PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP CÔNG TYCỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG 24 Theo quan điểm của Triết học Mác – Lênin: “Vật chất quyết định ý thức” nói một cách khác, vật chất có thể
Trang 1PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP CÔNG TY
CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG 24
Theo quan điểm của Triết học Mác – Lênin: “Vật chất quyết định ý thức” nói một cách khác, vật chất có thể điều khiển ý chí của con người Đối với 1 quốc gia, nền kinh tế của quốc gia đó có ý nghĩa vô cùng quan trọng Nó có thể quyết định, chi phối, điều khiển cả thể chế chính trị Vì vậy, một quốc gia muốn phát triển thì các nhà lãnh đạo quốc gia đó phải hiểu, nắm bắt, định hướng, điều khiển được nền kinh tế phát triển đúng hướng, ngày một mạnh hơn và ngược lại nếu không nắm bắt, định hướng được sự phát triển của nền kinh tế thì chắc chắn nền kinh tế sẽ ngày một tụt dốc
Đối với doanh nghiệp, tình hình tài chính của doanh nghiệp rất quan trọng,
nó đo lường sức khoẻ của doanh nghiệp Một doanh nghiệp chỉ được gọi là mạnh khi doanh nghiệp đó có tình hình tài chính tốt và ngược lại Để hiểu được tình hình tài chính của 1 doanh nghiệp thì chúng ta phải tiến hành phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp đó
Phân tích tài chính doanh nghiệp xét theo nghĩa khái quát đề cập tới nghệ thuật phân tích và giải thích các báo cáo tài chính Để áp dụng hiệu quả nghệ thuật này đòi hỏi phải thiết lập một quy trình có hệ thống và logic, có thể sử dụng làm cơ
sở cho việc ra quyết định Trong phân tích cuối cùng, việc ra quyết định là mục đích chủ yếu của phân tích báo cáo tài chính Dù cho đó là nhà đầu tư cổ phần vốn
có tiềm năng, một nhà cho vay tiềm tàng, hay một nhà phân tích tham mưu của một công ty đang được phân tích, thì mục tiêu cuối cùng đều như nhau - đó là cung cấp
cơ sở cho việc ra quyết định hợp lý Các quyết định xem nên mua hay bán cổ phần, nên cho vay hay từ chối hoặc nên lựa chọn giữa cách tiếp tục kiểu trước đây hay là chuyển sang một quy trình mới, tất cả sẽ phần lớn sẽ phụ thuộc vào các kết quả phân tích tài chính có chất lượng Loại hình quyết định đang được xem xét sẽ là yếu tố quan trọng của phạm vi phân tích, nhưng mục tiêu ra quyết định là không thay đổi Chẳng hạn, cả những người mua bán cổ phần lẫn nhà cho vay ngân hàng đều phân tích các báo cáo tài chính và coi đó như là một công việc hỗ trợ cho việc
ra quyết định, tuy nhiên phạm vi chú ý chính trong những phân tích của họ sẽ khác nhau Nhà cho vay ngân hàng có thể quan tâm nhiều hơn tới khả năng cơ động chuyển sang tiền mặt trong thời kỳ ngắn hạn và giá trị lý giải của các tài sản có tính
cơ động Còn các nhà đầu tư cổ phần tiềm năng quan tâm hơn đến khả năng sinh lợi lâu dài và cơ cấu vốn Tuy nhiên, trong cả hai trường hợp, sự định hướng vào việc
ra quyết định của công tác phân tích là đặc trưng chung Còn đối với nhà quản trị doanh nghiệp, mục tiêu của phân tích tình hình tài chính đó là:
Trang 21 Nhận dạng những điểm mạnh, điểm yếu, thuận lợi, khó khăn về mặt tài chính theo các tiêu chí: Hiệu quả tài chính, rủi ro tài chính và tổng hợp hiệu quả và rủi ro tài chính
2 Tìm hiểu, giải thích các nguyên nhân đứng sau thực trạng đó
3 Cuối cùng là giải pháp cải thiện vị thế tài chính của doanh nghiệp
Vì vậy, việc phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với bản thân doanh nghiệp cũng như những ai quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp đó
Phần 1 Giới thiệu khái quát chung về doanh nghiệp.
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp
- Tên doanh nghiệp: CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG 24
- Trụ sở: Đường Võ Thị Sáu – Phường Trường Thi – TP.Vinh – Nghệ An
- Số điện thoại: 0383.844536 FAX :0383.843600
- Quyết định thành lập: SỐ 4447/QĐ/BNN-TCCB NGÀY 09/12/2004 CỦA BỘ
TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
- Đăng ký kinh doanh: SỐ 2703000716 NGÀY 23/10/2005 DO SỞ KẾ HOẠCH
VÀ ĐẦU TƯ TỈNH NGHỆ AN CẤP
- Tài khoản tiền gửi số: 102010000388283 TẠI NHCT BẾN THUỶ
- Giám đốc điều hành: ÔNG NGUYỄN QUỐC KHÁNH – Trình độ: Đại Học
- Quyết định bổ nhiệm giám đốc: SỐ 103QĐ/HĐQT NGÀY 31/07/2007 CỦA
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG 24
- Kế toán trưởng: ÔNG TRẦN LỘC – Trình độ: Đại học
- Quyết định bổ nhiệm kế toán trưởng: SỐ 80 QĐ/HĐQT NGÀY 26/06/2007 CỦA
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG 24
- Loại hình doanh nghiệp: Công ty cổ phần có vốn nhà nước chi phối
- Quy mô hoạt động: Trong nước
- Lịch sử hình thành và phát triển: Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng 24 được chuyển đổi từ Công ty Xây dựng thuỷ lợi 24 trước đây là doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc Tổng công ty cơ điện - xây dựng nông nghiệp và thuỷ lợi – Bộ NN & PTNT, hạch toán kinh doanh độc lập, có bề dày trong hoạt động xây lắp các công trình Thuỷ lợi, thủy điện Hoạt động của Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng 24 chính thức kể từ ngày 16/11/2005
1.2 Chức năng nhiệm vụ của doanh nghiệp
- Ngành nghề sản xuất kinh doanh : Khảo sát , tư vấn lập dự án đầu tư và xây dựng
các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi, thuỷ điện, cơ sở hạ tầng nông thôn và đô thị; sửa chữa, bảo dưỡng phục hồi các loại thiết bị cơ điện, phụ
Trang 3tùng xe máy và máy công cụ; mua bán, lắp đặt các loại phụ tùng thiết bị máy nông, lâm, diêm nghiệp, thuỷ lợi, thuỷ điện và phương tiện vận tải; khai thác khoáng sản; sản xuất, mua bán vật liệu xây dựng; vận tải và đại lý vận tải hàng hoá đường bộ; đầu tư kinh doanh nhà ở, khách sạn, nhà hàng; nghiên cứu khoa học và đào tạo công nhân kỹ thuật chuyên ngành cơ điện, xây lắp, cấp thoát nước và xử lý môi trường; thí nghiệm vật tư, vật liệu xây dựng
- Hàng hoá, dịch vụ chủ yếu của công ty từ trước tới nay là thi công các công trình thuỷ lợi, thuỷ điện
1.3 Công nghệ sản xuất của công ty hiện nay:
Công ty đang áp dụng các công nghệ thi công tiên tiến của các nước trên thế giới vào thi công các công trình Máy móc thiết bị chủ yếu nhập ngoại từ Mỹ, Nhật Bản và Trung Quốc
1.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy của doanh nghiệp:
MÔ HÌNH CƠ CẤU TỔ CHỨC QUẢN LÝ
HỘI ĐỒNG QUẢN
TRỊ
BAN GI M ÁM ĐỐC BAN KIỂM SO TÁM
PHÒNG
KẾ TOÁN
PHÒNG KẾ HOẠCH KỸ THUẬT
BAN ĐẦU TƯ
XÍ
NGHIỆP
241
XÍ NGHIỆP 242
XÍ NGHIỆP 244
XÍ NGHIỆP 245
XÍ NGHIỆP 246
Trang 4- Chức năng nhiệm vụ cơ bản của Phòng Tài chính kế toán: Thống kê kế toán tài chính và hạch toán sản xuất kinh doanh của công ty Kiểm tra công tác kế toán và tài chính các xí nghiệp và công trường theo đúng pháp lệnh kế toán
Phần 2 Phân tích tình hình tài chính của Doanh nghiệp
2.1 Phân tích khái quát tình hình tài chính qua các báo cáo tài chính
2.1.1 Phân tích bảng cân đối kế toán
Đơn vị tính: Triệu n v tính: Tri u ị tính: Triệu ệu ng
đồng
Số
TT Các chỉ tiêu Đơn vị tính Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008
1-Về tài sản: Tổng tài sản năm 2008 tăng 1.348 tr.đồng so với năm 2007 tương
đương 1,1% trong đó:
+ TSLĐ&ĐTNH năm 2008 là 109.351 tr.đồng tăng 6.304 tr.đồng so với năm 2007
Trang 5Nguyên nhân tăng:
* Hàng tồn kho năm 2008 tăng so với năm 2007 là 10.137 trđồng – do sản lượng dở dang của các Công trình tương đối lớn
+ TSCĐ&ĐT dài hạn năm 2008 là 14.803 tr.đồng chiếm 11,92% tổng tài sản, giảm 4.686 tr.đồng so với năm 2007 Nguyên nhân giảm do Công ty trích khấu hao trong năm theo đúng quy định
2-Về nguồn vốn: Tổng nguồn vốn năm 2008 của Công ty là: 124.154
tr.đồng tăng 1.348 tr.đồng trong đó:
+ Nợ phải trả là 112.105 tr.đồng chiếm 90,3% tổng nguồn vốn, tăng 941 tr.đồng so với năm 2007, trong đó chủ yếu tăng nợ ngắn hạn
+ Nợ dài hạn năm 2008 là 2.677 tr.đồng, giảm 1.633 trđ so với năm 2007, nguyên nhân giảm là do công ty thanh toán nợ dài hạn đến hạn Khoản nợ dài hạn này Công ty đã đầu tư tài sản cố định vào năm 2005 để mua sắm trang thiết bị thi công công trình
+ Nguồn vốn chủ sở hữu cuối năm 2008 là 12.049 tr.đồng chiếm 9,7% tổng nguồn vốn Tuy so với năm 2007, vốn chủ sở hữu năm 2008 có tăng nhưng không đáng kể, tăng chủ yếu do lợi nhuận chưa phân phối tăng
- Phân tích kết cấu tài sản (Tỷ suất đầu tư) và nguồn vốn:
TSCĐ &ĐTDH
Tỷ suất đầu tư = -
Tổng tài sản Năm 2007: (19.489 : 122.806) x 100% = 15,87%
Năm 2008: (14.803:124.154) x 100% = 11,2%
Tỷ suất đầu tư năm 2008 giảm so với năm 2007 do tài sản cố định năm 2008 giảm, năm vừa qua công ty chỉ mua thêm một số máy móc thiết bị nhỏ, phương tiện vận tải (tổng tài sản tăng thêm là 638 trđồng) và trích khấu hao định kỳ theo quy định
- Tình hình đảm bảo vốn cho hoạt động kinh doanh:
Vốn luân chuyển = TSLĐ&ĐTNH – Nợ ngắn hạn
Năm 2007: 103.317 – 106.853 = - 3.536 triệu đồng
Năm 2008: 109.351 – 109.428 = - 77 triệu đồng
Năm 2007, vốn luân chuyển (vốn lưu động ròng) là - 3.536 trđồng, nguyên nhân
do năm 2005 Công ty đã đầu tư máy móc thiết bị phục vụ sản xuất kinh doanh, trong khi nguồn vốn chủ sở hữu thấp do vậy đã phải dùng nguồn vốn ngắn hạn để đầu tư vào tài sản cố định Sang năm 2008, vốn lưu động ròng vẫn còn âm nhưng
đã được cơ cấu hợp lý hơn, vốn lưu động ròng chỉ còn âm 77 trđồng
- Hệ số tài sản cố định= TSCĐ /Vốn chủ sở hữu
Hệ số tài sản cố định giảm dần qua các năm, đây là dấu hiệu tốt chứng tỏ công
ty đã dần cơ cấu lại tài chính một cách hợp lý hơn
- Hệ số thích ứng dài hạn = TSCĐ&ĐTDH / (Vốn CSH+ nợ dài hạn)
Trang 6Hệ số này năm 2007 là 1.26 chứng tỏ công ty đã trang trải chi phí mua sắm TSCĐ bằng những nguồn ngắn hạn - như vậy dòng tiền của DN không ổn định Sang năm 2008, hệ số này là xấp xỉ 1.0 ở mức chấp nhận được – chứng tỏ công ty
đã trang trải vốn mua sắm tài sản cố định chủ yếu bằng nguồn vốn dài hạn
- Hệ số nợ so với tài sản = Nợ phải trả / Tổng tài sản
Hệ số này năm 2007 là 90 năm 2008 là 90,3 là tương đối cao do vậy cơ cấu tài chính sẽ khó khăn cho công ty trong quá trình huy động cũng như thanh toán nợ đến hạn Tuy nhiên, lợi nhuận có thể tăng so với việc huy động vốn qua kênh phát hành cổ phiếu
- Hệ số tự tài trợ = Vốn chủ sở hữu / Tổng nguồn vốn
Hệ số tự tài trợ của công ty năm 2007 là 9.5% đây là mức thấp chứng tỏ khả năng tự chủ về tài chính của Công ty thấp Năm 2008, tỷ lệ này là 9.7% vẫn ở mức thấp Nhưng hiện tại công ty đang từng bước cơ cấu lại tài chính và đã có kế hoạch
cụ thể để tăng vốn trong thời gian tới
Tóm lại: Tài sản của công ty chủ yếu tập trung ở tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn Tài sản cố định ít được đầu tư đổi mới Nguồn vốn tài trợ cho hoạt động chủ yếu là đi vay ngắn hạn và một phần vay dài hạn Vốn chủ sở hữu thấp dẫn tới rủi ro trong kinh doanh cao
2.1.2 Phân tích bảng kết quả hoạt động kinh doanh.
Doanh thu năm 2008 là 113.539 tr.đồng, tăng so với năm 2007 là 24.065 tr.đồng (tương đương 26%), tuy nhiên lợi nhuận ròng của Công ty năm 2008 chỉ đạt 529 trđồng (tăng 310 trđồng) nguyên nhân được Công ty xác định là do đặc thù sản xuất kinh doanh của Công ty là xây dựng cơ bản, các công trình có khối lượng lớn với thời gian kéo dài, phần trượt giá được bù giá chưa thể thanh quyết toán ngay được Hơn nữa, năm vừa qua do giá cả vật liệu leo thang, lương, chi phí lãi vay và các chi phí khác tăng do vậy ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của Công
ty
Trang 7Chi phí quản lý của công ty tăng 2.468 tr đồng, tương đương tăng 85% so với năm 2007 Điều này chứng tỏ việc quản lý chi phí quản lý của công ty chưa tốt, dẫn tới kết quả kinh doanh thấp
Về hoàn thành nghĩa vụ đối với nhà nước: Công ty chưa hoàn thành nghĩa
vụ đối với nhà nước
Về hoàn thành nghĩa vụ đối với chủ nợ: Công ty hoàn thanh tốt nghĩa vụ đối với các chủ nợ
Do lợi nhuận đạt thấp, lãi cơ bản trên cổ phiếu chỉ đạt 4.75% năm 2008 và 1.97% năm 2007, thấp hơn nhiều so với chi phí vốn dẫn tới cổ đông sẽ là người thiệt thòi khi đầu tư vào doanh nghiệp Đây cũng là nguyên nhân công ty chưa huy động đủ vốn góp theo điều lệ Vì vậy, nguồn để tái đầu tư hầu như không có, dẫn đến tài sản cố định của công ty trong thời gian qua không được đầu tư
Trang 82.1.3 Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ
(Theo phương pháp gián tiếp)
Chỉ tiêu
M ã
số Thuyế t minh Năm 2008 Năm 2007
I. Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh
1.
Lợi nhuận trước thuế 1
529,293,92
1
219,582,23
2. Điều chỉnh cho các khoản
- Khấu hao tài sản cố định 2
5,370,997,8
71
4,662,514,872
- Lãi, lỗ từ hoạt động đầu tư 5
(32,200,3
42)
(17,318,943)
- Chi phí lãi vay 6 7,868,754,028 6,104,027,868
3. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay
đổi vốn lưu động
8 13,736,845,47
8 10,968,806,03
- Tăng, giảm các khoản phải thu 9
4,576,763,5
54
(3,695,979,024)
- Tăng, giảm hàng tồn kho 10
(10,137,125,5
21)
501,484,541
- Tăng, giảm các khoản phải trả (không kể lãi vay
phải trả, thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp)
1
1 (60,923,470)
14,721,099,333
- Tăng, giảm chi phí trả trước 12 57,437,952 -
- Tiền lãi vay đã trả 13 (6,389,484,616) (7,457,455,348)
- Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh 15
-
-
- Tiền chi khác từ hoạt động kinh doanh 16 (1,306,324,748) (20,300,000)
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh
II. Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư
1.
Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ và các
2
1
(637,932,6
19)
(151,886,151) tài sản dài hạn khác
2.
Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ và các 22 619,828,403 - tài sản dài hạn khác
7 Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được
chia
2
7
32,200,3
42
17,318,943
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư 30
14,096,12
6
(134,567,208)
III. Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính
Trang 91. Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của
chủ sở hữu
3
1
866,2
56
150,905,900 3.
Tiền vay ngắn hạn, dài hạn nhận được
3
3
33,558,626,
266
39,339,398,593 4.
Tiền chi trả nợ gốc vay
3
4
(33,091,752,7
20)
(55,268,300,000) 6.
Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu
3
6
(127,405,2
00)
-
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính 40
340,334,60
2
(15,777,995,507 )
Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ (50=20+30+40)
5
0
831,619,35
7
(894,907,180) Tiền và tương đương tiền đầu kỳ
6
0
1,777,012,55
8
2,671,919,738
Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi
ngoại tệ
6
1
-
-
Tiền và tương đương tiền cuối kỳ (50+60+61)
7
0 V.01
2,608,631,91
5
1,777,012,558
1 Phân tích số dư của hoạt động kinh doanh: Lưu chuyển tiền từ hoạt động
kinh doanh năm 2008 của công ty + 477 triệu đồng, lý do dòng tiền dương là:
- Thu ngân quỹ gồm: 18.403 trđồng
+ Lợi nhuận trước thuế tăng 529 trđồng
+ Khấu hao TSCĐ tăng 5.371 trđồng, đây là khoản khấu hao TSCĐ công ty
trích trong năm theo kế hoạch
+ Chi phí lãi vay trong năm tăng 7.869 trđồng
+ Các khoản phải thu giảm 4.576 trđồng, trong năm công ty đã thu hồi được
nợ của một số khách hàng vì vậy đã giảm được nợ phải thu xuống
+ Chi phí trả trước cho khách hàng tăng 57 trđồng*
- Chi ngân quỹ gồm: 17.925 trđồng
+ Lãi từ hoạt động đầu tư 32 trđồng
+ Hàng tồn kho tăng 10.137 trđồng và chủ yếu là khối lượng dở dang Trong
năm công ty thi công nhiều công trình chưa nghiệm thu, thanh toán được nên khối
lượng dở dang lớn
+ Các khoản phải trả giảm 61 trđồng, đây là do công ty đã thanh toán bớt cho
khách hàng
+ Lãi tiền vay công ty đã trả cho chủ nợ trong năm là 6.389 trđ đã làm giảm
tiền mặt của công ty
+ Ngoài ra trong năm công ty có 1 số khoản chi khác phục vụ cho hoạt động
kinh doanh nên đã làm giảm tiền mặt là 1.306 trđồng
Trang 10Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh dương chứng tỏ các khoản thu từ hoạt động kinh doanh của công ty đủ để chi phí cho hoạt động kinh doanh, ngoài ra còn thừa 477 trđồng
2 Phân tích số dư hoạt động đầu tư: Dòng tiền từ hoạt động đầu tư + 14
trđồng, do:
- Thu ngân quỹ: 642 trđồng
+ Thu từ thanh lý nhượng bán TSCĐ tăng: 620 trđồng
+ Thu lãi cho vay,lợi nhuận được chia: 32trđồng
- Chi ngân quỹ:638 trđồng
+ Chi tiền để mua sắm TSCĐ và các tài sản dài hạn khác: 638 trđồng
Trong năm công ty ít đầu tư mua sắm thêm tài sản, điều này có thể tiết kiệm được chi phí lãi vay của công ty nhưng thiết bị không được đầu tư nên nếu khối lượng công trình tăng lên thì công ty có khả năng thiếu thiết bị thi công
3 Phân tích số dư hoạt động tài chính: Dòng tiền từ hoạt động tài chính +
340 trđồng, do:
- Thu ngân quỹ: 33.559 trđồng
+ Vay nợ: 33.559 trđồng, trong năm công ty đi vay để hoạt động tăng 33.559 trđồng
- Chi ngân quỹ: 33.219 trđồng
+ Tiền chi trả nợ gốc: 33.092 trđồng, trả nợ các khoản vay đến hạn trong năm + Trả cổ tức cho chủ sở hữu: 127 trđồng
Tiền vay của công ty trong năm đủ để chi trả các khoản nợ đến hạn Chứng tỏ công ty có đủ uy tín đối với các chủ nợ
* Nhận xét: Lưu chuyển tiền thuần trong năm của doang nghiệp là 832 trđồng Chứng tỏ trong năm công ty có đủ tiền để tiến hành các hoạt động
2.2 Phân tích hiệu quả tài chính
2.2.1 Các chỉ số về khả năng sinh lời