TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘINGUYỄN HIỂN THANH NHẬN THỨC, THÁI ĐỘ VÀ MỨC ĐỘ THAM GIA CÁC HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC SỨC KHỎE TẠI NHÀ CỦA ĐIỀU DƯỠNG ĐANG LÀM VIỆC TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH PHÚ THỌ, NĂ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
NGUYỄN HIỂN THANH
NHẬN THỨC, THÁI ĐỘ VÀ MỨC ĐỘ THAM GIA CÁC HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC SỨC KHỎE TẠI NHÀ CỦA ĐIỀU DƯỠNG ĐANG LÀM VIỆC TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH PHÚ THỌ, NĂM 2018
VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN
LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC
HÀ NỘI – 2019
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
NGUYỄN HIỂN THANH
NHẬN THỨC, THÁI ĐỘ VÀ MỨC ĐỘ THAM GIA CÁC HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC SỨC KHỎE TẠI NHÀ CỦA ĐIỀU DƯỠNG ĐANG LÀM VIỆC TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH PHÚ THỌ, NĂM 2018
VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN
Trang 3ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1- TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Lý luận về nhận thức 3
1.2 Điều dưỡng và nghề điều dưỡng 4
1.2.1 Điều dưỡng 4
1.2.2 Nghề điều dưỡng 6
1.2.3 Chức năng của điều dưỡng 8
1.2.4 Chức năng của người điều dưỡng bệnh viện 8
1.2.5 Vai trò của điều dưỡng 10
1.3 Điều dưỡng cộng đồng (điều dưỡng chăm sóc sức khỏe tại nhà) 11
1.3.1 Định nghĩa về điều dưỡng cộng đồng 11
1.3.2 Mục tiêu và vai trò của điều dưỡng cộng đồng 13
1.3.3 Chức năng và nhiệm vụ của điều dưỡng cộng đồng 14
1.3.4 Chăm sóc sức khỏe tại nhà 16
1.4 Một số nghiên cứu trên thế giới và ở Việt Nam 19
1.4.1 Nghiên cứu trên thế giới 19
1.4.2 Một số nghiên cứu tại Việt Nam 20
1.5 Giới thiệu về Bệnh viện Đa khoa Tỉnh Phú Thọ và đội ngũ điều dưỡng của Bệnh viện 21
Chương 2 - ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24
2.1 Địa điểm, thời gian nghiên cứu 24
2.2 Phương pháp nghiên cứu 24
2.3 Đối tượng, cỡ mẫu và chọn mẫu nghiên cứu 25
2.4 Công cụ và quy trình thu thập thông tin 27
2.5 Xử lý và phân tích số liệu 33
Trang 42.7 Đạo đức trong nghiên cứu 35
Chương 3 - KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 36
3.1 Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu 36
3.2 Nhận thức, thái độ và mức độ tham gia các hoạt động chăm sóc sức khỏe tại nhà 38
Chương 4 - BÀN LUẬN 50
KẾT LUẬN 60
KHUYẾN NGHỊ 61
TÀI LIỆU THAM KHẢO 62
PHỤ LỤC 67
Trang 5Để hoàn thành luận văn tốt nghiệp này em đã nhận được sự động viên, giúp đỡ nhiệt tình của nhiều cá nhân, tập thể, các thầy cô, gia đình và bạn bè.Lời đầu tiên, em xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu trường Đại học
Y Hà Nội; Viện Đào tạo Y học dự phòng và Y tế công cộng, Phòng Quản líđào tạo sau đại học Trường Đại học Y Hà Nội, Phòng Đào tạo, Nghiên cứ ukhoa học, Bộ môn Thống kê tin học y học đã tạo mọi điều kiện thuận lợi vàgiúp đỡ em trong quá trình học tập và nghiên cứu để em có thể hoàn thànhluận văn tốt nghiệp này
Em xin chân thành cảm ơn GS.TS Lưu Ngọc Hoạt – chủ nhiệm Dự án
“Tăng cường năng lực của y tế tuyến dưới, hỗ trợ chăm sóc sức khoẻ cho
người dân thông qua hệ thống kết nối Telemedicine trong bối cảnh của cuộc cách mạng 4.0” đã cho phép em sử dụng một phần số liệu của Dự án để
thực hiện luận văn tốt nghiệp
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban lãnh đ ạo Bệnh viện đa khoatỉnh Phú Thọ, cùng toàn thể các anh chị Phòng Đ iều dưỡng Bệnh viện đãnhiệt tình hỗ trợ em trong suốt quá trình tiến hành nghiên cứu
Đặc biệt, với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới GS.TS Lưu NgọcHoạt và TS Nguyễn Huy Ngọc, là hai người đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo,giúp đỡ và tạo điều kiện tốt nhất cho em trong suốt quá trình học tập, nghiêncứu và hoàn thiện luận văn này
Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn!
Học viên
Nguyễn Hiển Thanh
Trang 6Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
LỜI CAM ĐOAN Kính gửi:
- Phòng Quản lý đào tạo sau đại học trường Đại học Y Hà Nội
- Viện đào tạo Y học dự phòng và Y tế công cộng
- Phòng Đào tạo, Nghiên cứu khoa học, Hợp tác quốc tế Viện Đào tạo Y học dự phòng và Y tế công cộng
- Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp
Tên em là: Nguyễn Hiển Thanh
Học viên lớp: Cao học khóa 26 Y tế công cộng, Trường Đại học Y Hà Nội
Em xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu được tiến hành nghiêmtúc, trung thực do em trực tiếp triển khai thu thập, phân tích số liệu, viết luậnvăn dưới dự hỗ trợ của hai Thầy hướng dẫn Kết quả nghiên cứu chưa từngđược công bố trong công trình, tài liệu nào Em đã được chủ nhiệm đề tài chophép sử dụng một phần số liệu để thực hiện luận văn tốt nghiệp
Học viên
Nguyễn Hiển Thanh
Trang 7CSSK:Chăm sóc sức khỏeCSSKTN: Chăm sóc sức khỏe tại nhà
ĐDCĐ: Điều dưỡng cộng đồng
ĐDCSSKTN: Điều dưỡng chăm sóc sức khỏe tại nhà
CSYT: Cơ sở y tếNVYT: Nhân viên y tếBV: Bệnh việnBVĐK: Bệnh viện đa khoaKCB: Khám chữa bệnh
Trang 8Bảng 3.1: Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu
Bảng 3.2: Loại hình của các hoạt động chăm sóc sức khỏe cộng đồng đã tham gia
Bảng 3.3: Mô tả nhận thức và thái độ của đối tượng nghiên cứu
Bảng 3.4: Một số khóa học về điều dưỡng cộng đồng
Bảng 3.5: Thời gian đào tạo điều dưỡng cộng đồng
Bảng 3.6: Thời lượng đào tạo
Bảng 3.7: Các yếu tố có thể ảnh hưởng đến quyết định tham gia chăm sóc sứckhoẻ tại nhà
Bảng 3.8: So sánh trung bình điểm nhận thức, thái độ theo giới
Bảng 3.9: So sánh trung bình điểm nhận thức, thái độ theo nhóm tuổi
Bảng 3.10: So sánh trung bình điểm nhận thức, thái độ theo thu nhập
Bảng 3.11: Liên quan giữa nhu cầu đào tạo theo giới
Bảng 3.12: Liên quan giữa nhu cầu đào tạo theo thu nhập
Bảng 3.13: Liên quan giữa nhu cầu đào tạo theo nhóm tuổi
Bảng 3.14: Mô hình hồi quy đa biến các yếu tố liên quan với điểm trung bình nhận thức, thái độ về chăm sóc sức khoẻ tại nhà
Trang 9Biểu đồ 3.1: Tỷ lệ đối tượng đã từng tham gia các hoạt động chăm sóc
Trang 10ĐẶT VẤN ĐỀ
Theo ước tính của tổ chức Y tế Thế giới WHO, dân số toàn cầu sẽ cánmốc 9,7 tỷ người vào năm 2050 [1] và với những tiến bộ của khoa học, côngnghệ nói chung và khoa học công nghệ y tế nói riêng, tuổi thọ của người dânngày càng tăng, kéo theo các bệnh mạn tính, không lây nhiễm ngày càng tăng.Ngoài ra, cũng do sự phát triển của khoa học công nghệ, nhiều dịch vụ khámchữa bệnh trước đây ch ỉ có thể triển khai đư ợc tại bệnh viện thì giờ có thểđược triển khai tại nhà, dẫn đ ến mô hình chăm sóc sức khoẻ tại nhà(CSSKTN) ngày càng được phát triển tại nhiều quốc gia Tại Việt Nam, theobáo cáo tổng của Ngành Y tế năm 2014, mô hình gánh nặng bệnh tật củanước ta cũng đang có sự dịch chuyển mạnh mẽ theo hướng ngày càng tăngcác bệnh mạn tính Tính đ ến năm 2010, gánh nặng bệnh tật là do các bệnhkhông lây nhiễm đã chiếm tới 66%, do tai nạn thương tích chiếm 13% [2] Từnăm 2012 nước ta đã bư ớc vào giai đo ạn già hóa khi số người thuộc nhómtuổi từ 60 tuổi trở lên đã chiếm 10,2% tổng dân số Dự báo đến năm 2049 tỉ lệnày sẽ lên tới 25% trong khi đó độ tuổi lao động giảm xuống chỉ còn 57% [3].Điều này không chỉ gây ra áp lực rất lớn đến kinh tế, chính trị, xã hội mà còntạo ra áp lực cho hệ thống chăm sóc sức khỏe (CSSK), đòi hỏi hệ thống chămsóc sức khoẻ phải có những đổi mới phù hợp với mô hình bệnh tật và nhu cầuchăm sóc sức khoẻ của người dân
Ngoài ra, do mức thu nhập của người dân ngày càng được cải thiện, hiểubiết của người dân về sức khỏe, y tế ngày càng tốt nên nhiều người dân đãquan tâm đến vấn đề dự phòng bệnh tật và mong muốn được khám, đi ều trịCSSKTN, trong đó vai trò c ủa đi ều dưỡng trong CSSKTN đã đư ợc khẳngđịnh với nhiều mô hình CSSKTN rất hiệu quả Tại các nước này điều dưỡngtham gia vào cả chăm sóc trong bệnh viện và chăm sóc tại nhà Nhiều mô
Trang 11hình chăm sóc sức khỏe tại nhà bởi điều dưỡng đã có những thành công rực
rỡ như mô hình của tổ chức Buurtzorg, Hà Lan [4]
Bệnh viện đa khoa t ỉnh Phú Thọ là Bệnh viện tuyến cao nhất của tỉnhPhú Thọ, là Bệnh viện hạng I và là Bệnh viện vệ tinh của 8 Bệnh viện tuyếntrung ương V ới quy mô 1500 giường bệnh và hơn 600 đi ều dưỡng viên.Ngoài ra, Bệnh viện đã thành l ập khoa Tư vấn và Chăm sóc Sức khỏe Giađình từ năm 2012 và đang mong muốn tiên phong triển khai mô hình “Bệnhviện không tường” với dịch vụ chăm sóc sức khỏe tại nhà được triển khai bởiđội ngũ điều dưỡng có kết nối với các điều dưỡng đang công tác tại bệnh việnthông qua hệ thống Y tế từ xa (telemedicine) Để giúp Bệnh viện có thêmbằng chứng trong việc sử dụng nguồn nhân lực đi ều dưỡng của Bệnh việntham gia vào chăm sóc sức khoẻ tại nhà, chúng tôi tiến hành đ ề tài nghiêncứu:
“Nhận thức, thái độ và mức độ tham gia các hoạt động chăm sóc sức khỏe tại nhà của đi ều dưỡng đang làm vi ệc tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Phú Thọ, năm 2018 và một số yếu tố liên quan.”
Với 2 mục tiêu:
1 Mô tả nhận thức, thái độ và mức độ tham gia các hoạt động chăm sóc sức khỏe tại nhà do Bệnh viện tổ chức của điều dưỡng đang làm việc tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Phú Thọ, năm 2018.
2 Xác định một số yếu tố liên quan đến nhận thức, thái độ và mức độ tham gia các hoạt động chăm sóc sức khỏe tại nhà do Bệnh viện tổ chức của đi ều dưỡng đang làm vi ệc tại Bệnh viện đa khoa t ỉnh Phú Thọ, năm 2018.
Trang 12Chương 1- TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Lý luận về nhận thức
Do yêu cầu của lao động, của cuộc sống, con người thường xuyên tiếpxúc với các sự vật hiện tượng xung quanh, qua đó con người nhận thức đượccác nét cơ bản của sự vật hiện tượng
Cứ như vậy, nhận thức của con người ngày càng được mở rộng
Theo từ điển Triết học: Nhận thức là quá trình tái tạo lại hiện thực ởtrong tư duy của con người, được quyết định bởi quy luật phát triển xã hội vàgắn liền cũng như không thể tách rời khỏi thực tiện, nó phải là mục đích củathực tiễn, phải hướng tới chân lý khách quan.[5]
Theo cuốn Giải thích thuật ngữ Tâm lý- Giáo dục học:“Nhận thức làtoàn bộ những quy trình mà nhờ đó những đầu vào cảm xúc được chuyển hóa,được mã hóa, được lưu giữ và sử dụng” [6]
Hiểu nhận thức là một quy trình, nghĩa là nhờ có quy trình đó mà c ảmxúc của con người không mất đi, nó đư ợc chuyển hóa vào đầu óc con người,được con người lưu giữ và mã hóa, …
Theo Từ điển Giáo dục học: Nhận thức là quá trình hay là kết quả phảnánh và tái tạo hiện thực vào tư duy của con người [7] Như vậy, nhận thứcđược hiểu là quá trình, là kết quả phản ánh, là quá trình con người nhận biết
về thế giới, hay là kết quả của quá trình nhận thức đó (nh ận biết là mức độthấp, hiểu biết là mức độ cao hơn, hiểu được các thuộc tính bản chất)
Nhà Tâm lý học người Đ ức cho rằng: “Nhận thức là sự phản ánh hiệnthực khách quan trong ý thức của con người, nhận thức bao gồm: nhận thứccảm tính và nhận thức lý tính, chúng có mối quan hệ biện chứng với nhau và
cơ sở, mục đích và tiêu chuẩn của nhận thức là thực tiễn xã hội.”
Trang 13Như vậy, nhận thức là hành đ ộng bằng trí tuệ, đ ể hiểu biết các sự vậthiện tượng.
Trên cơ sở tìm hiểu, phân tích các khái niệm khác nhau về nhận thức,trong nghiên cứu này, chúng tôi sử dụng định nghĩa của nhà Tâm lý họcngười Đức làm cơ sở để khảo sát những nội dung liên quan
1.2 Điều dưỡng và nghề điều dưỡng
1.2.1 Điều dưỡng
Tổ chức y tế thế giới đánh giá dich v ụ chăm sóc sức khỏe do đi ềudưỡng- hộ sinh cung cấp là một trong những trụ cột của hệ thống dịch vụ y tếnên đã đưa ra nhiều nghị quyết về củng cố và tăng cường dịch vụ điều dưỡng-
hộ sinh toàn cầu phát triển nguồn lực điều dưỡng có trình độ được coi là chiếnlược quan trọng để tăng cường sự tiếp cận của người nghèo đối với các dịch
vụ y tế, cũng như đảm bảo công bằng trong y tế Y học càng phát triển đòi hỏinâng cao kiến thức và trình độ chuyên nghiệp của đi ều dưỡng Việc đào t ạođiều dưỡng ở bậc đại học và sau đại đã tạo ra sự thay đổi về mối quan hệ giữangười thầy thuốc và người đi ều dưỡng, một thành viên của nhóm chăm sócthay vì chỉ là người thực hiện y lệnh [8] Bác sĩ và điều dưỡng là hai nghề cóđịnh hướng khác nhau: bác sĩ làm nhiệm vụ chẩn đoán và điều trị; điều dưỡnglàm nhiệm vụ chăm sóc và đáp ứng các nhu cầu cơ bản cho người bệnh về thểchất, tinh thần Từ đó, ta có thể thấy, điều dưỡng là nghề chuyên nghiệp, mộtngành khoa học về chăm sóc Ngày nay, do sự phát triển của y học đòi h ỏitính chuyên môn hóa ngày càng cao đã làm cho đi ều dưỡng trở thành mộtngành đa khoa có nhi ều chuyên khoa như: nhi, ngoại khoa, nội khoa, cộngđồng, …
Do vị trí xã hội, trình đ ộ và sự phát triển của ngành đi ểu dưỡng ở cácnước rất khác nhau, cho đ ến nay chưa có một sự thống nhất về định nghĩa
Trang 14chung cho ngành đi ều dưỡng Dưới đây là m ột số định nghĩa đã đư ợc đa s ốcác nước công nhận:
Theo Florent Nightigale (1860): Đi ều dưỡng là một nghệ thuật sử dụngmôi trường của người bệnh để hỗ trợ sự hồi phục của họ [9] Định nghĩa củaFlorent Nightigale phản ánh mối quan tâm của thời đại mà bà ta đang s ống
Bà đặt vai trò trọng tâm của người đi ều dưỡng là giải quyết các yếu tố môitrường xung quanh nơi người bệnh để người bệnh được hồi phục một cách tựnhiên
Theo Virginia Handerson (1960): “Chức năng duy nhất của người đi ềudưỡng là hỗ trợ các hoạt đ ộng nâng cao hoặc hồi phục sức khỏe của ngườibệnh hoăc người khỏe, hoặc cho cái chết được thanh thản mà mỗi cá thể cóthể có thể tự thực hiện nếu học có sức khỏe, ý chí và kiến thức Giúp đỡ các
cá thể sao cho họ đạt được sự độc lập càng sớm càng tốt” [10] Ta có thể thấychức năng nghề nghiệp của người đi ều dưỡng mà Handerson hướng tới làchăm sóc và hỗ trợ người bệnh thực hiện các hoạt động hàng ngày
Theo hiệp hội điều dưỡng Mỹ, năm 1965 họ cho rằng Điều dưỡng là mộtnghề hỗ trợ cung cấp các dịch vụ chăm sóc đóng góp vào vi ệc hồi phục vànâng cao sức khỏe [9] Năm 1980, khái niệm này đã đư ợc sửa đ ổi đ ể phảnánh rõ bản chất nghề nghiệp, các khía cạnh luật pháp về phạm vi thực hànhcủa người điều dưỡng và thể hiện xu hướng của ngành điều dưỡng trong lĩnhvực chăm sóc sức khỏe: Điều dưỡng là chẩn đoán và điều trị những phản ứngcủa con người đối với bệnh hiện tại hoặc bệnh có tiềm năng xảy ra [9] Tuynhiên cũng có ý ki ến cho rằng đ ịnh nghĩa trên thiên về kỹ thuật và giảm đithiên chức của nghề đó là chăm sóc
Tại nước ta, Hội Điều dưỡng Việt Nam được thành lập tại Quyết định số375/CT ngày 26/10/1990 [11][8] Định nghĩa này không còn phù hợp với tìnhhình phát triển xã hội, cần có đ ịnh nghĩa mới về điều dưỡng và nghề điều
Trang 15dưỡng trong sự nghiệp chăm sóc sức khỏe hiện nay Do đó theo từ điển Báchkhoa toàn thư, Điều dưỡng được định nghĩa là: “là một nghề nghiệp trong hệthống y tế nhằm bảo vệ, nâng cao tối ưu v ề sức khỏe và các khả năng, dựphòng bệnh và sang thương, xoa dịu nỗi đau qua ch ẩn đ oán và đi ều trị đápứng con người, tăng cường chăm sóc cá nhân, gia đình, cộng đồng và xã hội.
1.2.2 Nghề điều dưỡng
Điều dưỡng là một nghề dịch vụ sức khỏe cộng đ ồng (Public healthservice) Tổ chức y tế thế giới đánh giá d ịch vụ chăm sóc sức khỏe do đi ềudưỡng- hộ sinh cung cấp là một trụ cột của dịch vụ y tế nên đã đưa ra nhi ềunghị quyết về củng cố tăng cường dịch vụ điều dưỡng- hộ sinh toàn cầu pháttriển nguồn nhân lực có trình đ ộ được coi là một chiến lược quan trọng đ ểtăng cường sự tiếp cận của người nghèo với các dịch vụ y tế, cũng như đảmbảo công bằng xã hội trong y tế Tổ chức Y tế thế giới khuyến cáo các nướcxây dựng và củng cố ngành điều dưỡng theo các định hướng cở bản sau đây[9]:
Điều dưỡng là một nghề chuyên nghiệp (Nursing profession): Đối tượngphục vụ của người đi ều dưỡng là con người Đ ối tượng này đòi h ỏi ngườiđiều dưỡng phải nâng cao kiến thức và trình độ chuyên nghiệp cho phù hợpvới sự phát triển của y học Việc nâng cao trình độ chuyên nghiệp của đi ềudưỡng ở bậc đại học và sau đại học đã tạo ra sự thay đổi về mối quan hệ giữangười thầy thuốc và người điều dưỡng (doctor-Nurse relationship), ngườiđiều dưỡng trở thành người cộng sự của thầy thuốc, một thành viên của nhómchăm sóc thay vì chỉ là người thực hiện y lệnh Nghề điều dưỡng với bản chấtnghề nghiệp là chăm sóc, nuôi dưỡng, đáp ứng nhu cầu cơ bản cho ngườibệnh, giúp họ nhanh chóng trở về trạng thái bình thường, khỏe mạnh
Điều dưỡng là một khoa học về chăm sóc người bệnh (Nursing is acaring science): Người điều dưỡng không phải chỉ bác sĩ thu nhỏ về phương
Trang 16diện kiến thức kĩ năng, nói một cách khác kiến thức và kĩ năng của thầy thuốc
sẽ vừa thừa vừa thiếu đ ối với đi ều dưỡng Do bởi hai nghề có đ ịnh hướngkhác nhau trong vai trò nghiệp vụ Vai trò chính của bác sĩ là chẩn đoán vàđiều trị, vai trò chính của người đi ều dưỡng là chăm sóc và đáp ứng nhữngnhu cầu cơ bản về thể chất và tinh thần Do đó, đào t ạo một đội ngũ giảngviên là đi ều dưỡng để giảng dạy điều dưỡng ở tương lai là một trong nhữngchính sách thiết yếu đ ể phát triển nghề điều dưỡng ở Việt Nam Người làmcông tác đi ều dưỡng phải trải qua một quá trình đào tạo thích đáng v ề nghềnghiệp, trong các trường đào tạo tin cậy để được trang bị các kiến thức khoahọc y học và điều dưỡng
Điều dưỡng là một ngành học (Nursinh is a discipline): Do đặc thù củanghề điều dưỡng là làm các công việc chăm sóc từ đơn giản nhất đến nhữngcông việc phức tạp Từ việc thay drap trải giường đến các công việc nghiêncứu, quản lý, đào tạo và trở thành những chuyên gia điều dưỡng lâm sàng cótrình độ (Nursing expert) nên các nước đã đào t ạo điều dưỡng ở các trình độ
từ sơ học, trung học, đ ại học và đ ến sau đ ại học đ ể đáp ứng nhu cầu hànhnghề Ngày nay, đi ều dưỡng không chỉ là một ngành học có nhiều chuyênkhoa như: điều dưỡng nhi, điều dưỡng phòng mổ, điều dưỡng cộng đồng,điều dưỡng tâm thần và nhiều nước còn áp dụng đào t ạo hộ sinh là mộtchuyên khoa của điều dưỡng Phạm vi hành nghề của điều dưỡng được phápluật quy định, bao gồm luật về phạm vi hành nghề (Scope of Nursingpracrices) và đạo đức nghề điều dưỡng (Nursing ethics) Những quy định này
là rất cần thiết để người điều dưỡng thực hiện đúng nghĩa vụ nghề nghiệp củamình đối với xã hội, đồng thời người điều dưỡng cũng được pháp luật bảo vệtrong quá trình hành nghề
Trang 171.2.3 Chức năng của điều dưỡng
Theo tổ chức Y tế Thế giới khuyến cáo đi ều dưỡng có hai chức năng:chức năng chủ động và chức năng phối hợp
Chức năng chủ động (chức năng độc lập)
Chức năng chủ động của người đi ều dưỡng bao gồm những chức năngnhiệm vụ chăm sóc cơ bản thuộc phạm vi kiến thức mà người điều dưỡng đãđược học và họ có thể thực hiện được một cách chủ động
Thực hiện chức năng chủ động là nhằm đáp ứng các nhu cầu cơ bản chongười bệnh Các nhu cầu cơ bản đó bao g ồm các nhu cầu cơ bản của ngườibệnh về: hô hấp, ăn u ống, bài tiết, vận đ ộng, duy trì thân nhiệt, vệ sinh cánhân, thay mặc quần áo, ngủ và nghỉ, an toàn, giao tiếp, tín ngưỡng, lao động,học tập hỗ trợ tinh thần
Chức năng phối hợp
Chức năng này liên quan tới việc thực hiện các y lệnh cuả thầy thuốc vàviệc thực hiện các báo cáo tình trạng người bệnh cho thầy thuốc Trong khithực hiện các chức năng này người điều dưỡng phải hiểu được mình là ngườicộng tác với thầy thuốc (Co-ordinator), chứ không phải là người trợ giúp chothầy thuốc như quan điểm trước kia
Chức năng phối hợp của người điều dưỡng bao hàm cả việc người điềudưỡng phối hợp với bạn bè đồng nghiệp (điều dưỡng, hộ sinh, kĩ thuật viên)
để hoàn thành công việc của mình
1.2.4 Chức năng của người điều dưỡng bệnh viện
Theo quy chế bệnh viện của bộ y tế ban hành năm 1997 có nêu như sau[12]:
Nghiêm chỉnh thực hiện quy chế bệnh viện, đặc biệt chú ý đến thực hiệnquy chế chăm sóc người bệnh toàn diện, quy chế quản lý buồng bệnh, buồngthủ thuật
Trang 18Nghiêm chỉnh thực hiện đầy đủ y lệnh của thầy thuốc.
Thực hiện chăm sóc người bệnh theo đúng quy định kĩ thuật bệnh viện Điều dưỡng trung cấp (điều dưỡng chính) thực hiện hiện được kỹ thuật
cơ bản như: lập kế hoạch chăm sóc cho người bệnh, uống thuốc, kỹ thật tiêmthuốc, truyền dịch, thay băng, đặt ống thông, kỹ thuật cấp cứu theo quy định
và vận hành bảo quản các thiết bị y tế trong khoa theo sự phân công
Điều dưỡng cao cấp (cử nhân điều dưỡng) ngoài việc thực hiện như điềudưỡng chính còn phải thực hiện các kỹ thuật chăm sóc phức tạp khi đi ềudưỡng chính không thực hiện đư ợc, tham gia đào t ạo, quản lý và sử dụngthành thạo các thiết bị y tế trong khoa
Đối với người bệnh nặng nguy kịch phải chăm sóc theo y lệnh và báocáo kịp thời những diễn biến bất thường cho bác sĩ điều trị xử lí kịp thời.Ghi những thông số dấu hiệu, triệu chứng bất thường của người bệnh vàcách xử trí vào phiếu theo dõi, chăm sóc theo quy định
Hàng ngày cuối giờ làm việc phải bàn giao đầy đủ tình hình người bệnhcho đi ều dưỡng trực và ghi vào sổ những y lệnh còn lại trong ngày, nhữngyêu cầu theo dõi chăm sóc đối với từng người bệnh, đặc biệt là người bệnhnặng
Bảo quản tài sản, thuốc, dụng cụ y tế, trật tự và vệ sinh buồng bệnh,buồng thủ thuật trong phạm vi được phân công
Tham gia nghiên cứu đi ều dưỡng và hướng dãn thực hành về công tácchăm sóc người bệnh cho học sinh, sinh viên khi được phân công
Tham gia thường trực theo sự phân công điều dưỡng trưởng
khoa Động viên người bệnh an tâm điều trị Phải thực hiện tốt
quy định y đức
Thường xuyên học tập, cập nhật kiến thức
Trang 191.2.5 Vai trò của điều dưỡng
Vai trò của người đi ều dưỡng là một tập hợp những nhiệm vụ và côngviệc mà một cá nhân đư ợc tổ chức hay những người khác kỳ vọng sẽ hoànthành tốt đẹp Hầu hết điều dưỡng mới tốt nghiệp đều là thành viên của nhóm
y tế (staff nurse) làm nhiệm vụ chăm sóc người bệnh Họ phải thích nghi vớicác chế độ chính sách của tổ chức Để hoàn thành nhiệm vụ họ phải hiểu rõ ýnghĩa ý nghĩa của việc làm, những hoạt đ ộng cần tiến hành đ ể hoàn thành mục tiêu của tổ chức
Để phát triển ngành đi ều dưỡng Việt Nam, người đi ều dưỡng phải cố gắng thực hiện bốn vai trò [9]:
Là người thực hành chăm sóc, người điều dưỡng có khả năng:
• Sử dụng qui trình điều dưỡng để nhận định và chẩn đoán về những đáp ứng của con người
• Xây dựng kế hoạch, thực hiện kế hoạch, lượng giá kế hoạch chămsóc đã đ ề ra với mục đích b ảo vệ và hồi phục sức khỏe cho conngười
• Giao tiếp được với người bệnh và những người có liên quan về kế hoạch chăm sóc người bệnh
• Cộng tác với người bệnh và cán bộ y tế khác trong chẩn đoán đi ều trị, chăm sóc để đạt hiệu quả tối đa
• Sử dụng suy nghĩ lý luận và kỹ năng giao tiếp tổ chức việc chăm sóccho từng người bệnh hoặc nhiều người bệnh, trong bệnh viện hoặccộng đồng, trong các trường hợp mạn tính, cấp cứu, xuyên suốt cuộcsống của con người
• Sử dụng có chọn lọc các cách lãnh đ ạo và quản lý thích hợp đ ể hướng dẫn các bộ y tế khác trong việc chăm sóc
Trang 20• Sử dụng nguồn nhân lực có hiệu quả, các dịch vụ y tế, các nguồn lợithiên nhiên để phục vụ sức khẻo con người
• Sử dụng qui trình dạy và học để đào tạo học sinh, sinh viên, nhânviên mới giúp họ trở thành đội ngũ thừa kế có kiến thức, kỹ năng vàđạo đức điều dưỡng
• Thực hiện tốt công tác giáo dục sức khỏe và cộng đ ồng đ ể phòngngừa bảo vệ và nâng cao sức khỏe cho cá nhân gia đình và c ộngđồng
• Biết tự đào tạo liên tục và biết nhận lãnh trách nhiệm đối với nghề nghiệp
• Tích cực tham gia vào việc bảo vệ và phát triển nghề nghiệp
• Thực hiện và đóng góp vào các công trình nghiên c ứu về điềudưỡng đ ể nâng cao kiến thức về điều dưỡng và phát triên ngànhnghề điều dưỡng
• Luôn ứng dụng kết quả của các công trình nghiên cứu để sửa đổi và cải tiến việc thực hành, giảng dạy và quản lý điều dưỡng
1.3 Điều dưỡng cộng đồng (điều dưỡng chăm sóc sức khỏe tại nhà)
1.3.1 Định nghĩa về điều dưỡng cộng đồng
Hiện nay để chăm sóc sức khỏe nhân dân được tốt hơn, ngành y tế đã cốgắng hội nhập và phát triển để có thể cung cấp các dịch vụ chăm sóc sức khỏetốt nhất tới mọi người Chính vì vậy đã có thêm chuyên ngành đi ều dưỡngcộng đồng được mở ra và đào tạo
Theo The Queen’s nursing institute Scotland (QNIS), đi ều dưỡng cộngđồng đ ược đ ịnh nghĩa là bất kì những chăm sóc đi ều dưỡng nào đư ợc cung
Trang 21cấp ngoài bệnh viện Bao gồm như: cung cấp tại nhà, trường học, các bệnhviện cộng đồng,… [13]
Theo Giáo trình đi ều dưỡng cộng đ ồng: là chuyên ngành đi ều dưỡngchăm sóc sức khỏe cộng đồng mà đơn vị chăm sóc cơ bản là gia đình Đi ềudưỡng cộng đồng là một nghệ thuật và khoa học Nó tổng hòa giữa khoa học
y tế cộng đồng với kỹ thuật đặc thù của nghề điều dưỡng [14]
Theo tổ chức Y tế thế giới năm 2010: điều dưỡng cộng đồng là một loạilực lượng lao động y tế đặc biệt trong cộng đồng, trong tất cả các dịch vụ điềudưỡng để đối phó với phong trào chăm sóc sức khỏe ban đầu [15]
Cũng giống như đi ều dưỡng bệnh viện, những đi ều dưỡng cộng đ ồngcũng được đào tạo cơ bản, có kiến thức y tế nhất định Tuy nhiên không giốngnhư điều dưỡng bệnh viện, những người điều dưỡng cộng đồng làm việc chủyếu ở cộng đồng Công việc của họ không những chỉ chăm sóc sức khỏe chonhững người bệnh ở cộng đ ồng mà còn chăm sóc sức khỏe cho cả nhữngngười lành trong cộng đồng Tuy nhiên không chỉ những người được đào tạochuyên biệt về điều dưỡng cộng đồng mới có thể làm việc tại cộng đồng mànhững người được đào tạo trong ngành điều dưỡng khác, như: điều dưỡng đakhoa, hộ sinh, … khi được đào t ạo qua một lớp y tế công cộng cũng có thểlàm việc tại cộng đồng
Điều dưỡng cộng đ ồng là một chuyên ngành trong ngành điều dưỡng,tập trung đào tạo những điều dưỡng viên sau khi ra trường có khả năng làmviệc tại cộng đ ồng, đưa các chương trình y t ế quốc gia đ ến tận người dântrong cộng đồng
Điều dưỡng cộng đồng là danh từ chung nhất cho những người làm côngtác đi ều dưỡng tại cộng đồng, nó bao gồm những người được đào t ạo chínhquy hoặc không chính quy (điều dưỡng sơ học, điều dưỡng, y sỹ dược đào tạotrong quân đ ội sau đó chuy ển sang làm công tác tại cộng đ ồng, ) Nhưng
Trang 22hiện nay theo quy định của Bộ Y tế và Bộ giáo dục, đi ều dưỡng cộng đồngđược đào t ạo như những chuyên ngành khác của ngành y tế Người đi ềudưỡng cộng đồng có thể đạt trình độ trung học [16].
Khi nói về cung cấp dịch vụ sức khỏe, đó là một quá trình chăm sóc củamột nhóm các NVYT bao gồm: Bác sĩ (đa khoa/chuyên khoa/bác sĩ gia đình),điều dưỡng viên, các kỹ thuật viên (xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh, phục hồichức năng…), hộ lý, người chăm sóc,…[17] Trong đó, các điều dưỡng chămsóc sức khỏe tại nhà (ĐDCSSKTN) là người tiếp xúc nhiều nhất với bệnhnhân [18], kết nối tất cả các khía cạnh của chăm sóc bệnh nhân và là chìakhóa để tiến tới một hệ thống chăm sóc sức khỏe ít phức tạp và ít tốn kémhơn [19]
1.3.2 Mục tiêu và vai trò của điều dưỡng cộng đồng
Mục tiêu: phòng bệnh, duy trì nâng cao sức khỏe, định hướng phục vụ
vào cộng đồng, các nhóm người có nguy cơ, các gia đình và các cá nhân mộtcách liên tục trong suốt cuộc đời họ, chứ không chỉ đến khi họ bị thương tật
Trang 23• Sơ cứu cấp cứu tai nạn, thảm họa với trang thiết vị kỹ thuật và kỹ thuật điều dưỡng tại cộng đồng.
• Tham gia chăm sóc môi trường sinh sống của cộng đồng, thực hiện
dự phòng cấp 1, cấp 2 với đi ều kiện, phương tiện thích hợp tại cơ
sở Thực hiện các chương trình y tế địa phương
• Giáo dục sức khỏe, hướng dẫn giảng dạy về sức khẻo cho cộng đồng người bệnh và nhân y tế cơ sở
• Huy đ ộng cộng đ ồng, các gia đình và các cá nhân vào chăm sóc, nâng cao sức khỏe, phát triển cộng đồng
• Có khả năng làm việc trong nhóm y tế và hoạt động liên ngành với mục tiêu sức khỏe của mọi nhà
• Lập kế hoạch hành đ ộng, tiến hành giám sát và lượng giá kết quả hoạt động y tế tại địa phương
1.3.3 Chức năng và nhiệm vụ của điều dưỡng cộng đồng
Điều dưỡng cộng đồng có 4 nhiệm vụ cùng với những chức năng chính sau [16] [14]:
- Giáo dục sức khỏe và huy động cộng đồng cùng tham gia chăm sóc sứckhỏe
• Lập kế hoạch và tổ chức thực hiện: phòng chống tiêu chảy, tiêm chủng
• Tổ chức, thực hiện, đánh giá công tác giáo d ục sức khỏe tại cộng đồng
• Tư vấn cho các cá nhân, gia đình và c ộng đồng về các vấn đề sức khỏe và hạnh phúc gia đình
• Huy động cộng đồng cùng tham gia vào chăm sóc sức khỏe
- Thực hiện vệ sinh phòng bệnh và bảo vệ nâng cao sức khỏe nhân dân
• Dinh dưỡng hợp lý và vệ sinh thực phẩm
Trang 24Ø Hướng dẫn cộng đồng về dinh dưỡng hợp lý, khoa học và vệ sinh.
phương pháp, phối hợp phát hiện và can thiệp sớm các nguy
cơ thiếu vi chất: sắt, iod, vitamin A,
• Nước sạch-vệ sinh môi trường-tiêm chủng mở rộng
trình vệ sinh
vệ sức khoẻ
lý các nguy cơ gây ô nhiễm môi trường
nước, mẫu thực phẩm, gửi xét nghiệm Hướng dẫn các kỹthuật làm trong sạch nước, kỹ thuật diệt ruồi, chuột,
• Phòng chống dịch và bệnh xã hội
xuất các biện pháp giải quyết
bệnh truyền nhiễm,
- Chăm sóc sức khỏe cho nhân dân trong cộng đồng
• Thực hiện các chỉ định điều trị theo hướng dẫn của bác sỹ
• Phối hợp xử lý các bệnh và vết thương thông thường
• Tham gia xử lý ban đầu các tai nạn và thảm hoạ xảy ra
Trang 25• Thực hiện các kỹ thuật điều dưỡng thích hợp và hướng dẫn người bệnh tự chăm sóc
• Chăm sóc và hướng dẫn phục hồi chức năng cho gia đình và cá nhân
• Hướng dẫn nhân dân sử dụng thuốc hợp lý và an toàn
• Trực tại trạm và tới từng gia đình
• Tham gia quản lý phụ nữ có thai: Phát hiện các nguy cơ sản khoa
• Tham gia quản lý phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ và hướng dẫn sinh đẻhợp lý
• Thực hiện các hoạt động GOBIFFF
- Quản lý công tác điều dưỡng tại cộng đồng
• Lập kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch điều dưỡng cho cá nhân
và cộng đồng
• Giám sát công tác điều dưỡng tại cộng đồng theo nhiệm vụ được giao
• Lượng giá, đánh giá công tác điều dưỡng tại cộng đồng
• Huấn luyện điều dưỡng cho nhân viên và học sinh - sinh viên y tế
• Lập hồ sơ theo dõi sức khoẻ theo hộ gia đình và các đ ối tượng ưutiên
Theo tổ chức The Queen’s nursing institute Scotland, đi ều dưỡng cộngđồng có nhiệm vụ: chăm sóc tại nhà, chăm sóc cho trẻ em và gia đình, cungcấp hỗ trợ sức khỏe tâm thần, chăm sóc trẻ sơ sinh, hỗ trợ những người vô giacư [13]
1.3.4 Chăm sóc sức khỏe tại nhà
Trên thế giới, dịch vụ chăm sóc sức khỏe tại nhà đã đư ợc hình thành từrất lâu, mang lại hiệu quả một cách rõ rệt Tuy nhiên, đối tượng chăm sóc chủyếu tập trung vào người cao tuổi với quy mô rộng, đòi hỏi nguồn lực kinh tế
Trang 26và nhân lực cũng như sự phối kết hợp giữa nhiều tổ chức xã hội [20] Tại Mỹ,
từ thế kỷ 19 đã có các điều dưỡng thăm khám tại nhà như là tiền thân của cáchoạt động CSSKTN chuyên nghiệp sau này Năm 1965, Chính phủ Mỹ thànhlập Medicare với mục đích hỗ trợ chăm sóc tại nhà cho người cao tuổi đồngthời trực tiếp quản lí hệ thống chăm sóc tại nhà [21]
Chăm sóc sức khỏe tại nhà là một phần của mục tiêu chăm sóc sức khỏetoàn diện, bao gồm hàng loạt các dịch vụ y tế được cung cấp cho cá nhân vàgia đình ở tại nhà của họ với mục đích duy trì, phục hồi, nâng cao sức khỏe,tăng cường mức độ độc lập của khách hàng, đồng thời giảm thiểu bệnh tật Các dịch vụ phù hợp với nhu cầu của từng cá nhân và gia đình đư ợc lên kếhoạch, phối hợp và thực hiện bởi các nhà cung cấp Các dịch vụ này đư ợcthực hiện bởi các nhân viên chăm sóc sức khỏe cộng đồng cùng với các trangthiết bị cần thiết [22]
Ở Việt Nam, đã tri ển khai một số mô hình chăm sóc ở các tỉnh/ thànhphố lớn [23] [24] [25] [26] Các mô hình này đã đêm lại những hiệu quả nhấtđịnh Tuy nhiên thực tế triển khai và quản lý các mô hình này chưa được đánhgiá trên cộng đ ồng Phần lớn nhân viên tham gia vào hoạt đ ộng khám chữabệnh ngoài giờ chính là các bác sĩ, điều dưỡng và y công trong biên chế haytrong hợp đồng dài hạn của bệnh viện
Trong những năm gần đây, ngày càng có nhiều tài liệu pháp lý được banhành nhằm củng cố việc cung cấp dịch vụ khám chữa bệnh Luật khám bệnh,chữa bệnh (Luật số 40/2009/QH12) đã được Quốc hội khóa XII, kỳ họp thứ 6thông qua ngày 23 tháng 11 năm 2009
Ngày 01/7/2016, Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
đã ra Nghị định 109/2016/NĐ-CP về quy định cấp chứng chỉ hành nghề vàcấp giấy phép hoạt động đối với các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh Nghị định
đã cho phép thành lập các phòng khám chuyên khoa tư vấn từ xa, tiêm
Trang 27truyền tại cộng đồng và đặc biệt là đưa ra các đi ều kiện cấp giấy phép hoạtđộng đ ối với các cơ sở dịch vụ CSSK tại nhà Bên cạnh đó, Thông tư s ố02/2017/TT-BYT ban hành ngày 15/3/2017 đã có quy đ ịnh về mức tối đakhung giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, trong đó có mức thu phí tối đa chodịch vụ Telemedicine là 1.500.000 đồng.
Theo như chúng ta đư ợc thấy, ngành Y tế Việt Nam đang đ ứng trướcnhững thách thức không hề nhỏ:
Người cao tuổi tăng, bệnh mạn tính nhiều [27] [3], bệnh viện tuyến trênquá tải Do đó nhu cầu chăm sóc sức khỏe tại nhà và tại cộng đồng rất lớn,trong khi đó hệ thống điều trị (cả bệnh viện, phòng khám công và tư) mới ưutiên theo hướng mở thêm bệnh viện, phòng khám, cả bác sĩ gia đình cũngngồi tại phòng khám để chờ bệnh nhân đến là chủ yếu
Tại Việt Nam, chúng ta chưa có mã ngành đào tạo điều dưỡng cộngđồng nên đó cũng là phần lí do dẫn đến bác sĩ gia đình chưa có người trợ giúptriển khai các dịch vụ khám, chữa bệnh, chăm sóc tại nhà
Bệnh viện tuyến dưới quá yếu, làm tăng quá tải cho bệnh viện tuyến trên.Chính vì vậy, người bệnh phải chi trả rất nhiều cho chi phí đi lại và ăn ở, khi
đó chưa thống kê những chi trả cho quá trình khám chữa bệnh
Ngày 31/12/2015, các nước ASEAN đã ký tham gia cộng đồng Kinh tếĐông Nam Á (ASEAN Economic Community- AEC), điều đó tạo ra ít cơ hội
và nhiều thách thức cả về đào tạo Y khoa và chăm sóc sức khỏe Cụ thể, năm
2015 tám ngành nghề có thể hành nghề trong mười nước khu vực, trong đó có
3 nghề Y: Bác sỹ, Nha Sỹ, Đi ều dưỡng, Kế toán, Kỹ sư, Kiến trúc sư, Vậnchuyển, Du lịch Từ đó, đào tạo Y khoa phải theo chuẩn khu vực và phải dựavào chuẩn năng lực, phải liên kết trong đào tạo y khoa và chăm sóc sức khỏe,phải tăng ứng dụng công nghệ để tăng tính cạnh tranh
Trang 28Đây là điều kiện thuận lợi để phát triển các dịch vụ CSSK tại nhà và làhướng đi có tri ển vọng đối với các đi ều dưỡng tương lai làm việc tại cộngđồng dưới sự hướng dẫn, tư vấn từ xa của các bác sĩ.
1.4 Một số nghiên cứu trên thế giới và ở Việt Nam
1.4.1 Nghiên cứu trên thế giới
Một nghiên cứu của tác giả El năm 2004 đã thực hiện mô tả một mô hình
lý thuyết về sự tham gia làm việc tại nhà của các điều dưỡng Mô hình này là
sự kết hợp nghiên cứu liên quan tới ý đ ịnh tiếp tục làm việc tại nhà của điềudưỡng và so sánh với nghiên cứu trước đ ể tìm ra một công cụ đánh giá đolường mức độ hài lòng về công việc của các điều dưỡng chăm sóc sức khỏetại nhà Mô hình đánh giá tới các tác động bên ngoài và bên trong ảnh hưởngtới công việc, điều đó ảnh hưởng trực tiếp tới quyết định công việc (mức độhài lòng và ý định ở lại) Kết quả nghiên cứu này được sử dụng để hướng dẫncác nghiên cứu sau tìm hiểu những khoảng trống trong kiến thức về ý định ởlại và duy trì công việc chăm sóc sức khỏe tại nhà [28]
Theo tác giả Ann Tourangeau, Erin Patterson, Alisssa Rowe, … năm
2014 đã thực hiện nghiên cứu xác định các yếu tố ảnh hưởng đến điều dưỡngchăm sóc tại nhà của Canada Nghiên cứu chỉ ra được 6 yếu tố ảnh hưởng tớicông việc chăm sóc tại nhà bao gồm: lương và các phúc lợi đi kèm, cơ h ộiphát triển sự nghiệp, các mối quan hệ trong công việc, môi trường làm việc,đặc trưng về công việc, quyền tự quyết Kết quả này giúp quá trình quản lí,công việc của điều dưỡng cộng đồng, giúp phát triển hơn (quyền tự chủ, lập
kế hoạch linh hoạt, khối lượng công việc đa dạng hợp lí…) [29]
Năm 2005, nhóm tác giả Anthony A, Milone-nuzzo P thực hiện nghiêncứu các yếu tố thu hút và ảnh hưởng tới điều dưỡng cộng đồng khi chăm sóctại gia đình tại tiểu bang Connecticut Nghiên cứu này xác định được các yếu
tố thu hút các điều dưỡng chăm sóc tại nhà và các yếu tố ảnh hưởng làm hài
Trang 29lòng và không hài lòng trong công việc Cũng theo nghiên cứu này, lợi íchquan trọng nhất mà họ quan tâm trong công việc đó là b ảo hiểm y tế, kếhoạch làm việc linh hoạt, ngày nghỉ ốm, nghỉ lễ Kết quả nghiên cứu cung cấpcái nhìn sâu sắc cho các cơ quan chăm sóc tại gia về các vấn đề cần được giảiquyết để giảm doanh thu và cải thiện quá trình duy trì chăm sóc sức khỏe tạinhà [30].
Tại Nhật Bản năm 2002, nhóm tác giả Murashima S, Nagata S, Maqilvy
JK, Kayama M thực hiện nghiên cứu đánh giá nh ững thách thức về dịch vụchăm sóc sức khỏe tại nhà Vai trò của điều dưỡng Nhật Bản trong lĩnh vựcchăm sóc tại nhà hiện nay như những nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sứckhỏe và công nghệ cao Mục đích bài báo mô t ả tình hình hiện tại của kháchàng chăm sóc tại nhà và chăm sóc điều dưỡng tại nhà tại Nhật Bản Và 4 vấn
đề về chăm sóc tại nhà ở Nhật Bản được nêu ra liên quan tới việc chăm sóc tạinhà cho người cao tuổi, chăm sóc bằng công nghệ cao tại nhà, chăm sóc saucùng và chăm sóc cho bệnh nhân tâm thần [31]
1.4.2 Một số nghiên cứu tại Việt Nam
Theo một nghiên cứu tác giả Lê Thanh Tùng năm 2014 tại hai xã KimThái và Giao Lạc ở tỉnh Nam Định khảo sát thực trạng về tổ chức, quản lý,nguồn nhân lực và cơ sở vật chất cho công tác chăm sóc sức khỏe (CSSK) tạinhà cũng như thực trạng chăm sóc sức khỏe tại nhà cho người dân Kết quảnghiên cứu cho thấy nhân lực cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe tại nhà cònthiếu, chưa đáp ứng đươc nhu c ầu chăm sóc sức khỏe của cộng đồng; trangthiết bị phục vụ cho hoạt động chăm sóc sức khỏe tại nhà còn thiếu và đơngiản Tỷ lệ người dân được cán bộ y tế chắm sóc sức khỏe tại nhà còn thấp;trong tổng số 50 lượt chăm sóc tại nhà ở 2 xã , tỷ lệ người bệnh mạn tínhđược cán bộ có chuyên môn chăm sóc tại nhà là 4% ở Kim Thái và 6% ởGiao Lạc Từ đó, thấy rằng chưa có một hệ thống mạng lưới tổ chức cụ thể
Trang 30được chính thức hóa bằng các văn bản của Nhà nước nên hoạt động chăm sócsức khỏe tại nhà còn mang tính tự phát, phần lớn người bệnh không được cán
Bộ y tế hỗ trợ trong chăm sóc sức khỏe tại nhà [32]
Năm 2016, một nghiên cứu của tác giả Đàm Trọng Hiếu về thực trạng vànhu cầu chăm sóc sức khỏe tại nhà của người cao tuổi tại 2 phường của quậnTây Hồ- Hà Nội cho thấy rằng đến hơn 50% người sử dụng dịch vụ ở khu vựcnày vẫn chưa hài lòng với chất lượng dịch vụ [33] Trong khi đó, nghiên cứu
sự hài lòng về dịch vụ CSSKTN tại Bệnh viện Đa khoa Nông nghiệp năm
2016 của Hà Hữu Tùng cho thấy rằng hơn 10% khách hàng CSSKTN khônghài lòng với chất lượng dịch vụ được cung cấp [34]
Kết quả nghiên cứu của Trần Thanh Long khi làm về khảo sát nhu cầudịch vụ chăm sóc sức khỏe ngoài giờ và tại nhà của người sử dụng dịch vụ tạibệnh viện Đại học Y Hà Nội năm 2011 cho thấy người bệnh nội trú, ngoại trú,người đến khám bệnh, người nhà bệnh nhân (72,5%; 49,7%; 69,5%; 72,4%)mong muốn bệnh viện triển khai dịch vụ khám tại nhà [35] Từ đó thấy rằng,người dân và cộng đồng đã rất quan tâm tới dịch vụ y tế tại nhà
Theo tác giả Bùi Thùy Dương nghiên cứu về nhu cầu chăm sóc sức khỏengoài giờ và tại nhà của bệnh nhân đến khám tại bệnh viện Đại học Y Hà Nộinăm 2010 cho thấy rằng 70,9% bệnh nhân cho rằng bệnh viện nên cung cấp
và phát triển dịch vụ khám chữa bệnh tại nhà Qua tỉ suất chênh OR có thểthấy, các yếu tố như trình đ ộ học vấn, thời gian làm việc, bệnh nhân cóBHYT hay khả năng chi trả của bệnh nhân ảnh hưởng đ ến nhu cầu của đ ốitượng nghiên cứu [36]
1.5 Giới thiệu về Bệnh viện Đa khoa T ỉnh Phú Thọ và đ ội ngũ đi ều dưỡng của Bệnh viện
Bệnh viện đa khoa (BVĐK) tỉnh Phú Thọ là Bệnh viện tuyến cao nhất của tỉnh Phú Thọ, được xếp loại Bệnh viện hạng I với quy mô 1500 giường
Trang 31bệnh, tổng số cán bộ viên chức trên 1551 cán bộ, trong đó có 468 bác sĩ Bệnhviện đa khoa tỉnh Phú Thọ có tổng số 39 Khoa, Phòng, Trung tâm bao gồm 8Phòng Chức năng, 6 Khoa Cận lâm sàng, 17 Khoa Lâm sàng và 8 Trung tâm(Trung tâm Đào tạo và Chỉ đạo tuyến , Trung tâm Tim mạch, Trung tâm Ungbướu, Trung tâm khám chữa bệnh chất cao, Trung tâm Huyết học truyền máu
và Trung tâm xét nghiệm, Trung tâm Y Dược và Phục hồi chức năng, Trungtâm Đột quỵ)
Từ năm 2009, Bệnh viện đã được cấp chứng nhận đạt tiêu chuẩn chấtlượng ISO 9001 - 2008 Tất cả các khâu trong quy trình khám, chữa bệnh tạiBệnh viện đều được chuẩn hóa, các quy chế chuyên môn trong thường trựccấp cứu, khám bệnh và chăm sóc bệnh nhân được thực hiện nghiêm túc Bệnhviện có cơ sở vật chất khang trang, trang thiết bị máy móc hiện đại: Bệnh việnnằm trong khuôn viên rộng 2.94 ha với 3 tòa nhà 7 tầng, 2 tòa nhà 11 tầng(Tòa nhà đa trung tâm và Trung tâm khám chữa bệnh chất lượng cao)
Bệnh viện đa khoa tỉnh Phú Thọ là Bệnh viện vệ tinh của các Bệnh việnTrung ương bao g ồm: Bệnh viện Hữu nghị Việt Đ ức; Viện Tim mạch ViệtNam, Bệnh viện Bạch Mai; Bệnh viện K Trung ương; B ệnh viện Phụ sảnTrung ương; B ệnh viện Nhi Trung ương; Vi ện Huyết học - Truyền máuTrung ương; Bệnh viện Nội tiết Trung ương; Bệnh viện Bệnh nhiệt đới Trungương Chính vì vậy, Bệnh viện đã nhận được sự hỗ trợ trong công tác đào tạocán bộ, chuyển giao chuyên môn kỹ thuật từ các Bệnh viện hạt nhân Đ ếnnay, Bệnh viện đã th ực hiện đư ợc 100% danh mục kỹ thuật loại I và 46%danh mục kỹ thuật loại đặc biệt, trang thiết bị của Bệnh viện ngày càng đượcđầu tư hiện đại và đồng bộ Cụ thể như Bệnh viện đã ứng dụng nhiều kỹ thuậtchuyên sâu như gây mê hồi sức, phẫu thuật cột sống, phẫu thuật u não, phẫuthuật thay khớp, phẫu thuật chấn thương, phẫu thuật tim hở, phẫu thuật nội
Trang 32soi tiêu hóa, nội soi tiết niệu, nội soi chẩn đoán, chẩn đoán hình ảnh, giải phẫubệnh, ghép thận
- Sứ mệnh: Chăm sóc sức khỏe toàn diện cho người dân trên địa bàn tỉnhPhú Thọ và các tỉnh lân cận
- Tầm nhìn: Trở thành đ ịa chỉ tin cậy hàng đ ầu trong việc khám chữabệnh, chăm sóc sức khỏe cho người dân khu vực Tây Bắc
Cơ cấu tổ chức:
Trang 33Chương 2 - ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Địa điểm, thời gian nghiên cứu
- Thời gian thu thập và xử lý số liệu: từ tháng 1 năm 2018 đến tháng 9 năm 2018
- Phân tích số liệu và viết báo cáo: từ tháng 10 năm 2018 đ ến tháng 6 năm 2019
2.2 Phương pháp nghiên cứu
- Nghiên cứu mô tả cắt ngang
- Khung lý thuyết của Nghiên cứu này dựa trên kế hoạch tổng thể của
Dự án dự kiến triển khai tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Phú Thọ như trong
sơ đồ dưới đây, trong đó đi ều dưỡng đang công tác trong Bệnh việnđóng vai trò rất quan trọng trong việc trực tiếp cung cấp các dịch vụCSSK tại nhà hoặc gián tiếp cung cấp thông qua kết nối telemedicine.Ngoài ra lực lượng đi ều dưỡng này còn đóng vai trò đào t ạo, theo dõi,giám sát các điều dưỡng và người chăm sóc trực tiếp tham gia CSSKtại nhà, trong khi họ cũng chưa có nhiều hiểu biết và kinh nghiệm vềCSSK tại nhà nên việc thăm dò nhu cầu đào t ạo thêm cho các đi ềudưỡng đang công tác trong bệnh viện về CSSK tại nhà là rất cần thiết
Trang 34Tham gia cung cấp dịch vụ trực tiếp hoặc
hỗ trợ thông qua hệ thống telemedicine
Điều dưỡng tập
sự, thực tập sau tốt nghiệp để dưỡng của BVHỗ trợ điềuPhối hợp
Điều dưỡng đang
Phối công tác tại Bệnh viện
hợp
đa khoa Tỉnh Phú Thọ
Bác sỹ đang công tác
Phối tại Bệnh viện đa khoa
hợp Tỉnh Phú Thọ
Phối hợp
Trung tâm Đào tạo
và Chỉ đạo tuyến Điều dưỡng đang công tác tại Khoa Tư vấn và CSSK gia đình của Bệnh viện
Bác sỹ đang công tác tại Khoa Tư vấn và CSSK gia đình của Bệnh viện Khoa Khám bệnh
và Hồi sức cấp cứu
xin chứng chỉ hành nghề, người chăm sóc
Chỉ đạo, tổ chức, triển khai các hoạt động CSSK tại nhà
Bác sỹ gia đình tuyển mới hoặc Bác sỹ của Bệnh viện có
Tham gia triển khai dịch vụ CSSK tại nhà có kết nối với Bác
sỹ và Điều dưỡng của BV thông qua hệ thống telemedicine
Khám, ra y lệnh Tham gia cung cấp dịch vụ trực tiếp hoặc
hỗ trợ thông qua hệ thống telemedicine
chứng chỉ bác
sỹ gia đình CSSK tại nhà
2.3 Đối tượng, cỡ mẫu và chọn mẫu nghiên cứu
2.3.1 Đối tượng nghiên cứu
- Điều dưỡng đang công tác tại bệnh viện đa khoa tỉnh Phú Thọ
- Các khoa phòng tham gia nghiên cứu:
Trung tâm: khám chữa bệnh chất lượng cao, ung bướu, huyết học và truyền
máu, đột quỵ, y học cổ truyền và phục hồi chức năng, thận lọc máu
Khoa Nội: hồi sức tích cực-chống độc, thần kinh-cơ xương khớp, hô hấp-tiêu
hoá, cấp cứu, nội tiết-đái tháo đường, bệnh nhiệt đới, da liễu
Khoa Ngoại: thận tiết niệu, chấn thương 1, chấn thương 2, thần kinh, gây mê
hồi sức, tổng hợp, răng hàm mặt
Tiêu chuẩn chọn đối tượng nghiên cứu
- Tất cả các đi ều dưỡng đang làm việc tại bệnh viện đa khoa Phú Th ọ đồng ý tham gia nghiên cứu
Tiêu chuẩn loại trừ
- Những điều dưỡng từ chối tham gia nghiên cứu
Trang 35- Những điều dưỡng đang nghỉ hậu sản, nghỉ ốm, đi công tác trong thời gian nghiên cứu.
2.3.2 Cỡ mẫu và chọn mẫu nghiên cứu
v Quy trình tiến hành nghiên cứu thử 100 điều dưỡng
- Xin phép lãnh đạo Bệnh viện đa khoa Tỉnh Phú Thọ để được triển khai nghiên cứu thử đề tài này tại Bệnh viện
- Tiến hành nghiên cứu 100 đi ều dưỡng đang công tác t ại Trung tâm khám chữa bệnh chất lượng cao và Trung tâm Ung bướu
- Nhập liệu và thống kê được kết quả: tỷ lệ điều dưỡng sẵn sàng tham giacác hoạt động chăm sóc tại nhà do Bệnh viện tổ chức là 73%
v Cỡ mẫu:
Sử dụng công thức tính cỡ mẫu ư ớc lượng một tỷ lệ nghiên cứu cắt
n = Z (%&'/)))
Trong đó:
n: Cỡ mẫu nghiên cứu tối thiểu
Z (%&'/)) : Hệ số tin cậy ở mức ý nghĩa 95%, chọn α = 0,05 ta có Z (%&'/)) = 1,96 tra từ bảng Z.
p = 0,73 (theo nghiên cứu thử với cỡ mẫu 100 đi ều dưỡng đang công tác tại Bệnh viện)
e = 0,07 là khoảng sai lệch tương đối mong muốn giữa tham số mẫu và tham số quần thể
Trang 36- Cách chọn mẫu: Chọn thuận tiện những cán bộ điều dưỡng đạt yêu cầu
và tiêu chuẩn
2.4 Công cụ và quy trình thu thập thông tin
2.4.1 Công cụ nghiên cứu
- Công cụ thu thập thông tin là bộ câu hỏi tự điền
- Bộ câu hỏi bao gồm 4 phần:
cung cấp tại nhà bao gồm 14 câu hỏi
chọn tham gia chăm sóc tại nhà của điều dưỡng bao gồm 7 câu hỏi
của điều dưỡng bao gồm 6 câu hỏi
2.4.2 Quy trình thu thập thông tin
- Xin phép lãnh đạo BV đa khoa Tỉnh Phú Thọ để được triển khai nghiêncứu đề tài này tại Bệnh viện
- Xây dựng bộ câu hỏi điều tra dựa trên mục tiêu, biến số nghiên cứu
- Liên hệ với phòng Hành chính - Tổng hợp và Phòng Đi ều dưỡng của Bệnh viện để thống nhất phương án triển khai kế hoạch nghiên cứu
- Thông báo cho toàn bộ điều dưỡng của Bệnh viện về kế hoạch triểnkhai nghiên cứu và ý nghĩa c ủa nghiên cứu này với Bệnh viện, vớingành y tế và với từng đi ều dưỡng đ ể điều dưỡng trưởng đ ồng ý vàđăng kí tham gia vào nghiên cứu
- Phối hợp với Phòng Điều dưỡng của Bệnh viện liên hệ tới từng khoa vàđiều dưỡng trưởng của khoa đó về kế hoạch triển khai nghiên cứu
- Điều tra thử 100 điều dưỡng và chỉnh sửa bộ câu hỏi đi ều tra, tính cỡ mẫu cho phù hợp, tiến hành in ấn bộ câu hỏi và tiến hành điều tra thật
Trang 37- Điều tra viên trực tiếp tới khoa, phòng phát phiếu khảo sát cho đi ều dưỡng viên tại khoa đó.
- Sau khi đi ền phiếu xong, các đi ều dưỡng nộp lại phiếu cho đi ều traviên, phiếu được soát lại phần trả lời đ ể tránh bỏ sót hoặc đi ền saithông tin
2.4.3 Biến số, chỉ số nghiên cứu
Mục tiêu 1: Mô tả nhận thức, thái độ và mức độ tham gia các hoạt động chăm
sóc sức khỏe tại nhà do Bệnh viện tổ chức của điều dưỡng đang làm việc tạiBệnh viện đa khoa tỉnh Phú Thọ, năm 2018
Ø Nhóm biến số nhận thức và thái đ ộ của đi ều dưỡng về chăm sóc sức khỏe tại nhà
Người dân muốn được khám, chữa
Nhiều bệnh có thể khám, điều trị tại
hỏi tự điền
Người dân sẵn sàng tham gia và chitrả cho các dịch vụ chăm sóc sứckhoẻ
Trang 38điều dưỡng đang học
một số thuận giúp việc CSSKTN thuận tiện
tăng thu nhập cao hơn
Dễ xin việc khi chỉ thành thạochăm sóc một bệnh
Tự tin hơn khi làm việc có sựgiám sát của nhân viên y tế cókinh nghiệm
Trang 39Ø Nhóm biến số về mức độ tham gia các hoạt động chăm sóc sức khỏe tạinhà của điều dưỡng
Công cụ và Biến số Định nghĩa biến Loại biến số cách thu
thập
gia đào tạo
Nhu cầu đào tạo
khoá học
Khóa học chăm sóc với từngbệnh cụ thể/ Chăm sóc bệnhnhân mắc bệnh mạn tính/
Chăm sóc giảm đau bệnhnhân ung thư/ Chăm sóc
kiệt/ Chăm sóc phục hồi chức
sút trí tuệ/bệnh lý tâm thần/
Trang 40Các khóa đào Khoá học nâng cao kỹ năng Danh mục
nâng cao kỹ năng làm việcđộc lập và làm việc nhóm/
Khoá học ứng dụng KHCNtrong CSSKTN/ Khác
Chỉ vào cuối tuần/ Một số ngày Danh mụctạo
nhất định trong tuần
Mục tiêu 2: Xác định một số yếu tố liên quan đến nhận thức, thái độ và mức
độ tham gia các hoạt động chăm sóc sức khỏe tại nhà do Bệnh viện tổ chứccủa điều dưỡng đang làm việc tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Phú Thọ, năm 2018
Ø Nhóm biến số về nhân khẩu học
Loại biến Công cụ