1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

CHUYÊN ĐỀ: PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP CƠ BẢN VÀ NÂNG CAO QUY LUẬT DI TRUYỀN CỦA MENĐEN.

40 1,4K 7
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 305 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong chương trình sinh học ôn thi tốt nghiệp THPT, kiến thức chương II tính qui luật của hiện tượng di truyền đóng một vai trò rất quan trọng, bởi lẽ: chiếm tỉ lệ câu hỏi cao, nhiều câu hỏi bài tập khó. Trong đó, bài tập di truyền các quy luật của Menđen là một nội dung cơ bản, cốt lõi, nền móng của tất cả các bài toán quy luật di truyền sau này. Để giúp các em HS nắm vững kiến thức cơ bản và vận dụng vào giải các bài tập liên quan ,tôi mạnh dạn viết chuyên đề: PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP CƠ BẢN VÀ NÂNG CAO CÁC QUY LUẬT DI TRUYỀN CỦA MENĐEN Điểm mới của chuyên đề là: Phân loại bài tập theo dạng và mức độ kiến thức, đưa ra được phương pháp giải từng dạng bài cụ thể. Hệ thống các câu hỏi, các dạng bài tập liên quan trong các đề thi THPT Quốc gia những năm gần đây.

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ: PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP CƠ BẢN VÀ NÂNG CAO QUY

LUẬT DI TRUYỀN CỦA MENĐEN.

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

Trong chương trình sinh học ôn thi tốt nghiệp THPT, kiến thức chương II - tính qui luật của hiện tượng di truyền đóng một vai trò rất quan trọng, bởi lẽ: chiếm tỉ lệ câu hỏi cao, nhiều câu hỏi bài tập khó Trong đó, bài tập di truyền các quy luật của Menđen là một nội dung cơ bản, cốt lõi, nền móng của tất cả các bài toán quy luật di truyền sau này Để giúp các em HS nắm vững kiến thức cơ bản và vận dụng vào giải các bài tập liên quan ,tôi mạnh dạn viết chuyên đề: PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP CƠ BẢN VÀ NÂNG CAO CÁC QUY LUẬT DI TRUYỀN CỦA MENĐEN

* Điểm mới của chuyên đề là:

- Phân loại bài tập theo dạng và mức độ kiến thức, đưa ra được phương pháp giải từng dạng bài cụ thể

- Hệ thống các câu hỏi, các dạng bài tập liên quan trong các đề thi THPT Quốc gia những năm gần đây

* Đối tượng bồi dưỡng: Học sinh lớp 12

* Thời lượng bồi dưỡng: 6 tiết

Trang 2

PHẦN II: HỆ THỐNG KIẾN THỨC LÝ THUYẾT VÀ CÁC DẠNG BÀI TẬP

A HỆ THỐNG KIẾN THỨC CƠ BẢN VÀ NÂNG CAO

I QUY LUẬT PHÂN LI CỦA MEN ĐEN

1 Nội dung quy luật phân li

Mỗi tính trạng do một cặp alen quy định, một có nguồn gốc từ bố, một có nguồngốc từ mẹ Các alen tồn tại trong tế bào một cách riêng rẽ, không hòa trộn vào nhau Khihình thành giao tử, các thành viên của một cặp alen phân li đồng đều về các giao tử, nên50% số giao tử chứa alen này còn 50% giao tử chứa alen kia

2 Cơ sở tế bào học của quy luật phân li

+ Trong tế bào sinh dưỡng, các NST luôn tồn tại thành từng cặp tương đồng và chứa các cặp alen tương ứng

+ Khi GP tạo giao tử, mỗi NST trong từng cặp tương đồng phân li đồng đều về các giao tử

 sự phân li của các alen tương ứng và sự tổ hợp của chúng qua thụ tinh dẫn đến sự phân

li và tổ hợp của cặp alen tương ứng

3 Ý nghĩa quy luật phân li

Giải thích tại sao tương quan trội lặn là phổ biến trong tự nhiên, hiện tượng trội cho thấy

mục tiêu của chọn giống là tập trung nhiều tính trội có giá trị cao

Không dùng con lai F1 làm giống vì thế hệ sau sẽ phân li do F1 có kiểu gen dị hợp

*Tỉ lệ vàng trong phép lai cơ bản 1 gen có 2 alen A, a (mỗi gen quy định 1 tính trạng, trội lặn hoàn toàn):

4 Điều kiện nghiệm đúng của quy luật phân li

Quá trình giảm phân diễn ra bình thường

II QUY LUẬT PHÂN LI ĐỘC LẬP CỦA MENĐEN

1 Nội dung quy luật phân li độc lập

Các cặp alen quy định các tính trạng khác nhau nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau thì phân li độc lập và tổ hợp tự do (ngẫu nhiên) trong quá trình hình thành giao tử

2 Cơ sở tế bào học quy luật phân li độc lập

+ Các cặp alen nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau

+ Sự phân li độc lập và tổ hợp ngẫu nhiên của các cặp NST tương đồng trong giảm phân hình thành giao tử dẫn đến sự phân li độc lập và sự tổ hợp ngẫu nhiên của các cặp alen tương ứng

3 Ý nghĩa quy luật phân li độc lập

Trang 3

+ Quy luật phân li độc lập là cơ sở góp phần giải thích tính đa dạng phong phú của sinh vậttrong tự nhiên, làm cho sinh vật ngày càng thích nghi với môi trường sống

+ Quy luật phân li độc lập còn là cơ sở khoa học của phương pháp lai tạo để hình thành nhiều biến dị, tạo điều kiện hình thành nhiều giống mới có năng suất và phẩm chất cao, chống chịu tốt với điều kiện bất lợi của môi trường

+ Nếu biết được các gen nào đó là phân li độc lập có thể dự đoán được kết quả phân li kiểu hình ở đời sau

* Chú ý : Khi lai 2 cơ thể có kiểu gen giống nhau, với n cặp alen phân li độc lập với nhau

(mỗi cặp alen quy định một tính trạng) thì ở thế hệ lai thu được :

- Số lượng các loại giao tử : 2n - Số tổ hợp giao tử : 4n

- Số lượng các loại kiểu gen : 3n - Tỉ lệ phân li kiểu gen : (1 : 2 : 1)n

- Số lượng các loại kiểu hình : 2n - Tỉ lệ phân li kiểu hình : (3 : 1)n

Số loại

KG Tỉ lệ KG

Số loại KH

Tỉ lệ KH

Lai 1 tính

Lai 2 tính

Lai 3 tính

AaAaBbAaBbDd

21

22

23

( 3: 1)1( 3: 1)2( 3: 1)3Lai n tính AaBbDd

n 2n x 2n 3n (1: 2: 1)n 2n ( 3: 1)n

4 Điều kiện nghiệm đúng của quy luật phân li độc lập

- Quá trình giảm phân xảy ra bình thường

- Các cặp alen quy định các cặp tính trạng nằm trên các NST tương đồng khác nhau

* Kiến thức mở rộng phần quy luật Menđen:

- Một số dạng mở rộng của quy luật phân li:

1 Gen trội không hoàn toàn

2 Gen đa alen

3 Tích hợp các quy luật di truyền khác

B CÁC DẠNG BÀI TOÁN QUY LUẬT MENDEN

- Tìm số loại giao tử, số tổ hợp, số kiểu gen, số kiểu hình ở đời con khi biết P

- Tìm kiểu gen, kiểu hình của P khi biết tỉ lệ kiểu hình ở đời con

- Xác định tỉ lệ các loại giao tử, tỉ lệ phân li kiểu hình, phân li kiểu gen ở đời con

- Tìm xác suất xuất hiện 1 loại kiểu gen, kiểu hình nào đó ở đời con

- Một số dạng mở rộng của quy luật menden

Dạng 1 Tìm số tổ hợp ,số kiểu gen, số kiểu hình ở đời con khi biết P:

Trang 4

* Số loại giao tử: 2 n ( n là số cặp gen dị hợp)

* Số kiểu tổ hợp = số giao tử đực × số giao tử cái

*Số loại kiểu gen bằng tích số loại kiểu gen của từng cặp gen

*Số loại kiểu hình bằng tích số loại kiểu hình của các cặp tính trạng

Ví dụ 1: Xét phép lai ♂AaBbDDEe x ♀AabbDdee

a) Xác định số giao tử đực và giao tử cái trong phép lai

b) Ở đời con có bao nhiêu kiểu tổ hợp ở đời con

Giải

a) AaBbDDEe có 3 cặp gen dị hợp 1 kiểu gen đồng hợp có số kiểu giao tử là 23

AabbDdee có 2 cặp gen dị hợp 2 kiểu gen đồng hợp có số kiểu giao tử là 22

b) Số tổ hợp ở đời con là : 23 x 22 = 32 kiểu

Ví dụ 2 (ĐH 2017)

Theo lý thuyết, quá trình giảm phân bình thường ở cơ thể có kiểu gen AaBbDD tạo ra tối

đa bao nhiêu loại giao tử?

Theo lí thuyết phép lai nào sau đây cho đời con chỉ có kiểu gen đồng hợp?

A AA x aa B aa x aa C AA X Aa D Aa x Aa

Ví dụ 4 (ĐH 2016):

Ở một loài thực vật, xét hai gen phân li độc lập, mỗi gen quy định một tính trạng và mỗigen đều có hai alen Cho hai cây (P) thuần chủng có kiểu hình khác nhau về cả hai tínhtrạng giao phấn với nhau, thu được F1 Cho các cây F1 giao phấn với nhau, thu được F2.Cho biết không phát sinh đột biến mới và sự biểu hiện của gen không phụ thuộc vào điềukiện môi trường Theo lí thuyết, ở F2 có tối đa bao nhiêu loại kiểu hình?

Đáp án: D

P: AABB × aabb hoặc AAbb × aaBB

F1: 100%AaBb F1 × F1: AaBb × AaBb

F2: 1AABB : 1AAbb : 1aaBB : 1aabb : 2AaBB : 2AABb : 2Aabb : 2aaBb : 4AaBb Nếu các alen đều trội hoàn toàn, ta sẽ có 2 × 2 = 4 kiểu hình

Nếu một alen trội hoàn toàn, còn alen thuộc gen còn lại trội không hoàn toàn, ta sẽ có 2 × 3

= 6 kiểu hình

Trang 5

Nếu các alen đều trội không hoàn toàn, ta sẽ có 3 × 3 = 9 kiểu hình → Theo lí thuyết, ở F2

có tối đa 9 loại kiểu hình

Ví dụ 5: Cho biết mỗi tính trạng do một kiểu gen quy định trong đó A quy định hạt vàng,

a quy định hạt xanh , B quy định hạt trơn và b quy định hạt nhắn , D quy định thân cao d quy định thân thấp Xét phép lai có AabbDd x AaBbdd cho bao nhiêu kiểu gen và kiểu hình ở đời con?

+Phép lai Aa x Aa cho ra 3 kiểu gen và hai kiểu hình

+Phép lai Bb x bb cho ra 2 kiểu gen và 2 kiểu hình

+Phép lai Dd x dd cho ra 2 kiểu gen và 2 kiểu hình

Số KG = 3 x 2 x 2 = 12

Số KH = 2 x 2 x 2 = 8

Ví dụ 6: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các gen phân li độc lập, alen trội là trội

hoàn toàn và không có đột biến xảy ra Tính theo lí thuyết, phép lai AaBbDdEe xAaBbDdEe cho đời con có kiểu hình mang 2 tính trạng trội và 2 tính trạng lặn chiếm tỉ lệ

A 27/128 B 9/256 C 9/64 D 9/128

Giải: Đáp án A

Tỉ lệ đời con có kiểu hình mang 2 tính trạng trội và 2 tính trạng lặn = C4 x 3/4 x 3/4 x 1/4

x 1/4 = 54/256 = 27/128

Dạng 2 : Tìm kiểu gen, kiểu hình của P khi biết tỉ lệ kiểu hình ở đời con

Phương pháp: Xác định trội, lặn =>Xác định tỉ lệ kiểu hình lặn ở đời con => Xác định

tỉ lệ giao tử lặn ở hai bên bố mẹ => Xác định kiểu gen của cơ thể bố mẹ.

Ví dụ 1 (ĐH 2018) Cho biết alen A trội hoàn toàn so với alen a Theo lí thuyết, phép lai

nào sau đây cho đời con gồm toàn cá thể có kiểu hình lặn?

A aa x aa B Aa x aa C Aa x Aa D AA x aa

Trang 6

Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu gen phân li theo tỉ lệ 1 : 1?

A AaBb × aabb B AaBb × AaBb C AaBB × aabb D Aabb × Aabb

Đáp án B sai vì phép lai AaBb × AaBb sẽ cho đời con có tỉ lệ kiểu gen là 1AABB :

1Aabb : 1aaBB : 1aabb : 2AABb : 2Aabb : 2aaBb : 2AaBB : 4AaBb

Đáp án D sai vì phép lai Aabb × Aabb sẽ cho đời con có tỉ lệ kiểu gen là 1AAbb : 2Aabb :

1aabb

Ví dụ 3: Ở 1 loài thực vật, gen A quy định quả đỏ, a quả vàng Gen B quy định quả tròn, b

bầu dục Cho 2 cây chưa biết KG lai với nhau được F1: 3 đỏ, tròn: 3 đỏ, bầu dục: 1 vàng, tròn:1 vàng, bầu dục

Xác định KG của P?

Giải:

* Xét riêng: Đỏ/ vàng = 3+3/1+1 = 3/1 => KG của P quy định cặp tính trạng này là Aa x Aa

Đỏ/ vàng = 1/1=>KG của P quy định cặp tính trạng này là Bb x bb

*Xét chung: (3:1).(1: 1) = 3: 3: 1: 1 => các gen phân li độc lập (PLĐL)

Kết hợp KG của từng cặp TT: KG của P AaBb x Aabb

Ví dụ 4(ĐH 2017):

Cho biết không xảy ra đột biến Theo lí thuyết, có bao nhiêu phép lai sau đây cho đời con

có kiểu gen phân li theo tỉ lệ 2:2:1:1:1:1

I AaBbdd x AABBDD II AaBBDD x AABbDD III Aabbdd x AaBbdd

IV AaBbdd x aaBbdd V AaBbDD x AABbdd

VI AaBBdd xAabbDD

Giải: Đáp án A

2:2:1:1:1:1 tức (1:1)(2:1:1) ta chọn các phép lai phù hợp là III, IV và V

Ví dụ 5: Ở người, kiểu tóc do 1 gen gồm 2 alen (A, a) nằm trên NST thường Một người

đàn ông tóc xoăn lấy vợ cũng tóc xoăn, họ sinh lần thứ nhất được 1 trai tóc xoăn và lần thứhai được 1 gái tóc thẳng Cặp vợ chồng này có kiểu gen là:

Trang 7

A AA x Aa B AA x AA C Aa x Aa. D AA x aa

Giải: đáp án C

- Bố mẹ đều tóc xoăn sinh được 1 trai tóc xoăn, 1 gái tóc thẳng => Tóc xoăn là trội

- Xét con gái tóc thẳng có KG: aa => Nhận 1 giao tử a của bố và 1 giao tử a của mẹ

=> Bố mẹ có kiểu gen dị hợp: Aa

Dạng 3: Xác định tỉ lệ các loại giao tử, tỉ lệ phân li kiểu hình, phân li kiểu gen ở đời con

Phương pháp: Xét các cặp gen phân li độc lập thì

- Tỉ lệ kiểu gen của phép lai bằng tích tỉ lệ phân li kiểu gen của các cặp gen

- Tỉ lệ phân li kiểu hình của một phép lai bằng tích tỉ lệ phân li kiểu hình của các cặp tính trạng

Theo lý thuyết, quá trình giảm phân bình thường ở cơ thể có kiểu gen AaBbDD tạo ra tối

đa bao nhiêu loại giao tử?

Giải: Đáp án D

Theo lý thuyết, quá trình giảm phân bình thường ở cơ thể có kiểu gen AaBbDD (dị hợp 2 cặp gen) tạo ra tối đa là 4 loại giao tử: ABD, AbD, aBD, abD

Ví dụ 3 (SGK sinh12) : Xét phép lai có ♂ AaBbCcDdEe x ♀ aaBbccDdee các cặp

gen quy định các tính trạng khác nhau nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau và gentrội là gen trội hoàn toàn

Hãy cho biết :

a) Tỉ lệ đời con có KH trội về tất cả 5 tính trạng là bao nhiêu?

b) Tỉ lệ đời con có KH giống mẹ là bao nhiêu ?

c) Tỉ lệ đời con có kiểu hình giống bố là bao nhiêu ? Giải :

Xét từng cặp gen riêng rẽ

Trang 8

=>Tỉ lệ đời con có KH giống mẹ = 1/2 x 3/4 x 1/2 x 3/4 x 1/2 = 9/128

=>Tỉ lệ đời con có KG giống bố = 1/2 x 2/4 x 1/2 x 2/4 x 1/2 = 4/128 = 1/32

Ví dụ 4 (ĐH 2019)

Một loại thực vật xét 2 cặp gen phân li độc lập quy định 2 tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn Cho 2 cây (P) có kiểu hình khác nhau về 2 tính trạng giao phấn với nhau, thu được F1 Theo lí thuyết, phái biểu nào sau đây sai về F1?

2 cây (P) có kiểu hình khác nhau về 2 tính trạng => có 2 trường hợp:

 Trường hợp 1: (A-B- x aabb)  ( A- x aa)(B- x bb)

 Trường hợp 2: (A-bb x aaB-)  ( A- x aa)(bb x B-)

=> Ta nhận thấy cả 2 trường hợp đều là phép lai phân tích nên tỉ lệ KH phải là 1:1, 1:1:1:1,100% chứ không thể có tỉ lệ 3:1 => Có thể có tỉ lệ kiểu hình là 3:1 là Sai

Bài tập nâng cao

Bài 1(tích hợp di truyền quần thể): Trong thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Menđen,

nếu cho tất cả các cây hoa đỏ F2 giao phấn ngẫu nhiên với nhau thì tỉ lệ kiểu hình ở F3được dự đoán là:

A 3 hoa đỏ: 1 hoa trắng C 15 hoa đỏ: 1 hoa trắng

B 7 hoa đỏ: 1 hoa trắng D 8 hoa đỏ: 1 hoa trắng.

Giải: Đáp án D

Trang 9

F2 : 2/3Aa : 1/3 AA => P(A) = 2/3, q(a) = 1/3

Tỉ lệ hoa trắng = (1/3)2 = 1/9

Tỉ lệ hoa đỏ = 1-1/9 = 8/9

Bài 2(ĐH 2016): Một quần thể thực vật tự thụ phấn, thế hệ xuất phát (P) có thành phần

kiểu gen là 0,3AABb : 0,2AaBb : 0,5Aabb Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alentrội là trội hoàn toàn Theo lí thuyết, trong các dự đoán sau đây về cấu trúc di truyền của quần thể ở thế hệ F1, có bao nhiêu dự đoán đúng?

(1) Có tối đa 10 loại kiểu gen

(2) Số cá thể có kiểu gen đồng hợp tử lặn về cả hai cặp gen chiếm tỉ lệ 13,75%

(3) Số cá thể có kiểu hình trội về một trong hai tính trạng chiếm tỉ lệ 54,5%

(4) Số cá thể có kiểu gen mang hai alen trội chiếm tỉ lệ 32,3%

Giải: Đáp án B

P: 0,3AABb : 0,2AaBb : 0,5Aabb

Tự thụ: 0,3(AABb × AABb) : 0,2(AaBb × AaBb) : 0,5(Aabb × Aabb)

F1: 0,3(1/4AABB : 2/4AABb : 1/4AAbb) : 0,2(1/16AABB : 1/16AAbb : 1/16aaBB : 1/16aabb : 2/16AaBB : 2/16AABb : 2/16Aabb : 2/16aaBb : 4/16AaBb) : 0,5(1/4AAbb : 2/4Aabb : 1/4aabb)

Ở thế hệ F1, có tối đa 9 loại kiểu gen là AABB, AAbb, aaBB, aabb, AaBB, AABb, Aabb, aaBb, AaBb

→ Dự đoán (3) sai

Ở thế hệ F1, số cá thể có kiểu gen mang hai alen trội (AAbb, aaBB, AaBb) sẽ chiếm tỉ lệ =0,3 × 1/4 + 0,2 × (1/16 + 1/16 + 4/16) + 0,5 × 1/4 = 27,5% → Dự đoán (4) sai

Vậy chỉ có 1 dự đoán đúng lả dự đoán số (2)

Bài 3: (Xác định tỉ lệ kiểu hình thu được trong 1 nhóm phép lai)

Ở thực vật, cho A: thân cao, a: thân thấp Cho 3 cặp P: P1: Aa x Aa

P2: AA x aaP3: AA x Aa

Trang 10

Xác định tỷ lệ kiểu hình thu được chung cho 3 cặp P?

Giải:

P1: Aa x Aa => 3 cao : 1 thấp

P2: AA x aa => 4 cao ( có 4 tổ hợp)

P3: AA x Aa => 4cao (có 4 tổ hợp)

Kết quả tỷ lệ kiểu hình: 11 cao : 1 thấp.

Bài 4: Cho lúa hạt tròn lai với lúa hạt dài, F1 100% lúa hạt dài Cho F1 tự thụ phấn được F2.Trong số lúa hạt dài F2, tính theo lí thuyết thì số cây hạt dài khi tự thụ phấn cho F3 có sựphân tính chiếm tỉ lệ

Giải: Đáp án D

P: AA x aa

F1: 100% Aa

F2: 1AA : 2Aa : 1aa

Trong số lúa hạt dài: 1/3AA : 2/3Aa tính theo lý thuyết số cây hạt dài khi tự thụ phấn choF3 phân tính chiếm tỉ lệ 2/3

P : AABBCC × aabbcc → F1: AaBbCc

Cho cây F1 lai với cây cao nhất: AaBbCc × AABBCC → 8 tổ hợp

Dạng 4: Tìm xác suất xuất hiện 1 loại kiểu gen, kiểu hình nào đó ở đời con.

Phương pháp: Áp dụng phương pháp nhân xác suất để giải bài tập

Chú ý:

- Khi bài toán yêu cầu tính tỉ lệ kiểu hình vừa trội, vừa lặn (a tính trạng trội: b tính trạng

lặn) thì ta phải áp dụng thêm công thức tổ hợp để giải

- Khi bài toán yêu cầu tính tỉ lệ kiểu gen đồng hợp trội hoặc tỉ lệ kiểu gen đồng hợp lặn củaphép lai có n cặp gen dị hợp, thì có thể tính theo cách khác:

+ Bước 1: Tính tỉ lệ giao tử chứa toàn gen trội (hoặc lặn)

-+Bước 2: Áp dụng công thức nhân xác suất, tính tỉ lệ kiểu gen đồng hợp trội (hoặc lặn)

- Nếu có n cặp gen dị hợp, PLĐL, tự thụ thì tần số xuất hiện tổ hợp gen có a alen trội

( hoặc lặn ) là: Ca 2n/4 n

- Xác định tỉ lệ kiểu hình (giới tính, tật bệnh) ở đời con trong di truyền học người

Trang 11

+ Bước 1: Xác định sự xuất hiện kiểu gen, kiểu hình ở đời con.

+ Bước 2: Áp dụng công thức tổ hợp, công thức cộng xác suất, công thức định nghĩa xácsuất để tính xác suất là con trai hay con gái theo yêu cầu của đề bài

+ Bước 3: Áp dụng công thức nhân xác suất, công thức nhị thức Niu-tơn để xác định tỉ lệkiểu hình (giới tính, tật bệnh) ở đời con

Ví dụ 1: Ở người, alen A: da bình thường a: da bạch tạng

P: Aa x Aa Theo lý thuyết hãy tính xác suất:

a Sinh một con bị bệnh

b Sinh 1 con trai bình thường

c Sinh 1 con trai bình thường hoặc 1 con gái bị bệnh

d Sinh 3 con trong đó 1 bệnh và 2 bình thường

e Sinh 3 con trong đó có ít nhất 1 con bình thường

Giải:

a P : Aa x Aa => 3/4 bình thường : 1/4 bạch tạng

Vậy xác suất sinh 1 đứa con bị bệnh: 1/4

b Xác suất sinh đứa con bình thường: 3/4

Theo di truyền giới tính, xác suất sinh con trai: 1/2

=> Xác suất sinh 1 con trai bình thường: 3/4 x 1/2= 3/8

c XS sinh con trai bình thường: 3/8

XS sinh con gái bị bệnh: 1/4 x 1/2= 1/8

=> Xác suất sinh 1 con trai bình thường hoặc 1 con gái bị bệnh: 1/8 + 3/8 = 1/2

d XS sinh 1 con bị bệnh: 1/4

XS sinh con bình thường: 3/4

=> XS sinh 1 con bị bệnh và 2 con bình thường: 1/4 x (3/4)2 x 3 = 27/64

Giải thích:Có 3 khả năng sinh 3 đứa lần lượt là:

Trang 12

- Đối với gen trên NST giới tính => XS của 1 loại kiểu hình có yêu cầu giới tính thì không

cần nhân với XS giới tính.

Bài tập nâng cao

Bài 1: Ở cà chua, A quy định quả đỏ, a quy định quả vàng Khi cho cà chua quả đỏ dị hợp

tự thụ phấn được F1 Xác suất chọn được ngẫu nhiên 3 quả cà chua màu đỏ, trong đó có 2quả kiểu gen dị hợp và 1 quả có kiểu gen đồng hợp từ số quả đỏ ở F1 là:

Giải: Đáp án C

XS để chọn được 1 quả cà chua đỏ đồng hợp trong số cà chua đỏ là: 1/3

XS để chọn được 1 quả cà chua đỏ dị hợp trong số cà chua đỏ là: 2/3

XS theo yêu cầu đề bài: (2/3)2 x 1/3 x C2 3 = 12/27

Bài 2 Ở đậu Hà Lan, gen A: thân cao, alen a: thân thấp; gen B: hoa đỏ, alen b: hoa trắng

nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể tương đồng Cho đậu thân cao, hoa đỏ dị hợp về 2 cặp gen tựthụ phấn được F1 Chọn ngẫu nhiên 1 cây thân cao, hoa trắng và 1 cây thân thấp, hoa đỏ ởF1 cho giao phấn với nhau Nếu không có đột biến và chọn lọc, tính theo lí thuyết thì xácsuất xuất hiện đậu thân cao, hoa trắng ở F2 là

XS xuất hiện cây đậu thân cao, hoa trắng (A-bb) ở F2 là: 2/3Ab x 1/3ab = 2/9

Bài 3 (ĐH 2019): Phả hệ ở hình bên mô tả sự biểu hiện 2 bệnh ở 1 dòng họ Biết rằng:

alen H qui định bị bệnh N trội hoàn toàn so với alen h qui định không bị bệnh N; kiểu gen

Hh qui định bị bệnh N ở nam, không bị bệnh N ở nữ; bệnh M do l trong 2 alen của 1 genqui định; 2 cặp gen này nằm trên 2 cặp NST thường và mẹ của người số 3 bị bệnh N.Cho các phát biểu sau về phả hệ này:

I Bệnh M do alen lặn quy định

II Có tối đa 6 người chưa xác định được chính xác kiểu gen

III Có tối đa 7 người dị hợp 2 cặp gen

IV Xác suất sinh con gái đầu lòng không bị bệnh M, không bị bệnh N đồng hợp 2 gen của cặp 10-11 là 7/150

Theo lí thuyết, trong các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu đúng?

Trang 13

I Đúng - 1-2 không bị bệnh M sinh 5 bị bệnh Bệnh M do alen lặn quy định.

II Sai - Có tối đa 7 người chưa xác định được chính xác kiểu gen.(4,5,6,7,10,11,13) III Sai - Có tối đa 6 người dị hợp 2 cặp gen.( 1,6,7,10,11,13)

IV Đúng -Xác suất sinh con gái đầu lòng không bị bệnh M, không bị bệnh N đồng hợp 2

Dạng 5: Một số dạng mở rộng của quy luật Menđen

1 Trội không hoàn toàn:

A trội không hoàn toàn với a => Aa sẽ biểu hiện kiểu hình trung gian

=> Trong phép lai giữa 1 cặp bố mẹ thuần chủng khác nhau về kiểu hình sẽ cho tỉ lệ kiểu hình và tỉ lệ kiểu gen ở F2 bằng nhau : (1:2:1)

Ví dụ (ĐH 2017)Một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a

quy định thân thấp, alen B quy định hoa đỏ trội không hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng, kiểu gen Bb quy định hoa hồng, hai cặp gen này phân li độc lập Cho cây thân cao, hoa trắng giao phấn với cây thân thấp, hoa đỏ (P), thu được F1 gồm 100% cây thân cao, hoa hồng Cho F1 tự thụ phấn, thu được F2 Biết rằng không xảy ra đột biến Theo lý thuyết, phát biểu nào sau đây sai?

A Lấy ngẫu nhiên 1 cây thân cao, hoa đỏ ở F2, xác suất lấy được cây thuần chủng là 1/9

B F2 có 6,25% số cây thân thấp, hoa trắng

C F2 có 9 loại kiểu gen và 6 loại kiểu hình

D F2 có 18,75% số cây thân cao, hoa đỏ

Giải: Đáp án A

Trang 14

A số cây thân cao, hoa đỏ ở F2 = 3 cây (A-BB) nên xác suất lấy được cây thuần chủng là

1/3 => sai

B Cây thân thấp hoa trắng ở F2 (aabb) chiếm tỉ lệ 1/16 = 6,25% => đúng

C Đúng

D Số cây thân cao hoa đỏ ở F2 chiểm tỉ lệ: 3/16 = 18,75% => đúng

2 Gen đa alen

- Trường hợp 1: Trội lặn hoàn toàn

A1 > A2 > a

Ví dụ (ĐH 2016) Ở một loài thú, màu lông được quy định bởi một gen nằm trên nhiễm sắc

thể thường có 4 alen: alen Cb quy định lông đen, alen Cy quy định lông vàng, alen Cg quy định lông xám và alen Cw quy định lông trắng Trong đó alen Cb trội hoàn toàn so với các alen Cy , Cg và Cw ; alen Cy trội hoàn toàn so với alen Cg và Cw ; alen Cg trội hoàn toàn

so với alen Cw Tiến hành các phép lai để tạo ra đời con Cho biết không xảy ra đột biến Theo lí thuyết, có bao nhiêu kết luận sau đây đúng?

(1) Phép lai giữa hai cá thể có cùng kiểu hình tạo ra đời con có tối đa 4 loại kiểu gen và 3 loại kiểu hình

(2) Phép lai giữa hai cá thể có kiểu hình khác nhau luôn tạo ra đời con có nhiều loại kiểu gen và nhiều loại kiểu hình hơn phép lai giữa hai cá thể có cùng kiểu hình

(3) Phép lai giữa cá thể lông đen với cá thể lông vàng hoặc phép lai giữa cá thể lông vàng với cá thể lông xám có thể tạo ra đời con có tối đa 4 loại kiểu gen và 3 loại kiểu hình (4) Có 3 phép lai (không tính phép lai thuận nghịch) giữa hai cá thể lông đen cho đời con

có kiểu gen phân li theo tỉ lệ 1 : 1 : 1 : 1

(5) Phép lai giữa hai cá thể có kiểu hình khác nhau cho đời con có ít nhất 2 loại kiểu gen

Giải: Đáp án A

Quy ước gen: Cb lông đen > Cy lông vàng > Cg lông xám > Cw lông trắng

- Kiểu hình lông đen có 4 kiểu gen sau: CbC b , CbC y , CbC g , CbC w

- Kiểu hình lông vàng có 3 kiểu gen sau: CyC y , CyC g , CyC w

- Kiểu hình lông xám có 2 kiểu gen sau: CgC g , CgC w

- Kiểu hình lông trắng có 1 kiểu gen sau: CwC w

Xét các kết luận:

Kết luận (1): Phép lai giữa hai cá thể có cùng kiểu hình tạo ra đời con có tối đa 4 loại kiểu gen nhưng chỉ có tối đa 2 loại kiểu hình vì hai cá thể đem lai có cùng kiểu hình nên sẽ có 1hoặc 2 loại alen giống nhau:

+ Trường hợp thứ nhất: 2 cá thể đem lai có 2 loại alen giống nhau thì đời con sẽ

có tối đa1 kiểu gen và 1 kiểu hình

Trang 15

+Trường hợp thứ hai: 2 cá thể đem lai có 1 loại alen giống nhau thì đời con sẽ cótối đa 4 kiểu gen, trong 4 kiểu gen này thì có 3 kiểu gen chứa alen quy định kiểu hình bố

mẹ nên sẽ có cùng 1 kiểu hình và 1 kiểu gen không chứa alen quy định kiểu hình của bố

mẹ nên sẽ có kiểu hình khác nên tối đa chỉ có 2 loại kiểu hình

→ Kết luận (2) sai

Kết luận (3): Phép lai giữa cá thể lông đen với cá thể lông vàng hoặc phép lai giữa cá thể lông vàng với cá thể lông xám có thể tạo ra đời con có tối đa 4 loại kiểu gen và 3 loại kiểu hình

Ví dụ : Phép lai giữa cá thể lông đen với cá thể lông vàng: CbC g (lông đen) × CyC g (lông vàng); CbC g (lông đen) × CyC w (lông vàng); CbC w (lông đen) × CyC g (lông vàng); CbC w (lông đen) × CyC w (lông vàng);

→ Kết luận (5) sai Vậy có 2 kết luận đúng là kết luận (3) và (4)

- Trường hợp 2: Đồng trội (bài tập liên quan đến nhóm máu)

Ở người, các alen quy định nhóm máu: IA = IB > IO

Ví dụ: Ở người, gen quy định nhóm máu A, B, O và AB có 3 alen: IA, IB, IO trên NSTthường Một cặp vợ chồng có nhóm máu A và B sinh được 1 trai đầu lòng có nhóm máu

O Kiểu gen về nhóm máu của cặp vợ chồng này là:

A chồng IAIO vợ IBIO B chồng IBIO vợ IAIO

C chồng IAIO vợ IAIO D một người I A I O người còn lại I B I O

Giải: Đáp án D

- Con trai có nhóm máu O, kiểu gen: IO IO sẽ nhận 1 giao tử IO từ bố, 1 giao tử IO từ mẹ =>

Bố mẹ có kiểu gen dị hợp về nhóm máu => đáp án D

Ví dụ 2 (ĐH 2018) ( tích hợp bài tập phả hệ, tính xác suất)

Ở người, gen quy định nhóm máu và gen quy định dạng tóc đều nằm trên nhiễm sắc thể

Trang 16

thường và phân li độc lập Theo dõi sự di truyền của hai gen này ở một dòng họ, người ta

vẽ được phả hệ sau:

Biết rằng gen quy định nhóm máu gồm 3 alen, trong đó kiểu gen IAIA và IAIO đều quyđịnh nhóm máu A, kiểu gen IBIB và IBIO đều quy định nhóm máu B, kiểu gen IAIB quyđịnh nhóm máu AB và kiểu gen IOIO quy định nhóm máu O, gen quy định dạng tóc có haialen, alen trội là trội hoàn toàn, người số 5 mang alen quy định tóc thẳng và không phátsinh đột biến mới ở tất cả những người trong phả hệ Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểusau đây đúng?

I Xác định được tối đa kiểu gen của 8 người trong phả hệ

II Người số 4 và người số 10 có thể có kiểu gen giống nhau

III Xác suất sinh con có nhóm máu A và tóc xoăn của cặp 8 - 9 là 17/32

IV Xác suất sinh con có nhóm máu O và tóc thẳng của cặp 10 - 11 là 1/2

Có 1 phát biểu đúng, đó là II → Đáp án B.

Giải:

- Xác định kiểu gen của 9 người trong phả hệ về cả 2 bệnh:

+ Về nhóm máu: xác định được kiểu gen của người số 1, 2, 3, 5, 6, 7, 10, 11

+ Về dạng tóc: 1, 2, 3, 5, 7, 9, 10, 11

→ Có 7 người đã biết được kiểu gen về cả 2 tính trạng, đó là 1, 2, 3, 5, 7, 10, 11

→ Những người chưa biết được kiểu gen là: 4, 6, 8, 9

- Những người có kiểu hình giống nhau và chưa xác định được kiểu gen thì nhữngngười đó có thể có kiểu gen giống nhau và cũng có thể có kiểu gen khác nhau người số 4,

số 8 và số 10 có thể có kiểu gen giống nhau hoặc khác nhau; Người số 6 và số 9 có thể cókiểu gen giống nhau;

- Người số 10 có kiểu gen IAIO; người số 11 có kiểu gen IOIO nên cặp 10-11 sẽ sinhcon có máu O với xác suất 1/2; Người số 10 dị hợp về dạng tóc, người 11 có tóc thẳng Do

đó, xác suất cặp 10-11 sinh con tóc thẳng = 1/2; sinh con tóc xoăn = 1/2 → Cặp 10-11sinh con có máu O và tóc thẳng là 1/4; sinh con có máu O và tóc xoăn là 1/4

- Người số 8 có xác suất kiểu gen về nhóm máu là 1/3IBIO và 2/3IBIB nên sẽ chogiao tử IB với tỉ lệ 5/6 và giao tử IO với tỉ lệ 1/6; Người số 9 có xác suất kiểu gen1/2IAIO; 1/2IAIA nên sẽ cho giao tử IA với tỉ lệ 3/4; Giao tử IO với tỉ lệ 1/4 → Sinh con

có máu AB với xác suất = 5/6×3/4 = 5/8 Sinh con máu A với xác suất = 1/6 ×3/4 = 1/8;Sinh con máu B với xác suất = 5/6 ×1/4 = 5/24

Trang 17

- Người số 8 có xác suất kiểu gen về dạng tóc là 3/5Aa : 2/5AA → Cho giao tử a = 3/10 Người số 9 có kiểu gen Aa → Xác suất sinh con tóc xoăn của cặp 8-9 là = 1 - 3/10 ×1/2 = 17/20.

→ Xác suất sinh con có máu AB và tóc xoăn của cặp 8-9 là = 5/8 × 17/20 = 17/32

^ Xác suất sinh con có máu A và tóc xoăn của cặp 8-9 là = 1/8 × 17/20 = 17/160

→ Xác suất sinh con có máu B và tóc xoăn của cặp 8-9 là = 5/24 × 17/20 = 17/96

C MA TRẬN KIẾN THỨC VÀ CÁC ĐỀ ÔN LUYỆN TỔNG HỢP

- Xác định được số kiểu gen đồng hợp,

dị hợp sau phép lai

- Giải các bài tập tổ hợp từ P đến F2 , tìm được số tổ hợp,

số kiểu hình, sốkiểu gen tối đa trong các phép lai

- Giải các bài tập lai nhiều hơn

- Tìm phép lai phù hợp với kết quả đời con trong các bài tậplai hai hay nhiềutính trạng

- Tìm Tỉ lệ đời con có kiểu gen, kiểu hình giống với bố hoặc mẹ

- Giải các bài tập lai nhiều hơn

2 cặp tính trạng

- Tích hợp các quy luật di truyền khác trong bài tập tổng hợp

- Xác định tỷ lệ kiểu hình thu được trong 1

Trang 18

đó ở đời con khi biết P.

- Tích hợp tính xác suất trong các bài tập tổng hợp khác

- Tích hợp các dạng mở rộng (trội không hoàntoàn, gen đa alen ) vào các bài toán có nhiều quy luật ditruyền

II Đề luyện tập tổng hợp

1 Mức độ: Nhận biết + Thông hiểu

Câu 1: Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có 1 loại kiểu gen?

A AA × Aa B AA × aa C Aa × Aa D Aa × aa

Câu 2: Trong trường hợp một gen quy định một tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn phân

li độc lập, phép lai AaBb x aabb cho đời con có sự phân li kiểu hình theo tỷ lệ:

Câu 3: Cơ thể nào sau đây có kiểu gen đồng hợp tử về tất cả các cặp gen?

Trang 19

Câu 4:Kiểu gen nào sau đây là kiểu gen dị hợp?

A AaBbDd B AAbbdd C aaBBDD D aaBBdd

Câu 5: Trong trường hợp gen trội hoàn toàn, tỷ lệ phân ly tính trạng 1:1 ở đời con là kết

quả của phép lai nào sau đây

Câu 6: Ở người, nhóm máu ABO do gen có 3 alen IA, IB, IO quy định Mẹ có nhóm máu

AB, sinh con có nhóm máu AB, nhóm máu nào dưới đây chắc chắn không phải nhóm máu của người bố?

A Nhóm máu B B Nhóm máu A C Nhóm máu O D Nhóm máu AB

Câu 7: Biết rằng không xảy ra đột biến Theo lí thuyết, phép lai AaBb × aabb cho đời con

có bao nhiêu loại kiểu gen?

Câu 8: Theo quy luật phân li độc lập, cơ thể có kiểu gen AaBbDdEE khi giảm phân cho ra

số giao tử là:

Câu 9: Biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội không hoàn toàn Theo

lí thuyết, phép lai Aa × Aa cho đời con có

A 3 loại kiểu gen, 2 loại kiểu hình B 3 loại kiểu gen, 3 loại kiểu hình.

C 2 loại kiểu gen, 2 loại kiểu hình D 4 loại kiểu gen, 3 loại kiểu hình

Câu 10: Loại giao tử AbdE có thể được tạo ra từ kiểu gen:

Câu 11: Ở một loài thực vật, các gen quy định các tính trạng phân ly độc lập và tổ hợp tự

do Cho cơ thể có kiểu gen AaBb tự thụ phấn thì tỷ lệ kiểu gen aabb ở đời con là

Câu 12: Tỉ lệ loại giao tử ABD được tạo ra từ kiểu gen AaBbDd là:

Câu 13: Ở lúa, gen A quy định thân cao, a quy định thân thấp, B quy định hạt tròn, b quy

định hạt dài Phép lai cho đồng loạt thân cao, hạt tròn là:

A AaBB x aabb B.AABb x aabb C Aabb x aaBB D AABb x Aabb

Câu 14: Trong một thí nghiệm lai giữa các cây cà chua quả đỏ có kiểu gen dị hợp với nhau

người ta thu được 1200 quả đỏ lẫn quả vàng Biết mỗi gen quy định 1 tính trạng Số lượng quả đỏ thuần chủng theo lý thuyết có trong số quả trên là

Trang 20

Câu 15: Cơ thể có kiểu gen nào sau đây là cơ thể đồng hợp tử về 2 cặp gen trong 3 cặp

gen đang xét?

Câu 16: Theo phân li độc lập, kiểu gen aaBbdd tạo ra từ phép lai aaBbDd x AabbDd là:

Câu 17: Ở cà chua, alen A quy định của đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng,

Quá trình giảm phân không xảy ra đột biến Theo lý thuyết, những phép lai nào sau đâycho đời con có cả cây quả đỏ và quả vàng?

A Aa x aa và AA x Aa B Aa x Aa và AA x Aa

Câu 18: Ở cà chua, quả đỏ là trội hoàn toàn so với quả vàng Khi lai 2 giống cà chua quả

đỏ dị hợp với quả vàng, tỉ lệ phân tính ở đời lai là:

A 3 đỏ: 1 vàng B 1 đỏ: 1 vàng C 100% quả đỏ D 9 đỏ: 7 vàng Câu 19: Trong trường hợp các gen phân li độc lập, tác động riêng rẽ và các gen trội là trội

hoàn toàn, phép lai: AaBbCcDd x AaBbCcDd cho tỉ lệ kiểu hình A-bbC-D- ở đời con là:

Câu 20: Cho biết quá trình giảm phân diễn ra bình thường Theo lí thuyết, phép lai AaBB

× aabb cho đời con có bao nhiêu loại kiểu gen?

Câu 21: Trong phép lai giữa hai cá thế có kiểu gen AaBBDd × aaBbDd (mỗi gen quy định

một tính trang, các gen trội hoàn toàn) thu được kết quả

A 4 loại kiểu hình : 12 loại kiểu gen. B 8 loại kiểu hình : 27 loại kiểu gen

C 8 loại kiểu hình : 12 loại kiểu gen D 4 loại kiểu hình : 8 loại kiểu gen

Câu 22: Trong trường hợp các gen phân li độc lập, tác động riêng rẽ và các alen trội là trội

hoàn toàn, phép lai: AaBbCcDd x AaBbCcDd cho tỉ lệ kiểu hình A-bbC-D- ở đời con là

A 3/256 B 1/16 C 81/256 D 27/256 Câu 23: Ở người, bệnh phêninkêtô niệu do đột biến gen lặn nằm trên NST thường Bố và

mẹ bình thường sinh đứa con gái đầu lòng bị bệnh phêninkêtô niệu Xác suất để họ sinhđứa con tiếp theo là trai không bị bệnh trên là

A 1/2 B 1/4 C 3/4 D 3/8

Câu 24: Ở người nhóm máu A được quy định bởi các kiểu gen: IAIA, IAIO; nhóm máu B

được quy định bởi các kiểu gen IBIB, IBIO; nhóm máu AB được quy định bởi các kiểugen IAIB; nhóm máu O được quy định bởi kiểu gen IOIO Hôn nhân giữa bố và mẹ có kiểugen như thế nào sẽ cho các con sinh ra có đủ 4 loại nhóm máu?

A IAIO và IAIB B IBIO và IAIB C IAIB và IAIB D IAIO và IBIO

Ngày đăng: 19/05/2020, 09:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w