Quản lý và phát triển đội ngũ giáo viên trung học cơ sở GV THCS theo chuẩn nghề nghiệp CNN là xu hướng chung của các nước trên thế giới và là quan điểm tiếp cận mới trong quản lý giáo dụ
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
PHẠM THU HIỀN
PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ THÀNH PHỐ NHA TRANG, TỈNH KHÁNH HÒA
THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
HÀ NỘI - 2020
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
PHẠM THU HIỀN
PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ THÀNH PHỐ NHA TRANG, TỈNH KHÁNH HÒA
THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 8.140114
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS PHAN VĂN KHA
HÀ NỘI - 2020
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới GS.TS Phan Văn Kha, Người thầy, Người hướng dẫn khoa học đã chỉ bảo, giúp đỡ tôi trong thời gian nghiên cứu để hoàn thành luận văn này
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu Trường Đại học Giáo dục và các thầy cô giáo đã tham gia quản lý, giảng dạy động viên giúp đỡ tôi trong nghiên cứu và học tập
Nhân dịp này tôi cũng xin được gửi lời cảm ơn chân thành tới gia đình, bạn bè, đồng nghiệp, lãnh đạo cơ quan Phòng Giáo dục & Đào tạo Nha trang
đã động viên, khích lệ, tạo điều kiện thuận lợi, tư vấn khoa học cho tôi trong quá trình học tập nghiên cứu./
Hà Nội, tháng 12 năm 2019
Tác giả
Phạm Thu Hiền
Trang 4Đội ngũ giáo viên Giáo dục
Giáo viên Giáo viên THCS Học sinh
Nghiên cứu khoa học Nghề nghiệp
Nguồn nhân lực Nghề nghiệp giáo viên THCS Nhà xuất bản
Quản lý Trung học cơ sở
Ủy ban nhân dân
Trang 5MỤC LỤC
Trang
Lời cảm ơn i
Danh mục các chữ viết tắt ii
Danh mục các bảng vii
Danh mục các biểu đồ và sơ đồ viii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP 6
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 6
1.1.1 Ở nước ngoài 6
1.1.2 Ở trong nước 7
1.2 Một số khái niệm cơ bản 9
1.2.1 Quản lý 9
1.2.2 Quản lý nhà trường 10
1.2.3 Phát triển 11
1.2.4 Giáo viên, giáo viên Trung học cơ sở 11
1.2.5 Đội ngũ giáo viên, đội ngũ giáo viên Trung học cơ sở 12
1.2.6 Chuẩn 12
1.3 Phát triển nguồn nhân lực vận dụng vào phát triển đội ngũ giáo viên 13
1.4 Vai trò, vị trí của giáo dục Trung học cơ sở trong hệ thống GD quốc dân 14
1.4.1 Vai trò, vị trí của giáo dục Trung học cơ sở 14
1.4.2 Vị trí, vai trò nhiệm vụ của giáo viên trung học cơ sở 16
1.5 Chuẩn nghề nghiệp giáo viên và quy định về chuẩn nghề nghiệp giáo viên Trung học cơ sở 18
1.6 Phát triển đội ngũ giáo viên trung học cơ sở theo chuẩn nghề nghiệp trong giai đoạn hiện nay 20
Trang 61.6.1 Nội dung phát triển đội ngũ giáo viên Trung học cơ sở
theo chuẩn nghề nghiệp 20
1.6.2 Quy trình phát triển đội ngũ giáo viên Trung học cơ sở theo chuẩn nghề nghiệp 21
1.7 Một số yếu tố ảnh hưởng phát triển đội ngũ giáo viên Trung học cơ sở theo chuẩn nghề nghiệp 24
1.7.1 Yếu tố khách quan 24
1.7.2 Yếu tố chủ quan 26
Kết luận Chương 1 28
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ THÀNH PHỐ NHA TRANG THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP 29
2.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và giáo dục đào tạo của thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa 29
2.1.1 Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, dân số và nguồn nhân lực 29
2.1.2 Đặc điểm kinh tế xã hội 30
2.1.3 Nhận xét chung về những thuận lợi, khó khăn của điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội ảnh hưởng đến phát triển giáo dục của thành phố Nha Trang 32
2.1.4 Khái quát về tình hình giáo dục và đào tạo nói chung và giáo dục Trung học cơ sở nói riêng của thành phố Nha Trang 33
2.2 Khái quát quá trình khảo sát thực trạng 35
2.2.1 Mục đích và đối tượng khảo sát 35
2.2.2 Nội dung khảo sát 35
2.2.3 Phương pháp khảo sát: Phương pháp quan sát; Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi; Phương pháp phỏng vấn 35
2.2.4 Thời gian khảo sát thực trạng 36
2.3 Kết quả khảo sát đội ngũ giáo viên Trung học cơ sở thành phố Nha Trang 36
Trang 72.3.1 Nghiên cứu thực trạng đội ngũ giáo viên ở 26 trường
THCS thành phố Nha Trang cho thấy 36
2.3.2 Hiệu quả đào tạo 40
2.4 Thực trạng về phát triển đội ngũ giáo viên trung học cơ sở thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên 40
2.4.1 Thực trạng thực hiện các chức năng quản lí trong quá trình phát triển đội ngũ giáo viên Trung học cơ sở ở Nha trang 43
2.4.2 Thực trạng về quy hoạch, tuyển chọn đội ngũ giáo viên Trung học cơ sở theo chuẩn nghề nghiệp(ĐNGVTHCS) 44
2.4.3 Thực trạng về đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên Trung học cơ sở theo chuẩn nghề nghiệp 48
2.4.4 Thực trạng về duy trì và phát triển đội ngũ giáo viên Trung học cơ sở theo chuẩn nghề nghiệp 50
2.4.5 Thực trạng về đội ngũ giáo viên Trung học cơ sở theo chuẩn nghề nghiệp Gíao viên 54
2.4.6 Thực trạng về chính sách đãi ngộ, tạo động lực làm việc cho đội ngũ giáo viênTHCS theo chuẩn GVTHCS 55
2.5 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển đội ngũ giáo viên THCS thành phố Nha Trang theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên 56
2.6 Đánh giá chung về thực trạng phát triển đội ngũ giáo viên THCS thành phố Nha Trang theo chuẩn nghề nghiệp GV 57
2.6.1 Ưu điểm 57
2.6.2 Hạn chế 58
2.6.3 Nguyên nhân của tồn tại, hạn chế 59
Kết luận Chương 2 60
CHƯƠNG 3: CÁC BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ THÀNH PHỐ NHA TRANG THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP 61
3.1 Các nguyên tắc định hướng đề xuất biện pháp pháp triển đội ngũ giáo viên THCS đáp ứng yêu cầu chuẩn nghề nghiệp 61
Trang 83.1.1 Các nguyên tắc đề xuất biện pháp 62
3.2 Các biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên THCS thành phố Nha Trang theo chuẩn nghề nghiệp 63
3.2.1 Biện pháp 1: Tổ chức nhận thức cho CBQL và ĐNGVTHCS đối với công tác phát triển ĐNGV theo chuẩn nghề nghiệp 63
3.2.2 Biện pháp 2: Xây dựng kế hoạch phát triển đội ĐNGVTHCS theo chuẩn nghề nghiệp, phù hợp với điều kiện của thành phố 65
3.2.3 Biện pháp 3: Tổ chức hiệu quả công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên Trung học cơ sở theo yêu cầu của chuẩn nghề nghiệp 68
3.2.4 Thực hiện tốt công tác tuyển chọn, sử dụng điều chuyển ĐNGV THCS theo chuẩn nghề nghiệp 73
3.2.5 Tăng cường, đổi mới công tác kiểm traỳ đánh giá ĐNGV THCS theo chuẩn nghề nghiệp 76
3.2.6 Mối liên hệ giữa các biện pháp nêu trên 80
3.3 Khảo sát về tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý phát triển đội ngũ giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp Gíao viên Trung học cơ sở 81
3.3.1 Kết quả khảo sát tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý 81
Kết luận Chương 3 84
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 85
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 88 PHỤ LỤC
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Số lượng giáo viên THCS thành phố Nha Trang từ năm
2016 đến năm 2019 36
Bảng 2.2: Trình độ đào tạo của ĐNGV THCS 36
Bảng 2.3: Cơ cấu về độ tuổi giáo viên THCS năm học 2018 – 2019 37
Bảng 2.4: Thống kê thâm niên giảng dạy của ĐHGV THCS 38
Bảng 2.5: Cơ cấu ĐNGV THCS theo bộ môn năm học 2018 -2019 38
Bảng 2.6: Tổng hợp kết quả khảo sát, đánh giá của cán bộ, giáo viên về chất lượng đội ngũ GVTHCS theo chuẩn nghề nghiệp 41
Bảng 2.7: Tổng hợp ý kiến đánh giá chức năng quản lí của CBQL GVTHCS Nha Trang 43
Bảng 2.8: Bảng tổng hợp ý kiến đánh giá của CBQL và GV về thực trạng quy hoạch phát triển đội ngũ GVTHCS theo chuẩn NN 45
Bảng 2.9: Bảng tổng hợp ý kiến đánh giá của cán bộ quản lý và giáo viên về thực trạng tuyển chọn đội ngũ giáo viên theo chuẩn NN 46
Bảng 2.10: Tổng hợp ý kiến đánh giá của cán bộ quản lý và giáo viên về thực trạng đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên theo chuẩn NN 49
Bảng 2.11: Tổng hợp ý kiến đánh giá của cán bộ quản lý và giáo viên về thực trạng kiểm tra, đánh giá đội ngũ giáo viên theo chuẩn NN 51
Bảng 2.12: Bảng tổng hợp ý kiến đánh giá của CBQL và giáo viên về thực trạng phát triển nghề nghiệp đội ngũ giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp GV 54
Bảng 2.13: Tổng hợp ý kiến đánh giá của CBQL và giáo viên về thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển đội ngũ giáo viên THCS theo chuẩn nghề nghiệp GV 56
Bảng 3.1: Kết quả khảo sát tính cần thiết của các biện pháp quản lý được đề xuất 82
Bảng 3.2: Kết quả khảo sát tính khả thi của các biện pháp quản lý được đề xuất 83
Trang 10DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ VÀ SƠ ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Ý kiến đánh giá chức năng quản lý của CBQL, GV THCS
thành phố Nha Trang 44Biểu đồ 2.2: Thực trạng quy hoạch phát triển ĐNGV theo CNN 45Biểu đồ 2.3: Thực trạng tuyển chọn đội ngũ giáo viên theo CNN 47Biểu đồ 2.4: Thực trạng đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên theo CNN 50Biểu đồ 2.5: Thực trạng kiểm tra, đánh giá đội ngũ giáo viên theo CNN 52Biểu đồ 2.6: Thực trạng phát triển nghề nghiệp đội ngũ giáo viên theo CNN 54Biểu đồ 2.7: Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển đội ngũ
giáo viên THCS theo chuẩn nghề nghiệp GV 57
Sơ đồ 1.1: Mối quan hệ giữa các chức năng quản lý 10
Sơ đồ 3.1: Mối liên hệ giữa các biện pháp 81
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trên con đường phát triển hội nhập quốc tế với nền kinh tế tri thức và
xã hội thông tin thì nguồn nhân lực chất lượng cao là yếu tố quyết định sự phát triển của mỗi quốc gia, giáo dục và đào tạo lại là một trong những yếu tố quyết định chất lượng nguồn nhân lực, phục vụ sự nghiệp xây dựng và phát triển đất nước
Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XII đã xác định: “Đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục, đào tạo phát triển nguồn nhân lực Chuyển mạnh quá trình giáo dục chủ yếu từ trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học Phát triển giáo dục và đào tạo phải gắn với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, với tiến
bộ khoa học và công nghệ, với quy hoạch và phát triển nguồn nhân lực” [22]
Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI có nêu: “Xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục gắn với nhu cầu phát triển kinh tế- xã hội, bảo đảm an ninh, quốc phòng
và hội nhập quốc tế Thực hiện chuẩn hóa đội ngũ nhà giáo theo từng cấp học
và trình độ đào tạo” [20]
Nghị quyết 02 của Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa VIII cũng đã khẳng định vai trò của đội ngũ giáo viên: “Phát triển giáo dục đào tạo là quốc sách hàng đầu, là một trong những động lực thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hoa đất nước, là điều kiện phát huy nguồn lực con người Đây là trách nhiệm của toàn Đảng, toàn dân, trong đó có nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục là lực lượng nòng cốt có vai trò quan trọng” [19]
Như vây, việc xây dựng quản lý và phát triển đội ngũ nhà giáo đủ về số lượng, đảm bảo chất lượng chính là phát triển nguồn nhân lực cho giáo dục nói chung và cho cấp học trung học cơ sở (THCS) nói riêng, là cơ sở không
Trang 12chỉ mang tính lý luận mà còn có ý nghĩa thực tiễn đối với việc phát triển nguồn nhân lực cho tương lai của đất nước
Hơn lúc nào hết, phát triển đội ngũ giáo viên vững mạnh vừa hồng vừa chuyên là yêu cầu cấp thiết của giáo dục Việt Nam hiện nay Chỉ thị 40/CT-
TW của Ban Bí thư Trung ương Đảng [1] đã ghi rõ: Mục tiêu là xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục (QLGD) được chuẩn hóa, đảm bảo chất lượng, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống lương tâm, tay nghề của nhà giáo, thông qua việc quản lý, phát triển định hướng có hiệu quả sự nghiệp giáo dục
để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Quản lý và phát triển đội ngũ giáo viên trung học cơ sở (GV THCS) theo chuẩn nghề nghiệp (CNN) là xu hướng chung của các nước trên thế giới và là quan điểm tiếp cận mới trong quản lý giáo dục (QLGD) ở nước
ta, nên cần được xem xét trên cơ sở khoa học, quan điểm toàn diện, lịch sử trong quá trình nghiên cứu cùng với việc đổi mới phương pháp dạy học trong các trường THCS mà giáo viên là người giữ vai trò quyết định, nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo, đáp ứng tốt đào tạo nguồn nhân lực, hội nhập quốc tế
Thực tiễn nhiều năm qua cho thấy sự nghiệp giáo dục của thành phố Nha Trang đã đi vào chiều sâu chất lượng, đội ngũ GV THCS các trường trên địa bàn thành phố đã trưởng thành và có những đổi mới đáng kể, song hiệu quả vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu so với trình độ đào tạo và chuẩn nghề nghiệp của GV THCS Đội ngũ giáo viên còn mất cân đối về cơ cấu, chưa đảm bảo về số lượng và chất lượng; hiệu quả giáo dục chưa cao; mạng lưới trường lớp THCS thiếu đồng bộ, phân bố không hợp lý, nên cần tăng cường đầu tư và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực cho giáo dục thành phố; từng bước chuẩn nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên trung học cơ sở (ĐNGV
Trang 13THCS) theo qui định của Bộ giáo dục và Đào tạo (BGD&ĐT), hiện đại hóa
cơ sở vật chất kỹ thuật, đảm bảo đủ phương tiện dạy học tối thiểu của tất cả các trường THCS trên địa bàn thành phố
Với những lý do nêu trên, tôi đã chọn nghiên cứu đề tài: “Phát triển
đội ngũ giáo viên trung học cơ sở thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa theo chuẩn nghề nghiệp” làm Luận văn tốt nghiệp cao học quản lý giáo dục
và hy vọng kết quả nghiên cứu sẽ góp phần tham mưu thực hiện tốt chuẩn nghề nghiệp GVTHCS trên địa bàn thành phố
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn của luận văn, đề xuất các biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên trung học cơ sở thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa, nhằm đáp ứng yêu cầu chuẩn nghề nghiệp do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục THCS trên địa bàn thành phố Nha Trang trong giai đoạn hiện nay
3 Đối tƣợng và khách thể nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu: Đội ngũ giáo viên trung học cơ sở
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Phát triển đội ngũ giáo viên trung học cơ sở thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa theo chuẩn nghề nghiệp
4 Câu hỏi nghiên cứu
Làm thế nào để đưa chuẩn nghề nghiệp GVTHCS vào quá trình phát triển đội GVTHCS thành phố Nha Trang và biện pháp nào là khả thi và hiệu quả cho việc phát triển đội ngũ GVTHCS theo hướng chuẩn hóa?
5 Giả thuyết khoa học
Thực trạng công tác phát triển đội ngũ giáo viên trung học cơ sở thành phố Nha Trang hiện nay đã được quan tâm và có những chuyển biến nhất định, nhưng còn nhiều khó khăn, bất cập, chưa đáp ứng yêu cầu chuẩn nghề nghiệp GVTHCS mà BGDĐT ban hành Nếu xác lập và được thực hiện đồng
Trang 14bộ các biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên trung học cơ sở thành phố Nha Trang có tính hệ thống, khoa học và khả thi sẽ xây dựng được một đội ngũ giáo viên THCS đủ về số lượng, đảm bảo về chất lượng đạt chuẩn nghề nghiệp theo yêu cầu của Bộ Giáo dục và Đào tạo đã quy định
6 Nhiệm vụ nghiên cứu
6.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về công tác phát triển đội ngũ giáo viên trung
học cơ sở theo chuẩn nghề nghiệp GVTHCS
6.2 Khảo sát, đánh giá thực trạng công tác phát triển đội ngũ giáo viên trung
học cơ sở thành phố Nha Trang theo chuẩn nghề nghiệp
6.3 Đề xuất các biện pháp quản lý phát triển đội ngũ giáo viên THCS thành
phố Nha Trang đáp ứng yêu cầu chuẩn nghề nghiệp
7 Giới hạn phạm vi nghiên cứu
7.1 Phạm vi về thời gian
Số liệu nghiên cứu trong 3 năm (năm 2017, năm 2018, năm 2019)
7.2 Phạm vi về không gian và đối tượng
- Nghiên cứu 26 trường THCS trên địa bàn thành phố Nha Trang
- Về khách thể điều tra: 8 chuyên viên PGD; 56 hiệu trưởng, phó hiệu trưởng; 1145 giáo viên THCS
8 Phương pháp nghiên cứu
8.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Sử dụng các phương pháp phân tích, tổng hợp, phân loại, hệ thống hóa, khái quát hóa các tư liệu nhằm xây dựng cơ sở lý luận của công tác phát triển
đội ngũ giáo viên THCS thành phố Nha Trang theo CNN
8.2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Sử dụng các phương pháp nghiên cứu, bao gồm: Phương pháp quan sát; phương pháp điều tra; phương pháp chuyên gia; phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động; phương pháp thống kê toán học và các phương pháp hỗ trợ khác
Trang 159 Những đóng góp của đề tài
Đề tài thực hiện thành công sẽ chỉ ra được mối quan hệ giữa chuẩn nghề nghiệp GVTHCS với việc phát triển đội ngũ GVTHCS trên địa bàn; Làm rõ thực trạng mối quan hệ giữa chuẩn nghề nghiệp GVTHCS với việc phát triển đội ngũ GVTHCS ở các trường trung học sơ sở hiện nay Đề xuất được một số biện pháp quản lí việc phát triển đội ngũ GVTHCS theo chuẩn nghề nghiệp GVTHCS, nâng cao chất lượng đội ngũ GVTHCS góp phần phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, thực hiện mục tiêu kinh tế, xã hội của thành phố trong giai đoạn hiện nay và những năm tiếp theo
10 Cấu trúc luận văn
Mở đầu: Trình bày một số vấn đề chung của luận văn
Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ giáo viên trung học cơ
sở theo chuẩn nghề nghiệp GV
Chương 2: Thực trạng phát triển đội ngũ giáo viên trung học cơ sở
thành phố Nha Trang theo chuẩn nghề nghiệp
Chương 3: Các biện pháp quản lý phát triển đội ngũ giáo viên trung
học sơ sở thành phố Nha Trang theo chuẩn nghề nghiệp
Kết luận và khuyến nghị
Cuối luận văn có:
- Danh mục tài liệu tham khảo
- Phụ lục
Trang 16CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN
TRUNG HỌC CƠ SỞ THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1 Ở nước ngoài
Trong lịch sử của nhân loại, từ rất sớm các nước trên thế giới đã nghiên cứu sự phát triển của giáo dục luôn song hành với sự phát triển của ĐNGV vì phát triển ĐNGV chính là sự phát triển nguồn nhân lực (NNL) của ngành GD&ĐT
Nhà xã hội học người Mỹ, Leoard Nadle đã đưa ra hồ sơ quản lý nguồn nhân lực với ba nhiệm vụ chính là: - Phát triển nguồn nhân lực (GD, đào tạo, bồi dưỡng, phát triển, nghiên cứu, phục vụ) - Sử dụng nguồn nhân lực (tuyển dụng, sàng lọc, bố trí, đánh giá, đãi ngộ, kế hoạch hóa sức lao đông) - Môi trường nguồn nhân lực (mở rộng chủng loại làm việc, mở rộng qui mô làm việc, phát triển tổ chức) [17]
Trong thời gian gần đây, những nghiên cứu trên thế giới đều dành sự quan tâm đặc biệt đến chuẩn nghề nghiệp GV đối với sự phát triển công nghệ dạy học, đổi mới phương pháp dạy học, nhiều nước đã xây dựng bộ chuẩn cho nước mình (chuẩn chất lượng GD, chuẩn nhà trường, chuẩn CBQL, chuẩn GV…) Theo đánh giá tổng quát của White, Makkonen và Stewart (2009) về chuẩn nghề nghiệp GV, các bang Ohio, Illinois, North Carolina và California của Hoa Kỳ đã phát triển chuẩn nghề nghiệp bao phủ tất cả các đối tượng GV, từ GV mới vào nghề cho đến GV chuyên nghiệp, với cấu trúc, đối tượng mục tiêu và nội dung phù hợp với quan điểm của mỗi bang Một số nhà nghiên cứu cũng nêu lên tầm quan trọng của các chuẩn như: Nghiên cứu của Bercaw và Stooksberry nhấn mạnh tầm quan trọng của các tiêu chuẩn đối với những GV mới vào nghề, vì các tiêu chuẩn này giúp hiểu rõ quá trình phát triển thực tiễn giảng dạy [36]
Trang 171.1.2 Ở trong nước
Ở nước ta, từ thời xa xưa ông cha ta rất coi trọng vai trò của người thầy, đó chính là ĐNGV Trong thời kỳ đổi mới giáo dục Đảng và Nhà nước
ta rất quan tâm đã có nhiều chỉ thị về lĩnh vực quan trọng này:
Chỉ thị số 18/CT-TTg ngày 27/8/2001 của Thủ tướng Chính phủ nêu các biện pháp cấp bách xây dựng đội ngũ nhà giáo trong hệ thống giáo dục quốc dân
Ban Bí thư TW có chỉ thị số 40/CT-CT [1] về xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục Từ chỉ thị này, ngày 11/1/2005, Thủ tướng Chính phủ ra quyết định phê duyệt đề án Xây dựng, nâng cao chất lượng độỉ ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục giai đoạn 2005 – 2010, nêu rõ: “Xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục theo hướng chuẩn hóa, nâng cao chất lượng bảo đảm đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chủ trọng nâng cao bản lĩnh chỉnh tri, phẩm chất đạo đức, lối sống, lương tâm
nghề nghiệp và trình độ chuyên môn của nhà giảo”
Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành Trung ương khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT, đáp ứng yêu cầu CNH - HĐH trong điều kiện kinh tế thị trường, định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế;
Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2011 - 2020 đã xác định một trong những giải pháp quan trọng để phát triển giáo dục Quốc gia đó là
"Phát triển đội ngũ nhà giáo đủ về số lượng, hợp lý về cơ cấu, chuẩn về chất lượng" [15]
Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 08 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành qui định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở giáo dục phổ thông (bao gồm giáo viên trung học phổ thông và giáo viên trung học cơ sở), nhằm đánh giá phẩm chất chính trị, đạo đức, năng lực nghề nghiệp của GV, xếp loại giáo viên hằng năm, trên cơ sở đó xây dựng
Trang 18kế hoạch phát triển ĐN theo chuẩn NN đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của sự nghiệp CNH - HĐH đất nước [11]
Đã có nhiều công trình nghiên cứu, hội thảo về phát triển ĐNGV được triển khai dưới sự chỉ đạo của Bộ GD&ĐT Nhiều cách tiếp cận của các nhà
GD quan tâm đến việc phát triển đội ngũ nhà giáo luôn khẳng định vai trò của họ trong sự nghiệp phát triển giáo dục, như các tác giả: Đặng Quốc Bảo,
Đỗ Quốc Anh, Định Thị Kim Thoa (2007), Cẩm nang nâng cao năng lực và phẩm chất đội ngũ giáo viên [3]; Nguyễn Hữu Châu, Nguyễn Văn Cường, Trần Bá Hoành, Nguyễn Bá Kim, Lâm Quang Thiệp (Đổi mới nội dung đào tạo giáo viên THCS theo chương trình cao đẳng sư phạm mới); Đặng Thành Hưng, Cơ sở khoa học của việc chuẩn hóa, Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam, Hà Nội [24] Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2004) đã đề cập tính chất nghề nghiệp của người GV, nhấn mạnh vấn đề “lý tưởng sư phạm” - yếu tố tạo nên động cơ cho việc thực hành nghề dạy học của GV, thôi thúc người GV sáng tạo, thúc đẩy người GV không ngừng học hỏi, nâng cao trình độ [26]
Thời gian qua, đã có một số luận văn thạc sĩ nghiên cứu về phát triển đội ngũ giáo viên trường THCS ở các địa phương như: Biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên THCS huyện Châu Đức, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu đáp ứng yêu cầu chuẩn nghề nghiệp (CNN) của tác giả Trần Như Chương Các biện pháp phát triển đôi ngũ giáo viên THCS trong giai đoạn CNH - HĐH đất nước của tác giả Lê Khánh Tuấn
Các nghiên cứu trên nhằm hoàn thiện cơ sở lý luận về vấn đề xây dựng
và phát triển ĐNGV, tuy nhiên, chưa có tác giả nào nghiên cứu phát triển đội ngũ giáo viên THCS theo CNN ở thành phố Nha Trang Do đó, việc nghiên cứu, đề xuất các biện pháp phát triển ĐNGV Trung học cơ sở theo CNN tại thành phố Nha Trang trong giai đoạn hiện nay là cần thiết, góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của thành phố
Trang 191.2 Một số khái niệm cơ bản
1.2.1 Quản lý
Có nhiều khái niệm khác nhau về quản lý:
Theo Henri Fayol (1841 - 1925), người Pháp, ông là người đặt nền móng cho lý luận tổ chức cổ điển cho rằng: “Quản lý tức là lập kế hoạch, tổ chức, chỉ huy, phối hợp và kiểm tra” Đây là khái niệm mang tính khái quát
Để tiến hành quản lí cần thực hiện các chức năng quản lí, đó là các chức năng: Lập kế hoạch - Tổ chức - Chỉ đạo và Kiểm tra, đánh giá [13]
* Chức năng lập kế hoạch
Chức năng lập kế hoạch bao gồm 3 nội dung chủ yếu sau:
- Dự đoán, dự báo nhu cầu phát triển
- Đánh giá thực trạng phát triển của tổ chức
- Xác định những mục tiêu, biện pháp và đảm bảo các điều kiện để thực hiện các mục tiêu đã đặt ra
* Chức năng tổ chức
Chức năng tổ chức gồm 3 nhiệm vụ chính dưới đây:
- Xác định cấu trúc của bộ máy
- Tiếp nhận và phân công các nguồn lực theo từng nhiệm vụ
- Xác lập cơ chế phối hợp giữa các bộ phận, các thành viên trong tổ chức
* Chức năng chỉ đạo
Chỉ đạo là quá trình liên kết, liên hệ giữa các thành viên trong tổ chức,
Trang 20tập hợp động viên họ hoàn thành những nhiệm vụ nhất định để đạt được mục tiêu của tổ chức Nội dung của chức năng chỉ đạo bao gồm:
- Chỉ huy, ra lệnh
- Uốn nắn, hỗ trợ và tạo động lực
* Chức năng kiểm tra, đánh giá
Để đánh giá được hiệu quả quản lý thì cần phải thực hiện chức năng kiểm tra Công tác kiểm tra, đánh giá trong QL có các nội dung sau:
- Xây dựng chuẩn
- Đánh giá việc thực hiện trên cơ sở so sánh với chuẩn đã xác định
- Để đạt được hiệu quả mong muốn thì cần.điều chỉnh hoạt động
Quản lý chủ yếu có 4 chức năng cơ bản nêu trên, cùng với yếu tố thông tin và quyết định liên quan mật thiết với nhau tạo thành một chu trình quản lý
Sơ đồ 1.1 Mối quan hệ giữa các chức năng quản lý
Như vậy, quản lý có các thành phần: chủ thể quản lý, đối tượng quản lý
và mục tiêu quản lý Ba thành phần này gắn bó chặt chẽ tạo nên hoạt động của
bộ máy Quản lý là sự tác động có tổ chức, có định hướng của chủ thể quản lý lên đối tượng và khách thể quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả các nguồn lực, các thời cơ của tổ chức để đạt mục tiêu đề ra trong mọi điều kiện
1.2.2 Quản lý nhà trường
Nhà trường là một thiết chế giáo dục của xã hội, là tổ chức giáo dục cơ
Trang 21sở trong hệ thống Giáo dục quốc dân Quản lý nhà trường gắn với việc tổ chức hợp lý quá trình giáo dục và học tập cùng với việc xây dựng các điều kiện đảm bảo khác của giáo viên và học sinh
Đối tượng của quản lý nhà trường gồm: NGƯỜI (Quản lý đội ngũ nhà giáo; học sinh và mối quan hệ giữa chúng) - VIỆC (Quản lý quá trình dạy - học và GD) - VẬT (Quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học; Quản lý tài chính trường học )
Như vậy, quản lý trường học nói chung và quản lý trường THCS nói riêng là sự tác động có định hướng, có tổ chức phù hợp với qui luật khách quan của chủ thể quản lý ở các cấp lên cơ sở giáo dục, đối tượng quản lý, nhằm đưa hoạt động giáo dục của từng cơ sở và của toàn bộ hệ thống đạt tới mục tiêu đã định
1.2.3 Phát triển
Phát triển là một phạm trù của triết học dùng để chỉ sự vận động của sự vật và hiện tượng theo chiều hướng tiến lên, từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp; cái mới, cái tiến bộ ra đời thay thế cái cũ, cái lạc hậu
Theo từ điển Tiếng Việt “Phát triển là biến đổi hoặc làm cho biến đổi từ
ít đến nhiều, từ hẹp đến rộng, từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp”
Vậy, phát triển là quá trình tăng trưởng về số lượng và biến đổi về chất lượng theo hướng đi lên của sự vật và hiện tượng
1.2.4 Giáo viên, giáo viên Trung học cơ sở
Theo quan niệm được nêu trong các văn bản pháp luật của Việt Nam, Giáo viên (danh từ) là người dạy học ở bậc phổ thông hoặc tương đương Tiêu chuẩn và nhiệm vụ của một giáo viên được Luật Giáo dục và Điều lệ nhà trường quy định rất cụ thể
Giáo viên THCS là người làm việc tại các trường THCS, đảm nhận công tác giảng dạy và giáo dục học sinh từ 11 đến 14 tuổi
Trang 221.2.5 Đội ngũ giáo viên, đội ngũ giáo viên Trung học cơ sở (GVTHCS)
Theo Từ điển Tiếng Việt 2009 đội ngũ là tập hợp số đông người cùng chức năng nghề nghiệp, hợp thành lực lượng trong tổ chức [35]
Từ điển Giáo dục học 2002 định nghĩa đội ngũ GV là tập thể những người đảm nhiệm công tác giáo dục và dạy học có đủ tiêu chuẩn và đạo đức chuyên môn nghiệp vụ qui định; là lực lượng quyết định hoạt động giáo dục trong nhà trường, cho nên cần được quan tâm đặc biệt về mọi mặt; phải có đủ
số lượng, phù hợp với cơ cấu giảng dạy của bộ môn, đảm bảo cân đối giữa nam và nữ, giữa lớp già và lớp trẻ
Như vậy, Đội ngũ giáo viên có thể hiểu là tập hợp những người làm nghề dạy học - giáo dục, được tổ chức thành một lực lượng, có chung một lý tưởng, mục đích, nhiệm vụ đó là: tạo ra "sản phẩm giáo dục", thực hiện mục tiêu mà nhà nước, xã hội đề ra cho lực lượng, tổ chức mình trong khuôn khổ quy định của Luật Giáo dục và Điều lệ nhà trường
Đội ngũ GV THCS có đặc điểm khác với GV tiểu học; GVTHCS có thể dạy một môn hoặc một môn và dạy kèm theo môn khác theo chuyên ngành đào tạo Đội ngũ GV THCS là người làm công tác giảng dạy, nhằm giúp học sinh củng cố và phát triển kết quả của giáo dục tiểu học; có học vấn phổ thông ở trình độ cơ sở và có những hiểu biết ban đầu về kỹ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học trung học phổ thông, trung cấp, học nghề hoặc
đi vào cuộc sống lao động [24]
Trang 23điều gì là phù hợp; là trình độ thực hiện mong muốn trên thực tế các yếu tố liên quan đến quá trình GD hay các cơ sở GD
Chuẩn hoá (Standardization): Chuẩn hoá là những quá trình làm cho các sự vật, đối tượng thuộc phạm trù nhất định đáp ứng được các chuẩn đã ban hành trong phạm vi áp dụng và hiệu lực của các chuẩn đó Chuẩn hoá
có chức năng cơ bản là định hướng hoạt động quản lí và việc thực hiện các chức năng nhiệm vụ, các biện pháp quản lí khác nhau trên những nguyên tắc nhất quán Chuẩn hóa trong giáo dục gắn với việc ban hành các chuẩn trong đó có chuẩn nghề nghiệp GV
1.3 Phát triển nguồn nhân lực vận dụng vào phát triển đội ngũ giáo viên
Phát triển đội ngũ giáo viên (ĐNGV) thực chất là phát triển nguồn nhân lực (NNL) trong giáo dục Trong luận văn này chúng tôi dựa vào quan điểm sau để bàn luận về phát triển ĐNGV theo quan điểm phát triển NNL trong giáo dục
Phát triển NNL bên cạnh nội dung xây dựng, tuyển dụng và sử dụng nguồn nhân lực và tạo môi trường để đội ngũ phát triển nghề nghiệp khi vận dụng vào phát triển đội ngũ GV đi sâu vào nghiên cứu những nội dung sau:
- Phát triển ĐNGV bao gồm: Quy hoạch ĐNGV; quan tâm thực hiện tốt công tác đào tạo, bồi dưỡng; thực hiện các chính sách đối với đội ngũ, tạo môi trường thuận lợi để đội ngũ làm việc và phát triển
+ Quy hoạch ĐNGV: Quy hoạch phát triển ĐNGV là bản luận chứng khoa học trong đó thể hiện sự bố trí, sắp xếp ĐNGV theo một trình tự hợp lý trong từng thời gian làm cơ sở cho việc lập kế hoạch dài hạn, nó dựa trên cơ
sở tìm hiểu, đánh giá, phân tích thực trạng tình hình phát triển giáo dục THCS, tình hình ĐNGV THCS, tìm ra những điểm mạnh, điểm yếu, thuận lợi, khó khăn, từ đó đề ra các biện pháp đồng bộ phát triển ĐNGV THCS về
số lượng và chất lượng và cơ cấu, nhằm nâng cao trình độ, đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng giáo dục THCS nói riêng và chất lượng các cấp học, bậc học có liên quan nói chung
Trang 24+ Đánh giá, sàng lọc, bổ sung ĐNGV: Đánh giá xếp loại GV với mục đích thấy được ưu điểm, hạn chế của từng cá nhân, từ đó làm căn cứ để bố trí
sử dụng hay đào tạo bồi dưỡng Đánh giá đúng sẽ có phương hướng và giải pháp đúng, giúp cho GV phấn khởi và tin tưởng, ngược lại đánh giá không đúng sẽ gây tâm lý chán nản, mất niềm tin
+ Xây dựng chính sách và tạo môi trường làm việc cho ĐNGV: Ở bất
cứ thời đại nào, bất cứ phương pháp nào cũng cần có có chính sách động viên, khuyến khích, tạo môi trường một cách thuận lợi để mỗi cá nhân trong một tổ chức hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình ĐNGV là nòng cốt của sự nghiệp giáo dục, chất lượng đội ngũ này quyết định chất lượng giáo dục của các nhà trường Muốn đạt được chất lượng giáo dục cao, các trường phải thu hút, phát triển và tạo cơ hội phát huy để giáo viên làm việc có hiệu quả cao Vì chỉ có giáo viên làm việc hiệu quả thì học sinh mới hưởng thụ được việc dạy và học một cách tốt nhất Để có được đội ngũ giáo viên đảm bảo chất lượng thì việc phát triển một môi trường làm việc tạo động lực cho GV là điều cấp thiết Không chỉ vấn đề tiền lương mới quyết định đến chất lượng công việc của giáo viên mà điều kiện, môi trường làm việc của giáo viên cũng đóng vai trò quan trọng đến động lực của giáo viên và chất lượng dạy học của giáo viên
Như vậy phát triển ĐNGV bao gồm: quy mô và số lượng đội ngũ; cơ cấu và chất lượng đội ngũ giáo viên
Phát triển ĐNGV chính là việc phát triển nguồn nhân lực trong giới hạn một cấp học cụ thể, nó bao gồm hai mặt là phát triển người giáo viên (thành viên) và phát triển ĐNGV (nguồn nhân lực) Phát triển ĐNGV thực chất là phát triển nguồn nhân lực giáo dục, việc phát triển ĐNGV đều hướng đến ba yếu tố: quy mô, số lượng; cơ cấu; chất lượng
1.4 Vai trò, vị trí của giáo dục Trung học cơ sở trong hệ thống GD quốc dân
1.4.1 Vai trò, vị trí của giáo dục Trung học cơ sở
Luật Giáo dục năm 2009 và bổ sung sửa đổi 2018 đã quy định:
Trang 25Giáo dục trung học cơ sở là cấp học trong hệ thống giáo dục quốc dân được thực hiện trong 04 năm học, từ lớp sáu đến hết lớp chín Học sinh vào học lớp sáu phải hoàn thành chương trình tiểu học Tuổi của học sinh vào học lớp sáu là 11 tuổi và được tính theo năm
Mục tiêu “Giáo dục trung học cơ sở nhằm củng cố và phát triển kết quả của giáo dục tiểu học; bảo đảm cho học sinh có học vấn phổ thông nền tảng, hiểu biết cần thiết tối thiểu về kỹ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học trung học phổ thông hoặc chương trình giáo dục nghề nghiệp”
Nội dung giáo dục phổ thông “ Phải bảo đảm tính phổ thông, cơ bản, toàn diện, hướng nghiệp và có hệ thống; gắn với thực tiễn cuộc sống, phù hợp với tâm sinh lý lứa tuổi của học sinh, đáp ứng mục tiêu giáo dục
ở mỗi cấp học”
Phương pháp “Giáo dục phổ thông phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh phù hợp với đặc trưng từng môn học, lớp học và đặc điểm đối tượng học sinh; bồi dưỡng phương pháp tự học, hứng thú học tập, kỹ năng hợp tác, khả năng tư duy độc lập; phát triển toàn diện phẩm chất
và năng lực của người học; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin
và truyền thông vào quá trình giáo dục”
Chương trình “Giáo dục trung học cơ sở củng cố, phát triển nội dung
đã học ở tiểu học, bảo đảm cho học sinh có hiểu biết phổ thông cơ bản về tiếng Việt, toán, lịch sử dân tộc; kiến thức khác về khoa học xã hội, khoa học
tự nhiên, pháp luật, tin học, ngoại ngữ; có hiểu biết cần thiết tối thiểu về kỹ thuật và hướng nghiệp”;
.Học sinh học hết chương trình trung học cơ sở đủ điều kiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo thì được người đứng đầu cơ quan chuyên môn về giáo dục thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp bằng tốt nghiệp trung học cơ sở
Trường trung học cơ sở được tổ chức theo hai loại hình: công lập và tư
Trang 26thục; trường có một cấp học THCS hoặc trường phổ thông có nhiều cấp học gồm: Trường tiểu học và trung học cơ sở; Trường trung học cơ sở và trung học phổ thông; Trường tiểu học, trung học cơ sở và trung học phổ thông [31]
1.4.2 Vị trí, vai trò nhiệm vụ của giáo viên trung học cơ sở (GVTHCS)
1.4.2.1 Nhiệm vụ của giáo viên nói chung
Nhà giáo nói chung có 5 nhiệm vụ và các quyền lợi cụ thể được Luật Giáo dục, Điều lệ nhà trường quy định Ở các tài liệu này nhấn mạnh GV phải giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự của nhà giáo; tôn trọng nhân cách của người học, đối xử công bằng với người học, bảo vệ các quyền, lợi ích chính đáng của người học Không ngừng học tập, rèn luyện để nâng cao phẩm chất đạo đức, trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ, đổi mới phương pháp giảng dạy, nêu gương tốt cho người học
1.4.2.2 Đặc điểm lao động của giáo viên trung học cơ sở
Điều lệ Trường Trung học cơ sở, Trường Trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học có nêu: “Giáo viên trường trung học là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong nhà trường, gồm: Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, giáo viên bộ môn, giáo viên làm công tác Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh (bí thư, phó bí thư hoặc trợ lý thanh niên, cố vấn Đoàn), giáo viên làm tổng phụ trách Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh (đối với trường trung học có cấp tiểu học hoặc cấp THCS), giáo viên làm công tác tư vấn cho học sinh” 7]
Theo quy định trên, thì giáo viên trường trung học bao gồm cả cán bộ QLGD và các giáo viên kiêm nhiệm Khái niệm giáo viên THCS trong phạm
vi nghiên cứu của đề tài này là nói đến các đối tượng nhà giáo là GV trực tiếp làm công tác giảng dạy các bộ môn văn hóa
Theo Điều lệ Trường THCS, giáo viên bộ môn có những nhiệm vụ sau đây:
- Dạy học và giáo dục theo chương trình, kế hoạch giáo dục, kế hoạch dạy học của nhà trường theo chế độ làm việc của giáo viên do Bộ trưởng Bộ
Trang 27Giáo dục và Đào tạo quy định; quản lý học sinh trong các hoạt động giáo dục
do nhà trường tổ chức; tham gia các hoạt động của tổ chuyên môn; chịu trách nhiệm về chất lượng, hiệu quả giáo dục; tham gia nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng
- Tham gia công tác phổ cập giáo dục ở địa phương;
- Rèn luyện đạo đức, học tập văn hoá, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp
vụ để nâng cao chất lượng, hiệu quả giảng dạy và giáo dục; vận dụng các phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động và sáng tạo, rèn luyện phương pháp tự học của học sinh;
- Thực hiện Điều lệ nhà trường; thực hiện quyết định của Hiệu trưởng, chịu sự kiểm tra, đánh giá của Hiệu trưởng và các cấp quản lý giáo dục;
- Giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo, gương mẫu trước học sinh; thương yêu, tôn trọng học sinh, đối xử công bằng với học sinh, bảo
vệ các quyền và lợi ích chính đáng của học sinh; đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp; tạo dựng môi trường học tập và làm việc dân chủ, thân thiện, hợp tác,
an toàn và lành mạnh;
- Phối hợp với giáo viên chủ nhiệm, các giáo viên khác, gia đình học sinh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên Tiền phong
Hồ Chí Minh trong dạy học và giáo dục học sinh;
- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật
Ngoài trực tiếp làm công tác giảng dạy, GVTHCS còn làm công tác chủ nhiệm, phối hợp chặt chẽ với cha mẹ học sinh, với giáo viên bộ môn, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh trong việc học tập, rèn luyện, hướng nghiệp của học sinh Nhận xét, đánh giá
và xếp loại học sinh; đề nghị khen thưởng và kỷ luật học sinh; Giáo viên THCS còn làm công tác tư vấn cho học sinh và các nhiệm vụ khác do hiệu trưởng phân công
Như vậy, đặc điểm lao động của giáo viên trung học cơ sở có chế độ làm việc 40 giờ trong 5 ngày là rất đa dạng, vừa giảng dạy, vừa tham gia chủ
Trang 28nhiệm lớp, công tác đoàn, đội, công tác tư vấn giáo dục học sinh đạt được mục tiêu, nhiệm vụ của cấp học đã đề ra Với đặc điểm lao động nêu trên GVTHCS phải đạt chuẩn, có đạo đức, chuyên môn vững vàng và hết lòng vì học sinh thân yêu
1.5 Chuẩn nghề nghiệp giáo viên và quy định về chuẩn nghề nghiệp giáo viên Trung học cơ sở
Theo Thông tư số 20/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018 của Bộ Giáo dục
và Đào tạo, Chuẩn nghề nghiệp GVTHCS có 5 tiêu chuẩn và 15 tiêu chí sau:
Tiêu chuẩn 1 Phẩm chất nhà giáo
Tuân thủ các quy định và rèn luyện về đạo đức nhà giáo; chia sẻ kinh nghiệm, hỗ trợ đồng nghiệp trong rèn luyện đạo đức và tạo dựng phong cách nhà giáo
1 Tiêu chí 1 Đạo đức nhà giáo với yêu cầu tối thiểu là thực hiện nghiêm túc các quy định về đạo đức nhà giáo
2 Tiêu chí 2 Phong cách làm việc với yêu cầu tối thiểu là: Có tác phong, phương pháp làm việc phù hợp với công việc của giáo viên phổ thông
Tiêu chuẩn 2 Phát triển chuyên môn, nghiệp vụ
Nắm vững chuyên môn nghiệp vụ sư phạm phổ thông; thường xuyên cập nhật, nâng cao năng lực chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục
3 Tiêu chí 3 Phát triển chuyên môn bản thân với yêu cầu tối thiểu là Đạt chuẩn trình độ đào tạo theo quy định Tham gia và hoàn thành đầy đủ các khóa đào tạo, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn theo quy định
4 Tiêu chí 4 Xây dựng kế hoạch dạy học và giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh
5 Tiêu chí 5 Sử dụng phương pháp dạy học và giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh
6 Tiêu chí 6 Kiểm tra, đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh
Trang 297 Tiêu chí 7 Tư vấn và hỗ trợ học sinh
8 Tiêu chí 8 Xây dựng văn hóa nhà trường
Tiêu chuẩn 3 Xây dựng môi trường giáo dục
Thực hiện xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh dân chủ, phòng, chống bạo lực học đường
9 Tiêu chí 9 Thực hiện quyền dân chủ trong nhà trường: Thực hiện đầy đủ các quy định về quyền dân chủ trong nhà trường, tổ chức học sinh thực hiện quyền dân chủ trong nhà trường
10 Tiêu chí 10 Thực hiện và xây dựng trường học an toàn, phòng chống bạo lực học đường: Thực hiện đầy đủ các quy định của nhà trường về trường học an toàn, phòng chống bạo lực học đường
Tiêu chuẩn 4 Phát triển mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và cộng đồng: Tham gia tổ chức và thực hiện các hoạt động phát triển mối quan
hệ giữa nhà trường, gia đình, xã hội trong dạy học, giáo dục đạo đức, lối sống
cho học sinh
11 Tiêu chí 11 Tạo dựng mối quan hệ hợp tác với cha mẹ hoặc người giám hộ của học sinh và các bên liên quan: Thực hiện đầy đủ các quy định hiện hành đối với cha mẹ hoặc người giám hộ của học sinh và các bên liên quan;
12 Tiêu chí 12 Phối hợp giữa nhà trường, gia đình, xã hội để thực hiện hoạt động dạy học cho học sinh: Cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin về tình hình học tập, rèn luyện của học sinh ở trên lớp; thông tin về chương trình, kế hoạch dạy học môn học và hoạt động giáo dục cho cha mẹ hoặc người giám
hộ của học sinh và các bên có liên quan; tiếp nhận thông tin từ cha mẹ hoặc người giám hộ của học sinh và các bên có liên quan về tình hình học tập, rèn luyện của học sinh;
13 Tiêu chí 13 Phối hợp giữa nhà trường, gia đình, xã hội để thực hiện giáo dục đạo đức, lối sống cho học sinh: Tham gia tổ chức, cung cấp thông tin về nội quy, quy tắc văn hóa ứng xử của nhà trường cho cha mẹ
Trang 30hoặc người giám hộ của học sinh và các bên liên quan; tiếp nhận thông tin
từ cha mẹ hoặc người giám hộ của học sinh và các bên liên quan về đạo đức, lối sống của học sinh;
Tiêu chuẩn 5 Sử dụng ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc, ứng dụng công nghệ thông tin, khai thác và sử dụng thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục: Sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc, ứng dụng công nghệ thông tin,
khai thác và sử dụng các thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục
14 Tiêu chí 14 Sử dụng ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc: Có thể sử dụng được các từ ngữ giao tiếp đơn giản bằng ngoại ngữ (ưu tiên tiếng Anh) hoặc ngoại ngữ thứ hai (đối với giáo viên dạy ngoại ngữ) hoặc tiếng dân tộc đối với những vị trí việc làm yêu cầu sử dụng tiếng dân tộc;
15 Tiêu chí 15 Ứng dụng công nghệ thông tin, khai thác và sử dụng thiết
bị công nghệ trong dạy học, giáo dục: Sử dụng được các phần mềm ứng dụng cơ bản, thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục và quản lý học sinh theo quy định; hoàn thành các khóa đào tạo, bồi dưỡng, khai thác và ứng dụng công nghệ thông tin và các thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục theo quy định;
1.6 Phát triển đội ngũ giáo viên trung học cơ sở theo chuẩn nghề nghiệp trong giai đoạn hiện nay
1.6.1 Nội dung phát triển đội ngũ giáo viên Trung học cơ sở theo chuẩn nghề nghiệp
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên Trung học cơ sở các quy định, yêu cầu cơ bản về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, kiến thức và kỹ năng sư phạm đối với người giáo viên Trung học cơ sở nhằm đáp ứng được mục tiêu giáo dục Trung học cơ sở
Phát triển đội ngũ giáo viên Trung học cơ sở theo quan điểm chuẩn hóa chính là việc tiếp cận phát triển nguồn nhân lực nêu trên, kết hợp việc xây dựng các tiêu chuẩn, tiêu chí cần đạt trên cơ sở chuẩn nghề nghiệp giáo viên Trung học cơ sở đã ban hành và thực hiện đúng quy trình gắn với các chuẩn
Trang 31mực Khi sử dụng tiếp cận phát triển nguồn nhân lực theo quan điểm chuẩn hóa cho phát triển đội ngũ giáo viên Trung học cơ sở cần lưu ý:
- Xác lập các chuẩn mực, quy trình liên quan đến nội dung phát triển đội ngũ giáo viên Trung học cơ sở, các chuẩn về quy hoạch, tuyển dụng, bồi dưỡng, đánh giá
- Đối chiếu các hoạt động với các chuẩn, quy trình đã xác định và tổ chức triển khai các chuẩn Đó chính là việc chỉ ra thủ tục, quy trình thực hiện các công việc
- Kiểm tra việc thực hiện và đánh giá chất lượng đã đạt được so với các chuẩn đã định: Kiểm tra việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ đáp ứng các tiêu chuẩn, tiêu chí đã ban hành gắn với các minh chứng cụ thể; Kiểm tra việc thực hiện quy trình, thủ tục theo đúng quy định đã công bố; Kiểm tra kết quả thông qua các minh chứng có được, không chỉ theo các báo cáo
- Thực hiện quy trình đánh giá theo chuẩn: Tự đánh giá theo tiêu chuẩn, tiêu chí thông qua minh chứng; Đánh giá của đồng nghiệp theo tiêu chuẩn, tiêu chí thông qua minh chứng; Đánh giá của cấp trên theo tiêu chuẩn, tiêu chí thông qua minh chứng
Tóm lại: Phát triển đội ngũ giáo viên Trung học cơ sở theo quan điểm chuẩn hóa là tổng thể các cách thức, phương pháp, chính sách và biện pháp nhằm xây dựng, hoàn thiện đội ngũ giáo viên đủ về số lượng theo tỷ lệ quy định, phù hợp về cơ cấu, đạt các tiêu chuẩn, tiêu chí trong Chuẩn nghề nghiệp giáo viên theo quy định tại Thông tư 20/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo
1.6.2 Quy trình phát triển đội ngũ giáo viên Trung học cơ sở theo chuẩn nghề nghiệp (ĐNGV THCS)
Phát triển ĐNGV THCS theo chuẩn nghề nghiệp chính là: Thu hút ĐNGV THCS bám sát yêu cầu của chuẩn nghề nghiệp; Đào tạo và phát triển nghề nghiệp ĐNGV THCS theo quan điểm chuẩn hóa; Duy trì ĐNGV THCS bám sát các nội dung sau:
Trang 32- Xây dựng đội ngũ đảm bảo về mặt số lượng, chất lượng đội ngũ, cơ cấu, kết hợp công tác đào tạo, bồi dưỡng và tự đào tạo, tự bồi dưỡng đội ngũ, làm cho khả năng chuyên môn, phẩm chất đạo đức, chính trị của đội ngũ đạt được các tiêu chí của các lĩnh vực trong chuẩn nghề nghiệp Trong
đó, bồi dưỡng và tự bồi dưỡng để đạt mức cao của chuẩn đã quy định là quan trọng nhất
- Phát triển bền vững: tăng cường khả năng tự phát triển của cá nhân, khả năng thích ứng tình huống của hệ thống, tính luôn luôn mới, tính cách mạng của mỗi cá nhân và của toàn thể ….Đó chính là xây dựng đội ngũ luôn luôn học hỏi, luôn luôn tiềm ẩn các yếu tố thúc đẩy, tự tìm tòi để làm mới mình, đáp ứng được các yêu cầu của chuẩn nghề nghiệp
- Tạo mối liên kết chặt chẽ, bền vững giữa “phát triển đội ngũ giáo viên THCS” với việc “sử dụng giáo viên THCS” và “môi trường hoạt động của giáo viên THCS”
- Hoàn thiện chính sách cho giáo viên THCS phù hợp với những yêu cầu đặt ra đối với đội ngũ giáo viên THCS trong thời kỳ CNH - HĐH đất nước
Quy trình phát triển đội ngũ GVTHCS theo quan điểm phát triển nguồn nhân lực dựa trên chuẩn hóa trải qua các bước sau:
1) Quy hoạch đội ngũ giáo viên THCS theo chuẩn nghề nghiệp
Nội dung quy hoạch ĐNGV THCS bao gồm:
- Đánh giá thực trạng ĐNGV trường THCS theo Chuẩn GVTHCS: Tiến hành tổng kết, đánh giá những điểm mạnh, điểm yếu của ĐNGV, những
cơ hội và thách thức về số lượng, chất lượng và cơ cấu, việc bố trí sử dụng, chế độ đãi ngộ, sự chuyển tiếp giữa các thế hệ, các tiêu chí, tiêu chuẩn
- Làm tốt công tác Dự báo quy mô phát triển GD trường THCS và đưa
ra các quan điểm, mục tiêu, phương hướng, những biện pháp phát triển và quy
mô cần đạt được
- Lập quy hoạch ĐNGV cần lưu ý phải đáp ứng yêu cầu trước mắt
Trang 33nhưng đồng thời phải chuẩn bị ĐNGV kế cận để có một đội ngũ đủ về số lượng, mạnh về chất lượng và đồng bộ về cơ cấu
- Có kế hoạch sử dụng hợp lý ĐNGV hiện có, vì nếu sử dụng không hợp lý sẽ không phát huy được sức mạnh và khả năng vốn có của mỗi GV
2) Tuyển chọn giáo viên THCS theo chuẩn nghề nghiệp
Tuyển chọn GV là việc bổ sung vào đội ngũ những GV có đủ tiêu chuẩn theo quy định, công tác tuyển chọn GV cần phải căn cứ vào nhu cầu thực tế của đơn vị, nhu cầu này có thể về số lượng, về cơ cấu hoặc chất lượng Công tác tuyển chọn thực hiện một quy trình nhất định, cần phải đảm bảo tính khách quan gồm các khâu có liên hệ mật thiết với nhau, cần đề ra những tiêu chuẩn cụ thể và tiến hành công khai với các các tiêu chí ưu tiên tuyển chọn các sinh viên thủ khoa xuất sắc hoặc các GV đạt nhiều thành tích và có kinh nghiệm trong công tác giảng dạy
3) Đào tạo, bồi dưỡng giáo viên THCS theo quan điểm chuẩn hóa
Đào tạo được hiểu là quá trình trang bị có hệ thống tri thức, kỹ năng, kỹ xảo theo một kế hoạch xác định nhằm giúp người học có đủ phẩm chất, năng lực đáp ứng theo quy định chuẩn
Theo đó, các cấp quản lý cần nắm chắc và dự báo chính xác sự phát triển về số lượng học sinh ở các địa phương, xây dựng được đề án về nhu cầu
sử dụng GV ở từng trường, từng địa bàn và dự báo nhu cầu trong khoảng thời gian xa hơn Từ đó xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo GV THCS; đồng thời phải căn cứ vào trình độ thực tế của ĐNGV THCS để đề ra các cơ chế, chính sách khuyến khích GV đăng ký học nâng cao trình độ đào tạo
Bồi dưỡng giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp theo quy định của ngành học, để nâng cao trình độ chuyên môn, nâng chuẩn Bồi dưỡng GV thường xuyên và bồi dưỡng định kỳ giúp GV được cập nhật thường xuyên, vượt qua
sự lạc hậu về tri thức
4) Tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá thực hiện chuẩn
Trang 34- Cấp quản lý tổ chức diều hành, xây dựng kế hoạch, phân công nhiệm
vụ trong việc triển khai, thực hiện chuẩn nghề nghiệp có hiệu quả tại cơ sở
- Đánh giá kết quả áp dụng và hiệu lực của chuẩn hóa
Đánh giá là đối chiếu xem GV đã đạt mức độ nào so với chuẩn về các mặt như: năng lực, phẩm chất, chuyên môn nghiệp vụ, giúp họ nhận biết những điểm mạnh, điểm yếu và tồn tại cần khắc phục, qua đó giúp GV định hướng phấn đấu trong thời gian tới
Mục đích của kiểm tra, đánh giá là phát hiện kịp thời những sai sót trong quá trình thực hiện nhiệm vụ để có những biện pháp phòng ngừa, đồng thời biểu dương những điển hình tiên tiến, những gương tốt, những kinh nghiệm hay để khuyến khích, động viên, khen thưởng kịp thời
5) Chính sách đãi ngộ và tạo động lực làm việc cho đội ngũ giáo viên THCS
- Thực hiện tốt các chế độ, chính sách đãi ngộ đối với GV THCS; huy động hết các nguồn lực để tăng cường các điều kiện đảm bảo cho nhà trường
và ĐNGV phát triển
- Tạo môi trường sư phạm lành mạnh để GV yên tâm cống hiến, rèn luyện về phẩm chất chính trị, đạo đức, chuyên môn nghiệp vụ; hết lòng vì học sinh, được xã hội tôn trọng và tin tưởng
Phát triển đội ĐNGV THCS theo quan điểm chuẩn nghề nghiệp là các khâu, các nội dung nêu ở trên được gắn với các chỉ báo, chỉ số thể hiện những minh chứng về kiến thức, kỹ năng, năng lực của đối tượng mà chuẩn hướng tới
1.7 Một số yếu tố ảnh hưởng phát triển đội ngũ giáo viên Trung học cơ
sở theo chuẩn nghề nghiệp
1.7.1 Yếu tố khách quan
1.7.1.1 Yếu tố quốc tế
Chuẩn nghề nghiệp là một quá trình từng bước tiếp cận và thực hiện xu thế phát triển GV theo chuẩn nghề nghiệp ở các nước trên thế giới hiện nay Việc phát triển GVTHCS theo chuẩn nghề nghiệp là yêu cầu tất yếu của hội nhập quốc tế
Trang 351.7.1.2 Sự lãnh đạo của Đảng, cơ chế chính sách quản lý của nhà nước và của ngành giáo dục và đào tạo
Thông qua Chỉ thị, Nghị quyết về công tác phát triển đội ngũ giáo viên, các cấp quản lý có kế hoạch tổ chức tuyển chọn, đào tạo, bồi dưỡng nhằm
nâng cao trình độ, chất lượng đội ngũ giáo viên theo chuẩn qui định
Chế độ và chính sách đãi ngộ đối với đội ngũ giáo viên là một trong những nhiệm vụ của cơ quan quản lý và người quân lý đối với một tổ chức
Nó ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển giáo dục và phát triển đội ngũ giáo viên Cơ chế chính sách đúng có tác dụng tạo động lực, động viên kịp thời cả yếu tố vật chất, tinh thần, để người giáo viên yên tâm, phấn khởi học tập, công tác, nâng cao trình độ, chuyên môn, phẩm chất đáp ứng chuẩn nghề nghiệp GV theo quy định Nếu cơ chế chính sách không tốt sẽ có tác dụng ngược, tạo tâm lý ngại khó, không có ý chí phấn đấu đạt chuẩn
Bên cạnh đó, việc quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo của các địa phương, các ngành chăm lo phát triển giáo dục, đầu tư kinh phí xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học, tăng cường giao lưu hợp tác trong lĩnh vực GD&ĐT
trong và ngoài nước sẽ giúp cho hoạt động giáo dục phát triển và hội nhập 1.7.1.3 Yếu tố kinh tế - xã hội
Khi kinh tế xã hội phát triển thì nhu cầu về GD&ĐT gia tăng và ngược lại Do đó yêu cầu phát triển ĐNGV phải cân đối với sự phát triển kinh tế xã hội Những địa phương nào kinh tế xã hội phát triển sẽ là cơ sở động lực cho GV được tiếp cận và xử lý thông tin tốt, giao tiếp nâng cao trình độ chuẩn nghề nghiệp
Yếu tố văn hóa - xã hội cũng đòi hỏi việc phát triển ĐNGV THCS phải phù hợp với bản sắc văn hóa dân tộc và xu thế hội nhập, các quan niệm về đạo đức, thẩm mỹ, lối sống, phong tục tập quán địa phương, những quan tâm
và ưu tiên của xã hội có ảnh hưởng lớn đến việc phát triển ĐNGV THCS
Trang 361.7.2 Yếu tố chủ quan
1.7.2.1 Uy tín, thương hiệu của nhà trường
Xây dựng uy tín, thương hiệu của nhà trường sẽ thu hút được nhiều GV giỏi, có tâm huyết với nghề, đó là một yếu tố thuận lợi để phát triển ĐNGV Mặt khác khi GV được sống làm việc ở nhà trường có thương hiệu thì luôn phái cố gắng nâng cao tay nghề, thi đua với đồng nghiệp đẻ tránh tụt hậu Nhà trường có uy tín sẽ giải quyết tốt mối quan hệ giữa Gia đình-Nhà trường và
Xã hội, có chính sách đãi ngộ tốt đối với GV, đó là động lực thúc đẩy GV đạt chuẩn, yên tâm công tác, gắn bó với nghề, tận tụy cống hiến cho nhà trường
1.7.2.2 Môi trường sư phạm
Môi trường sư phạm lành mạnh, bầu không khí tích cực có tác dụng khơi dậy niềm đam mê, tự trọng nghề nghiệp, ý thức phấn đấu vươn lên của mỗi GV; tạo điều kiện để các thành viên gắn bó với nhau, đồng thời, hỗ trợ cho nhau hướng tới những tiêu chuẩn, tiêu chí đã quy định trong chuẩn nghề nghiệp
1.7.2.3 Năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý và bộ máy quản lý
Năng lực của bộ máy quản lý có vai trò quan trọng trong công tác phát triển ĐNGV Trước hết CBQL phải là lực lượng nòng cốt quán triệt đi đầu, triển khai hoạt động phát triển ĐNGV theo chuẩn nghề nghiệp CBQL phải là trung tâm đoàn kết, khách quan, vô tư, làm việc khoa học, điều hành có phân công phân nhiệm rõ ràng, bám sát động viên và tạo điều kiện cho GV phấn đấu đạt chuẩn và trên chuẩn
1.7.2.4 Trình độ nhận thức và tính chính xác, khách quan khi thực hiện quy trình đánh giá GV theo chuẩn nghề nghiệp của những người tham gia quy trình đánh giá
Để thực hiện phát triển ĐNGV THCS theo chuẩn nghề nghiệp thì yếu tố đầu tiên và suy đến cùng đòi hỏi người GV phải nhận thức đúng vai trò và các nhiệm vụ của người GV đối với sự nghiệp “trồng người” và yêu cầu chuẩn nghề nghiệp đối với mỗi GV để từ đó có ý thức cầu thị, tiến bộ,
Trang 37phấn đấu đạt chuẩn theo quy định; GV phải có lòng yêu nghề, ý thức tự trọng nghề nghiệp
Để thực hiện quy trình đánh giá ĐNGV THCS theo chuẩn nghề nghiệp chính xác, hạn chế tính cào bằng và bệnh thành tích thì không ngừng tăng cường tính khách quan trong đánh giá để người được đánh giá thấy được cái được, chưa được để có kế hoạch phấn đấu, việc này cũng đòi hỏi những người tham gia quy trình đánh giá phải nhận thức đúng vai trò của các nội dung trong chuẩn nghề nghiệp GV và tính chính xác, khách quan trong đánh giá thông qua bằng minh chứng
Trang 38Kết luận Chương 1
Chương 1 của Luận văn đã làm sáng tỏ cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp; khái quát các công trình nghiên cứu của nhiều tác giả trong và ngoài nước; đã giải quyết những nội dung cơ bản: khái niệm giáo viên, đội ngũ giáo viên, phát triển nguồn nhân lực; các vấn đề
về chuẩn hóa, chuẩn nghề nghiệp giáo viên Trung học cơ sở; vai trò và vị trí trường Trung học cơ sở trong hệ thống giáo dục quốc dân; và công tác phát triển đội ngũ giáo viên Trung học cơ sở theo chuẩn nghề nghiệp các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình phát triển Trung học cơ sở, qua đó giúp xác định các
cơ sở lý luận cho vấn đề phát triển đội ngũ giáo viên Trung học cơ sở theo quan điểm chuẩn nghề nghiệp, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục Trung học
cơ sở hiện nay
Phần lý luân nêu trên còn là cơ sở cho việc nghiên cứu thực tiễn, điều tra khảo sát, phân tích thực trạng phát triển đội ngũ giáo viên Trung học cơ sở trên địa bàn thánh phố Nha Trang theo quan điểm chuẩn nghề nghiệp để đưa
ra các giải pháp khả thi giúp cho công tác quản lý giáo dục tốt hơn trong việc triển khai, thực hiện chuẩn nghề nghiệp giáo viên Trung học cơ sở thành phố hiện nay và những năm tiếp theo
Trang 39CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRUNG HỌC
CƠ SỞ THÀNH PHỐ NHA TRANG THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP
2.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và giáo dục đào tạo của thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa
2.1.1 Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, dân số và nguồn nhân lực
Nha Trang, thành phố bên bờ biển Đông, nằm ở phía Nam Trung bộ nước ta, là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, khoa học kỹ thuật của tỉnh Khánh Hòa; phía Đông giáp Biển Đông, phía Tây giáp huyện Diên Khánh, phía Nam giáp huyện Cam Lâm, phía Bắc thành phố giáp huyện Ninh Hòa, cùng với hàng chục đảo lớn nhỏ Nha Trang có khí hậu gió mùa cận xích đạo nhưng khô ráo, ôn hòa, quanh năm tràn ngập ánh nắng mặt trời, nhiệt độ trung bình 26,60C là nơi nghỉ dưỡng nổi tiếng khắp trong nước và ngoài nước
Năm 2009 Nha Trang được công nhận là đô thị loại 1, với diện tích đất
tự nhiên 250.692km2
Theo điều tra dân số của thành phố đến tháng 4/2019 là
422601 người trên 27 xã phường (chưa kể gần 100 ngàn dân di cư cơ học, tạm trú); trong đó khu vực đô thị có 285.788 người, chiếm 67,62%; khu vực nông thôn là 136.813 người chiếm 32,38%; tỷ lệ giới tính 96,75 nam/100 nữ
Dân số trong độ tuổi lao động chiếm 64,69%, tăng bình quân 1,17% Tỉ
lệ gia tăng dân số trung bình năm khoảng 1,36%, chứng tỏ đô thị hóa ngày càng tăng và quy mô phát triển giáo dục cũng có nhiều biến động
Phân bố dân cư trên địa bàn thành phố đa dạng, không đồng đều, bao gồm 27 xã phường, trong đó có 8 xã ngoại thành và 18 phường nội thành, ven biển và 1 phường Vĩnh Nguyên gồm đất liền và nhiều điểm đảo Mật độ dân
cư đông đúc, điều kiện kinh tế phát triển, chủ yếu là kinh doanh du lịch, buôn bán và đánh bắt thủy sản
Về lao động và nguồn nhân lực của thành phố cho thấy: Cơ cấu lao
Trang 40động tập trung vào các ngành dịch vụ du lịch, thương mại chiếm tỉ trọng 60,45%, diện tích nông nghiệp không đáng kể; cơ cấu lao động giảm từ lĩnh vực sản xuất vật chất sang các lĩnh vực sản xuất phi vật chất
Về chất lượng lao động: Cứ 1000 người dân trong độ tuổi lao động thì
có 76,8% người lao động có chuyên môn kỹ thuật (tăng 15,49%) Thu nhập bình quân đầu người năm 2018 là 2698 USD Chất lượng dân số từng bước được nâng lên, điều này thể hiện ở chỉ số phát triển con người HDI của thành phố đạt mức khá (0,74) góp phần làm cho HDI của tỉnh Khánh Hòa xếp hạng thứ cao của cả nước
2.1.2 Đặc điểm kinh tế xã hội
2.1.2.1 Tăng trưởng kinh tế và dịch chuyển cơ cấu kinh tế
Trong những năm qua, kinh tế thành phố tăng trưởng vượt bậc trên
- Giáp Ninh Hòa Cam Ranh Diên Khánh Biển Đông
- Thu nhập bình quân đầu ngừời 2698USD/năm
- Chỉ số HDI đạt mức Khá