Quy trình nhận diện khía cạnh môi trường. Khía cạnh môi trườngGiúp người quản lý Môi trường, quản lý ISO trong doanh nghiệpĐơn giản hóa cách đánh giá trong doanh nghiệpGiúp người mới vào ngành hiểu rõ hơn quy trình đánh giá các phòng ban trong doanh nghiệp, kiểm soát dễ hơn hệ thống quản lý ISO 14001
Trang 1I MỤC ĐÍCH
Quy trình này được thiết lập để quy định trình tự và cách thức nhận diện những khía cạnh môi trường, xác định mức độ tác động môi trường Từ đó đề ra các biện pháp kiểm soát thích hợp, các hành động khắc phục kịp thời nhằm: giải quyết các tác động có hại đến môi trường, đảm bảo sự tuân thủ đầy đủ các yêu cầu của pháp luật.
II PHẠM VI ÁP DỤNG
Lĩnh vực áp dụng
− Đối với những khía cạnh môi trường được nhận diện từ các hoạt động sản xuất, sản phẩm của công ty.
− Đối với những khía cạnh môi trường gián tiếp được nhận diện từ những sản phẩm
và dịch vụ do nhà cung ứng cung cấp.
Đơn vị áp dụng
− Các phòng ban trong Công ty có các khía cạnh môi trường đáng kể
- TCVN ISO 14001:2015
- Điều 6.1.2 Khía cạnh môi trường
- Môi trường: Là những thứ bao quanh nơi hoạt động của công ty, kể cả không khí,
nước, đất, tài nguyên thiên nhiên, hệ thực vật, hệ động vật, con người và các mối quan hệ qua lại của chúng.
- Khía cạnh môi trường: Là yếu tố của các hoạt động hoặc sản phẩm dịch vụ của
công ty có thể tác động qua lại với môi trường.
- Khía cạnh môi trường đáng kể: là một khía cạnh có hoặc có thể gây tác động đáng
kể đến môi trường.
- Tác động môi trường: Là bất kỳ sự thay đổi nào của môi trường, dù bất lợi hay có lợi, toàn bộ hay toàn phần do các khía cạnh môi trường của công ty gây ra.
- Hoạt động thường xuyên: Là những công việc diễn ra hằng ngày trong công ty phục vụ sản xuất, bao gồm các hoạt động nhập, xuất, tồn tại hang hóa, vận chuyển,
vệ sinh môi trường…
- Hoạt động không thường xuyên/bất thường: là các công việc thực hiện định kỳ, các hoạt động đột xuất của nhà cung cấp, nhà thầu, khách viếng thăm, khách hàng…
Trang 2V NỘI DUNG
1 Lưu đồ
Bước Trách nhiệm thực
hiện
1 Trưởng/ Phó
Phòng/Ban
2 Trưởng/ Phó
3 Trưởng/ Phó
4 Trưởng/ Phó
5 Trưởng/ Phó
6 Trưởng/ Phó
BTGD
BM-NDMT/P.NSHC-01 BM-NDMT/P.NSHC-02
8 Trưởng/ Phó
Phòng/Ban
BM-NDMT/P.NSHC-01 BM-NDMT/P.NSHC-02
9 Trưởng/ Phó
Phòng/Ban
BM-NDMT/P.NSHC-01 BM-NDMT/P.NSHC-02
Định kỳ hàng năm hoặc khi có sự thay đổi bổ sung cập nhật khía cạnh môi
trường
Nhận diện khía cạnh môi
trường
Sắp xếp mức độ nghiêm trọng và ưu tiên kiểm soát
Xem xét và phê duyệt
Triển khai áp dụng và theo
dõi
Đánh giá mức độ của khía cạnh tác động môi trường
Xác định khía cạnh môi trường có ý nghĩa
Xác định biện pháp kiểm
soát
Lưu hồ sơ
Trang 32 Diễn giải
Bước 1 : Định kỳ hàng năm hoặc khi có sự thay đổi bổ sung cập nhật khía cạnh MT
- Định kỳ 1 năm 1 lần, các phòng ban phối hợp với BP.QSHE tổ chức xem xét, đánh giá lại các
mức độ tác động môi trường đang kiểm soát và đưa ra biện pháp kiểm soát tương ứng phù hợp hơn.
- Khi phát hiện khía cạnh chưa được nhận dạng hoặc có sự thay đổi hay phát sinh những hoạt động mới (như: đầu tư/ mở rộng quy mô sản xuất, triển khai sản phẩm mới, thay đổi nguyên nhiên liệu đầu vào, lắp đặt đưa vào vận hành các thiết bị mới, hoặc thay đổi công nghệ…), các phòng ban cùng BP.QHSE phải nhận dạng và đánh giá khía cạnh môi trường cho trường hợp này.
- Cả hai trường hợp trên đều thực hiện theo trình tự các bước bên dưới.
Bước 2 : Nhận diện khía cạnh môi trường
- Trưởng/ phó phòng ban thực hiện nhận dạng khía cạnh môi trường từ các hoạt động, sản phẩm tại từng khu vực, công việc của bộ phận mà có thể gây ra tác động đến môi trường Việc nhận dạng bao gồm:
Các hoạt động thường xuyên và không thường xuyên phục vụ sản xuất, dịch vụ.
Hoạt động của nhà cung cấp, khách hàng làm việc bên trong khuôn viên công ty.
Các sản phẩm, vật liệu phục vụ sản xuất.
Các yêu cầu luật định.
Việc nhận dạng khía cạnh cần xem xét ở 3 trạng thái: bình thường (BT), không bình thường (KBT) và khẩn cấp (KC).
- Các Phòng ban nhận diện khía cạnh môi trường theo BM-NDMT/P.NSHC-01
Bước 3 : Đánh giá mức độ của khía cạnh tác động môi trường:
- Sau khi nhận dạng đầy đủ các khía cạnh môi trường các Trưởng/phó phòng ban phối hợp với BP.QHSE thực hiện đánh giá để xác định mức độ tác động môi trường của khía cạnh đã nhận dạng gây ra theo tiêu chí sau:
Bảng 1: Hướng dẫn xác định khả năng xảy ra (a)
1 Rất khó
xảy ra
- Các thiết bị/phương tiện/ cơ sở hạ tầng/ dụng cụ rất khó bị hư hỏng và được
bảo trì, bảo dưỡng (tiểu/trung/đại tu) đúng mức, có hướng dẫn vận hành thiết bị đầy đủ.
- Có hệ thống giám sát môi trường hiệu quả.
- Không có sự cố môi trường nào trong 6 tháng gần đây.
- Nhân viên được huấn luyện/ tái huấn luyện định kỳ, hiệu quả; có kỹ năng và
tinh thần làm việc tốt.
- Có quy trình thao tác và được xem xét định kỳ, hiệu quả
- Bảo hộ lao động được trang bị đầy đủ và có sử dụng đầy đủ.
ra
- Các thiết bị/ phương tiện/ cơ sở hạ tầng/ dụng cụ ít bị hư hỏng và được bảo trì,
bảo dưỡng (tiểu/trung/đại tu) đúng mức, có hướng dẫn vận hành thiết bị đầy đủ.
- Có hệ thống giám sát môi trường thường xuyên.
- Không có sự cố môi trường nào trong 3 tháng gần đây nhưng có sự cố trước
Trang 4Điểm số Mức độ Mô tả
đây 3 đến 6 tháng.
- Nhân viên được huấn luyện, tái huấn luyện định kỳ, kỹ năng làm việc tốt.
- Có quy trình thao tác và được xem xét định kỳ.
- Bảo hộ lao động được trang bị đầy đủ, sử dụng không đầy đủ.
xảy ra
- Các thiết bị/phương tiện/ cơ sở hạn tầng/ dụng cụ xảy ra hư hỏng thường xuyên
và được bảo trì, bảo dưỡng (tiểu/trung/đại tu) không đúng mức, không có hướng dẫn vận hành thiết bị đầy đủ.
- Có hệ thống giám mát môi trường.
- Có sự cố môi trường trong 3 tháng gần đây.
- Nhân viên được huấn luyện nhưng chưa đầy đủ
- Có quy trình thao tác và được xem xét nhưng chưa đầy đủ.
- Bảo hộ lao động được trang bị không đầy đủ và sử dụng theo trang bị,
ra
- Các thiết bị/phương tiện/cở sở hạ tầng/ dụng cụ xảy ra hư hỏng khá thường
xuyên và được bảo trì, bảo dưỡng (tiểu/trung/đại tu) không định mức, không có hướng dẫn vận hành thiết bị đầy đủ.
- Có hệ thống giám sát môi trường nhưng không đầy đủ
- Có sự cố môi trường xảy ra hàng tuần.
- Nhân viên được huấn luyện nhưng chưa đầy đủ, chưa có kỹ năng.
- Có quy trình thao tác nhưng không được xem xét.
- Bảo hộ lao động không được trang bị.
5 Rất dễ
xảy ra
- Các thiết bị/phương tiện/cơ sở hạ tầng/ dụng cụ bị hư hỏng (nhưng vẫn phải sử
dụng để sản xuất) và không được bảo trì, bảo dưỡng (tiểu/trung/đại tu), không
có hướng dẫn vận hành thiết bị.
- Không có hệ thống giám sát môi trường.
- Sự cố môi trường xảy ra hằng ngày.
- Nhân viên không được huấn luyện, không có kỹ năng.
- Không có quy trình thao tác.
- Bảo hộ lao động trang bị không đúng.
Bảng 2: Hướng dẫn xác định mức độ nghiêm trọng (b)
Điểm số
Mức độ nghiêm trọng
Truyền thông
- báo chí
Hành động của cơ quan chức năng
Tình trạng gây thương tích, tổn hại môi
trường
1 Thiệt hại
nhỏ
Có sự phản ánh của nhân viên nội bộ
Yêu cầu khai báo
- Một lượng nhỏ chất gây hại thoát ra môi trường và trong thời gian ngắn (có thể sửa ngay).
- Sử dụng hợp lý tài nguyên, không gây lãng phí.
- Phạm vi ảnh hưởng ô nhiễm chỉ tại chỗ phát sinh.
2 Thiệt hại
tương
Gây ra sự chú
ý của cư dân
Xử phạt dưới 20 triệu
- Có khả năng gây tổn thất một số lượng các
loài sinh vật, thực vật và có thể sửa ngay
Trang 5Điểm số
Mức độ nghiêm trọng
Truyền thông
- báo chí
Hành động của cơ quan chức năng
Tình trạng gây thương tích, tổn hại môi
trường
đối lớn địa phương hoặc cảnh
cáo
trong vòng 6 tháng.
- Thỉnh thoảng có lãng phí tài nguyên nhưng
không đáng kể.
- Phạm vi ảnh hưởng ô nhiễm trong công ty.
3 Thiệt hại
lớn
Báo chí địa phương chú ý hoặc cư dân địa phương phản đối
Xử phạt (từ
20 triệu đến
50 triệu đồng)
- Ô nhiễm môi trường gây ra tổn thất các loài
sinh vật, thực vật ngắn hạn (nhỏ hơn 1 năm nhưng lớn hơn 6 tháng).
- Lãng phí tài nguyên trên 3.000.000
đồng/tháng.
- Phạm vi ảnh hưởng ô nhiễm xung quanh
công ty.
trọng
Thông tin trên các báo và tiếp tục là sự chú ý , phản đối của báo chí hoặc
cư dân địa phương
Xử phạt nặng (> 50 triệu đồng)
- Ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, gây tổn
thất số lượng lớn các loài sinh vật, thực vật
từ 1 đến 3 năm.
- Lãng phí tài nguyên trên 5.000.000
đồng/tháng.
- Phạm vi ảnh hưởng ô nhiễm trên 1 con
đường.
5
Rất nghiêm trọng
Giới truyền thông thông tin rộng rãi, cư dân địa phương phản đối nhấn mạnh về sự cố
và yêu cầu ngừng hoạt động
Cấm hoạt động
- Ô nhiễm môi trường rất nghiêm trọng, tổn
thất lâu dài (3 năm trở lên) với số lượng lớn các loài sinh vật, thực vật.
- Lãng phí tài nguyên trên 10.000.000 đồng
/tháng.
- Phạm vi ảnh hưởng ô nhiễm trên cho khu
công nghiệp.
Bảng 3: Hướng dẫn xác định tần suất công việc xuất hiện/ xảy ra (c)
1 > quý /lần
3 > tuần hoặc < quý
- Các PB đánh giá mức độ của khía cạnh tác động môi trường theo BM-NDMT/P.NSHC-01
Bước 4 : Sắp xếp mức độ nghiêm trọng và ưu tiên kiểm soát:
Thứ tự ưu tiên (P) = Khả năng xảy ra (a) x Mức độ nghiêm trọng (b) x Tần suất xuất xảy ra(c)
Trang 6 (a) x (b) = kết quả bảng sau:
Mức độ nghiêm trọng (b)
Dựa vào bảng kết quả trên, ta được:
P = (a) x (b) x (c) = kết quả bảng sau:
P1= {1 ÷ 12} P2 = {15 ÷ 30} P3 = {32 ÷ 60} P4 = {64 ÷ 125}
- Các PB sắp xếp mức độ nghiêm trọng và ưu tiên kiểm soát theo BM-NDMT/P.NSHC-01 Bước 5 : Xác định khía cạnh môi trường có ý nghĩa:
- Khía cạnh có ý nghĩa là những khía cạnh trong ngưỡng P2 đến P4 tức là (điểm số 15 ÷ 125)
- Các Phòng ban xác định khía cạnh môi trường có ý nghĩa theo BM-NDMT/P.NSHC-01
Bước 6 : Xác định biện pháp kiểm soát:
Tần suất (c)
(a)
x
(b)
Trang 7- Sau khi các khía cạnh đã được đánh giá mức độ tác động, BP.QHSE và các trưởng/phó phòng ban xác định các yêu cầu luật pháp hay yêu cầu khác liên quan đến khía cạnh, đồng thời phân tích tính thích hợp của biện pháp kiểm soát hiện tại và đưa ra biện pháp kiểm soát mới nếu cần thiết, tham khảo các biện pháp kiểm soát như sau:
P1 (màu xanh) – “chấp nhận nhưng chú ý”: cần chú ý nhưng chưa cần biện pháp kiểm
soát hay hành động nào.
P2 (màu vàng) – “kiểm soát cẩn thận”: cần có biện pháp kiểm soát, theo dõi việc thực hiện
các biện pháp kiểm soát đã đề ra.
P3 (màu tím) – “cần khắc phục”: phải kiểm soát, đưa ra hành động khắc phục phòng ngừa.
Theo dõi tiến độ thực hiện hành động khắc phục phòng ngừa.
P4 (màu đỏ) – “dừng hoạt động khắc phục xong mới cho hoạt động”: ngừng ngay
hoạt động, kiểm soát chặt chẽ, đề ra hành động khắc phục phòng ngừa, thực hiện và kiểm tra tính hiệu quả của hành động khắc phục phòng ngừa Cần xem xét, đánh giá lại mức độ các tác động trước khi tiến hành hoạt đông liên quan.
- Các Phòng ban xác định biện pháp kiểm soát theo BM-NDMT/P.NSHC-02
Ghi chú:
- Trường hợp yêu cầu của pháp luật mà chưa tuân thủ thì phải ưu tiên xử lý Và khía cạnh liên
quan đến pháp luật bắt buộc phải có biện pháp kiểm soát.
- Biện pháp khắc phục có thể bao gồm: loại trừ, thay thế, kiểm soát công việc, tín hiệu/cảnh báo hoặc kiểm soát điều hàn, phương tiện bảo vệ cá nhân
Bước 7 : Xem xét và phê duyệt:
- Thực hiện xong các công việc nêu trên, Trưởng/phó Phòng ban gửi file mềm về cho BP.QSHE
để góp ý chỉnh sửa Sau khi BP.QHSE phản hồi sẽ gửi lại các Phòng ban in ra và chuyển xuống KNV/BP.QSHE để ký xem xét trước khi trình BTGD ký phê duyệt Việc kiểm tra nhằm:
Xem xét nhận dạng của các Phòng ban có đầy đủ chưa;
Xem xét đánh giá tác động môi trường có phù hợp chưa;
Biện pháp kiểm soát đưa ra có thỏa đáng chưa.
Bước 8 : Triển khai áp dụng và theo dõi:
- Sau khi BTGD đã ký duyệt, BP.QHSE phân phối về các Phòng ban liên quan để phổ biến, áp
dụng kiểm soát theo dõi trong thực tế điều hành.
Bước 9 : Lưu hồ sơ:
- Hồ sơ gốc sẽ được lưu tại BP.QHSE theo QT-KSTT/P.NSHC
- Các Phòng ban sẽ nhận bảng photo có dấu kiểm soát từ BP.QHSE để lưu trữ và theo dõi thực
hiện cập nhật khi có thay đổi.
3 Danh mục các khía cạnh môi trường và tác động, rủi ro
Trang 8Số TT Các khía cạnh môi trường Tác động môi trường Rủi ro
1 Tiêu thụ nhiên liệu: Gas,
dầu…
Làm cạn kiệt nguồn tài nguyên thiên nhiên
2 Tiêu thụ nguyên liệu: Gỗ,
kim loại, giấy, hóa chất,
nước, …
Làm cạn kiệt nguồn tài nguyên thiên nhiên
3 Tiêu thụ năng lượng: Điện Cạn kiệt tài nguyên, ô nhiễm
không khí, đất, nước, thay đổi dòng chảy
4 Phát sinh bụi cơ học: Bụi
gỗ, bụi kim loại
Gây ô nhiễm không khí Gây bệnh ảnh hưởng đến sức
khỏe (cấp tính, mãn tính)
5 Phát sinh bụi hóa chất: Bụi
từ các loại hóa chất dạng
bột
Gây ô nhiễm không khí Gây bệnh ảnh hưởng đến sức
khỏe (cấp tính, mãn tính)
6 Phát sinh khí thải: CO2,
NOx, SOx…
Gây ô nhiễm không khí, mưa axit
Gây bệnh ảnh hưởng đến sức khỏe (cấp tính, mãn tính)
7 Phát thải hơi dung môi, hơi
hóa chất: Hơi phun sơn, hơi
HCL…
Gây ô nhiễm không khí Gây bệnh ảnh hưởng đến sức
khỏe (cấp tính, mãn tính)
8 Phát thải mùi Gây ô nhiễm không khí Gây bệnh ảnh hưởng đến sức
khỏe (cấp tính, mãn tính)
9 Phát thải nhiệt Gây biến đổi môi trường lao
động
Gây bệnh ảnh hưởng đến sức khỏe (cấp tính, mãn tính)
10 Phát sinh độ rung Gây biến đổi môi trường lao
động
Gây bệnh ảnh hưởng đến sức khỏe (cấp tính, mãn tính)
11 Phát sinh tiếng ồn Gây ô nhiễm môi trường Gây bệnh ảnh hưởng đến sức
khỏe (cấp tính, mãn tính)
12 Phát sinh chất thải rắn thông
thường: Giấy, ni lông, chất
thải hữu cơ…
Gây ô nhiễm môi trường nước, đất, không khí
Truyền bệnh
13 Phát sinh chất thải nguy hại:
Giẻ lau dính dầu, nhớt, hóa
Gây ô nhiễm môi trường nước, đất, không khí, nguy cơ cháy, lây
Ảnh hưởng sức khỏe, bị
Trang 9Số TT Các khía cạnh môi trường Tác động môi trường Rủi ro
chất thải, bóng đèn huỳnh
quang, băng keo, thùng
sơn
14 Nguy cơ tai nạn lao động:
Trơn trượt, vật nhọn, va
chạm, té ngã…
Ảnh hưởng đến sức khỏe, khả năng lao động
15 Nguy cơ chập điện Gây cháy, nổ, ô nhiễm môi
trường
Bị điện giật
16 Nguy cơ cháy Ô nhiễm môi trường do khí thải,
tiêu hao tài nguyên, sự cố rò rỉ chất độc vào môi trường
Thiệt hại về tính mạng, tài sản
17 Nguy cơ nổ Ô nhiễm môi trường do sự cố nổ
gây ra, tiêu hao tài nguyên
Thiệt hại về tính mạng, tài sản
18 Nguy cơ rơi vãi, tràn đổ, rò
rỉ nguyên, nhiên vật liệu
(rắn, lỏng, khí) vào môi
trường: hóa chất, khí gas…
Gây ô nhiễm môi trường Ảnh hưởng đến sức khỏe
19 Nguy cơ rơi vãi, tràn đổ, rò
rỉ chất thải (chất thải rắn,
chất thải lỏng, chất thải khí)
vào môi trường: Dầu, nhớt
thải, nước thải, rác thải…
Gây ô nhiễm môi trường Ảnh hưởng đến sức khỏe
- Phiếu nhận diện các khía cạnh môi trường và đánh giá tác động môi trường :
BM-NDMT/P.NSHC-01
- Biện pháp kiểm soát khía cạnh môi trường có ý nghĩa và đánh giá rủi ro cơ hội :
BM-NDMT/P.NSHC-02
LỊCH SỬ PHIÊN BẢN TÀI LIỆU
Trang 10TT
Ngày ban hành Lần ban
hành
Nội dung sửa đổi
2 28/10/2019 2 Thay đổi biểu mẫu và nội dung quy trình