Ở Việt Nam, trước xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt, để duy trì và phát triển đòi hỏi các doanh nghiệp bảo hiểm và ngân hàng thương mại phải luôn nâng ca
Trang 1Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ
-o0o -
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Chuyên ngành: Kinh tế đối ngoại
PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM LIÊN KẾT BẢO HIỂM - NGÂN HÀNG TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
Trang 2Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
MỤC LỤC
DANH MỤC VIẾT TẮT iii
DANH MỤC BẢNG BIỂU iv
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ BANCASSURANCE 4
1.1 Giới thiệu chung về Bancassurance 4
1.1.1 Khái niệm về Bancassurance 4
1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển 5
1.1.3 Đặc điểm 6
1.1.4 Lợi ích của mô hình Bancassurance 7
1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến Bancassurance 9
1.2.1 Các mô hình của Bancassurance 9
1.2.2 Các sản phẩm của Bancassurance 14
1.2.3 Các kênh phân phối sản phẩm Bancassurance 18
1.3 Kinh nghiệm sử dụng Bancassurance trên thế giới 20
1.3.1 Mô hình hoạt động của Bancassurance tại Mỹ 20
1.3.2 Mô hình hoạt động của Bancassurance tại châu Âu 21
1.3.3 Mô hình hoạt động của Bancassurance tại châu Á 22
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN SẢN PHẦM LIÊN KẾT BẢO HIỂM NGÂN HÀNG TẠI NGÂN HÀNG CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM 25
2.1 Khái quát chung về Vietinbank 25
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Vietinbank 25
2.1.2 Cơ cấu tổ chức 26
2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh 28
2.1.5 Mạng lưới 30
2.1.6 Khái quát về AVIVA 31
2.2 Phân tích thực trạng sản phẩm Bancassurance tại Vietinbank 33
2.2.1 Các sản phẩm của AVIVA 33
2.2.2 Kết quả hoạt động trong thời gian gần đây 38
2.3 Đánh giá hoạt động của sản phẩm 43
2.3.1 Những thành tựu đã đạt được 43
Trang 3Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 45
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM BANCASSURANCE TẠI VIETINBANK 48
3.1 Định hướng phát triển Bancassurance tại Vietinbank 48
3.1.1 Xu hướng phát triển của thị trường tài chính Việt Nam 48
3.1.2 Định hướng phát triển chung của Vietinbank 55
3.1.3 Định hướng phát triển Bancassurance của VietinAviva 56
3.2 Giải pháp cụ thể phát triển Bancassrance tại Vietinbank 58
3.2.1 Tăng cường củng cố mối liên kết giữa Vietinbank và doanh nghiệp bảo hiểm Aviva 58
3.2.2 Về sản phẩm Bancassurance 60
3.2.3 Đa dạng hóa các kênh phân phối qua ngân hàng 62
3.2.4 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 62
3.2.5 Đẩy mạnh tuyên truyền quảng cáo 63
3.2.6 Đầu tư phát triển và ứng dụng công nghệ 64
3.2.7 Giải pháp chăm sóc khách hàng 65
3.3 Một số kiến nghị nhằm phát triển Bancassurance tại Vietinbank 65
3.3.1 Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện môi trường pháp lý 65
3.3.2 Một số kiến nghị cho việc hoàn thiện các k nh phân phối ảo hiểm qua Bancassurance 66
KẾT LUẬN 69 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 4Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
STBH: Số tiền bảo hiểm
Vietinbank: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam VietinAviva: Công ty TNHH Bảo hiểm nhân thọ Vietinbank Aviva
Trang 5Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
DANH MỤC BẢNG BIỂU BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Những Lợi ích của Bancassurance 9
Bảng 1.2: Phí Bảo hiểm nhân thọ khai thác qua ngân hàng của 10 công ty bảo hiểm hàng đầu tại Mỹ 21
Bảng 1.3: Tỷ trọng doanh số bảo hiểm ở Pháp qua các kênh phân phối 22
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2012 – 2013 28
Bảng 2.2: Quyền lợi bảo hiểm có kỳ hạn dành cho trẻ em 34
Bảng 2.3: Sản phẩm bảo hiểm nhóm của VietinAiva 37
Bảng 2.4: Kết quả hoạt động kinh doanh từ năm 2012 - 2014 39
Bảng 2.5: Các sản phẩm đang triển khai có kết quả tại các doanh ngiệp bảo hiểm nhân thọ tại Việt Nam 41
Bảng 2.6: Kết quả kinh doanh theo sản phẩm của VietinAviva và VCLI năm 2012 42
Bảng 2.7: Phí bảo hiểm, số tiền bảo hiểm của VietinAviva và VCLI năm 2012 45
Bảng 2.8: Thị phần bảo hiểm của VietinAviva và VCLI năm 2012 (%) 45
Bảng 3.1: Tác động của công nghệ đối với lợi nhuận ròng của ngân hàng(%) 51
Bảng 3.2: Thực trạng ngân hàng bán lẻ tại Việt Nam (hết quý 3/2014) 52
Bảng 3.3: Một số chỉ tiêu dự báo về kinh tế - xã hội của Việt Nam năm 2015 và 2020 61
Trang 6Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
HÌNH VẼ
Hình 1.1: Mô hình hợp tác phân phối 10
Hình 1.2: Mô hình liên kết chiến lược 11
Hình 1.3: Mô hình liên doanh 12
Hình 1.4: Mô hình tập đoàn tài chính 14
Hình 1.5: Mô hình hoạt động của Bancassurance tại châu Á 23
Hình 2.1: Hệ thống tổ chức của Vietinbank 26
Hình 2.2: Cơ cấu tổ chức bộ máy và điều hành của Trụ sở chính 26
Hình 2.3: Cơ cấu tổ chức bộ máy điều hành của Sở giao dịch, Chi nhánh cấp 1, Chi nhánh cấp 2 27
Hình 2.4: Hợp đồng bảo hiểm tử kì và bảo hiểm hỗn hợp khai thác mới của VCLI và VietinAviva so với toàn thị trường năm 2012 43
Hình 3.1: Tỷ lệ khối lượng giao dịch qua các kênh phân phối tại châu Âu (%) 51
Hình 3.2: Mối quan hệ liên kết giữa ngân hàngvà Bancassurance (Xây dựng dựa trên mô hình liên kết thành công giữa ABIC và Agribank) 59
Trang 7Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Với nền kinh tế hiện nay, xu hướng hợp tác ngày càng khẳng định được vai trò quan trọng của mình Sự hợp tác không chỉ diễn ra giữa các doanh nghiệp, thế lực trong cùng ngành mà còn xuất hiện giữa các ngành khác nhau Và một trong số những xu hướng đó là liên kết giữa ngân hàng và công ty bảo hiểm Các ngân hàng, công ty bảo hiểm đã dần nhận thức được vai trò và lợi ích to lớn đó Ở Việt Nam, trước xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt, để duy trì
và phát triển đòi hỏi các doanh nghiệp bảo hiểm và ngân hàng thương mại phải luôn nâng cao chất lượng hoạt động, đa dạng hoá lĩnh vực kinh doanh và có những thay đổi trong chiến lược kinh doanh.Trong những năm qua, các ngân hàng thương mại đang tích cực liên kết hợp tác với các doanh nghiệp bảo hiểm trong và ngoài nước
để phân phối các sản phẩm bảo hiểm qua hệ thống mạng lưới chi nhánh của mình Đến nay, Việt Nam đã có gần 70 ngân hàngbao gồm ngân hàngthương mại, ngân hàng 100% vốn đầu tư nước ngoài, ngân hàngliên doanh Vì vậy, nó là tiền đề quan trọng cho sự ra đời và phát triển của liên kết bảo hiểm – ngân hàngở Việt Nam Trong số đó phải kể đến Ngân hàngThương mại Cổ phần Công thương Viêt Nam( Vietinbank) - một trong bốn “ông” lớn trong ngành ngân hàngcủa Việt Nam, một tổ chức kinh doanh đa ngành, đa lĩnh vực về tài chính, là ngân hàngtiên phong trong việc ứng dụng công nghệ hiện đại và thương mại điện tử tại Việt Nam, đáp ứng yêu cầu quản trị và kinh doanh Vietinbank không ngừng nghiên cứu, cải tiến các sản phẩm, dịch vụ hiện có và phát triển các sản phẩm mới nhằm đáp ứng cao nhất nhu cầu của khách hàng Vietinbank luôn xây dựng chiến lược kinh doanh mới trong đó
có chiến lược phát triển sản phẩm liên kết bảo hiểm – ngân hàngtuy nhiên vẫn còn
nhiều hạn chế cần khắc phục Đây là lý do tôi chọn đề tài “ Phát triển sản phẩm liên
kết bảo hiểmngân hàngtại Ngân hàngThương mại Cổ phẩn Công thương Việt Nam”
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu
Có nhiều nghiên cứu quốc tế về Bancassurance tại khu vực và các ngân hànghay tập đoàn tài chính trên thế giới như nghiên cứu của Wong và Cheung (2002), Violaris và Syprus (2001), A Karunagaran (2006), Clarence Wong, Mike
Trang 8Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Bamahan (2007), Elisabeth Standler (2010) Các nghiên cứu này cung cấp kinh nghiệm quý báu cho Việt Nam trong việc phát triển mô hình Bancassurance
Ở Việt Nam, các nghiên cứu mới dừng lại ở các nghiên cứu bậc cao học Về
lý luận, cá nghiên cứu của tác giả Đỗ Minh Hoàng (2009), Phạm Việt Hà (2010), Nguyễn Thị Lệ Thuý (2011) đều đề cập đến lý thuyết chung về Bancassurance liên quan đến mô hình, sản phẩm, kênh phân phối Tuy nhiên, các nghiên cứu này vẫn mang tính đơn lẻ, phân tích tại một Bancassurance của mộtngân hàng
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
a) Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu trong đề tài là: “Sản phẩm liên kết bảo hiểmngân hàngtại Ngân hàngThương mại Cổ phần Công thương Việt Nam”
b) Phạm vi nghiên cứu
Về thời gian: Tình hình phát triển sản phẩm liên kết bảo hiểmngân hàngcủa Ngân hàngThương mại Cổ phần Công thương Việt Nam giai đoạn 2012-2014
Về không gian: Ngân hàngThương mại Cổ phần Công thương Việt Nam
4 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu về lý thuyết chung về Bancassurance, xu hướng phát triển trên thế giới, đánh giá thuận lợi, khó khăn, cơ hội phát triển và đưa ra giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tại Ngân hàngThương mại Cổ phần Công thương Việt Nam
Từ mục đích đó, tác giả đề ra ba nhiệm vụ chính mà đề tài cần giải quyết là:
- Xây dựng lý thuyết chung về Bancassurance trong chương 1, làm tiền đề
để nghiên cứu thực trạng phát triển và đề ra phương hướng giải quyết trong các chương còn lại
- Từ những luận giải mang tính lý thuyết ở trên, tác giả sẽ tìm hiểu và đánh giá thực trạng phát triển Bancassurance tại Ngân hàngThương mại Cổ phần Công thương Việt Nam trong chương 2 thông qua những số liệu được công bố hàng ngày
- Với những thực trạng nêu trên, tác giả đề ra các giải pháp và kiến nghị nhằm phát triển sản phẩm liên kết bảo hiểm ngân hàngcủa Ngân hàngThương mại
Cổ phần Công thương Việt Nam
Trang 9Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
5 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập, tổng hợp phân tích tài liệu, thống kê, so sánh, khái quát hoá, phương pháp thu thập số liệu trong các bài báo có liên quan đến đề tài nghiên cứu, bao gồm các công trình trong nước và ngoài nước
6 Kết cấu của đề tài
Ngoài mục lục, phần mở đầu và kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, danh mục bảng biểu, đề tài gồm 3 chương chính:
Chương 1: Giới thiệu tổng quan về Bancassurance
Chương 2: Thực trạng phát triển sản phẩm liên kết bảo hiểm ngân hàng tại Ngân hàngThương mại Cổ phẩn Công thương Việt Nam
Chương 3: Giải pháp phát triển sản phẩm liênkết bảo hiểm ngân hàng tại Ngân hàngThương mại Cổ phẩn Công thương Việt Nam
Trang 10Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ BANCASSURANCE 1.1 Giới thiệu chung về Bancassurance
1.1.1 Khái niệm về Bancassurance
Bancassurance là một thuật ngữ tiếng Pháp, với một vài những cách định nghĩa khác nhau
Trong bản báo cáo năm 2009, LIMRA - tổ chức marketing và nghiên cứu về bảo hiểm nhân thọ có uy tín và lớn nhất trên thế giới với hơn 800 thành viên ở tất cả các châu lục trên thế giới định nghĩa Bancassurance là: “một chiến lược được các ngân hànghoặc các công ty bảo hiểm sử dụng nhằm hoạt động trong thị trường tài chính theo cách thức hợp nhất dịch vụ ở mức độ nào đó”
Trong bài “Bancassurance Developments from the Bank’s Perspective” của Tiến sĩ Vũ Viết Ngoạn, đăng trên Vietnam Insurance Outlook 2005 định nghĩa Bancassurance là việc “cung cấp các sản phẩm bảo hiểm và ngân hàngthông qua một kênh phân phối chung và/hoặc cho cùng một cơ sở khách hàng”
Trong nhiều bài giới thiệu về Bancassurance của các công ty bảo hiểm khác nhau trên mạng, nghiệp vụ này được hiểu là việc “Ngân hàngvà công ty bảo hiểm hợp tác với nhau để phát triển và phân phối một cách hiệu quả các sản phẩm ngân hàngvà bảo hiểm thông qua việc cung cấp các sản phẩm cho cùng một cơ sở khách hàng” Song việc phân phối các sản phẩm bảo hiểm bởi các ngân hàngkhông phải là đặc điểm duy nhất của Bancassurance, mặc dù nó đã, đang và sẽ là đặc điểm chính của Bancassurance Ở đây cần phân biệt việc ngân hàngphân phối các sản phẩm bảo hiểm (Bancassurance) với việc các doanh nghiệp bảo hiểm cung cấp và phân phối các dịch vụ tài chính ngân hàng (assurbanking)
Một cách tổng quát, Bancassurance có thể hiểu một cách đơn giản là việc cáccông ty bảo hiểm bán sản phẩm bảo hiểm của mình thông qua hệ thống ngân hàng Kênh bán hàng này bổ sung cho những mạng lưới phân phối truyền thống của
họ là qua đại ký hoặc nhà môi giới Đồng thời, đây cũng là một dịch vụ tài chính trọn gói mà ngân hàng cung cấp cho khách hàng bao gồm dịch vụ ngân hàng kết hợp với dịch vụ bảo hiểm
Trang 11Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển
Trước những năm 70 các sản phẩm bảo hiểm được bán thông qua mô hình phân phối truyền thống là mạng lưới môi giới và đại lý bảo hiểm Thuật ngữ Bancassurance” xuất hiện đầu tiên ở Pháp và Tây Ban Nha vào những năm đầu của thập kỷ thứ 8, thứ 9, thế kỷ 20 Ở Pháp vào thời gian đó, các tổ chức ACM (Assurances du Crédit Mutuel); Vie et IARD (bảo hiểm nhân thọ và bảo hiểm chung) chính thức được phép bắt đầu các hoạt động được coi là bước ngoặt trong lịch sử bảo hiểm Tìm cách vượt qua khâu trung gian trong bảo hiểm bảo vệ các khoản cho vay để tự bảo hiểm cho các khách hàng của ngân hàng Đó cũng là tiền thân để 15 năm sau đó được mệnh danh là “Bancassurance” Vào năm 1971, ngân hàngCrédit Lyonnais mua lại tập đoàn Médicale de France và đến năm 1993 ký kết thỏa thuận để tập đoàn Union des Assurances Fédérales đặc quyền bán sản phầm bảo hiểm nhân thọ qua mạng lưới của credit Lyonnais
Tại Tây Ban Nha, vào năm 1981, tập đoàn Banco De Bilbao đã giành được phần lớn cổ phần trong Euroseguros SA (một công ty bảo hiểm và tái bảo hiểm có nguồn gốc là La Vasca Aseguradora SA, thành lập năm 1968) Tuy nhiên, ban đầu
sự kiểm soát của tập đoàn chỉ là về mặt tài chính, bởi vì thời đó luật pháp Tây Ban Nha cấm các ngân hàngbán sản phẩm bảo hiểm nhân thọ Sự cấm đoán đó đã được
dỡ bỏ vào năm 1991 và sau đó nhóm 5 công ty “Bancassurance” hàng đầu của Tây Ban Nha (Vida Caixa, BBVA, SHC Seguros, Aseval, Mapfre Vida) đã kiểm soát 1/3 thị trường bảo hiểm nhân thọ
Tiếp nối thành công tại châu Âu mô hình liên kết bảo hiểm – ngân hàng lan rộng sang các châu lục khác Năm 1999, Hoa Kỳ thông qua đạo luật Gramm – Leach Bliley đã loại bỏ rào cản trong thị trường cũng như rào cản liên kết giữa các ngân hàng, các công ty bảo hiểm và công ty chứng khoán Ở châu Mỹ - Latinh sự hình thành mô hình liên kết bảo hiểm – ngân hàng bằng việc ngân hàng mua lại cổ phần sở hữu của công ty bảo hiểm nước ngoài đã từng tham gia liên doanh Mô hình liên kết bảo hiểm – ngân hàng tại khu vực này thực tế là công ty bảo hiểm nước ngoài đã phải trả tiền để hưởng quyền sử dụng cơ sở khách hàng của ngân hàng đó Sau một thời gian theo thoả thuận những hoạt động này chuyển từ liên doanh sang công ty mẹ, ngân hàng trở thành chủ sở hữu chính Các bên tham gia liên doanh
Trang 12Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
thường thoả thuận theo mô hình bảo hiểm ngân hàng với mục đích tạo thêm nguồn vốn và tạo lập giá trị cổ đông, tăng sức mạnh cạnh tranh trên thị trường kinh doanh
Ở Châu Á, “Bancassurance” chỉ thực sự thu hút sự chú ý của ngân hàngKorean sau khi chính phủ cho phép vào năm 2003 còn tại Thái Lan, năm 2004, Fortis ký hợp đồng với tập đoàn Muang Thai cho việc bán cả hợp đồng bảo hiểm nhân thọ và bảo hiểm phi nhân thọ Sau đó còn nắm giữ 25% cổ phần của Muang Thai bảo hiểm nhân thọ Bán bảo hiểm qua hệ thống ngân hàngcũng đã dần phát triển ở nhiều nước châu Á khác như Sigapore, Malaysia…
1.1.3 Đặc điểm
1.1.3.1 Kênh phân phối rộng và hiệu quả
Các ngân hàng có thể cung cấp một kênh bán hàng lớn mạnh Ngân hàng luôn là một định chế tài chính quan trọng, có ảnh hưởng đến mọi hoạt động kinh tế
vì hầu hết các giao dịch đều liên quan tới hệ thống ngân hàng Hơn nữa, mạng lưới ngân hàng dày đặc đã tạo ra một số lượng lớn các điểm bán lẻ, từ đó tạo khả năng cũng cấp các sản phẩm của liên kết bảo hiểm – ngân hàng cho các khách hàng, tạo
sự gần gũi về mặt địa lý và con người, làm cho hợp tác giữa ngân hàng và khách hàng trở nên dễ dàng Vì vậy, hoạt động của Bancassurance dựa trên mạng lưới ngân hàngdày đặc và đã hoạt động lâu dài, có uy tín Đó là nhân tố cơ bản cho việc gây dựng các mối quan hệ, từ đó tạo cho khách hàng sự tin tưởng đối với ngân hàngvà Bancassurance
1.1.3.2 Thế mạnh về đội ngũ nhân vi n án hàng
Nhờ quan hệ giữa ngân hàng và công ty bảo hiểm nên Bancassurance có thể huy động được lực lượng dồi dào nhân viên bán hàng có kinh nghiệm đối với cả ngân hàngvà công ty bảo hiểm Đối với ngân hàng, ưu thế của họ là sự tiếp xúc thường xuyên với các ngân hàng, hiểu về nhu cầu của khách hàng và có được các thông tin cần thiết về khách hàng Vì thế, khách hàng có thể mua bảo hiểm tại chính các ngân hàng mà họ vẫn tiếp xúc, có thể hỏi các nhân viên ngân hàng những điều thắc mắc Còn đối với công ty bảo hiểm, họ có đội ngũ nhân viên lành nghề, có kiến thức chuyên môn về các sản phẩm bảo hiểm Dựa trên những thông tin về nhu cầu khách hàng và lượng thông tin cá nhân mà các ngân hàng cung cấp, nhân viên bảo hiểm có thể tư vấn hiệu quả cho khách hàng Họ sẽ hỗ trợ nhân viên ngân
Trang 13Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
hàngnhững kiến thức về bảo hiểm, về các sản phẩm bảo hiểm mà nhân viên của ngân hàng sẽ bán cho các khách hàng
1.1.3.3 Sản phẩm đa dạng
Với Bancassurance, khách hàng được sử dụng dịch vụ tài chính “trọn gói”qua “ một cửa” với chi phí thấp, thuận tiện hơn trước và được hưởng thêm các dịch vụ gia tăng khác Các sản phẩm của Bancassurance là sự kết hợp giữa sản phẩm ngân hàngvà sản phẩm bảo hiểm như sản phẩm cho vay thấu chi, sản phẩm bảo hiểm tín dụng,… Các sản phẩm này đã giúp ngân hàngvà các công ty bảo hiểm
mở rộng được lĩnh vực hoạt động, tối đa hoá chất lượng và hiệu suất phục vụ, đáp ứng nhu cầu ngày càng gia tăng của khách hàng
1.1.3.4 Hạn chế rủi ro huy động vốn hiệu quả
Kênh phân phối truyền thống chiếm tỷ trọng lớn trong việc cung cấp sản phẩm ra thị trường là hệ thống đại lý Tuy nhiên, nằm trong chiến lược đa dạng hoá kênh phân phối, giảm áp lực bị ảnh hưởng từ một kênh phân phối duy nhất, từ đó giảm thiểu rủi ro trong kinh doanh do cạnh tranh và do biến động của thị trường, các công ty bảo hiểm đều tổ chức thêm các kênh phân phối khác ngoài hệ thống đại
lý Trong quá trình hoạt động, ngân hàngphải chấp nhận khá nhiều rủi ro, Bancassurance sẽ gánh một phần rủi ro cho ngân hàng, tạo sự tin cậy, từ đó tạo điều kiện đa dạng hoá các sản phẩm và dịch vụ ngân hàng Ngược lại, công ty bảo hiểm
có thể khai thác nguồn khách hàng của ngân hàngsự hoạt động có uy tín của ngân hàngtrong các nghiệp vụ tài chính
1.1.4 Lợi ích của mô hình Bancassurance
1.1.4.1 Đối với ngân hàng
Bancassurance là hướng đi tạo thêm các dòng thu nhập mới thông qua hoa hồng bảo hiểm và đa dạng hoá các hoạt động của ngân hàng Sau khi liên kết với công ty bảo hiểm, ngân hàng sẽ có thêm trong danh mục sản phẩm mới mà không mất công nghiên cứu xây dựng Việc có thêm những sản phẩm và dịch vụ mới từ công ty bảo hiểm sẽ giúp ngân hàng tăng sự hấp dẫn và hài lòng của khách hàng Từ
đó, tạo thêm được niềm tin và sự trung thành của khách hàng Không những thế, việc cung cấp sản phẩm bảo hiểm giúp giảm thiểu rủi ro không thu hồi được nợ của ngân hàng đối với khoản cho vay
Trang 14Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Bancassurance còn giúp tăng thu nhập không phải từ lãi thông qua việc thu phí các dịch vụ ngân hàng (phí chuyển khoản qua ATM, thẻ tín dụng,…), hoa hồng
từ bán bảo hiểm Ngân hàng có thể tận dụng cơ sở khách hàng, mối quan hệ dài hạn với khách hàng, hệ thống phân phối hiện thời để bán chéo Bancassurance góp phần giúp ngân hàng tăng khả năng duy trì khách hàng và thu hút thêm nhiều khách hàng mới sử dụng dịch vụ ngân hàng như mở tài khoản thanh toán, chuyển khoản,… và làm tăng năng suất hoạt động của nhân viên ngân hàng qua việc cung cấp thêm các sản phẩm bảo hiểm Do vậy, giúp giảm chi phí cố định một cách tương đối cho ngân hàng, đồng thời các nhân viên ngân hàng cũng có thêm động lực và thu nhập
1.1.4.2 Đối với công ty bảo hiểm
Bancassurance là một công cụ để mở rộng thị phần, gia tăng lượng khách hàng của mình, dễ dàng tiếp cận với những khách hàng mới tiềm năng, tiết kiệm chi phí bán hàng, chi phí thu phí bảo hiểm và giảm chi phí phân phối sản phẩm Hơn nữa, bancassurance còn giúp tận dụng được uy tín vị thế của ngân hàng cũng như nguồn khách hàng của ngân hàng Công ty bảo hiểm sẽ tránh được những rủi ro tiềm ẩn phát sinh từ giao dịch tiền mặt, thu phí và thanh toán quyền lợi bảo hiểm một cách an toàn và tiện lợi
1.1.4.3 Đối với khách hàng
Thứ nhất, khách hàng có thể tiếp cận với các dịch vụ tài chính từ một ngân
hàng cung cấp cả sản phẩm bảo hiểm và sản phẩm ngân hàng Điều này giúp các ngân hàng tiết kiệm thời gian, nhận thức được các sản phẩm thoả mãn tốt nhu cầu của họ
Thứ hai, khi chi phí phân phối giảm so với việc sử dụng các kênh phân phối
truyền thống trước đây thì người tiêu dùng có khả năng mua được các sản phẩm bảo hiểm rẻ hơn là mua thông qua các kênh phân phối truyền thống Hơn nữa, việc thanh toán phí bảo hiểm cũng trở nên đơn giản hơn khi khoản phí này sẽ được thu trực tiếp qua tài khoản ngân hàng
Thứ ba, mối quan hệ giữa ngân hàng và khách hàng đồng nghĩa với việc có
sự phù hợp hơn giữa nhu cầu của khách hàng và các giải pháp mà ngân hàng đưa ra
Trang 15Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Bảng 1.1: Những Lợi ích của Bancassurance
Công ty bảo hiểm Ngân hàng Khách hàng
Giảm chi phí phân
phối sản phẩm
Hưởng hoa hồng phí Mua sản phẩm bảo hiểm với
giá thấp (do tiêu dùng nhiều sản phẩm và người cung cấp sản phẩm tiết kiệm được chi phí phân phối)
Có thêm khách hàng
mới (khách hàng
củangân hàng)
Có thêm khách hàng mới (khách hàng của công ty bảo hiểm)
Có thêm kênh để mua sản phẩm
Đa dạng hoá kênh
phân phối
Mở rộng danh mục sản phẩm
Mua nhiều sản phẩm tại cùng một nơi
Tăng hiệu quả kinh
doanh do tăng doanh
thu, giảm chi phí phân
phối
Tăng hiệu quả kinh doanh do tăng doanh thu và có cơ hội bán chéo sản phẩm
Tăng thụ hưởng tiện ích của các sản phẩm: nộp phí, nhận bồi thường đơn giản, nhanh chóng, sử dụng kết hợp với nhiều dịch vụ khác của ngân hàng,…
Gắn kết với các ngân
hàngđể quảng bá
thương hiệu
Gắn kết với các công ty bảo hiểm để quảng bá thương hiệu Tăng uy tín và vị thế
An toàn hơn khi mua bảo hiểm (các sản phẩm bảo hiểm được cung cấp qua kênh ngân hàngđã được ngân hàngxem xét, đánh giá, lựa chọn) - khách hàng được “bảo hiểm hai lần”
Tăng khả năng hiểu biết về công ty bảo hiểm và ngân hàng Giảm rủi ro do thông tin bất cân xứng
Nguồn: Tài liệu tham khảo số 45
1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến Bancassurance
1.2.1 Các mô hình của Bancassurance
1.2.1.1 Thỏa thuận phân phối
Hai bên ký kết hợp đồng thỏa thuận phân phối Ngân hàng ký thỏa thuận phân phối sản phẩm với công ty bảo hiểm, trong đó ngân hàng đóng vai trò là người
Trang 16Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
đại diện bán hàng hoặc người môi giới bảo hiểm cho công ty bảo hiểm Ngân hàng phân phối các sản phẩm bảo hiểm (bán riêng rẽ hoặc bán cùng với các sản phẩm ngân hàng) để nhận hoa hồng Trường hợp này, hai bên không cần hoặc chỉ chia sẻ một ít cơ sở dữ liệu khách hàng và không cần phải đầu tư nhiều về cơ sở vật chất cho quan hệ hợp tác này.Việc liên kết này giúp cho các ngân hàng tránh được những chi phí cơ hội cao khi thành lập một công ty bảo hiểm trực thuộc ngân hàng, mang đến cho ngân hàng một mạng lưới hoạt động tốt hơn khi hợp tác với các công
ty bảo hiểm có sẵn chuyên môn và kinh nghiệm trong ngành bảo hiểm Tuy nhiên, sản phẩm của công ty bảo hiểm và ngân hàngbị trùng lặp với nhau, ngân hàngvà công ty bảo hiểmsẽ phải chịu áp lực cạnh tranh với nhau nếu thỏa thuận phân phối giữa hai bên không hiệu quả.Hiện nay, ngân hàng thương mại cổ phần (NHTMCP)
Kỹ thương (Techcombank) liên kết với Bảo Việt đã cho ra sản phẩm “Tích lũy Bảo gia”, “Tiết kiệm Giáo dục”, “Bảo hiểm Tín dụng cho Nhà mới và Ô tô xịn” Tài khoản Tích lũy Bảo gia là hình thức tài khoản tiền gửi VNĐ có kỳ hạn, hằng tháng khách hàng có thể nộp một số tiền nhất định để hưởng lãi và hướng tới mục tiêu tích lũy dài hạn cho cuộc sống để đảm bảo cho khách hàng “An tâm tận hưởng cuộc sống” Tham gia sản phẩm này, ngoài việc được hưởng lãi suất tiết kiệm ưu đãi, khách hàng sẽ được tặng bảo hiểm theo sản phẩm An Tâm Tiết Kiệm của Bảo Việt Nhân thọ
Hình 1.1: Mô hình hợp tác phân phối
1.2.1.2 Liên kết chiến lược
Ngân hàngvà công ty bảo hiểm nắm giữ cổ phần của nhau Ngân hàngsẽ cung cấpsản phẩm cho các công ty bảo hiểm với tư cách là đồng minh chiến lược của nhau Trường hợp này hai bên có mức độ kết hợp cao hơn trong việc cung cấp sản phẩmvà quản lý kênh phân phối, có thể có sự chia sẻ cơ sở dữ liệu khách hàng
Ngân hàng
Bảo hiểm 1 Bảo hiểm 2 Bảo hiểm 3
Trang 17Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
và đòi hỏi phải đầu tư đúng mức vào công nghệ thông tin và nhân sự bán hàng Liên kết này giúp các ngân hàngvà công ty bảo hiểm đều được lợi do sử dụng uy tín, thương hiệu và nguồn lực của nhau về việc cung cấp các dịch vụ bảo hiểm và dịch
vụ ngân hàng Không những thế, hai bên hỗ trợ cho nhau trong việc tìm kiếm khách hàng và tận dụng khách hàng tiềm năng hiện có Ngân hàng sẽ huy động được lượng vốn từ khách hàngbảo hiểm có thêm hoa hồng, nhận được cổ tức, còn công ty bảo hiểmsẽ tránh được rủi ro và các loại chi phí đại lý, từ đó đem lại lợi ích và thu nhập cho cả hai bên Tuy nhiên, do hoạt động theo mô hình liên kết, nếu phía ngân hàngcó vấn đề về thương hiệu, uy tín, quản lí,… sẽ ảnh hưởng đến dịch vụ, sản phẩm của công ty bảo hiểm Ngược lại nếu công ty bảo hiểm làm ăn kém hiệu quả, gian dối sẽ ảnh hưởng tới thương hiệu của ngân hàng Hơn nữa, ngân hàng cần phải
có nguồn vốn đủ lớn để mua một phần hay toàn bộ công ty bảo hiểm Ngoài ra, trình độ quản lí phải cao, danh mục đầu tư phải hợp lí, rõ ràng khi sử huy dụng vốn huy động qua kênh bảo hiểm
Hình 1.2: Mô hình liên kết chiến lược
1.2.1.3 Liên doanh
Ngân hàngvà công tybảo hiểm góp vốn liên doanh cùng thành lập một công
ty bảo hiểm mới: ngân hàngvà công ty bảo hiểm cùng sở hữu về sản phẩm và khách hàng, cùng chia sẻ cơ sở dữ liệu khách hàng Cấp độ này đòi hỏi phải có sự cam kết mạnh mẽ và dài hạn từ hai phía về chiến lược phân phối sản phẩm, về cơ sở vật chất… Đây là mô hình liên doanh giữa một công ty bảo hiểm lớn trên thế giới và mộtngân hàng nội địa được coi là khá hoàn hảo Về yêu cầu kĩ thuật trong bảo hiểm, phía đối tác bảo hiểm nước ngoài có thểđáp ứng được những yêu cầu khắt khe nhất, trong khi đó, ngân hàng trong nước có thể cung cấp cho liên doanh một khối lượng khách hàng tiềm năng lớn qua giao dịch ngân hàng Bên cạnh đó với lợi thế
Ngân hàng
Bảo hiểm
Trang 18Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
am hiểu môi trường kinh doanh trong nước, phía ngân hàngcó thể giúp liên doanh đẩy nhanh quá trình nội địa có xin cấp giấy phép kinh doanh Mặt khác, khi liên doanh với các công ty bảo hiểm lớn trên thế giới, công ty liên doanh bảo hiểm sẽ được tiếp cận với nên tảng công nghệ hiện đại từ công ty bảo hiểm nước ngoài, vừa mang lại hiệu quả tốt nhất cho quá trình hoạt động và quản lí công ty, vừa tiết kiệm được chi phí khá lớn cho việc mua lại công nghệ từ nước ngoài Tuy nhiên, liên doanh giữa ngân hàng và công ty bảo hiểm với tỷ lệ góp vốn bằng nhau có thể gây khó khăn trong việc đưa ra quyết định kinh doanh khi ý kiến hai bên không đồng nhất.Trên thị trường Bancassurance có rất ít sản phẩm bảo hiểm được thiết kế chuyên biệt để bán qua ngân hàng, thậm chí một số sản phẩm bảo hiểm của các doanh nghiệp bảo hiểm có nhiều điểm tương tự với một số sản phẩm của ngân hàng
đã tạo ra sự cạnh tranh trực tiếp đối với các ngân hàng liên doanh Nguồn chia sẻ dữ liệu khách hàng cũng bị hạn chế do sự cạnh tranh ngấm ngầm của các công ty góp vốn liên doanh Thương hiệu của ngân hàng và công ty bảo hiểm sẽ bị tổn hại nếu hoạt động kinh doanh của một trong hai bên xảy ra vấn đề.Ở Việt Nam, một số công
ty liên doanh dưới hình thức này có thể kể tới như Công ty Cổ phần Bảo hiểm Quân đội (MIC) bên cạnh NHTMCP Quân đội là cổ đông chính, các cổ đông sáng lập của MIC bao gồm NHTMCP, các doanh nghiệp ngoài quốc doanh (VPBank), Công ty
cổ phần Hóa dầu Quân đội, Công ty Xây dựng 319, Tổng công ty xây dựng Trường Sơn, Công ty cổ phần Đức Hoàng, Công ty cổ phần Thanh Bình Hà Nội
Hình 1.3: Mô hình liên doanh
1.2.1.4 Tập đoàn dịch vụ tài chính ngân hàng
Ngân hàngmua toàn bộ hoặc một phần công ty bảo hiểm hoặc thành lập một côngty bảo hiểm mới, trong tương lai sẽ hình thành tập đoàn dịch vụ tài chính ngân hàng Ở cấp độ này, các hoạt động và hệ thống phân phối được kết hợp hoàn toàn,
Ngân hàng
Bảo hiểm
Liên doanh
Trang 19Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
có khả năng cao trong việc sử dụng dụng cơ sở dữ liệu khách hàng hiện có và cung cấp các dịch vụ khác của ngân hàng Hình thức này được đầu tư đúng mức từ ngân hàng mẹ, các ngân hàng chủ động, nhất quán trong chiến lược kinh doanh với các công ty bảo hiểm, áp lực cạnh tranh giảm xuống Các sản phẩm của bảo hiểm và ngân hàng có nhiều điểm tương đồng, nhất là trong khoản tiền gửi tiết kiệm Ở các hình thức khác, tuy đã kí thỏa thuận phân phối hay hợp tác nhưng vẫn có sự cạnh tranh ngấm ngầm Vì thế, dù là hai doanh nghiệp nhưng cùng thuộc một tập đoàn tài chính thì sự cạnh tranh này cũng bị triệt tiêu Việc kết hợp chặt chẽ loại bỏ đáng kể rủi ro cho các bên Khi ngân hàng mẹ có những hợp đồng đầy rủi ro, ngân hàng có thể buộc khách hàng phải mua bảo hiểm cho khoản tín dụng đó.Mặt khác, công ty bảo hiểm con cũng không phải quá lo lắng về tình trạng phá sản nếu việc huy động vốn khó khăn kéo dài do nhận được sự hỗ trợ từ ngân hàng mẹ Mặc dù nhiều ưu điểm nhưng hình thức này xuất hiện hiện tượng độc quyền nhóm Khách hàng khi
sử dụng dịch vụ của ngân hàng cũng bị buộc phải sử dụng sản phẩm từ công ty bảo hiểm con mà không có được quyền thỏa thuận về chí phí, hoặc nếu được quyền thỏa thuận thì sẽ phải chịu mức lãi suất cao hơn từ ngân hàng Để giải quyết tình trạng này thì phải có sự cạnh tranh nhiều hơn từ đối thủ khác Vì thương hiệu của ngân hàng mẹ và công ty bảo hiểm con gắn liền với nhau nên chỉ cần một.Do đó, trong hai bên có thông tin xấu sẽ ảnh hưởng không tốt đến cả hai phía Việc này có thể giải quyết quyết bằng cách nâng cao trình độ quản lí từ phía ngân hàng mẹ.Khi ngân hàng và công ty bảo hiểm chia sẻ cho nhau gần như là toàn bộ thông tin khách hàng thì nguy cơ rò rỉ thông tin tăng lên gấp đôi, nhất là khi trình độ công nghệ thông tin nước ta còn hạn chế.Hiện nay, mô hình này có công ty bảo hiểm của Ngân hàngĐầu
tư và Phát triển Việt Nam (BIC), tiền thân là Công ty liên doanh bảo hiểm Việt - Úc (là Công ty liên doanh bảo hiểm giữa Ngân hàngĐầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) và Tập đoàn Bảo hiểm quốc tế QBE của Úc Cuối năm 2005, Công ty liên doanh bảo hiểm Việt - Úc đổi tên thành Công ty Bảo hiểmNgân hàngĐầu tư và Phát triển Việt Nam (BIC) dựa trên cơ sở Ngân hàngĐầu tư và Phát triển Việt Nam mua lại toàn bộ phần vốn góp của QBE
Trang 20Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hình 1.4: Mô hình tập đoàn tài chính
Tổng hợp lại, để làm rõ hơn về mức độ kết hợp giữa ngân hàngvà bảo hiểm, chúng ta có bảng dưới đây:
1.2.2 Các sản phẩm của Bancassurance
Về lý thuyết, các sản phẩm bảo hiểm được phân phối qua kênh Bancassurance hay còn gọi là sản phẩm Bancassurance Bancassurance bao gồm các sản phẩm bảo hiểm có tính thương mại với hai nhóm sản phẩm cơ bản đó là sản phẩm Bancassurance nhân thọ và sản phẩm Bancassurance phi nhân thọ
Tập đoàn
Bảo hiểm Công ty
chứng khoán
Công ty tài chính
Trang 21Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Sản phẩm Bancassurance nhân thọ: các sản phẩm bảo hiểm này bảo hiểm tính mạng hoặc tuổi thọ của con người nhằm bù đắp cho người được bảo hiểm một khoản tiền khi hết thời hạn bảo hiểm hoặc khi người được bảo hiểm bị chết hoặc bị thương tật toàn bộ vĩnh viễn Sản phẩm này có thể chia thành nhiều loại như: bảo hiểm trọn đời, bảo hiểm sinh kỳ, bảo hiểm tử kỳ, bảo hiểm hỗn hợp, bảo hiểm trả tiền định kỳ, bảo hiểm liên kết đầu tư, bảo hiểm hưu trí…
Sản phẩm Bancassurance phi nhân thọ: các sản phẩm bảo hiểm này bảo hiểm tài sản, trách nhiệm dân sự và các nghiệp vụ bảo hiểm khác không thuộc bảo hiểm nhân thọ Sản phẩm này có thể chia thành nhiều loại như: bảo hiểm tài sản và bảo hiểm thiệt hại; bảo hiểm hàng hoá vận chuyển đường bộ, đường biển, đường thủy nội địa, đường sắt và đường hàng không; bảo hiểm hàng không; bảo hiểm xe cơ giới; bảo hiểm cháy, nổ; bảo hiểm thân tàu và trách nhiệm dân sự của chủ tàu ; bảo hiểm trách nhiệm; bảo hiểm tín dụng và rủi ro tài chính; bảo hiểm thiệt hại kinh doanh; bảo hiểm nông nghiệp…
Tuy nhiên, nòng cốt vẫn là các sản phẩm BHNT có liên quan đến tính mạng con người và những khoản đầu tư Với các sản phẩm phi nhân thọ có rất ít các mô hình áp dụng, hơn nữa danh mục các sản phẩm phi nhân thọ cũng còn rất hạn chế
Căn cứ vào nguồn gốc, các sản phẩm Bancassurance được chia làm 2 loại chính :
Sản phẩm bảo hiểm truyền thống : Là các sản phẩm bảo hiểm thông thường trước đây của các công ty bảo hiểm được phân phối qua kênh phân phối của NHTM
Sản phẩm bảo hiểmliên kết : Là các sản phẩm bảo hiểm tích hợp với sản phẩm ngân hàng nhằm bảo hiểm cho các đối tượng sử dụng dịch vụ ngân hàng (người vay/ khoản vay ; người gửi tiết kiệm/ món tiền gửi tiết kiệm) Các sản phẩm này được các công ty thiết kế phù hợp với từng đặc tính của từng sản phẩm ngân hàng riêng
Ban đầu, sản phẩm được phân phối với vai trò một sản phẩm phụ kèm theo với các sản phẩm của ngân hàng Nó như một chính sách khuyến mại nên hầu hết các sản phẩm ở giai đoạn đầu chủ yếu là các sản phẩm truyền thống của công ty bảo hiểm Tuy nhiên, sự ra đời của các sản phẩm liên kết đã cho các nhà cung cấp cái
Trang 22Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
nhìn mới về vai trò của sản phẩm Bancassurance Sản phẩm liên kết không chỉ là phần giá trị gia tăng mà khách hàng được khuyến mại mà với lợi ích phòng ngừa rủi
ro trong các giao dịch tài chính thì khách hàng sẽ chủ động quan tâm tới bảo hiểm trong gói sản phẩm liên kết mà các ngân hàng cung cấp Như vậy, vai trò của sản phẩm liên kết đã hoàn toàn thay đổi trong cách nhìn nhận của khách hàng Đây chính là mục đích thu hút khách hàng khi thiết kế sản phẩm liên kết
Nhận thức được vai trò của sản phẩm liên kết, các nhà cung cấp ngày càng chú ý và tăng tích hợp giữa sản phẩm bảo hiểm và sản phẩm ngân hàng Ngày nay, sản phẩm liên kết dần thay thế cho sản phẩm truyền thống và trở thành sản phẩm chủ đạo của Bancassurance
Hiện nay, nhóm sản phẩm liên kết có rất nhiều dòng sản phẩm bảo hiểm được phân phối qua kênh Bancassurance Trong đó, có thể chia làm 3 loại chủ yếu : các sản phẩm liên quan đến tín dụng, các sản phẩm liên quan đến tiết kiệm, các sản phẩm đã được tiêu chuẩn hoá
1.2.2.1 Sản phẩm li n quan đến tín dụng
Các sản phẩm thuộc nhóm này liên quan đến các khoản vay hoặc các khoản tín dụng cá nhân Trong trường hợp bên vay tử vong sớm hoặc tàn tật vĩnh viễn, ở góc độ người cho vay, việc khách hàng có khả năng thanh toán không chỉ gây thiệt hại về mặt tài chính mà còn ảnh hưởng đến uy tín của chính các ngân hàng Còn ở góc độ người đi vay thường không muốn để lại các khoản nợ cho gia đình sau khi
họ chết hoặc trong trường hợp họ không có khả năng tự mình thanh toán các khoản vay nếu bị thương tật vĩnh viễn Nhóm sản phẩm liên quan đến tín dụng có thể là giải pháp giảm thiểu rủi ro cho cả hai bên ngân hàng đi vay Các dòng sản phẩm phổ biến trong nhóm này bao gồm
Bảo hiểm tín dụng (credit insurance) : Bảo hiểm tín dụng được cung cấp kèm theo khi ngân hàng thực hiện cho vay, thường là các khoản tín dụng cá nhân STBH
sẽ được tính dựa theo giá trị về mặt tài chính và khách hàng yên tâm rằng các khoản
nợ còn tồn đọng vẫn được giải quyết khi họ chết hoặc tàn tật vĩnh viễn dẫn đến có khả năng chi trả Bảo hiểm tín dụng phù hợp với các dịch vụ ngân hàng chủ yếu sau: vay vốn thế chấp (mortgage loans), vay vốn kinh doanh (business loans)tín dụng cá nhân (personal loans) và các thoả thuận thuê mua
Trang 23Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Bảo hiểm thấu chi (overdraft insurance): Thông thường các ngân hàng thường đưa ra một hạn mức chỉ tiêu cho các khách hàng Trong trường hợp mà những khách hàng đang sử dụng các khoản vay thấu chi bị chết thì những khoản vay đó sẽ được trả bởi những người thừa kế của họ Việc này làm nảy sinh các vấn
đề giữa ngân hàng và người thừa kế.Bảo hiểm thấu chi có thể giúp giải quyết các vấn đề đó Trong trường hợp khách hàng tử vong, số tiền đã tiêu dùng chưa thanh toán đó sẽ được hoàn trả cho ngân hàng bởi các công ty bảo hiểm Bảo hiểm thấu chi có thể sẽ được cung cấp theo hai cách khác nhau: bảo hiểm bằng số tiền đã sử dụng, bảo hiểm bằng số hạn mức tiêu dùng tối đa Bảo hiểm thấu chi phù hợp với các dịch vụ ngân hàng chủ yếu gồm vay thấu chi (vay thấu chi tài khoản hoặc vay thấu chi có tài sản bảo đảm), thẻ tín dụng, khoản nợ phải cấu trúc
Bảo hiểm vay vốn: Các sản phẩm này thường áp dụng đối với các khoản vay thế chấp vì mục đích giáo dục, kinh doanh hoặc đôi khi là các lý do cá nhân Và thường là các khoản vay dài hạn, đây là điểm khác biệt với bảo hiểm tín dụng Bảo hiểm tín dụng thường áp dụng với các khoản tín dụng cá nhân hoặc các khoản vay ngắn hạn Những sản phẩm này đặc biệt phát triển tại các quốc gia - nơi mà BHNT được hưởng ưu đãi thuế
1.2.2.2 Sản phẩm li n quan đến tiết kiệm
Bảo hiểm người gửi: Bảo hiểm được thiết kế dành cho những người gửi tiết kiệm tại các NHTM Khi rủi ro xảy ra với người gửi, có rất nhiều vấn đề phát sinh
mà đôi khi không được quy định trong hợp đồng gửi tiết kiệm Người thừa kế hoặc người thụ hưởng sẽ gặp khó khăn trong khi làm việc với ngân hàng Bảo hiểm người gửi sẽ giúp giải quyết các khó khăn đó Khi rủi ro xảy ra, công ty bảo hiểm sẽ thay mặt người gửi thực hiện các công việc cần thiết với ngân hàng và tiếp tục giải quyết các vấn đề với người thừa kế hoặc người tiêu dùng
Bảo hiểm tiết kiệm món: Đây là sản phẩm bảo hiểm áp dụng đối với các khoản tiết kiệm dự kiến của người gửi Người gửi sẽ lựa chọn mức tiền gửi tiết kiệm định kỳ vào ngân hàng Sau một thời gian, họ sẽ nhận lại tiền gốc và lãi Trong trường hợp xảy ra rủi ro thì công ty bảo hiểm sẽ thay mặt người gửi thực hiện nốt hợp đồng đến khi kết thúc thời hạn quy định Sau đó, họ làm việc với người thừa kế hoặc người thụ hưởng khi đã nhận được toàn bộ số tiền gửi tiết kiệm vào
Trang 24Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
thời gian đáo hạn Đôi khi, họ có thể triết khấu trả cho người người thừa kế hoặc người thụ hưởng ngay tại thời gian người gửi gặp rủi ro Việc triết khấu này có tính toán đến giá trị thời gian của tiền tệ
Bảo hiểm tiết kiệm liên kết đầu tư: Sản phẩm bảo hiểm này áp dụng đối với các gói tiết kiệm có yếu tố đầu tư Nó cũng tương tự như bảo hiểm tiết kiệm món, tuy nhiên điểm khác biệt là khoản tiền gửi định kỳ có thể sẽ lớn hơn và thường đi kèm với một số điều kiện như không được rút ra trong một thời gian nhất định, đổi lại người gửi sẽ được hưởng lãi suất cao hơn
1.2.2.3 Gói sản phẩm tiêu chuẩn hoá
Đây là các gói sản phẩm thường được kết hợp bởi các sản phẩm bảo hiểm và sản phẩm ngân hàng có tính tích hợp cao và nó thường tiết kiệm hơn so với việc khách hàng mua riêng lẻ Khách hàng có thể được cung cấp cả dịch vụ ngân hàng
và dịch vụbảo hiểm chỉ thông qua giao dịch đơn nhất Các gói sản phẩm này thường được bán bởi các nhân viên ngân hàng
1.2.3 Các kênh phân phối sản phẩm Bancassurance
Bancassurance cơ bản giống như một kênh phân phối các sản phẩm bảo hiểm qua ngân hàng, là một trong những kênh phân phối sản phẩm bảo hiểm Ở hầu hết các nước, sản phẩm bảo hiểm thường được quảng cáo và bán thông qua kênh phân phối truyền thống - đại lý Trong thời gian gần đây, với sự phát triển của công nghệ thông tin, Bancassurance cũng đã phát triển thêm nhiều kênh phân phối khác
1.2.3.1 Các đại lý chuyên nghiệp
Các đại lý chuyên nghiệp là những người ký hợp đồng đại lý trong việc bán
và phân phối các sản phẩm bảo hiểm Họ được coi như là các nhà thầu độc lập, tức
là các công ty ký hợp đồng đại lý với họ chỉ quản lý các hoạt động nêu trong hợp đồng Họ là những người có chuyên môn, được đào tạo bài bản nên nếu có động lực
họ sẽ hoạt động cho năng suất cao Tuy nhiên, kênh phân phối này khiến cho công
ty hoạt động Bancassurance thường chỉ chạy theo doanh số mà không chú trọng đến chất lượng
1.2.3.2 Các đại lý được trả lương
Các đại lý được trả lương thường nằm dưới sự quản lý và giám sát của công
ty hoạt động Bancassurance Kênh phân phối này gần giống với kênh các đại lý của
Trang 25Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
công ty bảo hiểm truyền thống và có những điểm chung với kênh các đại lý chuyên nghiệp Tuy nhiên, điểm khác duy nhất là họ được trả lương và trả lương dựa trên doanh số sản phẩm bán ra
1.2.3.3 Các nhà tư vấn đặc biệt
Các nhà tư vấn đặc biết là những nhân viên có trình độ chuyên môn cao, họ thường là nhân viên của đối tác bảo hiểm–bên phân phối các sản phẩm cho khách hàng của ngân hàng Đối tượng khách hàng chủ yếu bao gồm người có nhu cầu dịch
vụ chất lượng cao, sản phẩm đáp ứng được nhu cầu cá nhân của họ Họ nhận được thù lao và tiền thưởng dựa trên doanh số sản phẩm bán được
1.2.3.4 Các nhân viên bán hàng tại ngân hàng
Các nhân viên bán hàng tại ngân hànglà những nhân viên làm việc ngay tại ngân hàngđể giới thiệu khách hàng tới gặp những người đại diện cho công ty bảo hiểm trong ngân hàng Họ có thể là nhân viên thu ngân hoặc một trợ lý về nghiệp vụ ngân hàng, còn người đại diện cho công ty bảo hiểm trong ngân hàngcó thể là một nhân viên ngân hàngchuyên trách hoặc một đại diện đến từ công ty bảo hiểm đối tác Họ sẽ có sự trợ giúp từ các nhà tư vấn tài chính trong ngân hàng, bán những sản phẩm bảo hiểm đơn giản nhưng hiệu quả bán hàng chưa cao do hạn chế về mặt thời gian
1.2.3.5 Thành lập/ mua lại các đại lý hoặc công ty môi giới
Đây là kênh phân phối ra đời do sự hợp tác của ngân hàngvới các đại lý bảo hiểm hoặc với các công ty môi giới hoạt động độc lập Lợi thế của các đại lý hợp tác là có nhiều nhân viên cho những hợp đồng bảo hiểm phức tạp Kênh phân phối này có khả năng đáp ứng nhu cầu phục vụ những khách hàng cao cấp do có sự tham gia của các công ty môi giới
1.2.3.6 Bán hàng trực tiếp
Với kênh phân phối này, khách hàng sẽ mua sản phẩm trực tiếp từ công ty hoạt động Bancassurance bằng cách trả lời quảng cáo, thư chào hàng hoặc cách chào hàng qua điện thoại của công ty Kênh phân phối thường được sử dụng cho những sản phẩm đơn giản
Trang 26Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
1.2.3.7 Bán hàng qua Internet
Các ngân hàngtrong liên kết bảo hiểm – ngân hàngtin rằng ngân hàngqua internet là một phương tiện hữa hiệu để kết hợp bán các sản phẩm bảo hiểm vì cá dịch vụ của ngân hàngđã được thiết lập được mạng lưới dich vụ thông qua internet một cách an toàn, là một phương thức thực hiện các nghiệp vụ một cách hiệu quả và
có khả năng thu lợi nhuận Vì vậy, các ngân hàngcần chú trọng tới việc thiết kế những trang web có tính tương tác cao, cung cấp nhiều thông tin hơn bên cạnh những số liệu tiêu chuẩn và tỷ giá hiện tại của ngân hàng, cần bổ sung cho trang web những chức năng yêu cầu người sử dụng điền thông tin cá nhân rồi chuyển thông tin này cho bên bảo hiểm đối tác Đây là cách bán hàng hiệu quả
1.2.3.8 Môi giới điện tử
Các ngân hàngcó thể tự mở cửa hoặc thuê một môi giới điện tử và thông qua
họ để bán sản phẩm bảo hiểm Lợi thế của kênh phân phối này là có quy mô hoạt động lớn, uy tín cao, việc phân phối sản phẩm được tiến hành một cách dễ dàng và
có sự trợ giúp đắc lực của internet Như vậy, để tránh được sự phụ thuộc vào một kênh phân phối duy nhất, đồng thời cung cấp dịch vụ cho thị trường mục tiêu lớn hơn, cung cấp thêm nhiều lựa chọn cho khách hàng hơn, các công ty nên sử dụng biện pháp kết hợp nhiều kênh phân phối khác nhau
1.3 Kinh nghiệm sử dụng Bancassurance trên thế giới
1.3.1 Mô hình hoạt động của Bancassurance tại Mỹ
Năm 1999, Mỹ thông qua Đạo luật Gramm – Leach Bliley - một đạo luật cải cách toàn diện cơ cấu hoạt động tài chính, theo đó cho phép sử dụng nhiều kênh phân phối qua các ngân hàng và các công ty bảo hiểm Đạo luật này ra đời đã thúc đẩy dự phát triển của liên kết bảo hiểm – ngân hàng Trước đó, công ty bảo hiểm Travelers Group và ngân hàng Citicorp đã sáp nhập với nhau và tạo bước khởi đầu cho liên kết bảo hiểm – ngân hàng tại Mỹ Tuy nhiên, liên kết bảo hiểm – ngân hàng chỉ thực sự được triển khai trên quy mô đầy đủ khi Đạo luật trên có hiệu lực vào năm 2000
Tại Mỹ, với điều kiện cơ sở hạ tầng công nghệ phát triển, các ngân hàngcó mạng lưới chi nhánh dày đặc, nhân viên có trình độ cao, Bancassurance đã được thu
Trang 27Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
nhận và phát triển một cách nhanh chóng Mô hình Bancassurance phổ biến nhất là
mô hình thỏa thuận phân phối, sau đó là mô hình trong đó các ngân hàngthực hiện thành lập các tổ chức dịch vụ tài chính Theo nghiên cứu của LIMRA, năm 2004 trong số dân số Mỹ được điều tra, có 47% nhận biết được việc ngân hàngbán bảo hiểm, trong đó 54% trong số này cho biết sẽ cân nhắc việc mua bảo hiểm qua ngân hàng Tỷ lệ tăng trưởng doanh số khai thác mới của 10 công ty bảo hiểm đứng đầu thị trường Mỹ trong phân phối BHNT qua ngân hàngnăm 2003 là 60% Từ năm
2005 đến nay, mô hình Bancassurance đã phát triển nhanh chóng tại nước Mỹ Tất
cả các sản phẩm bảo hiểm phổ thông đều được bán tại các ngân hàngcủa nước Mỹ Trong số đó, sản phẩm bảo hiểm tín dụng là sản phẩm được bán nhiều nhất qua kênh phân phối Bancassurane (60%), tiếp đó là sản phẩm bảo hiểm niên kim cố định và sản phẩm bảo hiểm tín dụng khuyết tật nghiêm trọng (gần 60%)
Bảng 1.2: Phí Bảo hiểm nhân thọ khai thác qua ngân hàng của 10 công ty
bảo hiểm hàng đầu tại Mỹ
Nguồn: Thị trường bảo hiểm nhân thọ
1.3.2 Mô hình hoạt động của Bancassurance tại châu Âu
Tại Châu Âu, hoạt động Bancassurance đã đạt được những kết quả đáng khâm phục Việc quá nửa doanh thu phí BHNT được thực hiện qua hệ thống ngân
Trang 28Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
hàngkhông còn là điều hiếm thấy ở nhiều nước Tại các nước Nam Âu (Pháp, Tây Ban Nha, Italia…), hoạt động Bancassurance rất phát triển, vì thế các mô hình liên kếtngân hàng– bảo hiểm cũng rất đa dạng Tại các nước này,ngân hàngthực hiện hơn 60% doanh thu phí BHNT, trong đó Pháp - nơi được coi là khởi nguồn của Bancassurance được đánh giá có hoạt động Bancassurance thành công nhất trên thế giới với khoảng 70% phí bảo hiểm được thực hiện qua kênh ngân hàng Ngay từ giữa những năm 1980 các tập đoàn tài chính lớn của Pháp đã giới thiệu các công ty bảo hiểm của mình, tất cả đều hoạt động thành công Năm 1990, chỉ 5 năm từ khi bắt đầu thâm nhập vào thị trường, các công ty này chiếm hơn 39% thị trường, đạt doanh thu phí bảo hiểm qua kênh Bancassurance là 34,6 tỷ USD Đến năm 2000, tỷ
lệ này là 61% trên tổng doanh thu phí bảo hiểm là 92,2 tỷ USD Các công ty bảo hiểm của các ngân hàng chiếm 55% thị trường BHNT tại Pháp Đến năm 2006, Bancassurance chiếm 64% trên tổng số 141 tỷ USD doanh thu phí bảo hiểm Lúc
đó, trong tốp 10 công ty BHNT lớn nhất Pháp có 5 công ty hàng đầu
Bảng 1.3: Tỷ trọng doanh số bảo hiểm ở Pháp qua các kênh phân phối
Kênh phân phối Tỷ trọng ( % )
Kênh Truyền thống 30
Kênh ngân hàng 64
Kênh trực tiếp 06
Nguồn: Thị trường bảo hiểm nhân thọ 2006
1.3.3 Mô hình hoạt động của Bancassurance tại châu Á
Kênh phân phối truyền thống qua đại lý đến nay vẫn giữ vai trò chủ đạo trong kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ ở hầu hết các thị trường khu vực châu Á – Thái Bình Dương Tuy nhiên, kênh phân phối truyền thống này đã mất đi vị trí độc tôn khi xuất hiện những kênh phân phối thay thế như kênhbảo hiểm- ngân hàng (Bancassurance) với tầm quan trọng ngày càng lớn Đây không chỉ là sự thay đổi về
cơ cấu thị trường tài chính và ngành công nghiệp bảo hiểm mà còn là sự ảnh hưởng của các nhà bảo hiểm nước ngoài - những người có kinh nghiệm trong lĩnh vực liên kết ngân hàng với bảo hiểm Việc phát triển này dự tính đem lại nhiều lợi ích cho
Trang 29Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
người tiêu dùng châu Á- những người đang quen dần với kênh phân phối bảo hiểm mới này
Hình 1.5: Mô hình hoạt động của Bancassurance tại châu Á
Nguồn: Công ty nghiên cứu và tư vấn SwissRe
Biểu đồ trên cho thấy, ngân hàng và công ty bảo hiểm tại châu Á thiên về hợp tác là thoả thuận phân phối Hình thức này phù hợp với thị trường châu Á - thị trường Bancassurance mới được thành lập và đang trong giai đoạn đầu phát triển
Bancassurance xuất hiện ở Hàn Quốc từ tháng 9/2003, kênh phân phối này giúp cho các tổ chức tài chính như ngân hàng, các công ty môi giới và các công ty quản lý quỹ mà đã đáp ứng được những yêu cầu nhất định về mặt pháp lý, có thể bán các sản phẩm bảo hiểm Từ ngày 1/9/2003 đến ngày 31/12/2004, phí bảo hiểm nhân thọ qua kênh phân phối Bancassurance đã đạt tới 2,45 nghìn tỷ uôn, tương đương với 7,7% tổng phí bảo hiểm thu đượcHồng Kông và Singapore đã chứng tỏ
rõ nét là những quốc gia có nền kinh tế khá ổn định, tất cả đều có hệ thống luật pháp, hệ thống cơ sở hạ tầng, công nghệ, cùng với quá trình phát trình phát triển ổn định trong thời gian dài, vì thế hoạt động Bancassurance đem lại hiệu quả gần như tương đồng giống châu Âu
Ở Trung Quốc, tỷ lệ phí bảo hiểm thu được qua kênh Bancassurance đã tăng vọt từ 3% trên tổng doanh thu phí vào năm 2003 lên tới 25% vào năm 2006 Theo
14%
17%
69%
Thành lập tổ chức dịch vụ tài chính
Mô hình liên doanhThoả thuận phân phối
Trang 30Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
dự đoán thì Trung Quốc có thể trở thành một trong năm thị trường lớn về Bancassurance trong lĩnh vực cung cấp các sản phẩm nhân thọ
Tới giai đoạn 2008 – 2010, theo báo cáo của LIMRA (phát hành tháng 12/2010), thị phần Bancassurance tăng trưởng mạnh mẽ tại các nước Châu Á và chiếm một vai trò quan trọng trong thị trường bảo hiểm Ở một số nước, Bancassurance chiếm một tỉ trọng đáng kể trong tổng phí BHNTnhư Malaysia 49% ( 2008), Hong Kong 40% (2009), S Korea 31%
Ở Đài Loan, Bancassurance tuy chỉ mới xuất hiện trong vài năm trở lại đây nhưng cũng đã đóng góp khá nhiều vào tổng doanh thu phí bảo hiểm với 30% phí thu được là từ kênh phân phối này vào năm 2008
Tại châu Á, Bancassurance vẫn đang trong quá trình hoàn thiện và phát triển Bởi vậy, mô hình thỏa thuận phân phối là mô hình Bancassurance phổ biến hơn cả Bêncạnh đó, cũng bắt đầu phát triển nhiều mô hình liên doanh và thành lập tổ chức dịch vụ tài chính
Như vậy, sau 40 năm hoạt động, có thể nói Bancassurance dã dành được nhiều thành tựu quan trọng Trong đó, tiêu biểu nhất là châu Âu, Tây Ban Nha, Đức Tại các thị trường này, Bancassurance phát triển ở trình độ cao Các hình thức hợp tác có mức độ liên kết cao nhất, 50% tham gia hình thức tập đoàn dịch vụ tài chính Thị trường phát triển thứ hai là thị trường châu Á, mặc dù mới chỉ tham gia nhưng tốc độ phát triển nhanh, điển hình là Hàn Quốc, Trung Quốc, Ấn Độ Tuy nhiên, hình thức hợp tác chủ yếu là phương thức đơn thuần, sản phẩm có mức độ liên kết chưa cao
Hiện nay, hầu như tất cả thị trường đều ý thức được vai trò quan trọng của Bancassurance cho các chủ thể tham gia và nền kinh tế quốc dân, do đó, các nước đều quan tâm nghiên cứu và đầu tư phát triển với hy vọng tìm ra hướng đi mới cho ngành bảo hiểm Bancassurance hứa hẹn sẽ đem luồng gió mới trong kinh doanh bảo hiểm nói riêng và tài chính nói chung Trong tương lai sẽ trở thành kênh phân phối bảo hiểm chiến lược quan trọng của các nước, góp phần vào phát triển chung của nền kinh tế
Trang 31Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN SẢN PHẦM LIÊN KẾT BẢO HIỂM NGÂN HÀNG TẠI NGÂN HÀNG CỔ PHẦN
CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM 2.1 Khái quát chung về Vietinbank
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Vietinbank
Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Việt Nam (Vietinbank) được thành lập từ năm 1988 sau khi tách ra từ NHNN Việt Nam Là ngân hàngthương mại lớn giữ vai trò quan trọng, trụ cột của ngành ngân hàngViệt Nam Có hệ thống mạng lưới trải rộng toàn quốc với 150 sở giao dịch, chi nhánh và trên 900 phòng giao dịch/quỹ tiết kiệm Hiện ngân hàngcó 6 Công ty hạch toán độc lập là Công ty Cho thuê Tài chính, Công ty Chứng khoán Công thương, Công ty Quản lý Nợ và Khai thác Tài sản, Công ty TNHH MTV BH, Công ty TNHH MTV Quản lý Quỹ, Công ty TNHH MTV Vàng bạc đá quý và 3 đơn vị sự nghiệp là Trung tâm Công nghệ Thông tin, Trung tâm Thẻ, Trường Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực NHTMCP Công thương Việt Nam là sáng lập viên và đối tác liên doanh của ngân hàng INDOVINA Hiện ngân hàngcó quan hệ đại lý với trên 850 ngân hàng
và định chế tài chính lớn trên toàn thế giới
NHTMCP Công Thương Việt Nam là một ngân hàngđầu tiên của Việt Nam được cấp chứng chỉ ISO 9001:2000 Là thành viên của Hiệp hội Ngân hàngViệt Nam, Hiệp hội các ngân hàng Châu Á, Hiệp hội Tài chính viễn thông Liên ngân hàng toàn cầu (SWIFT), Tổ chức Phát hành và Thanh toán thẻ VISA, MASTER quốc tế Là ngân hàngtiên phong trong việc ứng dụng công nghệ hiện đại và thương mại điện tử tại Việt Nam Vietinbank không ngừng nghiên cứu, cải tiến các sản phẩm, dịch vụ hiện có và phát triển các sản phẩm mới nhằm đáp ứng cao nhất nhu cầu của khách hàng.Là Tập đoàn tài chính ngân hànghàng đầu của Việt Nam, hoạt độngđa năng, cung cấp sản phẩm và dịch vụ theo chuẩn mực quốc tế, nhằm nâng giá trị cuộc sống.Vietinbank luôn phấn đấu trở thành Tập đoàn tài chính ngân hàng hiện đại, hiệu quả hàng đầu trong nước và Quốc tế với triết lý kinh doanh: an toàn, hiệu quả, bền vững và chuẩn mực quốc tế; đoàn kết, hợp tác, chia sẻ và trách nhiệm
xã hội; sự thịnh vượng của khách hàng là sự thành công của VietinBank Không những thế, đến với NHTMCP Công Thương Việt Nam, Quý khách sẽ hài lòng về
Trang 32Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
chất lượng sản phẩm, dịch vụ và phong cách phục vụ chuyên nghiệp, nhiệt tình bởi mọi hoạt động đều hướng tới khách hàng.Khách hàngđược quyền phấn đấu, cống hiến làm việc hết mình – được quyền hưởng thụ đúng với chất lượng, kết quả, hiệu quả của cá nhân đóng góp, được quyền tôn vinh cá nhân xuất sắc, lao động giỏi Vì vậy, Vietinbank lấy phương châm: "Tin Cậy, Hiệu Quả, Hiện Đại" và Slogan:
“Nâng giá trị cuộc sống”
2.1.2 Cơ cấu tổ chức
Hình 2.1: Hệ thống tổ chức của Vietinbank
Hình 2.2: Cơ cấu tổ chức bộ máy và điều hành của Trụ sở chính
Trụ sở chính
Sở giao dịch Chi nhánh
cấp 1
Văn phòng đại diện
Phòng giao
dịch Quỹ tiết kiệm
Chi nhánh cấp 2
Phòng giao dịch Quỹ tiết kiệm
Phòng giao dịch Quỹ tiết kiệm
Chi nhánh phụ thuộc
Đơn vị sự
nghiệp Công ty trực thuộc
Hội đồng quản trị
Tổng giám đốc
Kế toán trưởng Phó tổng giám đốc
Các phòng Ban chuyên môn Nghiệp vụ
Hệ thống kiểm tra kiểm soát nội bộ
Bộ máy giúp việc Ban kiểm sát
Trang 33Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hình 2.3: Cơ cấu tổ chức bộ máy điều hành của Sở giao dịch,
Chi nhánh cấp1, Chi nhánh cấp 2
2.1.3 Phạm vi hoạt động
Huy động vốn: Nhận tiền gửi không kỳ hạn và có kỳ hạn bằng VNĐ và ngoại
tệ của các tổ chức kinh tế và dân cư Nhận tiền gửi tiết kiệm với nhiều hình thức phong phú và hấp dẫn như tiết kiệm không kỳ hạn và có kỳ hạn bằng VNĐ và ngoại
tệ, tiết kiệm dự thưởng, tiết kiệm tích luỹ , phát hành kỳ phiếu, trái phiếu
Cho vay, đầu tư: Cho vay ngắn, trung, dài hạn bằng VNĐ và ngoại tệ, tài trợ xuất, nhập khẩu; chiết khấu bộ chứng từ hàng xuất; cho vay tài trợ, uỷ thác theo chương trình: Đài Loan (SMEDF); Việt Đức (DEG, KFW) và các hiệp định tín dụng khung;đồng tài trợ và cho vay hợp vốn đối với những dự án lớn, thời gian hoàn vốn dài, cho vay tài trợ, uỷ thác theo chương trình: Đài Loan (SMEDF); Việt Đức (DEG, KFW) và các hiệp định tín dụng khung; liên kết với các tổ chức tín dụng và các định chế tài chính trong nước và quốc tế
Bảo lãnh bao gồm bảo lãnh, tái bảo lãnh (trong nước và quốc tế): bảo lãnh dự thầu; bảo lãnh thực hiện hợp đồng; bảo lãnh thanh toán
Thanh toán và Tài trợ thương mại: Phát hành, thanh toán thư tín dụng nhập khẩu; thông báo, xác nhận, thanh toán thư tín dụng nhập khẩu, nhờ thu xuất, nhập khẩu (Collection); Nhờ thu hối phiếu trả ngay (D/P) và nhờ thu chấp nhận hối phiếu (D/A), chuyển tiền trong nước và quốc tế, thanh toán uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi, séc, chi trả lương cho doanh nghiệp qua tài khoản, qua ATM, chi trả Kiều hối…
Ngân quỹ: Mua, bán ngoại tệ (Spot, Forward, Swap…); mua, bán các chứng
từ có giá (trái phiếu chính phủ, tín phiếu kho bạc, thương phiếu…), cho thuê két sắt; cất giữ bảo quản vàng, bạc, đá quý, giấy tờ có giá, bằng phát minh sáng chế
Trang 34Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Thẻ và ngân hàng điện tử: phát hành và thanh toán thẻ tín dụng nội địa, thẻ tín dụng quốc tế (VISA, MASTER CARD…), dịch vụ thẻ ATM, thẻ tiền mặt (Cash card), Internet Banking, Phone Banking, SMS Banking
Hoạt động khác: Khai thác bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ; Tư vấn đầu tư
và tài chính; cho thuê tài chính; môi giới, tự doanh, bảo lãnh phát hành, quản lý danh mục đầu tư, tư vấn, lưu ký chứng khoán; tiếp nhận, quản lý và khai thác các tài sản xiết nợ qua Công ty Quản lý nợ và khai thác tài sản
Để hoàn thiện các dịch vụ liên quan hiện có nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng, đồng thời tạo đà cho sự phát triển và hội nhập với các nước trong khu vực và quốc tế, VietinBank luôn có tầm nhìn chiến lược trong đầu
tư và phát triển, tập trung ở ba lĩnh vực: phát triển nguồn nhân lực, phát triển công nghệ, phát triển kênh phân phối
2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2012 – 2013
(ĐVT: Tỷ đồng)
2012 2013 Tổng tài sản 503.530 576.368
Vốn chủ sở hữu 33.625 54.075
Tổng thu nhập hoạt động kinh doanh 21.961 21.783
Lợi nhuận trước thuế 8168 7751
Lợi nhuận sau thuế 6170 5808
Nguồn: Báo cáo tài chính Vietinbank năm 2012,2013
Tổng tài sản của Vietinbank tính đến thời điểm 31/12/2013 đạt 576.368 tỷ đồng, tăng trưởng 14,5% so với năm 2012 và đạt 108% kế hoạch Đại hội đồng cổ đông
Hoạt động huy động vốn: Năm 2013, thực hiện nhiều giải pháp huy động và
cơ cấu nguồn vốn theo hướng tích cực, VietinBank tiếp tục duy trì tốc độ tăng
Trang 35Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
trưởng nguồn vốn ổn định Số dư nguồn vốn đến 31/12/2013 là 511,7 ngàn tỷ, tăng trưởng hơn 11,2% so với năm 2012 và đạt 108% kế hoạchĐại hội đồng cổ đông
Hoạt động tín dụng: Dư nợ tín dụng của VietinBank tính đến 31/12/2013 là hơn 460 ngàn tỷ đồng, đạt 105% kế hoạchĐại hội đồng cổ đông và tăng trưởng 13,4% so với năm 2012 trong khi theo công bố của NHNN, toàn ngành ngân hàng tăng trưởng khoảng 12,5% trong năm 2013
Hoạt động đầu tư:Tính đến cuối năm 2013, quy mô hoạt động đầu tư của VietinBank đạt giá trị 160 ngàn tỷ đồng và chiếm 27,8% tổng tài sản, tăng trưởng 19% so với đầu năm.Trong đó, đầu tư liên ngân hàngchiếm 46%, đầu tư giấy tờ có giá chiếm 52%, góp vốn liên doanh mua cổ phần chiếm gần 2% Danh mục đầu tư được điều chỉnh, cơ cấu lại linh hoạt theo hướng tăng khả năng sinh lời, đảm bảo trạng thái thanh khoản tốt cho toàn hệ thống và góp phần đầu tư vốn cho các dự án trọng điểm quốc giacủa VietinBanktrên thị trường liên ngân hàng tăng mạnh lên 32,6 tỷ USD, đạt bình quân 120 triệu USD/ngàỵ, chiếm 10-12% toàn thị trường Doanh số trên thị trường 1 đạt 20 tỷ USD, tăng 48% so với năm 2012 Thị phần so với toàn thị trường tăng từ 8,6% đầu năm lên 11% cuối năm 2013 Điều này khẳng định vị thế hoạt động kinh doanh ngoại tệ của VietinBank tiếp tục được nâng cao trên thị trường
Hoạt động dịch vụ thu phí tăng cao: Tổng thu phí dịch vụ của VietinBank đến cuối năm 2013 tăng cao, đạt 2.097 tỷ đồng Trong đó phí dịch vụ thanh toán chiếm 50%; ngân quỹ và bảo lãnh chiếm 15%
Năm 2014, tổng tài sản đạt 660 nghìn tỷ đồng, tăng 14,6% so với năm 2013
và đạt 103% kế hoạch Đại hội đồng cổ đông, hoạt động cấp tín dụng đạt số dư 544 nghìn tỷ đồng, tăng 18,2% so đầu năm (tăng trưởng toàn ngành là 12,62%), đạt 104,7% kế hoạch, trong đó, dư nợ cho vay nền kinh tế đạt 440 nghìn tỷ đồng, tăng 17% so với năm 2013, số dư nguồn vốn huy động là 596 nghìn tỷ đồng, tăng trưởng 16,4% so với năm 2013, đạt 104% kế hoạch Đại hội đồng cổ đông, tỷ suất sinh lời ROE và ROA lần lượt đạt 10,4% và 1,2%, đạt kế hoạch Đại hội đồng cổ đông đề ra
Cơ cấu dư nợ chuyển dịch theo hướng tích cực, tăng trưởng mạnh vào các lĩnh vực sản xuất kinh doanh được Chính phủ ưu tiên khuyến khích như nông nghiệp nông thôn, xuất khẩu, doanh nghiệp vừa và nhỏ, công nghiệp hỗ trợ, công nghệ cao…
Trang 36Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Đặc biệt, VietinBank là một định chế tài chính hoạt động an toàn, hiệu quả, được thể hiện bằng chất lượng nợ luôn được chú trọng kiểm soát chặt chẽ, tuân thủ nghiêm túc việc phân loại nợ theo quy định của NHNN nên tỷ lệ nợ xấu của VietinBank tại thời điểm 31/12/2014 là 1,1%/ dư nợ cho vay nền kinh tế, thấp hơn mức bình quân toàn ngành Bên cạnh đó, kết thúc năm 2014, hoạt động đầu tư đạt
số dư 174 nghìn tỷ đồng, chiếm 26% tổng tài sản Hoạt động kinh doanh của các công ty con đã có nhiều chuyển biến tích cực và kinh doanh đều có lãi với tổng lợi nhuận trước thuế đạt 288 tỷ đồng Các chi nhánh nước ngoài tiếp tục có những kết quả hoạt động khả quan VietinBank Chi nhánh Lào đạt lợi nhuận trước thuế 2,5 triệu USD, tăng trưởng 127% so với năm 2013 VietinBank Chi nhánh Đức đã kiện toàn bộ máy tổ chức hoạt động đáp ứng được đầy đủ các tiêu chuẩn hoạt động theo quy định của CHLB Đức, xây dựng chiến lược kinh doanh rõ ràng, phù hợp với điều kiện thực tế thị trường, góp phần quan trọng vào việc thực hiện chiến lược mở rộng mạng lưới hoạt động của VietinBank
Từ kết quả trên ta thấy, trong thời gian qua mặc dù trong bối cảnh khó khăn của nền kinh tế, toàn hệ thống VietinBank đã nỗ lực để thực hiện xuất sắc các nhiệm vụ kinh doanh, phát triển an toàn, hiệu quả, hướng tới chuẩn mực và thông lệ quốc tế, giữ vững và phát huy vai trò là NHTM Nhà nước lớn, trụ cột của ngành ngân hàng, tích cực đi đầu triển khai thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng, Chính phủ và NHNN Vì vậy, VietinBank lần thứ tư liên tiếp nằm trong Top
10 doanh nghiệp nộp thuế thu nhập doanh nghiệp lớn nhất, trở thành ngân hàngcó quy mô vốn điều lệ và vốn chủ sở hữu cao nhất hệ thống ngân hàngViệt Nam
2.1.5 Mạng lưới
Trên thị trường tài chính Việt Nam hiện nay, VietinBank được biết đến là một ngân hàng có mạng lưới rộng khắp tại 63 tỉnh, thành phố của Việt Nam, gồm
01 SGD tại Hà nội, 160 chi nhánh với hơn 1000 phòng giao dịch và quỹ tiết kiệm;
02 Văn phòng đại diện tại Đà Nẵng và TP Hồ Chí Minh; 01 ngân hàng Liên doanh (IndovinaBank); 06 công ty con; 01 Công ty Liên doanh bảo hiểm nhân thọ; 03 đơn
vị sự nghiệp Bên cạnh đó, có mạng lưới hơn 900 ngân hàng đại lý trên 90 Quốc gia
và vùng lãnh thổ VietinBank đã chính thức khai trương Chi nhánh đầu tiên tại nước ngoài, đặt tại Frankfurt – Cộng hòa Liên Bang Đức, trở thành ngân hàng Việt Nam
Trang 37Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
đầu tiên mở chi nhánh tại khu vực châu Âu Đây sẽ là một sự kiện đặc biệt quan trọng, đánh dấu bước phát triển mới của VietinBank nói riêng và hệ thống ngân hàngViệt Nam nói chung trong việc hội nhập mạnh mẽ với quốc tế Chi nhánh VietinBank tại Frankfurt Đức sẽ cung cấp đầy đủ các sản phẩm dịch vụ ngân hàng hiện đại với công nghệ tiên tiến nhất và đội ngũ cán bộ nhân viên chuyên nghiệp, trình độ cao Cơ cấu sở hữu tại VietinBank gồm Chính phủ là 80%; International Finance Corp IFC là 10%; Cổ đông khác là10% Trong năm 2011, VietinBank sẽ bán tiếp 15% vốn cho Bank of Nova Scotia một trong 10 ngân hàng hàng đầu của Canada và thế giới
2.1.6 Khái quát về AVIVA
Ngày 29/7/2011, Bộ trưởng Bộ Tài chính đã ký Giấy phép thành lập và hoạt động số 64 GP/KDBH cho Công ty TNHH Bảo hiểm Nhân thọ Vietinbank Aviva, liên doanh giữa Vietinbank và Tập đoàn bảo hiểm Aviva, tập đoàn bảo hiểm lớn nhất của Anh Quốc
VietinAviva ra đời trên cơ sở kết hợp kinh nghiệm và chất lượng dịch vụ đẳng cấp quốc tế của Tập đoàn Aviva và hệ thống chi nhánh rộng khắp tại Việt Nam của Vietinbank Vietinbank và Aviva đều có chung mục tiêu xây dựng một liên doanh bảo hiểm và tạo nên một kênh bán bảo hiểm quangân hàng(bancassurance) lý tưởng Công ty được phép tiến hành các hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực bảo hiểm nhân thọ, gồm kinh doanh bảo hiểm nhân thọ (bảo hiểm trọn đời, bảo hiểm sinh kỳ, bảo hiểm tử kỳ, bảo hiểm hỗn hợp, bảo hiểm trả tiền định kỳ); kinh doanh bảo hiểm sức khỏe; kinh doanh tái bảo hiểm, đầu tư vốn nhàn rỗi ở Việt Nam Với tầm nhìn trở thành công ty bảo hiểm nhân thọ “được ngưỡng mộ nhất” Việt Nam, mọi giá trị của VietinAviva đều được xây dựng trên cơ
sở “quan tâm đến khách hàng” Đó chính là giá trị cốt lõi và bền vững nhất để VietinAviva thực hiện sứ mệnh trở thành một chỗ dựa vững chắc, mang lại bình yên trước mọi biến động cho các doanh nghiệp và khách hàng cá nhân
VietinAviva tập trung mạnh vào việc mở rộng kênh bán hàng, nghiên cứu và phát triển sản phẩm nhằm khác biệt hóa và tạo lợi thế cạnh tranh riêng cho mình Công ty có chiến lược tạo ra những thị trường ngách và năng lực cốt lõi, với chiến lược khai thác thị trường theo cả chiều rộng lẫn chiều sâu, VietinAviva tập trung
Trang 38Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
mọi nguồn lực, thực hiện đổi mới công nghệ thông tin, qui trình dịch vụ phục vụ tốt nhất cho khách hàng
Mô hình liên doanh chiến lược VietinAviva là liên doanh giữa NHTMCP Công thương Việt Nam và Tập đoàn Bảo hiểm Aviva Trong những năm qua, Vietinbank đã, đang và tiếp tục khẳng định vững chắc vị thế là NHTM có tình hình tài chính lành mạnh, ngân hànghàng đầu, chủ đạo và chủ lực của Việt Nam Chiến lược của Vietinbank là hướng tới mục tiêu trở thành một Tập đoàn Tài chính –ngân hànghàng đầu, hiện đại, chất lượng, phát triển bền vững ở Việt Nam và Châu Á Là ngân hàngluôn quản lý và duy trì các hệ số về an toàn ở trạng thái tốt, hiệu quả kinh doanh cao, tỷ suất lợi nhuận trên vốn hàng năm đạt từ 15-20%, chất lượng tín dụng tốt, tỷ lệ nợ xấu luôn được quản lý ở mức thấp dưới 1% trên tổng dư nợ cho vay và
là một ngân hàngcó chất lượng tín dụng tốt nhất Việt Nam
Aviva với trên 300 năm kinh nghiệm là tập đoàn bảo hiểm số một tại Anh và xếp thứ sáu trên thế giới về doanh thu phí bảo hiểm Tính đến hết 31/12/2010, tổng tài sản của tập đoàn Aviva là 555 tỷ đô la, số lượng khách hàng là 53,4 triệu khách hàng Với khẩu hiệu "Let's chànge Insurance" (Thay đổi ngành bảo hiểm), Aviva đã tạo nên những kỳ tích thực sự trong ngành bảo hiểm thế giới Đến với Việt Nam, VietinAviva luôn mong muốntrở thành doanh nghiệp bảo hiểmđược ngưỡng mộ nhất tại Việt Nam với sứ mệnh mang lại sự bình an trước mọi biến động Hướng tới tầm nhìn và sứ mệnh này, VietinAviva đã xây dựng những giá trị cốt lõi riêng, là cơ
sở để định hướng mọi hoạt động của Công ty từ lập chiến lược kinh doanh tới các công việc thường ngày, cũng như định hướng cách VietinAviva giao tiếp với đối tác, khách hàng và nhân viên Công ty Đó là quan tâm nhiều hơn, triệt tiêu phức tạp, không ngừng nghỉ và kiến tạo di sản
Tên thương hiệu:
Biểu tượng:
Logo VietinAviva được lấy ý tưởng từ hình ảnh chuỗi ADN - là biểu hiện của sự sống, sự phát triển Đó cũng là lý tưởng mang tính nhân văn của thương hiệu VietinAviva trong ngành BHNT Biểu tượng vòng xoắn vừa là sự cách điệu của những chữ cái đầu (“V” và “A”) trong thương hiệu VietinAviva, vừa là sự kết
Trang 39Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
nối chặt chẽ, bền vững, hợp tác của Ngân hàngCông thương VietinBank với Tập đoàn Bảo hiểm AvivaLogo VietinAviva là sự kết hợp giữa màu đỏ và xanh, là biểu trưng của thương hiệu VietinBank với màu xanh lá cây và vàng của thương hiệu Aviva Màu đỏ tượng trưng cho thành công, màu xanh tượng trưng cho bình an, xanh lá cây là màu của hi vọng và màu vàng là màu của sự thịnh vượng Bốn tông màu của sự sống hòa sắc tươi trẻ, tạo cảm giác sắc sảo, mạnh mẽ mà lại gần gũi với thiên nhiên, thân thiện với môi trường, và cuộc sống
2.2 Phân tích thực trạng sản phẩm Bancassurance tại Vietinbank
2.2.1 Các sản phẩm của AVIVA
Các dòng sản phẩm chính đang được Vietinbank Aviva nghiên cứu phát triển
và triển khai với 3 dòng sản phẩm
Các sản phẩm bảo vệ dành cho cá nhân: với sự linh hoạt về thời hạn bảo hiểm, số tiền bảo hiểm và các quyền lợi bảo hiểm vượt trội, đây là các giải pháp ưu việt cho các nhu cầu bảo vệ trước các rủi ro về tai nạn, thương tật, bệnh tật… của cá nhân và gia đình
Các sản phẩm bảo vệ dành cho doanh nghiệp: với các mức chi phí hợp lý, các doanh nghiệp có thể có được các giải pháp bảo hiểm với quy mô doanh nghiệp, giúp duy trì sự an toàn về nguồn nhân lực và gia tăng lợi ích cho người lao động Bên cạnh đó, các gói sản phẩm dành cho lãnh đạo doanh nghiệp cũng được định hướng phát triển, đem lại sự an toàn về đội ngũ nhân sự cấp cao của mỗi doanh nghiệp
Các gói sản phẩm bảo hiểm kết hợp tín dụng đem lại sự an toàn và lợi ích cho ngân hàngvà khách hàng sử dụng các dịch vụ của ngân hàng Các sản phẩm liên kết đầu tư đang được phát triển nhằm nắm bắt nhu cầu bảo vệ kết hợp với đầu tư sinh lợi từ các danh mục đầu tư có chọn lọc của khách hàng
2.2.1.1 Bảo hiểmbảo vệ
Phát An Bình(tên thương mại của sản phẩm “Bảo hiểm tử kỳ thời hạn từ 5 đến 10 năm” đã được Bộ Tài chính phê duyệt theo công văn số 12805/BTC – QLBH ngày 26/9/2011) Với sản phẩm này, VietinAviva sẽ chi trả một lần toàn bộ
số tiền bảo hiểm khi xảy ra rủi ro tử vong hoặc thương tật toàn bộ vĩnh viễn.Nó có
Trang 40Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
những đặc tính ưu việt của một sản phẩm bảo hiểm mang tính chất bảo vệ như mức phí hợp lýchỉ từ 1.000.000 đồng/năm, thời hạn bảo hiểm linh hoạt, thủ tục đơn giản, dịch vụ tin cậy Khi tham gia bảo hiểm, trong trường hợp tử vongngay lập tức chi trả 100% STBH; trường hợp tử vong do tai nạnchi trả thêm 100%STBH ngoài số tiền đã trả ngay khi tử vong nếu tử vong được xác định do tai nạn, trường hợp thương tật toàn bộ vĩnh viễn chi trả 100% STBH
Bảo hiểm có kỳ hạn dành cho trẻ em: khi tham gia bảo hiểm, khách hàng sẽ được VietinAviva chi trả theo hai trường hợp: trường hợp thương tật toàn bộ vĩnh viễn sẽ được chi trả một lần 100% quyền lợi bảo hiểm tử vong tương ứng với độ tuổi của trẻ em; trường hợp tử vong sẽ được tính theo bảng sau:
Bảng 2.2: Quyền lợi bảo hiểm có kỳ hạn dành cho trẻ em
Tuổi của trẻ tính theo ngày