1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Hướng dẫn ôn luyện thi vào lớp 10 trung học phổ thông môn ngữ văn

169 82 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 169
Dung lượng 5,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Truyện trung đại - Chuyện người con gái Nam Xương Nguyễn Dữ : Qua câu chuyện về cuộc đời và cái chết thương tâmcủa Vũ Nương, tác phẩm thể hiện niềm cảm thương đối với số phận oan nghiệt

Trang 2

PHẦN I

KHÁI QUÁT KIẾN THỨC CƠ BẢN

A PHẦN VĂN BẢN

1 Truyện trung đại

- Chuyện người con gái Nam Xương (Nguyễn Dữ) : Qua câu chuyện về cuộc đời và cái chết thương tâmcủa Vũ Nương, tác phẩm thể hiện niềm cảm thương đối với số phận oan nghiệt của người phụ nữ Việt Nam dưới chế độ phong kiến, đồng thời khẳng định vẻ đẹp truyền thống của họ Đây là một áng văn hay, thành công về nghệ thuật dựng truyện, miêu tả nhân vật, kết hợp tự sự với trữ tình

- Hoàng lê nhất thống chí, hồi 14 (Ngô gia văn phái): Với quan điểm lịch sử đúng đắn và niềm tự hào dân tộc, các tác giả đã tái hiện chân thực hình ảnh người anh hùng dân tộc Nguyễn Huệ qua chiến công thần tốc đại phá quân Thanh, sự thảm bại của quân tướng nhà Thanh và số phận bi đát của vua tôi Lê Chiêu Thống

- Truyện Kiều (Nguyễn Du) là kiệt tác số một của văn học dân tộc Tác phẩm thể hiện giá trị hiện thực

và nhân đạo sâu sắc Đồng thời, là sự kết tinh thành tựu về ngôn ngữ, thể loại Các đoạn trích đã góp phần làm sáng tỏ những giá trị sâu sắc của Truyện Kiều Đó là bút pháp nghệ thuật ước lệ để khắc họa chân dung Chị em Thúy Kiều, từ đó ca ngợi vẻ đẹp, tài năng của con người và dự cảm về kiếp người tài hoa bạc mệnh Đó lại là bức tranh thiên nhiên, lễ hội của mùa xuân tươi đẹp, trong sáng được gợi lên qua từng bút pháp miêu tả giàu chất tạo hình ở đoạn trích Cảnh ngày xuân Đoạn trích Kiều ở lầu NgưngBích là một trong những đoạn miêu tả nội tâm nhân vật thành công nhất trong Truyện Kiều, đặc biệt là bút pháp tả cảnh ngụ tình; đồng thời còn cho thấy cảnh ngộ cô đơn buồn tủi và tấm lòng thủy chung, hiếu thảo của Thúy Kiều

- Truyện Lục Vân Tiên (Nguyễn Đình Chiểu) là tác phẩm sâu sắc nhất của nhà thơ mù đất Bến Tre Đoạn trích Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyện Nga thể hiện khát vọng hành đạo giúp đời và khắc họa những phẩm chất đẹp đẽ của Lục Vân Tiên (tài ba, dũng cảm, trọng nghĩa, khinh tài) và Kiều Nguyệt Nga (hiền hậu, nết na, ân tình)

2 Truyện hiện đại

- Làng (Kim Lân) ra đời 1948 Qua tâm trạng đau xót, tủi hổ của ông Hai ở nơi tản cư khi nghe tin đồn làng mình theo giặc, truyện thể hiện tình yêu làng quê sâu sắc thống nhất với lòng yêu nước và tinh thần kháng chiến của người nông dân Tác giả đã thành công trong việc xây dựng tình huống truyện, trong nghệ thuật miêu tả tâm lí và ngôn ngữ nhân vật

- Lặng lẽ Sa Pa (Nguyễn Thành Long) là kết quả chuyến đi lên Lào Cai của tác giả trong mùa hè 1970

Từ cuộc gặp gỡ tình cờ của ông họa sĩ, cô kĩ sư mới ra trường với người thanh niên làm việc một mình tại trạm khí tượng trên núi cao Sa Pa, truyện đã khẳng định vẻ đẹp của con người lao động và ý nghĩa của nững công việc thầm lặng Truyện đã xây dựng được tình huống hợp lí, cách kể chuyện tự nhiên,

có sự kết hợp giữa tự sự, trữ tình với bình luận

- Chiếc lược ngà (Nguyễn Quang Sáng) được viết năm 1996 Bằng việc sáng tạo tình huống bất ngờ mà

Trang 3

hợp lí, đoạn trích đã thể hiện thật cảm động tình cha con sâu nặng và cao đẹp trong cảnh ngộ éo le của chiến tranh Truyện đã thành công trong việc miêu tả tâm lí và xây dựng tính cách nhân vật, đặc biệt là nhân vật bé Thu

- Bến quê (Nguyễn Minh Châu) in trong tập truyện cùng tên, xuất bản năm 1985 Qua những cảm xúc vàsuy ngẫm của nhân vật Nhĩ vào lúc cuối đời trên giường bệnh, truyện thức tỉnh ở mọi người sự trân trọng những giá trị và vẻ đẹp bình dị, gần gũi của cuộc sống của quê hương Nghệ thuật truyện nổi bật ở

sự miêu tả tâm lí tinh tế, nhiều hình ảnh giàu tính biểu tượng, cách xây dựng tình huống trần thuật theo dòng tâm trạng của nhân vật

- Những ngôi sao xa xôi (Lê Minh Khuê) ra đời năm 1971, kể về cuộc sống, chiến đấu của ba cô gái thanh niên xung phong trên một cao điểm ở tuyến đường Trường Sơn trong những năm chiến tranh chống Mĩ cứu nước Truyện làm nổi bật tâm hồn trong sáng, giàu mơ mộng, tinh thần dũng cảm, cuộc sống chiến đấu đầy gian khổ, hi sinh nhưng rất hồn nhiên, lạc quan của họ Truyện sử dụng vai kể là nhân vật chính, có cách kể chuyện tự nhiên, ngôn ngữ sinh động, trẻ trung và đặc biệt thành công về nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật

3 Thơ hiện đại

- Đồng chí (Chính Hữu) được trích từ tập thơ Đầu súng trăng treo Đây là một trong những tác phẩm tiêu biểu nhất viết về người lính cách mạng của văn học thời kháng chiến chống Pháp Chính Hữu đã thểhiện hình tượng người lính cách mạng và sự gắn bó keo sơn của họ qua những chi tiết, hình ảnh, ngôn ngữ giản dị, chân thực, cô đọng, giàu sức biểu cảm

- Bài thơ về tiểu đội xe không kính (Phạm Tiến Duật) xuất hiện trong bối cảnh khốc liệt của cuộc kháng chiến chống Mĩ năm 1969 Tác giả đã xây dựng một hình ảnh độc đáo: những chiếc xe không kính Từ

đó, bài thơ khắc họa hình ảnh những người lính lái xe ở Trường Sơn trong thời chống Mĩ với tư thế hiên ngang, tinh thần lạc quan, dũng cảm, bất chấp khó khăn, nguy hiểm và ý chí chiến đấu giải phóng miền Nam Tác giả đã đưa vào bài thơ chất liệu hiện thực sinh động của cuộc sống ở chiến trường, ngôn ngữ

và giọng điệu giàu tính khẩu ngữ, tự nhiên, khỏe khoắn

- Đoàn thuyền đánh cá (Huy Cận) được hoàn thành sau chuyến đi thực tế dài ngày ở vùng mỏ Quảng Ninh vào năm 1958 Bài thơ đã khắc họa nhiều hình ảnh đẹp, tráng lệ, thể hiện sự hài hòa giữa thiên nhiên và người lao động, bộc lộ niềm vui, niềm tự hào của nhà thơ trước đất nước và cuộc sống Bài thơ

có nhiều sáng tạo trong việc xây dựng hình ảnh bằng liên tưởng, tưởng tượng phong phú, độc đáo; có

âm hưởng khỏe khoắn, hào hùng, lạc quan

- Bếp lửa (Bằng Việt) ra đời năm 1963 Qua hồi tưởng và suy ngẫm của người cháu đã trưởng thành, bàithơ gợi lại những kỉ niệm đầy xúc động về người bà và tình bà cháu; đồng thời thể hiện lòng kính yêu, trân trọng và biết ơn của người cháu đối với bà và cũng là đối với gia đình, quê hương, đất nước Bài thơ đã kết hợp nhuần nhuyễn giữa biểu cảm với miêu tả, tự sự và bình luận Đồng thời, đã sáng tạo hình ảnh bếp lửa gắn liền với hình ảnh người bà

- Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ (Nguyễn Khoa Điềm) được viết năm 1971 Trong gian nan,

Trang 4

vất vả của cuộc sống ở chiến khu, người mẹ càng dành cho con tình yêu thương thắm thiết, càng ước mong con mau lớn khôn, khỏe mạnh, trở thành công dân của một đất nước tự do Nhà thơ đã thể hiện tình yêu thương con gắn với lòng yêu nước, với tinh thần chiến đấu của người mẹ qua một khúc hát ru mang giọng điệu ngọt ngào, trìu mến

- Ánh trăng (Nguyễn Duy) hoàn thành năm 1978 Với giọng điệu tâm tình tự nhiên, hình ảnh giàu tính biểu cảm, bài thơ như một lời tự nhắc nhở về những năm tháng gian lao đã qua của cuộc đời người lính gắn bó với thiên nhiên, đất nước bình dị, hiền hậu Bài thơ có ý nghĩa gợi nhắc người đọc về một thái độsống ”Uống nước nhớ nguồn”, ân nghĩa thủy chung cùng quá khứ

- Con cò (Chế Lan Viên) được sáng tác năm 1962 Khai thác hình tượng con cò trong những câu hát ru, bài thơ đã ngợi ca tình mẹ và ý nghĩa của lời ru đối với cuộc sống của con người Bài thơ thành công trong việc vận dụng sáng tạo ca dao, có những câu thơ đúc kết được nhiều suy ngẫm sâu sắc

- Mùa xuân nho nhỏ (Thanh Hải) ra đời tháng 11/1980, không bao lâu trước khi nhà thơ qua đời Bài thơ

là tiếng lòng tha thiết yêu mến và gắn bó với đất nước, với cuộc đời; thể hiện ước nguyện chân thành của nhà thơ được cống hiến cho đất nước, góp một mùa xuân nho nhỏ của mình vào mùa xuân chung của dân tộc Bài thơ viết theo thể năm tiếng, có nhạc điệu trong sáng, tha thiết, gần gũi với dân ca, nhiều hình ảnh đẹp, giản dị, gợi cảm, những so sánh và ẩn dụ sáng tạo

- Sang thu (Hữu Thỉnh) được viết năm 1977 Từ cuối hạ sang đầu thu, đất trời có những biến chuyển nhẹ nhàng mà rõ rệt Sự biến chuyển này đã được Hữu Thỉnh gợi lên bằng cảm nhận tính tế qua những hình ảnh giàu sức biểu cảm

- Nói với con (Y Phương) hoàn thành năm 1980 Qua bài thơ, bằng những từ ngữ, hình ảnh giàu sức gợi cảm, tác giả đã thể hiện tình cảm gia đình ấm cúng, ca ngợi truyền thống quê hương và dân tộc, giúp ta hiểu thêm về sức sống và vẻ đẹp tâm hồn của một dân tộc miền núi, gợi nhắc tỉnh cảm gắn bó với truyềnthống, với quê hương và ý chí vươn lên trong cuộc sống

4 Truyện, thơ nước ngoài

- Cố hương (Lỗ Tấn) là một trong những truyện ngắn nổi tiếng nhất của nhà văn Trung Quốc Thông qua việc thuật lại chuyến về quê lần cuối cùng của nhân vật “tôi”, Lỗ Tấn đã phê phán xã hội phong kiến, lễ giáo phong kiến, đặt ra vấn đề con đường đi của nông dân và của toàn xã hội để mọi người suy ngẫm

- Những đứa trẻ (Mác-xim Go-rơ-ki) là tiểu thuyết tự thuật của nhà văn vĩ đại người Nga Trong đoạn trích, tài năng kể chuyện, tác giả đã thuật lại hết sức sinh động tình bạn thân thiết giữa ông (hồi còn nhỏ)với mấy đứa trẻ sống thiếu tình thương (bên hàng xóm), bất chấp những cản trở trong quan hệ xã hội lúcbấy giờ

- Mây và sóng (Ta-gore) là thi phẩm của nhà thơ hiện đại lớn nhất Ấn Độ Với hình thức đối ngoại lồng trong lời kể của em bé, qua những hình ảnh thiên nhiên giàu ý nghĩa tượng trưng, bài thơ đã ngợi ca tìnhmẫu tử thiêng liêng, bất diệt

- Rô-bin-xơn ngoài đảo hoang trích từ tiểu thuyết Rô-bin-xon Cru-xô (Đe-ni-ơn Đi-phô-Anh) Qua bức

Trang 5

chân dung tự họa và giọng kể của Rô-bin-xơn, ta hình dung được cuộc sống khó khăn gian khổ và tinh thần lạc quan của con người

- Bố của Xi-mông trích từ truyện ngắn cùng tên của Guy đơ Mô-pa-xăng (Pháp) Tác giả đã thể hiện sắc nét tâm trạng của ba nhân vật Xi-mông, Blăng-sôt, Phi-líp, qua đó nhắc nhở về lòng thương yêu bè bạn,

mở rộng ra là lòng thương yêu con người, sự thông cảm với những nỗi đau hoặc lỡ lầm của người khác

- Con chó Bấc trích từ truyện ngắn cùng tên của Giắc Lân-đơn (Mĩ) Trong đoạn trích, nhà văn có những nhận xét tinh tế khi viết về những con chó, thể hiện trí tưởng tượng tuyệt với khi đi sâu vào “tâm hồn” của con chó Bấc, đồng thời bộc lộ tình cảm yêu thương của mình đối với loài vật

5.Văn bản nhật dụng – văn bản nghị luận

Các văn bản nhật dụng và nghị luận đều viết về những vấn đề xã hội có ý nghĩa lâu dài hơn là chỉ có tính chất nhất thời Đó là vấn đề quyền sống của con người (Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em); bảo vệ hòa bình, chống chiến tranh (Đấu tranh cho một thế giới hòa bình), hội nhập với thế giới và giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc (Phong cách Hồ Chí Minh, Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới); vai trò của văn học nghệ thuật (Tiếng nói của văn nghệ, Chó sói và cừu trong thơ ngụ ngôn của La Phông-ten, Bàn về đọc sách)…

chủ ngữ thường kết hợp với từ “là” Tính từ là những từ chỉ đặc điểm, tính chất (Ví dụ: đỏ, đẹp, chăm chỉ…); thường làm phụ ngữ cho danh từ, động từ; làm vị ngữ hạn chế hơn động từ; khi làm chủ ngữ thường kết hợp với từ “là”

II Tu từ từ vựng – Tu từ cú pháp

1 Nhân hóa

Là dùng những từ ngữ vốn gọi hoặc tả người để gọi hoặc tả vật, hoặc trò chuyện, xưng hô với vật như đối với người, làm cho chúng trở nên sống động

Trang 6

Ví dụ: Sóng đã cài then đêm sập cửa

Ví dụ: Làm thu thủy nét xuân sơn,

Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh

(Nguyễn Du)

4 Hoán dụ

Là gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên của sự vật, hiện tượng khác có quan hệ tương cận nhất định với nó, nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt

Ví dụ: Xe vẫn chạy vì miền Nam phía trước:

Chỉ cần trong xe có một trái tim

(Phạm Tiến Duật)

5 Liệt kê

Là sắp xếp nối tiếp hàng loạt các từ ngữ để diễn tả được đầy đủ và sâu sắc hơn nội dung

Ví dụ : Tre, nứa, trúc, mai, vầu, mấy chục loại khác nhau, nhưng cùng một mầm non măng mọc thẳng

Là cách vận dụng đặc sắc về âm, về nghĩa của từ để tạo sắc thái dí dỏm, hài hước

Ví dụ : Chuồng gà kê sát chuồng vịt

8 Nói quá

Là biện pháp phóng đại mức độ, qui mô, tính chất của sự vật hiện tượng để nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm

Trang 7

Ví dụ: Bầm gan tím ruột

9 Nói giảm, nói tránh

Là biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển, tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, tránh thô tục

Ví dụ: Đến lúc ấy, anh mới nhắm mắt đi xuôi

Ví dụ: Đối với anh, anh không ghìm nổi cảm xúc

Trang 8

Là thành phần biệt lập được dùng để bộc lộ tâm lí của người nói

Ví dụ: - Trời ơi, chỉ còn có năm phút !

(Nguyễn Thành Long)

f Thành phần gọi đáp

Là thành phần biệt lập dùng để tạo lập hoặc để duy trì quan hệ giao tiếp

Ví dụ : - Này, cái giống chó nó khôn thật

g Thành phần phụ chú

Là thành phần biệt lập được dùng để bổ sung một số chi tiết cho nội dung chính của câu Nó thường được đặt giữa hai dấu gạch ngang, hai dấu phẩy, hai dấu ngoặc đơn hoặc giữa một dấu gạch ngang với một dấu phẩy Nhiều khi nó còn được đặt sau dấu hai chấm

Ví dụ: - Lão không hiểu tôi, tôi nghĩ vậy, và tôi càng buồn lắm

(Nam Cao)

2 Các kiểu câu xét theo cấu tạo ngữ pháp

a Câu đơn bình thường

Là loại câu do một cụm chủ ngữ - vị ngữ tạo thành

Ví dụ: Tre // là cánh tay của người nông dân

Ví dụ: Vì nó chăm học nên nó thi đỗ điểm cao

3 Các kiểu câu xét theo mục đích nói:

Trang 9

a Câu nghi vấn

Là câu có các từ nghi vấn (gì, tại sao, bao nhiêu, hả, …) hoặc có từ hay (nối các vế có quan hệ lựa chọn); dùng để hỏi Khi viết, thường kết thúc bằng dấu chấm hỏi; còn dùng để cầu khiến, khẳng định, biểu cảm, … (nghi vấn tu từ)

Ví dụ: Hay tại sự sung sướng bỗng được trông nhìn và ôm ấp cái hình hài máu mủ của mình mà mẹ tôi lại tươi đẹp như thuở còn sung túc ?

(Nguyên Hồng)

b Câu cầu khiến

Là câu có những từ cầu khiến (hãy, đừng, chớ, đi, thôi, nào, …); dùng để ra lệnh, đề nghị, khuyên bảo, … Khi viết, thường kết thúc bằng dấu chấm than

Ví dụ: - Đi đi con ! Hãy can đảm lên ! Thế giới này là của con Bước qua cánh cổng trường là một thế giới kì diệu sẽ mở ra

Là câu không có đặc điểm hình thức của các kiểu câu nghi vấn, cầu khiến, cảm thán ; thường dùng

để kể, tả, … Khi viết, thường kết thúc bằng dấu chấm

Ví dụ: Lịch sử ta đã có nhiều cuộc kháng chiến vĩ đại chứng tỏ tinh thần yêu nước của dân ta

(Hồ Chí

Minh)

4 Các kiểu câu xét theo ý nghĩa

a Câu phủ định

Là câu có những từ ngữ phủ định (không, không phải là, đâu có phải là, …)

Ví dụ: Câu chuyện có lẽ chỉ là một câu chuyện hoang đường song không phải là không có ý nghĩa (Hoài

Trang 10

hoạt động)

Ví dụ: Bài này được học rồi

IV Liên kết câu và liên kết đoạn văn

Các đoạn văn trong một văn bản cũng như các câu trong một đoạn văn phải liên kết chặt chẽ với nhau về nội dụng và hình thức

Ví dụ: Tôi được tặng một quyển sách (1) Nó rất hay (2) Thế nên, tôi rất thích thú với món quà mới này (3) (Các câu trong đoạn đã liên kết bằng phép lặp (“tôi”); phép thế (món quà mới này – nó – một quyển sách); phép nối (thế nên)

V Phương châm hội thoại

1 Phương châm về lượng

Khi giao tiếp, cần nói cho có nội dung; nội dung của lời nói phải đáp ứng đúng yêu cầu của cuộc giao tiếp, không thiếu, không thừa

Ví dụ: Hỏi gì đáp nấy

2 Phương câm về chất

Khi giao tiếp, đừng nói những điều mà mình không tin là đúng hay không có bằng chứng xác thực

Ví dụ: Đừng nói thêm nói thắt

2 Phương châm quan hệ

Khi giao tiếp, cần nói đúng vào đề tài giao tiếp, tránh nói lạc đề

Ví dụ: Ông nói gà, bà nói vịt

3 Phương câm cách thức

Khi giao tiếp, cần chú ý nói ngắn gọn, rành mạch; tránh cách nói mơ hồ

Ví dụ: Dây cà ra dây muốn, lúng búng như ngậm hột thị

4 Phương châm lịch sự

Khi giao tiếp, cần tế nhị và tôn trọng người khác

Ví dụ: Nói băm nói bổ, nói như đấm vào tai

IV Nghĩa tường minh và hàm ý

1 Nghĩa tường minh

Trang 11

Là phần thông báo được diễn đạt trực tiếp bằng từ ngữ trong câu Hàm ý là phần thông báo tuy không được diễn đạt trực tiếp bằng từng từ trong câu nhưng có thể suy ra từ những từ ngữ ấy

2 Để sử dụng hàm ý

Cần có điều kiện: Người nói (người viết) có ý thức đưa hàm ý vào câu nói Người nghe (người đọc)

có năng lực giải đoán hàm ý

b Câu chủ đề trong đoạn văn

Là câu mang nội dung then chốt của đoạn Các câu khác có nhiệm vụ làm rõ cho nó và phụ thuộc vào

nó Câu chủ đề thường ngắn gọn, có đủ hai thành phần chính, thường đứng đầu hoặc cuối đoạn văn

c Cách trình bày nội dung trong một đoạn văn

+ Đoạn văn có câu chủ đề: diễn dịch, qui nạp, tổng – phân – hợp

+ Đoạn văn không có câu chủ đề: song hành, móc xích

II Bài văn

1 Bài văn nghị luận

Trình bày tư tưởng, quan điểm đối với tự nhiên, xã hội, con người và tác phẩm văn học bằng các luận điểm cứ và cách lập luận Mục đích để thuyết phục mọi người tin theo cái đúng, cái tốt, từ bỏ cái sai, cái xấu

2 Bố cục bài văn nghị luận thường có ba phần

Mở bài: nêu vấn đề có ý nghĩa đối với đời sống xã hội (luận điểm xuất phát tổng quát) Thân bài:

Trình bày nội dung chủ yếu của bài (có thể có nhiều đoạn nhỏ, mỗi đoạn có một luận điểm phụ) Kết bài: Nêu kết luận nhằm khẳng định tư tưởng, thái độ, quan điểm

3.Các phương pháp luận chính

Phép phân tích, tổng hợp, chứng minh, giải thích, suy luận nhân quả, suy luận tương đồng, …

4 Các dạng bài nghị luận cơ bản

a Nghị luận về một sự việc, hiện tượng trong đời sống xã hội

Là bàn về một sự việc, hiện tượng có ý nghĩa đối với xã hội, đáng khen đáng chê hay có vấn đề đáng suy nghĩ

Chẳng hạn: Ý kiến về đồng phục của học sinh

Dàn ý cơ bản:

- Mở bài: Giới thiệu hiện tượng và nêu sơ lược ý nghĩa của hiện tượng

- Thân bài: Phân tích, đánh giá hiện tượng như nêu và phân tích các biểu hiện cụ thể của hiện

tượng; chỉ ra nguyên nhân chủ quan, khách quan của hiện tượng; đưa ra các giải pháp cho hiện tượng;

Trang 12

đánh giá ý nghĩa của hiện tượng đối với cá nhân và xã hội

- Kết bài: Kết luận, khẳng định, phủ định, lời khuyên…

b Nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí

Là bàn về một vấn đề thuộc lĩnh vực tư tưởng, đạo đức, lối sống, … của con người

Chẳng hạn: Suy nghĩ của em về đạo lí “Uống nước nhớ nguồn” của dân tộc Việt Nam

Dàn ý cơ bản:

- Mở bài: Giới thiệu vấn đề tư tưởng, đạo lí cần bàn luận

- Thân bài: Giải thích rõ tư tưởng, đạo lí cần bàn luận (giảng giải rõ các lớp nghĩa); chứng minh nội dung vấn đề (sử dụng các hiện tượng trong văn học, trong đời sống xã hội); đưa ra các giải pháp cho vấn đề; nhận định, đánh giá tác động của vấn đề tư tưởng, đạo lí đó trong thực tế cuộc sống

- Kết bài: Kết luận, nêu nhận thức mới, tỏ ý khuyên bảo hoặc tỏ ý hành động, …

c Nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích)

Trình bày những nhận xét, đánh giá của mình về nhân vật, sự kiện, chủ đề hay nghệ thuật của một tác phẩm cụ thể

Chẳng hạn: Phân tích vẻ đẹp của tình cảm gia đình trong “Chiếc lược ngà” của Nguyễn Quang Sáng

Dàn ý cơ bản:

- Mở bài: Giới thiệu tác phẩm (hoặc vấn đề) và nêu ý kiến đánh giá sơ bộ

- Thân bài: Nêu các luận điểm chính về nội dung và nghệ thuật của tác phẩm; có phân tích chứng minh bằng các luận cứ tiêu biểu và xác thực Triển khai hệ thống luận điểm theo diễn biến chính của cốt truyện hoặc theo các phương diện cần làm sáng tỏ của vấn đề

- Kết bài: Nêu nhận định đánh giá chung về tác phẩm truyện (hoặc vấn đề)

d Nghị luận về một đoạn thơ bài thơ

Là trình bày nhận xét, đánh giá của mình về nội dung và nghệ thuật của đoạn thơ, bài thơ ấy Chẳng hạn: Phân tích đoạn thơ sau đây (trích một đoạn thơ từ 4 đến 8 câu) hoặc: Phân tích vẻ đẹp của bài thơ sau đây (nêu tên bài thơ hoặc cho văn bản bài thơ kèm theo)

Dàn ý cơ bản:

- Mở bài: Giới thiệu đoạn thơ, bài thơ và bước đầu nêu nhận xét, đánh giá

- Thân bài: Lần lượt trình bày những suy nghĩ đánh giá về nội dung và nghệ thuật của đoạn thơ, bài thơ Triển khai hệ thống luận điểm theo bố cục mạch cảm xúc hoặc theo các phương diện cần làm sáng tỏ của vấn đề

- Kết bài: Khái quát giá trị ý nghĩa của đoạn thơ, bài thơ

Để tăng sức thuyết phục, bài văn nghị luận thường sử dụng các yếu tố miêu tả, biểu cảm, tự sự, … một cách hài hòa

PHẦN II NHỮNG VẤN ĐỀ CỤ THỂ

A PHẦN VĂN BẢN

Trang 13

CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG

I Câu hỏi ôn luyện

Câu 1 Từ một câu chuyện dân gian, bằng tài năng và tấm lòng thương cảm sâu sắc, Nguyễn Dữ đã viết thành Chuyện người con gái Nam Xương Em hãy viết đoạn văn khoảng 10 câu giới thiệu khái quát về tác

Câu 4 Đọc kĩ đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

- Thiếp von con kẻ khỏ, được nương tựa nhà giàu Sum họp chưa thỏa tình chăn gối, chia phôi vì động việc lửa binh Cách biệt ba năm giữ gìn một tiết Tô son điểm phấn từng đã nguôi lòng, ngõ liễu tường hoa chưa hề bén gót Đâu có sự mất nết hư thân như lời chàng nói Dám xin bày tỏ để cởi mối nghi

ngờ Mong chàng đừng một mực nghi oan cho thiếp

(Theo Ngữ văn 9, tập một, NXB Giáo dục, 2018)

a) Giải thích nghĩa của cụm từ “một tiết” trong đoạn trích dẫn trên

b) Lời thoại trên là lời của nhân vật nào nói với nhân vật nào? Nhằm mục đích gì? Qua câu nói trên,

em hiểu gì về nhân vật Vũ Nương?

c) Kể tên 2 tác phẩm khác viết về đề tài người phụ nữ dưới chế độ phong kiến trong chương trình Ngữ văn THCS và ghi rõ tên tác giả

Câu 5 Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

“ - Thiếp sở dĩ nương tựa vào chàng vì có cái thú vui nghi gia nghi thất Nay đã bình rơi trâm gãy, mây tạnh mưa tan, sen rũ trong ao, liễu tàn trước gió; khóc tuyết bóng hoa rụng cuống, kêu xuân cái én lìa đàn, nước thăm buồm xa, đâu còn có thế lại lên núi Vọng Phu kia nữa ”

(Nguyễn Dữ, Chuyện người con gái Nam Xương)

a) Tác phẩm chứa đoạn trích trên được rút ra từ tập truyện nào của Nguyễn Dữ? Giải thích ngắn gọn nhan

đề của tập truyện đó

b) Hoàn cảnh nào trong tác phẩm dẫn đến lời thoại trên? Những hình ảnh được dùng trong lời nói của

Nương có gì đặc biệt? Điều đó thể hiện tâm trạng như thế nào của nàng?

c) Từ những hiểu biết của em về tác phẩm, hãy viết đoạn văn diễn dịch khoảng 15 câu làm rõ chủ đề: Nhà

văn đã đặt nhân vật Vũ Nương vào nhiều hoàn cảnh khác nhau để bộc lộ những phẩm chất tốt đẹp của

Trang 14

nàng Trong đoạn có sử dụng một lời dẫn gián tiếp và một câu nghi vấn, chú thích rõ

Câu 6 Dưới đây là một đoạn trích trong Chuyện người con gái Nam Xương (Nguyễn Dữ):

Đoạn rồi nàng tắm gội chay sạch, ra bến Hoàng Giang ngửa mặt lên trời mà than rằng:

- Kẻ bạc mệnh này duyên phận hẩm hiu, chồng con rẫy bỏ, điều đâu bay buộc, tiếng chịu nhuốc nhơ, thần

sông có linh, xin ngài chứng giám Thiếp nếu đoan trang giữ tiết, trinh bạch gìn lòng, vào nước xỉn làm ngọc Mị Nương, xuống đất xin làm cỏ Ngu mĩ Nhược bằng lòng chim dạ cá, lừa chồng dối con, dưới xin

làm mồi cho cá tôm, trên xin làm cơm cho diều quạ, và xỉn chịu khắp mọi người phỉ nhổ

(Theo Ngữ văn 9, tập một, NXB Giáo dục, 2018)

a) Lời thoại trên là độc thoại hay đối thoại? Vì sao?

b) Lời thoại này được Vũ Nương nói trong hoàn cảnh nào? Qua đó, nhân vật muốn khẳng định những phẩm chất gì? Ghi lại ngắn gọn (khoảng 6 câu) suy nghĩ của em về những phẩm chất ấy của nhân vật c) Làm nên sức hấp dẫn của truyện truyền kì là những yếu tố kì ảo Nêu 2 chi tiết kì ảo trong Chuyện người con gái Nam Xương

Câu 7 Chuyện người con gái Nam Xương có thể kết thúc ở chi tiết: qua lời Bé Đản, Trương Sinh đau đớn hiểu ra nồi oan của vợ Thế nhưng Nguyễn Dữ lại thêm phần Vũ Nương ở cung nước, trở về trần gian

rồi ra đi Hãy nêu suy nghĩ của em về cách kết thúc đầy sáng tạo của Nguyễn Dữ

Câu 8 Qua câu chuyện về cuộc đời và cái chết thương tâm của Vũ Nương (Chuyện người con gái Nam Xương), Nguyễn Dữ thể hiện niềm cảm thương đối với số phận oan nghiệt của người phụ nữ Việt Nam dưới chế độ phong kiến, đồng thời khẳng định vẻ đẹp truyền thống của họ

Hãy phân tích nhân vật Vũ Nương để làm sáng tỏ nhận định trên

II Gợi ý trả lời

Câu 1 Bài làm cần đảm bảo những ý cơ bản sau:

- Tác giả:

+ Nguyễn Dữ quê ở Thanh Miện, Hải Dương, sống vào nửa đầu thế kỉ XVI

+ Ông học rộng, tài cao, nhưng chỉ làm quan một năm rồi cáo quan về ở ẩn

- Tác phẩm Chuyện người con gái Nam Xương:

+ Nguồn gốc: Truyện có nguồn gốc từ một truyện dân gian trong kho tàng truyện cổ tích Việt Nam có tên

Trang 15

+ Nội dung chính: Qua câu chuyện về cuộc đời và cái chết thương tâm của Vũ Nương, Chuyện người con

gái Nam Xương thể hiện niềm cảm thương đối với số phận oan nghiệt của người phụ nữ Việt Nam dưới chế độ phong kiến, đồng thời khẳng định vẻ đẹp truyền thống của họ

+ Nghệ thuật chính: Tác phấm là một áng văn hay, thành công về nghệ thuật dựng truyện, miêu tả nhân vật, kết hợp tự sự với trữ tình

Câu 2

- Những nguyên nhân gây ra bi kịch của Vũ Nương:

+ Nguyên nhân trực tiếp: Lời nói ngây thơ của bé Đản chứa đựng những dữ kiện đáng ngờ, thông tin mỗi

lúc một thêm gay cấn Nó vang lên trong hoàn cảnh Trương Sinh lúc này đang mỏi mệt vì chiến tranh, đau buồn vì mẹ mất

+ Nguyên nhân sâu xa:

Do Trương Sinh ghen tuông mù quáng, gia trưởng, hồ đồ, vũ phu

Do chế độ phong kiến hà khắc tiếp tay cho những người đàn ông gia trưởng

Do cuộc hôn nhân không bình đẳng: Trương Sinh con nhà hào phú, Vũ Nương vốn con kẻ khó

Do chiến tranh phong kiến phi nghĩa dẫn đến cảnh sinh li tử biệt

Ngoài ra, học sinh có thể nêu thêm những nguyên nhân khác song phải lí giải hợp lí

- Bày tỏ suy nghĩ của em về thân phận đau khổ và phụ thuộc của người phụ nữ trong xã hội phong kiến Câu 3

Hình ảnh chiếc bóng trên vách là chi tiết đặc sắc của truyện

- Cái bóng vừa là chi tiết thắt nút, vừa là chi tiết mở nút câu chuyện Nó là đầu mối trực tiếp dẫn tới nghingờ của Trương Sinh, buộc Vũ Nương phải tìm tới cái chết Nó cũng là đầu mối giải toả sự nghi ngờ củaTrương Sinh về Vũ Nương sau khi nàng tìm đến cái chết Hai lần xuất hiện trong truyện, cái bóng là chi tiết quan trọng giúp cho câu chuyện triển khai hợp lí, lôgíc, và kịch tính, hấp dẫn

- Hình ảnh chiếc bóng đã khái quát hoá vẻ đẹp tâm hồn của Vũ Nương Chiếc bóng là cảnh ngộ cô đơn của người vợ trẻ khi xa chồng, nàng đã chỉ bóng mình trên vách nói là cha Đản, thể hiện tình cảm gắn

vợ chồng như hình với bóng Chiếc bóng là lòng yêu thương sâu nặng, là khát khao đoàn tụ của người

vợ,

là tấm lòng yêu con của người mẹ muốn bù đắp cho con sự thiếu vắng tình cha

- Chiếc bóng trên vách cùng lời nói ngây thơ của đứa con trẻ, sự hiểu lầm của người chồng đa nghi đã dẫn

đến bi kịch của Vũ Nương Có thể nói, chiếc bóng là chi tiết sáng tạo độc đáo của Nguyễn Dữ để thể hiện

cô đọng cảm hứng hiện thực, nhân đạo của tác phẩm

Trang 16

+ Sử dụng và chú thích đúng một lời dẫn gián tiếp và một câu nghi vấn

- Nội dung: Nhà văn đã đặt nhân vật Vũ Nương vào nhiều hoàn cảnh khác nhau để bộc lộ những phẩm chất tốt đẹp của nàng

+ Mở đầu tác phẩm, Vũ Nương được giới thiệu là một người phụ nữ đẹp người, đẹp nết “tính tình thùy

mị

nết na lại thêm có tư dung tốt đẹp”

+ Trong cuộc sống vợ chồng: cho dù Trương Sinh “có tính đa nghi, đối với vợ thường phòng ngừa quá sức ”, nàng vẫn “giữ gìn khuôn phép ” nên gia đình chưa từng phải thất hoà

+ Khi Trương Sinh đi lính: Vũ Nương là người vợ thuỷ chung, yêu chồng tha thiết Không những thế, nàng còn là người mẹ hiền, dâu thảo

+ Khi bị chồng nghi oan: Trong đau đớn, tuyệt vọng, Vũ Nương vẫn hiện lên là một người phụ nữ dịu dàng Nàng còn là người trọng danh dự và phẩm giá

+ Khi ở dưới thủy cung: Dù được hưởng cuộc sống giàu sang nơi cung nước, nhưng nàng vẫn nặng lòng với quê hương, với phần mộ tổ tiên, với gia đình Sự trở về của nàng cũng là minh chứng thể hiện lối sống ân tình, ân nghĩa thủy chung

minh oan khiến nàng tuyệt vọng và quyết định quyên sinh

- Qua lời độc thoại của Vũ Nương, ta thấy nàng muốn khẳng định sự đoan trang, lòng trong trắng và thủy

chung của nàng đối với chồng

- Học sinh viết một đoạn văn ngắn gọn để nói lên suy nghĩ của bản thện về những phẩm chất đáng trân trọng của nhân vật

c Toàn bộ phần cuối cùng của tác phẩm mang tính chất kì ảo Từ phần cuối đó, ta có thể kể 2 chi tiết sau:

- Phan Lang chết đuối nhưng được Linh Phi ở thủy cung cứu sống

Trang 17

- Sự trở lại trần gian của Vũ Nương: Nàng ngồi trên kiệu hoa ở giữa dòng sông, theo sau có đến năm mươi chiếc xe, cờ tán, võng lọng rực rỡ, lúc ẩn, lúc hiện, nàng nói lời từ biệt với Trương Sinh rồi bóng nàng loang loáng mờ dần và biến mất hẳn

Câu 7

Có thể thấy kết thúc Chuyện người con gái Nam Xương là một sáng tạo nghệ thuật của Nguyễn Dữ

- Tác giả sử dụng nhiều yếu tố kì áo để kết thúc tác phẩm của mình, tạo một kết thúc mới mẻ, sâu sắc và giàu ý nghĩa

- Ý nghĩa:

+ Làm tăng màu sắc kì ảo của truyện truyền kì

+ Góp phần hoàn chỉnh những nét đẹp vốn có của nhân vật Vũ Nương, một con người dù đã ở thế giới khác vẫn nặng tình với cuộc đời, quan tâm đến chồng con, phần mộ tổ tiên, vẫn khao khát được phục hồidanh dự

+ Tạo nên một kết thúc phần nào có hậu cho tác phẩm, thể hiện mơ ước ngàn đời của nhân dân ta về sự công bằng trong cuộc đời, người tốt sẽ được đền đáp xứng đáng dù là ở thế giới huyền bí

+ Song tính bi kịch vẫn tiềm ẩn trong cái lung linh kì ảo Vũ Nương dù rất khát khao hạnh phúc gia đình,

muốn quay trở về nhân gian nhưng không được Kết thúc này để lại dư vị ngậm ngùi nơi người đọc, cho

ta bài học thấm thía về việc giữ gìn hạnh phúc gia đình

b) Giải thích ý nghĩa nhan đề tác phẩm

c) Theo em, vì sao có thể coi Hoàng Lê nhất thống chí là tiếu thuyết lịch sử?

Câu 2: Dưới đây là một phần mệnh lệnh của vua Quang Trung với quân lính:

Quân Thanh sang xâm lấn nước ta hiện ở Thăng Long, các ngươi đã biết chưa? Trong khoảng vũ trụ, đất nào sao ấy, đểu đã phân biệt rõ ràng, phương Nam, phương Bắc chia nhau mà cai trị Các ngươi đều là những kẻ có lương tri, lương năng, hãy cùng ta đồng tâm hiệp lực để dựng nên công lớn

(Trích Ngữ văn 9, tập 1, NXB Giáo dục, 2012)

a) Đoạn trích trên trích từ tác phẩm nào? Tác giả là ai?

b) Nhà vua nói: “đất nào sao ấy, đểu đã phân biệt rõ ràng, phương Nam, phương Bắc chia nhau mà cai trị” nhằm khẳng định điều gì? Hãy chép hai câu thơ trong bài Sông núi nước Nam có nội dung tương tự

Trang 18

c) Từ đoạn trích trên, với những hiểu biết xã hội, em hãy trình bày suy nghĩ (khoảng nửa trang giấy thi)

về hình ảnh những người chiến sĩ ngày đêm bảo vệ biển đảo thiêng liêng của dân tộc

Câu 3 Dưới đây là một đoạn trích được rút ra từ tác phẩm Hoàng Lê nhất thống chí - cuốn tiểu thuyết lịch sử viết theo lối chương hồi:

- Lần này ta ra, thân hành cầm quân, phương lược tiến đánh đã có tính sẵn Chẳng qua mươi ngày có thể đuổi được người Thanh Nhưng nghĩ chúng là nước lớn gấp mười nước mình, sau khi bị thua một trận,

ắt

lấy làm thẹn mà lo mưu báo thù Như thế thì việc binh đao không bao giờ dứt, không phải phúc cho dân,

nỡ nào mà làm như vậy Đến lúc ấy chỉ cỏ người khéo lời lẽ mới dẹp nổi việc bỉnh đao, không phải Ngô Thì Nhậm thì không ai làm được Chờ mười năm nữa, cho ta được yên ổn mà nuôi dưỡng lực lượng, bấygiờ nước giàu quân mạnh, thì ta có sợ gì chúng?

(Ngữ văn 9, tập I, 2018)

a) Nhân vật xưng “ta” trong đoạn trích trên là ai? Những lời nói trên diễn ra ở đâu?

b) Qua lời nói trên, em hiểu nhân vật xưng “ta” là người như thế nào?

c) Trong chương trình Ngữ văn THCS cũng có một vị vua thấy việc phúc cho dân đã viết một tác phẩm ban bố một quyết định lịch sử Theo em, đó là ai? Tác phẩm đó là tác phẩm nào?

Câu 4

a) Cảm nhận của em về hình ảnh người anh hùng Nguyễn Huệ trong văn bản trích trên

b) Vì sao tác giả của Hoàng Lê nhất thống chí vốn cựu thần của nhà Lê, vậy mà lại viết rất hay và chân thực về người anh hùng Quang Trung - Nguyễn Huệ?

II Gợi ý trả lời

b) Ý nghĩa nhan đề Hoàng Lê nhất thống chí: Ghi chép về sự thống nhất của vương triều nhà Lê vào thờiđiểm Tây Sơn diệt Trịnh, trả lại Bắc Hà cho vua Lê

c) Có thể gọi Hoàng Lê nhất thống chí là tiểu thuyết lịch sử vì:

Về nội dung: Tác phẩm tái hiện chân thực bối cảnh xã hội Việt Nam nửa cuối thế kỉ XVIII và mấy năm đầu thế kỉ XIX với nhiều nhân vật lịch sử và sự kiện lịch sử

Về hình thức: Hoàng Lê nhất thống chí được viết theo lối chương hồi (hình thức tiểu thuyết có nguồn gốc

từ Trung Quốc) Kết cấu, cách khắc hoạ chân dung và tính cách nhân vật, cách miêu tả, cách kể

chuyện,

Trang 19

tác phẩm đậm chất tiểu thuyết

Câu 2

b) - Nhà vua nói “đất nào sao ấy, đều đã phân biệt rõ ràng, phương Nam, phương Bắc chia nhau mà cai trị” nhằm khẳng định: Chủ quyền độc lập lãnh thổ dân tộc Qua câu nói này, vua Quang Trung muốn khơi dậy lòng tự hào, tự tôn dân tộc cho các tướng sĩ

- Hai câu thơ trong bài thơ “Sông núi nước Nam ” có nội dung tương tự là:

Phiên âm: Nam quốc sơn hà Nam đế cư

Tiệt nhiên định phận tại thiên thư

Dịch thơ: Sông núi nước Nam vua Nam ở

Vằng vặc sách trời chia xứ sở

c) Đây là phần học sinh bày tỏ suy nghĩ về những vấn đề xã hội đang xảy ra trên đất nước Đề bài có tính

chất mở song học sinh vẫn cần đảm bảo các ý cơ bản sau:

- Bảo vệ lãnh thổ, chủ quyền độc lập dân tộc là trách nhiệm và bổn phận của mỗi người dân Việt Nam

Nó là biểu hiện hùng hồn cho truyền thống yêu nước của dân tộc khi đất nước có giặc ngoại xâm

- Những người chiến sĩ ngày đêm bảo vệ biển đảo thiêng liêng của dân tộc là nối tiếp, phát huy truyền thống yêu nước, bảo vệ non sông gấm vóc của Tổ quốc

- Những người lính đang canh giữ biển đảo của đất nước mang trong mình những vẻ đẹp đáng trân trọng(dũng cảm, hết lòng vì Tổ quốc, phong cách sống hiện đại, )

- Đảng, Nhà nước, mọi người dân đều hướng về họ với tấm lòng mến yêu, biết ơn, chia sẻ động viên

- Học sinh liên hệ tình cảm và việc làm của em và trường em với các chiến sĩ đang canh giữ biển đảo cho

một cách xông xáo, nhanh gọn, có chủ đích và rất quả quyết

+ Nghe tin giặc đánh chiếm đến tận Thăng Long, mất cả một vùng đất rộng nhưng ông không hề nao núng

+ Trong vòng hơn một tháng, ông làm nhiều việc lớn như: lên ngôi hoàng đế, đốc xuất đại binh ra Bắc, tuyển mộ quân, mở cuộc duyệt binh, ra lời phủ dụ, định kế hành quân, đánh giặc và kế hoạch đối phó với

nhà Thanh sau chiến thắng

- Trí tuệ sáng suốt, nhạy bén:

Trang 20

+ Sáng suốt trong việc phân tích tình hình thời cuộc và thế tương quan giữa địch và ta Lời phủ dụ quân lính ở Nghệ An đã khẳng định chủ quyền dân tộc của ta và vạch trần dã tâm của giặc Đồng thời nó còn gửi gắm niềm tự hào về truyền thống đánh giặc giữ nước của cha ông và thể hiện niềm tin tưởng ở chínhnghĩa Điều đó thể hiện tài khích lệ quân sĩ chiến đấu vì nghĩa lớn, đó là nền độc lập tự do của dân tộc + Sáng suốt trong việc xét đoán và dùng người, bình công, luận tội rõ ràng: chủ mưu rút quân khỏi Thăng

Long, tha tội cho Ngô Văn Sở

- Ý chí quyết thắng và tầm nhìn xa trông rộng của một nhà chính trị có tư tưởng chuộng hoà bình + Mới khởi binh đánh giặc, chưa giành được tấc đất nào nhưng Quang Trung đã nói chắc như đinh đóng cột “phương lược tiến đánh đã có tính sẵn”

+ Ông tính sẵn cả kế hoạch ngoại giao sau khi chiến thắng

- Tài dụng binh như thần: Tổ chức một cuộc hành quân thần tốc có một không hai trong lịch sử, phối hợp

giữa các cánh quân thật tài tình, tổ chức các trận đánh một cách kì tài

- Là người anh hùng, khí phách lẫm liệt: Tuy là Hoàng đế nhưng ông trực tiếp xông pha chiến trận, hoạch

định phương lược tiến đánh, tổ chức quân sĩ, tự mình thống lĩnh một mũi tiến công, cưỡi voi đi đốc thúc,xông pha tên đạn, bày mưu tính kế, điều binh khiển tướng đập tan quân Thanh xâm lược

b) Nhóm tác giả Hoàng Lê nhất thống chí là những người vốn là những cựu thần, chịu ơn sâu nghĩa nặngcủa nhà Lê, vậy mà lại viết rất hay và chân thực về người anh hùng Nguyễn Huệ vì:

- Họ là những người viết tiểu thuyết lịch sử, họ phải tôn trọng sự thật lịch sử và phản ánh khách quan nhân vật, sự kiện lịch sử

- Các tác giả họ Ngô Thì vốn là những người yêu nước nên chiến thắng của dân tộc đối với quân Thanh không thể không làm họ nức lòng, tự hào

- Vai trò của Quang Trung trong chiến thắng của dân tộc là điều không thể phủ nhận Như vậy, các nhà viết sử đã có cái nhìn tiến bộ, vượt qua những định kiến giai cấp, phản ánh trung thực về hình ảnh ngườianh hùng dân tộc

“TRUYỆN KIỀU” CỦA NGUYỄN DU

I Câu hỏi ôn luyện

Câu 1: Viết đoạn văn (khoảng 15 câu) giới thiệu về tác giả Nguyễn Du và Truyện Kiều

Câu 2: Những yếu tố chính nào trong cuộc đời Nguyễn Du đã ảnh hưởng tới việc sáng tác Truyện Kiều

II Gợi ý trả lời

Câu 1:

Đoạn văn cần đảm bảo những ý cơ bản sau:

- Giới thiệu về tác giả Nguyễn Du:

+ Nguyễn Du (1765 - 1820), tên chữ là Tố Như, hiệu Thanh Hiên, quê ở Tiên Điền - Nghi Xuân - Hà

Trang 21

có trái tim giàu lòng yêu thương, cảm thông sâu sắc với những đau khổ của nhân dân

+ Sự nghiệp sáng tác: Nguyễn Du sáng tác bằng cả chữ Hán và chữ Nôm để lại cho đời nhiều tác phẩm

giá trị

- Giới thiệu về Truyện Kiều:

+ Nguồn gốc: Dựa theo cốt truyện Kim Vân Kiều truyện của Thanh Tâm Tài Nhân (Trung Quốc) + Tên gọi: Đoạn trường tân thanh, sau đối thành Truyện Kiều

+ Dung lượng: gồm 3254 câu thơ lục bát

+ Truyện Kiều gồm ba phần: Phần 1: Gặp gỡ và đính ước, Phần 2: Gia biến và lưu lạc, Phần 3: Đoàn tụ + Giá trị nội dung:

Giá trị hiện thực: Truyện Kiều là bức tranh hiện thực về một xã hội phong kiến bất công tàn bạo

Giá trị nhân đạo: là tiếng nói thương cảm trước số phận bi kịch của con người, lên án những thế lực xấu

xa và khẳng định tài năng, phẩm chất, thể hiện khát vọng chân chính của con người

+ Giá trị nghệ thuật: Truyện Kiều là một kiệt tác đạt được thành tựu lớn về nhiều mặt, nổi bật là thành công về ngôn ngữ và thể loại

Câu 2:

Học sinh có thể chỉ ra các yếu tố chính ảnh hưởng đến sáng tác Truyện Kiều của Nguyễn Du như sau:

- Thời đại có nhiều biến động dữ dội

- Nền tảng văn hóa và truyền thống văn chương nghệ thuật của quê hương, gia đình

- Vốn hiểu biết, vốn sống phong phú

- Tấm lòng nhân đạo bao la

- Tài năng thiên bẩm

CHỊ EM THÚY KIỀU

I Câu hỏi ôn luyện

Câu 1: Trong Truyện Kiều, Nguyễn Du viết:

Mai cốt cách, tuyết tinh thần

Mỗi người một vẻ mười phân vẹn mười

a) Cho biết câu thơ trên được trích từ đoạn nào của Truyện Kiều? Nêu vị trí của đoạn trích đó

b) Em hiểu thế nào là “Mai cốt cách, tuyết tinh thần”? Cách diễn đạt như vậy thể hiện biện pháp nghệ

Trang 22

thuật gì?

c) Thế nào là bút pháp ước lệ?

Câu 2: Cho câu thơ:

Vân xem trang trọng khác vời

a) Chép 3 câu thơ tiếp

b) Phân tích hiệu quả của biện pháp tu từ được sử dụng trong câu thơ:

Hoa cười ngọc thốt đoan trang

c) Viết đoạn văn quy nạp khoảng 10 câu nêu cảm nhận vẻ đẹp đoan trang, phúc hậu của Thúy Vân trongbốn câu thơ trên Trong đoạn có sử dụng lời dẫn trực tiếp và phép nối

Câu 3: Một đoạn trích trong sách Ngữ văn 9 có câu:

Làn thu thuỷ, nét xuân sơn

a) Hãy chép chính xác 9 câu thơ nối tiếp câu thơ trên

b) Theo em, có thể thay từ “hờn” trong câu thơ thứ hai của đoạn thơ bằng từ “buồn” được không? Vì sao?

c) Viết đoạn văn theo phương pháp lập luận tổng - phân - hợp khoảng 10 đến 12 câu làm nổi bật vẻ đẹp sắc sảo mặn mà cả tài lẫn sắc của Thúy Kiều trong đoạn trích trên Trong đoạn văn có sử dụng một câu

bị

động

Câu 4: Văn bản Chị em Thuý Kiều (trích Truyện Kiều) của Nguyễn Du có hai câu thơ:

- Mây thua nước tóc, tuyết nhường màu da

- Hoa ghen thua thẳm, liễu hờn kém xanh

a) Mỗi câu thơ trên nói về nhân vật nào?

b) Cách miêu tả sắc đẹp hai nhân vật này của Nguyễn Du trong đoạn trích Chị em Thúy Kiều có gì giống

và khác nhau? Sự khác nhau ấy có liên quan gì đến tính cách và số phận của mỗi nhân vật?

Câu 5:

Với bút pháp tinh diệu, Nguyễn Du không những dựng lên được hai chân dung “mỗi người mỗi vẻ mười phân vẹn mười” mà dường như còn nói được cả tính cách, thân phận toát ra từ diện mạo của mỗi

vẻ đẹp riêng

Qua đoạn trích Chị em Thuý Kiều (Ngữ văn 9, tập một), hãy làm rõ ý kiến trên

II Gợi ý trả lời

Trang 23

thần trắng trong tựa tuyết Tác giả sử dụng bút pháp ước lệ gợi tả vẻ đẹp duyên dáng, thanh cao, trong trắng của Thúy Vân và Thúy Kiều

c) Bút pháp ước lệ là nghệ thuật quen thuộc trong văn học cổ với các đặc điểm:

- Sử dụng những quy ước trong biểu hiện nghệ thuật như dùng hình tượng thiên nhiên đẹp: trăng, hoa, tuyết, ngọc để nói về vẻ đẹp con người

- Nghiêng về nghệ thuật gợi, tác động tới người đọc qua sự phán đoán, trí tưởng tượng chứ không miêu

tả

cụ thể, tỉ mỉ

Câu 2:

c) Đoạn văn cần đảm bảo các yêu cầu sau:

- Hình thức: Đúng kiểu đoạn quy nạp, đủ dung lượng: khoảng 10 câu Diễn đạt trong sáng, dễ hiểu; trìnhbày sạch đẹp Đoạn văn có sử dụng lời dẫn trực tiếp và phép nối để liên kết (có chú thích rõ ràng)

- Nội dung:

+ Câu mở đầu đoạn thơ vừa giới thiệu, vừa khái quát vẻ đẹp cao sang, quý phái của Thúy Vân

+ Tác giả sử dụng nghệ thuật ước lệ (dùng những hình tượng mĩ lệ của thiên nhiên: trăng, hoa, tuyết, ngọc, mây) để gợi tả vẻ đẹp của Thúy Vân Ngoài ra, ngòi bút của Nguyễn Du có chiều hướng cụ thể hóa

trong việc sử dụng thủ pháp liệt kê, sử dụng định ngữ, bổ ngữ làm nổi bật vẻ đẹp riêng của đối tượng miêu tả: “đầy đặn, nở nang, đoan trang” Các biện pháp so sánh, ẩn dụ đều nhằm thể hiện vẻ đẹp phúc hậu, quý phái của người thiếu nữ: khuôn mặt tròn trịa, tươi sáng tựa vầng trăng, lông mày săc nét, đậm như con ngài, miệng cười tươi thắm như hoa, giọng nói trong trẻo, mái tóc bồng bềnh tựa mây, làn da trắng mịn màng hơn tuyết

+ Chân dung Thúy Vân là chân dung mang tính cách, số phận Vẻ đẹp của Vân tạo sự hòa hợp, êm đềm với thế giới xung quanh, nàng được thiên nhiên ưu ái (qua các từ “thua”, “nhường”), điều đó báo trước một cuộc đời êm đềm, suôn sẻ

Câu 3:

b) Đảm bảo các ý cơ bản sau:

- Từ “hờn” và từ “buồn” đều là những từ chỉ tâm trạng nhưng sắc thái ý nghĩa khác nhau

+ “Buồn” chỉ tâm trạng không thích thú khi gặp việc đau thương hoặc đang có điều không được như ý Với từ “buồn”, thiên nhiên dường như khuất phục trước vẻ đẹp của Kiều

+ “Hờn” chỉ nỗi uất ức sâu sắc Qua từ này, ta thấy dụng ý nghệ thuật sâu sắc của nhà thơ, ông muốn nhấn mạnh vẻ đẹp vượt trội của Kiều, Kiều đẹp hơn những gì mĩ lệ nhất của thiên nhiên, vẻ đẹp đó khiến

thiên nhiên đố kị, ghen ghét, dự báo về cuộc đời đầy sóng gió của Kiều sau này

- Do vậy, không thề thay thế từ “hờn” bằng từ “buồn” Chỉ bằng một chi tiết nhỏ, người đọc đã thấy nghệ

Trang 24

thuật bậc thầy của Nguyễn Du trong việc sử dụng ngôn ngữ tiếng Việt

d) Đoạn văn cần đảm bảo các yêu cầu sau:

- Hình thức: Trình bày theo đúng kiểu đoạn văn theo phương pháp lập luận tổng - phân - hợp, đủ dung lượng khoảng 10 đến 12 câu; diễn đạt trong sáng, dễ hiểu; trình bày sạch đẹp Đoạn văn có sử dụng một câu bị động (có chú thích rõ ràng)

- Nội dung: Phân tích để làm rõ những vẻ đẹp của Kiều trên các phương diện sau:

+ Về nhan sắc:

Tác giả vẫn dùng những hình tượng nghệ thuật ước lệ “thu thuỷ” (nước mùa thu), “xuân sơn” (núi mùa xuân), “hoa”, “liễu” để khắc họa vẻ đẹp của Thúy Kiều Nét vẽ của thi nhân thiên về gợi, tạo một ấn tượng chung về vẻ đẹp của một giai nhân tuyệt thế

Nguyễn Du sử dụng bút pháp điểm nhãn, đặc tả đôi mắt để vẽ hồn cho bức chân dung Hình ảnh ước lệ:

“Làn thu thuỷ, nét xuân sơn / Hoa ghen thua tham, liễu hờn kém xanh” gợi tả đôi mắt Kiều trong sáng, long lanh, thăm thẳm như làn nước mùa thu, lông mày uốn cong xinh đẹp như dáng núi mùa xuân, dung nhan đằm thắm mơn mởn đến nỗi hoa phải ghen, liễu phải hờn

+ Về trí tuệ, tài năng:

Kiều là một cô gái thông minh và rất mực tài hoa

Tài của Kiều đạt đến mức lí tưởng theo quan niệm thẩm mỹ phong kiến, gồm đủ cả: cầm, kì, thi, họa Tài

nào cũng xuất sắc, cũng thành “nghề riêng”, tài đàn và tài soạn nhạc ăn đứt thiên hạ

+ Về tâm hồn: Cực tả cái tài của Kiều cũng là để Nguyễn Du ca ngợi vẻ đẹp tâm hồn của nàng Cung đàn

“bạc mệnh” mà Thuý Kiều tự sáng tác chính là sự ghi lại tiếng lòng của một trái tim đa sầu đa cảm

Vẻ đẹp của Kiều là sự kết hợp của cả sắc - tài - tình, tất cả đều đến mức lí tưởng

+ Chân dung Thuý Kiều cũng mang tính cách số phận, vẻ đẹp của Kiều khiến tạo vật phải ghen ghét, đổ

kị và dự báo số phận sẽ gặp nhiều trắc trở, gian truân

Câu 4:

a) Hai câu thơ trên, câu đầu nói về Thuý Vân, câu sau nói về Thuý Kiều

b) So sánh cách miêu tả vẻ đẹp của Thúy Vân và Thúy Kiều:

- Giống nhau: Tả nhan sắc hai nàng, Nguyễn Du sử dụng bút pháp nghệ thuật ước lệ, nghệ thuật ẩn dụ, nhân hóa

- Khác nhau: Tác giả miêu tả chân dung Thúy Vân trước để làm nổi bật chân dung Thúy Kiều Hết lời cangợi cả hai nhưng ngòi bút Nguyễn Du đậm nhạt khác nhau (dành bốn câu thơ tả Vân, trong khi dùng mười hai câu thơ tả Kiều), tả Vân chủ yếu ở ngoại hình, tả Kiều cả nhan sắc, trí tuệ, tài năng, tâm hồn Đây là nghệ thuật đòn bẩy đặc sắc góp phần làm chân dung mỗi nhân vật hiện lên sinh động, đa dạng mỗi

người một vẻ

Trang 25

- Sự khác nhau trong nghệ thuật miêu tả đó liên quan trực tiếp tới số phận nhân vật

+ Thúy Vân có vẻ đẹp phúc hậu, đoan trang, vẻ đẹp tạo sự hoà hợp, êm đềm với xung quanh “mây thua, tuyết nhường ” báo hiệu nàng sẽ có một cuộc đời bình lặng, suôn sẻ

+ Thuý Kiều đẹp “sắc sảo, mặn mà” cả về tài sẳc, vẻ đẹp của nàng làm cho tạo hoá phải ghen ghét, đố kịnên sau này số phận nàng sẽ éo le, đau khổ

CẢNH NGÀY XUÂN

I Câu hỏi ôn luyện

Câu 1: Cảm nhận của em về bức tranh thiên nhiên mùa xuân trong bốn câu thơ đầu đoạn trích Cảnh ngày

xuân (Trích Truyện Kiều của Nguyễn Du)

Câu 2: Phân tích, so sánh cảnh ngày xuân trong câu thơ cổ Trung Quốc: “Phương thảo liên thiên bích /

Lê chi số điểm hoa” (Cỏ thơm liền với trời xanh / Trên cành lê có mấy bông hoa) với cảnh mùa xuân trong câu thơ: “Cỏ non xanh tận chân trời / Cành lê trắng điểm một vào bông hoa” để thấy được sự tiếp thu và sáng tạo của Nguyễn Du

Câu 3:

a) Phân tích giá trị biểu cảm của từ láy “nao nao” trong hai câu thơ:

Nao nao dòng nước uốn quanh

Dịp cầu nho nhỏ cuối ghềnh bắc ngang

b) Viết đoạn văn diễn dịch khoảng 10 đến 12 câu nêu cảm nhận của em về cảnh chị em Thúy Kiều du xuân trở về trong 6 câu cuối của đoạn trích Cảnh ngày xuân Trong đoạn văn sử dụng một câu đặc biệt

II Gợi ý trả lời

Câu 1:

Bốn câu thơ đầu đoạn trích Cảnh ngày xuân gợi lên một bức tranh thiên nhiên mùa xuân tươi đẹp, trong sáng và đầy sức sống

- Hai câu thơ đầu vừa mở ra không gian, vừa gợi thời gian của ngày xuân:

Ngày xuân con én đưa thoi

Thiều quang chín chục đã ngoài sáu mươi

Hình ảnh chim én đưa thoi, gợi lên một không gian mùa xuân tưng bừng, nhộn nhịp Không chỉ thế, thiều

quang còn gợi về ánh sáng mùa xuân tươi đẹp, chan hoà khắp không gian Hình ảnh thơ vừa gợi được bước đi của thời gian, vừa nói được cảm xúc lưu luyến của con người với mùa xuân

- Hai câu thơ sau, Nguyễn Du đặc tả mùa xuân với những nét vẽ bằng ngôn từ tuyệt diệu:

Cỏ non xanh tận chân trời

Cành lẽ trắng điếm một vài bông hoa

Không gian mở ra thật khoáng đạt, trong trẻo, sắc màu hài hòa gợi sự tươi tắn, thanh khiết, tinh khôi

Trang 26

Cách tả cỏ và hoa lê của Nguyễn Du có học tập từ thơ cổ Trung Quốc Nhưng Nguyễn Du đã rất sáng tạo

và tinh tế trong cách dùng từ ngữ như: non, trắng điểm để gợi tả sức sống bừng lên trong từng cảnh vật khiến bức họa mùa xuân càng trở nên sinh động, có hồn hơn

- Chỉ qua bốn câu thơ đầu, tác giả đã vẽ nên bức tranh cảnh ngày xuân tươi đẹp, rộn ràng, thanh tân và

- Hai câu thơ của Nguyễn Du đã kế thừa, học tập cổ thi một cách sáng tạo:

+ Nguyễn Du đã dùng “cỏ non” thay vì cỏ thơm vừa gợi màu màu xanh nhạt pha lẫn màu vàng chanh của

cỏ, vừa làm nổi bật sức sống dạt dào của cỏ

+ Trong hai câu thơ cổ Trung Quốc chỉ nói đến hoa lê mà không hề tả màu sắc Câu thơ của Nguyễn Du

đã điểm thêm sắc trắng cho hoa lê Nhà thơ đã đảo chữ “trắng” lên trước, vừa ngắt nhịp câu thơ thật tài tình, vừa làm nổi bật vẻ tươi tắn, thanh khiết, tinh khôi của bông hoa lê, đồng thời nhà thơ cũng khéo léotạo sự hài hòa màu sắc cho bức tranh xuân

+ Từ “điểm” (bút pháp chấm phá điểm xuyết) làm cho cảnh vật trở nên sống động, có hồn hơn

+ Tất cả đều gợi lên vẻ đẹp riêng của mùa xuân mới mẻ, tinh khôi, đầy sức sống

Câu 3:

b) Các ý cần đạt để làm rõ cảnh chị em Thúy Kiều du xuân trở về:

- Cảnh đã có sự thay đổi về thời gian và không gian: Mặt trời “tà tà bóng ngả về tây”, trời trở chiều Không còn cái bát ngát, trong sáng, không còn cái không khí nhộn nhịp, rộn ràng của lễ hội, tất cả đang nhạt dần, lặng dần

- Cảnh vẫn mang cái thanh, cái dịu của mùa xuân Không khí thanh thanh trong trẻo và mát lành Cảnh vật thu lại trong những hình ảnh xinh xắn, duyên dáng, đáng yêu: khe nước nhỏ, dịp cầu nho nhỏ Mọi chuyến động của người và cảnh vật đều nhẹ nhàng, yểu điệu: bước chân người như chậm lại (“thơ thẩn”),

dòng nước nao nao uốn quanh Một bức tranh đẹp, thanh khiết mà nao buồn

- Cảnh nhuốm màu tâm trạng nhân vật Hai chữ “thơ thẩn” có sức gợi rất lớn, chị em Kiều ra về trong sựbần thần, tiếc nuối, lặng buồn “Dan tay” tưởng là vui nhưng thực ra là sự chia sẻ nỗi buồn không nói nên

lời Những từ láy “tà tà, thanh thanh, nao nao” không chỉ biểu đạt sắc thái cảnh vật mà còn bộc lộ tâm trạng con người Chữ “nao nao” đâu chỉ gợi về hình ảnh dòng nước thoáng gợn trên bề mặt, mà còn diễn

Trang 27

tả một nỗi buồn dịu nhẹ đang tỏa lan Cảnh gợi cảm giác bâng khuâng, lưu luyến về ngày vui trôi qua quá

nhanh và linh cảm về cuộc gặp gỡ định mệnh với nấm mồ nàng Đạm Tiên và chàng thư sinh “Phong tư tài mạo tót vời ” - Kim Trọng

- Cảnh vật ấy cũng hé mở vẻ đẹp của một tâm hồn thiếu nữ tha thiết với niềm vui cuộc sống, nhạy cảm

sâu lắng

- Cảnh vật và thời gian được miêu tả bằng bút pháp ước lệ tượng trưng, bút pháp tả cảnh ngụ tình nhưng vẫn sống động, gần gũi bởi cách dùng từ láy rất giàu tính tạo hình và gợi cảm

KIỀU Ở LẦU NGƯNG BÍCH

I Câu hỏi ôn luyện

Câu 1: Cho đoạn thơ:

Tưởng người dưới nguyệt chén đồng

Tin sương luống những rày trông mai chờ

Bên trời góc bể bơ vơ,

Tấm son gột rửa bao giờ cho phai

Xót người tựa cửa hôm mai,

Quạt nồng ấp lạnh những ai đó giờ?

Sân Lai cách mấy nắng mưa,

Có khi gốc tử đã vừa người ôm

a) Đoạn thơ trên nằm trong đoạn trích nào? Nêu vị trí của đoạn trích đó trong Truyện Kiều

b) Đoạn thơ vừa chép diễn tả tình cảm của nhân vật nào với nhân vật nào? Trật tự diễn tả tâm trạng nhớ thương trong đoạn thơ đó có hợp lí không? Vì sao?

c) Dựa vào đoạn thơ trên, hãy viết một đoạn văn quy nạp khoảng 10 câu theo cách trong đó có sử dụng phép lặp và một câu ghép để làm chủ đề: Kiều là người tình thuỷ chung, người con hiếu thảo, người có tấm lòng vị tha đáng trọng

d) Từ đoạn trích trên, hãy viết đoạn văn nghị luận nêu suy nghĩ của em về lòng vị tha trong cuộc sống Câu 2:

a) Thế nào là nghệ thuật tả cảnh ngụ tình?

b) Phân tích nghệ thuật tả cảnh ngụ tình trong 8 câu thơ cuối đoạn trích Kiều ở lầu Ngưng Bích

II Gợi ý trả lời

Câu 1:

a) Đoạn trích Kiều ở lầu Ngưng Bích nằm ở phần II: Gia hiến và lưu lạc Sau khi bị Mã Giám Sinh lừa gạt, làm nhục, bị Tú Bà mắng nhiếc, Kiều nhất định không chịu tiếp khách làng chơi, không chịu chấp nhận cuộc sống ô nhục của lầu xanh Đau đớn, phẫn uất, nàng định tự vẫn Tú Bà sợ mất vốn liếng, nên

Trang 28

đành giả vờ lựa lời khuyên giải, dụ dỗ Kiều Tú Bà đưa Kiều ra sống riêng ở lầu Ngưng Bích, thực chất

giam lỏng nàng để thực hiện âm mưu mới, đê tiện hơn, tàn bạo hơn

b) Đoạn thơ vừa chép diễn tả tình cảm của Kiều với Kim Trọng và cha mẹ Kiều nhớ tới Kim Trọng trước, cha mẹ sau Điều này phù hợp với quy luật tâm lí và thể hiện sự tinh tế của ngòi bút Nguyễn c) Ngoài các yêu cầu về hình thức, đoạn văn cần đảm bảo các nội dung sau:

- Kiều là người tình thủy chung:

+ Ở nơi xa, Kiều luôn nhớ tới người yêu, Kiều nhớ về kỉ niệm thiêng liêng, sâu sắc của mối tình đầu trong sáng: Tưởng người dưới nguyệt chén đồng

+ Nàng hình dung Kim Trọng vẫn không hay biết gì, vẫn đau đáu ngóng chờ tin tức của nàng mà hoài công vô ích: “Tin sương luống những rày trồng mai chờ”

+ Nàng nhớ về Kim Trọng với tâm trạng đau đớn, xót xa Câu thơ “Tấm son gột rửa bao giờ cho phai”cóhai cách hiểu Cách thứ nhất: nỗi nhớ nhung, tình cảm thủy chung dành cho Kim Trọng không bao giờ phai nhạt Cách thứ hai: sự trong trắng của Kiều đã bị vùi dập, hoen ố, không bao giờ gột rửa được, nàngkhông còn xứng đáng với tình yêu Kim Trọng nữa Dù hiểu theo cách nào, ta cũng thấy được tấm lòng chân thành, vị tha của Thuý Kiều trong tình yêu

- Kiều là người con hiếu thảo:

+ Diễn tả nỗi nhớ cha mẹ của Kiều, Nguyễn Du thật tinh tế khi hạ một chữ “xót” Gợi tình cảm xót thương của những con người ruột thịt (thành ngữ “Ruột đau con xót”.)

+ Kiều thương cha mẹ sớm chiều vẫn tựa cửa ngóng tin con Nàng xót xa và day dứt khôn nguôi vì không

thể “quạt nồng ấp lạnh”- phụng dưỡng song thân ngày một già yếu Thành ngữ “quạt nồng ấp lạnh ” kết hợp với các điển cố “sân Lai, gốc tử” càng diễn tả sâu sắc tấm lòng nhớ thương, hiếu thảo của Kiều + Nàng tưởng tượng nơi quê nhà, tất cả đã đổi thay mà sự đổi thay lớn nhất là “gốc tử đã vừa người ôm”,

nghĩa là cha mẹ ngày một thêm già yếu Cụm từ “cách mấy nắng mưa” không chỉ nói về sự cách trở không gian, mà còn là sự cách trở thời gian, nói lên sự đổi thay của cuộc đời, con người Lần nào nhớ vềcha mẹ, Kiều cũng nhớ ơn chín chữ cao sâu và luôn ân hận đã phụ công sinh thành, nuôi dạy của cha

mẹ

Mấy lời độc thoại nội tâm hết sức tha thiết này đủ cho ta thấy Kiều là hiện thân của tình thương, của đức

hi sinh

- Kiều là người có tấm lòng vị tha đáng trọng:

Trong cảnh ngộ ở lầu Ngưng Bích, Kiều là người đáng thương nhất nhưng nàng đã quên đi cảnh ngộ củabản thân để nghĩ về Kim Trọng, nghĩ về cha mẹ

e) Đề bài yêu cầu viết văn nghị luận xã hội, cần đảm bảo các ý cơ bản sau:

- Thế nào là lòng vị tha?

Trang 29

- Lòng vị tha có ý nghĩa như thế nào?

- Liên hệ thực tế và rút ra bài học về lòng vị tha

- Hình ảnh “cánh buồm xa xa ” nơi cửa bể chiều hôm gợi tình cảnh cô đơn, lẻ loi, lạc lõng nơi xứ người

và nỗi nhớ nhà da diết của Thúy Kiều

- Hình ảnh “hoa trôi man mác ” gợi thân phận mỏng manh, nhỏ nhoi trôi dạt trên dòng đời vô định Qua

đó gửi gắm nỗi xót xa cho thân phận của Kiều

- Hình ảnh “nội cỏ rầu rầu” nơi chân mây mặt đất gợi tâm trạng buồn chán về cuộc sống đơn điệu, tẻ nhạt

và lo âu về một tương lai mờ mịt

- Hình ảnh “gió cuốn mặt duềnh” gợi tâm trạng lo âu, khiếp sợ của nàng Âm thanh ầm ầm dữ dội của tiếng sóng dội vào tâm hồn nàng, như dự báo những phong ba bão táp của cuộc đời đang bủa vây, vùi dập

- Nghệ thuật sử dụng phép điệp ngữ, câu hỏi tu từ, hệ thống từ láy và những hình ảnh đặc sắc có sức biểu hiện sâu sắc, cảm động tâm trạng của Kiều

LỤC VÂN TIÊN CỨU KIỀU NGUYỆT NGA

I Câu hỏi ôn luyện

Câu 1: Trong đoạn trích Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga, hình ảnh Lục Vân Tiên để lại ấn tượng đẹp

đẽ

a) Hình ảnh Lục Vân Tiên hiện lên với những phẩm chất tốt đẹp nào?

Trang 30

b) Qua hình ảnh Lục Vân Tiên, nhà thơ Nguyễn Đình Chiểu muốn gửi gắm tới chúng ta điều gì?

Câu 2: Với tư cách là người chịu ơn, Kiều Nguyệt Nga trong đoạn trích này đã bộc lộ những nét đẹp tâmhồn đáng quí Hãy phân tích vẻ đẹp của Kiều Nguyệt Nga để thấy được điều đó

II Gợi ý trả lời

đã sẵn sàng xông pha vào chốn nguy hiểm để cứu giúp người lương thiện

- Tài giỏi, võ nghệ cao cường, tay không mà đánh tan bọn cướp

- Cứu người vì việc nghĩa, không đòi hỏi trả ơn

Lục Vân Tiên là một anh hùng, nhân cách cao đẹp, chính trực, nghĩa hiệp

c) Qua hình ảnh Lục Vân Tiên, Nguyễn Đình Chiểu tác giả gửi gắm niềm tin và mong ước về những điều

nghĩa hiệp, lòng nhân ái, đồng thời thể hiện quan niệm tiến bộ về lẽ sống cao thượng: không sợ khó, không sợ nguy hiểm, không sợ thiệt thòi

- Là người chịu ơn, nàng rất áy náy, băn khoăn tìm cách trả ơn người đã cứu giúp mình

- Nàng đã tự nguyện gắn bó cuộc đời với chàng trai khảng khái, hào hiệp Lục Vân Tiên và đã dám liều mình giữ trọn ân tình, thuỷ chung với chàng

ĐỒNG CHÍ

I Câu hỏi ôn luyện

Câu l: Cho đoạn thơ:

Quê hương anh nước mặn đồng chua

Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá

Anh với tôi đôi người xa lạ

Tự phương trời chăng hẹn quen nhau

Trang 31

Súng bên súng, đầu sát bên đầu,

Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ

Đồng chí!

(Ngữ văn 9, tập một, XB 2018)

a) Trình bày đôi nét về tác giả Chính Hữu và hoàn cảnh sáng tác của bài thơ Đồng chí

b) Giải thích ý nghĩa từ tri kỉ Trong chương trình Ngữ văn 9, tập một, cũng có một câu thơ sử dụng từ tri

kỉ với ý nghĩa tương tự, em hãy chép lại câu thơ đó và ghi rõ tác giả, tác phẩm

c) Phân tích ý nghĩa nhan đề Đồng chí

d) Viết đoạn văn (khoảng 12 câu) theo phương pháp lập luận diễn dịch phân tích đoạn thơ trên để thấy được những cơ sở bền chặt hình thành nên tình đồng chí Trong đoạn văn có sử dụng thành phần biệt lậpphụ chú và phép thế để liên kết

Câu 2: Cho câu thơ:

Ruộng nương anh gửi bạn thân cày

a) Chép chính xác 9 câu thơ tiếp theo

b) Viết đoạn theo phương pháp lập luận văn quy nạp khoảng 10 đến 12 câu làm rõ chủ đề: Những câu thơ

giản dị trên không chỉ nói lên tình cảm gắn bó sâu nặng của những người đổng chí mà còn thể hiện sức mạnh của tình cảm ấy Trong đoạn văn có sử dụng một khởi ngữ, một câu đặc biệt

Câu 3: Nhận xét về bài thơ Đồng chí có ý kiến cho rằng: “Ba câu thơ cuối là ba câu thơ hay nhất, là sự kết tinh vẻ đẹp cao quí của tình đồng chí”

Em hiểu ý kiến trên như thế nào? Hãy trả lời bằng cách viết một đoạn văn (khoảng 12 câu) theo phương pháp lập luận diễn dịch, trong đó có sử dụng phép nối

Câu 4: Cảm nhận của em về hình ảnh người lính trong bài thơ Đồng chí

II Gợi ý trả lời

Câu 1:

a) - Đôi nét về tác giả Chính Hữu:

+ Chính Hữu (1926 - 2007), quê ở Can Lộc, Hà Tĩnh Năm 1946, ông gia nhập Trung đoàn Thủ đô và hoạt động trong kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ

+ Sáng tác của ông chủ yếu tập trung vào hình ảnh người lính trong hai cuộc kháng chiến đặc biệt là tìnhcảm đồng chí, đồng đội

+ Thơ ông bình dị, cảm xúc dồn nén, ngôn ngữ và hình ảnh chọn lọc, hàm súc

- Hoàn cảnh sáng tác của bài thơ Đồng chí: Bài thơ sáng tác đầu năm 1948, sau khi tác giả cùng đồng đội

tham gia chiến đấu trong chiến dịch Việt Bắc (thu đông 1947)

b) - Tri kỉ: biết mình, “đôi tri kỉ”: đôi bạn thân thiết (hiểu bạn như hiếu mình)

Trang 32

- Ghi lại câu thơ, tên tác giả, tác phẩm của câu thơ đó

+ Tình đồng chí, đồng đội bắt nguồn sâu xa từ sự tương đồng về cảnh ngộ xuất thân nghèo khó:

Quê hương anh nước mặn đồng chua

Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá

Đó chính là cơ sở chung giai cấp xuất thân của những người lính cách mạng Những người lính từ đồng cảnh thành đồng ngũ Từ mọi phương trời, họ tập hợp lại trong đội ngũ cách mạng:

Anh với tôi đôi người xa lạ

Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau

+ Tình đồng chí nảy sinh từ sự chung lí tưởng, và mục đích chiến đấu bảo vệ Tổ quốc:

Súng bên súng, đầu sát bên đầu

+ Tình đồng chí, đồng đội nảy nở và ngày càng gắn bó trong sự chan hòa, chia sẻ mọi gian lao cũng như niềm vui nỗi buồn, đó cũng là mối tình tri kỉ của những người bạn chí thân, chí cốt: “Đêm rét chung chăn

thành đôi tri kỉ”

- Về nghệ thuật:

+ Cách tổ chức đoạn thơ thật độc đáo và giàu ý nghĩa: Ban đầu, “anh” và “tôi” được tách ra trong từng dòng thơ như một kiểu xưng danh khi gặp gỡ Qua thời gian, anh và tôi xích lại gần nhau trong một dòng

thơ, từ “đôi người xa lạ ” rồi trở thành “đôi tri kỉ ” - đôi bạn chí cốt, hiểu nhau sâu sắc và cao hơn nữa,

Trang 33

a) Học sinh chép thơ Bắt đầu từ: “Ruộng mương anh gửi bạn thân cày

Thương nhau tay nắm lấy bàn tay ”

c) Đoạn văn cần đảm bảo những ý cơ bản sau:

- Đồng chí, đó là cảm thông sâu xa những tâm tư, nỗi niềm thầm kín của nhau: Người lính hiểu được ý chí quyết tâm ra đi đầy mạnh mẽ và nỗi nhớ quê hương lặng thầm, tha thiết của người đồng đội mình

- Đồng chí, đó là cùng nhau chia sẻ những gian lao thiếu thốn của cuộc đời người lính

+ Họ cùng nhau chịu đựng biết bao khó khăn gian khổ: những cơn sốt rét rừng “sốt run người vừng trán ướt mồ hôi ”, những thiếu thốn cùng cực: “áo rách vai, quần vài mảnh vá, chăn không giày” ; sự khắc nghiệt của thời tiết: “buốt giá ”

+ Từ gian khó ấy, tình đồng đội vẫn ngời sáng, cảm động và ấm áp Tác giả đã xây dựng những cặp hìnhảnh sóng đôi, đối ứng nhau (trong từng cặp câu và từng câu) Đáng chú ý là người lính bao giờ nói về bạn

trước khi nói về mình, chữ “anh ” bao giờ cũng xuất hiện trước chữ “tôi ” Cách nói ấy thể hiện nét đẹp trong tình cảm người lính dành cho đồng đội mình Chính tình đồng đội đã làm ấm lòng những người lính

để họ vẫn “cười trong buốt giá ”, nụ cười của tinh thần thép, bản lĩnh vững vàng và tâm hồn lạc quan + Họ quên mình để động viên nhau, truyền cho nhau hơi ấm: “Thương nhau tay nắm lấy bàn tay ” Đây

một cử chỉ rất cảm động chứa chan tình cảm chân thành Người lính truyền cho nhau hơi ấm, sức mạnh

và niềm tin để vượt qua những khó khăn gian khổ, để hướng tới lý tưởng cao đẹp

Mười câu thơ trên là những biểu hiện cụ thể và cảm động của tình đồng chí và sức mạnh của tình cảm

ấy

Câu 3:

Bài làm cần đạt các ý cơ bản sau:

- Câu thơ Đêm nay rừng hoang sương muối mở ra không gian mênh mông, hoang vắng, lạnh lẽo, thời gian là đêm tối mịt mùng Nhưng trên nền khắc nghiệt ấy, những người lính vẫn “Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới ” họ kề vai sát cánh với tinh thần đoàn kết và tình đồng đội gắn bó Họ tạo nên tư thế thành đồng vách sắt trước quân thù Tình đồng đội đã sưởi ấm cho họ, giúp họ vượt lên mọi gian lao

-Vẻ đẹp của tình đồng chí kết tinh trong chi tiết bất ngờ mà độc đáo: “Đầu súng trăng treo”

+ Nhịp thơ ngắt 2/2 như gợi lên nhịp lắc của một cái gì đó chung chiêng, lơ lửng, bát ngát Cảm nhận của

nhà thơ xuất phát từ thực tế: trăng trôi trên nền trời, nhìn từ xa, trăng như treo trên đầu ngọn súng + Hình ảnh thơ cũng gợi những liên tưởng phong phú:

Súng vốn là hình ảnh của chiến tranh, khói lửa, chiến đấu gian lao; trăng là hình ảnh của thiên nhiên tươimát, của cuộc sống thanh bình; hai hình ảnh tưởng như đối lập nhưng lại hòa hợp mở ra mục đích chiến đấu cao cả của người lính: vì độc lập tự do của Tổ quốc

Trang 34

Súng và trăng giống như anh và tôi, những con người xa lạ nhưng xích lại gần nhau bởi tình đồng đội

ngay giữa nguy hiểm gian lao

Câu thơ là nhãn tự của toàn bài, gợi lên một biểu tượng đẹp đẽ, giàu chất thơ về cuộc đời người chiến sĩ

và tình đồng chí, đồng đội

Câu 5:

Hình ảnh người lính cách mạng trong bài thơ:

- Người lính trong bài thơ chính là những anh vệ quốc quân trực tiếp chiến đấu bảo vệ Tổ quốc

- Họ xuất thân từ nông dân, ra đi từ các miền quê nghèo khó trên khắp mọi miền đất nước Họ gác lại những gì quý giá, thân thiết nơi quê nhà để đi chiến đấu nhưng vẫn nặng lòng với làng quê thân yêu

- Họ đã trải qua những gian lao, thiếu thốn tột cùng của cuộc chiến nhưng thử thách càng làm sáng lên ở

họ tinh thần lạc quan, yêu đời và tình đồng đội ấm nồng

- Đẹp nhất ở họ là tình đồng chí, đồng đội keo sơn thắm thiết, tình cảm ấy tiếp thêm cho họ sức mạnh để

họ vượt lên tất cả vẻ đẹp ấy đã kết tinh và tỏa sáng ở ba câu thơ cuối bài

- Nghệ thuật xây dựng hình ảnh người lính:

+ Chất liệu ngôn ngữ: giản dị, cô đọng, hàm súc, làm tái hiện sống động hình ảnh người lính chân chất, bình dị

+ Hình ảnh thơ kết hợp giữa hiện thực và lãng mạn

BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH

I Câu hỏi ôn luyện

Câu 1: Giới thiệu khái quát về tác giả Phạm Tiến Duật và tác phẩm Bài thơ về tiểu đội xe không kính Câu 2: Có ý kiến cho rằng, bài thơ hấp dẫn người đọc ngay ở nhan đề Em có đồng ý với ý kiến đó không? Vì sao?

Câu 3: Tại sao nói hình ảnh chiếc xe không kính là một sáng tạo độc đáo của Phạm Tiến Duật?

Câu 4: Trong Bài thơ về tiểu đội xe không kính của Phạm Tiến Duật có câu:

Không có kính không phải vì xe không có kính

a) Chép chính xác 7 câu thơ nối tiếp

b) Đoạn thơ trên sử dụng biện pháp tu từ nào? Nêu tác dụng của biện pháp tu từ đó

c) Hãy viết một đoạn văn diễn dịch khoảng 10 câu nêu cảm nhận về hình ảnh người lính lái xe trong đoạn

thơ trên Trong đoạn có sử dụng câu ghép, thành phần tình thái

Trang 35

trình bày cảm nhận về tình đồng đội của những người lính lái xe qua hai khổ thơ vừa chép

d) Kể tên 2 tác phẩm trong chương trình Ngữ văn 9 cùng viết về đề tài người lính, ghi rõ tên tác giả Câu 6: Nhà thơ Phạm Tiến Duật nhận xét về câu thơ cuối trong Bài thơ về tiểu đội xe không kính như sau: Hình ảnh cuối cùng tỏa lên cả bài thơ làm bài thơ lung linh một ý nghĩa, một tình yêu

a) Em hãy chép lại khổ thơ cuối trong Bài thơ về tiểu đội xe không kính của Phạm Tiến Duật Nêu hoàn cảnh sáng tác của bài thơ

b) So sánh hình ảnh cái xe trong khổ thơ vừa chép với hình ảnh xe ở khố thơ đầu của bài thơ trên Sự khác biệt của chiếc xe ở khổ thơ này có ý nghĩa gì?

c) Hình ảnh “trái tim” trong khổ thơ vừa chép mang ý nghĩa gì?

d) Hãy viết một đoạn văn khoảng 10 câu theo phương pháp lập luận diễn dịch nêu cảm nhận của em khổthơ vừa chép

e) Việc sử dụng cái “không có” để làm nổi bật cái “có” là một trong những thủ pháp khá quen thuộc trong

văn học Em hãy kể tên một tác phẩm khác trong chương trình Ngữ văn THCS cùng sử dụng thủ pháp này

Câu 7: So sánh hình ảnh người lính trong bài thơ Đồng chí và Bài thơ về tiểu đội xe không kính

II Gợi ý trả lời

Câu 2:

Có thể thấy, Bài thơ về tiểu đội xe không kính hấp dẫn người đọc ngay từ nhan đề vì:

- Nhan đề khá dài, tưởng như có chỗ thừa nhưng chính nó lại thu hút người đọc ở cái vẻ lạ, độc đáo của hình thức diễn đạt đó

- Nhan đề bài thơ đã làm nổi bật hình ảnh của toàn bài: những chiếc xe không kính Hình ảnh này là mộtphát hiện thú vị, thể hiện sự gắn bó và am hiểu hiện thực đời sống chiến tranh trên tuyến đường Trường Sơn của tác giả

- Hai chữ “bài thơ” cho thấy rõ hơn cách nhìn, cách khai thác hiện thực của tác giả: không phải chỉ viết

về hiện thực khốc liệt của chiến tranh mà muốn nói tới chất thơ của hiện thực ấy, chất thơ của tuổi trẻ hiên ngang, dũng cảm, vượt lên trên thiếu thốn, gian khổ, hiểm nguy của chiến tranh

Câu 3:

Có thể nói hình tượng chiếc xe không kính là một sáng tạo độc đáo của Phạm Tiến Duật, vì:

- Xưa nay, những hình ảnh xe cộ, tàu thuyền nếu được đưa vào trong thơ thì thường được mĩ lệ hóa, lãngmạn hóa

Trang 36

- Hình ảnh chiếc xe không kính trong thơ Phạm Tiến Duật là một hình ảnh thực, thực đến trần trụi: Không có kính không phải vì xe không có kính

Bom giật bom rung kính vỡ đi rồi

Nguyên nhân vỡ kính rất thực, lại được diễn tả bằng hai câu thơ rất gần với văn xuôi, giọng điệu thản nhiên, tưng tửng, mang chút lí sự ngang tàng của người lính khiến hình ảnh chiếc xe càng trở nên sống động và chân thực hơn

Không những vậy, bom đạn chiến tranh còn làm cho những chiếc xe ấy biến dạng thêm, tưởng như bị hủy

diệt, không thể hoạt động được nữa: “Không có kính rồi xe không có đèn/ Không có mui xe, thùng xe cóxước”

- Nhưng kì diệu thay, những chiếc xe ấy vẫn lao vào làn mưa bom lửa đạn, vẫn băng băng trên tuyến đường Trường Sơn với tốc độ thần kì Bởi chiếc xe ấy không chỉ chạy bằng nhiên liệu thông thường, nó còn chạy bằng ý chí, bằng quyết tâm cao độ và bằng lí tưởng cao đẹp của người lính

Xe vẫn chạy vì miền Nam phía trước

Chỉ cần trong xe có một trái tim

- Ý nghĩa của hình ảnh thơ:

+ Hình ảnh này vừa nói lên được cái khốc liệt, dữ dội của chiến tranh, vừa làm nổi bật chân dung tinh thần của người lính trong những năm tháng ác liệt tại chiến trường Trường Sơn

+ Thể hiện phong cách thơ độc đáo của Phạm Tiến Duật nhạy cảm với nét ngang tàng và tinh nghịch, yêu

thích cái lạ

Hình ảnh những chiếc xe không kính thực sự là hình ảnh độc đáo trong thơ ca kháng chiến

Câu 4:

a) - Học sinh chép chính xác các câu thơ theo SGK Ngữ văn 9 tập một

- Hoàn cảnh sáng tác: Bài thơ viết năm 1969, đó là năm cuộc kháng chiến chống Mĩ diễn ra rất ác liệt vàPhạm Tiến Duật đang tham gia hoạt động trên tuyến đường Trường Sơn

b) - Đoạn thơ sử dụng các biện pháp tu từ nghệ thuật:

+ Điệp ngữ: thấy, nhìn thấy, nhìn

+ Biện pháp ẩn dụ chuyển đổi cảm giác: gió xoa mắt đắng (xúc giác —> vị giác)

+ Liệt kê: đất, trời, thẳng

+ So sánh: như sa, như ùa

- Tác dụng của các biện pháp nghệ thuật: diễn tả sống động những ấn tượng, cảm giác cụ thể của người lính khi làm nhiệm vụ lái xe không kính,

c) Đoạn văn cần đảm bảo các ý cơ bản sau:

- Tư thế hiên ngang của người lính lái xe: Tư thế ngồi thoải mái, ung dung, đường hoàng, tầm nhìn phóng

Trang 37

khoáng, rộng mở, đặc biệt là cái “nhìn thẳng ” đầy bản lĩnh thể hiện sự bất khuất, kiên trung của những người lính

- Thái độ bất chấp khó khăn, hiểm nguy: Lái xe không kính, người lính phải đối mặt với biết bao khó khăn, nguy hiểm nhưng người lính vẫn nhìn trực diện vào những khó khăn, không hề né tránh, họ chấp nhận khó khăn như một điều tất yếu

- Tâm hồn: Trẻ trung sôi nổi, lạc quan yêu đời, yêu thiên nhiên

Câu 5:

b) “Bếp Hoàng Cầm”: Kiểu bếp dã chiến của bộ đội ta đặt dưới lòng đất, khi đun khói tản ra để địch không phát hiện được Bếp này mang tên người sáng tạo ra nó trong thời kháng chiến chống Pháp: Anh hùng nuôi quân Hoàng Cầm

c) Đoạn văn trình bày nhưng cảm nhận về tình đồng đội của những người lính lái xe:

- Hoàn cảnh nảy sinh tình đồng đội: Từ trong bom rơi, đạn nổ, tiểu đội xe không kính đã gắn bó, chia sẻ với nhau mọi khó khăn gian khổ của cuộc chiến đấu

- Biểu hiện của tình đồng đội:

+ Những chiếc xe không kính hoá ra lại rất tiện lợi để các anh bày tỏ tình đồng chí, đồng đội thân thiết

Đó là những cái bắt tay vội vã trên đường hành quân qua cửa kính vỡ cũng đủ để các anh trao cho nhau hơi ấm đồng đội, truyền cho nhau niềm tin và sức mạnh chiến thắng

+ Trong những lúc dừng chân ngắn ngủi ta càng thấy rõ sự gắn bó tự nhiên mà cao đẹp của tình đồng đội

Chỉ là “bếp Hoàng Cầm”, bữa cơm hội ngộ thân mật, tình đồng chí cũng như tình anh em ruột thịt

“chung

bát đũa nghĩa là gia đình đấy”

- Sức mạnh của tình đồng đội: Tình đồng đội đã tiếp thêm sức mạnh cho người lính, khiến tâm hồn các anh phơi phới niềm tin, niềm lạc quan vào tương lai tươi sáng: “Lại đi, lại đi trời xanh thêm”

d) Bài làm đảm bảo được những ý cơ bản sau:

- Về nghệ thuật: kết cấu đối lập, điệp ngữ “không”, biện pháp liệt kê: “kính, đèn, mui, thùng xe” hình ảnh

hoán dụ “trái tim”

- Tác dụng:

+ Phạm Tiến Duật đã thể hiện chân thực hiện thực khốc liệt của cuộc sống chiến đấu nơi tuyến đường Trường Sơn máu lửa

Trang 38

+ Tác giả cũng làm ngời sáng vẻ đẹp của người lính lái xe Trường Sơn: trái tim yêu nước nhiệt thành, khát vọng giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước cháy bỏng Đây là nguyên nhân chính khiến chiếc

xe không kính băng qua mưa bom bão đạn, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ nối con đường huyết mạch Trường Sơn Và đây cũng chính là cội nguồn làm nên những chiến thắng của dân tộc Việt Nam trước kẻ thù xâm lược

Câu 7:

Bài làm cần chỉ ra, phân tích điểm giống nhau và khác nhau của hình ảnh người lính trong hai bài thơ

- Giống nhau: Những người lính trong cả hai bài thơ đều trải qua những khó khăn khắc nghiệt của cuộc chiến Song ở họ đều toát lên lòng yêu nước, tinh thần dũng cảm, hi sinh vì độc lập, tự do của dân tộc Ở

họ đều có thái độ bất chấp khó khăn, gian khổ Họ có tình đồng đội thắm thiết

Công việc, nhiệm vụ kháng

Xuất thân Nông dân Từ nhiều tầng lớp khác nhau

(học sinh, sinh viên)

Tính cách Hiền lành, chân chất, mộc mạc Sôi nổi, ngang tàng, tinh nghịch Nghệ thuật - Khắc họa hình ảnh người lính

bằng những hình ảnh chân thực kết hợp lãng mạn

- Ngôn ngữ giản dị, hàm súc, lời thơ sâu lắng

- Khắc họa qua ấn tượng, cảm giác cụ thể, qua thái độ, tâm hồn,

ý chí Bức chân dung về họ rõ nét, sống động hơn

- Ngôn ngữ đậm chất khẩu ngữ, giọng điệu ngang tàng

Trang 39

ĐOÀN THUYỀN ĐÁNH CÁ

I Câu hỏi ôn luyện

Câu 1: Bài thơ Đoàn thuyền đánh cá của Huy Cận như một khúc tráng ca

a) Các yếu tố thể thơ, vần, nhịp của bài thơ đã góp phần tạo nên âm hưởng đặc sắc như thế nào?

b) Nêu hoàn cảnh sáng tác bài thơ

c) Mạch cảm xúc của bài thơ được triển khai theo trình tự nào? Hiệu quả nghệ thuật của nó?

Câu 2: Cảm hứng vũ trụ là cảm hứng bao trùm trong hồn thơ Huy Cận Khổ thơ đầu của bài thơ Đoàn thuyền đánh cá đã thể hiện rõ điều đó

a) Chép thuộc lòng khổ thơ đó

b) Phân tích hiệu quả của việc sử dụng biện pháp tu từ trong hai câu thơ đầu của khổ thơ

c) Từ hát được lặp lại nhiều lần trong bài thơ Điều đó có tác dụng gì?

Câu 3:

a) Ghi đúng tên tác giả và tên bài thơ có những câu thơ sau:

- Cảnh buồm giương to như mảnh hồn làng

Rướn thân trắng bao la thâu góp gió

- Thuyền ta lái gió với buồm trăng

Lướt giữa mây cao với biên bằng

b) Viết một đoạn văn (khoảng 8 câu) ghi lại cảm nhận của em về hình ảnh cánh buồm trong những câu thơ trên

Câu 4: Bài thơ Cành phong lan bể của Chế Lan Viên có câu: “Con cá song cầm đuốc dẫn thơ về Bài Đoàn thuyền đánh cá của Huy Cận cũng có một câu thơ giàu hình ảnh tương tự

a) Hãy chép chính xác khổ thơ có câu thơ đó theo sách Ngữ vãn 9

b) Con cá song và ngọn đuốc là những sự vật vốn khác nhau trong thực tế nhưng nhà thơ Huy Cận lại cómột sự liên tưởng hợp lí, vì sao vậy? Câu thơ của ông giúp người đọc hiểu thêm những gì về thiên nhiên

và tài quan sát của nhà thơ?

c) Dưới đây là câu chủ đề cho một đoạn văn trình bày cảm nhận về khổ thơ được chép theo yêu cầu ở câu

Trang 40

b) Phân tích tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong câu thơ trên? Tìm trong bài Đoàn thuyền đánh cá hai câu thơ cũng có sử dụng phép tu từ giống câu thơ đó

c) Viết đoạn văn khoảng 10 câu nêu cảm nghĩ của em về vẻ đẹp của con người lao động trong bài Đoàn thuyền đánh cá của Huy Cận

Câu 6: Cho đoạn thơ sau:

Câu hát căng buồm với giỏ khơi

Đoàn thuyền chạy đua cùng mặt trời

Mặt trời đội biên nhô màu mới

Mắt cá huy hoàng muôn dặm phơi

(Huy Cận, Đoàn thuyền đánh cá, Ngữ văn 9, tập một, XB 2018)

a) Trong đoạn thơ trên có những hình ảnh nào được lặp lại ở khổ thơ đầu? Nêu ý nghĩa của việc lặp lại những hình ảnh đó

b) Viết một đoạn văn (khoảng 10 câu) phân tích khổ thơ trên, trong đó có sử dụng câu ghép và phép thế Câu 7: Vẻ đẹp của bài thơ Đoàn thuyền đánh cá là sự kết hợp của cảm hứng vũ trụ và cảm hứng lãng mạn Điều đó đã giúp Huy Cận tạo nên những hình ảnh thơ tầm vóc, lung linh, bay bổng, vừa thực vừa

ảo

thể hiện niềm say mê của nhà thơ trước cuộc sống và con người mới

a) Hãy chép ra những câu thơ mang vẻ đẹp như thế

b) Chọn một hình ảnh thơ và viết một đoạn văn nêu cảm nhận của em về vẻ đẹp của hình ảnh đó

Câu 8: Huy Cận đã viết về cảm hứng sáng tác bài thơ Đoàn thuyền đánh cá:

“Tôi coi đây là khúc tráng ca, ca ngợi con người lao động với tinh thần làm chủ, với niềm vui và tự hào trước thiên nhiên, cuộc sống” Hãy phân tích bài thơ của Huy Cận làm sáng tỏ tâm sự của nhà thơ

II Gợi ý trả lời

Câu 1:

a) Âm hưởng thơ vừa khoẻ khoắn, sôi nổi, vừa phơi phới, bay bổng Giọng thơ đầy sức sống, thể hiện niềm lạc quan, vui tươi, phấn khởi của người dân chài khi ỉao động Âm hưởng, giọng điệu ấy được tạo nên bởi:

c) - Mạch cảm xúc được triển khai theo trình tự ra khơi của đoàn thuyền đánh cá: đoàn thuyền ra khơi

Ngày đăng: 18/05/2020, 21:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w