1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

CHUYÊN ĐỀ: NHÔM VÀ HỢP CHẤT CỦA NHÔM

38 1,5K 9

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 1,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

.1. Nhôm. 7.1.1. Vị trí của nhôm trong bảng tuần hoàn. Nhôm có số hiệu nguyên tử 13, thuộc nhóm IIIA, chu kì 3. Cấu hình Ne 3s2 3p1. Al là nguyên tố p, có 3e ngoài cùng. 7.1.2. Tính chất vật lí. Nhôm có màu trắng bạc, mềm, dễ kéo sợi và dát mỏng (có thể dùng làm giấy gói kẹo, gói thuốc lá…). Nhôm là kim loại nhẹ (2,7gcm3), nóng chảy thấp (660oC) dẫn điện và nhiệt tốt (gấp 3 lần sắt, 23 lần đồng và nhẹ bằng 13 đồng nên nhôm dần thay thế đồng làm dây dẫn điện). 7.1.3. Tính chất hóa học. Nhôm có tính khử mạnh (nhưng yếu hơn kim loại kiềm và kiềm thổ), dễ nhường 3e

Trang 1

TRƯỜNG THPT …………

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ ÔN THI THPT QUỐC GIA.

TÊN CHUYÊN ĐỀ: NHÔM VÀ HỢP CHẤT CỦA NHÔM

Tác giả chuyên đề: ………….

Chức vụ: ………

Đơn vị: ………

……….

Trang 2

Chuyên đề: Nhôm và hợp chất của nhôm – hóa học 12

4 Tên chuyên đề: Nhôm và hợp chất của nhôm.

5 Đối tượng bồi dưỡng: Khối 12 – ôn thi THPTQG.

6 Dự kiến số tiết bồi dưỡng: 10.

7 Hệ thống kiến thức cần ghi nhớ.

7.1 Nhôm.

7.1.1 Vị trí của nhôm trong bảng tuần hoàn.

- Nhôm có số hiệu nguyên tử 13, thuộc nhóm IIIA, chu kì 3

- Cấu hình [Ne] 3s2 3p1 Al là nguyên tố p, có 3e ngoài cùng

a Tác dụng với phi kim (O 2 , Cl 2 , N 2 , C, S, P… ).

- Nhôm tự bốc cháy khi tiếp xúc với các halogen

��� 2AlI3 (Đk: cần hơi nước)

- Phản ứng với oxi không khí cho ngọn lửa sáng chói, tỏa nhiệt lớn tạo ra hỗn hợp nhôm oxit và

nhôm nitrua

4Al + 3O2 ��t o� 2Al2O3 (∆H = -2.1675,7kJ)2Al + N2

o

t

��� 2AlN (Nhôm nitrua)Oxit nhôm (Al2O3) rất bền ngăn cản không cho oxi tác dụng sâu hơn, đồng thời màng oxit này lại rất đặc khít không thấm nước nên bảo vệ nhôm không bị ăn mòn

=> Mở rộng, nâng cao

+ Phản ứng với C, S, P khi đun nóng

4Al + 3C ��t o� Al4C3 (Nhôm cacbua)2Al + 3S ��t o� Al2S3 (Nhôm sunfua)

Al + P ��t o� AlP (Nhôm photphua)+ Các sản phẩm trên (Trừ nhôm oxit) đều bị thủy phân tạo ra Al(OH)3

Al4C3 + 12H2O → 4Al(OH)3 + 3CH4

Al2S3 + 6H2O → 2Al(OH)3 + 3H2S

Lưu ý: Nhôm không phản ứng trực tiếp với H2

b Khử các oxit kim loại sau Al (Phản ứng nhiệt nhôm)

* Ở t 0 cao, Al khử được nhiều ion kim loại trong oxit thành nguyên tử kim loại.

2yAl + 3MxOy

0t

��� 3xM + yAl2O3

Ví dụ: 2Al + Fe2O3

0t

��� 2Fe + Al2O3

2Al + Cr2O3

0t

��� 2Cr + Al2O3

Trang 3

Phản ứng trên gọi là phản ứng nhiệt nhôm Ứng dụng phản ứng này người ta có thể điều chế được một số các kim loại như Fe, Cr, Mn,…

c Tác dụng với nước:

2Al + 6H2O → 2Al(OH)3 + 3H2

Phản ứng nhanh chóng ngừng lại vì lớp Al(OH)3 không tan trong nước đã ngăn cản không cho nhôm tiếp xúc với nước

Những vật dụng bằng nhôm hằng ngày tiếp xúc với nước dù ở nhiệt độ cao cũng không xảy

ra phản ứng vì trên bề mặt của vật được phủ bằng lớp màng oxit rất mỏng, rất mịn và bền không chonước và không khí thấm qua

d Tác dụng với axit

* Với HCl, H 2 SO 4 loãng:

Do có màng oxit bảo vệ bề mặt, nên nhôm khá bền với một số axit kể cả khi đun nóng (Al không phản ứng với dung dịch loãng của axit CH3COOH, H3PO4, ) Nhôm tan trong dung dịch HCl, H2SO4, nhất là khi đun nóng

��� Al(NO3)3 + 3NO2↑ + 3H2O+ Khi cho kim loại Al tác dụng với dung dịch HNO3 loãng thì Al khử N+5 xuống số oxi hóa thấp hơn.Đặc biệt với dung dịch HNO3 rất loãng Al có thể khử N+5 xuống số oxi hóa thấp nhất là -3 (trong

NH4NO3)

Tổng quát:

Al +HNO3 loãng→ Al(NO3)3 + sản phẩm khử (NO, N2O, N2, NH4NO3) + H2O

VD: Al + 4HNO3 (loãng) ��� Al(NO3)3 + NO↑ + 2H2O

8Al + 30HNO3 (loãng) ��� 8Al(NO3)3 + 3NH4NO3+ 9H2O

��� Al2(SO4)3 + sản phẩm khử (SO2, S, H2S) + H2O

VD: 2Al +6H2SO4 đ

0t

- Các phản ứng xảy ra theo thứ tự sau

(1) Al2O3 + 2NaOH → 2Na[Al(OH)4] + H2O (hay 2NaAlO 2 + H 2 O)

(2) 2Al + 6H2O → 2Al(OH)3 + 3H2

(3) Al(OH)3 + NaOH → 2Na[Al(OH)4] + H2O (hay NaAlO 2 + 2 H 2 O)

- Viết gộp bằng các phương trình sau

2Al + 2NaOH + H2O → 2NaAlO2 + 3H2

hay 2Al + 2NaOH + 6H2O → 2Na[Al(OH)4] + 3H2

Do vậy không dùng các đồ vật bằng nhôm để dung dịch có tính kiềm

Trang 4

Chuyên đề: Nhôm và hợp chất của nhôm – hóa học 12

=> Kiến thức bổ sung: Al còn tác dụng được với các dung dịch muối đứng sau nhôm trong dãy điện

hóa (Zn, Fe, Cu, Ag )

Ví dụ: (1) 2Al + 3CuCl2 → 2AlCl3 + 3Cu

(2) Al + Fe3+ → Al3+ + Fe2+

Al(dư) + Fe2+ → Al3+ + Fe

7.1.4 Ứng dụng và sản xuất

a Ứng dụng: Một số ứng dụng của nhôm và hợp kim của nhôm:

- Nhẹ, bền với không khí và nước dùng làm vật liệu chế tạo máy bay, ô tô, tên lửa

- Có màu trắng bạc, đẹp nên dùng trong xây dựng nhà cửa và trang trí nội thất

- Nhẹ, dẫn điện tốt nên dùng làm dây dẫn điện thay đồng

- Dẫn nhiệt tốt, ít gỉ, không độc nên dùng làm dụng cụ nhà bếp

- Tecmit (hỗn hợp bột Al và Fe2O3), được dùng để hàn đường ray,…

b Trạng thái tự nhiên và sản xuất

* Trạng thái tự nhiên

- Nhôm chiếm khoảng 5,5% tổng số nguyên tử trong quả đất

- Chỉ tồn tại ở dạng hợp chất

+ Đất sét: Al2O3.2SiO2.2H2O

+ Mica: K2O.Al2O3.6SiO2

+ Hai khoáng vật quan trọng trong sản xuất nhôm là Boxit (Al2O3.xH2O) và Criolit (Na3[AlF6])

(Boxit có hàm lượng lớn ở Lạng Sơn, Sơn La, Lai Châu, Lâm Đồng )

* Sản xuất: 3 giai đoạn

Giai đoạn 1: làm sạch quặng boxit lẫn Fe2O3 .SiO2

- Cho quặng vào dung dịch NaOH dư, SiO2 Al2O3 và tan ra, loc bỏ Fe2O3

SiO2 + 2NaOH → Na2SiO3 + H2O

Al2O3 + 2NaOH → 2NaAlO2 + H2O

- Sục CO2 vào dung dịch sẽ thu được kết tủa Al(OH)3

NaAlO2 + CO2 + 2H2O → Al(OH)3 + NaHCO3

- Lọc kết tủa đem đun nung thu được nhôm oxit

2Al(OH)3 → Al2O3 + 3H2O

Giai đoạn 2: chuẩn bị criolit nóng chảy Na3[AlF6] (hỗn hợp của 3NaF AlF 3 ) Criolit có 3 tác dụng:

- Giảm nhiệt độ nóng chảy Al2O3 (20500C → 9000C)

- Al2O3 là chất rắn màu trắng, chịu nhiệt tốt, rất cứng, không tan trong nước

- Trong tự nhiên tồn tại dạng ngậm nước Al2O3.2H2O và dạng khan như emeri, corinđon có độ cứng cao

- Dạng nguyên chất là những tinh thể trong suốt, không lẫn màu của các loại đá quý (màu đỏ ngọc ruby (tạp chất Cr2+), màu xanh ngọc saphia (tạp chất Fe3+ và Ti4+))

b Tính chất hóa học.

- Al2O3 có nhiệt độ nóng chảy rất cao (2050oC) và rất khó bị khử thành kim loại Al

- Al2O3 không tác dụng với H2, CO ở bất kì nhiệt độ nào Ở nhiệt độ trên 2000oC Al2O3 tác dụng với

C nhưng không cho Al mà thu được Al4C3

Trang 5

Al2O3 + 9C ����2000O C� Al4C3 + 6CO

- Al2O3 là oxit lưỡng tính

(1) Al2O3 + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2O ( Al2O3 + 6H+ → 2Al3+ + 3H2O)(2) Al2O3 + 2NaOH → 2NaAlO2 + H2O ( Al2O3 + 2OH- → 2AlO2- + H2O)

c Ứng dụng.

- Chủ yếu Al2O3 được dùng để sản xuất nhôm

- Một lượng nhỏ để điều chế đá quý nhân tạo trong suốt, lấp lánh và có màu rất đẹp được dùng làm trang sức

- Tinh thể Al2O3 rất cứng khó bị ăn mòn cơ học nên dùng để chế tạo các chi tiết như chân kim đồng

hồ, dùng làm vật liệu mài Ngoài ra, do tính chịu nhiệt cao Al2O3 còn được dùng làm: chén nung, ống nung và lớp lót trong các lò điện

- Tinh thể Al2O3 còn được dùng để chế tạo thiết bị phát tia laze,…do chúng có khả năng hấp thụ và phát xạ năng lượng một cách đồng nhất

- Trong y học, nhôm oxit tinh khiết còn được dùng làm ximăng trám răng

7.2.2 Nhôm hidroxit Al(OH) 3

a Tính chất.

- Là hợp chất màu trắng, kết tủa keo, không tan trong nước, không bền nhiệt

- Dễ bị nhiệt phân thành nhôm oxit:

(hay Al(OH)3 + OH- → [Al(OH)4]-)

Chú ý: Al2O3, Al(OH)3 không tan trong dung dịch bazơ yếu như dung dịch NH3, không tan trong dung dịch axit yếu như axit cacbonic Vì vậy, để điều chế Al(OH)3 người ta cho dung dịch muối Al3+

phản ứng với dung dịch NH3 dư

- Al(OH)3 thể tính bazơ trội hơn tính axit Do có tính axit rất yếu (yếu hơn cả axit H2CO3) nên:

NaAlO2 + CO2 + 2H2O → Al(OH)3  + NaHCO3

b Điều chế.

- Muối nhôm tác dụng với dung dịch kiềm (vừa đủ)

AlCl3 + NaOH → Al(OH)3 ↓+ NaCl

- Nếu dư kiềm: Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + 2H2O

=> Bổ sung kiến thức.

- Dùng các muối thủy phân hoặc kiềm yếu

2AlCl3 + 3Na2CO3 + 3H2O → 2Al(OH)3 ↓ + 6NaCl + 3CO2 ↑AlCl3 + 3NH3 + 3H2O → Al(OH)3 ↓ + 3NH4Cl

- Từ muối NaAlO2 và axit

2NaAlO2 + CO2 + 3H2O → 2 Al(OH)3↓ + Na2CO3

NaAlO2 + HCl vừa đủ + H2O → Al(OH)3↓ + NaCl

7.2.3 Muối của nhôm.

a Muối (SO 4 2- ; NO 3 - ; Cl - ) của nhôm:

- Nhôm sunfat Al2(SO4)3 là chất bột màu trắng, bị nhiệt phân trên 770oC

- K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O: phèn nhôm (phèn chua, thủy phân trong nước tạo môi trường axit)

+ Phèn chua có dạng tinh thể, không màu, có vị hơi chua và chát, được dùng nhiều trong công nghiệp giấy, nhuộm, thuộc da và làm sạch các kết tủa có trong nước

KAl(SO4)2.12H2O → K+ + Al3+ + 2SO42- + 12H2O

Trang 6

Chuyên đề: Nhôm và hợp chất của nhôm – hóa học 12

Al3+ + 3H2O → Al(OH)3↓ + 3H+

+ Trong công nghiệp giấy, nhôm sunfat và phèn nhôm được cho vào bột giấy cùng với muối ăn

=> Kiến thức bổ sung: Công thức tổng quát muối nhôm: AlxX3

- Tính chất hóa học của muối nhôm còn phụ thuộc vào gốc axit X

- Nếu AlxX3 là muối tan thì có tính chất chung tác dụng với dung dịch kiềm:

AlxX3 + 3NaOH→Al(OH)3 + 3NaX

Al3+ + 3OH- →Al(OH)3

- Nếu sau phản ứng OH- còn dư thì xảy ra phản ứng hòa tan kết tủa:

Al(OH)3 + OH- →AlO2- + 2H2O

b Muối aluminat của nhôm: AlO 2

-Là muối của axit yếu, có thể tác dụng với axit mạnh hơn

AlO2- + H2O + CO2→Al(OH)3 + HCO3

-AlO2- + H+ + H2O →Al(OH)3 Nếu sau phản ứng HCl dư thì:

Al(OH)3 + 3H+→ Al3+ + 3H2O

=>Bổ sung kiến thức: Cách nhận biết ion Al3+ trong dung dịch.

Cho từ từ dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch thí nghiệm, nếu thấy có kết tủa keo trắng xuất hiện rồi tan trong dung dịch NaOH dư thì chứng tỏ có ion Al3+

Al3+ + 3OH- → Al(OH)3↓

Al(OH)3 + OH- → [Al(OH)4]- hay AlO2

-8 Hệ thống câu hỏi lý thuyết.

8.1 Cấu tạo, tính chất và ứng dụng của Al.

* Mức độ nhận biết

Câu 1: Nguyên tử nguyên tố M có cấu hình electron ở lớp ngoài cùng là 3s23p1 Vị trí M trong bảng tuần hoàn là

A ô 13, chu kì 3, nhóm IIIA B ô 13, chu kì 3, nhóm IIIB

C ô 13, chu kì 3, nhóm IA D ô 13, chu kì 3, nhóm IB

Câu 2: Số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử Al là

Câu 3: Nhận định không phù hợp với nhôm là

A Ở ô thứ 13, chu kì 2, nhóm IIIA B Cấu hình electron [Ne] 3s2 3p1

C Có 3 electron lớp ngoài cùng D Mức oxi hóa đặc trưng +3

Câu 4(THPTQG – 2018- MĐ 202): Kim loại Al không tan trong dung dịch

A.HNO3 loãng B HCl đặc C NaOH đặc D HNO3 đặc, nguội

Câu 5: Ở nhiệt độ thường, kim loại Al tác dụng được với dung dịch

A Mg(NO3)2 B Ca(NO3)2 C KNO3 D Cu(NO3)2

Câu 6: Nguyên liệu chính dùng để sản xuất nhôm là

C quặng manhetit D quặng đôlômit

Câu 7(THPTQG – 2018- MĐ 223) Kim loại phản ứng được với dung dịch NaOH là

Câu 8: Phản ứng hóa học xảy ra trong trường hợp nào dưới đây không thuộc loại phản ứng nhiệt

nhôm?

A Al tác dụng với Fe2O3 nung nóng B Al tác dụng với Cr2O3 nung nóng

Trang 7

C Al tác dụng với Fe3O4 nung nóng D Al tác dụng với axit H2SO4 đặc nóng

Câu 9: Trong công nghiệp, người ta sản xuất nhôm bằng phương pháp

A Mg đẩy Al ra khỏi dung dịch AlCl3 B khử Al2O3 bằng H2

C điện phân nóng chảy AlCl3 D điện phân nóng chảy Al2O3

Câu 10: Cho Al vào dung dịch FeCl3 dư Sau khi phản ứng xong, thu được các muối

Câu 11: Phản ứng nhiệt nhôm là

A Phương pháp nhiệt luyện B Điện phân nóng chảy

Câu 13: Cho mẩu nhôm vào dung dịch NaOH dư thu được dung dịch A Dung dịch A là ?

A NaAlO2, NaOH B NaAlO2, H2O

C NaOH, H2O D NaAlO2, NaOH, H2O

Câu 14: Mô tả không đúng về tính chất vật lí của nhôm là

A màu trắng bạc B mềm, dễ kéo sợi và dát mỏng

C kim loại nhẹ D dẫn điện và nhiệt tốt, tốt hơn các kim loại Fe và Cu

* Mức độ thông hiểu.

Câu 15: Một nguyên tố X thuộc 4 chu kì đầu của bảng tuần hoàn, dễ cho 3 electron tạo ra ion M3+

có cấu hình khí hiếm Cấu hình electron của nguyên tử X là

A 1s22s22p1 B 1s22s22p63s23p1

C 1s22s22p63s23p63d104s2 D 1s22s22p63s23p3

Câu 16: Cho 4 kim loại: Mg, Al, Ca, K Chiều giảm dần tính oxi hoá của ion kim loại tương ứng là

A K, Ca, Mg, Al B Al, Mg, Ca, K C Mg, Al, Ca, K D Ca, Mg, K, Al

Câu 17: Dãy gồm các oxit đều bị Al khử ở nhiệt độ cao là:

Câu 18: Cho phương trình hoá học: aAl + bFe2O3 → cFe + dAl2O3 (a, b, c, d là các số nguyên, tối giản) Tổng các hệ số a, b, c, d là?

Câu 22: Khi điện phân Al2O3 nóng chảy, người ta thêm chất criolit Na3AlF6 với mục đích:

(1) Làm hạ nhiệt độ nóng chảy của Al2O3

(2) Làm cho tính dẫn điện cao hơn

(3) Để được F2 bên anot thay vì là O2

(4) Hỗn hợp Al2O3 + Na3AlF6 nhẹ hơn Al nổi lên trên, bảo vệ Al nóng chảy nằm phía dưới khỏi bị không khí oxi hóa

Trang 8

Chuyên đề: Nhôm và hợp chất của nhôm – hóa học 12

Câu 24: Nhận xét nào dưới đây không đúng:

A Al tan trong dung dịch NaOH và Mg(OH)2

B Al có thể khử được nhiều oxit kim loại như Fe2O3, Cr2O3

C Na, Mg, Al đều dễ dàng khử ion H+ trong dung dịch axit HCl, H2SO4 loãng thành H2

D Al, Fe, Cr không tác dụng với HNO3 và H2SO4 đặc nguội

Câu 25: Nhôm bền trong môi trường không khí và nước là do:

A nhôm là một kim loại kém hoạt động

B có màng oxit nhôm Al2O3 bền vững bảo vệ

C có màng hidroxit Al(OH)3 bền vững bảo vệ

D nhôm có tính thụ động với không khí và nước

8.2 Tính chất, ứng dụng và điều chế Al2O3

* Mức độ nhận biết.

Câu 1: Công thức phân tử của nhôm oxit là

A Al2O3 B MgO C Al(OH)3 D CuO

Câu 2: Nhôm oxit là

A oxit bazơ B oxit trung tính

C oxit lưỡng tính D oxit axit

Câu 3: Chất phản ứng được với dung dịch NaOH là

A Al2O3 B MgO C KOH D CuO

Câu 4: Al2O3 phản ứng được với cả hai dung dịch

A NaOH và HCl B KCl và NaNO3 C NaCl và H2SO4 D Na2SO4 và KOH

Câu 5: Các chất Al(OH)3 và Al2O3 đều có tính chất

A là oxit bazơ B đều bị nhiệt phân

C đều là hợp chất lưỡng tính D đều là bazơ

Câu 6: Trong tinh thể Al2O3 có lẫn tạp chất Fe2+, Fe3+ và Ti4+ ta gọi là

A đá saphia B đá ruby C corinđon D boxit

Câu 7: Khi Al2O3 tác dụng với dung dịch kiềm thì Al2O3 thể hiện tính chất gì?

A Tính axit B Tính bazo C Tính khử D Tính oxi hóa

Câu 8 (THPTQG – 2019 – MĐ 202) Chất nào sau đây có tính lưỡng tính?

Câu 9 (THPTQG – 2019 – MĐ 203) Dung dịch nào sau đây hòa tan được Al2O3?

* Mức độ thông hiểu.

Câu 10: Nhóm chất nào sau đây có thể điều chế trực tiếp được nhôm oxit?

A AlCl3, Al(NO3)3 B Al, Al(OH)3

C Al(OH)3, Al2(SO4)3 D Al, AlCl3

Câu 11: Nung hỗn hợp gồm Fe3O4 và Al dư thu được chất rắn A Giả sử các phản ứng xảy ra hoàn toàn Trong A gồm:

A Fe, Al2O3 B Fe, Al2O3, Al

C Fe3O4, Al2O3 D Fe, Al

Câu 12: Hóa chất duy nhất để tách Fe2O3 ra khỏi hỗn hợp bột Al2O3, Fe2O3 là

Câu 13: Chỉ dùng dung dịch KOH để phân biệt được các chất riêng biệt trong nhóm nào sau đây?

Trang 9

A Zn, Al2O3, Al B Mg, K, Na C Mg, Al2O3, Al D Fe, Al2O3, Mg.

Câu 14: Có các chất bột: CaO, MgO, Al2O3 Chỉ dùng thêm một chất nào trong số các chất cho dướiđây để nhận biết?

Câu 15: Cho các chất rắn: Al, Al2O3, Mg, Ca, MgO Dãy chất nào tan hết trong dung dịch NaOH dư?

A Al2O3, Mg, Ca , MgO B Al, Al2O3, Ca

C Al, Al2O3, Ca , MgO D Al, Al2O3, Ca , Mg

Câu 16: Cho dung dịch AlCl3 tác dụng với dung dịch NH3 dư thu được kết tủa X, lấy kết tủa đem nung ở nhiệt độ cao đến khổi lượng không đổi thu được chất rắn Y Các chất X, Y là?

8.3 Tính chất, ứng dụng và điều chế Al(OH)3

* Mức độ nhận biết.

Câu 1: Công thức của nhôm hidroxit là

A Al(OH)3 B Al2O3 C NaAlO2 D AlCl3

Câu 2: Tính chất của nhôm hidroxit là

A tính axit B tính bazo C tính lưỡng tính D tính oxi hóa

Câu 3: Hiện tượng quan sát được khi nhỏ từ từ dung dịch NH3 vào dung dịch muối AlCl3?

A tạo kết tủa keo trắng, sau kết tủa tan ra

B chỉ tạo kết tủa keo trắng

C có kết tủa keo trắng và có khí bay lên

D không có kết tủa, có khí bay lên

Câu 4: Nhỏ từ từ cho đến dư dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3 Hiện tượng xảy ra là

A có kết tủa keo trắng, sau đó kết tủa tan

B chỉ có kết tủa keo trắng

C có kết tủa keo trắng và có khí bay lên

D không có kết tủa, có khí bay lên

Câu 5: Chất có tính chất lưỡng tính là

A NaCl B Al(OH)3 C AlCl3 D NaOH

Câu 6: Chất không có tính lưỡng tính là

A Al2O3 B Al(OH)3 C Al2(SO4)3 D Zn(OH)2

Câu 7: Nhiệt phân nhôm hidroxit thu được chất nào sau đây?

Câu 8: Chất vừa tác dụng NaOH, vừa tác dụng HCl là

Câu 9 (THPTQG – 2019 – MĐ 201): Dung dịch chất nào sau đây hòa tan được Al(OH)3?

A NaOH. B KCl C MgCl2 D NaNO3

Câu 10 (THPTQG – 2018 – MĐ 203): Dung dịch chất nào sau đây hòa tan được Al(OH)3?

* Mức độ thông hiểu.

Câu 11: Các hợp chất trong dãy chất nào dưới đây đều có tính lưỡng tính?

A Al(OH)3, Zn(OH)2, Pb(OH)2 B Al(OH)3, Fe(OH)2, Mg(OH)2

C Al(OH)3, Pb(OH)2, Mg(OH)2 D Al(OH)3, Zn(OH)2, Mg(OH)2

Câu 12: Cho dãy các chất: Al(OH) 3, Al2(SO4)3, Mg(OH)2, Zn(OH) 2 , MgO, Al 2 O 3 Số chất trong dãy

có tính chất lưỡng tính là

Trang 10

Chuyên đề: Nhôm và hợp chất của nhôm – hóa học 12

Câu 13: Để thu được Al2O3 từ hỗn hợp Al2O3 và Fe2O3, người ta lần lượt:

A dùng dung dịch NaOH (dư), khí CO2 (dư), rồi nung nóng

B dùng dung dịch NaOH (dư), dung dịch HCl (dư), rồi nung nóng

C dùng khí CO ở nhiệt độ cao, dung dịch HCl (dư)

D dùng khí H2 ở nhiệt độ cao, dung dịch NaOH (dư)

Câu 14: Chất vừa tác dụng NaOH, vừa tác dụng HCl là

A Al2O3, Na2CO3 B Al(OH)3, MgSO4

C Al(OH)3, Al2O3 D Al2O3, MgCO3

Câu 15: Để thu được kết tủa Al(OH)3 người ta dùng cách nào sau đây:

A Cho từ từ dung dịch AlCl3 vào dung dịch NaOH

B Cho từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3

C Cho nhanh dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3

D Cho nhanh dung dịch AlCl3 vào dung dịch NaOH

8.4 Tính chất, ứng dụng và điều chế muối Al3+

Câu 3: Khi nhỏ vài giọt dung dịch Al2(SO4)3 vào dung dịch KOH thì

A có kết tủa keo trắng, kết tủa tăng dần, sau đó tan dần

B có kết tủa keo trắng, sau đó tan ngay

C không có hiện tượng gì xảy ra

D có kết tủa keo trắng, kết tủa không tan

Câu 4: Dung dịch nào dưới đây làm quỳ tím đổi màu xanh?

A Al2(SO4)3 B K2SO4 C NaAlO2 D AlCl3

Câu 5: Để thu được kết tủa nhôm hiđroxit lớn nhất từ dung dịch Al2(SO4)3 cần dùng một lượng dư dung dịch nào sau đây?

Câu 6: Dung dịch nào dưới đây có thể dùng để nhận biết ba dung dịch: NaCl, MgCl2, AlCl3?

Câu 7 (THPTQG–2019–MĐ201) Vào mùa lũ, để có nước sử dụng, dân cư ở một số vùng thường

sử dụng chất X (Có công thức K2SO4.Al2(SO4)3.24H2O) để làm trong nước Chất X được gọi là

* Mức độ thông hiểu.

Câu 8: Một dung dịch chứa a mol NaOH tác dụng với một dung dịch chứa b mol AlCl3 Điều kiện

để thu được kết tủa là

A dung dịch HCl B dung dịch H2SO4 C dung dịch NaOH D dung dịch AgNO3

Câu 11: Có các chất bột: AlCl3, Al, Al2O3 Chỉ dùng thêm một chất nào trong số các chất cho dưới đây để nhận biết?

Trang 11

Câu 12:Để phân biệt các dung dịch hóa chất riêng biệt NaCl, FeCl3, NH4Cl, (NH4)2CO3, AlCl3 có thể dùng kim loại nào sau:

Câu 13: Không thể phân biệt các dung dịch NaCl, MgCl2, AlCl3 đựng trong các lọ mất nhãn bằng thuốc thử:

Câu 14: Một dung dịch chứa a mol Na[Al(OH)4] (hoặc NaAlO2 ) tác dụng với một dung dịch chứa

b mol HCl Điều kiện để thu được kết tủa sau phản ứng là

Câu 15: Nhỏ từ từ dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch X Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn

toàn chỉ thu được dung dịch trong suốt Chất tan trong dung dịch X là

Câu 16: Khi dẫn CO2 vào dung dịch Na[Al(OH)4] (hoặc NaAlO2 ) và NH3 vào dung dịch AlCl3 từ từđến dư, hiện tượng giống nhau là

A có kết tủa keo trắng, sau đó kết tủa tan

B có kết tủa keo trắng, kết tủa không tan

C có kết tủa keo trắng, kết tủa tăng dần, sau đó tan dần

D không có hiện tượng gì xảy ra

Câu 17: Khi thêm dần dung dịch HCl vào dung dịch Na[Al(OH)4] (hoặc NaAlO2 ) và dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3 đến dư

A ban đầu hiện tượng xảy ra khác nhau, sau đó tương tự nhau

B hiện tượng xảy ra hoàn toàn khác nhau

C ban đầu hiện tượng xảy ra tương tự nhau, sau đó khác nhau

D hiện tượng xảy ra tương tự nhau

Câu 18:Trường hợp nào sau đây sẽ xuất hiện kết tủa, và kết tủa tan ngay

A Cho từ từ dung dịch natri aluminat vào dung dịch HCl

B Cho từ từ dung dịch KOH vào dung dịch nhôm clorua

C Thổi từ từ khí CO2 vào dung dịch Na[Al(OH)4] (hoặc NaAlO2 )

D Cho từ từ dung dịch AlCl3 vào dung dịch NH3

Câu 19: Để phân biệt các dung dịch hóa chất riêng biệt CuSO4, FeCl3, Al2(SO4)3, K2CO3, NH4NO3, (NH4)2SO4 có thể dùng 1 trong các hóa chất nào sau đây?

Câu 20: Phản ứng của cặp chất nào dưới đây không tạo sản phẩm khí?

A Al(NO3)3 + Na2S B AlCl3 + Na2CO3+ H2O

9 Các dạng toán thường gặp và phương pháp giải.

9.1 Dạng 1: Nhôm tác dụng với dung dịch kiềm hoặc hỗn hợp kim loại (Al, KLK, ) tác dụng với nước.

Al(OH)3 + OH- →AlO2- + 2H2O (2)

H+ + OH- dư→ H2O (3)

Trang 12

Chuyên đề: Nhôm và hợp chất của nhôm – hóa học 12

AlO2- + H+ + H2O →Al(OH)3 (4)Nếu sau phản ứng HCl dư thì:

Al(OH)3 + 3H+→ Al3+ + 3H2O(5)Xét lượng axit và lượng kết tủa thu được:

+ Nếu chưa có sự hòa tan kết tủa thì ta có:

+ Nếu có sự hòa tan một phần kết tủa:

(số mol Al(OH)3 theo bài đã cho)

Ví dụ 2: Hòa tan hoàn toàn 4,05 gam Al trong 100 gam dung dịch KOH (vừa đủ), sau phản ứng thu

được V lít khí ở điều kiện tiêu chuẩn

Ví dụ 3: Hoà tan a (g) hỗn hợp bột X (gồm Mg, Al) bằng dung dịch HCl thu được 17,92 lit khí H2

(đktc) Cùng lượng hỗn hợp trên hoà tan trong dung dịch NaOH dư thu được 13,44 lít khí H2 (đktc) Giá trị của a là

Ví dụ 4 (THPTQG – 2019 – MĐ 204) Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp Na và Al (tỉ lệ mol

tương ứng là 5 : 4) vào nước, thu được dung dịch X Cho từ từ dung dịch HCl 1M vào X, kết quả thínghiệm được ghi ở bảng sau:

Trang 13

Theo bài:

* Nhận xét: Lượng HCl tăng 0,22 mol và kết tủa giảm 0,02 mol; do 0,22> 3.0,02 nên TN1 chưa có

sự hòa tan kết tủa và TN2 có sự hoàn tan kết tủa Ta có

- TN1:

- TN2:

Từ (1) và (2) ta có x= 0,05 mol và y = 0,16 mol

Vậy m = mAl + mNa = 27.4.0,05 + 23.5.0,05 = 11,15 gam

Ví dụ 5 (THPTQG – 2019 – MĐ 201) Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm Na2O và Al2O3 (tỉ lệmol tương ứng là 4:3) vào nước, thu đưuọc dung dịch X Cho từ từ dung dịch HCl 1M vào X, kếtquả thí nghiệm được ghi ở bảng sau:

* Nhận xét: Lượng HCl tăng 0,3 mol lớn hơn lượng Al(OH)3 tăng 2,6/78 mol; nên TN1 chưa có sựhòa tan kết tủa và TN2 có sự hoàn tan kết tủa Ta có

H2 Cho từ từ đến hết dung dịch gồm 0,018 mol H2SO4 và 0,038 mol HCl vào Y, thu được dung dịch

Z (chỉ chứa các muối clorua và muối sunfat trung hòa) và 2,958 gam kết tủa Giá trị của m là

Trang 14

Chuyên đề: Nhôm và hợp chất của nhôm – hóa học 12

nOH- = 2y + z = 0,044

%O = (3x.16)/(102x + 137y + 39z) = 0,2  27,6x – 27,4y – 7,8z = 0

- Khối lượng kết tủa: 78(2x – 0,01) + 233y = 2,958  156x + 233y = 3,738

 x = 0,015  m = 0,015.3.16.100/20 = 3,6

Ví dụ 7(THPTQG-2018–MĐ202): Hỗn hợp X gồm Al, Ba, Na, K Hòa tan hoàn toàn m gam X vào

nước dư, thu được dung dịch Y và 0,0405 mol khí H2 Cho từ từ đến hết dung dịch chứa 0,018 mol

H2SO4 và 0,03 mol HCl vào Y, thu được 1,089 gam hỗn hợp kết tủa và dung dịch Z chỉ chứa 3,335 gam hỗn hợp các muối clorua và muối sunfat trung hòa Phần trăm khối lượng của Ba trong X?

Câu 1: Hỗn hợp A gồm Na, Al, Cu Cho 12 gam A vào nước dư thu 2,24 lít khí (đktc), còn nếu cho

vào dung dịch NaOH dư thu 3,92 lít khí (đktc) % Al trong hỗn hợp ban đầu ?

Câu 2: Hòa tan 21 gam hỗn hợp gồm Al và Al2O3 bằng HCl được dung dịch A và 13,44 lít H2(đktc).Thể tích dung dịch (lít) NaOH 0,5M cần cho vào dung dịch A để thu được 31,2 gam kết tủa là?

Câu 3: Hỗn hợp X gồm Na và Al Cho m gam X vào một lượng dư nước thì thóat ra V lít khí Nếu

cũng cho m gam X vào dung dịch NaOH(dư) thì được 1,75V lít khí Thành phần % theo khối lượngcủa Na trong X là (biết các thể tích khí đo trong cùng điều kiện; Na=23;Al=27)

(Câu 21 ĐTTS Đại học khối B năm 2007

Câu 4 (THPTQG – 2018 – MĐ 203): Cho 10,7 gam hỗn hợp X gồm Al và MgO vào dung dịch

NaOH dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 3,36 lít khí H2 (đktc) Khối lượng MgO trong X là

Câu 5: Cho hỗn hợp gồm Na và Al có tỉ lệ số mol tương ứng là 1:2 vào nước (dư) Sau khi các phản

ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 8,96 lít khí H2 (ở đktc) và m gam chất rắn không tan Giá trị của m là

- Nếu cho m gam hỗn hợp X vào nước dư chỉ thu được dung dịch X và 12,32 lít H2 (đktc)

- Nếu cho m gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch HCl dư thu được dung dịch Y và H2 Cô cạndung dịch Y thu được 66,1 gam muối khan m có giá trị là :

A 36,56 gam B 27,05 gam C 24,68 gam D 31,36 gam

Câu 7(THPTQG – 2019 – MĐ 204) Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Al, Cu và FeS vàodung dịch chứa 0,32 mol H2SO4 (đặc), đun nóng, thu được dung dịch Y (chất tan chỉ gồm các muối

Trang 15

trung hòa) và 0,24 mol SO2 (là chất khí duy nhất) Cho 0,25 mol NaOH phản ứng hết với dung dịch

Y, thu được 7,63 gam kết tủa Giá trị của m là

Câu 8 (THPTQG – 2018 – MĐ 203): Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Al; Na và BaO vào

nước dư, thu được dung dịch Y và 0,085 mol khí H2 Cho từ từ đến hết dung dịch chứa 0,03 mol

H2SO4 và 0,1 mol HCl vào Y, thu được 3,11 gam hỗn hợp kết tủa và dung dịch Z chỉ chứa 7,43 gamhỗn hợp các muối clorua và muối sunfat trung hòa Giá trị của m là:

=> Gợi ý: nAl = x mol; nNa = y mol ; nBaO = z mol; nAl(OH) 3 = t mol

2nH 2 = 3 x + y = 0,17

nH + = nOH - + 3nAl 3+ = y + 2z + 3(x-t) = 3x + y + 2z – 3t = 0,16

- khối lượng kết tủa = 233z + 78t = 3,11

- khối lượng muối = 27(x-t) + 23y + (0,03 – z).96 + 0,1.35,5 = 7,43

 27x + 23y – 96z – 27t = 1  x = 0,04; y = 0,05; z = 0,01; t = 0,01

- Giá trị m = 0,04.27 + 0,05.23 + 0,01.153 = 3,76

9.2 Dạng 2: Bài toán nhiệt nhôm.

9.2.1 Phương pháp giải.

Trong số các dạng bài về kim loại Al và hợp chất thì “bài toán về phản ứng nhiệt nhôm”

cũng là dạng bài khá quan trọng Trước hết, các bạn cần hiểu phản ứng nhiệt nhôm là “phản ứng củakim loại với một oxit kim loại”, phản ứng này tỏa nhiệt rất mạnh trong đó Al là chất khử Ví dụ một

- Định luật bảo toàn khối lượng: mX= mY

1 Nếu phản ứng nhiệt nhôm xảy ra hoàn toàn thì có 3 trường hợp xảy ra:

* TH1: Al, MxOy đều hết →sản phẩm gồm M, Al2O3

* TH2: Al hết, MxOy dư →sản phẩm gồm M, Al2O3 và MxOy dư

* TH3: Al dư, MxOy hết →sản phẩm gồm M, Al2O3 và Al dư

Để xác định sản phẩm tạo thành phải dựa vào các dữ kiện của bài toán:

- Nếu sản phẩm tạo thành tác dụng với dung dịch kiềm giải phóng khí H2 thì xảy ra trường hợp 3, sản phẩm gồm M, Al2O3 và Al dư (trường hợp này hay gặp nhiều nhất)

- Nếu sản phẩm tác dụng với dung dịch kiềm không giải phóng H2 thì có thể xảy ra trường hợp 1 hoặc trường hợp 2

2 Nếu phản ứng nhiệt nhôm không hoàn toàn (H < 100%) thì sản phẩm gồm: M, Al2O3, Al dư và MxOy dư.

Lưu ý: khi giải các bài toán về phản ứng nhiệt nhôm thường sử dụng định luật bảo toàn khối lượng,

bảo toàn nguyên tố

9.2.2 Ví dụ minh họa.

* Mức độ vận dụng.

Ví dụ 1: Khử hoàn toàn 34,8 gam một oxit của sắt bằng lượng nhôm vừa đủ, thu được 45,6 gam

chất rắn Công thức của sắt oxit là

Trang 16

Chuyên đề: Nhôm và hợp chất của nhôm – hóa học 12

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có: mAl = 10,08 gam →nAl = 0,4 mol

→nO(trong FexOy) = nO(trong Al2O3) = 3/2.0,4 = 0,6 mol

→nFe = (34,8 – 0,6.16)/56 = 0,45 mol → x : y = 0,45 : 0,6 = 3 : 4

Vậy công thức của oxit sắt là Fe3O4 => Đáp án C.

Ví dụ 2: Nung nóng một hỗn hợp gồm Al và 16 gam Fe2O3 (trong điều kiện không có không khí)

đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp rắn X Cho X tác dụng vừa đủ với V ml dung dịch NaOH 1M sinh ra 3,36 lít H2 (ở đktc) Giá trị của V là

Vì chất rắn tác dụng với dung dịch NaOH giải phóng khí H2 =>chất rắn X gồm Al2O3, Fe và Al dư

2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2 (2)

0,1 0,15

Al2O3 + 2NaOH → 2NaAlO2 + H2O (3)

0,1 0,2

Vậy V = 0,3 lít = 300 ml

Ví dụ 3: Trộn 10,8 gam bột Al với 34,8 gam bột Fe3O4 rồi tiến hành phản ứng nhiệt nhôm trong

điều kiện không có không khí Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp rắn sau phản ứng bằng dung dịch H2SO4 loãng (dư), thu được 10,752 lít khí H2 (đktc) Hiệu suất của phản ứng nhiệt nhôm là

Vì phản ứng nhiệt nhôm không hoàn toàn =>chất rắn sau phản ứng: Al2O3, Fe, Fe3O4 dư và Al dư

2Al + 3H2SO4 →Al2(SO4)3 + 3H2 (2)

Ví dụ 4 (KA - 2014): Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm hỗn hợp gồm Al và m gam hai oxit sắt

trong khí trơ, thu được hỗn hợp rắn X Cho X vào dung dịch NaOH dư, thu được dung dịch Y, chất không tan Z và 0,672 lít khí H2 (đktc) Sục khí CO2 dư vào Y, thu được 7,8 gam kết tủa Cho

Z tan hết vào dung dịch H2SO4, thu được dung dịch chứa 15,6 gam muối sunfat và 2,464 lít khí SO2 (ở đktc, là sản phẩm khử duy nhất của H2SO4) Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Giá trị của

m là

Bài giải

Hướng dẫn HS cách suy luận: Bài toán trên khá hay tổng hợp được nhiều nội dung kiến thức như

phản ứng nhiệt nhôm, CO2 tác dụng với dung dịch muối AlO2-, kim loại Fe tác dụng với axit H2SO4

đặc, nóng Để giải được bài toán này các bạn cần phải nắm chắc lý thuyết, các quá trình chuyển

Trang 17

hóa, phương trình hóa học

- Vì X tác dụng với dung dịch NaOH giải phóng khí H2 nên X gồm Fe, Al2O3 và Al dư

- Khi cho chất rắn X tác dụng với dung dịch NaOH dư thì thu được dung dịch Y gồm NaAlO2 và NaOH dư Chất rắn Z còn lại là Fe

- Cho Z tác dụng với axit H2SO4 giải phóng khí SO2 nên các bạn dự đoán axit H2SO4 phải là axit đặc, nóng Bài lại cho cả khối lượng muối sunfat và thể tích khí SO2 nên dự đoán tiếp muối sunfat phải gồm 2 loại muối là FeSO4 và Fe2(SO4)3

- Bài yêu cầu đi tìm m là khối lượng của 2 oxit sắt, suy luận phải đi tìm qua khối lượng của Fe và Otrong oxit

Ta có: nAl dư = 2/3 nH 2

= 0,02 mol

nAl ban đầu = n↓ = 0,1 mol → nAl pư = 0,08 mol

Áp dụng ĐLBTNT: nO(trong oxit sắt) = nO(trong Al2O3) = 3/2.0,08 = 0,12 mol

Áp dụng công thức tính số mol SO42- tạo muối:

2H2SO4 + 2e →SO42- + SO2 + 2H2O

0,11 0,11

→mFe = 15,6 – 0,11.96 = 5,04 gam => Vậy m = 5,04 + 0,12.16 = 6,96 gam

Ví dụ 5 (THPTQG – 2018 – MĐ 223): Thực hiện phản ứng nhiệt nhôm hỗn hợp gồm Al và m gam

hai oxit sắt trong khí trơ, thu được hỗn hợp chất rắn X Cho X vào dung dịch NaOH dư, thu đượcdung dịch Y, chất không tan Z và 0,672 lít khí H2 (đktc) Sục khí CO2 dư vào Y, thu được 8,58 gamkết tủa Cho Z tan hết vào dung dịch H2SO4 (đặc, nóng), thu được dung dịch chứa 20,76 gam muốisunfat và 3,472 lít khí SO2 (đktc) Biết SO2 là sản phẩm khử duy nhất của S+6, các phản ứng xảy rahoàn toàn Giá trị của m là

Hướng dẫn

- nH2 = 0,03  nAl dư = 0,02

- nAl(OH)3 = 0,11  nAl pư = 0,09  nO = 0,135

- n(SO42-)tạo muối = nSO2 = 0,155 mFe = 20,76 – 0,155.96 = 5,88

Câu 2: Để khử hoàn toàn 8,0 gam bột Fe2O3 bằng bột Al (ở nhiệt độ cao, trong điều kiện không cókhông khí) thì khối lượng bột nhôm cần dùng là

Câu 3: Dùng m gam Al để khử hoàn toàn 1,6 gam Fe2O3 (H = 100%) Sản phẩm sau phản ứng tácdụng với lượng dư dung dịch NaOH tạo 0,672 lít khí (đktc) Giá trị của m là:

Câu 4: Nung hỗn hợp gồm 16 gam Fe2O3 và m gam Al Sau phản ứng hoàn toàn, được 24,1 gamhỗn hợp rắn X Cho toàn bộ X phản ứng với axit HCl dư thoát ra V lít H2 (đktc) Giá trị của V là:

Câu 5: Nung hỗn hợp gồm 10,8 gam Al và 16,0 gam Fe2O3 (trong điều kiện không có không khí),sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất rắn Y Khối lượng kim loại trong Y là

Trang 18

Chuyên đề: Nhôm và hợp chất của nhôm – hóa học 12

* Mức độ vận dụng cao.

Câu 6: Nung nóng m gam hỗn hợp Al và Fe2O3 (trong môi trường không có không khí) đến

khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp rắn Y Chia Y thành hai phần bằng nhau:

- Phần 1 tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng (dư), sinh ra 3,08 lít khí H2 (ở đktc).

- Phần 2 tác dụng với dung dịch NaOH (dư), sinh ra 0,84 lít khí H2 (ở đktc) Giá trị của m là

Câu 7: Nung nóng m gam hỗn hợp gồm Al và Fe3O4 trong điều kiện không có không khí Sau khi

phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp rắn X Cho X tác dụng với dung dịch NaOH (dư) thu được dung dịch Y, chất rắn Z và 3,36 lít khí H2 (ở đktc) Sục khí CO2 (dư) vào dung dịch Y, thu được 39 gam kết tủa Giá trị của m là

a) Nếu cho 200ml dung dịch HCl 1M tác dụng với C đến khi phản ứng kết thúc thu được 6,24 gam

kết tủa thì số gam NaOH ban đầu tối thiểu là

b) Công thức của sắt oxit là

Câu 9: Cho 44,56 gam hỗn hợp A gồm FeO, Fe2O3 và Fe3O4 tác dụng vừa đủ với Al ở nhiệt độ cao (không có không khí) thì thu được 57,52 gam chất rắn Nếu cũng cho lượng A như trên tác dụng hoàn toàn với CO dư (nung nóng) thu được x gam chất rắn Dẫn khí thoát ra vào dung dịch nước vôitrong dư thu được y gam kết tủa Biết các phản ứng khử sắt oxit chỉ tạo thành kim loại

a) Giá trị của x là

b) Giá trị của y là

9.3 Dạng 3: Giải bài tập muối Al 3+ tác dụng với dung dịch OH -

9.3.1 Giải bài tập muối Al 3+ tác dụng với dung dịch OH - bằng phương pháp đồ thị.

a Thiết lập dáng của đồ thị

Bài toán: Rót từ từ dung dịch kiềm đến dư vào dung dịch chứa a mol muối Al3+ Sau phản ứng thu được b mol kết tủa

+ Pư xảy ra: Al3+ + 3OH- → Al(OH)3↓

Al(OH)3 + OH- → Al(OH)4- [AlO2- + 2H2O]

+ Theo bài: n(Al(OH)3)max = n(Al3+) = a

n(OH-) để kết tủa max = 3a (kết tủa cực đại)n(OH-) max = 4a (kết tủa tan hết)

+ Đồ thị biểu diễn hai pư trên như sau:

Trang 19

+ Từ đồ thị và tỉ lệ trong đồ thị ta có:  a = 3.0,3 = 0,9 mol  b = a + 0,3 = 1,2 mol

Ví dụ 2: Cho từ từ 2,2 lít dung dịch NaOH 0,5M vào 300 ml dung dịch AlCl3 1,0M phản ứng thu được x gam kết tủa Tính x?

a = ?

1,2

+ Từ đồ thị  a = 1,2 – 1,2 = 0,1 mol  kết tủa = 7,8 gam

Ví dụ 3: Cho 200 ml dung dịch AlCl3 1,5M phản ứng với V lít dung dịch NaOH 0,5M thu được 15,6gam kết tủa Tính V?

Giải + Số mol Al3+ = 0,3 mol  kết tủa max = 0,3 mol

Ngày đăng: 19/05/2020, 09:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w