Trong chương trình bồi dưỡng HSG vật lý phổ thông, Nhiệt học là một trong những nội dung quan trọng. Nội dung trong trình Chuyên phần Nhiệt học tập trung ở lớp 10, là lớp đầu cấp. Vì vậy, phải hình thành chắc chắn cho các em ngay từ năm học này trong khi phương pháp học môn Chuyên của các em mới bắt đầu hình thành. Đó là một trong những khó khăn khi dạy phần này. Ngoài ra, so với chương trình nâng cao, nội dung chương trình Chuyên phần Nhiệt học có sự chênh lệch rất lớn, đòi hỏi các em phải nắm được các kiến thức toán học cao cấp và kiến thức vật lý rất sâu. Để góp phần giúp học sinh tiếp cận và hướng dẫn các em tự nghiên cứu sâu thêm phần Nhiệt học trong chương trình chuyên, tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài: “Chuyên đề bồi dưỡng học sinh giỏi nhiệt học”
Trang 1MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong chương trình bồi dưỡng HSG vật lý phổ thông, Nhiệt học là một trong những nộidung quan trọng Nội dung trong trình Chuyên phần Nhiệt học tập trung ở lớp 10, là lớp đầucấp Vì vậy, phải hình thành chắc chắn cho các em ngay từ năm học này trong khi phương pháphọc môn Chuyên của các em mới bắt đầu hình thành Đó là một trong những khó khăn khi dạyphần này Ngoài ra, so với chương trình nâng cao, nội dung chương trình Chuyên phần Nhiệthọc có sự chênh lệch rất lớn, đòi hỏi các em phải nắm được các kiến thức toán học cao cấp vàkiến thức vật lý rất sâu
Để góp phần giúp học sinh tiếp cận và hướng dẫn các em tự nghiên cứu sâu thêm phầnNhiệt học trong chương trình chuyên, tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài: “Chuyên đề bồi dưỡnghọc sinh giỏi nhiệt học”
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Hệ thống hóa các kiến thức chuyên sâu phần Nhiệt học
Trình bày các phương pháp đặc trưng giải quyết các bài toán Nhiệt học trong chươngtrình bồi dưỡng HSG
Hướng dẫn HS giải quyết các bài toán Nhiệt học thông qua hệ thống bài tập ví dụ và bàitập tự giải
3 Phương pháp nghiên cứu của đề tài
Tổng hợp kiến thức từ các tài liệu bồi dưỡng HSG, các đề thi HSG cấp tỉnh, HSG QG,kinh nghiệm giảng dạy của bản thân và các đồng nghiệp
Trang 2NỘI DUNG
I Một số khái niệm về chất khí
1 Thông số trạng thái và phương trình trạng thái
Khi nghiên cứu một vật nếu thấy tính chất của vật thay đổi ta nói trạng thái của vật đãthay đổi Như vậy các tính chất của vật thể hiện trạng thái của vật đó và ta có thể dùng tập hợptính chất để xác định trạng thái của vật Mỗi tính chất thường đặc trưng bỡi một đại lượng vậtlý và như vậy trạng thái của một vật được xác định bỡi một tập hợp xác định các đại lượng vậtlý Các đại lượng vật lý này gọi là các thông số trạng thái
Trạng thái của một vật được xác định bỡi nhiều thông số trạng thái Tuy nhiên trong sốđó chỉ có một số thông số độc lập với nhau, còn các thông số khác phụ thuộc vào các thông sốnói trên Những hệ thức giữa các thông số trạng thái của vật gọi là những phương trình trạngthái của vật đó
Để biểu diễn trạng thái của một khối khí nhất định, ta dùng ba thông số trạng thái: Thểtích V, áp suất P và nhiệt độ T của khối khối Thực nghiệm chứng tỏ rằng ba thông số trạng tháiđó chỉ có hai thông số độc lập, nghĩa là ba thông số có một mối liên hệ được biểu diễn bằngmột phương trình trạng thái có dạng tổng quát:
f(p, V, T)=0 (1)Việc khảo sát dạng cụ thể của phương trình trạng thái là một trong những vấn đề cơ bảncủa nhiệt học Sau đây ta xét chi tiết hai thông số áp suất và nhiệt độ:
2 Khái niệm áp suất và nhiệt độ
a Áp suất
Áp suất là đại lượng vật lý có giá trị bằng lực nén vuông góc lên một đơn vị diện tích
F p S
II Các định luật thực nghiệm về chất khí
1 Định luật Bôilơ – Mariôt
- Định luật : Trong quá trình đẳng nhiệt của một lượng khí nhất định, áp suất tỉ lệ nghịch với thể tích.
- Biểu thức : pV = const hay p1V1 = p2V2 ( p ~1/V )
- Đường đẳng nhiệt : đường biểu diễn sự biến thiên của áp suất theo thể tích khi nhiệt
độ không đổi
Trang 3- Định luật : Trong quá trình đẳng áp của một lượng khí nhất định, thể tích tỉ lệ thuận
với nhiệt độ tuyệt đối.
4 Phương trình trạng thái khí lí tưởng
Là phương trình xác định mối quan hệ giữa p, V, T của một lượng khí lí tưởng trong quátrình biến đổi trạng thái
Biểu thức: pV const
5 Phương pháp giải bài tập các định luật về chất khí lí tưởng
Định hướng về mặt phương pháp giải:
- Nếu khối lượng khí không đổi chúng ta áp dụng phương trình trạng thái
- Nếu khối lượng khí thay đổi chúng ta áp dụng phương trình Clappayron – Mendeleev
- Nếu quá trình liên quan đến sự di chuyển, khuếch tán của chất khí thì chúng ta dùng phươngtrình cơ bản của khí lí tưởng
- Lưu ý khi tính toán phải đổi đơn vị cho phù hợp
6 Hệ thống bài tập áp dụng cho các định luật thực nhiệm chất khí
a Hệ thống bài tập giáo viên hướng dẫn học sinh giải
p
Trang 4Bài 1 Ở chính giữa một ống thủy tinh nằm ngang, tiết diện nhỏ, chiều dài L = 100cm, hai đầu
bịt kín có một cột thủy ngân dài h = 20cm Trong ống có không khí Khi đặt ống thẳng đứng cộtthủy ngân dịch chuyển xuống dưới một đoạn l = 10cm Tìm áp suất của không khí trong ốngkhi ống nằm ngang ra cmHg và Pa Coi nhiệt độ không khí trong ống không đổi và khối lượngriêng thủy ngân là ρ = 1,36.104kg/m3
+ Đối với lượng khí ở trên cột thuỷ ngân: 2; 2 ; 2 1
Áp suất khí ở phần dưới bằng áp suất khí ở phần trên cộng với áp suất do cột thuỷ ngân gây ra
Do đó đối với khí ở phần dưới, ta có:
Áp dụng ĐL Bôilơ–Maríôt cho từng lượng khí Ta có:
+ Đối với khí ở trên:
20 100 20 4.10
37.54.10 100 20
Bài 2 Một chai chứa không khí được nút kín bằng một nút có trọng lượng không đáng kể, tiết diện
2,5cm2 Hỏi phải đun nóng không khí trong chai lên tới nhiệt độ tối thiêu bằng bao nhiêu để nút bật ra ?Biết lực ma sát giữa nút và chai có độ lớn là 12 N, áp suất ban đầu của không khí trong chai bằng áp suấtkhí quyển và bằng 9,8.104Pa, nhiệt độ ban đầu của không khí trong chai là -30C
Hướng dẫn giải
Trước khi nút bật ra, thể tích khí trong chai không đổi và quá trình đun nóng là quá trìnhđẳng tích Tại thời điểm nút bật ra, áp lực không khí trong chai tác dụng lên nút phải lớn hơn áplực của khí quyển và lực ma sát:
2 ms 1
p S F p S
Trang 59,8.10 4029,8.10 2,5.10
Bài 4 Một xi lanh có pittong cách nhiệt và nằm ngang Pittong ở vị trí chia xi lanh thành hai phần bằng
nhau, chiều dài của mỗi phần là 30cm Mỗi phần chứa một lượng khí như nhau ở nhiệt độ 17oC và áp suất
2 atm Muốn pittong dịch chuyển 2cm thì phải đun nóng khí ở một phần lên thêm bao nhiêu ? Áp suất cuảkhí pittong đã dịch chuyển là bao nhiêu
Đối với phần khí bị nung nóng:
+ Trạng thái đầu: p1;V1 lS;T1 (1)
+ Trạng thái cuối: p2;V2 llS;T2 (2)
Đối với phần khí không bị nung nóng:
T
2
Trang 6+ Trạng thái đầu: p1;V1 lS;T1 (1)
+ Trạng thái cuối: ' 1
2
' 2
' 2 2
2 2 1
1
1
T
V p T
V p T
1
2 2
2 1
l l T T
S l l p T
S l l p T
l l
l T
T l l
l l T
T
02,03,0
02,0.22
1 1
1 1
Bài 5 Một lượng khí khối lượng 15kg chứa 5,64.1026phân tử Phân tử khí này gồm các nguyên
tử hidro và cacbon Hãy xác định khối lượng của nguyên tử cacbon và hidro trong khí này Biếtmột mol khí có N A 6,02.1023phân tử
Hướng dẫn giải
Số mol khí :
A
N n N
(N là số phân tử khí)
Mặt khác, n m Do đó:
23
3 26
15.6,02.10
16,01.105,64.10
kg/mol (2)
Từ (2) và (1) ta thấy phù hợp
Vậy khí đã cho là CH 4
Khối lượng của phân tử hợp chất là: m CH4=m
N
Khối lượng của nguyên tử hidro là: m CH4 m
N
Khối lượng của nguyên tử hiđrôlà:
Bài 6 Một bình kín hình trụ đặt thẳng đứng được chia làm hai phần bằng một
pittong nặng cách nhiệt, ngăn trên chứa 1 mol, ngăn dưới chưa 3 mol của cùng một
chất khí Nếu nhiệt độ ở hai ngăn đều bằng T =400K thì áp suất ở ngăn dưới gấp1
Trang 7đôi áp suất ở ngăn trên Nhiệt độ ngăn trên không đổi, ngăn dưới có nhiệt độ T nào thì thể tích2
hai ngăn bằng nhau?
5
4
p p V p V
p nên giải các phương trình ta có: 2 1
2 12
T
V p T
V p
1
2 '
25
12
p T
Bài 7 Hai bình có thể tích V =40 lít, 1 V =10 lít thông với2
nhau bằng một ống có khóa ban đầu đóng Khóa này chỉ
2
1p 10
p , p1; p2 là áp suất khí trong hai bình
Ban đầu bình 1 chứa khí ở áp suất p =0,9.100 5 và nhiệt độ
0
T bằng 300K Trong bình 2 là chân không Người ta nung
nóng đều hai bình từ T đến T=500K0
a Tới nhiệt độ nào thì khóa mở?
b Tính áp suất cuối cùng trong mỗi bình?
Hướng dẫn giải
Khóa mở: p p m 5Pa
1 10
K T
Bài 8 Trong một xy lanh nằm ngang kín cả hai đầu có một pít tông nhẹ Ban đầu pit tông chia
xy lanh thành hai ngăn bằng nhau, mỗi ngăn có thể tích V và chứa khí lý tưởng có cùng nhiệt0
độ và cùng áp suất P Tính công A’ cần thiết để làm cho pit tông chuyển động chậm , làm cho0
thể tích một ngăn lớn hơn thể tích ngăn kia lần Biết quá trình là đẳng nhiệt
Lực tạo nên công A và '1 A cùng chiều vì vậy công A’ của pit'2
Trang 8A’ = A + '1 A = '2
4
)1(lnV
Bài 9: Một bình có thể tích V chứa một mol khí lí tưởng và có một cái van bảo hiểm là một
xilanh (có kích thước rất nhỏ so với bình) trong đó có một pít tông diện tích S, giữ bằng lò xocó độ cứng k Khi nhiệt độ của khí là T1 thì píttông ở cách lỗ thoát khí một đoạn là L Nhiệt độcủa khí tăng tới giá trị T2 thì khí thoát ra ngoài Tính T2?
Hướng dẫn giải
Kí hiệu P và 1 P là các áp suất ứng với nhiệt độ 2 T và 1 T ; 2 llà độ co ban đầu của lò
xo, áp dụng điều kiện cân bằng của piston ta luôn có:
S
p
l
k. 1 ; k.(lL)p2S => k.L(p2 p1)S; (1) ;
Vì thể tích của xilanh không đáng kể so với thể tích V của bình nên có thể
coi thể tích của khối khí không đổi và bằng V , áp dụng phương trình trạng thái ta luôn có:
=> 2 1 (T2 T1)
V
R P
T T V
R P P
)(
)(
1 2
1 2 1
T2 1
Bài 10 Một xi lanh cách nhiệt nằm ngang được chia thành hai phần nhờ một pit-tông mỏng dẫn
nhiệt Pit-tông được nối với một thành ở đầu xi lanh bằng một lò xo
nhẹ Ở hai bên của pit-tông đều có ν mol khí lí tưởng đơn nguyên
tử Xi lanh có chiều dài 2ℓ, chiều dài của lò xo lúc chưa dãn là ℓ/2
Ở trạng thái ban đầu lò xo bị dãn một đoạn là X và nhiệt độ của khí
trong hai phần của xi lanh là T Sau đó, người ta đục một lỗ nhỏ
qua thành của pit-tông Xác định độ biến thiên nhiệt độ của khí
trong xi lanh ΔT sau khi khí trong xi lanh đã cân bằng Bỏ qua nhiệt lượng hấp thụ bởi xilanh,pit-tông, lò xo và ma sát giữa pit-tông và xi lanh
Trang 9Bài 11: Bơm pittông ở mỗi lần bơm chiếm một thể tích khí xác
định Khi hút khí ra khỏi bình nó thực hiện 4 lần bơm Aùp suất banđầu trong bình bằng áp suất khí quyển P0 Sau đó, cũng bơm nàybắt đầu bơm khí từ khí quyển vào bình và cũng thực hiện 4 lầnbơm Khi đó, áp suất trong bình lớn gấp đôi áp suất khí quyển.Tìm hệ thức giữa thể tích làm việc của bơm và thể tích bình
Vậy sau 4 lần bơm áp suất trong bình là:
Khi bơm khí vào trong bình sau 4 lần bơm trong bình thiết lập mộtáp suất bằng P
Theo điều kiện của bài toán: P = 2P0, đặt
Ta có phương trình:
Dựng đồ thị của các hàm: y = 2 - 4x và y = như hình vẽ.Từ giao điểm của hai đồ thị ta tìm được x 0,44 nghĩa là
0 0 1
V V
V P P
V P V V
V P P
4
0 0
V P P
V
P V
V V
V
V P V
V P P
4
0 0
0 4 0 0
0
1
14
4'
V
V
4 4
1
14
241
x x
41
0
V V
Trang 10Bài 12 Một cột không khí chứatrong một ống nhỏ, dài, tiết diện đều Cột không khí được ngăn cách với khí quyển bên ngoàibởi cột thuỷ ngân có chiều dài d = 150 mm Áp suất khí quyển là p0 = 750 mmHg Chiều dàicủa cột không khí khi ống nằm ngang là l0 = 144 mm Hãy tìm chiều dài của cột không khí khiống:
a Ống thẳng đứng, miệng ống ở trên
b Ống đặt nghiêng góc α = 300 so với phương ngang, miệng ống ở dưới
Coi nhiệt độ của khí là không đổi và bỏ qua mọi ma sát
Hướng dẫn giải
a - Ban đầu khi ống nằm ngang
Áp suất và thể tích của khối khí bị nhốt trong ống lần lượt là:
p1 = p0 = 750 mmHg; V1 = l0.S với S là tiết diện của ống
- Khi ống dựng thẳng đứng và miệng ống ở trên
Áp suất của khối khí được tính dựa vào áp suất ở đáy cột thủy ngân:
p2 = p0 + d = 750 + 150 = 900 mmHg
Thể tích là: V2 = l2.S
- Quá trình là đẳng nhiệt nên ta có:
p3 = p0 - d.sin α = 675 mmHg, thể tích là V3 = l3.S
Dùng định luật B – M tương tự ta có:
p1.V1 = p3.V3 l3 = 1 0
3
p l
p = 160 mm
Bài 13 Một bình thép kín có thể tích V được nối với một bơm hút khí Áp suất ban đầu của khí
trong bình là 760mmHg Dung tích tối đa mỗi lần bơm hút là
Hướng dẫn giải
- Do T không đổi => áp dụng ĐL Bôi lơ Mariôt cho từng lần bơm:
- Lần bơm hút thứ 1:
b b
V V
pV p
pV V
V p
Trang 11- Lần bơm hút thứ 2: 2
2 2
1 2
)(
)(
b b
V V
pV p
V p V V p
n n
b n
b
n n
p
p V
V p
pV V
V V
152lg
n với n nguyên dương nên: n103 , tối thiểu n=103
Bài 9 (Nâng cao): Một áp kế đo chênh thủy ngân, nối với một
bình đựng nước
a Xác định độ chênh mực nước thủy ngân, nếu h1 =
130mm và áp suất dư trên mặt nước trong bình 40000 N/m2
b Áp suất trong bình sẽ thay đổi như thế nào nếu mực thủy
ngân trong hai nhánh bằng nhau
Hướng dẫn giải
Xác định độ chênh mực thủy ngân (tìm h2) :
Chọn mặt đẳng áp như hình vẽ:
Ta có : p A p B
).( 1 22
1 2
0 (h h ) p h
1 2 0
013,0.981040000
)(
.2
1 2
h
Hg O H
O H d
0 2
ck a
O
)(0297,057,2913)
334,0.2
113,0.(
9810
).(
2
at
h h h
Bài 10 (Nâng cao): Một áp kế vi sai gồm một ống chữ U đường kính d = 5mm nối hai bình có
đường kính D = 50mm với nhau Máy đựng đầy hai chất lỏng không trộn lẫn với nhau, có trọnglượng riêng gần bằng nhau : dung dịch rượu êtylic trong nước (1 8535N/m3) và dầu hỏa (
3
2 8142N/m
) Lập quan hệ giữa độ chênh lệch áp suất pp1 p2 của khí áp kế phải đovới độ dịch chuyển của mặt phân cách các chất lỏng (h) tính từ vị trí ban đầu của nó (khi0
p ) Xác định p khi h = 250mm.
Hướng dẫn giải
Trang 12Lập mối quan hệ giữa độ chênh lệch áp suất pp1 p2:Chọn mặt đẳng áp như hình vẽ :
Khi p0(p1p2): thì mặt phân cách giữa hai lớp chất lỏng khácnhau ở vị trí cân bằng O :
Khi p0(p1p2): thì mực nước trong bình 1 hạ xuống 1
đoạn h và đồng thời mực nước bình 2 tăng lên 1 đoạn h Khi đómặt phân cách di chuyển lên trên 1 đoạn h so với vị trí O
).( 11
p
h h h h p
p B 22.( 2 )1
Theo tính chất mặt đẳng áp ta có :
(*)]
[).(
).(
.).(
).(
.).(
).(
2 2 1 1 2 1 2
1 2
1
1 1
1 2
2 2 1
1 2
2 2 1
1 1
h h h
h p p
h h
h h
h h p
p
h h
h h p
h h p
D
d h V
2 '
và 1 h1 2h2 thay vào (*)
)(
).(
).(
2 1 2
2 2 1
2 1 2
2 2 1 2
h D
d h
p p p
Tính p khi h = 250mm
Trang 13Ta có : 2
2
2
/1408142
853505
,0
005,08142853525,
Bài 10 (Nâng cao): Một bình hở có đường
kính d=500 mm, đựng nước quay quanh một
trục thẳng đứng với số vòng quay không đổi n
= 90 vòng/phút
a Viết pt mặt đẳng áp và mặt tự do,
nếu mực nước trên trục bình cách đáy Z0 =
500mm
b Xác định áp suất tại điểm ở trên
thành bình cách đáy là a = 100mm
c Thể tích nước trong bình là bao
nhiêu, nếu chiều cao bình là H = 900mm
Hướng dẫn giải
Chọn hệ trục tọa độ như hình vẽ :
a Viết phương trình mặt đẳng áp và mặt tự do,
nếu mực nước trên trục bình cách đáy Z0 =
21
.2
12 2
2 2 2
C z g r
C z g y x
Đối với mặt tự do cách đáy Z 0 = 500mm
Tại mặt tự do của chất lỏng thì : x = y = 0 và z = z0 thay vào (*) C g z0
Vậy phương trình mặt tự do sẽ là : 0
2 2
1
Trang 14
(**)
21
.2
1
2 2
2 2 2
C z g r p
C z g y x p
.2
0 2
h p z g p
z g r
n m
z
z
h
m d
r at
p a
/42,930
90.14,330
;4,0400100500
25,025,02
N
r h
,0.98102
b Bài tập dành cho học sinh tự giải
Bài 1 Xét 0,1 mol khí trong điều kiện chuẩn; áp suất p =1 atm=1,013.100 5Pa, nhiệt độ 00C
a Tính thể tích V của khí Vẽ trên đồ thị p-V điểm A biểu diễn trạng thái nói trên.0
b Nén khí và giữ nhiệt độ không đổi Khi thể tích khí V 1 0 V,5 0 thì áp suất p của khí là1
bao nhiêu? Vẽ trên cùng đồ thị điểm B biểu diễn trạng thái này?
c Viết biểu thức của p theo V trong quá trình nén đẳng nhiệt ở câu b? Vẽ đường biểudiễn?
Sau đó làm nóng khí lên đến nhiệt độ t’=1020 và giữ nguyên thể tích khối khí
d Tính áp suất p của khí2
e Vẽ trên đồ thị p-V đường biểu diễn quá trình nóng đẳng tích nói trên
Bài 2: Bơm không khí ở áp suất p11atvào một quả bóng da Mỗi lần bơm ta đưa được125cm3 không khí vào bóng Hỏi sau khi bơm 12 lần áp suất bên trong quả bóng là bao nhiêu?
- Dung tích bóng không đổi 2,5lit
- Trước khi bơm bóng chứa không khí ở áp suất 1 at
- Nhiệt độ không khí không đổi
Bài 3: Một bọt khí có thể tích tăng gấp rưỡi khi nổi từ đáy hồ lên mặt hồ Giả sử nhiệt độ đáy
hồ và mặt hồ như nhau, hãy tính độ sâu của hồ Biết áp suất khí quyển là p0 75cmHg
Bài 4: Một cột không khí chứa trong ống nhỏ, dài, tiết diện đều Cột không khí được ngăn cách
với khí quyển bằng cột thủy ngân có chiều dài d=150mm Áp suất khí quyển 750 mmHg Chiềudài cột không khí trong ống khi nằm ngang 144mm Hãy tính chiều dài cột không khí khi:
a ống thẳng đứng miệng ở trên?
b ống thẳng đứng miệng ở dưới?
c ống đặt nghiêng góc 300 so với phương ngang miệng ống ở trên?
d ống đặt nghiêng góc 300 so với phương ngang miệng ống ở dưới?
Trang 15Bài 5: Một xi lanh chứa khí đậy trong pittong Pittong có thể trượt không ma sát dọc theo xi
lanh, có khối lượng m có tiết diện S, khí ban đầu có thể tích V, áp suất khí quyển p Tìm thể0tích khí nếu pittong chuyển động thẳng đứng với gia tốc a coi nhiệt độ không đổi
Bài 6: Một xilanh nằm ngang kín hai đầu thể tích V=1,2 lít và chứa không khí ở áp suất
Pa
0 10 Xi lanh được chia ra làm hai phần bằng nhau bởi một xi lanh mỏng khối lượng100g đặt thẳng đứng Chiều dài xi lanh 2l=0,4m Xi lanh được quay với vận tốc gốc quanhtrục thẳng đứng ở giữa xi lanh Tính nếu pittong nằm cách trục quay r=0,1m khi có cân bằngtương đối
Bài 7: Một bơm hút khí dung tích V phải bơm bao nhiêu lần để hút khí trong bình có thể tích
V từ áp suất p đến áp suất p Coi nhiệt độ không đổi.0
Bài 8: Trong khoảng chân không của một phong vũ biểu thủy ngân có lọt vào một ít không khí
nên phong vũ biểu có số chỉ nhỏ hơn áp suất thực của khí quyển Khi áp suất khí quyển là 768mmHg phong vũ biểu chỉ 748mmHg, chiều dài khoảng chân không là 5,6 mm Tìm áp suất củakhí quyển khi phong vũ biểu chỉ 734 mmHg Coi nhiệt độ không đổi
Bài 9.Có ba bình có thể tích V1 V;V2 2V;V3 3V thông với nhau nhưng cách nhiệt đối vớinhau Ban đầu các bình chứa cùng một nhiệt độ T0 và áp suất p0 Người ta hạ nhiệt độ bình 1xuống
Bài 10: Một ống thủy tinh, tiết diện nhỏ và đều chiều dài 2L (mm) đặt thẳng đứng, đầu
kín ở dưới Nửa dưới của ống chứa khí ở nhiệt độ T còn nửa trên chứa đầy thủy ngân.0
Phải làm nóng khí trong ống đến nhiệt độ thấp nhất là bao nhiêu để tất cả thủy ngân bị đẩy rakhỏi ống Áp suất khí quyển là L (mm) thủy ngân
HD: Tìm phương trình của T theo x với x là khoảng dịch chuyển của cột thủy ngân ở vịtrí bất kỳ=> phương trình bậc 2 Biện luận khi x tăng từ 0 đến L/2 thì T tăng trạng thái cânbằng cột thủy ngân là bên, chỉ cần tăng T lên lượng cực nhỏ là toàn bộ cột thủy ngân bị đẩy rangoài: T= 0
8
9
T
Bài 11: Một bình hình trụ cao l0 20cmchứa không khí ở
370C Người ta lộn ngược bình và nhúng vào chất lỏng có
khối lượng riêng d=800 kg/m3 cho đáy nằm ngang với mặt
thoáng chất lỏng Không khí bị nén chiếm ½ bình
0
l
Trang 16a Nâng bình lên cao một đoạn khoảng l112cmthì mực chất lỏng trong bình chênhlệch bao nhiêu so với mặt thoáng ở ngoài?
b Bình ở vị trí như câu a nhiệt độ của bình phải bằng bao
nhiêu thì không còn chênh lệch nói trên nữa Áp suất khí
quyển p=9,4.104 Pa Lấy g=10m/s
Bài 12: Một bình tiết diện hình trụ S=10cm2, thể tích V=500 cm3 có
lỗ thoát ở đáy Đậy nút lỗ thoát K và đổ nước chiếm 3/5 thể tích
bình, đậy miệng bình bằng nút N Nút này rất kín nhưng có một ống
thủy tinh xuyên qua, miệng dưới của ống cách đáy bình d=10cm
Thể tích không khí bình ban đầu là 200 cm3 Người ta mở nút K cho
nước chảy ra Chứng minh rằng áp suất p trong bình giảm, nhưng khi
bề dày x của lớp nước giảm đến x thì p lại tăng Tính 1 x và áp suất1
1
p tương ứng? Áp suất khí quyển p =10m nước Nhiệt độ không đổi.0
Bài 13: Một bơm hút khí dung tích V phải bơm bao nhiêu lần để hút khí trong bình có thểtích V từ áp suất p đến áp suất p Coi nhiệt độ không đổi.0
HD: Áp dụng định luật Bôi lơ ma ri ot cho từng lần bơm tới lần thứ n ta co n phương trình,
thực hiện biến đổi sẽ tìm n=
V V V p p
lg
lg0
Bài 14: Một bơm nén khí có pittong được nối bằng vòi bơm đến bình B Thể tích tối đa của
thân bơm là V, của vòi bơm là v và của bình là V Trên B
pittong có van chỉ cho khí qua được khí áp suất trong thân
bơm nhỏ hơn áp suất khí quyển Bình B cũng có van chỉ cho
khí đi qua từ vòi bơm vào bình khi áp suất khí trong bình nhỏ
hơn trong vòi bơm Bơm chậm để nhiệt độ không đổi
a Tìm liên hệ giữa các áp suất trong bình B sau n lần bơm và (n+1) lần bơm
HD: Sau n lần bơm áp suất trong bình B là p , trong lần thứ (n+1) có hai quá trình nhỏ: n
+ Nén khí đẳng nhiệt từ thể tích (V+v) ở áp suất p đến (v+ V0 ) và áp suất tăng p n
+ Van B mở ra nén khí vào bình B từ thể tích ( V vV B) đến thể tích (v+V ) và áp suất B
tăng từ p đến n p n 1
b Tính áp suất tối đa có thể đạt được trong bình B Cho biết áp suất ban đầu trong Bbằng áp suất khí quyển p ?0
HD: Áp suất tối đa đạt được khi p n p n 1.
Bài 15: Một cái bình có thể tích V và một bơm hút có
thể tích xi lanh là v
a Sau bao nhiêu lần bơm thì áp suất trong bình
giảm từ p đến p’? Áp suất khí quyển là p 0
Bơm thật chậm để nhiệt độ không đổi
HD: Xét từng lần bơm tới lần thứ n Thực hiện biến đổi toán học đến khi áp suất còn là p’
b Hỏi như trên với giả thuyết khi pittong dịch chuyển sang phải không tới đáy xi lanhmà còn lại thể tích V Tính áp suất nhỏ nhất có thể thực hiện được trong bình?HD: Áp suất nhỏ nhất trong bình đạt được khi p’=p0
Bài 16: Nén không khí vào bình với thể tích v Khi pittong
đi sang bên phải thì van A đóng không cho không khí thoát
V
v
BV
v
V
Trang 17ra khỏi bình, đồng thời van B mở để không khí đi vào xi lanh Khi pittong đi sang bên trái van
B đóng, van A mở pittong nén không khí vào bình
a Ban đầu pittong ở vị trí số 1 và áp suất trong bình là p , áp suất khí quyển là 0 p k
Tính số lần phải ấn pittong để áp suất cuối cùng là p Người ta ấn chậm để nhiệt độ không c
đổi
b Bố trí lại các pittong thì có thể rút không
khí trong bình Ban đầu pittong ở vị trí 1, áp suất
trong bình là p Tính số lần cần kéo pittong để áp0
suất trong bình giảm đi r lần
r
p
p c 0 Áp dụng bằng số r=100, V=10v, tính số cần kéo pittong
Bài 17: Một xi lanh cách nhiệt hình trụ chiều cao h=50cm, tiết diện S=100cm2 đặt thẳng đứng,
xi lanh được chia thành hai phần bằng một pittong cách nhiệt khối lượng m=500g Khí tronghai phần cùng loại ở nhiệt độ 200C và có khối lượng m =0,51 m Pittong cân bằng khi ở cách2
đáy dưới đoạn h 2 0,4h
a Tính áp suất khí trong hai phần của xi lanh? Lấy g=10m/s2
b Để pittong cách đều hai đáy xi lanh thì phải nung nóng khí phần nào đến
nhiệt độ bao nhiêu? ( phần còn lại giữ nguyên nhiệt độ)
Bài 18: Một xi lanh kín, đặt thẳng đứng, bên trong có hai pittong có thể trượt không
ma sát Các khoang A, B, C chứa khối lượng khí bằng nhau của cùng một chất khí lí
tưởng Khi nhiệt độ chung của hệ là 240C thì các pittong đứng yên và các khoang
tương ứng A, B, C có thể tích là 5 lít, 3 lít, 2 lít Sau đó tăng nhiệt độ của hệ tới giá
trị T thì các pittong có vị trí cân bằng mới Lúc V B 2V C Hãy xác định nhiệt độ T
và thể tích khí bình A ứng với nhiệt độ T?
Bài 19: Hai bình A và B lần lượt có thể tích V1;V2và V 1 2V2được nối với nhau
bằng một ống nhỏ, bên trogn ống có một cái van Van chỉ mở khi nhiệt độ chênh
lệch áp suất hai bên là p1,1atm Ban đầu bình A chứa khí lí tưởng ở nhiệt độ
270C, áp suất 1atm, còn trong bình B là chân không Người ta nung nóng đều hai
bình tới nhiệt độ 1270C
a Tới nhiệt độ nào thì van bắt đầu mở?
b Tính áp suất cuối cùng trong mỗi bình?( coi thể tích mỗi bình không đổi)
Bài 20: Một pittong khối lượng không đáng kể ở vị trí cân bằngTrong một bình
hình trụ kín Phía trên và phía dưới pittong có khí Khối lượng và nhiệt độ khí ở
hai ngăn như nhau Ở nhiệt độ T thể tích ở phần trên gấp 3 thể tích ở phần dưới
Nếu tăng nhiệt độ lên 2T thì tỉ số thể tích ấy là bao nhiêu?
Bài 21: Một pittong có trọng lượng không đáng kể ở vị trí cân bằng trong một
bình kín hình trụ Phía trên và phía dưới pittong có khí, khối lượng và nhiệt độ của khí ở trên vàở dưới là như nhau Ở nhiệt độ T thể tích khí ở phần trên gấp ba lần thể tích khí ở phần dưới.Nếu tăng nhiệt độ là 2T thì tỉ số thể tích ấy là bao nhiêu?
HD: Xác định trạng thái của từng khối khí lúc đầu và lúc sau, áp dụng phương trình trạng tháibiến đổi tìm được phương trình bậc hai theo p, giải phương trình tìm được p( p )=> tỉ số cần0tìm
Bài 22: Một bình kín ngăn bởi vách xốp làm hai phần có thể tích bằng nhau Ban đầu ngăn bên
phải chứa hỗn hợp hai chất khí A và B, khối lượng mol của chúng lần lượt là A,B, áp suấttoàn phần là p Ngăn bên trái là chân không Vách xốp chỉ cho khí A đi qua do khếch tán Saukhi khếch tán dẫn đến trạng thái dừng, áp suất toàn phần ở ngăn bên phải là p’=kp (k<1) Haichất A, B không phản ứng hóa học với nhau
a Tính áp suất riêng phần của hai khí ban đầu?
m 3 T m,,T
Trang 18b Tính tỉ số khối lượng của hai chất trong bình (Quá trình khếch tán khí A qua vách cónhiệt độ không đổi)
Bài 23 Hai bình cầu nối với nhau một ống có khoá, chứa hai chất khí không tác dụng hoá học
với nhau, ở cùng nhiệt độ Áp suất khí trong hai bình là P1 = 2.105 N/m2 và P2 = 106 N/m2 Mởkhóa nhẹ nhàng để hai bình thông với nhau sao cho nhiệt độ không đổi Khi cân bằng xảy ra, ápsuất ở hai bình là P = 4.105 N/m2 Tính tỉ số thể tích của hai bình cầu ĐS : 1
2
V
V = 3.
Bài 24 Một cột không khí được chứa trong một ống nghiệm hình trụ thẳng đứng, ngăn cách
với bên ngoài bằng một cột thủy ngân Ban đầu cột thủy ngân đầy tới miệng ống và có chiềucao h = 75 cm, cột không khí trong ống có chiều cao = 100 cm, nhiệt độ t0 = 270C Biết ápsuất khí quyển p0 = 75 cmHg Hỏi phải đun nóng không khí trong ống đến nhiệt độ nào để thủy
ngân trong ống có thể tràn hết ra ngoài?bbĐS: 39,50C
HD: Xem hình Áp dụng PTTT: 2 2 1 1
x khi đó tìm được là 25 cm) thì thủy ngân trào một phần ra ngoài Sau đó thủy ngân tự trào tiếp
ra ngoài cho đến hết và quá trình này nhiệt độ giảm đi từ T2max
Cụ thể trong bài ta có: T2 =(150 x)(100 x)
50
T2max = 312,5 K khi x = 25 cm
Bài 25 Một xi lanh kín được chia thành hai phần bởi một pittong nặng như hình vẽ Mỗi phần
chứa một mol khí lý tưởng, và pittong có thể dịch chuyển không ma sát trong xi lanh.Ban đầucả xi lanh có nhiệt độ T1 thì tỷ số giữa thể tích của hai phần là
2
1
V
V
= n > 1 Nếu tăng nhiệt độ
của cả xi lanh lên đến giá trị T2 thì tỷ số giữa thể tích của hai phần là n’ = '
'
2
1
V V
bằng bao nhiêu ? Sự giãn nở nhiệt của xi lanh là không đáng kể
ĐS : n’ là nghiệm của phương trình bậc hai : n’2 – An’ – 1 = 0 với A = (n -
n
1)2
Bài 26 Hai bình cầu có dung tích 300 cm3 và200 cm3 nối với
nhau bằng một ống nhỏ và ngăn trong đó bằng một vách xốp
cách nhiệt Nhờ vách ngăn này áp suất của khí trong 2 bình
như nhau, song nhiệt độ có thể khác nhau (Hình) Cả 2 bình
chứa ôxi ở nhiệt độ t0= 270C và áp suất P0 = 760 mmHg Người ta đặt bình nhỏ vào chậu nướcđá ở 00C còn bình lớn vào hơi nước sôi ở 1000C Hỏi áp suất của hệ bằng bao nhiêu? Bỏ quamọi dãn nở vì nhiệt
ĐS : p = 82,4 cmHg
Bài 27 Hai bình cách nhiệt thông nhau bằng ống có khóa K.
Ban đầu khóa đóng, bình có thể tích V1 chứa 1 chất khí ở
nhiệt độ T1 = 300K và áp suất P1 = 105 Pa Bình hai có thể
Trang 19tích V2 = V1
3 chứa cùng chất khí ở nhiệt độ T2 = 600K và áp suất P2 =
12P
3 Nếu mở khoá để haikhí trộn lẫn , tính nhiệt độ và áp suất cuối cùng
ĐS : T = 330 K, P =11.10 Pa5
Bài 28 Ở chính giữa ống thuỷ tinh nằm ngang tiết diện nhỏ chiều dài L = 1m hai dầu
bịt kín có một cột thuỷ ngân chiều dài h = 20cm Hai phần ống ngăn bởi cột thuỷ ngân làkhông khí Khi đặt ống thuỷ tinh thẳng đứng cột thuỷ ngân dịch chuyển xuống dưới
một đoạn = 10cm Tìm áp suất của không khí trong ống khi ống nằm ngang ra cm Hg
và N/m2 Coi nhiệt độ của không khí trong ống là không đổi và trọng lượng riêng của
thuỷ ngân là 1,33.105 N/m3
ĐS : 37,5 cmHg = 4,98.10 4 N/m2
Bài 29 Phía trên cột thủy ngân của phong vũ biểu có lọt vào một khối
lượng nhỏ không khí vì thế mà phong vũ biểu đó chỉ áp suất nhỏ hơn áp
suất của khí quyển Khi áp suất của khí quyển là 768 mm Hg thì phong
vũ biểu chỉ 748 mmHg, chiều dài của khoảng chân không lúc đó là 8
cm
Nếu phong vũ biểu này chỉ 734 mm Hg thì áp suất của khí quyển là bao
nhiêu? Biết rằng nhiệt độ không đổi ?
ĐS : 751 mmHg
Bài 30 Một ống thuỷ tinh có chiều dài = 50 cm, tiết diện S = 0,5
cm2 được hàn kín một đầu và chứa đầy không khí.Ấn ống chìm vào
trong nước theo phương thẳng đứng, đầu kín ở trên Tính lực F cần đặt
lên ống trong nước sao cho đầu trên của ống thấp hơn mực nước một
đoạn h = 10 cm Biết khối lượng của ống m = 15g, áp suất khí quyển
p0 = 760 mmHg Khối lượng riêng của nước D = 1000 kg/m3 Lấy g =
10 m/s2 Bỏ qua thể tích riêng của ống
ĐS : F 0,087 ( N )
HD: + Trước tiên áp dụng định luật Bôilơ – Mariốt tìm độ dài x của cột nước lọt vào trong ống:
p 0 S = pS( - x) với p = p 0 + p H = p 0 + (h + - x) (cmHg) (Xem hình).
+ Ống được giữ đứng yên, ta có: FrA P F 0r r P + F – FA = 0
Với P = mg ; lực đẩy acsimet FA = DS( - x) (bằng trọng lượng của khối nước bị ống chiếmchỗ) ta tính được lực F
Bài 31 Một ống hình chữ U tiết diện 1 cm2 có một đầu kín Đổ một
lượng thủy ngân vào ống thì đoạn ống chứa khôngkhí bị giảm dài 0 = 30 cm và hai mực thủy ngân ở
hai nhánh chênh nhau h0 = 11 cm (Hình) Đổ thêmthủy ngân thì đoạn chứa không khí dài = 29 cm
Hỏi đã đổ bao nhiêu cm3 Hg? Áp suất khí quyển là
p0 = 76 cmHg Nhiệt độ không đổi
h
x
Trang 20ĐS: 5 cm3.
HD: Gọi x là khoảng chênh lệch hai mực thủy ngân trong hai nhánh sau khi đã đổ thêm thủy
ngân (Xem hình)
Ta có: (p0 + h0)0 = (p0 + x) x = 14 cm
Mực bên trái cột Hg lên cao 1 cm, mực bên phải lên cao x + 1 – h0 = x – 10 so với lúc trước.Vậy ta đã đổ thêm 1 + x – 10 = 5cm Thể tích Hg đổ thêm là 5 cm3
Bài 32 Một ống hình chữ U tiết diện không đổi có một đầu kín chứa không khí ; đoạn ống
chứa không khí dài h0 = 30 cm Không khí bị giam bởi thuỷ ngân mà hai mặt thoáng chênhnhau d0 = 14 cm (Hình) Người ta đổ thêm vào ống một lượng thuỷ ngân có chiều dài a = 6 cm.Tính chiều dài mới h của cột không khí Áp suất khí quyển bằng p0 = 76 cmHg Nhiệt độ khôngđổi
Cột thủy ngân đổ thêm vào ống có độ cao a (gt) Gọi x là khoảng dâng
thêm mực Hg trong nhánh phải (có chứa không khí bị nhốt) thì độ dâng
thêm mực Hg trong nhánh trái là a – x
Độ chênh lệch hai mực Hg trong hai nhánh lúc sau là d = d 0 + (a – x) – x =
d 0 + a – 2x (Đặc điểm hình học của bài toán !) Mà x = h0 – h d = d0 + a
– 2(h 0 – h) = 2h – 40 (cm)
Thay tất cả vào (1), ta có: 90.30 = h(76 + 2h – 40) = h(36 + 2h)
Phương trình bậc 2: h2 + 18h – 1350 = 0 Giải ra: h 28,8 cm (nhận) và h - 46,3 cm < 0(loại)
Bài 33 Hai bình chứa cùng chất khí được nối với nhau bởi một ống nằm ngang có đường kính
5 mm Trong ống có một giọt thuỷ ngân có thể dịch chuyển được Lúc đầu khí trong hai bìnhcùng ở nhiệt độ 27 0C, giọt thuỷ ngân nằm yên ở một vị trí nào đó và thể tích của khí trong mỗibình (kể cả phần ống nằm ngang) đều bằng 0,2 Tính khoảng dịch chuyển của giọt thuỷ ngânnếu nhiệt độ khí trong một bình tăng thêm 2 0C còn nhiệt độ khí trong bình kia giảm bớt 2 0C Sự giãn nở của bình không đáng kể
ĐS : 6,8 cm.
Bài 34 Hai bình cầu A và B chứa khí ôxy được nối với nhau bằng một ống nằm ngang có tiết
diện nhỏ, ở giữa ống có một giọt thuỷ ngân ngăn cách hai bìnhvới VB > VA (Hình) Lúc đầu nhiệt độ của khí trong bình A là
00C và bình B là 200C Giọt thuỷ ngân có thể dịch chuyển trongống nằm ngang không nếu :
a/ Ta tăng nhiệt độ tuyệt đối ở cả hai bình gấp đôi
b/ Nhiệt độ mỗi bình tăng 100 C
ĐS : a/ không ; b/ di chuyển về bình cầu B.
Trang 21T =
2 1
n
n
2 1
T
T =
A B
V
V .Mà '
T
T =
2 1
V
V =
2 1
n
n
2 1
T
T =
2 1
ĐS : m 27,6 g
Bài 37 Một bình kín hình trụ đặt thẳng đứng chia thành hai phần bằng một
pittông nặng, cách nhiệt di động được, ngăn trên chứa 1 mol, ngăn dưới chứa 3
mol của cùng một chất khí Nếu nhiệt độ hai ngăn đều bằng T1 = 400 K thì áp
suất ở ngăn dưới P2 gấp đôi áp suất ngăn trên P1 Nhiệt độ ngăn trên không đổi,
ngăn dưới có nhiệt độ T2 nào thì thể tích hai ngăn bằng nhau ?
5V, V2 =
3
5V.
Mà P2 = P1 + pm = 2P1 với pm là áp suất gây bởi pittông nặng pm = P1
+ Lúc sau : Ngăn trên '
P
P .
V1
V2
Trang 22Đến đây xuất hiện lỗi sai phổ biến của HS là cho rằng
' 2 ' 1
p
p vẫn bằng 2, dẫn đến T 2 =
2
3 T 1 =800
P = ' 1
Bài 38 Một xi lanh kín được chia thành hai phần bởi một pittong nặng như hình
vẽ Mỗi phần chứa một mol khí lý tưởng, và pittong có thể dịch chuyển không ma
sát trong xi lanh
Ban đầu cả xi lanh có nhiệt độ T1 thì tỷ số giữa thể tích của hai phần là
bằng bao nhiêu ? Sự giãn nở nhiệt của xi lanh là không đáng kể
ĐS : n’ là nghiệm của phương trình bậc hai : n’2 – An’ – 1 = 0 với A = (n -
n
1)2
Bài 39 Một cột không khí được chứa trong một ống nghiệm hình trụ thẳng đứng, ngăn cách
với bên ngoài bằng một cột thủy ngân Ban đầu cột thủy ngân đầy tới miệng ống và có chiềucao h = 75 cm, cột không khí trong ống có chiều cao = 100 cm, nhiệt độ t0 = 270C Biết ápsuất khí quyển p0 = 75 cmHg Hỏi phải đun nóng không khí trong ống đến nhiệt độ nào để thủyngân trong ống có thể tràn hết ra ngoài?
Tìm x để T2max Giá trị T2max chính là đáp số của bài toán (nghĩa là khi
tăng nhiệt độ từ giá trị ban đầu T1 = 27 + 273 = 300 K đến T2 max (trong
bài tìm được là 39,5 + 273 = 312,5 K, ứng với x khi đó tìm được là 25
cm) thì thủy ngân trào một phần ra ngoài Sau đó thủy ngân tự trào tiếp
ra ngoài cho đến hết và quá trình này nhiệt độ giảm đi từ T2max
Cụ thể trong bài ta có: T2 =(150 x)(100 x)
h
x
Trang 23II Cơ sở lý thuyết về Nguyên lý thứ nhất của nhiệt động lực học và các đẳng quá trình Động cơ nhiệt – hiệu suất của động cơ
1 Phương trình Mendeleev-Clapeyron
Với n mol khí bất kỳ ta có : pV. n R T . m .R T
- Nếu p đo bằng atmôtphe, thì:
3
0, 0848
m at R
mol K
- Nếu xét 1mol khí với thể tích đo bằng lít và áp suất đo bằng apmốtphe thì:
.0,0848
lit at R
mol K
2 Nguyên lý thứ nhất của nhiệt động lực học
Nội dung: Trong quá trình biến đổi, độ biến thiên nội năng của hệ có giá trị bằng tổng
công và nhiệt lượng mà hệ nhận được
+ Q 0 hệ nhận nhiệt lượng, Q 0 hệ
truyền nhiệt lượng
Đối với khí lý tưởng thì biểu thức tổng quát của nguyên lý là:
V
1
Trang 24Q = m.CV.T
+ m.R.T
= m.CP.T
Với CP RCV nhiệt dung đẳng áp
i là bậc tự do
VlnT.R
1
2V
Vln.T.R
m
2
1P
Pln.T.R
m
Hoặc Q = A =
1
2 1 1V
VlnV
1
2 2 2V
VlnVP
d Quá trình đoạn nhiệt từ trạng thái 1 đến trạng thái 2
1 1
V
V
V1.T.C
V
P
P1.T.C
n
e Chu trình
Quá trình ACB là giãn khí
Quá trình BDA là nén khí
V
2 1
P
0
P P
Trang 25V m
RT V
Q1: Nhiệt lượng tổng cộng cung cấp cho chất công tác
Q2: Nhiệt lượng tổng cộng do nó toả ra
A: Công thực hiện bởi chất công tác
Hiệu suất của máy nhiệt
H =
1Q
A =
1
2 1Q
Q1 < 1Hiệu suất lý tưởng :
1
2 1 LT
T
TT
1
2 1Q
Q
Q
≤ 1
2 1T
T1
4 Phương pháp giải bài tập các nguyên lí nhiệt động lực học
Khi áp dụng Nguyên lí I và II cho khí lí tưởng chúng ta vận dụng công thức tính công,nội năng, nhiệt lượng chú ý đến qui ước dấu
Biểu thức tính công của một số đẳng quá trình như sau:
2 1 1
1 1
V p
p V
V p
- Quá trình đẳng tích:A12 0
- Quá trình đẳng áp: A12 p(V2 V1)nR(T2 T1)
- Quá trình đoạn nhiệt: ( )
Biểu thức tính nhiệt lượng của một số đẳng quá trình như sau:
2 1 1
1 1 12
V p
p V
V p A
Trang 26- Quá trình đẳng tích:Q12U12 nC V(T2 T1), trong đó CV là nhiệt dung riêng đẳng
tích Đối với khí đơn nguyên tử C V R
- Quá trình đoạn nhiệt: Q12=0
- Quá trình đa biến nói chung (Quá trình Polytropic): Q12 nC(T2 T1)với C là nhiệtdung của quá trình đa biến
Biến thiên nội năng của quá trình là:
U = Q –+A = - 224021 (cal)
Bài 3 Cho phản ứng xảy ra ở áp suất không đổi:
Trang 272H2 + CO = CH3OH(k)Nhiệt tạo thành tiêu chuẩn ở 298K của CO và CH3OH(k) bằng -110,5 và -201,2 kJ/mol Nhiệtdung mol đẳng áp của các chất là một hàm của nhiệt độ:
Cp = Cp(CH3OH) – Cp(CO) – 2Cp(H2)
= - 67,69 + 94,58 10-3T (J/K)Nhiệt phản ứng ở 500K là:
500 298 p
0 298
3
3 67,69 94,58.10 TdT90,7.10
= - 96750,42 (J)
Bài 4 Cho 100g khí CO2 (được xem như là khí lý tưởng) ở 00C và 1,013.105 Pa Xác định Q,
A, ΔU và ΔH trong các quá trình sau Biết Cp = 37,1 J/mol.K
a Dãn nở đẳng nhiệt tới thể tích 0,2 m3
b Dãn đẳng áp tới 0,2 m3
c Đun nóng đẳng tích tới khi áp suất bằng 2,026.105 Pa
Hướng dẫn giải
a Dãn nở đẳng nhiệt (T = const) tới thể tích 0,2m3
nRT
PVnRTlnV
VnRTlnA
1
2 T
2730,08244
100
0,2.101
273.ln8,314
Trang 2810,082
2730,08244
1000,2.10
2
T
PT
a Dãn nở thuận nghịch đẳng áp ở áp suất 1atm từ 20dm3 đến 40dm3
b Biến đổi thuận nghịch đẳng tích từ trạng thái (1atm; 40dm3) đến (0,5atm; 40dm3)
c Nén thuận nghịch đẳng nhiệt từ 0,5 atm đến 1 atm ở 250C
Trang 29p p
T
v v
5,0ln298314,81P
PnRTlnA
Q
2
1 T
Bài 6 Cho phản ứng: 1/2N2 + 1/2O2 = NO Ở 250C, 1atm có H0
298 = 90,37 kJ Xác địnhnhiệt phản ứng ở 558K, biết nhiệt dung mol đẳng áp của 1 mol N2, O2 và NO lần lượt là 29,12;29,36 và 29,86 J.mol-1.K-1
0 298
Trang 30đẳng áp và làm pít tông chuyển động đều Hãy tính vận tốc của pít tông, Bỏ qua ma sát và sựmất mát nhiệt Cho áp suất khí quyển là = 105 N/m2 Lấy g = 10 m/s2
Hướng dẫn giải
Áp dụng nguyên lí I cho khí trong bình: QUA (1)
VớiAp.Vp.S.x (2)
x
: độ dịch chuyển của pittông
Và khí đơn nguyên tử thì: Un.CV.T= R T
2
3
Mặt khác theo phương trình Menđêlêep-Claypayrôn ta suy ra p.VR.T
V.p.2
3T.R.2
5V.p.2
3V.p
x.S
Mgp
q.5
2t
xv
o
Bài 8 Một mol khí nhận nhiệt lượng Q và dãn nở theo quy luật V = bP,
b là một số không đổi Áp suất tăng từ P đến 1 P Biết nhiệt dung mol2
đẳng tích là C Tính b theo Q, v C v P ,1 P 2
Theo định nghĩa C và từ (1), (2), (3) ta có:v
Quá trình đẳng tích nên U = Q = CvT
)PP(2
bQ
2 1
2 2
2 1
2 2
)PP(2
bRRQ
2 1
2 2
2 1
2 2
P P
V
V = b P A
2
6 5
p
3 p
7 p
o o o
4
3
1 p
2
6 5
p
3 p
7 p
o o o