Nhiều người nghe đến hai tiếng Bát Môn đều ham và muốn học, cũng như nghe nhắc đến tài của Khổng Minh ai nào chẳng khen phục. Khổng Minh là người sáng tác ra quẻ Bát Môn ấy. Cũng lắm ông khó tánh như soạn giả không tin gì lắm, nhưng khi học qua được mới rõ quẻ tuy đơn giản mà ứng nghiệm. Từ trước, lắm ông chỉ chuyên nội quẻ Bát Môn cũng nổi tiếng đó đây, song nói là môn ruột đừng hòng các ông ấy chỉ lại cho ai. Có người gặp đặng quyển ấy lưu truyền, nhưng vấp phải Hán tự khó Pháp văn chẳng phải chữ đâu nghĩa đó theo lối Việt văn, nên cần phải hiểu rõ lý của nó. Hơn nữa, Hán văn còn bí mật hơn. Cả một bài dài thượt mỗi câu gói ghém đầy bí mật lại chẳng phân câu cho nên một bài mà mỗi lần bạn đọc qua thấy nghĩa mỗi lần mỗi khác nhau. Nên soạn giả giúp đủ tài liệu cho các bạn hiếu kỳ có được môn này trong tay mà kinh nghiệm cho thỏa. Gồm có những bài: Bát Môn Đại Độn Luận, Bát môn phú chưởng, Quẻ diệc: Công danh đắc thành, cầu tái thương mãi khá không? Làm ăn phương xa đắc thất, mất đồ vật tìm đặng không? Xem trai gái đẹp có vợ có chồng chưa? Xem trộm cắp bắt đặng không? Xem bệnh sanh tử nặng nhẹ, ai hành xác? Xem người đi chừng nào về? Xem đến nhà gặp chủ không? Xem đi sông đi biển bình yên không? Coi anh em mất người? Coi cha mẹ mất còn? Coi bổn mạng gia đạo thế nào? Coi 28 vì sao, mưa gió bốn mùa tốt xấu v.v.v...
Trang 1NGŨ HÀNH Ngũ Hành Tương Sanh:
Năm hành sanh nhau: Kim sanh Thủy, Thủy sanh Mộc, Mộc sanh Hỏa, Hỏa sanhThổ, Thổ sanh Kim
Vì lẽ này: Loại Kim rĩ ra nước gọi là Kim sanh Thủy Có nước êm mát mọc lên cây
cỏ gọi là Thủy sanh Mộc Cây kéo ra lửa gọi là Mộc sanh Hỏa Lửa đốt các vật hườnđất gọi là Hỏa sanh Thổ Lòng đất chứa các laọi Kim gọi là Thổ sanh Kim Nhớ kỹ,chớ nói khác là sai
Ngũ Hành Tương Khắc:
Năm hành khắc kỵ nhau: Kim khắc Mộc, bởi búa rìu đốn chết cây Mộc khắc Thổ,bởi cây cỏ mọc xấu đất Thổ khắc Thủy bởi đất ngăn được nước Thủy khắc Hỏa, bởinước dập tắt lửa Hỏa khắc Kim, bởi lửa nấu cháy các loại Kim Và cũng chớ nóingược Hỏa khắc Thủy là sai v.v
Tứ quí là tháng Ba, Sáu, Chín và Chạp thuộc Thổ gặp quẻ Mộc, tức Mộc khắc Thổgọi là ngã khắc giả tử, xấu Các quẻ hành khác do theo đó mà luận
BỐN MÙA VƯỢNG TƯỚNG (Thêm rộng nghĩa)
Mùa Xuân: tháng Giêng, Hai thuộc Mộc: thì hành Mộc vượng, Hỏa tướng, Thủy hưu,Kim tù, Thổ tử
Mùa Hạ: tháng Tư, Năm thuộc Hỏa: thì hành Hỏa vượng, Thổ tướng, Mộc hưu Thủy
tù, Kim tử
Mùa Thu: tháng Bảy, Tám thuộc Kim: thì hành Kim vượng, Thủy tướng, Thổ hưu,Hỏa tù, Mộc tử
Trang 2Mùa Đông: tháng Mười, Mười Một thuộc Thủy: thì hành Thủy vượng, Mộc tướng,Kim hưu, Thổ tù, Hỏa tử.
Tứ quí: tháng Ba, Sáu, Chín, Chạp thuộc Thổ: thì hành Thổ vượng, Kim tướng, Hỏahưu, Mộc tù, Thủy tử
Được vượng tướng tốt, hưu tầm thường, tử tù xấu
MƯỜI THIÊN CAN THUỘC NGŨ HÀNH
- Giáp Ất thuộc Mộc
- Bính Đinh thuộc Hỏa
- Mồ Kỷ thuộc Thổ
- Canh Tân thuộc Kim
- Nhâm Quý thuôc Thủy
Đọc xuôi: Giáp Ất Bính Đinh Mồ Kỳ Canh Tân Nhâm Quý
MƯỜI HAI ĐỊA CHI THUỘC NGŨ HÀNH
- Hợi Tý thuộc Thủy
- Dần Mẹo thuộc Mộc
- Tỵ Ngọ thuộc Hỏa
- Thân Dậu thuộc Kim
- Thìn Tuất Sửu Mùi thuộc Thổ
Đọc xuôi: Tý Sửu Dần Mẹo Thìn Tỵ Ngọ Mùi Thân Dậu Tuất Hợi
Trang 3Hại: Tý Mùi - Sửu Ngọ - Dần Tỵ - Mẹo Thìn - Hợi Thân - Tuất Dậu Là lục hại.
Trang 4Bài này học thuộc kỹ hay dùng đến.
CỬU CUNG BÁT QUÁI
Nhứt Khảm, nhì Khôn, tam Chấn, Tứ Tốn, ngũ Trung, lục Càn, thất Đoài, bát Cấn,cửu Ly, là số của chín cung
BÁT MÔN ĐẠI ĐỘN LUẬN
Bát môn vốn là Bát quái biến ra khởi thuận hành mỗi cung một vị, tại Khảm thuậnhành là: Hưu, sanh, thương, đổ, kiển, tử, kinh, khai
Hưu tại Khảm, Sanh tại Cấn, Thương tại Chấn, Đổ tại Tốn, Kiển tại Ly, Tử tại Khôn.Kinh tại Đoài, Khai tại Càn
Nếu họ cầu công danh thì đoán quẻ Hưu nơi bài Công Danh, bằng họ xem cầu tài thìđoán quẻ Hưu tại bài Cầu Tài là đúng
Trang 5BÁT MÔN PHÚ CHƯỞNG
Luận từ Thái Cực sơ phân,
Âm dương nhị khí xoay vần lưỡng nghi
Lập thành Bát quái định vi,Càn Khảm Cấn Chấn Tốn Ly Không Đoài
Mới sanh từ thử dĩ lai,
Tỏ đặng lòng trời thông sự quốc gia
Lập làm Bát quái truyền ra,Sửa sang việc nước, việc nhà cho an
Kiết hung mỗi sự, mỗi tàng,Ngũ hành phân xét liệu toan tỏ bày
Chỉ xem tám vị ngón tay,Biết lẽ trời đất chuyển xoay dữ lành
Màn chi Quỉ Cốc tiên sanh,Màn chi đại định, võ kinh kỳ cầm
Màn chi Đại độn Lục nhâm,Màn chi huyền mạng nham nhâm toàn đồ
Màn chi Du Lỗi nhị đô,Màn chi lịch phụ thông thơ pháp mầu
Việc đời đại sự đổi thay,Rủi may đâu dễ nào ai biết tình
Đời Đường Lý Tịnh tiên sinh,Đại Hớn Gia Cát Khổng Minh dạy truyền
Sanh môn tại Cấn tháng Giêng,Cai nội danh gọi đặt lên cung Dần
Tháng Hai, tháng Ba mẹo cung,Thương Môn tại Chấn là trung nội tù
Tháng Tư thuận tiến một ngôi,
Đổ môn cung Tốn vậy thời khởi đi
Tháng Năm, tháng Sáu thuộc Ly,Kiển môn tại Ngọ vậy thì cho thông
Tháng Bảy thì khởi tại Khôn,
Tử môn là hiệu cho thông cai ngoài
Tháng Tám, tháng Chín khơi Đoài,Kinh môn tháng ấy trong ngoài phân minh
Tháng Mười tại Càn đinh ninh,
Trang 6Khai môn đó gọi là nơi Kim ngoài.
Tháng Một, tháng Chạp vừa hai,Khởi ngay tại Khảm thiệt bài Hưu môn
Tám cửa tìm khởi đã xong,Ngày giờ cho biết kẻo còn hồ nghi
Tháng nào mùng một khởi đi,Ngày đâu giờ đó tức thì cứ tra
Tý Ngọ Mẹo Dậu vậy là,
Ấy thật quẻ nhứt chẳng ngoa an bài
Thìn Tuất Sửu Mùi quẻ hai,Bán hung, bán kiết vậy thời kể ra
Dần Thân Tỵ Hợi quẻ ba,Muôn việc chẳng hòa chỉnh thiệt xấu thay
Giả như: chánh ngoạt, thập lục nhật, Thân thời hữu nhơn lại chiếm sự, ngô điểmthỉ tất Tài kiến nam nhơn lai chiếm mổ sự ư thử thời Ngô thị như tiền, chiếm thậplục nhựt, Thân thời tại Khảm, tắc ngô điểm tại Khảm, nghịch tầm ngũ dương tại Lytức dĩ Kiển môn suy chi Nữ tấm tam âm thời điểm nhất nhì tam, tức đoạn Kiển, Tử,Kinh, dĩ Kinh nghi dụng (Tạm dịch: Trường hợp có ba người đến cùng giờ xemquẻ Như tháng Giêng, ngày 16 giờ Thân Người nào cũng điểm theo thường lệ, khởitháng Giêng tại Sanh, trên tháng khởi ngày là điểm mùng một tại Sanh, mùng hai tạiThương, mùng Ba tại Đổ tiếp đến mười sáu tại Hưu Trên ngày khởi giờ là điểmgiờ Tý tại Hưu, Sửu tại Sanh, Dậu tại Thương đến giờ Thân tại Hưu, dùng cửa hưu
mà đoán
Kế đến lượt xem tiếp quẻ nhì cho đàn ông Vẫn điểm theo ngày tháng giờ như trước
là quẻ thuộc cửa Hưu, nhưng quẻ sau xem cho đàn ông thì phải nghịch tầm ngũdương là từ cửa Hưu đếm ngược lại đến cung thứ năm nhằm cửa Kiển, dùng quẻKiển mà đoán
Lại xem tiếp một quẻ cho đàn bà, cũng toán như trên là dùng cửa Kiển của quẻ trước,xem cho đàn bà thì tấn tam âm là tiến dụng ba cung, đếm Kiển là một, Tử là hai,Kinh là ba, dùng Kinh môn mà đoán
Nhứt Khảm, nhì Khôn, tam Chấn tứ Chấn, ngủ Trung, lục Càn, thất Đoài, bát Cấn,cửu Ly
- Càn vi trưởng phụ, Khảm vi trung trưởng Cấn vi tiểu nam
- Chấn vi trưởng nam Tốn vi trưởng nữ, Ly vi trung nữ
- Khôn vi trưởng nữ, Đoài vi tiểu nữ
- Nhứt lý vi thập bộ Thập lý vi bá bộ
Trang 7Giả như: Càn thị Khai môn soát lục đoạn, lục bộ Cận tắc đoán bộ, viễn tắc đoán lý,
kỳ dư phóng thử
Tạm dịch: Có người bị mất trộm nhờ xem của đi gần xa Ví dụ toán gặp quẻ cửaKhai Khai tại Càn cung là quẻ lục Càn, gần là sáu bước, sáu dặm (một dặm mườibước), xa thì sáu trăm thước hoặc sáu cây số
Hỏi về phía nào? Càn tam liên Tây Bắc Tuất Hợi là của đi về hướng Tây Bắc
Hỏi ai chủ mưu? Càn vi trưởng phụ Cứ quẻ Càn mà đoán Hỏi tầm kẻ gian đượckhông? Giả như chiếm Bổ Tróc (bắt kẻ gian nhơn), giao thương các loại Dĩ nhựt vinhơn, dĩ thời vi tặc Nhựt khắc thời tức đắc Lấy ngày làm chủ, lấy giờ làm kẻ gian.Ngày khắc giờ thì đặng Ví dụ quẻ xem ngày Tỵ hay Ngọ thuộc Hỏa, giờ Thân thuộcKim, Hỏa khắc Kim tức là ngày khắc giờ, đặng tốt vậy
Hoặc hỏi lâu mau sẽ tìm đặng? Nhựt vi nội, thời vi ngoại, ngoại khắc nội tắc tốc Nộikhắc ngoại tắc trì
Vượng tướng tắc tốc, hưu tù tắc trì Giờ khắc ngày thì mau, ngày khắc giờ thì chậm,quẻ vượng tướng thì mau, hưu tù ắt chậm
CHIẾM CÔNG DANH: HÔN NHÂN
(Cưới gả)
Hưu tắc tiền sum, hậu tắc ly,Sanh tăng phú quý, khánh lộc tùy
Thương tiềm chiếm hậu hòa hiệp,
Đổ tắc nam Tần, nữ Việt bi
Kiển tắc trung ngoạt phân phi cách,
Tử lai bán lộ biệt mông thùy
Kỉnh phòng cô độc sầu tan sự,Khai phát vinh hoa chỉ lưỡng thì
CHIẾM CẦU TÀI (Đi buôn)
Hưu tất cầu tài bất kiến tài,Sanh du vô vọng đắc tương lai
Thương đa khẩu thiệt tất lai thiểu,
Đổ trì danh lợi nể phản hài
Kiến tắc bán đồ (giữa đường) phùng đại lợi,
Tử phùng hớn xứ khủng bi tai
Trang 8Kinh cấp khúc sàng nhi chỉ phúc,Khai kỳ hân hoan lợi tấn tài.
CHIẾM HỮU NHƯ HÀ SỰ (Coi chuyện làm thế nào?)
Bằng ai cầu sự chiếm lời,Hưu môn cửa ấy việc thời còn lâu
Sanh môn cửa ấy tốt mầu,
Tự gót những đầu toàn sự tốt thay
Thương môn Hợi Sửu ngày rày,
Đổ môn cách trở lầm thay nhiều đàng
Kiển môn cửa ấy gian nan,
Tử môn trăm việc mưu toan chẳng lành
Kinh môn làm chỉnh khó mình,
Sự đắc âu lẽ đinh ninh lo phiền
Khai môn việc ấy phải nên,Chiếm được quẻ ấy vẹn tuyền thủy chung
VIỄN HÀNH HÀ NHƯ (Coi người đi xa)
Này là cầu sự đã cùng,
Kẻ còn hành viễn kiết hung chưa tàng (tường)
Hưu môn còn trở nhiều đàng,Sanh môn vô sự bình an trở về
Thương môn còn trở nhiều bề,
Đổ môn gặp phải gian nguy giữa đàng
Kiển môn lòng đến vội vàng,
Tử môn còn biệt xa đàng chẳng sai
Kinh môn tin tức chưa tường,Khai môn về đến quê hương gần nhà
Trang 9Trông tin truyền giữ thật là uổng công.
Đổ môn tin tức chẳng thông,Của sau mới đặng thửa trong lộ đồ
Kiển môn của mất đừng lo,
Nữ nhi là nhựt nguyệt song,Hưu môn còn trở chớ dùng, chớ toan
Sanh môn thì đặng hiệp loan,Thương môn thì khá lo toan mặc lòng
Đổ môn lòng nó sạch khôngKiển môn tất đặng má hồng phủ phê
Tử môn ta chớ nên đi,
Hưu môn nó đã có chồng,Công tư, thầy thợ nào không đâu là
Sanh môn chồng nó ở nhà,Điền viên canh chưởng vậy mà chẳng không
Trang 10Thương môn đã ba đời chồng,Hiện giờ ả lại nằm không một mình.
Đổ môn nàng hãy còn trinh,Kiển môn chồng ả bạc tình phụ vong
Tử môn ả chẳng lấy chồng,Kinh môn nàng hỡi ở không vậy mà
Khai môn chồng ả phú gia,
Là người chức phận vinh hoa sang giàu
Tử môn khó kiếm trường sanh,Dầu ông Biển Thước cứu mình chẳng qua
Kinh môn bệnh trong nguy đa,
Mà gặp người cứu cũng qua bệnh này
Khai môn cửa ấy tốt thay,Bệnh một đôi ngày thang thuốc lại an
BỔ TRÓC (Coi bắt gian phi)
Bằng xem tìm bắt kẻ gian,Hưu môn khó thể kiện toàn vẹn tinh
Sanh môn cửa ấy dễ tìm,Người gian bắt đặng quả y như lời
Thương môn tin đã thiệt nơi,Dầu cho muốn bắt cậy người mới nên
Đổ môn không kiếm nghe tin,Kiển môn tìm đặng ngay thành thiệt hay
Tử môn nào có ra gì,Gian nhơn bắt thác bằng nay không còn
Kinh môn nó cách nước non,
Ví dầu tìm kiếm nhọc lòng uổng công
Trang 11Khai môn ta chớ trông mong,Tin đưa thất thiệt nhọc lòng hỏi han.
CHIẾM DU HÝ THA NHƠN (Coi đến nhà người ta)
Ấy phương bổ tróc đã an,Còn phương du hý lại toan tức thời
Bằng ta muốn đến nhà người,Hoặc là sầu tủi, vui cười làm sao?
Hưu môn đi chẳng gặp nhau,Chủ nhân đi khỏi ở đâu chưa về
Sanh môn vui vẻ nhiều bề,
Đi thì gặp mặt nào hề lại không
Thương môn chủ đã đi rong,Dầu ta có đến cũng không có nhà
Đổ môn đi gặp giao ca,Kiển môn chủ lại ở nhà vừa đi
Tử môn chủ mắc gian nguy,Bận lo gia sự chớ đi mà sầu
Kinh môn chủ không đi đâu,Khai môn gặp mặt chào nhau vui mừng
CHIẾM CHIẾN ĐẤU
Còn phương chiến đấu nên phân,Hưu môn đánh giặc mười phần mạnh thay
Sanh môn đắc thắng ngày rày,Thương môn đánh giặc khổ thay lụy mình
Đổ môn chớ khá xuất binh,Kiển môm chớ đánh, bế thành mới nên
Tử môn bất lợi đôi bên,
Ví dầu xuất trận không tuyền cánh quân
Kinh môn giặc mạnh bội phần,
Ta đừng xuất trận tướng quân khốn rày
Khai môn giờ ấy tốt thay,Đem binh phá trận ngày rày thành công
Sự đời chép để khôn cùng,
Trang 12Lưu cho hậu thế để dùng nghiệm xem.
CHIẾM THẤT VẬT ĐẮC PHỈ (Coi của kiếm đặng chăng?)
Hưu: Nam nhân thủ đắc
Sanh môn bất đắc tín thiệt
Thương: Lưu truyền nam nhân bất đắc
Đổ: Trì đắc ngộ tín nữ nhơn bán lộ
Kiển: Nan tầm, lão phụ (bà lão)
Tử: Nam nữ đồng đạo tầm bất đắc
Kinh: Hữu tín truyền đắc nữ nhân tại viễn phương
Khai: Bất đắc, lão nhơn
CHIẾM DẠ HỮU ĐẠO TẶC (Coi đêm sẽ có trộm cắp chăng?)
Hưu: Kỵ Thìn, Tuất, Sửu, Mùi nhật Tý, Ngọ thời
Sanh: Kỵ Tý, Ngọ, Mẹo, Dậu nhật, Đông Bắc phương Hợi, Tý thời
Thương: Kỵ Dần, Thân, Tỵ, Hợi nhật, Đông Nam phương Hợi, Tý thời.Đổ: Kỵ Mẹo, Dậu, Hợi, Tỵ nhật, Đông phương hữu đạo tặc Hợi Tý thời.Kiển: Kỵ Tý, Ngọ nhật, Nam phương Tý, Sửu thời
Tử môn: tắc vô gian đạo Bất đắc
Kinh môn: Kỵ Mẹo, Dậu nhật Tý, Thìn thời
Khai môn: Kỵ Tuất, Hợi nhật, Bắc phương Tý, Thìn thời
CHIẾM THẤT VẬT HÀ PHƯƠNG
Hưu: Chánh Bắc phương, cận giang hà chi sở
Sanh: Đông Bắc phương tại thương cơ chi sở
Thương: Chánh Đông phương tại viên hậu lâm lộc chi sở
Đổ: Đông Nam phương tại dã khoáng thảo khu chi sở
Kiển: Chánh Nam phương tại lư gian, văn chương chi thất
Tử: Tây Nam phương tại tang phục tật bệnh chi thất
Kinh: Chánh Tây tại từ miếu phần mộ chi sở
Khai Tây Bắc phương tại quờn chức y tạ
CHIẾM BỔ ĐẠO ĐẮC PHỈ (Coi bắt kẻ trộm)
Trang 13Hưu môn: Trực gian.
Hưu tốc đắc tại chánh Bắc
Sanh trì bất đắc tại Đông Bắc
Thương bất kiến chánh Đông
Đổ tốc đắc tại Đông Nam
Kiển đắc tại Nam phương
Tử vật dĩ tử tại Tây nam phương (chết)
Kinh đắc tại Tây Nam phương
Khai khứ Tây Nam kiết
CHIẾM THẤT HÀ VẬT (Coi mất món gì?)
Hưu kim ngân tài vật
Sanh kim ngân đồng vật
Thương ngưu mã tịnh sanh vật
Đổ tơ lụa đồng vật
Kiển trung mao kinh thơ vật
Tử bố ngạn ngũ cốc vật
Kinh ngưu mã kim vật
Khai châu bảo tài vật
CHIẾM THẤT VẬT NAM NỮ HÀ NHƠN
(Bài này ngoài Bát Môn)
- Càn, Khảm, Cấn, Chấn, thị nam tử
- Tốn, Ly, Khôn, Đoài, thị nữ nhi
Ngày Tý mất của là người đàn ông, không lớn không nhỏ, lấy về phía Nam, giờ lưusang phương Bắc gần nhà, tìm ngay còn được, qua 17 ngày thì mất
Trang 14Ngày Sửu mất của là đứa con trai cao lớn mạnh dạn, mặt đỏ da đen tóc ngắn lấy đemdấu ở phía Tây, kíp tầm bắt đặng, lâu thì mất.
Ngày Dần mất của là người đàn ông không cao, không thấp, da ngâm ngâm khôngđen không trắng, mắt đỏ tóc ngắn, lấy dấu phía Đông Bắc, cần kíp theo dõi buộc thềnguyền, hăm dọa thì đặng
Ngày Mẹo mất của là người đàn ông mặt đỏ, tóc ngắn, da đen, không mập không ốm,lấy dấu phía Đông Bắc gần gốc cây, không sâu không cạn, có người sẽ cho biết, tìmlâu thì gặp
Ngày Thìn mất của là đứa con mét ốm cao đứa, tóc xanh, xúi đứa con gái lấy dấu trêncây rồi đem đi xa, bắt thề ra mối
Ngày Tỵ mất của là con gái ở trong nhà, tầm thước mặt gầy, tóc ngắn, lấy dấu dướicội cây phía Tây, chuyện đổ vỡ nó lại dời đi phía Đông Nam gần nhà, tìm thì gặp.Ngày Ngọ mất của là đứa con trai mưu sự với đứa con gái lấy dấu nơi phía Đông, rồilại dời sang phía Tây Bắc, hình nó mặt đỏ tóc ngắn, không ốm không mập, cậy người
ta dỗ nó, trễ quá hạn bảy ngày thì mất
Ngày Mùi mất của là đứa con gái lấy dấu phía Tây Nam, bị động ổ, nó lại dời về phíaNam, hình dáng đứa tóc hoe, mặt đỏ, tìm tòi rất khó
Ngày Thân mất của là bị người con trai lấy dấu bên phía Tây, cậy người đàn bà dỗhỏi đặng, đứa ấy mặt sáng, tóc ngắn và lợi khẩu
Ngày Dậu mất của là đứa thiếu nữ lấy dấu phía Nam hoặc phía Bắc gần nước, đứadong dõng, không đen không trắng, không mập không ốm, mặt rộng, tóc ngắn, theodõi tìm kỹ thì ra
Ngày Tuất mất của là con gái bày mưu cho người con trai lấy dấu phía bắc Ngườilấy lùn có ngang, không đen không trắng, tìm mau thì còn, diên trì thì mất
Ngày Hợi mất của là người thân nhân trong nhà, đứa con trai với đứa con gái a tỳ lấyđem phía Tây dấu gần nơi có nước Đứa lấy mặt nhỏ dài, không đen không trắng.Trong chín ngày sẽ có tin tìm được
CHIẾM TƯỢNG HÀ VẬT CHÍ (Coi món gì đưa đến)
Trang 15Kinh: Kim ngân đồng vật.
Khai: Ngũ trúc vật
CHIẾM PHONG TRUNG HÀ VẬT (Coi trong buồng có vật gì?)
Hưu: Đồng lục bạch tứ tiền bạch
Sanh: Đồng ngũ bạch tam tiền
Thương: Đồng bát bạch tam tiền
Thương: Thương vong cập ôn đạo thần
Đổ: Huynh đệ nạp quới nhân thần
Kiển: Cô nhi nạp thượng giới
Tử: Táo quân nạp gia trạch thần
Kinh: Oan gia trái chủ lai bảng
Khai: Phạm ngũ hành tinh, yêu thần
Trang 16CHIẾM BỆNH NAM NỮ TRỌNG KHINH
(Coi bệnh trai gái nặng nhẹ)
Hưu: Nam nữ sanh
Sanh: Nam nữ sanh
Thương: Nam trọng, nữ khinh
Đổ: Nam sanh, nữ tử
Kiển: Nam sanh, nữ tử
Tử: Nam tử, đích tử (chết hết)
Kinh: Năm nữ bất tử
Khai: Nữ nam vô sự
CHIẾM BỆNH TRỌNG TỬ SANH TẠI HÀ NHỰT
(Coi ngày giờ sống chết)
Phàm trọng đoán nhựt; cấp đoán thời, tiệm trọng đoán ngoạt Bệnh trọng đoán nhựt,
cơ nguy đoán giờ v.v qua đặng thì sống
Hưu: kỵ Tuất nhựt thời
Kinh: Kỵ Mùi nhựt, Thân thời
Khai: Kỵ Dần nhựt, Mẹo thời
CHIẾM BỆNH TIÊN HÀ PHÁT CƠ HẬU TRUYỆN HÀ CHỨNG
Hưu: Tiên phát hàn nhiệt, hậu truyền trọng trướng
Sanh: Tiên phát hạ lợi, hậu truyền phúc thống
Thương: Tiên phát trúng phong, hậu truyền nhiệt bệnh
Đổ: Tiên phát khái thấu, hậu truyền tả lỵ
Kiển: Tiên phát lao quyển, hậu truyền hư bệnh
Tử: Tiên phát khí thổ, hậu truyền trầm trọng
Kinh: Tiên phát thâp nhiệt, hậu truyền phương đậu
Khai: Tiên phát sanh thương, hậu truyền sáp nhiệt
Trang 17CHIẾM KINH TÂM HÀ SỰ (Coi tại sao hồi hộp)
Hưu: Kinh tâm vô sự,Sanh: Hữu quân sự
Thương: Thê tử hàn khốc
Đổ: Tâm bất ninh, vô sự
Kiển: Quan sự đại khốc
Tử: Hữu tang chế
Kinh: Tử tử hựu lục súc tử
Khai: Nữ tử đào
CHIẾM ĐƠN TRƯỢNG HÀ SỰ
Hưu: Công sự đơn trạng
Sanh: Hứu quan sự
Thương: Thương mãi đơn trạng
Đổ: Hôn nhân đơn trạng
Kiển: Thất vật, tịnh thơ đơn trạng
Tử: Ấu đả đơn trạng
Kinh: Đạo cướp đơn trạng
Khai: (?)
CHIẾM NHÂN HÀNH HÀ NHỰT QUY
(Coi người đi chừng nào về)
Kinh: Khẩu thiệt sự dĩ quy
Khai: Quy chí cận gia
CHIẾM HÀNH NHÂN (Coi người đi)
Trang 18Đoán phùng trực chi nhựt, dữ chiếu hậu phòng thử.
Hưu: Kỳ trở bất quy, ứng Tý Ngọ nhựt quy
Sanh: Tốc quy ứng tiền, ứng hậu Sửu Dần nhựt chí
Thương: Tồn trở ứng hậu, Mẹo Dậu nhựt chí
Đổ: Tương chí ứng hậu, Thìn Tỵ nhựt
Kiển: Tốc chí ứng hậu, Tỵ Ngọ nhựt
Tử: Trì đồng ứng hậu Mùi Thân nhựt
Kinh: Hữu trở Mẹo Dậu nhựt
Khai: Cấp chí ứng Tuất Hợi nhựt
CHIÊM PHÁP (Phép đoán xem)
Phàm chiếm các sự chi nhựt dỉ thử suy vượng tướng tắc cấp, hưu tù tắc trì Phùngxung tắc đoán hạp chi nhựt, phùng hạp tắc đoán xung chi kỳ, ngoại khắc nội tắc cấptốc, nội khắc ngoại tắc trì Lâm không vong tắc xuất, không vong chi nhựt tại biến cốchí tri giả
- Lục xung: Tý Ngọ xung, Sửu Mùi xung, Dần Thân xung, Mẹo Dậu xung, Thìn Tuấtxung, Tỵ Hợi xung
- Lục hạp: Tý Sửu hạp, Dần Hợi hạp, Mẹo Tuất hạp, Thìn Dậu hạp, Tỵ Thân hạp,Ngọ Mùi hạp
- Tuần trung không vong:
Giáp Tý tuần trung, Tuất Hợi không
Giáp Tuất tuần trung, Thân Dậu không
Giáp Thân tuần trung, Ngọ Mùi không
Giáp Ngọ tuần trung, Thìn Tỵ không
Giáp Thìn tuần trung, Dần Mẹo không
Giáp Dần tuần trung, Tý Sửu không
- Không vong thời:
Giáp Kỷ nhựt, Thân Dậu thời
Ất Canh nhựt, Ngọ Mùi thời
Bính Tân nhựt, Thìn Tỵ thời
Đinh Nhâm nhựt, Dần Mẹo thời
Trang 19Mậu Quý nhựt, Tý Sửu thời.
Nhược vô ngộ xung hiệp, không vong tắc đoán phùng trực giả
VƯỢNG TƯỚNG HƯU TÙ TỬ
- Xuân: Tháng Giêng, Hai: Mộc vượng, Hỏa tướng, Thủy hưu, Kim tù, Thổ tử
- Mùa Hạ: tháng Tư, Năm: Hỏa vượng, Thổ tướng, Mộc hưu Thủy tù, Kim tử
- Mùa Thu: tháng Bảy, Tám: Kim vượng, Thủy tướng, Thổ hưu, Hỏa tù, Mộc tử
- Mùa Đông: tháng Mười, Mười Một: thì hành Thủy vượng, Mộc tướng, Kim hưu,Thổ tù, Hỏa tử
- Tứ quí: tháng Ba, Sáu, Chín, Chạp: Thổ vượng, Kim tướng, Hỏa hưu, Mộc tù, Thủytử
Phàm các việc ứng mau lâu xem ngày chiếm với mùa được vượng tướng là mau, hưu
tù là chậm Ví như mùa Xuân quẻ xem ngày Dần hay Mẹo thuộc Mộc vượng;, nếu làngày Tỵ hay ngọ thuộc Hỏa tướng Quẻ vượng tướng ứng mau Bằng ngày Hợi hay
Tý thuộc Thủy hưu, hoặc ngày Thân hay Dậu thuộc Kim tù - quẻ hưu tù ứng chậm(xem kỹ nơi vượng tướng hưu tù tử ở trên)
Mùa Xuân, chánh nhị ngoạt: Mộc vượng, Hỏa tứơng, Thủy hưu, Kim tù, Thổ tử làđoán quẻ trên đây mà đoán quẻ khác "Phùng xung tắc đoán hạp chi nhựt, phùng hạptắc đoán xung chi kỳ", quẻ xung ứng cho ngày hạp như tháng Giêng Dần, xung ngàyThân (Dần Thân xung) ứng vào ngày hạp với ngày Thân là Tỵ (Tỵ Thân lục hạp), quẻhạp ứng vào ngày xung như tháng Giêng Dần hạp Tỵ (Dần Tỵ lục hạp) ứng vào ngàyxung với Tỵ là Hợi (Tỵ Hợi lục xung)
Nhựt vị ngoại, thời vi nội, ngoại khắc nội tắc cấp, nội khắc ngoại tắc trì Ngày khắcgiờ thì mau, giả như ngày Tý Thủy khắc giờ Ngọ Hỏa là mau, trái lại giờ Tý Thủykhắc ngày ngày Ngọ Hỏa thì chậm Cứ phỏng theo đó mà đoán v.v
Tuần trung không vong là gì? Năm, tháng, ngày và giờ đều luân chuyên trong lụcgiáp Gọi sáu con Giáp gồm 60 ngày Mỗi vòng con Giáp có 10 ngày, từ Giáp, Ất,Bính, Đinh cho đến Nhâm, Quý và vòng trở lại
- Con Giáp vòng thứ nhất từ ngày Giáp Tý đến Quý Dậu: là 10 ngày Giáp Tý, ẤtSửu, Bính Dần, Đinh Mẹo, Kỷ Tỵ, Canh Ngọ, Tâm Mùi, Nhâm Thân và Quý Dậu.Mười ngày trong vòng Giáp Tý này không có ngày Tuất và Hợi Chiếm quẻ trongmười ngày này gặp quẻ Túatvà Hợi gọi là quẻ lâm không vong, nên có câu: Giáp Týtuần trung, Tuất Hợi không Nếu như xen bịnh thấy mạnh hay chết cũng qua khỏingày Quý, đến ngày xung hay hạp bốn mùa nói trên mới chết hay mạnh
Giả như bữa nay ngày Ất Sửu gặp quẻ không vong, xét thấy bệnh mạnh ngày Dần,mai là ngày Bính Dần, chớ chi quẻ không lâm không vong thì mai mạnh, ngặt vì quẻ
Trang 20lâm không vong phải đợi xuất không là qua khỏi ngày Quý Dậu tiếp đến Tuất, Hợi,
Tý, Sử đến Mậu Dần là mười ba ngày nữa, lo chạy cho bệnh còn thở đến đó là ngàybệnh bắt đầu mạnh không sợ nguy hiểm nữa, nhược bằng quẻ ấy thấy bệnh nguy chết
mà thấy bệnh ấy mạnh trước ngày Mậu Dần đi nữa là mạnh chơi vậy thôi, đến ngày
đó phải chết và nhất định chết Cứ phỏng theo đó mà đoán
- Con Giáp vòng thứ hai từ ngày Giáp Tuất đến Quý Mùi: Con Giáp này không cóngày Thân và Dậu là Thân Dậu lâm không của câu: Giáp Tuất tuần trung, Thân Dậukhông
- Con Giáp vòng thứ ba từ ngày Giáp Thân đến Quý Tỵ: Con Giáp này không cóngày Ngọ và Mùi là Ngọ Mùi lâm không của câu: Giáp Thân tuần trung, Ngọ Mùikhông
- Con Giáp vòng thứ tư từ ngày Giáp Ngọ đến Quý Mẹo: Con Giáp này không cóngày Thìn và Tỵ là Thìn Tỵ lâm không của câu: Giáp Ngọ tuần trung, Thìn Tỵ không
- Con Giáp vòng thứ năm từ ngày Giáp Thìn đến Quý Sửu: Con Giáp này không cóngày Dần và Mẹo là Dần Mẹo lâm không của câu: Giáp Thìn tuần trung, Dần Mẹokhông
- Con Giáp vòng thứ sáu từ ngày Giáp Dần đến Quý Hợi: Con Giáp này không cóngày Tý và Sửu là Tý Sửu lâm không của câu; Giáp Dần tuần trung, Tý Sửu không
ĐOÁN QUẺ
Vui lòng Đăng nhập hoặc Đăng ký hội viên để đọc nội dung đã ẩn
Trước hết xét quẻ có lâm tuần không chăng? Buổi đầu bạn lúng túng lục giáp, soạngiả hiến cho bạn cách tìm Tuần Không vắn tắt này: Giả như chiếm quẻ ngày BínhNgọ, bạn xòe bàn tay trái ra bấm theo bàn tay hình vẽ: Bấm Bính lên cung Ngọ thuậnchiều, Đinh tại Mùi Mậu tại Thân, Kỷ tại Dậu, Canh tại Tuất cho đến Quý tại Sửu.Mãn con giáp chữ Quý tại Sửu thì hai cung kế theo Dần và Mẹo là tuần trung khôngvong, gọi tắt là không hay không vong
- Quẻ lâm không vong: Nếu bạn chiếm quẻ nhằm một ngày trong vòng Giáp Tý, tấtnhiên bạn hiểu ngay Tuất, Hợi là không vong Nếu ngày ấy chiếm gặp quẻ Khaithuộc Càn tam liên Tây Bắc Tuất Hợi, thì quẻ Khai này là quẻ không vong
- Không vong thời:
Giáp Kỷ nhựt, Thân Dậu thời
Ất Canh nhựt, Ngọ Mùi thời
Bính Tân nhựt, Thìn Tỵ thời
Đinh Nhâm nhựt, Dần Mẹo thời
Mậu Quý nhựt, Tý Sửu thời
Trang 21Nhược vô ngộ xung hạp, không vong tắc đoán phùng trực giả.
Giả như ngày Giáp và ngày Kỷ, chiếm quẻ nhằm giờ Thân Dậu là giờ không vong.Quẻ chậm thì đoán ngày tháng, quẻ cấp tốc như chuyện sanh đẻ thì đoán giờ
CHIẾM DU VÃNG HÀ PHƯƠNG (Coi đến nhà gặp chủ chăng?)
Hưu: Bất tại gia
Sanh: Tại gia
Thương: Bất tại gia
Đổ: Tại gia tương phùng
Kiển: Chủ khứ du thỉ quy
Tử: Chủ đương ưu sự
Kinh: Tại gia
Khai: Tại gia trú khứ, quy bất thiệt
CHIẾM KHỨ PHÙNG HÀ NHƠN
(Đi dọc đường gặp ai?)
Hưu: Ngộ trung nam tại bổn xả
Sanh: Ngộ thiếu nam chấp mộc vật
Thương: Ngộ nam nhơn cao đại
Trang 22CHIẾM XUẤT HÀNH KIẾT HUNG
(Coi ra đi lành dữ)
Hưu: Khẩu thiệt vị thành
Sanh: Xuất hành hữu kiết
Thương: Hành lục bịnh ách
Đổ: Hành trung thân hữu bịnh
Kiển: Thân xả hỷ hành lục bịnh
Tử: Hành lục bịnh hữu khốc, hành thủy trầm thoàng
Kinh: Hành lục hỷ (đường bộ vui) Tây Nam thất tài
Khai: Tây tiền đại kiết, xá thân phước lộc
CHIẾM NHƠN ĐÁO CẦU HÀ SỰ (Coi khách đến muốn việc gì?)
Hưu: Vấn tiền hoặc hoa quả
Sanh: Cầu dược hoặc vấn sự
Thương: Cầu hoa quả hay tế sự
Đổ: Cầu điền thổ hoặc mãi mại
Kiển: Cầu văn thư hoặc châu báu
Tử: Hoặc ưu sự, vấn tật
Kinh: Cầu hôn nhân hoặc công sự
Khai: Cầu du hí hoặc hỷ sự
CHIẾM CÔNG DANH THÀNH PHỈ (Xem công danh nên chăng?)
Trang 23CHIẾM QUÁ HẢI MÔN AN PHỈ (Coi qua biển bình an không?)
Hưu: Bình an
Sanh: Phòng hữu động
Thương: Bất ngộ
Đổ: Đại kiết quá bá lý
Kiển: Quá giang thực phong
Tử: Bất khả quá
Kinh: Tiền kiết, hậu hung
Khai: Đại kiết
CHIẾM BỔN MẠNG CẬP GIA NỘI (Xem gia đạo và bổn mạng)
Hưu: Bình an
Sanh: Thân an, thê hữu thay, chẩu khẩu thiệt
Thương: Gia nội hữu tai ương
Đổ: Bình an hữu khẩu thiệt
Kiển: Bình an
Tử: Tật bịnh, tin quan lại
Kinh: Hữu quan sự thế thái
Trang 24CHIẾM PHỤ MẪU BÌNH AN PHỈ (Coi cha mẹ bình an chẳng?)
Hưu: Nhứt phần tử
Sanh: Song toàn
Thương: Pụ mẫu hữu ly
Đổ: Phụ mẫu song toàn
Kiển: Phụ mẫu hưu lộc
Tử: Phụ mẫu thương vong
Kinh: Ly vong quán hiệp cư tồn
Khai: Phụ mẫu song toàn
CHIẾM PHU THÊ KÝ ĐẠI (Coi sự sanh hoạt vợ chồng)
Hưu: Nhứt đại bình an
Sanh: Nhị đại phân cách
Thương: Tam đại hiệp cánh hậu cô lập
Đổ: Nhứt đại bất chánh
Kiển: Bình an phước lộc nhị đại cách
Tử: Tứ đại tử cô lập
Kinh: Nam ưu nữ bội phu
Khai: Phu thê giai lão
CHIẾM HUYNH ĐỆ NAM NỮ CỤ NHƠN (Coi anh em trai gái mấy người?)
Hưu: Tam nam, tứ nữ