Bố cục của Luận văn Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động cho vay tiêu dùng bảo đảm không bằng tài sản của ngân hàng thương mại.. Chương 2: Thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng bảo đảm
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
HUYỆN THĂNG BÌNH, TỈNH QUẢNG NAM
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
Mã số: 60.34.02.01
Đà Nẵng Năm 2020
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐHĐN
Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Thành Đạt
Phản biện 1: PGS.TS Lâm Chí Dũng
Phản biện 2: TS Trần Ngọc Sơn
Luận văn được bảo vệ tại Hồi đồng chấm Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ Tài chính - Ngân hàng họp tại Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng vào ngày 15 tháng 02 năm 2020
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng
- Thư viện trường Đại học Kinh tế, ĐHĐN
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài:
Ở Việt Nam hiện nay, cùng với sự phát triển của nền kinh tế, đời sống ngừơi dân được cải thiện một cách đáng kể, nhu cầu chi tiêu phục vụ đời sống của nhân dân ngày càng cao Đôi khi người dân có nhu cầu chi tiêu vượt mức thu nhập hiện tại của họ, dẫn đến nhu cầu vay mượn cho tiêu dùng Do vậy, cho vay tiêu dùng trở thành một xu hướng tất yếu trong hoạt động cho vay hiện tại của các ngân hàng trên cả nước Cho vay tiêu dùng không chỉ là hoạt động mang lại lợi nhuận cho ngân hàng mà còn góp phần kích cầu nền kinh tế
Trên thế giới, hoạt động cho vay tiêu dùng đã triển khai từ rất lâu và liên tục phát triển Tại Việt Nam, hầu hết các đều tiến hành cho vay tiêu dùng và có xu hướng mở rộng hoạt động này Trong thời gian đến, cho vay tiêu dùng có thể sẽ tiếp tục tăng trưởng mạnh và xu hướng vay tiêu dùng sẽ tiếp tục gia tăng bởi vì đây là một mảng dịch
vụ giúp ngân hàng đa dạng hoá sản phẩm, tăng tính cạnh tranh cũng như đem lại lợi nhuận lơn cho các ngân hàng Hơn nữa, với nhu cầu ngày càng tăng về mức sống, người dân sẽ có nhu cầu đáp ứng các kế hoạch chi tiêu trên cơ sở triển vọng về thu nhập trong tương lai Nhằm đáp ưng nhu cầu của thị trường và đảm bảo sự cạnh tranh với các ngân hàng khác, ngân hàng Agribank đã triển khai các sản phẩm CVTD BĐKBTS Tuy nhiên theo đánh giá thì dự nợ của hoạt động này vẫn chiến tỷ trọng thấp trong tổng dư nợ toàn chi nhánh, việc phát triển và kiểm soát mảng tín dụng này còn gặp một số khó khăn bất cập trong triển khai cũng như vấn đề kiểm soát chất lượng Vì vậy tôi đã chọn vấn đề “ Hoàn thiện hoạt động cho vay tiêu dùng bảo
Trang 4đảm không bằng tài sản tại Agribank Chi nhánh huyện Thăng Bình, Quảng Nam” để nghiên cứu và làm luận văn tốt nghiệp
2 Mục tiêu nghiên cứu:
- Hệ thống hoá các lý luận nghiên cứu về hoạt động cho vay tiêu dùng CVTD
- Phân tích những kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế trong hoạt động CVTD BĐKBTS tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – chi nhánh huyện Thăng Bình, Quảng Nam
- Đề xuất các khuyến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động CVTD BĐKBTS tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – chi nhánh huyện Thăng Bình, Quảng Nam
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Thực tiễn hoạt động CVTD
BĐKBTStại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh huyện Thăng Bình, Quảng Nam
− Về thời gian: từ năm 2016-2018
4 Phương pháp nghiên cứu
− Phương pháp tổng hợp
− Phương pháp so sánh, phân tích
− Phương pháp tham vấn chuyên gia
Trang 55 Bố cục của Luận văn
Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động cho vay tiêu dùng bảo đảm không bằng tài sản của ngân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng bảo đảm không bằng tài sản tại Agribank CN Thăng Bình
Chương 3: Khuyến nghị hoàn thiện hoạt động cho vay tiêu dùng bảo đảm không bằng tài sản tại Agribank CN Thăng Bình
6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Khoảng trống nghiên cứu
Nhìn chung, các nghiên cứu trước đây đều đã hệ thống hoá được cơ sở lý luận về hoạt động cho vay tiêu dùng; phân tích và đánh giá thực trạng CVTD của các đơn vị nghiên cứu và sau đó là đề xuất các khuyến nghị để phát triển, mở rộng, hoàn thiện hoạt động CVTD tại đơn vị nghiên cứu Đa phần các nghiên cứu này được nghiên cứu tổng quát ở lĩnh vực cho vay tiêu dùng nói chung, rất ít đề cập cụ thể đến hoạt động cho vay tiêu dùng CVTD Chính vì vậy, trong luận văn này, ngoài việc kế thừa những nghiên cứu trước, tác giả còn tập trung nghiên cứu về hoạt động CVTD BĐKBTS để thấy được những
ưu điểm và tồn tại trong hoạt động cho vay này tại chi nhánh Kết quả nghiên cứu này phần nào đánh giá rõ hơn về hoạt động CVTD BĐKBTS tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam- chi nhánh huyện Thăng Bình, Quảng Nam, từ đó giúp đơn vị
có những định hướng để tìm ra các giải pháp để hoàn thiện hoạt động cho vay tiêu dùng bảo đảm không bằng tài sản
Trang 61.1.2 Đặc điểm của hoạt động cho vay tiêu dùng bảo đảm không bằng tài sản của ngân hàng thương mại
- Đối tượng cho vay: thường là những người có thu nhập thường xuyên, ổn định và có lịch sử trả nợ tốt, không có nợ quá hạn
- Các khoản cho vay bảo đảm không bằng tài sản thường có rủi
ro cao
- Đối với khách hàng cá nhân, công tác thẩm định khách hàng sẽ bao gồm việc đánh giá tư cách khách hàng, nguồn trả nợ, mục đích khoản vay… thường sẽ khó đầy đủ , rõ ràng
- Giá trị của các khoản CVTD BĐKBTS thường nhỏ, tuy nhiên
số lượng các món vay lại lớn
- Các khoản CVTD BĐKBTS thường có chi phí lớn
- Lãi suất CVTD BĐKBTS thường cao
1.1.3 Phân loại cho vay tiêu dùng bảo đảm không bằng tàỉ sản của ngân hàng thương mại
Trang 7a Cho vay tiêu dùng trả góp không có tài sản bảo đảm
b Cho vay thấu chi tài khoản thẻ ghi nợ không có tài sản bảo đảm
c Cho vay thông qua phát hành thẻ tín dụng không có TSBĐ
1.1.4 Rủi ro trong hoạt động cho vay tiêu dùng bảo đảm không bằng tài sản của ngân hàng thương mại:
a Rủi ro đối với người cho vay:
Trong hoạt động CVTD BĐKBTS thì người cho vay chủ yếu chịu rủi ro hệ thống mà ít bị ảnh hưởng bởi rủi ro cá thể
b Đối với người đi vay:
- Người đi vay có thể gặp rủi ro do đi vay quá mức
- Người đi vay cũng có thể gặp rủi ro cá thể
1.1.5 Vai trò của hoạt động cho vay tiêu dùng bảo đảm không bằng tài sản:
a Đối với ngân hàng
Việc thực hiện và phát triển hoạt động CVTD bảo đảm không bằng tài sản mở rộng được số lượng khách hàng cho vay, sử dụng hiệu quả nguồn vốn huy động, đa dạng hoá các sản phẩm dịch vụ ngân hàng Từ đó, ngân hàng tăng được sức mạnh trong cạnh tranh
và tạo được những nét đặc trưng hấp dẫn riêng
b Đối với khách hàng
Giúp cho họ có khả năng mua sắm những hàng hoá cần thiết
có giá trị cao, thoả mãn nhu cầu tiêu dùng và cải thiện đời sống ( y tế, giáo dục, du lịch…)
c Đối với nền kinh tế
Trang 8- Thông qua hoạt động cấp tín dụng cho người dùng, các NHTM đã góp phần kích cầu nền kinh tế, nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn, tăng khả năng cạnh tranh của hàng hoá trong nước
- Đối việc sản xuất kinh doanh, sự phát triển của CVTD đồng nghĩa với việc tăng trưởng của cầu tiêu dùng, hay nói cách khác là sức mua của dân chúng tăng lên, từ đó tạo nên sự sôi động đối với thị trường hàng hoá tiêu dùng, tạo nguồn sống cho khu vực sản xuất trong nước, cải thiện rõ rệt năng lực sản xuất của quốc gia, tạo động lực thu hút đầu tư
nước ngoài
- Góp phần ngăn chặn được tình trạng tính dụng đen phát
triển, giúp người dân giảm bớt gánh nặng trong việc trả tiền lãi vay
1.2 HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG BẢO ĐẢM KHÔNG BẰNG TÀI SẢN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI: 1.2.1 Mục tiêu hoạt động cho vay tiêu dùng bảo đảm không bằng tài sản
- Tăng cường quy mô, nâng cao chất lượng dịch vụ CVTD BĐKBTS và phát triển thị phần
- Bán chéo sản phẩm
- Kiểm soát tốt rủi ro trong CVTD BĐKBTS
- Gia tăng thu nhập: đây là mục tiêu cuối cùng cũng là mục tiêu quan trọng nhất khi tiến hành hoạt động CVTD
1.2.2 Tổ chức quản lý hoạt động cho vay tiêu dùng bảo đảm không bằng tài sản
NH có thể lựa chọn một trong hai mô hình sau để tổ chức quản lý hoạt động CVTD bảo đảm không bằng TS:
- Mô hình tập trung:
- Mô hình chuyên môn hoá
Trang 91.2.3 Các hoạt động ngân hàng thương mại vận dụng để triển khai hoạt động cho vay tiêu dùng bảo đảm không bằng tài sản
a Hoạt động khai thác thị trường, thu hút khách hàng và gia tăng thị phần
- Hoạt động khai thác thị trường
NH đó thắng, vượt qua đối thủ để chiếm ưu thế trong thị trường Do
đó, các NH cần phải coi trọng vai trò của chất lượng dịch vụ cho vay nói chung và chất lượng dịch vụ trong CVTD bảo đảm không bằng
và giảm thiểu tổn thất do hậu quả bất lợi của những khoản vay này gây nên mà vẫn đảm bảo mục tiêu tăng trưởng và sinh lợi của NH
Trang 10- Kiểm soát RRTD được thực hiện xuyên suốt trước, trong và sau khi cho vay Nhằm hạn chế tối thiểu các RRTD trong CVTD bảo đảm không bằng TS, yêu cầu quan trọng nhất là cần phải kiểm soát thường xuyên và liên tục trong toàn bộ quá trình vay vốn của khách hàng nhằm đảm bảo khả năng thu hồi vốn
- Các NH thường sử dụng các phương thức kiểm soát RRTD trong cho vay sau:
+ Né tránh rủi ro:
+ Ngăn ngừa rủi ro:
+ Gỉam thiểu tổn thất rủi ro:
+ Chuyển giao rủi ro
1.2.4 Các tiêu chí phản ánh kết quả hoạt động cho vay tiêu dùng bảo đảm không bằng tài sản:
a Quy mô CVTD bảo đảm không bằng TS:
- Số lượng KH vay tiêu dùng bảo đảm không bằng TS
- Dư nợ CVTD bảo đảm không bằng TS
b Thị phần CVTD bảo đảm không bằng TS:
c.Cơ cấu dư nợ CVTD bảo đảm không bằng TS:
- Cơ cấu cho vay theo thời hạn
- Cơ cấu cho vay theo đối tượng khách hàng
- Cơ cấu cho vay theo khu vực địa lý
d Chất lượng cung ứng dịch vụ trong CVTD bảo đảm không bằng TS
e Mức độ RRTD trong CVTD bảo đảm không bằngTS:
- Nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu của CVTD bảo đảm không bằng tài
sản
- Tỷ lệ xóa nợ ròng trong CVTD bảo đảm không TS
Trang 111.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG BẢO ĐẢM KHÔNG BẰNG TÀI SẢN
1.3.1 Các nhân tố bên trong
- Chiến lược kinh doanh của NH
- Quy mô hoạt động của NH
- Chính sách tín dụng
- Nguồn vốn của NH
- Năng lực điều hành của ban lãnh đạo
- Chất lượng cán bộ tín dụng và cơ sở hạ tầng, kỹ thuật, công nghệ của ngân hàng
1.3.2 Các nhân tố bên ngoài
- Môi trường kinh tế - xã hội
Trang 12như các rủi ro đối với hoạt động này tại ngân hàng thương mại Chương 1 tác giả cũng đã khái quát được một số chỉ tiêu để đánh giá hoạt động cho vay tiêu dùng bảo đảm không bằng tài sản, đây
sẽ là những chỉ tiêu được sử dụng để đánh giá thực trạng cụ thể về hoạt động cho vay tiêu dùng bảo đảm không bằng tài sản tại Agribank chi nhánh Thăng Bình ở chương 2 Các nhóm chỉ tiêu
đó là nhóm chỉ tiêu về quy mô, nhóm chỉ tiêu về thu nhập,nhóm chỉ tiêu về mức độ kiểm soát rủi ro Ở cuối chương 1, tác giả đã phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay tiêu dùng bảo đảm không bằng tài sản bao gồm các nhân tố bên trong và nhân tố bên ngoài Nội dung tác giả đã đề cập chương 1 là nền tảng lí luận để có thể phân tích và đánh giá thực tê tình hình hoạt động cho vay tiêu dùng bảo đảm không bằng tài sản của Agribank chi nhánh Thăng Bình ở chương 2
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG BẢO ĐẢM KHÔNG BẰNG TÀI SẢN TẠI AGRIBANK
THĂNG BÌNH
2.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM-CHI NHÁNH HUYỆN THĂNG BÌNH, QUẢNG NAM
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Agribank Chi nhánh Thăng Bình
2.1.2 Cơ cấu tổ chức quản lý và chức năng nhiệm vụ của Agribank Chi nhánh Thăng Bình
Trang 132.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh giai đoạn 2016-2018
- Hoạt động huy động vốn
Tình hình huy động vốn của Agribank Thăng Bình đều tăng trưởng qua các năm, năm 2017 tăng 25,22% so với năm 2016, đến năm 2018 huy động vốn tăng 21,65% so với năm 2017
- Hoạt động cho vay
Tổng dư nợ toàn chi nhánh tăng dần qua các năm, năm 2017
dư nợ toàn chi nhánh 531.966 triệu đồng, tăng 13,85% so với năm
2016 là 467,236 triệu đồng Năm 2018, dư nợ toàn chi nhánh tăng 11,63%, tổng dư nợ đạt 593,845 triệu đồng
Tỷ lệ nợ xấu của chi nhánh luôn dưới 0,25%, dưới mức 1% theo quy định của ngân hàng nhà nước và 0,25% theo mức khống chế của Agribank Quảng Nam
- Kết quả tài chính
Tình hình hoạt động kinh doanh của Agribank Thăng Bình trong ba năm vừa qua từ 2016-2018 đều rất tốt, đạt hiệu quả cao, lợi nhuận đều tăng trưởng qua các năm
2.2 THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG BẢO ĐẢM KHÔNG BẰNG TÀI SẢN TẠI AGRIBANK THĂNG BÌNH
2.2.1 Môi trường hoạt động cho vay tiêu dùng bảo đảm không bằng tài sản tại Agribank Thăng Bình:
a Môi trường pháp lý của hoạt động cho vay tiêu dùng bảo đảm không bằng tài sản:
b Môi trường kinh tế, xã hội huyện Thăng Bình
Trang 142.2.2 Công tác tổ chức quản lý hoạt động cho vay tiêu dùng bảo đảm không bằng tài sản tại Agribank Thăng Bình, Quảng Nam:
- Hoạt động CVTD BĐKBTS tại Agribank Thăng Bình đang được quản lý theo mô hình chuyên môn hoá Quy trình CVTD BĐKBTS được thực hiện tại Agribank Thăng Bình gồm 5 bước: + Tiếp nhận và hướng dẫn khách hàng về hồ sơ vay vốn + Phân tích tín dụng
+ Ra quyết định cho vay
+ Giải ngân
+ Giám sát, thu hồi và thanh lý hợp đồng vay
2.2.2 Những hoạt động chi nhánh đã triển khai để cho vay tiêu dùng bảo đảm không bằng tài sản trong thời gian 2016-2018
a Hoạt động khai thác thị trường, thu hút khách hàng, gia tăng thị phần
- Khách hàng mục tiêu: Với chiến lược hoạt động của mình, Agribank mở rộng đối tượng khách hàng chiến lược cho hoạt động CVTD BĐKBTS Tuy nhiên trong thực tế hoạt động của Agribank
CN Thăng Bình, đối tượng khách hàng chủ yếu vẫn là các cán bộ công nhân viên tại các đơn vị hành chính, doanh nghiệp có chi trả lương tại Agribank CN Thăng Bình
- Thực hiện chính sách sản phẩm: Hiện nay chi nhánh đang cung cấp các gói sản phẩm về CVTD BĐKBTS là: CVTD đối với cán bộ nhân viên thuộc nhóm khách hàng mục tiêu trên và cho vay thông qua phát hành thẻ tín dụng không có TSBĐ
- Chính sách lãi suất: Trong năm 2018, lãi suất CVTD BĐKBTS mà Agribank CN Thăng Bình áp dụng đối với khách hàng
là CBCNV làm việc tại Agribank là 9.5%, thấp hơn so với đối tượng
Trang 15khách hàng là CBCNV làm việc ngoài Agribank 10% -11% Việc quy định lãi suất CVTD BĐKBTS được chi nhánh điều chỉnh tuỳ thuộc vào vị trí công tác, chức vụ và thâm niên công tác của CBCNV làm việc trong hệ thống Agribank
- Chính sách về phí: Về các khoản phí, hiện nay Agribank CN Thăng Bình miễn phí trả nợ trước hạn đối với hình thức CVTD BĐKBTS
- Thực hiện chính sách phân phối: Mạng lưới hoạt động hiện nay của Agribank chi nhánh huyện Thăng Bình gồm có 3 phòng giao dịch và chi nhánh chính
- Thực hiện chính sách quảng bá: chi nhánh tiến hành quảng
bá theo hai phương pháp khác nhau: quảng bá trực tiếp và quảng bá gián tiếp
- Thực hiện chính sách nhân sự
b Hoạt động bảo đảm chất lượng dịch vụ cung ứng trong CVTD BĐKBTS
- Thực hiện đúng quy định về văn hoá ứng xử Agribank
- Thường xuyên tổ chức các hoạt động tri ân khách hàng
- Không gian làm việc và cơ sở vật chất được quan tâm, tạo
sự thoải mái cho khách hàng
- Hệ thống mạng và đường truyền nội bộ của chi nhánh luôn hoạt động tốt, đảm bảo hoạt động xuyên suốt
a Hoạt kiểm soát rủi ro tín dụng trong CVTD BĐKBTS
Việc né tránh rủi ro giúp CN lựa chọn, sàng lọc được KH không đạt yêu cầu để từ chối cho vay, góp phần nâng cao chất lượng kiểm soát rủi ro tín dụng Cụ thể, việc né tránh rủi ro này được thực hiện tại CN thông qua hình thức: xếp hạng tín dụng, thẩm định KH.”