1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực hiện một số biện pháp kỹ thuật trong chăm sóc, thu hoạch và bảo quản bơ hass tại moshav habonim, haifa, israel

50 48 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 3,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CAM ĐOAN Em xin cam đoan khóa luận tốt nghiệp: “thực hiện một số biện pháp kỹ thuật trong chăm sóc, thu hoạch và bảo quản bơ hass tại Moshav Habonim, Haifa, Israel” là công trình ngh

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

LỤC VĂN VIỆT

Đề tài:

“THỰC HIỆN MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT TRONG CHĂM

SÓC, THU HOẠCH VÀ BẢO QUẢN BƠ HASS TẠI

MOSHAV HABONIM, HAIFA, ISRAEL”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : ST&BTĐDSH

Khóa học : 2014 - 2018

Thái Nguyên - năm 2019

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

LỤC VĂN VIỆT

Đề tài:

“THỰC HIỆN MỘT SỐ BIỆN PHÁP KỸ THUẬT TRONG CHĂM

SÓC, THU HOẠCH VÀ BẢO QUẢN BƠ HASS TẠI

MOSHAV HABONIM, HAIFA, ISRAEL”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : ST&BTĐDSH

Khóa học : 2014 – 2018 Giảng viên hướng dẫn : TS Nguyễn Thị Thu Hoàn

Thái Nguyên - năm 2019

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan khóa luận tốt nghiệp: “thực hiện một số biện pháp kỹ thuật trong chăm sóc, thu hoạch và bảo quản bơ hass tại Moshav Habonim, Haifa, Israel” là công trình nghiên cứu khoa học của bản thân em, công trình

được thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS Nguyễn Thị Thu Hoàn Những phần sử dụng tài liệu tham khảo trong khóa luận đã được nêu rõ trong phần tài liệu tham khảo Các số liệu và kết quả nghiên cứu là quá trình điều tra trên thực địa hoàn toàn trung thực, chưa công bố trên các tài liệu, nếu có gì sai em xin

chịu hoàn toàn trách nhiệm

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2019

XÁC NHẬN CỦA GVHD

TS Nguyễn Thị Thu Hoàn

Người viết cam đoan

Lục Văn Việt

XÁC NHẬN CỦA GV CHẤM PHẢN BIỆN

Giáo viên chấm phản biện xác nhận sinh viên

để sửa chữa sai sót sau khi Hội đồng chấm yêu cầu

(Ký, họ và tên)

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Là sinh viên chúng ta đêu nhận thức được tầm quan trọng của việc thực hiện thực tập tốt nghiệp và đây cũng là gia đoạn quyết định đến toàn bộ quá trình học rèn luyện của mỗi chúng ta Qua thời gian thực tập tốt nghiệp em đã

cố gắng rèn luyện và học hỏi để hoàn thành được khóa luận tốt nghiệp của bản thân

Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, ngoài sự cố gắng nỗ lực của bản thân, em đã nhận được sự quan tâm và giúp đỡ từ nhiều tập thể và cá nhân Xuất phát từ lòng biết ơn sâu sắc, em xin trân thành cảm ơn Ban giám hiệu Trường Đại học Nông Lâm và tập thể các thầy cô giáo trong Khoa Lâm nghiệp, đã tạo điều kiện thuận lợi và nhiệt tình giúp đỡ em trong quá trình học tập và thực hiện đề tài tốt nghiệp

Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo TS Nguyễn Thị Thu Hoàn đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn và giúp đỡ em vượt qua khó khăn để hoàn thành luận văn tốt nghiệp

Với trình độ và năng lực bản thân có hạn, mặc dù đã hết sức cố gắng song không tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy, em rất mong nhận được sự tham gia đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo và các bạn để đề tài này được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Thái nguyên, ngày…tháng… năm 2018

Sinh viên

Lục Văn Việt

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1: Thành phần dinh dưỡng chính của 100g cơm trái Bơ tươi 2Bảng 2.1: Sản lượng trái Bơ tươi của thế giới gian đoạn 2001-2005 (tấn) 12Bảng 2.2: Chỉ tiêu về dinh dưỡng của 12 giống Bơ 14

Trang 6

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 2.1: Bơ Hass 6

Hình 2.2: Sản lượng Bơ các năm trên toàn thế giới 8

Hình 2.3: Tỷ lệ sản lượng Bơ giữa các nước trên thế giới 8

Hình 2.4: Nhập khẩu Bơ của Hoa Kỳ 11

Hình 4.1: Cây Bơ sau khi ghép 20

Hình 4.2: Cây Bơ giống đạt tiêu chuẩn 20

Hình 4.3: Vườn Bơ trước khi trồng 21

Hình 4.4: Ống nước tưới nhỏ giọt trên hàng Bơ 22

Hình 4.5: Bọc bảo vệ gốc Bơ 24

Hình 4.6: Băng keo bảo vệ vết ghép 25

Hình 4.7: Cây Bơ sau khi quét hỗn hợp bảo vệ 25

Hình 4.8: Cắt bỏ cành dưới vết ghép 25

Hình 4.9: Cắt tỉa hoa Bơ 26

Hình 4.10: Bơ sau khi tỉa ngọn 26

Hình 4.11: Trạm kiểm soát nước và phân bón tại vườn Bơ 27

Hình 4.12: Quả Bơ Hass đạt tiêu chuẩn thu hoạch 28

Hình 4.13: Thu hoạch Bơ tại trang trại 29

Hình 4.14: Cất giữ Bơ sau thu hoạch 30

Hình 4.15: Các giai đoạn chín trong nhiệt độ phòng 31

Hình 4.16: Kho lạnh bảo quản Bơ 33

Hình 4.17: Bơ được dán nhãn 33

Trang 8

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

DANH MỤC CÁC BẢNG iii

DANH MỤC CÁC HÌNH iv

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT v

MỤC LỤC vi

PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục đích và yêu cầu của đề tài 5

1.2.1 Mục đích của đề tài 5

1.2.2 Yêu cầu của đề tài 5

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 6

2.1 Tổng quan về cây Bơ Hass 6

2.2 Tổng quan về nguồn gốc giống 9

2.3 Tình hình sản xuất và tiêu thụ Bơ Hass trên thế giới và Việt Nam 10

2.3.1 Trên thế giới 10

2.3.2 Trong nước 13

2.4 Tổng quan cơ sở thực tập 14

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN 17

3.1 Thời gian và phạm vi thực hiện 17

3.1.1 Thời gian 17

3.1.2 Phạm vi thực hiện 17

3.2 Nội dung thực hiện 17

3.3 Phương pháp thực hiện 17

3.3.1 Phương pháp kế thừa 17

3.3.2 Phương pháp thực hành 17

3.3.3 Phương pháp ghi chép, xử lý số liệu 17

PHẦN 4 KẾT QUẢ THỰC HIỆN VÀ THẢO LUẬN 19

Trang 9

4.1 Một số biện pháp kỹ thuật trong trồng và chăm sóc Bơ Hass 19

4.1.1 Lựa chọn giống 19

4.1.2 Xử lý thực bì, làm đất 21

4.1.3 Chăm sóc cây Bơ 22

4.2 Một số biện pháp kỹ thuật trong thu hoạch Bơ 27

4.3 Một số biện pháp kỹ thuật trong bảo quản Bơ 30

4.4 Một số tiêu chuẩn xuất khẩu Bơ 34

4.5 Bài học kinh nghiệm và khuyến nghị sản xuất Bơ tại Việt Nam 36

PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 38

5.1 Kết luận 38

5.2 Kiến nghị 39

TÀI LIỆU THAM KHẢO 40

Trang 10

PHẦN 1

MỞ ĐẦU

1.1 Đặt vấn đề

Bơ (Persea Americana Mills.,) thuộc họ Lauraceae (Long não) Có

nguồn gốc vùng nhiệt đới Trung Mỹ, ngày nay Bơ được trồng ở nhiều nước trên thế giới Ở Châu Á, cây Bơ được trồng khá rộng rãi ở Indonesia, Philippines, Thái Lan, Việt Nam và Trung Quốc Indonesia là quốc gia đứng thứ 4 trên thế giới và đứng đầu Châu Á về sản xuất Bơ (Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam…, 2003)[3] Trái Bơ là một trong những loại trái cây rất giàu chất dinh dưỡng

Các khảo sát hóa học cơm trái Bơ đã được nhiều tác giả nghiên cứu và kết quả cho thấy rằng hàm lượng protein, carbohydrat và lipid thay đổi tùy theo vùng sinh thái (nhiệt đới hay cận nhiệt đới), giống Bơ, độ chín cũng như thời gian thu hái Ngoài ra cơm trái Bơ còn chưa 12 loại vitamin và nhiều khoáng chất cần thiết cho cơ thể con người

So với các loại cây ăn quả khác Bơ là loại cây dễ trồng, khả năng thích nghi rộng, chống chịu khá với các bất lợi của môi trường như hạn hán, gió, đất nghèo dinh dưỡng (Hoàng Mạnh Cường…,2001)[1] Ngoài vấn đề về dinh dưỡng, Bơ còn là một loại trái cây khá an toàn, do có vỏ dày nên hạn chế được các loài sâu hay côn trùng chích hút, thuốc bảo vệ thực vật rất ít được dùng cho cây Bơ Bơ có thể ăn tươi, dùng làm kem, bánh sandwiches hay dùng làm các món ăn nhanh,… Ngoài ra dầu trái Bơ còn được dùng làm xà phòng hảo hạn hay các loại mỹ phẩm cao cấp nhờ vitamin E trong Bơ có tác dụng bảo vệ các axit chống lại sự oxy hóa, nhờ đó làm chậm quá trình lão hóa của tế bào giúp làn da tươi sáng và căng hơn

Trang 11

Bảng 1.1: Thành phần dinh dưỡng chính của 100g cơm trái Bơ tươi

Thành phần dinh dưỡng chính

Protein Chất béo Carbonhydrat tổng

g

2,2 17,0 6,0

Chất khoáng

Kali Phospho Canxi Magie Sắt

mg

340-723 20-80 10-15 40-60 0,5-2

Vitamin

β-caroten Vitamin B2 Vitamin B1 Cholin Folacin Vitamin C Vitamin E

Phytochemical

β-sitosterol Lutein

mg mcg

75

293

(Nguồn: Võ Tấn Hậu…, 2008)

Đặc biệt nó còn là nguồn giàu β-sitosterol giúp giảm cholesterol, lutein

có thể ngăn chặn ung thư đại tràng và glutathion giúp cơ thể chống lại các chất sinh ung thư (Võ Tấn Hậu…, 2008)[4] Bơ rất giàu dầu và protein, trong

Trang 12

100g Bơ có chứa từ 150 – 300 calo là một trong những loại trái cây bổ dưỡng nhất trên thế giới Ngoài ra hàm lượng lipit trong quả Bơ rất cao, dưới dạng dầu, rất dễ dàng để tiêu hóa, cơ thể có thể hấp thu tới 92,8% Kết quả nghiên cứu ngày nay đã xác nhận rằng Bơ không chỉ la nguồn cung cấp năng lượng

và vitamin mà còn cung cấp cho cơ thể con người lợi ích sinh lý đặc biệt có lợi cho sức khỏe

Theo định nghĩa của Mazza (1998) Bơ được coi là thực phẩm chức năng

vì thành phần chất chống oxy hóa như vitamin E hoặc tocopherols và glutathione đã được tìm thấy trong quả Bơ Những thành phần này có tác dụng chống oxy hóa, trung hòa các gốc tự do gây lão hóa tế bào, tim và giảm phát triển một số dạng ung thư như ung thư miệng và mũi họng Bơ cũng giàu lutein (248m / 100g), một loại carotene giúp bảo vệ mắt chống lại bệnh đục thủy tinh thể, Bơ có lợi cho bệnh nhân tiểu đường bằng cách giảm tryglycerides trong máu đẫm máu

Trước đây ở Đông Nam Á cũng như ở Việt Nam trái Bơ ít được ưa thích nhưng ở các nước Âu, Mỹ đây là loại trái cây rất được ưa chuộng do giá trị dinh dưỡng và mùi vị của nó Ở nước ta, từ năm 2006 trở lại đây, mỗi năm cung ứng ra thị trường khoảng 80.000 tấn Bơ, trong đó Đăk Lăk khoảng 40.000 tấn, Lâm Đồng khoảng 30.000 tấn (Phạm Thị Mỹ Phương

và cs, 2017)[2]

Bơ Hass (Persea americana Hass) được đặt tên bởi nhà làm vườn có tên

là Rudolph Hass, thuộc chủng guatamalan Tất cả các cây Bơ Hass ăn quả đã được trồng từ những cây ghép được nhân giống từ một cây duy nhất được trồng từ hạt giống được Rudolph Hass mua vào năm 1926 từ Rideout of Whittier, California Thành phần chính của thịt Bơ có chứa đến 20 loại vitamin và khoáng chất, hàm lượng kalo cao Có chứa chất béo và chất béo bão hòa không no cung cấp hàm lượng dinh dưỡng lớn cho cơ thể và làm đẹp

Trang 13

da Khi chín thời gian bảo quản lên đến 1 tháng mà chất lượng quả vẫn thơm ngon, chính vì vậy mà giống Bơ này được xếp vào danh sách loại Bơ xuất khẩu hàng đầu hiện nay Do hương vị, kích cỡ, thời hạn sử dụng, năng suất tăng trưởng cao và ở một số khu vực thu hoạch quanh năm, giống Hass là Bơ phổ biến nhất trên thị trường thương mại

Tại Hoa Kỳ, nó chiếm hơn 80% lượng Bơ, 95% vụ mùa ở California và

là Bơ được trồng phổ biến nhất ở New Zealand Đây cũng chính là giống cây trồng chủ chốt tại nước Úc mang doanh thu lên đến 1 tỷ USD/1 năm cho nông dân Israel là một đất nước có khí hậu khô hạn nhưng được biết đến với nền nông nghiệp thần kỳ, chỉ với 2,5% dân số làm nông nghiệp nhưng mỗi năm Israel xuất khẩu chừng 3,5 tỷ USD nông sản và là một trong những nước xuất khẩu hàng đầu thế giới, năm 2015 ước chừng khoảng 7000 ha trồng Bơ và thu hoạch được khoảng 100000 tấn quả

Đặc biệt khí hậu và điều kiện tự nhiên của Việt Nam rất thích hợp để phát triển loại Bơ này Tuy nhiên ở Việt Nam bơ Hass thường được trồng theo quy mô hộ gia đình, diện tích không cao, nên việc áp dụng các biện pháp kỹ thuật như các nước phát triển là điều rất hạn chế Hậu quả tất yếu là năng suất mang lại không cao, chất lượng quả Bơ không đáp ứng được các yêu cầu về xuất khẩu Bên cạnh đó quả Bơ chưa được bảo quản và chế biến ở quy mô công nghiệp mà chỉ được dùng chủ yếu làm sinh tố Bơ với nhu cầu không ổn định, dẫn đến nguồn lợi kinh tế mang lại cho người dân cũng không ổn định

Xuất phát từ nhu cầu thực tế đó, tôi chọn thực hiện đề tài “Thực hiện một số biện pháp kỹ thuật trong chăm sóc, thu hoạch và bảo quản Bơ Hass tại moshav Habonim, Haifa, Israel” Góp phần nâng cao chất lượng quả Bơ,

nâng cao hiệu quả kinh tế cho người nông dân trồng bơ, góp phần phát triển nền kinh tế của đất nước

Trang 14

1.2 Mục đích và yêu cầu của đề tài

1.2.1 Mục đích của đề tài

Dựa vào các số liệu thu thập được trong quá trình thực tập tại moshav

Habonim, Haifa, Israel tổng hợp lại các biện pháp kỹ thuật trong chu trình

trồng Bơ tại Israel

Từ đó đưa ra các khuyến nghị cho người nông dân trồng Bơ tại Việt

Nam Góp phần phát triển ngành nông nghiệp trồng Bơ của Việt Nam

1.2.2 Yêu cầu của đề tài

Thu thập các số liệu về điều kiện ngoại cảnh tại trang trại trồng Bơ Hass

nơi thực hiện đề tài

Thu thập số liệu và các biện pháp kỹ thuật trong chăm sóc Bơ Hass

Thu thập số liệu và các biện pháp kỹ thuật trong thu hoạch Bơ Hass

Thu thập số liệu và các biện pháp kỹ thuật trong bảo quản Bơ Hass

Đưa ra khuyến nghị cho người dân trồng Bơ ở Việt Nam

Trang 15

Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Tổng quan về cây Bơ Hass

Bơ Hass là loài cây thân thường phát triển cành ngang sớm, tán trung bình, không cao, ít vươn thẳng, lá thuôn dài hơi mỏng, màu xanh tươi Quả

có kích thước trung bình đến nhỏ, trồng ở vùng cao-hơi lạnh sẽ cho quả to hơn Vỏ quả thường sần sùi, quả tươi màu xanh, khi chín chuyến sang màu nâu đen

Hình 2.1: Bơ Hass

Cây Bơ Hass sinh trưởng và phát triển tốt ở vùng nhiệt đới và vùng cận nhiệt đới nhưng cho năng suất cao nhất khi sống ở vùng có khí hậu lạnh Còn nếu sống ở vùng nhiệt đới thấp có khí hậu nóng ẩm cây sẽ cho năng suất thấp quả nhỏ Kích thước quả nhỏ, trọng lượng quả chỉ khoảng 140 – 400g, nhưng

có chứa tới 20 loại vitamin và khoáng chất, hàm lượng kalo, chất béo và các chất béo bão hòa không no giúp làm đẹp da và cung cấp chất dinh dưỡng cho

cơ thể

Trang 16

Cơm rất vàng, có mùi thơm, ăn rất béo, độ sáp dẻo cao (E Lahav and A.W Whiley…, 2002)[9] Thời gian nuôi trái trên cây lâu nên thường cho thu hoạch muộn Thuộc hoa nhóm A, hoa thường tung phấn vào 3 giờ chiều, sau đó đóng lại và hoa cái nhận phấn vào lúc 9 giờ sáng hôm sau Năng suất trung bình đạt 100-120 kg/cây

Tỉ lệ thịt quả đạt 70 – 72%, thịt quả có màu vàng kem, nhiều chất béo,

Bơ có vị thơm ngon như hạt dẻ Hạt chắc và khít vào quả, nhưng dễ tách Thời gian thu hoạch từ tháng 11 đến tháng 2 Đây là giống Bơ chín muộn, có khả năng đậu trái cao và quả mang chất lượng tốt Cây hoàn toàn có thể sinh trưởng mạnh ở Việt Nam ta và có khả năng chống chịu sâu bệnh tốt

Cây giống đạt chất lượng phải đảm bảo những yêu cầu sau:

- Chồi ghép được tách từ cây mẹ khỏe mạnh, có nguồn gốc rõ ràng

- Chồi Bơ HASS được ghép trên gốc ghép thực sinh khỏe mạnh

- Chồi ghép cứng cáp, tỷ lệ sống cao

- Đã ra được 10-20 lá mới

- Không mang mầm bệnh, sâu hại, không dùng thuốc kích thích tăng trưởng Các quốc gia Trung và Nam Mỹ thống trị sản lượng Bơ toàn cầu, với Indonesia và Hoa Kỳ cũng là những nhà sản xuất nổi tiếng Mexico là nước sản xuất Bơ hàng đầu thế giới Năm 2012, sản lượng Bơ của nước này đạt 1.300 tấn, tương đương với 30% sản lượng Bơ toàn cầu Con số này gần gấp bốn lần Indonesia, nhà sản xuất cao thứ hai

Sản lượng tại Chile, nhà sản xuất lớn thứ hai trong năm 2009, đã giảm 45% trong 3 năm qua do thời tiết và hạn hán kém (Fresh Fruit Portal…, 2012)[10].Châu Phi chiếm 16% sản lượng toàn cầu trong năm 2012, tăng một chút từ 15% trong năm 2008 Các nhà sản xuất lớn khác bao gồm Brazil, Colombia, Cộng hòa Dominican và Peru

Trang 17

Hình 2.2: Sản lượng Bơ các năm trên toàn thế giới

Bơ đang trở nên ngày càng phổ biến trên thế giới vì giá trị của nó đang được biết đến nhiều hơn Vì vậy sản lượng Bơ trên thế giới đang ngày càng tăng lên theo nhu cầu của thị trường

Hình 2.3: Tỷ lệ sản lượng Bơ giữa các nước trên thế giới

Bơ Hass là một trong những loại Bơ được ưa chuộng nhất trên thế giới vì

có mùi vị thơm ngon, hàm lượng chất dinh dưỡng cao rất tốt cho sức khỏe Đặc biệt Bơ có thời gian bảo quản rất lâu nên rất được ưa chuộng trên thị

Trang 18

trường Ngoài ra Bơ hass còn ưược sử dụng để chế biến thành nguyên liệu, tinh dầu Hiện nay trên thế giới rất ưa chuộng loại Bơ hass này và nó được trồng rất phổ biến ở nhiều quốc gia khác nhau trên thế giới

2.2 Tổng quan về nguồn gốc giống

Tất cả các cây Bơ Hass ăn quả đã được trồng từ những cây ghép được nhân giống từ một cây duy nhất được trồng từ hạt giống do Rudolph Hass mua vào năm 1926 từ Rideout of Whittier, California Mục đích chính của ông là khi cây con đủ lớn sẽ tiến hành ghép chồi giống Bơ Fuerte, giống Bơ đang được ưa chuộng tại Mỹ ở thời điểm này Theo phương pháp ghép Bơ truyền thống lúc đó, mỗi hố người ta sẽ trồng 3 hạt, khi hạt mọc thành cây con

sẽ giữ lại một cây khỏe mạnh nhất để làm gốc ghép Rudolph Hass cũng thực hiện tương tự Không rõ ông trồng tổng cộng bao nhiêu cây con Chỉ biết rằng quá trình ghép gặp khó khăn và gần như thất bại Điều này khiến ông quyết định chặt bỏ các cây làm gốc ghép, chỉ giữ lại một cây con sinh trưởng tốt, sức sống mạnh mẽ nhất theo lời khuyên của một người bạn tên là Caulkins Khi cây Bơ này lớn lên, những đợt quả đầu tiên chín, gia đình của Rudolph Hass ăn thử thì thấy hương vị rất tuyệt vời Những năm về sau khi sản lượng tăng lên, ông quyết định mang tặng một phần cho những người đồng nghiệp ở bưu điện, phần còn lại ông bán cho một cửa hàng tạp hóa tên Model trên phố Colorado ở Pasadena, California Giống Bơ với quả màu nâu đen của Rudolph Hass đã tạo nên một cơn sốt tại khu vực lúc đó Những thời điểm khan hiếm người ta còn sẵn sàng trả 1$/quả (tương đương 16$ bây giờ) Nhận thấy giống Bơ mới có nhiều tiềm năng phát triển, Rudolph Hass đã tiến hành mang giống đi đăng ký sáng chế, đến năm 1935 thì được công nhận và đặt tên giống Bơ mới theo tên của mình: Bơ Hass (đây là bằng sáng chế đầu tiên dành cho thực vật ở nước Mỹ lúc bấy giờ)

Trang 19

Rudolph Hass đã thực hiện một hợp đồng với vườn ươm cây Harold Brokaw của Whittier để phát triển và tuyên truyền bán cây giống ghép từ cành giâm của nó với Brokaw nhận được 75% tiền thu được, còn Rudolph Hass nhận được 25% Đó không phải là một quyết định dễ dàng trong những ngày

đó vì quả Hass khác biệt rất nhiều so với Fuerte (loại Bơ tiêu chuẩn lúc bấy giờ), tuy nhiên Brokaw đã bắt đầu tuyên truyền các Hass thô, màu đen độc quyền và thúc đẩy nó cùng với các giống tiêu chuẩn sau đó Brokaw sau đó chuyên về Hass và thường bán cây ghép vì không giống như Fuerte, sản lượng Hass quanh năm và cũng phong phú hơn, với trái cây lớn hơn, một đời sống lâu hơn và hương vị phong phú hơn do hàm lượng dầu cao hơn

Rudolph Hass tiếp tục vận hành bưu thiếp trong suốt cuộc đời và chết vì cơn đau tim tại Bệnh viện Fallbrook ở Fallbrook , California năm 1952, cùng năm đó bằng sáng chế của ông hết hạn Sau khi ông mất, người cháu tên Dick Stewart tiếp nhận và quản lý cây Bơ mẹ đến năm 2002 thì cây chết, tính ra cây tồn tại được 76 năm Vào đầu thế kỷ 21, ngành Bơ Hoa Kỳ đã thu được trên 1 tỷ USD/năm từ giống Hass chất lượng cao, chiếm khoảng 80% trong số tất cả Bơ được trồng trên toàn thế giới

2.3 Tình hình sản xuất và tiêu thụ Bơ Hass trên thế giới và Việt Nam

2.3.1 Trên thế giới

Hoa Kỳ là một nước xuất khẩu Bơ không đáng kể, thực tế tất cả 245.000 tấn sản xuất trong nước được tiêu thụ trong nước Kết hợp sản xuất trong nước với nhập khẩu 571.827 tấn trong năm 2012, tổng tiêu thụ trong nước tương đương 816.827 tấn - tương đương với 19% mức tiêu thụ toàn cầu Lệnh cấm nhập khẩu Bơ đã được thực hiện từ năm 1914 để bảo vệ khỏi sâu bệnh hại nông nghiệp (đặc biệt là các loại hạt Bơ) Những hạn chế này bắt đầu được nới lỏng vào năm 1997 và đến năm 2007 tất cả các hạn chế đã được gỡ

bỏ Kể từ đó, Hoa Kỳ đã phát triển thành nhà nhập khẩu Bơ lớn nhất thế giới

Trang 20

Nhập khẩu của Mỹ hiện chiếm khoảng 12% tổng sản lượng toàn cầu Năm

2013, Mỹ đã nhập 571.827 tấn, trị giá 1,08 tỷ USD Hơn 98% Bơ nhập khẩu

từ Hoa Kỳ có nguồn gốc từ ba nước: Mexico, Chile và Peru

Hình 2.4: Nhập khẩu Bơ của Hoa Kỳ

Qua hình 2.4 có thể thấy rằng sau khi những hạn chế về nhập khẩu Bơ bị loại bỏ thì hoạt động nhập khẩu Bơ của Hoa Kỳ phát triển một cách mạnh mẽ Ngoại trừ việc suy giảm số lượng nhập khẩu trong giai đoạn 2009-2010, tất cả các năm sau số lượng nhập khẩu ngày càng tăng, ảnh hưởng rất lớn đến nền kinh tế Hoa Kỳ

Các thị trường Tây Âu chủ yếu thích Bơ Hass đã sẵn sàng để ăn, trong khi khách hàng Đông Âu, Hy Lạp và Ý vẫn thường đi mua Bơ xanh, chẳng hạn như Fuerte và Pinkerton Sự phổ biến của Bơ Hass dự kiến sẽ tăng lên Thị trường Anh đã tăng 30% so với cùng kỳ năm trước và các nhà cung cấp không thể theo kịp nhu cầu đang tăng lên Hiện nay, có Bơ Tây Ban Nha, Ma-rốc và Israel trên thị trường Hơn nữa, có một số nguồn cung cấp từ Peru,

Trang 21

nhưng chất lượng của những quả Bơ này không đạt tiêu chuẩn cao nhất (Rudolf Mulderij…, 2016)[11]

Bảng 2.1: Sản lượng trái Bơ tươi của thế giới gian đoạn 2001-2005 (tấn)

(Nguồn: Võ Tấn Hậu…, 2008)

Trang 22

Miền Nam Trung Quốc, cụ thể là các tỉnh Quảng Châu và Hải Nam, có sản lượng Bơ nhỏ Việc trồng vẫn còn hạn chế và không có sản xuất thương mại Bơ đang trở thành một loại trái cây nhập khẩu phổ biến, đặc biệt là ở các thành phố lớn trên bờ biển phía Đông Mexico và Chile đang tiếp cận thị trường Trung Quốc, và năm ngoái Peru cũng được phép xuất khẩu vào Trung Quốc Bộ trưởng Peru ước tính tiềm năng của Trung Quốc là 50 triệu đô la

2.3.2 Trong nước

Ở Việt Nam Bơ Hass được nhập về thông qua tư nhân và một số cơ quan nông nghiệp thuộc nhà nước (Viện Eakmat – WASI, Viện nghiên cứu cây ăn quả miền nam – SOFRI…) trồng thử nghiệm lần đầu vào năm 2000 Kết quả khảo nghiệm cho thấy khi trồng càng cao so với mực nước biển thì có sự chênh lệch rõ ràng về năng suất và sinh trưởng Chẳng hạn theo Viện Eakmat, cây trồng ở khu vực Bảo Lộc (Lâm Đồng) cho năng suất cao hơn, ít sâu bệnh, sinh trưởng mạnh hơn cây trồng ở khu vực TP Buôn Ma Thuột (Đăk Lăk)

Ở Việt Nam, các giống Bơ bản địa thường có trái to, mẫu mã đẹp, nên thị trường nội địa ít quan tấm đến giống Bơ Hass, trái nhỏ, da sần sùi Tuy nhiên ở Mỹ thì 80-90% diện tích trồng Bơ đều trồng Bơ Hass, đây là sản phẩm rất được ưa chuộng tại Mỹ Do đó nếu có khả năng áp dụng các tiêu chuẩn VietGAP, GlobalGAP thì khả năng xuất khẩu của Bơ Hass là rất lớn Ngoài thị trường, đặc tính của Bơ Hass là chín muộn, thu hoạch trái vụ,

vỏ lại dày vận chuyển đi xa rất thuận tiện Cơm sáp dẻo, ăn rất ngon Do đó thời gian tới chắc chắn sẽ dần chiếm một vị trí quan trọng tại thị trường Việt Nam Tại các siêu thị, có thời điểm Bơ Hass được bày bán với giá lên đến 400.000đ/1kg, rất có tiềm năng

Xuất phát từ những yêu cầu cấp thiết từ thực tiễn sản xuất, từ năm 2002 Viện Khoa học Kỹ thuật Lâm nghiệp Tây Nguyên đã tiến hành đánh giá, chọn lọc giống từ tập đoàn 26 giống Bơ được thu thập từ 4 tỉnh Đắc Lăk, Gia Lai, Đăk Nông, Lâm Đồng và 12 giống nhập nội từ Mỹ nhằm xác định

Trang 23

được giống phù hợp giới thiệu cho sản xuất (Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam…, 2003)[3] Kết quả của các giống Bơ trồng thử nghiệm ở Tây Nguyên được thể hiện trong bảng 2.2

Bảng 2.2: Chỉ tiêu về dinh dưỡng của 12 giống Bơ

( Nguồn: Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam…, 2003)

Qua bảng số liệu trên ta có thể thấy rằng các giống TA1, TA3, TA5, Booth 7 đạt được kết quả tốt nhất và được ưu tiên lựa chọn Bơ Hass có hàm lượng chất khô khá cao nên không đảm bảo được các tiêu chuẩn quốc tế, vì vậy không được ưu tiên phát triển

2.4 Tổng quan cơ sở thực tập

Israel có tên chính thức là Nhà nước Israel, nằm ở rìa phía đông của Biển Địa Trung Hải Nó có biên giới phía bắc giáp với Liban, phía đông bắc với Syri, phía đông và đông nam với Jordan, phía tây nam với Ai Cập, phía tây

Trang 24

với Biển Địa Trung Hải Trung tâm tài chính và công nghệ của Israel là Tel Aviv và Jerusalem được tuyên bố là thủ đô vào năm 1980, song chủ quyền của Israel đối với Đông Jerusalem không được quốc tế công nhận Lãnh thổ chủ quyền của Israel có diện tích khoảng 20.770 kilômét vuông, trong đó hai phần trăm là mặt nước

Israel được nhận định là quốc gia tiến bộ nhất tại Tây Nam Á và Trung Đông về phát triển kinh tế và công nghiệp Giáo dục đại học có chất lượng ưu

tú và việc hình thành một cộng đồng dân chúng có động lực và giáo dục cao

là nguyên nhân chính khích lệ bùng nổ công nghệ cao và phát triển kinh tế nhanh chóng tại Israel Quốc gia này xếp hạng 24 trong Báo cáo cạnh tranh toàn cầu 2016-2017 của Diễn đàn Kinh tế thế giới và đứng thứ 52 về Chỉ số thuận lợi kinh doanh của Ngân hàng Thế giới vào năm 2017 Israel có số lượng công ty khởi nghiệp nhiều thứ hai thế giới (sau Hoa Kỳ) theo một nghiên cứu năm 2005 và đứng thứ ba về số lượng công ty niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán NASDAQ sau Hoa Kỳ và Trung Quốc

Israel là quốc gia dẫn đầu về nghiên cứu khoa học, đặc biệt là trong khoa học tự nhiên, kỹ thuật và khoa học y tế cũng là một trong các lĩnh vực phát triển nhất tại Israel Israel xếp hạng năm trong số các quốc gia sáng tạo nhất theo Chỉ số sáng tạo Bloomberg 2015 Vùng nông thôn Israel gồm nhiều kiểu khu định cư, đặc biệt nổi tiếng là Moshav và Kibbutz

Ban đầu những nơi đó là những khu định cư kiểu tập trung và hợp tác xã, theo thời gian mức độ hợp tác của những khu định cư đó đã giảm bớt và nhiều

cơ cấu kiểu đó đã bị loại trừ Tất cả các khu định cư vùng nông thôn và nhiều thị trấn nhỏ (một số trong số chúng được gán cho cái tên "các khu định cư nông thôn") được ghép vào các hội đồng địa phương

Haifa là thành phố lớn nhất miền Bắc Israel, lớn thứ năm trên toàn quốc với dân số hơn 265.000 người và 300.000 người sống tại các tỉnh lân cận,

Trang 25

trong đó có các thành phố như Krayot, Tirat Carmel, Daliyat al-Karmel và Nesher Haifa nằm trên đồng bằng duyên hải Địa Trung Hải của Israel, vùng đất này là cây cầu lịch sử bắc ngang châu Âu, châu Phi và châu Á

HaBonim là một moshav shitufi (là một loại làng hợp tác ở Israel và các vùng lãnh thổ Palestine có các nguyên tắc tổ chức đặt nó giữa kibbutz và moshav về quy mô hợp tác) ở miền bắc Israel Nằm cách Atlat 5 km về phía nam và Kibbutz Nahsholim 3 km về phía bắc, nó thuộc thẩm quyền của Hội đồng vùng Hof HaCarmel Moshav được thành lập vào năm 1949 bởi phong trào HaBonim trên mảnh đất thuộc về làng người Ả Rập ở Kafr Lam bị tàn phá Những người đầu tiên đến từ Vương quốc Anh và Nam Phi Năm 2016, moshav này có dân số 363 người Nằm ở phía đông của căn cứ moshav là pháo đài trung cổ bị hủy hoại của Cafarlet, đôi khi được gọi là Pháo đài HaBonim Habonim có khí hậu Địa Trung Hải với mùa hè nóng, khô và mùa đông mát mẻ có mưa Mùa xuân đến vào tháng ba khi nhiệt độ bắt đầu tăng lên Đến cuối tháng 5, nhiệt độ ấm lên đáng kể báo trước những ngày hè ấm áp Nhiệt độ trung bình vào mùa hè là 26 °C (79 °F) và 12 °C (54 °F) vào mùa đông Độ ẩm có xu hướng cao quanh năm và mùa mưa thường diễn ra vào giữa tháng 9 và tháng 5 Lượng mưa hàng năm khoảng 629 milimét (25 in) Điều kiện tự nhiện tại Habonim khá thuận lợi cho việc canh tác cây Bơ trên diện tích lớn, vì vậy cây Bơ đã được những người nông dân ở đây quan tâm

và tiến hành trồng từ rất lâu Diện tích trồng Bơ Hass tại moshav Habonim là 10ha Sản lượng thu hoạch mỗi năm khoảng 400 tấn/năm

Ngày đăng: 18/05/2020, 15:55

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Hoàng Mạnh Cường, (2001), Điều tra, thu thập một số giống Bơ năng suất cao, chất lượng tốt phục vụ tiêu dùng và xuất khẩu tại Đăk Lăk, Nxb Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều tra, thu thập một số giống Bơ năng suất cao, chất lượng tốt phục vụ tiêu dùng và xuất khẩu tại Đăk Lăk
Tác giả: Hoàng Mạnh Cường
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2001
2. Phạm Thị Mỹ Phương, Lê Tất Khương, Nguyễn Ngọc Quý, Đoàn Văn Tú, Phan Lê Nga, (2017), Nghiên cứu chất lượng một số giống Bơ được trồng ở Tây Bắc và Tây Nguyên để làm nguyên liệu chế biến, Nxb Bộ Khoa học &Công nghệ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu chất lượng một số giống Bơ được trồng ở Tây Bắc và Tây Nguyên để làm nguyên liệu chế biến
Tác giả: Phạm Thị Mỹ Phương, Lê Tất Khương, Nguyễn Ngọc Quý, Đoàn Văn Tú, Phan Lê Nga
Nhà XB: Nxb Bộ Khoa học & Công nghệ
Năm: 2017
3. Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam, (2003), Tuyển chọn giống Bơ (Persea americana Mills) tại Tây Nguyên và Đông Nam Bộ phục vụ xuất khẩu, Nxb Nông Nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tuyển chọn giống Bơ (Persea americana Mills) tại Tây Nguyên và Đông Nam Bộ phục vụ xuất khẩu
Tác giả: Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam
Nhà XB: Nxb Nông Nghiệp
Năm: 2003
4. Võ Tấn Hậu, (2008), Nghiên cứu công nghệ sản xuất dầu béo và bột Bơ loại béo từ trái Bơ (avocado), Nxb Bộ Công thương, Hà Nội.II. Tài liệu nước ngoài Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu công nghệ sản xuất dầu béo và bột Bơ loại béo từ trái Bơ (avocado)
Tác giả: Võ Tấn Hậu
Nhà XB: Nxb Bộ Công thương
Năm: 2008
6. Catarina Pedro Carvalho, María Alejandra Velásquez and Zelda Van Rooyen, (2014), Determination of the minimum dry matter index for the optimum harvest of ‘Hass’ avocado fruits in Colombia, Agronomía Colombiana 32(3), 399-406, 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Determination of the minimum dry matter index for the optimum harvest of ‘Hass’ avocado fruits in Colombia
Tác giả: Catarina Pedro Carvalho, María Alejandra Velásquez and Zelda Van Rooyen
Năm: 2014
7. Department of Agriculture and Fisheries, (2015), Avocado harvesting and yields, Queensland Government, https://www.daf.qld.gov.au/businesspriorities/plants/fruit-and-vegetables/fruit-and-nuts/avocados/harvesting-and-yields Sách, tạp chí
Tiêu đề: Avocado harvesting and yields
Tác giả: Department of Agriculture and Fisheries
Năm: 2015
8. Division of Agriculture and Natural Resources, (2018), When to pick avocados, University of California Sách, tạp chí
Tiêu đề: When to pick avocados
Tác giả: Division of Agriculture and Natural Resources
Năm: 2018
9. E. Lahav and A.W. Whiley, (2002), The Avocado: Botany, Production and Uses, Irrigation and Mineral Nutrition, CAB International Publisher Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Avocado: Botany, Production and Uses
Tác giả: E. Lahav and A.W. Whiley
Năm: 2002
10. Fresh Fruit Portal, (2012), Avocados from Chile – Season Forecasts 2012/13, https://www.freshfruitportal.com/assets/uploads/2012/08/avocados_chile_i.pdf Sách, tạp chí
Tiêu đề: Avocados from Chile – Season Forecasts 2012/13
Tác giả: Fresh Fruit Portal
Năm: 2012
12. SAAGA, (2018), Ripening And Storage, https://www.avocado.co.za/ ripening-and-storage/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ripening And Storage
Tác giả: SAAGA
Năm: 2018
13. United Nations Economic Commission For Europe, (2009), UNECE STANDARD FFV-42 concerning the marketing and commercial quality control of avocados Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w