các đơn vị chủ đầu tư đến Kho bạc Nhà nướcthực hiện giải ngân vốn”
1.1.3 Nội dung quản lý đầu tư công bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước
1.1.3.1 Lập, thẩm định, phê duyệt và giao kế hoạch đầu tư vốn ngân sách
Theo quy định tại Chương 3 Luật đầu tư công thì “Việc xây dựng kếhoạch vốn cũng được gắn với xây dựng dự án và phê duyệt các dự án đầu tưxây dựng Việc xây dựng kế hoạch được dựa trên từng vùng hoạt động cũngnhư nhu cầu xây dựng của từng vị trí khác nhau Các dự án đầu tư công đểđược duyệt cấp vốn cần phải có đủ các điều kiện theo luật đầu tư công quyđịnh như sau:
- Phù hợp với chiến lược, quy hoạch và kế hoạch phát triển kinh tế - xãhội đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt
- Không trùng lặp với các chương trình, dự án đã có quyết định chủtrương đầu tư hoặc đã có quyết định đầu tư
- Phù hợp với khả năng cân đối nguồn vốn đầu tư công và khả năng huyđộng các nguồn vốn khác đối với các chương trình, dự án sử dụng nhiềunguồn vốn
- Phù hợp với khả năng vay, trả nợ công, nợ Chính phủ và nợ chính quyền
địa phương
- Bảo đảm hiệu quả kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và phát triểnbền vững
Trang 31- Ưu tiên thực hiện đầu tư theo hình thức đối tác công tư đối với các dự
án có khả năng thu hồi vốn
a) Trình tự lập thẩm định, phê duyệt và giao kế hoạch được phân theo kếhoạch đầu tư vốn ngân sách, cụ thể:
- Đầu tư trung hạn
+ Trước ngày 31 tháng 3 năm thứ tư của kế hoạch đầu tư công trunghạn giai đoạn trước, trên cơ sở các mục tiêu, định hướng chiến lược và kếhoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm, Thủ tướng Chính phủ ban hành quyđịnh về việc lập kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn sau, bao gồm mụctiêu, định hướng và giao nhiệm vụ triển khai xây dựng kế hoạch đầu tư côngtrung hạn
+ Trước ngày 15 tháng 5 năm thứ tư của kế hoạch đầu tư công trunghạn giai đoạn trước, Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn các bộ, ngành và địaphương về mục tiêu, yêu cầu, nội dung, thời gian, tiến độ lập kế hoạch đầu tưcông trung hạn giai đoạn sau
+ Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã lập, thẩm định hoặc giao cơ quanchuyên môn quản lý về đầu tư tổ chức lập, thẩm định kế hoạch đầu tư côngtrung hạn giai đoạn sau của cấp mình, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp cho ýkiến và gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định trong luật đầu tư công
+ Trước ngày 31 tháng 01 năm thứ năm của kế hoạch đầu tư công trunghạn giai đoạn trước, Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư
dự kiến thu, chi ngân sách giai đoạn sau; khả năng huy động nguồn vốn côngtrái quốc gia, vốn trái phiếu Chính phủ
+ Từ ngày 01 tháng 02 đến ngày 30 tháng 4 năm thứ năm của kế hoạchđầu tư công trung hạn giai đoạn trước, Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì thẩmđịnh kế hoạch và phương án phân bổ vốn
+ Sau khi có ý kiến thẩm định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ủy ban nhândân cấp tỉnh sẽ giao Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã hoàn chỉnh kế hoạchđầu
Trang 32tư công trung hạn của cấp mình, báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp cho ýkiến và gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư hoànchỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn của cấp mình, báo cáo Ủy ban nhân dâncấp tỉnh và phải hoàn chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn sau gửi
Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính trước ngày 30 tháng 6 năm thứ năm của
kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn trước
+ Sau khi có ý kiến thẩm định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, các bộ, cơquan trung ương, cơ quan trung ương của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và của
tổ chức chính trị - xã hội, cơ quan, tổ chức khác hoàn thiện kế hoạch đầu tưcông trung hạn giai đoạn sau gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính trướcngày 30 tháng
6 năm thứ năm của kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn
trước
Trước ngày 31 tháng 7 năm thứ năm của kế hoạch đầu tư công trunghạn giai đoạn trước, Bộ Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp kế hoạch đầu tư côngtrung hạn báo cáo Chính phủ
- Đầu tư hằng năm
+ Trước ngày 15 tháng 5 hằng năm, Thủ tướng Chính phủ ban hành quyđịnh về việc lập kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nămsau, bao gồm mục tiêu, định hướng chủ yếu và giao nhiệm vụ triển khai xâydựng kế hoạch đầu tư công năm sau
+ Trước ngày 15 tháng 6 hằng năm, Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫncác bộ, ngành và địa phương kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và mục tiêu,yêu cầu, nội dung, thời gian, tiến độ lập kế hoạch đầu tư công năm sau
+ Trước ngày 30 tháng 6 hằng năm, các bộ, ngành và địa phương hướngdẫn cơ quan, đơn vị cấp dưới lập kế hoạch đầu tư công năm sau
+ Trước ngày 20 tháng 7 hằng năm, các cơ chuyên môn quản lý về đầu
tư, Sở Kế hoạch và Đầu tư tổ chức lập, thẩm định, tổng hợp kế hoạch đầu tưcông năm sau trong phạm vi nhiệm vụ được giao và nguồn vốn thuộc cấpmình quản lý báo cáo Ủy ban nhân dân cùng cấp
Trang 33+ Trước ngày 25 tháng 7 hằng năm, Ủy ban nhân dân báo cáo Hội đồngnhân dân cùng cấp thông qua dự kiến kế hoạch đầu tư công năm sau, bao gồmchi tiết danh mục dự án và mức vốn bố trí cho từng dự án theo từng nguồn vốn
và gửi cơ quan cấp trên ở địa phương báo cáo dự kiến đã được Hội đồng nhândân thông qua
+ Trước ngày 31 tháng 7 hằng năm, các bộ, ngành và địa phương hoànchỉnh dự kiến kế hoạch đầu tư công năm sau gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, BộTài chính
+ Trước ngày 15 tháng 8 hằng năm, Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với
Bộ Kế hoạch và Đầu tư dự kiến khả năng thu, chi ngân sách và chi đầu tư vốnngân sách, phát hành công trái quốc gia, trái phiếu Chính phủ kế hoạch nămsau
+ Trước ngày 31 tháng 8 hằng năm, Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì thẩmđịnh kế hoạch và phương án phân bổ kế hoạch đầu tư công năm sau
b) Tiêu chí lựa chọn danh mục dự án và dự kiến mức vốn bố trí chotừng dự án trong kế hoạch đầu tư trung hạn và hằng năm vốn ngân sách phảiphù hợp theo các tiêu chí sau:
- Ngân sách nhà nước
+ Phù hợp với khả năng cân đối vốn ngân sách trong kế hoạch đầu tưcông trung hạn và hằng năm, dự kiến khả năng huy động các nguồn vốn đầu
tư khác đối với các dự án sử dụng nhiều nguồn vốn đầu tư
+ Thuộc chương trình, nhiệm vụ chi đầu tư phát triển của ngân sách đãđược phê duyệt
+ Các dự án sử dụng vốn ngân sách không do cấp mình quản lý phảiđược cấp có thẩm quyền thẩm định nguồn vốn và khả năng cân đối vốn
+ Phù hợp nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu tư phát triểnnguồn ngân sách trong kỳ kế hoạch theo quy định của Chính phủ
+ Mức vốn bố trí cho từng chương trình, dự án không vượt quá tổngmức vốn của chương trình, dự án đã được phê duyệt
Trang 34- Ngân sách địa phương
+ Phù hợp với khả năng cân đối thu, chi ngân sách địa phương, kếhoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm, khả năng huy động các nguồn vốnđầu tư khác đối với các dự án sử dụng nhiều nguồn vốn đầu tư
+ Thuộc chương trình, nhiệm vụ chi đầu tư phát triển nguồn cân đối ngânsách địa phương đã được phê duyệt
+ Các dự án sử dụng vốn ngân sách địa phương không do cấp mìnhquản lý phải được cấp có thẩm quyền thẩm định nguồn vốn và khả năng cânđối vốn c) Trình, phê duyệt và giao kế hoạch đầu tư trung hạn và hằng năm
vốnngân sách
+ Đầu tư trung hạn đối với NSNN
+ Trước ngày 20 tháng 10 năm thứ năm của kế hoạch đầu tư công trunghạn giai đoạn trước, Chính phủ trình Quốc hội kế hoạch đầu tư trung hạn vốnngân sách, vốn công trái quốc gia, vốn trái phiếu Chính phủ giai đoạn sau
+ Trước ngày 10 tháng 11 năm thứ năm của kế hoạch đầu tư công trunghạn giai đoạn trước, Quốc hội quyết định kế hoạch đầu tư công trung hạn giaiđoạn sau, bao gồm các nội dung về: Mục tiêu, định hướng, tổng mức vốn đầu
tư, danh mục chương trình, giải pháp, chính sách chủ yếu để thực hiện kếhoạch đầu tư công trung hạn
+ Trước ngày 10 tháng 12 năm thứ năm của kế hoạch đầu tư công trunghạn giai đoạn trước, Thủ tướng Chính phủ giao kế hoạch đầu tư trung hạn vốnngân sách, vốn công trái quốc gia, vốn trái phiếu Chính phủ cho các bộ, ngành
và địa phương
+ Trước ngày 31 tháng 12 năm thứ năm của kế hoạch đầu tư công trunghạn giai đoạn trước, Bộ Kế hoạch và Đầu tư giao chi tiết kế hoạch đầu tưtrung hạn vốn ngân sách trung ương, vốn công trái quốc gia, vốn trái phiếuChính phủ cho các bộ, ngành và địa phương Đầu tư trung hạn đối với NS địaphương
+ Trước ngày 10 tháng 11 năm thứ năm của kế hoạch đầu tư công trunghạn giai đoạn trước, Ủy ban nhân dân trình Hội đồng nhân dân cùng cấp kế
Trang 35hoạch đầu tư công trung hạn, bao gồm danh mục chương trình, dự án và mứcvốn bố trí cho từng dự án theo từng nguồn vốn thuộc kế hoạch đầu tư côngtrung hạn.
+ Trước ngày 20 tháng 12 năm thứ năm của kế hoạch đầu tư công trunghạn giai đoạn trước, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định kế hoạch đầu tưcông trung hạn, bao gồm tổng mức vốn kế hoạch đầu tư công trung hạn, danhmục và mức vốn bố trí cho từng dự án theo từng nguồn vốn
+ Trước ngày 25 tháng 12 năm thứ năm của kế hoạch đầu tư công trunghạn giai đoạn trước, Hội đồng nhân dân cấp huyện, cấp xã quyết định kếhoạch đầu tư công trung hạn của cấp mình, bao gồm tổng mức vốn kế hoạchđầu tư công trung hạn, danh mục và mức vốn cân đối ngân sách địa phương,vốn từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách địaphương bố trí cho từng dự án
+ Trước ngày 31 tháng 12 năm thứ năm của kế hoạch đầu tư công trunghạn giai đoạn trước, Ủy ban nhân dân các cấp giao kế hoạch đầu tư công trunghạn cho các đơn vị thực hiện
- Đầu tư hằng năm NSNN
+ Trước ngày 20 tháng 10 hằng năm, Chính phủ trình Quốc hội kế hoạch
đầu tư vốn ngân sách năm sau
+ Trước ngày 20 tháng 11 hằng năm, Quốc hội quyết định kế hoạch đầu
tư vốn ngân sách năm sau
+ Trước ngày 20 tháng 11 hằng năm, căn cứ tổng mức vốn công tráiquốc gia, vốn trái phiếu Chính phủ đã được Quốc hội quyết định trong kếhoạch đầu tư công trung hạn, Chính phủ quyết định tổng mức vốn kế hoạchđầu tư vốn công trái quốc gia, vốn trái phiếu Chính phủ năm sau
+ Trước ngày 30 tháng 11 hằng năm, Thủ tướng Chính phủ giao kếhoạch đầu tư vốn ngân sách năm sau theo tổng mức vốn đã được Quốc hộiquyết định cho các bộ, ngành và địa phương
Trang 36+ Trước ngày 15 tháng 12 hằng năm, Thủ tướng Chính phủ giao chitiết danh mục và tổng mức vốn kế hoạch đầu tư vốn ngân sách trung ương,vốn công trái quốc gia, vốn trái phiếu Chính phủ năm sau cho các bộ, ngành
và địa phương
+ Trước ngày 20 tháng 12 hằng năm, Bộ Kế hoạch và Đầu tư giao chitiết danh mục và mức vốn kế hoạch đầu tư năm sau vốn ngân sách trung ương,vốn công trái quốc gia, vốn trái phiếu Chính phủ của từng dự án cho các bộ,ngành và địa phương
+ Trước ngày 31 tháng 12 hằng năm, các bộ, ngành và địa phương giaohoặc thông báo kế hoạch đầu tư vốn ngân sách trung ương, vốn công trái quốcgia, vốn trái phiếu Chính phủ năm sau cho các đơn vị
- Đầu tư hằng năm NS địa phương
+ Trước ngày 20 tháng 11 hằng năm, Ủy ban nhân dân trình Hội đồngnhân dân cùng cấp kế hoạch đầu tư năm sau, bao gồm danh mục và mức vốn
bố trí cho từng dự án theo từng nguồn vốn
+ Trước ngày 10 tháng 12 hằng năm, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyếtđịnh kế hoạch đầu tư năm sau của cấp mình, bao gồm danh mục và mức vốn
bố trí cho từng dự án theo từng nguồn vốn
+ Trước ngày 20 tháng 12 hằng năm, Hội đồng nhân dân cấp huyện, cấp
xã quyết định kế hoạch đầu tư năm sau của cấp mình, bao gồm danh mục vàmức vốn cân đối ngân sách địa phương, vốn từ nguồn thu để lại cho đầu tưnhưng chưa đưa vào cân đối ngân sách địa phương bố trí cho từng dự án
+ Trước ngày 31 tháng 12 hằng năm, Ủy ban nhân dân các cấp giao kếhoạch đầu tư năm sau cho các đơn vị thực hiện”
- Nội dung căn cứ lập kế hoạch
+ Kế hoạch đầu tư cho biết mục tiêu và phương tiện để đạt mục tiêu đầu
tư, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương
+ Kế hoạch đầu tư phản ánh khả năng huy động vốn, tình hình bố trí, sửdụng vốn của địa phương, theo tiến độ thời gian và từng chương trình dự án
Trang 37+ Kế hoạch đầu tư cho phép phối hợp hoạt động giữa các bộ phận, cáclĩnh vực của nền kinh tế ở địa phương Một kế hoạch đầu tư hợp lý có tácdụng giảm bớt những thất thoát và lãng phí trong đầu tư.
+ Kế hoạch đầu tư góp phần điều chỉnh và hạn chế những khuyết tật củanền kinh tế thị trường như hạn chế xu hướng đầu tư bất hợp lý, hạn chế việcphân hóa giàu nghèo thông qua kế hoạch đầu tư những vùng kém phát triển
+ Kế hoạch đầu tư là cơ sở để các nhà quản lý dự báo những thay đổibên trong, bên ngoài nhằm tìm ra phương sách ứng phó thích hợp
+ Kế hoạch đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước là một bộ phậnquan trọng của kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của từng địa phương, thểhiện ở việc việc bố trí, cân đối các nguồn vốn lực và các giải pháp đứa ranhằm thực hiện đạt được những mục tiêu của kế hoạch phát triển kinh tế - xãhội Việc lập và thông qua kế hoạch đầu tư thực hiện cùng với việc lập vàthông qua kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm và kế hoạch hàng năm
Cũng theo đó, kế hoạch đầu tư công ở các cấp phải tuân thủ theo cáctiêu chí chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và các quy hoạch pháttriển đã được các cấp có thẩm quyền phê duyệt Đó là sự ưu tiên đầu tư chocác ngành, nghề và các lĩnh vực quan trọng nhằm thực hiện các mục tiêu chiếnlược và chính sách phát triển trong từng thời kỳ đã đề ra
Về kế hoạch đầu tư công hàng năm, cần phải đưa ra những đánh giátình hình thực tế và thực hiện đưa ra kế hoạch đầu tư công năm trước cũngnhư nhiệm vụ đầu tư công trong năm kế hoạch; để từ đó có thể vạch ra nhữngđịnh hướng đầu tư phát triển và cân đối nguồn lực, cơ cấu vốn theo từngngành, từng lĩnh vực và từng địa phương
1.1.3.2 Thẩm định tính khả thi của phương án sử dụng vốn đầu tư công
Công tác thẩm định, phê duyệt dự án được thực hiện theo các quy địnhcủa Nhà nước tại các văn bản quy phạm pháp luật như: “Luật Xây dựng, Luật
số 38 sửa đổi bổ sung các Luật có liên quan đến đầu tư xây dựng, Nghị định
Trang 3812/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009, Nghị định 83/2009/NĐ-CP ngày15/10/2009 về sửa đổi bổ sung một số điều Nghị định số 12/2009/NĐ-CP;Nghị định số
15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 về quản lý chất lượng công trình xây dựng
và các Văn bản hướng dẫn khác của các Bộ, ngành Trung ương” Các dự án
và báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình phải được thẩm định trướckhi quyết định đầu tư
Đối với các dự án thuộc thẩm quyền phân cấp quyết định đầu tư củaUBND huyện, thì cơ quan được UBND huyện giao chức năng tiến hành thẩmđịnh các dự án đầu tư bằng nguồn ngân sách nhà nước là phòng Tài chính - Kếhoạch huyện Tùy vào từng tính chất dự án, quy mô nguồn vốn mà UBNDhuyện sẽ giao cho đại diện của mình là Ban quản lý các dự án đầu tư và thựchiện xây dựng cơ bản hoặc trực tiếp đơn vị sử dụng công trình làm chủ đầu tư
Thẩm định dự án là quá trình thẩm tra, xem xét khách quan, khoa học
và toàn diện các nội dung cơ bản của dự án, nhằm đánh giá tính hợp lý, tínhhiệu quả, tính khả thi của dự án, để từ đó ra các quyết định đầu tư hoặc chophép đầu tư và triển khai dự án Như vậy, thẩm định dự án đầu tư là một quátrình giải quyết các công việc sau:
- Rà soát lại toàn bộ nội dung các dự án đã được lập, xem có đầy đủthông tin và yếu tố pháp lý hay không, nếu chưa đầy đủ theo quy định thì yêucầu chủ đầu tư bổ sung
- So sánh một cách có hệ thống các tính toán và các chỉ tiêu của dự ánvới các tiêu chuẩn quy định của Nhà nước, hoặc những tiêu chuẩn mà nhà đầu
tư kỳ vọng
- Kết luận dự án có đủ điều kiện để đầu tư hay không?
Mục tiêu của thẩm định dự án nhằm xác định giá trị thực tế của dự ántrên cơ sở so sánh với các tiêu chuẩn đưa ra của dự án hoặc với các dự án thaythế khác; trong đó giá trị thực của một dự án được thể hiện ở những tính chấtsau: tính pháp lý, tính hợp lý, tính thực tiễn và tính hiệu quả
Trang 39Theo quy định của Luật Đầu tư công thì đối với các dự án đầu tư sửdụng vốn ngân sách nhà nước thì hồ sơ thẩm định bao gồm các tài liệu sau:
- “Tờ trình thẩm dịnh của chủ đầu tư lên cấp có thẩm quyền thẩm định
và quyết định đầu tư
- Báo cáo kinh tế - kỹ thuật (báo cáo tiền khả thi hoặc báo cáo khả thi)
- Các văn bản có giá trị pháp lý xác nhận tư cách pháp nhân, năng lực(năng lực kinh doanh, năng lực tài chính) của chủ đầu tư
- Các văn bản xác nhận sự phù hợp của dự án với quy hoạch phát triểnngành, địa phương
- Ý kiến của Bộ chủ quản
- Ý kiến khác về các vấn để thuộc thẩm quyền hoặc có liên quan đến lợiích của họ
- Các hợp đồng đã được ký kết
- Các tài liệu khác có liên quan, theo yêu cầu của cấp có thẩm quyềnthẩm định và quyết định đầu tư”
1.1.3.3 Cấp phát vốn đầu tư công bằng nguồn vốn NSNN
Cấp phát, thanh toán vốn đầu tư từ NSNN theo phương thức gắn vớiđầu ra và kết quả Việc thanh toán vốn dựa vào giá trị khối lượng công trìnhhoàn thành thực tế trong năm và các điều khoản cụ thể trong hợp đồng xâydựng
Theo đó Luật đầu tư công đã quy định: “Đối với dự án sử dụng vốnngân sách, vốn công trái quốc gia, vốn trái phiếu Chính phủ, vốn trái phiếuchính quyền địa phương, vốn từ nguồn thu để lại cho đầu tư nhưng chưa đưavào cân đối ngân sách:
- Thời gian thực hiện và giải ngân vốn kế hoạch đầu tư công trung hạngiai đoạn trước đến hết ngày 31 tháng 12 năm đầu tiên của kế hoạch đầu tưcông trung hạn giai đoạn sau; Thời gian giải ngân vốn kế hoạch đầu tư cônghằng năm được kéo dài sang năm sau Trường hợp đặc biệt, được cấp có thẩm
Trang 40quyền cho phép thì được kéo dài thời gian giải ngân nhưng không quá kế hoạch
đầu tư công trung hạn
- Đối với chương trình, dự án sử dụng vốn ODA và vốn vay ưu đãi củacác nhà tài trợ nước ngoài: Thời gian giải ngân kế hoạch đầu tư công trunghạn và hằng năm theo Điều ước quốc tế về ODA và vốn vay ưu đãi ký kết vớinhà tài trợ nước ngoài; Phần vốn nước ngoài trong kế hoạch đầu tư công hằngnăm được phép giải ngân theo tiến độ thực hiện và tiến độ cấp vốn của nhà tàitrợ nước ngoài
- Đối với dự án sử dụng vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước,các khoản vốn vay khác của ngân sách địa phương để đầu tư, thời gian giảingân kế hoạch theo kỳ hạn vốn vay”
Sau khi đầu tư công trong lĩnh vực xây dựng được giao, dự toán đượcphân bổ, thì việc tiếp theo là cấp phát vốn (bao gồm lập kế hoạch cấp phát vàtiến hành cấp phát vốn đầu tư theo dự toán được duyệt) Cấp phát đầu tư côngtrong lĩnh vực xây dựng từ nguồn vốn ngân sách liên quan tới năm cơ quan ởcác cấp gồm: Bộ Tài chính, bộ chủ quản và ban quản lý dự án của bộ, KBNNtrung ương và KBNN nơi giao dịch
Ở từng địa phương, việc cấp phát vốn đầu tư công trong lĩnh vực XDliên quan tới UBND, Sở Tài chính tỉnh, ban quản lý các dự án đầu tư xâydựng và KBNN Đầu tư công trong lĩnh vực XD từ nguồn vốn ngân sách nhànước được cấp phát theo hai hình thức chủ yếu đó là cấp phát theo hạn mứckinh phí và cấp phát theo lệnh chi tiền theo quy định tại văn bản số15602/BTC-KBNN ngày 17/11/2017 của Bộ Tài chính thì:
“+ Cấp phát theo hạn mức kinh phí: Là phương thức cấp phát phổ biến
nhất nhằm thực hiện cấp phát kinh phí thường xuyên cho các cơ quan hànhchính sự nghiệp Theo đó, hàng tháng hoặc quý, cơ quan tài chính cấp pháthạn mức kinh phí cho đơn vị sử dụng theo kế hoạch chi NS Căn cứ vào hạnmức