Ảnh hưởng của thuốc BVTV đến tình hình sâu bệnh hại trên giống dưa lê Hàn Quốc vụ Thu Đông 2018 .... Thuốc BVTV đã góp phần hạn chế sự phát triển, phát sinh của sâu bệnh, ngăn chặn và dậ
Trang 1DƯƠNG THỊ BÍCH NGỌC
Tên đề tài:
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT TRONG PHÒNG TRỪ BỆNH HẠI DƯA LÊ TRONG VỤ THU ĐÔNG 2018 TẠI ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÁI NGUYÊN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy
Trang 2DƯƠNG THỊ BÍCH NGỌC
Tên đề tài:
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ THUỐC BẢO VỆ THỰC VẬT TRONG PHÒNG TRỪ BỆNH HẠI DƯA LÊ TRONG VỤ THU ĐÔNG 2018 TẠI ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÁI NGUYÊN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình thực hiện đề tài, tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp
đỡ của các thầy giáo, cô giáo khoa Nông học, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, cùng các tập thể,cá nhân, gia đình và bạn bè
Tôi xin trân trọng cảm ơn cô giáo: Th.S Lê Thị Kiều Oanh, giảng
viên khoa Nông học trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, đã mang lại cho tôi niềm đam mê khoa học, đồng thời cũng đã tận tình hướng dẫn và chỉ bảo tôi trong quá trình thực hiện đề tài này
Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới gia đình, bạn bè đã tạo điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi hoàn thành khóa học
Một lần nữa, tôi xin chân thành cảm ơn tất cả sự giúp đỡ quý báu trên
Thái Nguyên, ngày 10 tháng 06 năm 2019
Sinh viên
Dương Thị Bích Ngọc
Trang 4DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Tình hình sản xuất dưa trên thế giới và một số nước trong những năm gần đây 8 Bảng 3.1: Danh mục các loại thuốc BVTV sử dụng trong thí nghiệm 20 Bảng 4.1: Thời gian hoàn thành các giai đoạn sinh trưởng của dưa lê Hàn Quốc vụ Thu Đông 2018 27 Bảng 4.2: Ảnh hưởng của thuốc BVTV đến số nhánh, đường kích gốc và kích thước quả dưa lê trong vụ Thu Đông 2018 28 Bảng 4.3: Ảnh hưởng của thuốc BVTV đến số hoa, số quả của dưa lê trong vụ Thu Đông 2018 30 Bảng 4.4: Thành phần và tần suất xuất hiện các loại sâu hại chính trên dưa lê thí nghiệm 31 Bảng 4.5: Thành phần và tần suất xuất hiện các bệnh hại chính trên dưa lê thí nghiệm 33 Bảng 4.6: Hiệu lực phòng trừ bệnh sương mai trên dưa lê Hàn Quốc 37 Bảng 4.7: Hiệu lực phòng trừ bệnh phấn trắng trên dưa lê Hàn Quốc 39 Bảng 4.8: Ảnh hưởng của thuốc BVTV đến các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất trên giống dưa lê Hàn Quốc 41 Bảng 4.9: Ảnh hưởng của thuốc BVTV đến màu sắc, phẩm vị của quả dưa lê Hàn Quốc 44
Trang 5DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 4.1: Tỷ lệ bệnh sương mai qua các giai đoạn sinh trưởng của dưa lê Hàn Quốc 35 Biểu đồ 4.2: Tỷ lệ bệnh phấn trắng qua các giai đoạn sinh trưởng của dưa lê Hàn Quốc 36 Biểu đồ 4.3: Hiệu lực phòng trừ bệnh sương mai 37 Biểu đồ 4.4: Hiệu lực phòng trừ bệnh phấn trắng 39 Biểu đồ 4.5: Ảnh hưởng của thuốc BVTV đến năng suất trên giống dưa lê Hàn Quốc 42
Trang 6DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 4.1: Bọ dưa 32
Hình 4.2: Ruồi đục quả 32
Hình 4.3: Sâu xanh ăn lá 32
Hình 4.4: Bệnh phấn trắng 34
Hình 4.5: Bệnh sương mai 34
Hình 4.6: Bệnh khảm lá virus 34
Hình 4.7: Bệnh nứt thân chảy nhựa 34
Trang 7DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BVTV : Bảo vệ thực vật
BNNPTNT : Bộ nông nghiệp phát triển nông thôn
CV Coefficient of variance (Hệ số biến động)
Trang 8MỤC LỤC
PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu và yêu cầu 2
1.2.1 Mục tiêu 2
1.2.2 Yêu cầu 2
1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 2
1.3.1 Ý nghĩa khoa học 2
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn 3
PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1 Nguồn gốc, phân loại và đặc điểm thực vật học của cây dưa lê 4
2.1.1 Nguồn gốc 4
2.1.2 Phân loại 4
2.1.3 Đặc điểm thực vật học 5
2.2 Yêu cầu điều kiện ngoại cảnh của cây dưa lê 6
2.2.1 Nhiệt độ 6
2.2.2 Ánh sáng 7
2.2.3 Độ ẩm 7
2.2.4 Nước 7
2.2.5 Đất và dinh dưỡng 7
2.3 Tình hình sản xuất dưa lê trên thế giới và Việt Nam 8
2.3.1 Tình hình sản xuất dưa lê trên thế giới 8
2.3.2 Tình hình sản xuất dưa lê ở Việt Nam 9
2.4 Một số nghiên cứu phòng trừ sâu bệnh hại cho cây dưa lê 10
2.4.1 Một số loài sâu, bệnh hại chính 10
2.4.2 Một số nghiên cứu phòng trừ sâu, bệnh hại cho cây dưa lê 16
Trang 92.5 Tình hình sản xuất, sử dụng thuốc BVTV cho cây trồng nông nghiệp 17
2.5.1 Tình hình sản xuất, sử dụng thuốc BVTV trên thế giới 17
2.5.2 Tình hình sản xuất, sử dụng thuốc BVTV ở Việt Nam 18
PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 20
3.1 Đối tượng và vật liệu nghiên cứu 20
3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 21
3.3 Nội dung nghiên cứu 21
3.4 Phương pháp nghiên cứu và các chỉ tiêu theo dõi 21
3.4.1 Bố trí thí nghiệm 21
3.4.2 Phương pháp xử lý 22
3.4.3 Các chỉ tiêu theo dõi 22
3.5 Phương pháp xử lý số liệu 26
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 27
4.1 Ảnh hưởng của một số thuốc BVTV đến sinh trưởng, phát triển dưa lê Hàn Quốc vụ Thu Đông 2018 27
4.1.1 Ảnh hưởng của thuốc BVTV đến thời gian sinh trưởng 27
4.1.2 Ảnh hưởng của thuốc bảo vệ thực vật đến số nhánh, đường kính gốc và kích thước quả dưa lê Hàn Quốc 28
4.1.3 Ảnh hưởng của thuốc BVTV đến ra hoa, đậu quả của cây dưa lê Hàn Quốc 29
4.2 Ảnh hưởng của thuốc BVTV đến tình hình sâu bệnh hại trên giống dưa lê Hàn Quốc vụ Thu Đông 2018 31
4.2.1 Thành phần, tần suất xuất hiện sâu, bệnh hại dưa lê 31
4.2.2 Tỷ lệ bệnh phấn trắng và sương mai qua các giai đoạn sinh trưởng của dưa lê Hàn Quốc 35
4.2.3 Hiệu lực phòng trừ của thuốc BVTV đối với bệnh sương mai trên giống dưa lê Hàn Quốc vụ Thu Đông 2018 37
Trang 10Thuốc BVTV 37
4.2.4 Hiệu lực phòng trừ của thuốc BVTV đối với bệnh phấn trắng trên giống dưa lê Hàn Quốc vụ Thu Đông 2018 39
4.3 Ảnh hưởng của thuốc BVTV đến các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất trên giống dưa lê Hàn Quốc vụ Thu Đông 2018 40
4.4 Ảnh hưởng của thuốc BVTV đến chất lượng quả dưa lê hàn Quốc 44
PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 46
5.1 Kết luận 46
5.2 Đề nghị 46
TÀI LIỆU THAM KHẢO 47 PHỤ LỤC 1
PHỤ LỤC 2
PHỤ LỤC 3
Trang 11PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề
Dưa lê (Cucumis melo L.) thuộc họ bầu bí (Cucurbitaceae), là rau ăn
quả có thời gian sinh trưởng ngắn, trồng được nhiều vụ trong năm và cho năng suất cao [8] Quả dưa lê có chứa nhiều carbohydrate, đường, chất xơ, chất béo, protein, ngoài ra còn có vitamin C, vitamin B6, canxi, sắt, photpho,… đặc biệt không chứa cholesterol nên mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe [10] Ngoài ra, dưa lê còn là mặt hàng có giá trị xuất khẩu Tuy nhiên, việc sản xuất dưa lê còn gặp nhiều khó khăn, một trong những nguyên nhân chủ yếu là do sâu bệnh hại [35] Một số loại sâu bệnh hại chính trên cây dưa lê như bọ dưa, ruồi đục quả, bệnh phấn trắng, giả sương mai, thối quả, chạy dây, thối thân và héo xanh vi khuẩn Những loại sâu bệnh hại này, làm giảm năng suất và chất lượng dưa lê [30]
Hiện nay để tăng diện tích, tăng vụ, tăng năng suất, sản lượng thì việc gia tăng sử dụng thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) trên dưa lê ngày càng quan trọng Thuốc BVTV đã góp phần hạn chế sự phát triển, phát sinh của sâu bệnh, ngăn chặn và dập tắt các đợt dịch bệnh trên phạm vi lớn, bảo đảm được năng suất dưa lê, giảm thiểu dịch hại cho nông dân Đặc biệt, những năm gần đây việc sử dụng thuốc BVTV trong trồng dưa lê có xu hướng gia tăng cả về chất lượng lẫn chủng loại Chưa kể khai thác các tàn dư thực vật và chất thải rắn từ bao bì, chai lọ thuốc BVTV đã gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường đất, nước và con người
Xuất phát từ thực tế đó, để khai thác, sử dụng có hiệu quả thuốc BVTV
ở Việt Nam trong việc phòng trừ sâu, bệnh hại cây trồng nói chung và sâu,
bệnh hại dưa lê nói riêng, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu
Trang 12ảnh hưởng của một số thuốc bảo vệ thực vật trong phòng trừ bệnh hại dưa
lê trong vụ Thu Đông 2018 tại Đại học Nông lâm Thái Nguyên” Nghiên
cứu này, góp phần xây dựng được biện pháp phòng trừ sâu, bệnh hại theo hướng an toàn và hiệu quả, đồng thời là tài liệu tham khảo cho những nghiên cứu tiếp theo về phòng trừ sâu bệnh hại cho cây rau nói chung và cây dưa lê nói riêng
1.2 Mục tiêu và yêu cầu
1.2.1 Mục tiêu
Xác định được loại thuốc BVTV thích hợp để phòng trừ bệnh hại an toàn hiệu quả trên giống dưa lê Hàn Quốc nhập nội trong vụ Thu Đông 2018 tại trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
1.2.2 Yêu cầu
- Đánh giá được ảnh hưởng của các thuốc BVTV tới khả năng sinh trưởng của cây dưa lê Hàn Quốc vụ Thu Đông năm 2018 tại trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
- Đánh giá được hiệu lực phòng trừ của các thuốc BVTV đến tình hình sâu, bệnh hại của cây dưa lê Hàn Quốc vụ Thu Đông năm 2018 tại trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
- Đánh giá được ảnh hưởng của các thuốc BVTV đến năng suất của cây dưa lê Hàn Quốc vụ Thu Đông năm 2018 tại trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
1.3.1 Ý nghĩa khoa học
- Cung cấp một số dẫn liệu khoa học mới về hiệu lực của một số thuốc BVTV trong phòng trừ các loài sâu, bệnh hại phổ biến trên cây dưa lê Từ đó, làm cơ sở cho việc nghiên cứu xác định các hoạt chất, cơ chế tác động của các hoạt chất đó lên dịch hại cây trồng
Trang 13- Kết quả nghiên cứu đã góp phần hoàn thiện được quy trình sản xuất cây dưa lê vừa đạt được năng suất, vừa an toàn với người sử dụng
- Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo cho những nghiên cứu tiếp
theo về phòng trừ bệnh hại cho cây rau nói chung và cây dưa lê nói riêng 1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu của đề tài cung cấp thêm thông tin có ích trong sản xuất dưa lê, góp phần quản lý đồng ruộng có hiệu quả, vừa nâng cao được năng suất cây trồng, giảm chi phí, tăng thêm lợi nhuận, vừa đảm bảo an toàn, không làm ảnh hưởng đến sức khoẻ con người và môi trường
Trang 14
PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Nguồn gốc, phân loại và đặc điểm thực vật học của cây dưa lê
lê được phân làm 10 giống và phân loại này đã trở thành cơ sở cho các nghiên cứu tiếp theo [21] Năm 1929, Pangado cũng tiến hành nghiên cứu chủ đề này Pangado đã trình bày phân loại đa cấp dựa trên ý tưởng về sự tương
đồng Theo đó, dưa lê được chia thành 2 giống ubspecioids: cultus và agrestis [21] Sau đó, Jeffrey (1980) đã phân loại dưa lê thành hai phân loài: subsp melo và subsp agrestis [16]
Ngoài ra, Munger và Robinson (1991) đã tiến hành nghiên cứu và đề xuất một bản phân loại của Naudin đơn giản hóa hơn Họ chia dưa lê thành 7
nhóm, trong đó có cả tên trinomial, đó là: C melo var agrestis, C melo var cantalupensis, C melo var inodorus, C melo var momordica, C melo var flexuosus, C melo var makuwa, C melo var chito và dudaim [22]
Theo Pitrat và cộng sự (2000), chia dưa thành 16 nhóm giống, đó là:
conomon, makuwa, chinensis, acidulus và momordica đều nằm trong phân nhóm subsp agrestis; cantalupensis, reticulatus, adana, chandalak, ameri,
Trang 15inodorus, flexuosus, chate, tibish, dudaim và chito nằm trong phân nhóm subsp Melo [15]
Theo Linn T.K (2012), dưa lê được chia thành 6 nhóm như sau:
Cucumis melo cantalupensis, Cucumis melo reticulatus, Cucumis melo makuwa, Cucumis melo conomon, Cucumis melo indorus, Cucumis melo reticulatus “hami melon” [25]
ra hoa thân phát triển mạnh nhất, tốc độ sinh trưởng nhanh, lóng dài và đến khi cây già thì đạt độ dài tối đa [4] Chiều dài thân chính của dưa lê có thể đạt 3
- 4m, thân cứng giòn, chịu va chạm kém Trên thân chính của dưa lê chỉ có hoa đực, mỗi nhánh cấp 1 cho 1 - 2 hoa cái nằm gần nách lá của thân chính [17]
Trang 16lê có trung bình 45,8 lá trên thân chính, tuổi thọ lá mầm là 20 ngày, lá thật là
26 ngày [5]
2.1.3.4 Hoa
Hoa dưa lê có màu vàng, hoa đực và hoa cái trên cùng một cây [6] Hoa đực dài 2,4 - 15mm, hoa cái dài 1,6 - 12mm [21] Hoa cái ở các nhánh cấp hai thường cho quả to hơn sau khi cho hoa cái đầu tiên, cứ cách 5 - 6 đốt lá cho hoa đực thì lại một đốt cho hoa cái [26] Công việc thụ phấn thường dựa vào côn trùng do hạt phấn to và nặng [1] Thời gian hoa nở tùy thuộc vào ánh sáng mặt trời, nhiệt độ và độ ẩm, thông thường dao động từ 5 - 9 giờ sáng [3]
2.1.3.5 Quả
Theo Đường Hồng Dật (2000), hình dáng và màu sắc quả dưa lê thay đổi tùy thuộc vào đặc tính giống [6] Quả có dạng hình cầu, hình bầu dục, vỏ trơn nhẵn hoặc nhám Thịt quả có màu trắng, xanh, cam hoặc vàng Quả có trọng lượng từ 200 gam đến vài kilogam, một số giống khi chín có mùi thơm [17]
2.1.3.6 Hạt
Vỏ hạt dưa lê khá mỏng, có màu nâu đen, đỏ nâu, trắng ngà [1] Hạt dưa lê nhỏ như hạt dưa chuột , mỗi gam có khoảng 35 hạt, trọng lượng 1000 hạt chừng 25 - 35 gam, một quả dưa lê cho khoảng 200 - 300 hạt [26] Hạt dưa lê có hình bầu dục hoặc hình elip, kích thước 4 - 8 x 2,5 – 4mm và dày 1- 2mm [21] Trong hạt có chứa 46% dầu và 36% protein Theo Tạ Thị Thu Cúc (2005), một quả dưa lê có từ 500 - 600 hạt, thời gian tồn trữ hạt có thể lên đến
5 năm ở nhiệt độ từ 4,4 - 10oC và ẩm độ không khí 50 - 60% [5]
2.2 Yêu cầu điều kiện ngoại cảnh của cây dưa lê
2.2.1 Nhiệt độ
Dưa lê thích hợp trồng ở những vùng có khí hậu khô và nóng Dưa lê phát triển tốt ở nhiệt độ tối ưu 27 - 30oC, nảy mầm ở nhiệt độ trong khoảng
Trang 1723 - 24oC và không nảy mầm ở nhiệt độ dưới 18oC Dưa lê rất mẫn cảm với nhiệt độ thấp [21]
2.2.2 Ánh sáng
Trời âm u ít ánh sáng lại có mưa phùn thường làm cho dưa lê chỉ có 1 -
2 lá thật và có thể gây chết hàng loạt Nếu là cây đã lớn có hoa quả thì bị dòi đục gốc, bệnh héo rũ và phấn trắng phá hại, nếu không phòng trừ kịp thời có khi mất trắng Nhưng nếu trời âm u có ít ánh sáng mà nhiệt độ cao thì lại gây hiện tượng rụng nụ, rụng hoa và quả non, thậm chí gây thối quả hoặc quả có màu sắc xấu và vị nhạt ít thơm [26] Ánh sáng có thể ảnh hưởng đến màu sắc
và hương vị của quả dưa lê [21]
Trang 182.3 Tình hình sản xuất dưa lê trên thế giới và Việt Nam
2.3.1 Tình hình sản xuất dưa lê trên thế giới
Trong những năm gần đây diện tích trồng dưa lê có xu hướng giảm, năm 2017 diện tích trồng dưa trên thế giới khoảng 1.220.996 ha, năng suất đạt 26,16 tấn/ha, sản lượng đạt 31.166,89 nghìn tấn (FAO, 2019)
Bảng 2.1 : Tình hình sản xuất dưa trên thế giới và một số nước trong
những năm gần đây
Quốc gia Diện tích ( ha)
Năng suất (tấn/ha)
Sản lượng (nghìn
tấn)
2016 2017 2016 2017 2016 2017
Thế giới 1.241.576 1.220.996 25,22 26,16 29.974.64 31.166,89 Trung
Quốc 488.129 490.327 33,37 34,97 16.290,85 17.147,81 Hoa Kỳ 28.369 27.782 30,22 28,05 857,55 779,55 Tây Ban
Nha 20.686 20.473 31,41 32,02 649,76 655,67 Mexico 20.047 19.573 29,61 30,91 593,71 605,13 Nhật Bản 9.650 6.535 22,76 22,57 158,20 147,55 Indonexia 6.859 5.879 17,10 15,72 117,34 924,46 Hàn Quốc 5.064 4.903 31,02 31,02 157,08 152,13
(Nguồn : FAO,2019) [28]
Qua bảng ta thấy, Trung Quốc có diện tích trồng dưa lê lớn nhất với
488129 ha chiếm 39,31% so với thế giới Về sản lượng Trung Quốc vẫn là nước dẫn đầu với 16.290,85 nghìn tấn chiếm 54,34% sản lượng thế giới Đứng thứ 2 là Hoa Kỳ với sản lượng 857,55 nghìn tấn chiếm 2,86% sản lượng thế giới
Trang 192.3.2 Tình hình sản xuất dưa lê ở Việt Nam
Các loại dưa (dưa lê, dưa chuột, dưa hấu…) đang là mặt hàng được nhiều người tiêu dùng ưa chuộng và được trồng ở nhiều nơi như: Thái Nguyên, Vĩnh Phúc, Huế, Bắc Ninh, Hải Dương, Theo thống kê của FAO năm 2017, diện tích trồng dưa lê của nước ta là 50.956 ha, năng suất đạt 22,00 tấn/ha và sản lượng đạt 11.211,63 nghìn tấn/ha [28]
Năm 2011, Trung tâm ứng dụng tiến bộ Khoa học và Công nghệ Vĩnh Phúc phối hợp với Công ty trắc nhiệm hữu hạn tư vấn dịch vụ khoa học nông nghiệp - Trường Đại học Nông nghiệp I Hà Nội đã tiến hành xây dựng mô hình ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất dưa lê sạch siêu ngọt Kết quả giống dưa lê đưa vào trồng trong nhà lưới sinh trưởng, phát triển tốt, thân lá
to, màu xanh, nhiều nhánh, dễ đậu quả Vỏ quả màu xanh sáng, thịt quả dày,
ăn giòn, ngon, đặc biệt là không bị sâu phá hại trên quả như giống dưa cùng loại trồng ngoài trời Sau khi trồng 50 ngày bắt đầu cho thu hoạch, năng suất đạt 7,5 - 8,0 tạ/sào Theo tính toán chung, toàn mô hình sẽ đạt trên 7 triệu đồng/sào, sau khi trừ chi phí còn lãi 6 triệu/sào, cho giá trị gấp 5 lần trồng lúa, gấp 3 lần so với trồng lạc Mô hình đảm bảo sức khỏe của người lao động, thân thiện với môi trường, giảm chi phí về thuốc bảo vệ thực vật [32]
Năm 2014, Trung tâm Khuyến nông - Khuyến ngư (KNKN) tỉnh Nam Định đã phối hợp với Trạm Khuyến nông huyện Nghĩa Hưng mở rộng mô hình chuyển đổi đất trồng lúa hiệu quả kinh tế thấp sang trồng dưa lê với quy
mô 5 ha tại xã Nghĩa Thành (Nghĩa Hưng) Mô hình đã khẳng định hiệu quả khi người trồng đạt thu nhập trung bình 4,7 triệu đồng/sào, cao gấp 7 lần so với trồng lúa [34]
Năm 2017, Trung tâm Ứng dụng, Kỹ thuật, Thông tin Khoa học và Công nghệ (Trung tâm) trực thuộc Sở Khoa học và Công nghệ (KH&CN) tỉnh Yên Bái đã thực hiện thành công mô hình sản xuất dưa lê trong nhà lưới tại
Trang 20thành phố Yên Bái theo hướng áp dụng công nghệ cao Theo đó, năm 2018 qua khảo sát, đơn vị đã lựa chọn hộ ông Nguyễn Trọng Sơn, thôn Đồng Tâm,
Xã Liễu Đô, huyện Lục Yên để triển khai chuyển giao xây dựng mô hình Kết quả, mô hình sinh trưởng, phát triển tốt, phù hợp với điều kiện thời tiết khí hậu của huyện Lục Yên và đặc điểm nông sinh học của giống Đến đầu tháng 12/2018, sau 85 ngày gieo trồng, dưa lê đã bắt đầu cho thu hoạch, mỗi cây được để 1 quả, tỷ lệ đậu quả đạt 89,50%, trọng lượng trung bình đạt 1,5 kg/quả, độ brix trên 13% Sản lượng thu được trên diện tích 1 sào là 483 quả (tương ứng với khoảng 700 kg/sào/vụ) [33]
2.4 Một số nghiên cứu phòng trừ sâu bệnh hại cho cây dưa lê
2.4.1 Một số loài sâu, bệnh hại chính
Theo kết quả nghiên cứu của của Viện BVTV và Syngenta Việt Nam trên dưa lê xuất hiện một số loài sâu, bệnh và nhện hại như sau [30] [31]:
2.4.1.1 Sâu hại trên cây dưa lê
* Sâu xanh da láng (Spodoptera exigua): là loại sâu đa ký chủ Trên
dưa, đậu, cây họ thập tự, sâu gây hại bằng cách cắn đọt, ăn thịt lá, lá bị hại
xơ xác chỉ còn lại gân và có xu hướng phân tán sang các cành lá, cây khác Nếu bị hại nặng, lá bị cắn trụi, năng suất có thể giảm 50 - 60% Sâu hại mạnh lúc sáng sớm hay chiều mát, trong điều kiện thời tiết khô hanh, nắng nóng, ít mưa
* Sâu xanh ăn lá (Diaphania indica): sâu non thường sống ở đọt và mặt dưới
lá non, sâu non thường cuốn lá hoặc kết những lá lại với nhau và nằm bên trong ăn phá Sâu xanh thường có mật độ cao khi cây sinh trưởng tốt sau trồng 25 - 30 ngày, chúng hại búp, lá non Chúng gây hại chính ở vụ xuân hè và thu đông sớm
* Bọ rầy dưa (Aulacophora similis): bọ rầy dưa phát triển và gây hại
nhiều vào mùa khô Chúng phá hại vào sáng sớm và chiều tối, ban ngày trời nắng ẩn dưới tán lá hoặc trong đất Trứng đẻ rải rác trên mặt đất quanh gốc dưa Bọ trưởng thành hại mạnh khi dưa có 4 - 5 lá, mật độ bọ cao có thể làm
Trang 21trụi hết lá, phát triển kém hoặc chết Khi cây dưa lớn, bọ dưa không phá hoại nữa Bọ non sống trong đất ăn rễ và cắn gốc cây kể cả khi cây đã lớn, làm cây sinh trưởng kém có thể làm cây héo chết Hoá nhộng trong đất
* Nhện đỏ (Tetranycus urticae): nhện đỏ phát triển mạnh ở thời tiết
nóng và khô, phá hại cả khi cây đã lớn, nhất là lúc có hoa đến thu hoạch quả Nhện trưởng thành nhả tơ giăng thành 1 lớp sợi rất mỏng ở mặt dưới lá, đẻ trứng từng quả gắn vào lớp tơ Cả nhện trưởng thành và nhện non sống tập trung mặt dưới lá, chích hút nhựa tạo thành các vết màu nâu vàng nhạt dọc theo 2 bên gân lá Mật độ nhện cao có thể làm lá vàng khô, sinh trưởng kém Nhện còn chích hút vỏ quả làm quả nhỏ, sần sùi
* Bọ trĩ (Thrips palmi): cơ thể con trưởng thành và con non rất nhỏ, di
chuyển nhanh, sống tập trung ở đọt non hay ở mặt dưới lá non, Bọ trĩ chích hút dịch ở lá, ngọn, thân non làm lá bị xoăn, cứng và giòn Trong năm chúng thường có mật độ cao vào các tháng 3 - 5 (vụ xuân - hè) và tháng 9 - 11 (vụ Thu - Đông) Bọ trĩ đẻ trứng trong mô mặt dưới lá Chúng phát triển mạnh trong điều kiện thời tiết nóng và khô Chúng gây hại nặng từ giai đoạn cây con đến ra hoa Bọ trĩ còn là môi giới truyền bệnh virus cho cây
* Bọ rùa 28 chấm (Epilachna vigintioctopunctata): ấu trùng và con
trưởng thành ăn biểu bì lá, để lại màng mỏng Nếu mật độ số bọ rùa cao, lá có thể bị ăn trơ trụi chỉ còn gân chính, làm cây sinh trưởng kém, ruộng dưa xơ xác Bọ còn ăn quả non, có thể phát hiện những lỗ nông trên bề mặt quả Con trưởng thành hoạt động mạnh vào lúc sáng sớm và chiều mát Thời gian xuất hiện: từ khi cây dưa còn nhỏ đến khi có quả Nhiều nhất khi cây ra hoa, có quả non
2.4.1.2 Bệnh hại trên cây dưa lê
* Thối gốc (Rhizoctonia solani):
Trang 22- Quy luật phát sinh gây hại: rễ bị thối nhũn, cây dễ đổ, lá non vẫn xanh Nấm chỉ gây hại ở giai đoạn cây con đến khi có 1 - 2 lá thật, bệnh còn làm thối cuống quả Bệnh phát triển mạnh khi nhiệt độ tối ưu từ 25 - 35oC, nấm lưu tồn trên thân lúa, rơm rạ, cỏ dại, lục bình, hạch nấm tồn tại trong đất sau mùa gặt lúa
- Khả năng gây hại: nấm xâm nhập vào cổ rễ cây con chỗ giáp mặt đất,
cổ rễ bị thối nhũn, cây con dễ ngã gục ngang mặt đất, lá non vẫn xanh Cây đậu vẫn còn tươi, sau đó cây bị héo chết Vào những ngày có ẩm độ cao những cây bị gãy gục, xung quanh gốc có tơ nấm màu trắng trên mặt đất
* Đốm phấn - Sương mai (Pseudoperonospora cubensis):
- Quy luật phát sinh gây hại: bệnh phát sinh, lây lan nhanh khi gặp điều kiện ẩm độ không khí cao Bệnh xuất hiện quanh năm trên ruộng dưa, nhưng nặng nhất là trong mùa mưa và gây hại nặng giai đoạn cây trổ hoa đến mang trái
- Khả năng gây hại: bệnh hại chủ yếu trên lá Đốm bệnh lúc đầu nhỏ, màu xanh nhạt sau đó chuyển sang màu vàng Đốm bệnh có hình góc cạnh Khi gặp ẩm độ cao, ngay vết bệnh ở mặt dưới của lá có xuất hiện một lớp phấn màu tím đỏ, đây là bào tử của nấm bệnh Các vết bệnh liên kết lại thành những vùng màu nâu nhạt Cây bị bệnh nặng cho năng suất và chất lượng quả kém, có thể cây bị chết
* Nứt thân chảy nhựa (Mycosphaerella melonis):
- Quy luật phát sinh gây hại: nấm phát triển thích hợp ở nhiệt độ 20 -
30oC, chết ở 55oC trong 10 phút, độ pH thích hợp 5,7 - 6,4 Nấm tồn tại trong tàn dư cây bệnh, lây lan bằng bào tử Thời tiết nóng và mưa nhiều thích hợp cho bệnh phát triển
- Khả năng gây hại: bệnh gây hại chủ yếu trên thân, đôi khi có trên lá
và cuống quả Trên thân lúc đầu là đốm hình bầu dục, màu vàng nhạt, hơi lõm, từ đó có giọt nhựa màu đỏ ứa ra Về sau vết bệnh chuyển màu nâu sẫm
Trang 23và khô cứng lại Bệnh nặng làm thân cây bị nứt thành vệt dài màu nâu xám và chảy nhựa nhiều hơn, trên đó có các hạt nhỏ màu đen (các ổ bào tử nấm), cả cây có thể bị khô chết
* Thán thư (Colletotrichum lagenarium):
- Quy luật phát sinh gây hại: bào tử nấm bệnh phát triển mạnh khi thời tiết nóng, mưa nhiều, từ khi cây dưa đã lớn đến thu hoạch Bệnh truyền qua tàn dư cây bệnh vụ trước và qua hạt giống truyền bệnh qua vụ sau Nấm bệnh phá hại nhiều loại cây màu họ dây leo như dưa leo, dưa hấu, khổ qua, bầu và bí
- Khả năng gây hại: bệnh gây hại mạnh là giai đoạn hình thành quả Trên lá già, đốm bệnh lúc đầu là những điểm tròn màu vàng nhạt, dần biến màu nâu và có các đường vòng đồng tâm Trên thân, vết bệnh lõm màu vàng, sau trở thành màu đen, trên mặt vết lõm có lớp phấn dày màu hồng Nếu trời khô, ở chỗ vết bệnh tạo thành các đường nứt, khi trời ẩm các mô bào cây bị thối Trên quả, vết bệnh có màu nâu đen, tròn, đường kính khoảng 2 - 4 mm,
có vòng, khoang hơi lõm vào vỏ, xung quanh có đường viền vàng nâu, giữa vết bệnh nứt ra và sinh lớp phấn màu hồng (phân sinh bào tử) Bệnh nặng, vết bệnh hòa vào nhau tạo thành các vết loét ăn sâu vào trong thịt quả, ảnh hưởng đến phẩm chất quả
* Phấn trắng (Erysiphe sp.):
- Quy luật phát sinh gây hại: là nấm Erysiphe cichoracearum chuyên
tính ngoại kí sinh (sợi nấm bám dày đặc trên lá và tạo vòi hút đâm sâu vào tế bào để hút dinh dưỡng) Nấm lây lan bằng bào tử phân sinh nhờ không khí và gió, bào tử phân sinh nảy mầm thích hợp ở nhiệt độ 27oC và ẩm độ không khí cao trên 46%
- Khả năng gây hại: bệnh gây hại trên lá, thân, cành và gây hại ngay từ thời kỳ cây con Ban đầu bệnh xuất hiện những đốm nhỏ xanh vàng, bao phủ một lớp nấm xám dày đặc như bột phấn sau đó bao phủ hết cả phiến lá Lá bị
Trang 24bệnh chuyển từ màu xanh sang vàng, lá bị khô cháy và dễ rụng Lớp phấn trắng xuất hiện trên cả thân, cành, hoa làm hoa khô rụng và chết
* Héo thân lá (Didymelle sp.):
- Quy luật phát sinh gây hại: bào tử bệnh xâm nhập trực tiếp vào biểu bì hoặc khoảng trống giữa các tế bào Thân cây bị nhiễm bệnh thông qua những thương tổn côn trùng gây hại hay vết thương cơ giới Trong điều kiện ẩm độ cao, từ vết thương bị nấm tấn công sẽ rỉ nhựa có màu nâu đen Nấm bệnh có thể qua đông trong xác bả cây trồng hay trên hạt giống Nhiệt độ và ẩm độ cao
là điều kiện thuận lợi để bào tử nấm bệnh nảy mầm Nhiệt độ tối hảo là 20 –
25oC để nấm có thể gây hại cho cây dưa Với ẩm độ thích hợp, chỉ trong 1 giờ nấm bệnh có thể xâm nhiễm và gây hại Triệu chứng bị hại thể hiện sau 1 tuần bào tử tấn công, xâm nhiễm trên những mô mẫn cảm Vết thương sinh học do rệp hay bọ cánh cứng gây hại cũng là cửa ngõ cho sự xâm nhập của nấm Các bệnh khác như phấn trắng cũng làm cho cây dưa bị yếu đi và mẫn cảm hơn với bệnh hại
- Khả năng gây hại: tất cả các bộ phận của cây đều có thể bị bệnh tấn công tương tự như trên rễ cây Ban đầu là cây có biểu hiện vàng, mép lá xuất hiện các vết có màu từ nâu sáng đến đậm Vết bệnh càng lúc xuất hiện càng nhiều, rỉ mủ màu đen đến nâu và cuối cùng toàn cây sẽ bị héo chết Bệnh cũng có thể tấn công trên quả với những vết tròn bất định có màu vàng Vết bệnh cũng chảy nhựa và thối đen
* Héo cây (Fusarium sp.):
- Quy luật phát sinh gây hại: bệnh gây hại thích hợp trong điều kiện pH thấp 4 - 5; đất trầm thủy, úng nước trong mùa mưa Đất trồng độc canh cũng
là nguy cơ bị nhiễm bệnh cao Nấm bệnh cũng dễ dàng lây lan qua vết thương
cơ giới hay tuyến trùng, côn trùng chích hút rễ cây
Trang 25- Khả năng gây hại: cây bị mất nước, chết khô từ đọt, thân đôi khi bị nứt, trên cây con bệnh làm chết rạp từng đám Trên cây trưởng thành, nấm gây hại từ thời kỳ ra hoa đến ra quả, cây dưa bị héo từng nhánh, sau đó héo đột ngột như bị thiếu nước rồi chết cả cây Vi sinh vật lưu tồn trong đất nhiều năm, bệnh này có liên quan ít nhiều đến tuyến trùng và ẩm độ đất Nấm
Phytophthora sp cũng được ghi nhận gây nên bệnh này
* Khảm (Mosaic virus):
- Quy luật phát sinh gây hại: bệnh này được truyền từ cây bệnh sang cây khỏe bởi nhóm côn trùng chích hút như rệp dưa Điều kiện khô và nóng sẽ là môi trường thuận lợi cho nhóm côn trùng chích hút phát triển gây hại cho ruộng dưa Nếu bị bệnh từ khi cây còn nhỏ, cây còi cọc lá xoăn nhỏ và thường không
ra quả Bệnh do côn trùng chích hút truyền bệnh chủ yếu là rệp, bọ trĩ, lây từ cây bệnh sang cây khoẻ
- Khả năng gây hại: triệu chứng bệnh là đọt non bị xoăn lại, lá bị mất màu, lốm đốm vàng, thiệt hại nặng sẽ làm cho đọt bị sượng, cây bị chùn lại, phát triển rất chậm, khả năng cho quả rất ít, quả thường dị dạng và có vị đắng Bệnh xuất hiện càng sớm thì càng thất thu cho năng suất ruộng dưa
* Héo vi khuẩn (Erwinia sp và Pseudomonas sp.):
- Quy luật phát sinh gây hại: bệnh vi khuẩn xuất hiện gây hiện tượng héo xảy ra ban ngày khi trời nắng, ban đêm cây xanh lại, sau vài ngày như vậy cây không hồi phục nữa và chết Gây hại ở tất cả các thời kỳ của cây nhưng nghiêm trọng nhất là thời kỳ hoa - quả và bệnh phát triển thuận lợi ở nhiệt độ 25 - 30oC
- Khả năng gây hại: triệu chứng điển hình rất dễ nhận biết là cây dưa đang sinh trưởng tốt thì đột ngột bị héo rũ trong khi các lá vẫn còn xanh Cắt ngang gốc thân cây bệnh thấy các mạch dẫn bị nâu đen, bóp mạnh vào chỗ gần mặt cắt sẽ tiết ra chất dịch vi khuẩn màu trắng đục Vi khuẩn trong đất
Trang 26xâm nhập vào rễ cây rồi phát triển rất nhanh trong mạch dẫn, ngăn cản sự hấp thu vận chuyển nước làm cây bị héo
2.4.2 Một số nghiên cứu phòng trừ sâu bệnh hại cho cây dưa lê
Dưa lê là cây trồng có thời gian sinh trưởng ngắn, đem lại hiệu quả kinh tế cao Tuy nhiên, việc sản xuất dưa lê còn gặp nhiều khó khăn trong phòng trừ sâu bệnh hại Do đó, hiện nay trên thế giới và Việt Nam có rất nhiều nghiên cứu khoa học về phòng trừ sâu bệnh hại cho cây dưa lê nói riêng
và cây họ bầu bí nói chung:
- Nghiên cứu đặc điểm hình thái của dưa lê kháng bệnh nấm gây héo
cây (Fusarium oxysporum): Tổng cộng có 110 giống dưa có nguồn gốc địa lý
khác nhau (18 quốc gia) đã được sàng lọc để đề kháng với kháng bệnh nấm gây héo cây (chủng 1.2Y và 1.2W) Sau 12 lần cho thấy, có một số kháng với
một hoặc cả hai chủng 3 giống Nhật Bản: Shiro Uri Okayama (Var Conomon), Kogane Nashi Makuwa, C-211 (var Makuwa) và một giống Bồ Đào Nha BG-5384 (var Cantalupensis), cho thấy mức độ kháng cao nhất đối với cả hai chủng 8 giống dưa lê còn lại (var inodorus) có các mức độ kháng khác nhau (Hela Chikh-Rouhou et al., 2010) [19]
- Nghiên cứu các dòng biến đổi gen của dưa lê (Cucumis melo L var Makuwa cv ‘Silver Light’) biểu hiện protein kháng nấm và gen chitinase thể
hiện khả năng chống lại mầm bệnh nấm Kết quả nghiên cứu đã chứng minh rằng gen tổng hợp AFP Gian CHI có hiệu quả trong việc bảo vệ cây dưa lê
chuyển gen chống lại bệnh nấm do Rhizoctonia solani và Fusarium oxysporum gây ra (Ismail Bezirganoglu et al., 2013) [23]
- Nghiên cứu bệnh giả sương mai hại dưa chuột tại bang Michigan, Mỹ
từ năm 2006 - 2009 Kết quả nghiên cứu cho thấy bào tử nấm bắt đầu xuất hiện từ tháng 6 và tăng dần mật độ đến tháng 9 Thời gian mật độ bào tử cao nhất trong ngày từ 9 giờ - 13 giờ Nồng độ bào tử trong không khí tỷ lệ thuận với
Trang 27nhiệt độ không khí và tỉ lệ nghịch với độ ẩm tương đối và độ ẩm của lá (Granke
et al., 2011) [18]
- Bệnh héo Fusarium là loại bệnh phổ biến, và gây hại nghiêm trọng
cho các loại dưa ở thung lũng San Joaquin Các nhà nghiên cứu đã tạo ra các giống đậu kháng kháng sinh vào dưa màu xanh da cam, và các giống lai F1
hiện đang có sẵn cho người trồng thương mại (Q Zhao et al., 2011) [24]
- Nghiên cứu về khả năng kháng bệnh héo rũ trên dưa hấu do nấm
Fusarium oxysporum cũng cho thấy: dưa hấu ghép trên các loại gốc ghép bầu
Nhật, bầu địa phương, bí đỏ Nhật có tỷ lệ nhiễm bệnh (2,78 - 5,56%) ít hơn so với nghiệm thức đối chứng - không ghép (25%) (Lê Văn Mắc, 2007) [11]
- Nghiên cứu về khả năng chống chịu của một số loại gốc ghép đối với
bệnh héo rũ dưa hấu do nấm Fusarium oxysporum gây ra Kết quả thí nghiệm
cho thấy ở giai đoạn 49 ngày sau khi trồng, tỷ lệ cây bệnh nhiều nhất là đối chứng (dưa hấu không ghép) 30,6% có khác biệt qua phân tích thống kê ở mức ý nghĩa 1% so với các nghiệm thức có sử dụng gốc ghép: bầu Nhật 1 (5,6%), bầu Nhật 2 (5,6%), bầu Nhật 3 (5,6%), bầu địa phương (5,6%), bí đỏ Nhật (0,0%), bí đỏ địa phương (13,0%) (Trần Thị Hồng Thơi, 2007) [13]
2.5 Tình hình sản xuất, sử dụng thuốc BVTV cho cây trồng nông nghiệp
2.5.1 Tình hình sản xuất, sử dụng thuốc BVTV trên thế giới
Trong 10 năm gần đây đã có những thay đổi trong ngành công nghiệp hóa chất BVTV thế giới, những loại thuốc BVTV có nguồn học hóa chứa độc tính cao đang từng bước được loại ra khỏi thị trường và thay vào đó là các loại thuốc BVTV có nguồn gốc sinh học không gây hại đối với môi trường và sức khoẻ cộng đồng [12]
Trên toàn thế giới, khoảng 1.400 sản phẩm thuốc trừ sâu sinh học đang được thương mại hóa Hiện có 68 hoạt chất thuốc trừ sâu sinh học được đăng
ký tại Liên minh châu Âu (EU) và 202 hoạt chất tại Hoa Kỳ Thuốc trừ sâu
Trang 28sinh học của EU bao gồm 34 loại thuốc trừ sâu vi sinh, 11 loại thuốc trừ sâu sinh học và 23 loại hóa chất truyền tin, trong khi danh mục của Hoa Kỳ gồm
có 102 loại thuốc trừ sâu vi sinh, 52 loại thuốc trừ sâu hóa sinh và 48 loại hóa chất truyền tin Các sản phẩm thuốc trừ sâu sinh học này chỉ chiếm 2,5% thị trường thuốc trừ sâu Theo ước tính, khu vực thuốc trừ sâu sinh học hiện có tốc độ tăng trưởng trong vòng 5 năm ở mức 16% (trong khi thuốc trừ sâu tổng hợp chỉ là 3%) được kỳ vọng đến năm 2017 sẽ mang lại cho thị trường toàn cầu giá trị 10 tỷ USD Tuy nhiên, thị trường thuốc trừ sâu sinh học cần phát triển mạnh hơn nữa mới phát huy được hết vai trò giảm sự phụ thuộc quá nhiều vào thuốc trừ sâu hóa học tổng hợp [7]
2.5.2 Tình hình sản xuất, sử dụng thuốc BVTV ở Việt Nam
Số lượng các loại thuốc BVTV được sử dụng ở nước ta có xu hướng ngày càng tăng lên từ chỗ chỉ có 77 loại hoạt chất được cho phép sử dụng năm 1991, đến năm 2018 theo thông tư số 03/2018/TT - BNNPTNT về các loại thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng trong nông nghiệp [29]:
- Thuốc trừ sâu: 785 hoạt chất với 1682 tên thương phẩm
- Thuốc trừ bệnh: 617 hoạt chất với 1280 tên thương phẩm
- Thuốc trừ cỏ: 234 hoạt chất với 713 tên thương phẩm
- Thuốc trừ chuột: 9 hoạt chất với 27 tên thương phẩm
- Thuốc điều hòa sinh trưởng: 52 hoạt chất với 141 tên thương phẩm
- Chất dẫn dụ côn trùng: 9 hoạt chất với 9 tên thương phẩm
- Thuốc trừ ốc: 30 hoạt chất với 150 tên thương phẩm
- Chất hỗ trợ: 5 hoạt chất với 6 tên thương phẩm
Người nông dân chủ yếu sử dụng các loại thuốc BVTV có nguồn gốc hóa học, do đem lại hiệu quả phòng trừ nhanh và giá thành rẻ Thuốc BVTV
có nguồn gốc sinh học ít sử dụng ở nước ta, do còn một số hạn chế như: giá thành cao, hiệu lực chậm hơn thuốc hóa học nên nông dân không sử dụng Do
Trang 29vậy, việc ứng dụng chế phẩm sinh học vào thực tế ở nước ta còn ít Công tác nghiên cứu triển khai trong lĩnh vực sinh học gặp khó khăn do chúng ta còn thiếu điều kiện, trang thiết bị và cả con người Hơn nữa, ở Việt Nam, hệ thống nguồn giống và bảo quản, lưu trữ còn hạn chế, trong khi nhiều nước trên thế giới đều có hệ thống giống quốc gia 40 phong phú Từ đó dẫn đến số lượng thuốc phòng trừ dịch hại có nguồn gốc sinh học, đặc biệt, nhóm thuốc vi khuẩn, vi sinh vật còn ít Tỷ trọng thuốc BVTV sinh học được sử dụng chỉ chiếm khoảng 5% so với tổng lượng thuốc BVTV hàng năm [7]
Ngoài ra, xu hướng hiện nay còn sử dụng các chất có nguồn gốc tự nhiên làm phụ gia trong gia công thuốc BVTV Đó là các chất hoạt động bề mặt (HĐBM), dung môi, chất mang, chất chống lắng, chống đông, chất bảo quản v.v… trong đó chất HĐBM, dung môi, chất mang chiếm thành phần đáng kể trong sản phẩm Các chất HĐBM có nguồn gốc lignin tự nhiên có đặc tính ưu việt như: đa tác dụng (thấm ướt, phân tán, chống đông, tạo chelat cho phân bón qua lá ), có thể sử dụng để gia công nhiều dạng sản phẩm khác nhau và rất an toàn cho môi trường vì có độ độc thấp đối với người, không gây cháy lá, có khả năng phân hủy sinh học Mặt khác, do giá rẻ và sẵn có nên gần đây đã có một số công trình nghiên cứu tổng hợp và sử dụng làm chất HĐBM trong gia công một số thuốc BVTV dạng phân tán trong nước thân thiện với môi trường, với kết quả rất khả quan Bên cạnh đó, còn một số phụ gia khác như chất mang từ bentonit, dung môi ít độc… cũng đã được nghiên cứu sử dụng trong gia công và ứng dụng có kết quả [7]
Trang 30PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng và vật liệu nghiên cứu
* Đối tượng cây trồng:
- Giống dưa lê Hàn Quốc “Geum Je” của công ty sản xuất ASEAN SEED nhập nội từ Hàn Quốc
* Vật liệu: Thuốc BVTV
Bảng 3.1 Danh mục các loại thuốc BVTV sử dụng trong thí nghiệm STT Tên Thuốc Tên hoạt chất Hình ảnh bao bì
1 Biobac Bacillus subtilis 50% w/W
2 Microtech Bacillus subtilis 10
9 CFU/ml +
Steptomyces lydicus 109 CPU/ml
3 Nanobac Nano bạc 500 mg/l + Nano đồng
500 mg/l
4 Bonny Ningnamycin 40g/l
5 Ridomil Gold Mancozeb 640g/kg + Metalaxyl
M 40g/kg
Trang 313.2 Địa điểm và thời gian tiến hành
- Địa điểm nghiên cứu: Thí nghiệm được bố trí tại khu cây trồng cạn
trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên
- Thời gian tiến hành: từ tháng 9/2018 đến tháng 11/2018
3.3 Nội dung nghiên cứu
- Ảnh hưởng của thuốc BVTV đến sinh trưởng và phát triển của giống dưa lê Hàn Quốc vụ Thu Đông 2018
- Ảnh hưởng của thuốc BVTV đến tình hình sâu, bệnh hại của giống dưa lê Hàn Quốc vụ Thu Đông 2018
- Ảnh hưởng của thuốc BVTV đến các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của giống dưa lê Hàn Quốc vụ Thu Đông 2018
- Ảnh hưởng của thuốc BVTV đến chất lượng của giống dưa lê Hàn Quốc vụ Thu Đông 2018
3.4 Phương pháp nghiên cứu và các chỉ tiêu theo dõi
3.4.1 Bố trí thí nghiệm
Thí nghiệm gồm 6 công thức (5 công thức thuốc BVTV và 1 công thức đối chứng) với 3 lần nhắc lại được bố trí theo kiểu khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh (RCBD)
- Diện tích 1 ô thí nghiệm: 12,8 m2, mặt luống phủ nilong, mỗi ô thí nghiệm trồng một hàng ở giữa luống
- Khoảng cách trồng: cây cách cây 60 cm
- Nền: 30 tấn phân hữu cơ + 110 kg N + 60kg P2O5 + 110kg K2O + Vôi bột (bón khi xử lý đất)
Công thức thí nghiệm:
Công thức 1: Biobac (Bacillus subtilis 50% w/W)
Công thức 2: Microtech (Bacillus subtilis 109 CFU/ml + Steptomyces sp.) Công thức 3: Nanobac (Nano bạc 500 mg/l + Nano đồng 500 mg/l)