Mục tiêu chung Trên cơ sở kết quả phân tích thực trạng về cho vay đối vớikhách hàng doanh n ghiệp tại Agribank chi nhánh Bắc Quảng Bình,căn cứ trên những tồn tại hạn chế, tác giả đề xuất
Trang 1CAO THẾ THÀNH
PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI
Trang 2Người hướng dẫn KH: PGS.TS VÕ THỊ THÚY ANH
Phản biện 1: PGS.TS Nguyễn Hòa Nhân
Phản biện 2: TS Lê Công Toàn
Luận văn được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ Tài chính - Ngân hàng họp tại Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng vào ngày 23 tháng 2 năm 2020
Có th ể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng
- Thư viện trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Agribank chi nhánh Bắc Quảng Bình đã có định hướng pháttriển cho vay đối với khách hàng DN Tuy nhiên, việc phát triển chovay đối với khách hàng DN tại Agribank chi nhánh Bắc Quảng Bìnhcòn h ạn chế và chưa được phát triển, quan tâm đúng mức về cho vayđối với nhóm khách hàng ti ềm năng này như về số lượng khách hàngvay vốn, dư nợ cho vay Cụ thể đến 31/12/2018 tổng số khách hàng
DN vay vốn tại Agribank chi nhánh Bắc Quảng Bình chỉ đạt 245khách hàng /5.732 DN chi ếm 4,27 tổng số DN tại tỉnh Quảng Bình;
dư nợ cho vay DN đạt 706 tỷ đồng chiếm 11,16% trên tổng dư nợAgribank chi nhánh Bắc Quảng Bình và chiếm 6,37% thị phần chovay DN của hệ thống NHTM tại tỉnh Quảng Bình Từ đó doanh thu
từ hoạt động cho vay doanh nghiệp vẫn đang ở mức thấp đạt 61tỷ/536 tỷ tổng thu về hoạt động cho vay tại Agribank chi nhánh BắcQuảng Bình
Cùng v ới định hướng phát triển cho vay doanh nghiệp củaAgribank, Agribank chi nhánh Bắc Quảng Bình đã có nhi ều giảipháp trong việc phát triển cho vay doanh nghiệp Tuy nhiên chinhánh cũng chưa chú trọng đúng mức và còn nhi ều hạn chế trongphát triển cho vay doanh nghiệp Trong những năm trở lại đây dư nợcho vay doanh nghiệp tuy có tăng cụ thể năm 2017 tăng 89 tỷ đồng;năm 2018 tăng 292 tỷ đồng nhưng vẫn ở mức thấp so với mục tiêu
kế hoạch đặt ra (dư nợ cho vay doanh nghiệp chiếm từ 30% đến40%/ tổng dư nợ) Do vậy vấn đề đặt ra là làm thế nào để phát triểncho vay doanh nghiệp tại chi nhánh
Xuất phát từ những mục tiêu kế hoạch và những mặt còn hạn chế
về việc phát triển cho vay doanh nghiệp tại chi nhánh nên tác giả đã
Trang 4chọn đề tài nghiên c ứu “Phát tri ển hoạt động cho vay doanh nghiệp
tại Ngân hàng Nông nghi ệp và Phát tri ển Nông thôn Việt Nam - chi nhánh B ắc Quảng Bình” Làm đề tài nghiên c ứu nhằm tìm ra những
hạn chế, nguyên nhân t ừ đó đề xuất những giải pháp nhằn phát triển chovay doanh nghiệp tại Agribank chi nhánh Bắc Quảng Bình
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở kết quả phân tích thực trạng về cho vay đối vớikhách hàng doanh n ghiệp tại Agribank chi nhánh Bắc Quảng Bình,căn cứ trên những tồn tại hạn chế, tác giả đề xuất các khuyến nghịphát triển hoạt động cho vay doanh nghiệp tại Agribank chi nhánhBắc Quảng Bình
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
- Phát triển hoạt động cho vay đối với khách hàng doanh nghiệpcủa Agribank chi nhánh Bắc Quảng Bình
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nội dung: Nghiên cứu các nội dung liên quan đến
phát triển hoạt động cho vay doanh nghiệp của Agribank chi nhánh
Trang 54.2 Nguồn thu thập dữ liệu
Thu thập thông tin “thông qua các phương tiện thông tin ”đạichúng, các báo cáo sơ kết tổng kết của Agribank và Agribank chinhánh Bắc Quảng Bình Tổng hợp số liệu từ NHNN tỉnh Quảng Bình
và các tài li ệu có liên quan khác đã được công b ố chính thức
- Nguồn dữ liệu thứ cấp
+ Dữ liệu bên trong ngân hàng : Dựa vào số liệu thu thập trongnhững năm gần đây của chi nhánh,“báo cáo thường niên,”báo cáo k ếtquả hoạt động kinh doanh, các văn bản quy định, quyết định đã banhành, sửa đổi Nắm bắt định hướng kinh doanh của Ngân hàng Nôngnghiệp và Phát tri ển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Bắc QuảngBình; đưa ra các giải pháp thiết thực, đúng hướng cho việc phát triển hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp
+ Dữ liệu bên ngoài ngân h àng: Thông qua các văn bản pháp lý,các Quyết định của Ngân hàng Nhà nước về quy định cho vay, các
Trang 6chính sách của chính phủ ảnh hưởng đến cho vay, sản phẩm củaNgân hàng Các tài li ệu sách báo, tạp chí kinh tế, các công trìnhnghiên cứu có liên quan các văn bản pháp quy và các tài li ệu đãđược thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng.
- Nguồn dữ liệu sơ cấp
Để đảm bảo tính khách quan, đa chiều và toàn di ện trong phântích, đánh giá về thực trạng“phát triển hoạt động cho vay doanhnghiệp”tại Agribank Chi nhánh Bắc Quảng Bình, từ đó có cơ sở đềxuất các khuyến nghị phát triển hoạt động cho vay doanh nghiệp mà
đề tài đề ra, tác giả tiến hành thu thập thông tin sơ cấp thông qua việcthực hiện mẫu khảo sát theo bảng hỏi được chuẩn bị trước đối vớikhách hàng doanh nghi ệp có vay vốn tại Agribank chi nhánh BắcQuảng Bình giai đoạn từ năm 2016 đến năm 2018 về các nội dụngnhư hồ sơ thủ tục; sản phẩm dịch vụ của ngân hàng; thái độ phục vụ;chăm sóc khách hàng sau giải ngân; điều kiện cơ sở vật chất; đánhgiá chung về mức độ hài lòng đối với ngân hàng
Quy mô m ẫu khảo sát: Phát phiếu khảo sát 50 đối tượng kháchhàng doanh nghiệp Mục tiêu khảo sát đánh giá mức độ hài lòng c ủakhách hàng doanh nghi ệp đối với ngân hàng
4.3 Phương pháp xử lý dữ liệu
Phân tích và tổng hợp lý thuyết: Nghiên cứu các tài liệu liênquan về hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp của các luậnvăn Thạc sỹ được bảo vệ tại trường Đại học Kinh tế- Đại học ĐàNẵng và các trường khác, các bài báo khoa h ọc trong các tạp chí,giáo trình tham khảo của các tác giả từ đó chọn lọc, tổng hợp liên kếttừng mặt, từng bộ phận thông tin bằng các phương pháp sau:
Phương pháp so sánh: đây là phương pháp chủ yếu dùng trongphân tích để xác định xu hướng, mức độ biến động của các chỉ tiêu
So sánh phâ n tích đối chiếu các chỉ tiêu hiện tượng kinh tế đã được
Trang 7lượng hóa có cùng m ột nội dung, tính chất để xác định xu hướng,mức độ biến động, tác động của chỉ tiêu Qua đó đánh giá các mặtphát triển hoặc còn y ếu kém để tìm ra các giải pháp tối ưu trongtừng trường hợp.
Phương pháp thống kê mô t ả: Tác giả sẽ phân tích & xử lý cácthông tin thu th ập theo các chỉ tiêu, trên cơ sở đó tính và nắm được
số tương đối, số tuyệt đối, số bình quân, số lượng, cơ cấu… các bảngbiểu số liệu và diển giải để phân tích trực trạng phát triển cho vaydoanh nghiệp và các bi ện pháp mà chi nhánh đã thực hiện
Phương pháp tổng hợp dữ liệu: Tổng hợp dữ liệu sơ cấp và dữliệu thứ cấp cùng các ý ki ến nhận xét đánh giá của các chuyên giacác cán b ộ chuyên sâu v ề lĩnh vực cho vay doanh nghiệp bên cạnh
đó tác giả đã tham khảo các ý kiến của các thầy cô là giảng viên vềtài chính ngân hàng Từ đó đưa ra các giải pháp phù h ợp cho việcphát triển hoạt động cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng Nôngnghiệp và Phát tri ển Nông thôn chi nhánh Bắc Quảng Bình
Chương 3: Giải pháp phát triển hoạt động cho vay doanh nghiệptại Ngân hàng Nông nghi ệp và Phát tri ển Nông thôn Việt Nam –Chi nhánh Bắc Quảng Bình
6 Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Trang 8CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP
1.1.1 Khái niệm doanh nghiệp
Doanh nghiệp là đơn vị sản xuất kinh doanh được tổ chức nhằmtạo ra sản phẩm và dịch vụ đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trên thịtrường, thông qua đó để tối đa hoá lợi nhuận trên cơ sở tôn trọng luậtpháp của nhà nước và quyền lợi chính đáng của người tiêu dùng
1.1.2 Đặc điểm
1.1.3 Vai trò của doanh nghiệp
- Thu hút nhi ều lao động và đóng góp phần lớn thu nhập quốc dân cho đất nước
- Doanh nghiệp có vai trò quan tr ọng trong lưu thông hàng hoá
1.2.1 Khái niệm cho vay doanh nghiệp
1.2.2 Đặc điểm của cho vay doanh nghiệp
Thứ nhất, cho vay doanh nghiệp có chứa đựng nhiều rủi ro vì
hoạt động của các doanh nghiệp chịu nhiều yếu tố tác động, đặc biệt
là sự biến động của kinh tế thị trường, đồng thời hầu hết các doanhnghiệp thiếu các tài sản thế chấp
Thứ hai, thông tin khách hàng có độ tin cậy hơn khách hàng cá nhân, hộ gia đình.
Thứ ba,“đối tượng cho vay doanh nghiệp của NH rất đa dạng vì
Trang 9DN hoạt động trong nhiều lĩnh vực”khác nhau.
Thứ tư,“nhu cầu vay của doanh nghiệp thường rất lớn trong khi khả năng đáp ứng về tài sản bảo đảm nợ vay của DN” có giới hạn Thứ năm, chi phí tổ chức cho vay doanh nghiệp thường cao hơn cho vay cá nhân, hộ gia đình.
1.2.3 Phân loại cho vay doanh nghiệp
Có nhi ều cách để phân loại cho vay tại NHTM,“một số cách phân loại cho vay doanh nghiệp chủ yếu”tại NHTM bao gồm nhưsau:
Căn cứ vào thời hạn
Căn cứ vào loại tiền cho vay
Căn cứ vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng
Căn cứ vào phương thức cho vay
Căn cứ vào mục đích cho vay
1.2.4 Rủi ro tín dụng trong cho vay
a Khái ni ệm rủi ro tín dụng trong cho vay
b Đặc điểm của rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp
1.3 CÁC NỘI DUNG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY DOANH NGHIỆP
1.3.1 Mục tiêu phát triển cho vay doanh nghiệp của ngân hàng thương mại
1.3.2 Các hoạt động triển khai phát triển cho vay doanh nghiệp
Để thu hút đạt được mục tiêu phát triển cho vay doanh nghiệp các ngân hàng cần triển khai đồng bộ các nội dung chủ yếu như sau:
- Thực hiện đồng bộ về quy trình cho vay doanh nghiệp
- Đa dạng hóa hình thức cho vay doanh nghiệp
- Mở rộng đối tượng khách hàng cho vay
Trang 10- Ban hành biểu phí và lãi su ất cạnh tranh, linh hoạt.
- Lựa chọn các sản phẩm và hình thức tài sản đảm bảo phù h ợpvới đặc điểm ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp
- Có chính sách ưu đãi đối với khách hàng lâu năm, được xếp mức đánh giá tín dụng tốt
- Chính sách marketing, quảng bá thương hiệu của ngân hàng
- Phát triển mạng lưới, đầu tư cơ sở hạ tầng, ứng dụng công nghệ hiện đại
- Kiểm soát rủ ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp
1.3.3 Các tiêu chí đánh giá cho vay doanh nghiệp
a Quy mô cho vay doanh nghiệp
- Dư nợ cho vay doanh nghiệp
- Tốc độ tăng trưởng cho vay doanh nghiệp
- Số lượng khách hàng cho vay doanh nghiệp
- Mạng lưới, kênh phân phối
b Cơ cấu cho vay doanh nghiệp
- Cơ cấu cho vay theo thời hạn của các ngân hàng thương mại
- Cơ cấu cho vay theo ngành kinh tế của các ngân hàng
- Cơ cấu cho vay theo ngoại tệ
- Cơ cấu cho vay theo đối tượng khách hàng
c Thu lãi từ hoạt động cho vay doanh nghiệp
d Thị phần cho vay khách hàng doanh
nghiệp e Chất lượng dịch vụ cho vay doanh
nghiệp
f Rủi ro và nợ xấu cho vay doanh nghiệp
1.4 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHO VAY DOANH NGHIỆP
1.4.1 Nhân tố bên trong
- Quy mô v ốn và uy tín của ngân hàng
Trang 11NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH BẮC QUẢNG BÌNH
2.1 GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH BẮC QUẢNG BÌNH
2.1.1 Giới thiệu về Ngân hàng Nông Nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam - chi nhánh Bắc Quảng Bình:
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - chi nhánh Bắc Quảng Bình
2.2 BỐI CẢNH HOẠT ĐỘNG CHO VAY DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – CHI NHÁNH BẮC QUẢNG BÌNH.
2.2.1 Bối cảnh bên ngoài:
Trang 12a Tình hình kinh tế xã h ội chung:
b Tình hình kinh tế xã h ội tỉnh Quảng Bình:
c Môi trường kinh doanh ngành Ngân hàng:
Về môi trường kinh doanh ngành Ngân Hàng: Trên địa bàn tỉnhQuảng Bình hiện nay các tổ chức tín dụng có tổ chức màng lưới hoạtđộng tại thành phố Đồng Hới, Thị xã Ba Đồn và 06 huyện thị nhưsau:
Bảng 2.1 Mạng lưới tổ chức tín dụng trên địa bàn t ỉnh Quảng bình
Tổng số có 17 tổ chức tín dụng; 40 chi nhánh cấp 1; 09 chinhánh cấp 2; 67 phòng giao d ịch và 188 điểm giao dịch, điểm giaodịch lưu động
Cạnh tranh giữa các ngân hàng hiện tại chỉ tập trung vào một sốsản phẩm truyền thống bao gồm huy động vốn, tín dụng, chuyển tiền,phát hành th ẻ cho các đơn vị chi luơng Các sản phẩm khác vẫn cónhưng chiếm tỷ trọng nhỏ và không có tính đột phá Vì tập trung vàomột phân khúc thị truờng nên sự cạnh tranh diễn ra khá khốc liệt,một số ngân hàng TMCP nhỏ chấp nhận áp dụng chính sách giá cạnhtranh để lôi kéo khách hàng
d Tình hình kinh doanh của các doanh nghiệp trên địa bàn:
Tại tỉnh Quảng bình đến cuối năm 2018 tổng số doanh nghiệptrên địa bàn đạt 5.732 doanh nghiệp với tổng vốn đăng ký 63.888 tỷđồng thời gian qua Quảng Bình đã đẩy mạnh triển khai các nghịquyết của chính phủ về thực hiện nhiệm vụ, giải pháp cải thiện môitrường đầu tư kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh, hổ trợ vàphát triển doanh nghiệp Công tác xúc tiến đầu tư và cải thiện môitrường đầu tư kinh doanh được chú trọng quan tâm Năm 2018UBND tỉnh tổ chức thành công H ội nghị xúc tiến đầu tư tỉnh Quảngbình qua đó Hội nghị đã chứng kiến trao giấy chứng nhận đăng ký
Trang 13đầu tư và ký th ỏa thuận hợp tác đầu tư 66 dự án với tổng đầu tư168.869 tỷ đồng, (tương đương 7,34 tỷ USD); cam kết cấp tín dụnggiữa các Ngân hàng và doang nghi ệp với số tiền 33.497 tỷ đồng.
2.2.2 Bối cảnh bên trong:
a Nguồn nhân lực:
b Cơ sở vật chất của Chi nhánh
c Chiến lược cho vay khách hàng doanh nghi ệp của Ngân hàng Nôn g nghiệp và Phát tri ển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Bắc Quảng Bình
d Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát tri ển Nông thôn Việt Nam - chi nhánh B ắc Quảng
Bình.
Bảng 2.2: Kết quả hoạt động kinh doanh:
Qua bảng tổng hợp kết quả hoạt động kinh doanh của Agribankchi nhánh Bắc Quảng Bình qua các năm các chỉ tiêu cơ bản tăngtrưởng khá ổn định Trong đó chỉ tiêu tín dụng tăng trưởng rất tốt về
cả số tuyết đối và tỷ lệ tăng trưởng Qua đó lợi nhuận khoán tài chínhđược đảm bảo và ổn định tạo tiền đề cho chi nhánh mạnh dạn trongviệc phát triển, chuyển đổi cơ cấu cho vay doanh nghiệp trên tổng dư
nợ cho vay toàn chi nhánh
2.2.3 Thực trạng cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - chi nhánh Bắc Quảng Bình:
a Sản phẩm cho vay doanh nghiệp
- Cho vay từng lần
- Cho vay hạn mức tín dụng
- Cho vay theo dự án đầu tư
- Cho vay theo dự án:
Trang 14- Cấp hạn mức tín dụng dự phòng:
- Cho vay dự án cơ sở hạ tầng
Ngoài các s ản phẩm trên, ngân hàng còn s ở hữu một số sảnphẩm khác dành cho các DN như: Cho vay hợp vốn, Cho vay để trả
nợ nước ngoài, Cho vay thấu chi tài khoản tiền gửi nhưng tại chinhánh chưa có phát sinh
b Quy trình cho vay doanh nghiệp
Phần 1: Thẩm định, quyết định cho vay
Bước 1 Tiếp nhận nhu cầu và hồ sơ cho vay
Bước 2 Thẩm định khoản vay
Bước 3 Kiểm soát hồ sơ cho vay
Bước 4 Thông qua hồ sơ khoản vay tại Hội đồng tín dụngAgribank nơi cho vay
Bước 5 Quyết định cho vay
Phần 2: Giải ngân và quản lý nợ vay
Bước 1: Soạn thảo, kiểm soát và ký k ết Hợp đồng tíndụng Bước 2: khai báo, phê duyệt thông tin trên hệ thốngIPCAS Bước 3 Bàn giao và qu ản lý h ồ sơ khoản vay
Bước 4 Kiểm tra hồ sơ giải ngân, lập báo cáo đề xuất giải ngân, giấy nhận nợ
Bước 5 Kiểm soát, phê duyệt báo cáo đề xuất giải ngân
Bước 6 Bàn giao hồ sơ cho GDV; hạch toán thế chấp/cầm cố tài sản bảo đảm và giải ngân vốn vay
Bước 7 Theo dõi, đôn đốc thu nợ cho vay
Bước 8 Thực hiện thu nợ
Bước 9 Cơ cấu lại thòi h ạn trả nợ
Bước 10 Thu hồi nợ trước hạn, chuyển nợ quá hạn
Bước 11: Thanh lý h ợp đồng
Trang 15Phần 3: Kiểm tra giám sát nơi cho vay
Bước 1 Kiểm tra, giám sát sau khi cho vay
Bước 2 Kiểm tra tình hình hoạt động kinh doanh của kháchhàng
c Giải pháp phát triển cho vay doanh nghiệp của chi nhánh trong thời gian qua
Agribank Bắc Quảng Bình là một chi nhánh trong hệ thống chinhánh của ngân hàng Nông nghi ệp và phát tri ển nông thôn ViệtNam Đo đó luôn tuân thủ theo những chỉ đạo từ Agribank Việt Nam
và Ngân hàng Nhà nước Vì vậy Agribank Bắc Quảng Bình chưa thểchủ động trong một số giải pháp phát triển cho vay doanh nghiệp màmới chỉ áp dụng một số giải pháp sau:
- Rà soát, đánh giá và thực hiện cho vay có trọng tâm, trọng điểm theo đúng đối tượng
Với những giải pháp đã được áp dụng trong thời gian quaAgribank chi nhánh Bắc Quảng Bình đã đạt được những kết quả nhấtđịnh tuy nhiên vẫn còn nhi ều yếu tố cần được khắc phục trong giảipháp nhằm đạt được những kết quả tốt hơn trong thời gian tới
d Kết quả cho vay doanh nghiệp
Về Quy mô cho vay doanh nghiệp
(1) Số lượng khách hàng doanh nghiệp