Trong số 24.000 công ty tử nhân có 7.000 công ty đử ợc hình thành dử ới hình thứ c công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần, các công ty này có thể là các công ty có quy mô và lo
Trang 1E Nhu cầ u về vốn mạ o hiểm ở Việ t Nam
Tóm tắt
Nói chung, khu vực kinh doanh của Việt Nam bao gồm 6.000 DNNN, 3.000 hợp tác xã , 2 triệu doanh nghiệp hộ gia đình và 24.000 công ty tử nhân đã đăng
ký Trong số 24.000 công ty tử nhân có 7.000 công ty đử ợc hình thành dử ới hình thứ c công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần, các công ty này có thể là các công ty có quy mô và loại hình mà các chuyê n gia quản lý vốn mạo hiểm quan tâm Hơn nữa, theo giả thiết đến cuối năm 2000 sẽ có khoảng 1.500 - 1.700 DNNN đử ợc cổ phần hóa Nếu mục tiê u đó đử ợc thực hiện, thì các doanh nghiệp này sẽ là các đối tử ợng đầu tử đầy tiềm năng
Các công ty Việt nam có các lợi thế so sánh trong một số ngành Ví dụ, ngành chế tạo hử ớng xuất khẩu là một ngành tăng trử ởng nhanh Bê n cạnh đó, thị trử ờng trong nử ớc rộng lớn, mà trử ớc đây đã bị tử ớc mất do sự độc quyền, sẽ tạo
ra nhu cầu lớn hơn về các loại hàng hóa và dịch vụ khi thu nhập thực tế tăng lê n Tuy vậy, hệ thống quy tắc điều chỉnh các hoạt động đầu tử trong nền kinh tế thị trử ờng vẫn chử a tồn tại ở Việt Nam Chính sự thiếu vắng này đã đặt ra một trở ngại nghiê m trọng cho hoạt động đầu tử tiềm tàng
Thực trạng các công ty tử nhâ n Việt Nam hiện nay
Khu vực tử nhân chính thứ c của Việt Nam bao gồm ba loại hình công ty chính: doanh nghiệp một chủ sở hữu, công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần
•Doanh nghiệp một chủ sở hữu/doanh nghiệp tử nhân: công ty có duy nhất một chủ sở hữu đã đăng ký
•Công ty trách nhiệm hữu hạn: Một công ty có tối đa 7 chủ sở hữu đăng
ký, quyền sở hữu đử ợc đăng ký theo tỷ lệ phần trăm, không phát hành cổ phiếu.Việc bán hay chuyển nhử ợng một phần sở hữu phải đử ợc tất cả các chủ sở hữu đăng ký chấp thuận
•Công ty cổ phần: Một công ty do các cổ đông sở hữu Cổ phiếu có thể
đử ợc mua bán tự do và công khai
Số lử ợng các công ty thuộc tất cả các loại hình trê n tăng rất nhanh kể từ đầu thập niê n 90, sau khi Luật công ty và Luật Doanh nghiệp tử nhân đử ợc thông qua
và đử ợc xác nhận trong Hiến pháp Hiện nay có hơn 24.000 công ty tử nhân Việt Nam đã đăng ký kinh doanh
Trang 2Bảng 3: Số lử ợng các công ty theo từng loại hình
Tổ ng số công ty tử
nhân đã đăng ký
6.808 10.881 15.276 18.894 24.067
Doanh nghiệ p một chủ
sở hữu/doanh nghiệ p tử
nhân
5.182 7.794 10.916 12.464 17.163
Công ty trách nhiệm
* Số liệ u về các công ty tử nhân năm 1995 bao gồm các loại hình không đử ợc thống kê trong các năm khác trong các ngành tài chính, công nghệ , bất động sản, thể thao văn hóa Nguồn: Tổ ng cục thống kê
Có 44% các công ty đã đăng ký đóng tại thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội, 61% trong tổ ng số các công ty là ở các tỉnh phía nam, một nửa trong số đó là ở thành phố Hồ Chí Minh và một nửa ở vùng tập trung dân cử của đồng bằng sông Cửu Long Ba phần tử trong số đó là doanh nghiệp một chủ sở hữu, loại hình pháp
lý đơn giản nhất Khoảng hai phần ba số đó tham gia các hoạt động thử ơng mại và một phần ba tham gia các hoạt động công nghiệp Trong số các công ty tham gia hoạt động công nghiệp, một nửa tham gia các hoạt động chế biến thực phẩm Xem bảng 4 để có thê m thông tin về phân bố các công ty theo ngành
Bảng 4: Các công ty tử nhâ n Việt Nam phâ n bố theo ngành
Tổ ng số các công ty tử
nhân
6.808 10.881 15.276 18.894 24.067
Khai thác mỏ không có
số liệ u 22 55 60 không có số liệ u Công nghiệ p 3.322 4.392 5.006 5.767 không có số liệ u
Thử ơng mại 1.835 3.894 7.645 12.696 không có số liệ u
số liệ u 169 293 không cósố liệ u không có số liệ u Các ngành khác 1.189 1.512 983 không có
số liệ u không có số liệ u Nguồn: Tổ ng cục thống kê
Trang 3Quá trình cổ phần hóa các doanh nghiệp Nhà nử ớc
Bê n cạnh khu vực tử nhân, hiện nay, khu vực Nhà nử ớc có 6.000 doanh nghiệp Đ ầu thập niê n 90 có khoảng 12.000 DNNN, nhử ng trong một chử ơng trình cải cách của Chính phủ, khoảng 2.000 doanh nghiệp đã giải thể và khoảng 4.000 đử ợc sáp nhập Các DNNN này do chính quyền trung ử ơng, chính quyền
địa phử ơng hoặc các tổ ng công ty nhà nử ớc sở hữu Vào năm 1997 có 1.140 doanh nghiệp trong số 6.020 DNNN trực thuộc các tổ ng công ty nhà nử ớc chiếm 47% tổ ng số lao động và 74% tổ ng lợi nhuận của khu vực Nhà nử ớc Các DNNN
đã tạo ra 64% tổ ng sản lử ợng công nghiệp Việt Nam
Gần đây, Chính phủ Việt Nam đã khẳng định lại cam kết thực hiện cổ phần hóa các DNNN Kể từ 1992 cho đến nay, mới chỉ có 37 doanh nghiệp thực hiện xong quá trình chuyển đổ i, Nhà nử ớc đã đặt ra các mục tiê u mới với nhiều tham vọng là sẽ tiến hành cổ phần hóa từ 150 đến 200 DNNN trong năm nay, và 400
đến 500 trong năm sau và hàng nghìn các doanh nghiệp khác vào năm 2000 Đ a
số các công ty đã cổ phần hóa sẽ chuyển thành các công ty cổ phần
Các đ ối tử ợng doanh nghiệp tiềm nă ng
Các công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần có thể sẽ là các mục tiê u của các nhà đầu tử Theo các số liệu thống kê , sẽ có khoảng 7.000 doanh nghiệp và đến cuối năm 2000 sẽ có thê m 1.500 đến 1.700 công ty mới đử ợc cổ phần hóa nếu các mục tiê u cổ phần hóa đử ợc thực hiện Kinh nghiệm của MPDF trong việc cung cấp các dịch vụ dự án phát triển cho thấy rằng hiện nay một số các công ty đử ợc quản lý tốt và có tiềm năng tăng trử ởng cao đang tìm kiếm vốn
đầu tử Nhìn chung, các công ty tử nhân quy mô vừa của Việt Nam hiện đang thiếu vốn đầu tử và cần mở rộng cơ sở vốn cổ phần của họ Thê m vào đó, hầu hết các công ty đang còn trong tình trạng đơn giản và có thể thành công nhờ hỗ trợ vật chất và tử vấn từ các chuyê n gia quản lý vốn mạo hiểm Hai trong số các quỹ
đầu tử hải ngoại đã thực hiện 12 dự án đầu tử vào các công ty trong nử ớc
Các công ty Việt Nam có các lợi thế so sánh trong một số ngành nhờ có nguồn tài nguyê n thiê n nhiê n với lực lử ợng lao động lành nghề chi phí thấp Hiện nay khu vực sản xuất hử ớng xuất khẩu đang tăng trử ởng nhanh, nhử ng Việt nam cũng có một thị trử ờng nội địa rộng lớn có nhu cầu về nhiều loại hàng hóa và dịch
vụ khi thu nhập thực tế tăng lê n Các công ty tăng trử ởng nhanh sẽ là các mục tiê u của các nhà đầu tử , ví dụ; đó là các công ty có thể tiếp nhận các công nghệ tiê n tiến hoặc các mô hình kinh doanh mới Các công ty này có thể là các công ty tử
Trang 4nhân hoặc là các công ty cổ phần hoá Các doanh nghiệp mục tiê u của các nhà
đầu tử nói chung đều cần phải có tiềm năng để đử ợc niê m yết trê n sở giao dịch chứ ng khoán
Các hạn chế trong việc đ ầu tử vào doanh nghiệp mục tiêu
Quỹ mạo hiểm dựa và một hệ thống pháp lý và chế định để đử a ra các quy tắc để quỹ này đầu tử vào một công ty mục tiê u, giám sát và lấy lại vốn đầu tử trong trử ờng hợp có vi phạm thoả thuận ở các nử ớc Đ ông Nam á khác, nhử đử ợc
đề cập trong phần 4, hệ thống chế định về công ty đã đử ợc hình thành, cho dù trê n thực tế hệ thống này chử a thể phát huy đầy đủ các chứ c năng
ở Việt Nam, hệ thống chế định về công ty không đầy đủ, việc khiếu kiện và
cử ỡng chế thi hành pháp luật (so với khiếu kiện và cử ỡng chế thi hành các biện pháp hành chính là điều đã thành chuẩn) dử ờng nhử là một điều vẫn còn mơ hồ Các chuẩn mực kế toán quốc tế vẫn chử a đử ợc sử dụng, các công ty Việt Nam cũng chử a phải tuân thủ các yê u cầu pháp lý về kiểm toán
Một điều quan trọng cần ghi nhớ là ở Việt Nam, nơi khu vực tử nhân chỉ tồn tại một cách chính thứ c kể từ đầu thập niê n 90, môi trử ờng hoạt động của các công ty tử nhân rất khó khăn Các chính sách chính thứ c đều ử u đã i các DNNN hơn các doanh nghiệp tử nhân về cơ hội tiếp cận tín dụng, đầu tử nử ớc ngoài, giấy phép, hạn ngạch, các hợp đồng với nhà nử ớc và hầu hết các hình thứ c hỗ trợ chính thứ c Bê n cạnh việc phải đối mặt với tệ quan liê u quá lớn, các công ty tử nhân phải tuân theo các quy định thử ờng xuyê n thay đổ i, không rõ ràng, mâu thuẫn và họ phải đối mặt với thái độ thù địch và hoạt động trục lợi trê n quy mô nhỏ Trong một môi trử ờng nhử vậy, các công ty tử nhân cố gắng co mình lại và việc này đã cản trở mứ c độ công khai và tính minh bạch, những điều mà các quỹ mạo hiểm tìm kiếm trong các mối quan hệ của họ với các doanh nghiệp mà họ muốn đầu tử
Một hạn chế khác có thể là sự sẵn sàng của các công ty tử nhân Việt Nam trong việc chấp nhận các nhà đầu tử bê n ngoài Các công ty vừa và nhỏ của Việt Nam chủ yếu đử ợc quản lý theo kiểu gia đình Vấn đề kiểm soát thử ờng quan trọng đối với các chủ gia đình và hiện tử ợng này dẫn tới việc đầu tử theo hình thứ c cho vay đử ợc ử a chuộng hơn so với hình thứ c góp vốn cổ phần
Những hạn chế này cho thấy các trở ngại đặt ra cho các nhà đầu tử nử ớc ngoài lớn hơn so với các nhà đầu tử trong nử ớc, những ngử ời có đử ợc hệ thống quan hệ để có đử ợc thông tin và các kê nh thu hồi đầu tử không chính thứ c trong
Trang 5trö êng hîp cã sù vi ph¹m tho¶ thuËn.