1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Hoàn thiện hoạt động giám sát của chi nhánh bảo hiểm tiền gửi việt nam tại thành phố đà nẵng đối với các quỹ tín dụng nhân dân

26 45 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 388,28 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ PHAN CÔNG TUÂN HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT CỦA CHI NHÁNH BẢO HIỂM TIỀN GỬI VIỆT NAM TẠI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG ĐỐI VỚI CÁC QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN Chu

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

PHAN CÔNG TUÂN

HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT CỦA CHI NHÁNH BẢO HIỂM TIỀN GỬI VIỆT NAM TẠI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG ĐỐI VỚI CÁC QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN

Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng

Mã số: 60.34.02.01

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

Đà Nẵng - Năm 2020

Trang 2

Công trình được hoàn thành tại

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - ĐHĐN

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS LÂM CHÍ DŨNG

Phản biện 1: TS Hoàng Dương Việt Anh

Phản biện 2: TS Phan Quảng Thống

Luận văn đã được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ Tài chính – Ngân hàng họp tại Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng vào ngày 15 tháng 02 năm 2020

Có thể tìm hiểu luận văn tại:

- Trung tâm Thông tin - Học liệu và Truyền thông, ĐHĐN;

- Thư viện trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng

Trang 3

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Nâng cao hiệu quả hoạt động giám sát của BHTGVN đang là một vấn đề được BHTGVN hết sức quan tâm trong quá trình phát triển và tái cấu trúc trở thành một tổ chức bảo hiểm tiền gửi với chức năng giảm thiểu rủi ro đầy đủ cho hệ thống TCNH, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người gửi tiền

Vì vậy, việc hoàn thiện hoạt động giám sát đối với hệ thống QTDND được Chi nhánh BHTGVN tại TP.Đà Nẵng rất chú trọng nhằm gi p cho c c tổ chức tham gia BHTG giảm thiểu rủi ro trong hoạt động inh doanh của mình, ngăn ng a s đổ v dây chuyền, ảnh hưởng đến toàn hệ thống ngân hàng, t đó tạo s ổn đ nh chính tr ã hội và inh tế, th c đẩy s ph t triển của đất nước Tuy nhi n, hiệu quả của hoạt động GSTX các tổ chức tham gia BHTG là QTDND ở Chi nhánh BHTGVN tại TP.Đà Nẵng trong những năm qua chưa thật

s đạt được hiệu quả mong muốn; nội dung và phương ph p gi m s t chưa phù hợp với điều kiện th c tế tại Việt Nam; công nghệ thông tin và con người còn hạn chế

Mặt khác, qua nghiên cứu, tham khảo các công trình nghiên cứu trước đây vẫn còn một số khoảng trống nghiên cứu như đã được chỉ

ra ở mục Tổng quan tài liệu nghiên cứu Các khoảng trống này sẽ được học viên tiếp tục nghiên cứu trong đề tài của mình

Xuất phát t những lý do nêu trên, học vi n đã l a chọn đề tài:

“Hoàn thiện hoạt động giám sát của Chi nhánh Bảo hiểm tiền gửi

Vi ệt Nam tại Thành phố Đà Nẵng đối với các Quỹ tín dụng nhân dân” làm đề tài luận văn tốt nghiệp của mình

2 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu tổng quát: Đề uất c c huyến ngh có cơ sở hoa

Trang 4

học và th c tiễn nhằm hoàn thiện hoạt động gi m s t của Chi nh nh BHTGVN tại TP.Đà Nẵng đối với c c QTDND thuộc phạm vi gi m

s t của Chi nh nh này

Để đạt được mục ti u nói tr n, đề tài có những nhiệm vụ nghi n cứu sau đây:

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động gi m s t của BHTGVN đối với QTDND

- Kh o s t, đ nh gi th c trạng hoạt động gi m s t của BHTGVN đối với QTDND

- Đề uất c c huyến ngh với c c cơ quan có thẩm quyền li n quan nhằm hoàn thiện hoạt động gi m s t của Chi nh nh BHTGVN tại TP.Đà Nẵng đối với QTDND

C âu hỏi nghiên cứu :

- Nội dung của hoạt động gi m s t của BHTGVN đối với c c QTDND là gì? C c ti u chí đ nh gi hoạt động của gi m s t của BHTG đối với c c QTDND? C c nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động

gi m s t của BHTGVN ?

- Th c trạng hoạt động gi m s t của Chi nh nh BHTGVN tại TP.Đà Nẵng đối với c c QTDND thuộc phạm vi gi m s t? Những mặt đạt được và những hạn chế, nguy n nhân?

- Nội dung c c huyến ngh cần đề uất với c c cơ quan có thẩm quyền li n quan nhằm hoàn thiện hoạt động gi m s t của Chi nhánh BHTGVN tại TP.Đà Nẵng đối với c c QTDND là gì?

3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghi n cứu: Th c tiễn hoạt động giám sát của Chi nhánh BHTGVN tại TP.Đà Nẵng đối với các QTDND thuộc phạm vi

gi m s t được phân cấp

- Phạm vi nghi n cứu:

Trang 5

+ Về nội dung: Chỉ đề cập đến hoạt động gi m s t của Chi nhánh BHTGVN tại TP.Đà Nẵng đối với c c QTDND thuộc phạm vi được phân công, phân cấp

+ Về đ nh gi th c trạng hoạt động gi m s t của Chi nhánh BHTGVN tại TP Đà Nẵng chỉ giới hạn trong hoảng thời gian t năm 2016-2018

+ Không gian nghi n cứu: C c QTDND đ a bàn 5 tỉnh: TP.Đà Nẵng, Th a Thi n Huế, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Đ nh

4 P hương pháp nghiên cứu

- Phần hệ thống hóa cơ sở lý luận: Sử dụng phương ph p thu thập, đọc, tổng quan tài liệu; th c hiện đối chiếu, phân tích, tổng hợp các nguồn thông tin để chuẩn b nội dung cơ sở lý luận để th c hiện

đề tài về hoạt động giám sát của BHTGVN

- Phần khảo s t, đ nh gi th c trạng hoạt động giám sát của Chi nhánh BHTGVN tại TP.Đà Nẵng đối với các QTDND: Sử dụng phương ph p thu thập dữ liệu thứ cấp là c c b o c o sơ ết, tổng kết của BHTGVN, Chi nhánh BHTGVN tại TP.Đà Nẵng

- Phần giải ph p: Sử dụng phương ph p tổng hợp, phân tích, đồng thời vận dụng c c phương ph p hảo s t, lấy ý iến tr c tiếp của một số thanh tra vi n, thanh tra vi n chính đã tr c tiếp tham gia công tác thanh tra, giám sát của BHTGVN

5 Bố cục đề tài

T n luận văn: “Hoàn thiện hoạt động giám sát của Chi nhánh Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam tại Thành phố Đà Nẵng đối với các Quỹ tín dụng nhân dân”

Ngoài phần mở đầu, ết luận và danh mục tài liệu tham hảo, luận văn được bố cục thành 03 chương, cụ thể như sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động gi m s t của tổ chức bảo

Trang 6

hiểm tiền gửi đối với c c Quỹ tín dụng nhân dân

Chương 2: Phân tích th c trạng hoạt động gi m s t của Chi nhánh Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam tại TP.Đà Nẵng đối với c c Quỹ tín dụng nhân dân

Chương 3: Khuyến ngh nhằm hoàn thiện hoạt động gi m s t của Chi nh nh Bảo hiểm tiền gửi Việt Nam tại TP.Đà Nẵng đối với các Quỹ tín dụng nhân dân

6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu

a Các bài báo khoa học

b Các luận văn Thạc sỹ đã công bố tại Trường Đại học Kinh

tế - Đại học Đà Nẵng trong ba năm gần đây

c Các luận văn Thạc sỹ đã công bố tại Trường Đại học trong

cả nước trong ba năm gần đây:

“Khoảng trống” nghiên cứu:

Nhìn chung, c c công trình nghi n cứu về BHTG đã ây d ng được một số vấn đề thuộc hệ thống lý luận về BHTG, đ nh gi th c trạng hoạt động của BHTGVN, đề uất những giải ph p nhằm hoàn thiện c c hoạt động nghiệp vụ của BHTGVN, bảo đảm quyền và lợi ích của người gửi tiền, góp phần bảo đảm an toàn cho cả hệ thống NHNN trong thời ì hội nhập Đó là hệ thống tri thức có gi tr rất lớn trong lĩnh v c inh tế

Trang 7

1.1.2 Đặc điểm, chức năng và nhiệm vụ

QTDND là loại hình tổ chức tín dụng được tổ chức và hoạt động theo mô hình kinh tế hợp t c Điều này được đưa ra tr n cơ sở xuất phát t nguồn gốc ra đời của QTDND là do những người nông dân, lao động sản xuất và kinh doanh nhỏ cùng nhau góp vốn thành lập để hỗ trợ nhau được vay vốn nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả sản xuất kinh doanh

và cải thiện đời sống, óa đói giảm nghèo

1.2 T ỔNG QUAN VỀ TỔ CHỨC BẢO HIỂM TIỀN GỬI

1.2.1 Khái ni ệm tổ chức bảo hiểm tiền gửi

- Tổ chức BHTG là tổ chức tài chính nhà nước, hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận, th c hiện chính sách BHTG, góp phần duy trì s ổn đ nh của hệ thống các tổ chức tín dụng, bảo đảm s phát triển an toàn, lành mạnh của hoạt động ngân hàng

1.2.2 Vai trò của Bảo hiểm tiền gửi

Thứ nhất, nâng cao niềm tin của công ch ng đối với hệ thống TCNH

Thứ hai, tạo s ph t triển lành mạnh hoạt động ngân hàng và ổn

đ nh hệ thống tài chính quốc gia

Thứ ba, th c đẩy qu trình huy động vốn phục vụ ph t triển inh tế và ổn đ nh ã hội

Trang 8

Thứ tư, giảm thiểu những t c động bất lợi hi ảy ra hủng

ra các cảnh báo, đề xuất biện pháp chấn chỉnh, giúp cho tổ chức tham gia BHTG ho ạt động đúng pháp luật, an toàn và hiệu quả

b Vai trò của hoạt động giám sát

M ột là, thể hiện trách nhiệm, quyền hạn giữa tổ chức BHTG với

QTDND

Hai là, góp phần đảm bảo an toàn cho bản thân QTDND và cho

cả hệ thống TCNH

Ba là, mang lại lợi ích qua việc tổ chức nhận tiền gửi hoạt động

an toàn bởi thường uy n được tổ chức BHTG gi m s t và đưa ra cảnh báo sớm

Bốn là, giảm thiểu rủi ro khi QTDND có hạn chế trong tầm kiểm

soát rủi ro của mình

1.3.2 N ội dung hoạt động giám sát

a Giám sát vi ệc chấp hành các quy định BHTG

* Giám sát tình hình thực hiện thông tin đầu vào và xử lý nguồn thông tin

* Giám sát việc chấp hành quy định của pháp luật về phí BHTG

b Giám sát vi ệc chấp hành các quy định an toàn trong hoạt động ngân hàng

Trang 9

1.3.3 Các tiêu chí đánh giá kết quả hoạt động giám sát của BHTG đối với QTDND

a Tần suất báo cáo giám sát báo cáo tài chính v mô của tổ chức BHTG

b Tỷ lệ thu phí BHTG và chi phí chi trả bảo hiểm khi xảy ra

b Điều kiện vật chất cơ sở hạ tầng

c Mô hình t ổ chức hoạt động giám sát

d Phương pháp GSTX

1.4.2 Nhân t ố bên ngoài

a Môi trường pháp lý

b S ự phát triển của hệ thống tài chính quốc gia

c M ối quan hệ với các Cơ quan quản lý nhà nước

d H ệ thống chia sẻ thông tin

1.5 SO SÁNH V Ề HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT CỦA NHNN VÀ BHTGVN ĐỐI VỚI CÁC TỔ CHỨC TÍN DỤNG NHÂN DÂN 1.5.1 S ự giống nhau về hoạt động giám sát của NHNN và BHTGVN đối với các Tổ chức tín dụng nhân dân

1.5.2 S ự khác nhau về hoạt động giám sát của NHNN và

BH TGVN đối với các Tổ chức tín dụng nhân dân

Trang 10

K ẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Trong Chương 1, luận văn đã h i qu t lý luận về BHTG; về hệ thống QTDND; khái quát về hoạt động giám sát và các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động giám sát của tổ chức BHTG đối với hệ thống QTDND Đồng thời xem xét kinh nghiệm hoạt động giám sát của các tổ chức BHTG trên thế giới t đó r t ra bài học kinh nghiệm cho hoạt động giám sát của BHTGVN

Trang 11

CHƯƠNG 2

TH ỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT CỦA CHI NHÁNH BHTGVN T ẠI TP.ĐÀ NẴNG ĐỐI VỚI CÁC QTDND 2.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CHI NHÁNH BHTGVN TẠI TP

ĐÀ NẴNG

2.1.1 S ự ra đời của Chi nhánh BHTGVN tại TP.Đà Nẵng 2.1.2 Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ chính của các Phòng ban

2.1.3 Nh ững kết quả đạt được khi thành lập đến nay

a, Ho ạt động cấp và thu hồi Chứng nhận BHTG

T hi thành lập đến nay, Chi nhánh BHTGVN tại TP.Đà Nẵng chưa có ph t sinh cấp mới chứng nhận BHTG hay cấp bổ sung chứng nhận BHTG, cấp lại 52 chứng nhận BHTG (trong đó cấp mới

do đổi t n là 01 QTDND, cấp lại theo thông b o số 539/TB-BHTG, ngày 14/07/2017 của BHTGVN V/v thay đổi hạn mức chi trả tiền gửi bảo hiểm và thay đổi chứng nhận tham gia BHTG theo mẫu mới cho 51 đơn v ), cấp bản sao 04 chứng nhận BHTG; thu hồi chứng nhận BHTG do giải thể và s p nhập, hợp nhất không có đơn v nào

b, Ho ạt động thu phí Bảo hiểm tiền gửi

và nộp phí, góp phần tăng cường nguồn l c cho BHTGVN để bảo vệ tốt hơn quyền lợi của người gửi tiền

Trang 12

c, Hoạt động giám sát

Hiện nay, Chi nh nh gi m s t c c tổ chức tham gia BHTG theo

c c chỉ ti u được BHTGVN ây d ng theo mô hình CAMEL tr n cơ

sở c c chỉ ti u đ nh gi chung về hoạt động của TCTD do NHNN quy đ nh Cơ sở dữ liệu chính phục vụ cho hoạt động gi m s t của Chi nhánh gồm: Bảng cân đối ế to n, B o c o thống của tổ chức tham gia BHTG, Bi n bản iểm tra tổ chức tham gia BHTG của Chi

nh nh Nội dung gi m s t là phân tích, đ nh gi toàn diện tình hình hoạt động của t ng tổ chức tham gia BHTG tr n đ a bàn, đ nh gi mức độ tuân thủ c c quy đ nh về BHTG và quy đ nh về an toàn trong hoạt động ngân hàng của c c tổ chức tham gia BHTG Hàng quý, qua hoạt động gi m s t, Chi nhánh BHTGVN tại TP.Đà Nẵng đ nh

gi tình hình hoạt động của tổ chức tham gia BHTG và đưa ra c c iến ngh hoặc cảnh b o phù hợp Thông qua công t c cảnh b o sớm

đã gi p c c tổ chức nhìn nhận một c ch h ch quan những tồn tại và sớm có biện ph p hắc phục trong hoạt động

e, Công tác tham gia kiểm soát đặc biệt

Chi nh nh đã cử c n bộ đ p ứng c c ti u chuẩn theo quy đ nh

để tham gia Ban Kiểm so t đặc biệt QTDND Thuận Hòa; Tiếp tục

Trang 13

theo dõi, đôn đốc đơn v thu hồi ử lý nợ ấu, tuy n truyền, vận động

để h ch hàng có tiền gửi đến hạn tiếp tục gửi lại hoặc gửi lại một phần nhằm ổn đ nh tình hình

f, Ho ạt động thông tin tuyên truyền

2.2 TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA QTDND THUỘC PHẠM

VI QUẢN LÝ CỦA CHI NHÁNH BHTGVN TẠI TP.ĐÀ NẴNG

Tính đến cuối năm 2018, Chi nh nh tại TP.Đà Nẵng quản lý

tr n đ a bàn 5 tỉnh (Thành phố) bao gồm: Th a Thiên Huế, TP.Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Đ nh với 50 QTDND và 01 Chi nhánh NH Nước ngoài Tr n đ a bàn khu v c do ch u ảnh hưởng của thời tiết khắc nghiệt, nhất là một số đ a phương: Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Đ nh làm ảnh hưởng lớn đến đời sống kinh tế, xã hội của c c đ a phương Tuy nhiên tình hình an ninh xã hội vẫn giữ được ổn đ nh; phần lớn các QTDND có nguồn vốn huy động, dư nợ cho vay tăng trưởng khá; hoạt động của tổ chức tham gia BHTG cơ bản an toàn, hiệu quả, khả năng thanh hoản đảm bảo

Bảng 2.1 Số lƣợng Quỹ tín dụng nhân dân của Chi nhánh

Trang 14

Bảng 2.2 Nguồn vốn của các Quỹ tín dụng nhân dân

trên địa bàn

Qua bảng số liệu ta thấy, nguồn vốn hoạt động của c c QTDND tăng li n tục qua c c năm Giai đoạn t 2016- 2018, nguồn vốn huy động t dân cư vẫn tiếp tục tăng và ổn đ nh do tình hình inh tế trong nước có nhiều chuyển biến tốt, dần dần hồi phục và đi vào ổn đ nh Tuy việc cạnh tranh trong hoạt động NH ngày càng gay gắt nhưng ết quả tăng trưởng của nguồn vốn huy động qua c c năm cho thấy hoạt động của c c QTDND tr n đ a bàn đã có được lòng tin t người dân

Bảng 2.3 Dƣ nợ của các QTDND trên địa bàn quản lý

Có thể thấy dư nợ cho vay của c c QTDND trong giai đoạn 2016 -

2018 tiếp tục tăng trưởng h ổn đ nh (năm 2017 tăng so với năm 2016 là: 208.715 triệu đồng, tỷ lệ tăng 13,45%; năm 2018 tăng so với năm 2017 là: 254.816 triệu đồng, tỷ lệ tăng 14,47%) đ p ứng tốt nhu cầu vay vốn của

c c h ch hàng, góp phần th c đẩy s ph t triển và chuyển d ch cơ cấu inh tế tr n đ a bàn theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa Nông nghiệp - Nông thôn

Bảng 2.4 Thu nhập - chi phí của QTDND trên địa bàn

Đơn vị: triệu đồng

Năm Chỉ tiêu 2016 2017 2018 Chênh lệch thu nhập - Chi phí 4.408 15.244 17.295

Nguồn: Báo cáo giám sát 2016-2018, Chi nhánh tại TP.Đà Nẵng

Giai đoạn 2016-2018 các QTDND tr n đ a bàn đạt ết quả hả quan, ch nh lệch thu chi tăng trưởng cao và ổn đ nh Đến cuối năm

2018 ch ch lệch thu chi của Chi nh nh đạt 17.295 triệu đồng

Trang 15

2.3 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT CỦA CHI NHÁNH BHTGVN TẠI TP ĐÀ NẴNG

2.3.1 C ơ sở pháp lý của hoạt động giám sát

Để th c hiện hoạt động gi m s t đối với c c Tổ chức tham gia BHTG được th c hiện đồng bộ, uy n suốt t Trụ sở chính đến c c Chi nh nh trong hệ thống, Chính phủ, NHNN Việt Nam và BHTGVN đã ban hành c c văn bản hướng dẫn chi tiết về nội dung, phương ph p, hệ thống chỉ ti u, mẫu biểu gi m s t đối với c c Tổ chức tham gia BHTG:

2.3.2 Th ực trạng thực hiện quy trình giám sát

Đối với Chi nh nh quy trình triển hai gi m s t tại Chi nh nh được th c hiện theo Quyết đ nh 2283/QĐ-BHTG ngày 29/12/2017 của Hội đồng quản tr BHTGVN về việc “Ban hành Quy chế gi m

s t đối với Tổ chức tham gia BHTG” và Hướng dẫn số BHTG ngày 27/4/2018 của BHTGVN về việc “Hướng dẫn th c hiện Quy chế gi m s t đối với Tổ chức tham gia BHTG” Quy trình giám sát như sơ đồ dưới đây:

428/HD-Bước 1: Thu thập, tổng hợp và ử lý c c thông tin cần thiết

phục vụ công t c gi m s t, thông tin về c c tổ chức tham gia BHTG

Bước 2: Phân tích thông tin gi m s t, đ nh gi tình hình hoạt

động của tổ chức tham gia BHTG, phân nhóm các TCTG BHTG

Bước 3: Lập b o c o gi m s t theo đ nh ỳ quý và đột uất hi

cần thiết

Bước 4: Xử lý sau giám sát: Kiến ngh với NHNN Việt Nam và

theo dõi tổ chức tham gia BHTG vi phạm

2.3.3 Th ực trạng thực hiện các nội dung giám sát

a Th ực trạng giám sát việc chấp hành các quy định của pháp luật về Bảo hiểm tiền gửi

Ngày đăng: 20/05/2020, 15:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w