1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Bộ để kiểm tra và thi học kì Hóa học khối 12 có lời giải chi tiết

33 80 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 117,98 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài liệu gồm các đề kiểm tra và thi học kì môn hóa khối 12 cho cả năm học. Được soạn theo ma trận chuẩn. Có lời giải chi tiết dễ hiểu. Tài liệu phù hợp cho giáo viên tham khảo, phù hợp cho học sinh tự học ôn mà không cần phải đi học thêm. Giờ thời điểm cuối năm, tài liệu rất phù hợp cho học sinh ôn lại kiến thức cả năm để chuẩn bị cho kì thi tốt nghiệp sắp tới.

Trang 1

KIỂM TRA 1 TIẾT – LẦN 1 HỌC KÌ 1

MÔN HÓA 12

Câu 1: So sánh nào dưới đây về nhiệt độ sôi là đúng

A CH3COOCH3 < HCOOCH3 B CH3COOCH3 > C3H7OH

C C2H5OH < HCOOCH3 D CH3COOH > HCOOCH3

Câu 2: Cho các phát biểu sau:

(1) Phản ứng thủy phân este luôn thu được ancol

(2) Môt số este có khả năng hòa tan tốt nhiều chất nên được dùng làm dung môi

Câu 3: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm xenlulozơ, tinh bột, glucozơ và saccarozơ

cần 53,76 lít O2 (đktc) thu được 39,6 gam H2O Giá trị m là (C=12, H=1, O=16)

Câu 4: Chất nào sau đây là este?

A CH3OCH3 B HCOOC2H5 C CH3COOH D C3H5(OH)3

Câu 5: Dãy chất nào sau đây gồm những chất đều tham gia phản ứng thủy phân?

A Tripanmitin, tinh bột, saccarozơ B Glucozơ, saccarozơ, etylaxetat

C Frucozơ, xenlulozơ, etylaxetat D Glixerol, tinh bột, triolein

Câu 6: Nhận xét nào sau đây đúng?

A Saccarozơ được coi là một đoạn mạch của tinh bột

B Thủy phân tinh bột thu được glucozơ và frucozơ

C Có thể chuyển tristearin thành triolein nhờ phản ứng hidro hóa

D Thủy phân este trong môi kiềm còn gọi là phản ứng xà phòng hóa

Câu 7: Từ 200 kg tinh bột có chứa 20% tạp chất trơ có thể sản suất được bao nhiêu kg glucozơ,

nếu hiệu suất của quá trình sản xuất là 75%? (C=12, H=1, O=16)

Câu 9: Phát biểu nào sau đây không đúng về glucozơ và fructozơ?

A Là đồng phân của nhau

B Có thể chuyển hóa qua lại trong mọi môi trường

C Có thể phân biệt bằng nước brom

D Đều làm tan kết tủa Cu(OH)2

Câu 10: Fructozơ là một loại monosaccarit có nhiều trong mật ong, có vị ngọt sắc Công thức

phân tử của fructozơ là

A C6H12O6 B C12H22O11 C C6H10O5 D C12H24O12

Câu 11: Dùng xenlulozơ phản ứng vừa đủ với bao nhiêu kg HNO nguyên chất để thu được 200

Trang 2

A 636,36 B 25,45 C 101,82 D 159,09

Câu 12: Cần bao nhiêu gam glucozơ phản ứng với lượng dư AgNO3/NH3 thu được 15,12 gam Ag? (C=12, O=16, H=1, Ag=108)

Câu 13: Xà phòng hóa hoàn toàn a gam chất béo X cần dùng 9,6 gam NaOH và thu được m gam

glixerol Giá trị của m là (C=12, H=1, O=16, Na=23)

Câu 14: Saccarozơ là được dùng làm nguyên liệu trong kĩ thuật tráng gương, tráng ruột phích là

do

A trong cấu tạo saccarozơ có nhóm –CHO

B trong cấu tạo saccarozơ có nhiều nhóm –OH

C sccarozơ thủy phân thành glucozơ và frucozơ có phản ứng với AgNO3/NH3

D saccarozơ có phản ứng với AgNO3/NH3

Câu 15: Thủy phân chất nào sau đây luôn thu được glixerol?

Câu 16: Saccarozơ là một đisaccarit được cấu tạo từ một gốc glucozơ và một gốc fructozơ liên

kết với nhau qua nguyên tử gì?

Câu 17: Chất béo nào sau đây là ở điều kiện thường tồn tại trạng thái lỏng

Câu 20: Ở điều kiện thường este là chất (1) hoặc (2) và chúng hầu như

(3)

Điền từ thích hợp vào chỗ trống?

A (1): lỏng; (2): khí; (3): không tan trong nước.

B (1): lỏng; (2): khí; (3): tan tốt trong nước.

C (1): lỏng; (2): rắn; (3): không tan trong nước.

D (1): khí; (2): rắn; (3): tan tốt trong nước.

Câu 21: Đáp án công thức cấu tạo este HCOOC2H5 phù hợp với giả thiết nào sau đây? (Biết C=12,H=1, O=16, Na=23)

A Este C3H6O2 không tham gia phản ứng tráng gương

B Thủy phân hoàn toàn 11,1 gam este C3H6O2 bằng lượng NaOH vừa đủ thu được 4,8 gam ancol

C Thủy phân este C3H6O2 thu được ancol metylic

D Thủy phân hoàn toàn 11,1 gam este C3H6O2 bằng lượng NaOH vừa đủ thu được 10,2 gam muối

Câu 22: Thuốc thử Cu(OH)2 có thể phân biệt được cặp chất nào sau đây?

A Glucozơ và saccarozơ B Glucozơ và fructozơ

C Glixerol và saccarozơ D Tinh bột và xenlulozơ

Câu 23: Chất nào sau đây không phải chất béo?

Trang 3

A Thịt bò B Mỡ heo C Dầu ô-liu D Dầu vừng

Câu 24: Cho các chất sau: HCOOCH3, C6H12O6 (fructozơ), CH3COOH, C2H5CHO, C12H22O11

(saccarozơ) Cho biết có bao nhiêu chất tham gia phản ứng tráng gương?

Câu 25: Phát biểu đúng về glucozơ?

A Trong máu người glucozơ chiếm 0,01%

B Glucozơ là hợp chất hữu cơ tạp chức, chủ yếu tồn tại dạng mạch vòng

C Trong công nghiệp điều chế glucozơ từ saccarozơ

D Glucozơ còn được gọi là đường mía

Câu 26: Thuốc thử nào sau đây là thuốc thử đặc trưng để nhận biết tinh bột?

Câu 27: Đốt cháy hoàn toàn 2,58 gam một este đơn chức X thu được 2,688 lít CO2 (đkc) và 1,62 gam H2O Mặt khác cho lượng este X trên phản ứng với 150 ml dung dịch KOH 0,25M thu được 3,72 gam chất rắn Xác định công thức cấu tạo của X? (C=12, H=1, O=16, K=39)

Câu 28: Thủy phân hoàn toàn 350 kg xenlulozơ, sau đó lên men toàn bộ sản phẩm Trong quá

trình lên men dẫn khí thu được vào nước vôi trong dư, sau toàn bộ phản ứng thu được x gam kết tủa Giá trị của x là (Biết hiệu suất cả quá trình phản ứng là 80%) (C=12, H=1, O=16, Ca=40)

Câu 29: CH3COOCH3 có tên gọi là

A metyl axetat B etylfomat C etyl axetat D metyl fomat

Câu 30: Dãy chất nào sau đây ở điều kiện thường là những tinh thể không màu dễ tan trong

nước?

A Glucozơ, saccarozơ, frucozơ B Glucozơ, xenlulozơ, frucozơ

C Tinh bột, saccarozơ, frucozơ D Glucozơ, saccarozơ, xenlulozơ

- HẾT

Trang 4

-ĐÁP ÁN KIỂM TRA LẦN 1 – HK1

16A 17C 18B 19C 20C 21D 22A 23A 24B 25B 26B 27D 28A 29A 30A Câu 2: 3 ý đúng là 2, 4, 5

Câu 3: Vì hỗn hợp X là cacbohydrat nên ta có nCO2 = nO2 = = 2,4 mol

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng cho phản ứng cháy

B Glucozơ, saccarozơ, etylaxetat

C Frucozơ, xenlulozơ, etylaxetat

D Glixerol, tinh bột, triolein

Câu 6: D

A Saccarozơ được coi là một đoạn mạch của tinh bột  Sai vì tinh bột cấu tạo bởi các glucozơ

còn saccarozơ cấu tạo bởi glucozơ và frutozơ

B Thủy phân tinh bột thu được glucozơ và frucozơ  Sai vì thủy phân tinh bột chỉ thu được

glucozơ

C Có thể chuyển tristearin thành triolein nhờ phản ứng hidro hóa  Sai chỉ có thể chuyển

triolein thành tristearin bằng phương pháp hidro hóa

Câu 7:

m.tb = 200*(100-20)% = 160 kg

n.tb = 160/162n (mol)

Sơ đồ phản ứng: (C6H10O5)n  nC6H12O6

Theo sơ đồ n.glucozơ = n*ntb = 160/162 ( để làm nhanh sau này có thể xem Mtb =162 và tỉ

lệ mol tinh bột và glucozơ là 1: 1)

B Có thể chuyển hóa qua lại trong mọi môi trường  Sai vì glucozơ và fructozơ có thể chuyển

hóa qua lại trong môi trường kiềm

Câu 11: D

PTPU: (C6H10O5)n + 3nHNO3 [C6H7O2 (ONO2)3] + 3nH2O

n [C6H7O2 (ONO2)3] = (mol)

=> n HNO3 = = 2,5252 (mol)

Trang 5

=> m Ancol = 0,15*46 = 6,9 gam ≠ 4,8 gam

C Thủy phân este C3H6O2 thu được ancol metylic  Sai vì thủy phân este HCOOC2H 5 thu được ancol etylic

D Thủy phân hoàn toàn 11,1 gam este C3H6O2 bằng lượng NaOH vừa đủ thu được 10,2 gam

B Glucozơ và fructozơ (cả hai đều có hiện tượng giống nhau)

C Glixerol và saccarozơ (cả hai đều có hiện tượng giống nhau)

D Tinh bột và xenlulozơ (cả hai đều không có hiện tượng giống nhau)

Câu 24: B ( HCOOCH3, C6H12O6 (fructozơ), C2H5CHO)

Câu 25: Phát biểu đúng về glucozơ?

A Trong máu người glucozơ chiếm 0,01%  Sai: chiếm = 0,1%

B Glucozơ là hợp chất hữu cơ tạp chức, chủ yếu tồn tại dạng mạch vòng  Đúng

C Trong công nghiệp điều chế glucozơ từ saccarozơ  Sai: từ thủy phân tinh bột bằng axit

D Glucozơ còn được gọi là đường mía  Sai: đường nho

Trang 6

số mol KOH =0,0375 mol

ptpu: RCOOR’ + KOH  RCOOK + R’OH

Trang 7

KIỂM TRA 1 TIẾT – LẦN 2 HỌC KÌ 1

MÔN HÓA 12 Câu 1: Có bao nhiêu đồng phân amin ứng với công thức phân tử C4H11N?

Câu 2: Cho 15,75 gam hỗn hợp gồm glyxin và etylamin phản ứng vừa đủ với 135ml HCl 2M

Hỏi cũng lượng hỗn trên phản ứng vừa đủ với bao nhiêu gam NaOH? (C=12, H=1, O=16, N=14)

Câu 3: Chất hữu cơ M có một nhóm amino, một chức este Hàm lượng oxi trong M là 35,96%

Xà phòng hóa a gam chất M được ancol Cho toàn bộ hơi ancol đi qua CuO dư, đun nóng thu

andehit Z Cho Z phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 dư, thu được 95,04 gam Ag Giá trị của a

là (hiệu suất phản ứng 100%) (C=12, H=1, O=16, N=14, Ag=108)

Câu 4: Các amin đều có tính chất nào sau đây?

Câu 5: Polime … - CH2 – CH2 – CH2 – CH2 - … được điều chế từ monome nào sau đây?

Câu 6: Có các lọ bị mất nhãn, mỗi lọ chứa một trong các dung dịch sau: lòng trắng trứng,

etylamin, glyxin, axit glutamic, glucozơ Nếu dùng Cu(OH)2 thì nhận biết được bao nhiêu lọ?

Câu 7: Cho các chất sau: NH2CH2CO-NHCH2COOH (1); NH2CH2CO-NHCH(CH3)COOH (2);

NH2CH2CH2CO-NHCH2CO-NHCH(CH3)COOH (3) Chất nào là peptit?

A Chỉ có (2) B (2), (3) C Chỉ có (3) D (1), (2)

Câu 8: Khi đun nóng lòng trắng trứng Hiện tượng thu được có tên gọi là:

A Sự đông tụ protein B Sự cô cạn protein

C Sự cô đặc protein D Sự thủy phân protein

Câu 9: Cho 30,26 gam một amino axit X có dạng NH2RCOOH phản ứng lượng dư KOH thu được 43,18 gam muối Công thức cấu tạo của X là (C=12, H=1, N=14, K=39, O=16)

A NH2CH2COOH B CH3CH2CH2CH(NH2)COOH

C CH3CH2CH(NH2)COOH D CH3CH(NH2)COOH

Câu 10: Tính chất nào sau đây không phải của amino axit ở điều kiện thường?

A Chất rắn kết tinh B Dễ tan trong nước

C Nhiệt độ nóng chảy cao D Dễ bay hơi

Câu 11: Mô tả không đúng về cấu trúc mạch của các polime là :

Trang 8

A Lysin B Axit Glutamic C Valin D Alanin.

Câu 14: Chọn phát biểu đúng?

A Tất cả protein đều tan trong nước tạo thành dung dịch keo

B Tetrapeptit có ba gốc α – amino axit liên kết với nhau

C Tất cả liên kết CO-NH là liên kết peptit

D Tất cả protein có phản ứng màu biure

Câu 15: Cho 12,98 gam amin no, mạch hở, đơn chức X phản ứng với lượng dư dung dịch HCl

thu được 21,01 gam muối Công thức phân tử của X là (C=12, H=1, N=14, Cl=35,5)

Câu 19: Chọn phát biểu không đúng: polime

A có thể được điều chế từ phản ứng trùng hợp hay trùng ngưng.

B đều có phân tử khối lớn, do nhiều mắc xích liên kết với nhau.

C được chia thành nhiều loại: thiên nhiên, tổng hợp, nhân tạo.

D đều khá bền với nhiệt hoặc dung dịch axit hay bazơ.

Câu 20: Amin nào sau đây phản ứng với nước brom tạo kết tủa trắng?

A Phenylamin B Etylamin C Metylamin D Propylamin

Câu 21: Có các chất sau: CH3NH3 (1); NH3(2); C6H5NH2(3); C2H5NH2(4)

Sắp xếp các chất theo chiều tính bazơ giảm dần?

A 1, 2, 3, 4 B 4, 1, 3, 2 C 4, 1, 2, 3 D 3, 2, 1, 4

Câu 22: X là một loại tơ tổng hợp dai, bền với nhiệt và giữ nhiệt tốt, nên thường được dùng để

dệt vải may quần áo ấm X là

A Tơ nitron B Tơ lapsan C Tơ capron D Nilon-6,6

Câu 23: Đốt cháy hoàn toàn 6,72 lít C2H5NH2 (đkc) thì thu được bao nhiêu gam H2O? (C=12, H=1, N=14, O=16)

Câu 24: Phân tử khối trung bình của polime X là 2825000 với hệ số mắt xích là 25000 Hỏi X là

polime nào sau đây? (C=12, H=1, O=16, N=14)

Câu 25: Amino axit đơn giản nhất là:

Trang 9

Câu 26: Protein không có phản ứng nào sau đây?

A Thủy phân nhờ xúc tác bazơ B Thủy phân nhờ xúc tác axit

C Phản ứng tráng gương D Phản ứng màu biure

Câu 27: Cần bao nhiêu ml dung dịch HCl 2M phản ứng vừa đủ với 13,95 gam CH3NH2? (C=12, H=1, N=14)

Câu 28: Thủy phân hoàn toàn 46,2 gam tripeptit thu được 53,4 gam hỗn hợp X gồm các σ-

aminoaxit ( các σ- aminoaxit chỉ chứa một nhóm amino và một nhóm cacboxyl) Cho hỗn hợp X phản ứng vừa đủ với HCl thu được khối lượng muối là (C=12, H=1, O=16, N=14)

Câu 29: Amin etylamin có công thức phân tử là

Câu 30: Có các phát biểu sau:

(1) Nilon-6,6 là loại tơ poliamit được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng

(2) Tính dẻo là tính bị biến dạng khi chịu tác dụng lực bên ngoài và trở lại dạng ban đầu khi thôi tác dụng lực đó

(3) Peptit là cao phân tử với trên 50 gốc α-amino axit

(4) Tất cả protein tan trong nước tạo thành dung dịch keo

(5) Để khử mùi tanh của cá người ta thường rửa cá với giấm ăn

Tổng số phát biểu đúng là

- HẾT

Trang 10

Câu 11: Mô tả không đúng về cấu trúc mạch của các polime là :

C nhựa PE có dạng mạch phân nhánh  Sai vì PE có dạng mạch không nhánh

Câu 12: B

NH2C3H5(COOH)2 + 2NaOH NH2C3H5(COONa)2 + 2H2O

Trang 11

A Tất cả protein đều tan trong nước tạo thành dung dịch keo  Chỉ một số protein

B Tetrapeptit có ba gốc α – amino axit liên kết với nhau  có 4 gốc

C Tất cả liên kết CO-NH là liên kết peptit  có thể là liên kết amit

Trang 12

ĐỀ THI HỌC KÌ 1 MÔN HÓA 12 Câu 1: Cho 0,15 mol este X vào 75 gam dd NaOH 10% đun nóng đến khi este phản ứng hoàn

toàn dung dịch thu được có khối lượng 87,9 gam Chưng khô dung dịch thu được 15,6 gam chất rắn khan Công thức cấu tạo của X là (C=12, H=1, O=16, Na=23)

Câu 2: Ngâm 27 gam hợp kim Fe – Zn trong lượng dư dung dịch HCl đến khi phản ứng xảy ra

hoàn toàn thấy giải phóng 10,08 lít khí H2 (đkc) Tính thành phần phần trăm về khối lượng của hợp kim này? (Fe=56, Zn=65)

A 51,85% Fe và 48,15% Zn B 39,20% Fe và 60,80% Zn

C 36,96% Fe và 63,04% Zn D 41,84% Fe và 58,16% Zn

Câu 3: Cho hỗn hợp X gồm 3,25 gam Zn và 2,4 gam Mg vào 400ml dung dịch Y chứa CuSO4

0,5M và AgNO3 0,8M Phản ứng xong thu được chất rắn Y Chất rắn Y có chứa mấy kim loại ?

Câu 4: Một este X có công thức phân tử là C4H8O2 khi thủy phân trong môi trường kiềm thu đựoc

C3H5O2Na Công thức cấu tạo của X là

A HCOOC3H7 B C3H7COOH C CH3COOCH3 D C2H5COOCH3

Câu 5: Kim loại nào sau đây có độ cứng lớn nhất trong tất cả các kim loại?

Câu 6: Thép (Fe – C) để ngoài không khí ẩm Nhận xét nào sau đây không đúng?

A Fe bị ăn mòn điện hóa

B Fe bị oxi hóa tại anot

C Thành phần chủ yếu của gỉ sắt Fe2O3.nH2O

D Trong quá trình ăn mòn, electron chuyển từ catot sang anot

Câu 7: Lấy 0,35 mol hỗn hợp X gồm axit glutamic và glyxin cho vào 450ml dung dịch HCl

1M thì thu được dung dịch Y Y tác dụng vừa đủ với 900ml dung dịch NaOH 1M thu được dung dịch Z Làm bay hơi Z thu được m gam chất rắn khan, giá trị của m là? (C=12, H=1, O=16, Na=23, N=14, Cl=35,5)

A 58,823 gam B 69,675 gam C 55,127 gam D 62,202 gam

Câu 8: Chất nào sau đây không phải là α-amino axit?

B Tan tốt trong nước

C Làm tan Cu(OH)2 tạo dung dịch màu xanh lam

D Phản ứng dung dịch với AgNO3/NH3 tạo kết tủa Ag

Câu 11: Polime nào sau đây được điều chế từ phản ứng trùng ngưng?

A Nilon -6,6 B Tơ nitron C Cao su buna D Nhựa PE

Câu 12: Nhận định nào sau đây không đúng ?

A Các amin đều phản ứng với axit

B Amin CH3NH2 là amin bậc 1

Trang 13

C Tính bazơ của các amin đều mạnh hơn NH3.

D Metyl amin là chất khí có mùi khai

Câu 13: Đun nóng xenlulozơ trong dung dịch axit vô cơ, thu được sản phẩm là

Câu 14: Cho 0,15 mol aminoaxit X tác dụng với 60ml dd HCl 2,5M, sau đó cô cạn dung dịch thu

được 27,525 gam Phân tử khối của X là (C=12, H=1, O=16, N=14, Cl=35,5)

Câu 15: Glucozơ không phản ứng được với

A H2 (xúc tác Ni, đun nóng) B C2H5OH ở điều kiện thường

C AgNO3/dung dịch NH3, đun nóng D Cu(OH)2 ở điều kiện thường

Câu 16: Phản ứng với axit, bazơ và phản ứng thủy phân Chất nào trong các chất sau có đủ ba

phản trên?

Câu 17: Để tráng ruột phích có chứa 86,4 gam Ag thì lượng glucozơ cần dùng là bao nhiêu? (Giả

sử hiệu suất phản ứng là 100%) (C=12, H=1, O=16, Ag=108)

Câu 18: Từ 12 kg gạo (có 80% tinh bột), khi lên men sẽ thu được bao nhiêu lít cồn 96o? Biết hiệusuất quá trình lên men đạt 80% và khối lượng riêng của cồn 96o là 0,807g/ml (C=12, H=1, O=16)

Câu 19: Thuỷ tinh hữu cơ là sản phẩm trùng hợp của monome:

Câu 20: Đốt cháy hoàn toàn m gam este C3H6O2 thu được 15,12 gam H2O Tính giá trị m? (C=12,H=1, O=16)

Câu 21: Chất béo luôn là trieste của glixerol và Điền từ thích hợp vào chỗ trống?

A axit béo B axit cacboxylic C axit benzoic D axit stearic

Câu 22: Từ 672 lít metan (đkc) điều chế được bao nhiêu gam nhựa PVC? (H=80%) (C=12, H=1,

Cl=35,5)

Câu 23: Mô tả nào dưới đây không đúng với glucozơ?

A Có 0.1% trong máu nguời

B Chất rắn, màu trắng, tan trong nước, có vị ngọt

C Còn gọi là đường mía

D Có mặt hầu hết các bộ phận của cây, nhất là trong quả chín

Câu 24: Phát biểu nào sau đây đúng?

A Ở điều kiên thường, tất cả kim loại đều ở trạng thái rắn.

B Tính cứng là tính chất vật lý chung của kim loại.

C Kim loại thường có 5, 6, 7 electron ở lớp ngoài cùng.

D Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại là tính khử.

Câu 25: Thủy phân hoàn toàn 88,92 gam sacacrozơ thì thu được bao nhiêu gam glucozơ? (C=12,

H=1, O=16)

Trang 14

Câu 26: Cho 1,652g hỗn hợp X gồm 2 amin no đơn chức tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl thu

được 2,674g muối Tìm thể tích N2 (đktc) sinh ra khi đốt hết hỗn hợp X trên? (C=12, H=1, O=16,N=14, Cl=35,5)

Câu 27: Cho các phát biểu sau:

(a) Khi thủy phân chất béo luôn thu được C2H4(OH)2

(b) Để biến 1 số dầu thành mỡ( rắn) hoặc bơ nhân tạo ta thực hiện quá trình hiđro hóa

(c) Triolein có công thức là (C17H33COO)3C3H5

(d) Chất béo không tan trong nước

(e) Thủy phân chất béo trong môi trường kiềm là phản ứng xà phòng hóa

Số phát biểu đúng :

Câu 28: Hòa tan hết 4,896 gam Mg trong dung dịch HNO3 dư thu được hỗn hợp khí X gồm N2 và

N2O (không có sản phẩm khử NH4NO3) Biết tỉ khối của X so với H2 bằng 20 Vậy thể tích (đkc) của N2 và N2O lần lượt là (Mg=24, N=14, O=16)

A 0,336 lít ; 1,008 lít B 0,2688 lít ; 0,8064 lít

C 2,24 lít ; 4,48 lít D 2,24 lít ; 2,24 lít

Câu 29: Chất nào sau đây là este?

(a) CH3COCH3 (b) CH3COOC2H5 (c) C2H5COOH

(d) HCOOC6H5 (e) C6H5OH (f) C6H5COOCH3

A (a), (b), (f) B (b), (d), (f) C (a), (b), (d) D (c), (e), (d)

Câu 30: Cho hỗn hợp chất rắn X gồm Ag, Al, Mg, Cu, Fe vào dung dịch H2SO4 loãng dư Sau phản ứng thu được chất rắn không tan Y Hỏi Y gồm chất nào?

- HẾT

Trang 15

 Meste = => X là este đơn chức (vì M của 2 nhóm COO là 88)

RCOOR’ + NaOH  RCOONa + R’OH

 Mg và Zn tan hết và chỉ có Ag được tạo thành 0,3 mol

Câu 4: Một este X có công thức phân tử là C4H8O2 khi thủy phân trong môi trường kiềm thu đựoc

C3H5O2Na (muối) Vậy nhóm R’ của este có 1C Đáp án D

Trang 16

NH2CH2COOH + NaOH  NH2CH2COONa + H2O

A Ở điều kiên thường, tất cả kim loại đều ở trạng thái rắn  Sai vì Hg ở trạng thái lỏng

B Tính cứng là tính chất vật lý chung của kim loại  Sai vì tính chất vất lý chung của kim loại gồm dẻo, dẫn điện, dẫn nhiệt và có ánh kim

Ngày đăng: 18/05/2020, 14:25

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w