Có thể thấy rằng, mặc dù Hàn Quốc là một thị trường rất tiềm năng cho nông sản nhập khẩu với lượng nhập khẩu nông sản hàng năm chiếm tỷ trọng từ 60%-70% lượng nông sản tiêu dùng của cả n
Trang 1Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
-*** -
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Chuyên ngành: Kinh tế đối ngoại
ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU NÔNG SẢN CỦA VIỆT NAM SANG HÀN QUỐC SAU KHI THỰC THI HIỆP
ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO AKFTA
Họ và tên sinh viên: An Thị Thùy Anh
Mã sinh viên: 1111110316 Lớp: Anh 17 – Khối 5 KT Khóa: 50
Người hướng dẫn khoa học: ThS Trần Bích Ngọc
Hà Nội, tháng 5 năm 2015
Trang 2Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO HÀN QUỐC AKFTA 4
ASEAN-1.1Tình hình quan hệ hợp tác thương mại giữa Hàn Quốc với ASEAN……… 4
1.1.1Một số đặc điểm chung về ASEAN 4
1.1.2Một số đặc điểm chung về Hàn Quốc 5
1.2.1Bối cảnh ra đời của hiệp định 9
1.2.2Quan hệ thương mại ASEAN-Hàn Quốc 11
1.3.1Tiến trình ký kết hiệp định 16
1.3.2Nội dung hiệp định thương mại tự do AKFTA 17
1.3.3 Nội dung của Hiệp định về Thương mại Hàng hóa giữa ASEAN-Hàn Quốc 17
CHƯƠNG 2: HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU NÔNG SẢN TỪ VIỆT NAM
SANG HÀN QUỐC 25
2.1 Tổng quan hoạt động xuất khẩu nông sản của Việt Nam sang Hàn Quốc 25
2.1.1 Hoạt động xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang Hàn Quốc 25
2.1.2 Hoạt động xuất khẩu nông sản của Việt Nam sang Hàn Quốc 28
2.2.2 Những thách thức trong hoạt động xuất khẩu nông sản của Việt Nam sang Hàn Quốc 44
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU NÔNG SẢN VIỆT NAM SANG HÀN QUỐC 60
3.1 Các giải pháp dành cho doanh nghiệp xuất khẩu nông sản 60
3.1.1Các giải pháp xây dựng thương hiệu cho hàng nông sản 60
3.1.2Các giải pháp nhằm nâng cao và kiểm soát chất lượng nông sản 62
3.1.3 Các giải pháp nhằm vượt qua hàng rào kỹ thuật đối với nông sản nhập khẩu của Hàn Quốc và nâng cao vị thế của nông sản Việt Nam 65
3.1.4 Các giải pháp giúp doanh nghiệp đẩy mạnh thâm nhập vào thị trường Hàn Quốc 67
3.2 Các giải pháp từ phía nhà nước và chính quyền địa phương 69
Trang 3Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
3.2.1 Tích cực thúc đẩy mối quan hệ hợp tác kinh tế Việt-Hàn, kí kết các hiệp định mới nhằm thúc đẩy hoạt động xuất khẩu nông sản sang Hàn Quốc 69
3.2.2 Triển khai các chương trình hỗ trợ doanh nghiệp xuất khẩu nông sản sang Hàn Quốc 71
3.2.3 Giải pháp quy hoạch nông nghiệp, nông thôn 71
3.2.4 Giải pháp nhằm nâng cao chất lượng nông sản xuất khẩu 72
3.3 Các giải pháp từ phía Hiệp hội ngành hàng Việt Nam 75
3.3.1 Cung cấp các thông tin về thị trường của các mặt hàng nông sản, cập nhật giá nông sản, phân tích và dự báo giá trong tương lai 75
3.3.2 Giới thiệu đến bà con nông dân và doanh nghiệp các phương pháp sản xuất nông sản có hiệu quả, đem lại năng suất cao 76
3.3.3 Đưa ra những kiến nghị đối với các cơ quan chức năng nhằm bảo vệ quyền lợi của doanh nghiệp xuất khẩu 76
3.2.4 Hợp tác với Hiệp hội ngành hàng tương tự của các quốc gia khác nhằm đưa ra các phương án chung vì lợi ích của doanh nghiệp xuất khẩu 77
KẾT LUẬN 79
TÀI LIỆU THAM KHẢO 81
Trang 4Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
AKFTA ASEAN-Korea Free Trade
EU European Union Liên minh châu Âu
FDI Foreign Direct Investment Dòng vốn đầu tư trực tiếp
nước ngoài FTA Free Trade Agreement Hiệp định thương mại tự do GDP Gross Domestic product Tổng sản phẩm quốc nội
GTAP Global Trade Analysis Project Dự án phân tích thương mại
Sanitary and Phytosanitary
Measures Các biện pháp vệ sinh dịch tễ
TBT Technical Barriers to Trade Hàng rào kỹ thuật trong
Thương mại USD US dollar Đô la Mỹ
VAT Value-added tax Thuế giá trị gia tăng
VietGap Vietnamese Good Agricultural
Practices
Thực hành sản xuất nông nghiệp tốt ở Việt Nam WTO Worrld Trade Organnization Tổ chức Thương mại thế giới
Trang 5Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1.1: Kim ngạch thương mại hai chiều ASEAN-Hàn Quốc
trong giai đoạn 2004-2014 13 Biểu đồ 1.2: Cơ cấu hàng hóa Hàn Quốc xuất khẩu sang ASEAN
năm 2013 14 Biểu đồ 1.3: Cơ cấu hàng hóa ASEAN xuất khẩu sang Hàn Quốc
năm 2013 15 Biểu đồ 2.1: Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang
Hàn Quốc trong giai đoạn 2004-2014 25 Biểu đồ 2.2: Cơ cấu hàng hóa xuất khẩu từ Việt Nam sang Hàn
Quốc năm 2005 26 Biểu đồ 2.3: Cơ cấu hàng hóa xuất khẩu từ Việt Nam sang Hàn
Quốc năm 2014 27 Biểu đồ 2.4: Kim ngạch và sản lượng xuất khẩu cao su từ Việt
Nam sang Hàn Quốc giai đoạn 2004-2014 30 Biểu đồ 2.5: Kim ngạch và sản lượng xuất khẩu cà phê từ Việt
Nam sang Hàn Quốc giai đoạn 2004-2014 32 Biểu đồ 2.6: Kim ngạch xuất khẩu rau quả từ Việt Nam sang
Hàn Quốc giai đoạn 2004-2014 34 Biểu đồ 2.7: Kim ngạch và sản lượng xuất khẩu hạt tiêu từ Việt
Nam sang Hàn Quốc giai đoạn 2004-2014 36
Trang 6Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Lịch trình cắt giảm thuế quan của ASEAN 6 và Hàn Quốc
theo lộ trình thông thường 18 Bảng 1.2: Lịch trình cắt giảm thuế quan của Việt Nam theo lộ trình
thông thường 18 Bảng 1.3: Lịch trình cắt giảm thuế quan của ASEAN, Việt Nam và
Hàn Quốc trong danh mục nhạy cảm thường thuộc lộ trình nhạy cảm 19 Bảng 1.4: Lịch trình cắt giảm thuế quan của Hàn Quốc theo từng nhóm
ngành sau khi hiệp định AKFTA được thực hiện 22 Bảng 2.1: Kim ngạch xuất khẩu của một số nông sản chính của Việt
Nam sang Hàn Quốc 28 Bảng 2.2: Thuế suất cơ sở và thuế suất trong AKFTA của một số mặt
hàng nông sản 38 Bảng 2.3: Tình hình kiểm dịch nông sản nhập khẩu của Hàn Quốc
trong giai đoạn 2007-2011 52
Trang 7Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Từ trước đến nay, Việt Nam luôn được xem là một trong những nước xuất khẩu nông sản lớn nhất thế giới và kim ngạch xuất khẩu nông sản của Việt Nam cũng chiếm một tỷ trọng không nhỏ trong kim ngạch xuất khẩu của nước ta Trong những năm trước đây, Việt Nam thường chỉ xuất khẩu nông sản sang các thị trường truyền thống như Trung Quốc và các nước ASEAN Tuy nhiên, trong những năm gần đây, Việt Nam đã và đang tích cực mở rộng thị trường xuất khẩu sang các thị trường khó tính đòi hỏi tiêu chuẩn chất lượng cao, trong đó có Hàn Quốc
Có thể thấy rằng, mặc dù Hàn Quốc là một thị trường rất tiềm năng cho nông sản nhập khẩu với lượng nhập khẩu nông sản hàng năm chiếm tỷ trọng từ 60%-70% lượng nông sản tiêu dùng của cả nước và thu nhập bình quân đầu người cao, nông sản xuất khẩu Việt Nam sang Hàn Quốc vẫn chưa có một vị trí xứng đáng xét cả về kim ngạch lẫn sản lượng tại thị trường này Sự ra đời của hiệp định thương mại tự
do ASEAN-Hàn Quốc AKFTA đã mở ra những triển vọng mới cho sự hợp tác thương mại giữa Hàn Quốc và những nước ASEAN tham gia hiệp định, trong đó có Việt Nam Với những ưu đãi về thuế quan, hiệp định AKFTA đã mang đến những
cơ hội rất lớn để đẩy mạnh xuất hàng nông sản từ Việt Nam sang Hàn Quốc Tuy vậy, mặc dù đươc hưởng những chính sách ưu đãi về thuế, hoạt động xuất khẩu nông sản của Việt Nam sang Hàn Quốc vẫn còn gặp nhiều khó khăn do hàng rào kỹ thuật mà Hàn Quốc đặt ra đối với hàng nông sản nhập khẩu, nhiều đối thủ cạnh tranh cũng như những hạn chế của chất lượng nông sản và quy trình sản xuất nông sản của Việt Nam Do đó, nhằm tận dụng được những thuận lợi mà hiệp định AKFTA mang lại cho hoạt động xuất khẩu nông sản Việt Nam sang Hàn Quốc, việc trang bị những kiến thức về các hàng rào kỹ thuật của Hàn Quốc, những mặt hạn chế của nông sản Việt Nam để từ đó tìm ra được giải pháp khắc phục là hết sức cần thiết
Với lí do trên, tác giả đã lựa chọn đề tài “Đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu nông sản của Việt Nam sang Hàn Quốc sau khi thực thi hiệp định thương mại tự do AKFTA”
Trang 8Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
2 Mục đích nghiên cứu khóa luận
Trên cơ sở nghiên cứu về thực trạng xuất khẩu nông sản của Việt Nam sang Hàn Quốc trước và sau khi thực thi hiệp định AKFTA cũng như những khó khăn trong quá trình xuất khẩu nông sản của Việt Nam sang Hàn Quốc, đề tài đề ra những giải pháp nhằm khắc phục những khó khăn trên để có thể tận dụng những điều kiện thuận lợi mà hiệp định AKFTA mang lại nhằm thúc đẩy hoạt động xuất khẩu nông sản từ Việt Nam sang Hàn Quốc
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là những cam kết của Hàn Quốc trong hiệp định AKFTA đối với mặt hàng nông sản, thực trạng xuất khẩu nông sản của Việt Nam sang Hàn Quốc trước và sau khi thực thi hiệp định AKFTA cũng như những cơ hội và thách thức đối với hoạt động xuất khẩu nông sản của nước ta sang Hàn Quốc
Phạm vi nghiên cứu của khóa luận là hoạt động xuất khẩu nông sản từ Việt Nam sang Hàn Quốc trong giai đoạn 2004-2014
4 Phương pháp nghiên cứu
Khóa luận sử dụng kết hợp nhiều phương pháp nghiên cứu như: phương pháp thu thập, phương pháp thống kê, phương pháp phân tích thông tin, phương pháp mô tả-khái quát, phương pháp đối chiếu-so sánh
Nam sang Hàn Quốc
Trong quá trình thực hiện đề tài, tác giả đã nhận được sự quan tâm và hướng dẫn tận tình của ThS Trần Bích Ngọc Tác giả xin gửi đến cô lời cảm ơn chân thành sâu sắc, và nhân đây cũng xin gửi lời cảm ơn đến toàn thể thầy cô trường Đại học Ngoại Thương cơ sở Hà Nội đã tận tình truyền đạt những kiến thức vô cùng
Trang 9Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
quý báu và mang tính thực tiễn cao trong suốt 4 năm học vừa qua Mặc dù đã cố gắng hết sức nhưng do hạn chế về thời gian, tư liệu nghiên cứu và kiến thức chuyên môn, nội dung đề tài không tránh khỏi những sai sót và khiếm khuyết về nội dung, hình thức, phương pháp luận…Kính mong nhận được những ý kiến đóng góp của quý thầy cô và các bạn độc giả để khóa luận được hoàn thiện hơn
Trang 10Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO
ASEAN-HÀN QUỐC AKFTA 1.1 Tình hình quan hệ hợp tác thương mại giữa Hàn Quốc với ASEAN
1.1.1 Một số đặc điểm chung về ASEAN
ASEAN hay còn gọi là hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á là một tổ chức liên minh chính trị, kinh tế, văn hóa và xã hội của các quốc gia trong khu vực Đông Nam Á được thành lập vào 08/08/1967 Tổng diện tích các nước ASEAN vào khoảng 4,43 triệu km2, chiếm 3% tổng diện tích đất của Trái Đất và dân số gần 592 triệu người tương đương với gần 9% dân số thế giới Tổng thu nhập quốc dân của các nước ASEAN năm 2013 đạt 2305 tỷ USD1
Các thành viên đầu tiên gia nhập ASEAN là Thái Lan, Indonesia, Malaysia, Singapore và Philippines Tính đến năm
1999, ASEAN đã gồm có 10 quốc gia thành viên là Indonesia, Malaysia, Singapore, Thái Lan, Philippines Brunei, Việt Nam, Lào, Myanma, Campuchia Việt Nam gia nhập ASEAN vào 28/07/1995 và chính thức trở thành thành viên thứ bảy của tổ chức Từ khi thành lập đến nay, các quốc gia thành viên đã không ngừng hợp tác phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội giúp cho khối ASEAN ngày càng phát triển mạnh
mẽ hơn Không chỉ đẩy mạnh hợp tác trong khối, ASEAN cũng không ngừng thiết lập quan hệ hợp tác nhiều mặt với các đối tác trong và ngoài khu vực thông qua các tiến trình ASEAN+1 (hợp tác ASEAN với từng Đối tác); ASEAN+3 (với 3 nước Trung Quốc, Nhật Bản và Hàn Quốc); Cấp cao Đông Á (với 3 nước Đông Bắc Á và
Ấn Độ, Australia, New zealand; Diễn đàn Khu vực ASEAN
Mục đích hoạt động của ASEAN là đẩy mạnh tăng trưởng kinh tế, tiến bộ xã hội và phát triển văn hóa trong khu vực; thúc đẩy hòa bình và ổn định khu vực thông qua tôn trọng công lý và tuân thủ các nguyên tắc của Hiến chương Liên Hợp Quốc; thúc đẩy sự hợp tác về khoa học kỹ thuật và hành chính; nghiên cứu các vấn
đề về thương mại hàng hóa quốc tế, cải thiện giao thông và phương tiện truyền thông và nâng cao mức sống của nhân dân các nước; duy trì và đẩy mạnh hợp tác chặt chẽ để dần trở thành các đối tác không thể thiếu với các tổ chức quốc tế và khu vực khác trên thế giới với mục đích tương tự
1
http://www.aseankorea.org/index_eng.asp
Trang 11Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
ASEAN được xác lập và hoạt động dựa trên điều kiện là: các quốc gia thành viên cần phải tôn trọng chủ quyền, bình đẳng, toàn vẹn lãnh thổ và bản sắc dân tộc giữa các quốc gia thành viên với nhau; cam kết không can thiệp vào công việc nội
bộ của nhau; giải quyết các bất đồng hoặc tranh chấp bằng biện pháp hòa bình và từ
bỏ việc đe dọa bằng vũ trang
1.1.2 Một số đặc điểm chung về Hàn Quốc
Hàn Quốc là một quốc gia thuộc Đông Á, nằm ở phía nam bán đảo Triều Tiên, phía bắc giáp với Bắc Triều Tiên, phía đông giáp với biển Nhật Bản, phía tây
là Hoàng Hải Thủ đô Seoul của Hàn Quốc được đánh giá là một trong những trung tâm đô thị lớn nhất trên thế giới và là thành phố toàn cầu quan trọng Hàn Quốc có khí hậu ôn đới với địa hình chủ yếu là đồi núi Hàn Quốc có diện tích là 99.392
km2 với dân số là 50,76 triệu người (số liệu vào tháng 2/2013)
Hàn Quốc là quốc gia theo chế độ Cộng hòa, tam quyền phân lập với người đứng đầu cơ quan hành pháp là tổng thống giữ chức trong nhiệm kỳ 5 năm và không được phép tái ứng cử
Hàn Quốc có nền kinh tế thị trường trong đó nhà nước đóng vai trò quan trọng trong việc điều tiết nền kinh tế GDP của Hàn Quốc vào năm 2014 đạt 1.416 tỷ USD, tăng 8,5% so với mức GDP năm 2013 đạt 1304 tỷ và xếp hạng thứ 13 trong những nền kinh tế có GDP cao nhất thế giới cũng trong năm này Người ta thường nhắc đến “Huyền thoại sông Hàn” để chỉ sự khôi phục thần kỳ của nền kinh tế Hàn Quốc sau chiến tranh Triều Tiên Sau chiến tranh, kinh tế Hàn Quốc đã phát triển nhanh chóng từ một trong những nước nghèo nhất trên thế giới thành một trong những nước phát triển nhất thế giới Vào cuối thế kỷ 20, Hàn Quốc là một trong những nước có tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh nhất trong lịch sử thế giới hiện đại GDP bình quân đầu người của quốc gia này đã tăng từ 100 USD vào năm 1963 lên mức kỷ lục 10.000 USD vào năm 1995 và 25.000 USD vào năm 2007 Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân mỗi năm là 5%
Nền kinh tế Hàn Quốc tập trung chủ yếu vào phát triển ngành công nghiệp nặng như đóng tàu, sản xuất thép và sản xuất ô tô Công ty sản xuất thép POSCO của Hàn Quốc được đánh giá là nhà sản xuất thép đứng thứ ba trên thế giới với sự
hỗ trợ lớn từ chính phủ Hàn Quốc Bên cạnh đó, Hàn Quốc cũng là quốc gia có nền
Trang 12Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
công nghiệp đóng tàu lớn nhất trên thế giới với các công ty hoạt động đa quốc gia như Hyundai Heavy Industries và Samsung Heavy Industries luôn thống trị thị trường đóng tàu toàn cầu Ngành sản xuất ô tô cũng phát triển một cách nhanh chóng, đang cố gắng để trở thành một trong những nước đứng đầu thế giới, điển hình là Hyundai Kia Automotive Group, đưa Hàn Quốc thành nước đứng thứ 5 trên thế giới về sản xuất ô tô
Bên cạnh đó, Hàn Quốc cũng đang chú trọng đến việc chuyển đổi dần hình ảnh từ một đất nước phát triển về ngành chế tạo sang đất nước có ngành dịch vụ phát triển vững mạnh Trong suốt 14 năm kể từ năm 1998, cán cân dịch vụ của Hàn Quốc luôn nằm trọng trạng thái thâm hụt Tuy nhiên, trong những năm gần đây, cán cân dịch vụ đã đạt trạng thái thặng dư Cụ thể là, trong 5 tháng đầu năm của năm
2012, Hàn Quốc đã thu về 1,49 tỷ USD thặng dư của ngành dịch vụ, tăng 4,2 tỷ USD so với cùng kỳ năm 2011 là thời điểm ngành dịch vụ Hàn Quốc bị thâm hụt 2,7 tỷ USD Ngành dịch vụ mà Hàn Quốc đang chú trọng đầu tư là du lịch y tế và chăm sóc sức khỏe toàn cầu, hỗ trợ đầu tư nước ngoài, đồng thời tăng cường thế mạnh của ngành công nghiệp cạnh tranh trong lĩnh vực dịch vụ toàn cầu
Đối với ngành nông nghiệp, do việc đẩy mạnh phát triển các ngành công nghiệp dịch vụ, tỷ trọng nông nghiệp Hàn Quốc trong cơ cấu GDP của Hàn Quốc
có xu hướng giảm mạnh trong những năm qua Cụ thể là, tỷ trọng sản xuất nông nghiệp của Hàn Quốc đã giảm mạnh từ 50% GDP cả nước vào năm 1960 xuống chỉ còn 2.3% GDP của Hàn Quốc vào năm 20142
1.1.3 Mối quan hệ giữa ASEAN và Hàn Quốc
1.1.3.1 Mối quan hệ ngoại giao
Các cột mốc quan trọng trong mối quan hệ ngoại giao giữa ASEAN và Hàn Quốc là:
- Tháng 10/1989, ASEAN và Hàn Quốc khởi xướng mối quan hệ đối thoại liên ngành
- Tháng 07/1991, hai bên thiết lập mối quan hệ đối thoại đầy đủ tại Hội nghị Bộ trưởng ASEAN lần thứ 24 tại Kuala Lumpur
2
http://data.worldbank.org/
Trang 13Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
- Tháng 11/2004, ASEAN và Hàn Quốc đã ký kết t Tuyên bố chung về Quan hệ đối tác hợp tác toàn diện tại Hội nghị Thượng đỉnh ASEAN-Hàn Quốc lần thứ 8 diễn ra tại Vientiane, nâng mối quan hệ hợp tác giữa hai bên lên một tầm cao mới
- Tháng 10/2010, Hội nghị cấp cao ASEAN-Hàn Quốc lần thứ 13 diễn ra tại Hà Nội đã chấp thuận nâng cao mối quan hệ hợp tác giữa hai bên từ quan hệ hợp tác toàn diện lên quan hệ hợp tác chiến lược Ngoài ra, tại hội nghị này, các nhà lãnh đạo cấp cao cũng đã thông qua Tuyên bố chung về Quan hệ đối tác ASEAN-Hàn Quốc vì Hòa bình và Thịnh vượng và Kế hoạch hành động chung, trong đó bao gồm giai đoạn kế hoạch cho giai đoạn 2011-2015
- Tại hội nghị cấp cao ASEAN-Hàn Quốc lần thứ 14, hai bên Hoan nghênh việc Hàn Quốc sẽ thành lập Phái đoàn Hàn Quốc và Đại sứ về ASEAN tại Jakarta năm
2012 nhằm thúc đẩy mối quan hệ hợp tác giữa ASEAN và Hàn Quốc
- Vào 11-12/12/2014, tại hội nghị cấp cao kỷ niệm 25 năm quan hệ Đối thoại ASEAN-Hàn Quốc diễn ra tại Busan, Hàn Quốc, các nhà lãnh đạo đã thông qua Tuyên bố chung về Tầm nhìn tương lai Đối tác chiến lược ASEAN-Hàn Quốc để
đề ra định hướng và các biện pháp triển khai cụ thể nhằm mở rộng và làm sâu sắc hơn nữa quan hệ giữa hai bên trong thời gian tới trên tất cả các lĩnh vực chính trị-
an ninh, kinh tế, văn hóa-xã hội Cũng trong hội nghị này, hai bên cũng nhận định rằng xây dựng lòng tin là biện pháp tốt nhất để đảm bảo hòa bình, ổn định và an ninh khu vực
1.1.3.2 Mối quan hệ kinh tế
ASEAN và Hàn Quốc là đối tác thương mại quan trọng của nhau.Trong năm
2014, thương mại hai chiều giữa ASEAN và Hàn Quốc đã đạt mức kỷ lục là 138 tỷ USD, tăng 3 tỷ USD so với năm 2013 Con số này đã vượt qua thương mại hai chiều giữa Hàn Quốc và một số đối tác quan trọng khác như Liên minh châu Âu (EU), Mỹ, Nhật, giúp cho ASEAN trở thành đối tác thương mại lớn thứ hai của Hàn Quốc, chỉ sau Trung Quốc Bên cạnh đó, Hàn Quốc cũng duy trì vị thế là đối tác thương mại lớn thứ năm của ASEAN Kể từ khi hiệp định thương mại tự do ASEAN-Hàn Quốc AKFTA có hiệu lực đầy đủ vào năm 2009, kim ngạch thương mại hai chiều giữa hai bên đã tăng khoảng 80% kể từ năm 2009 đến năm 2014 Kim ngạch thương mại hai chiều dự kiến sẽ tăng lên 150 tỷ USD vào năm 2015 như cam
Trang 14Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
kết của các nhà lãnh đạo Hàn Quốc tại Hội nghị Thượng đỉnh Hàn Quốc lần thứ 14 vào tháng 11/2014
ASEAN-Trong lĩnh vực đầu tư, ASEAN đã trở thành địa điểm đầu quan trọng thứ hai của Hàn Quốc với tổng dòng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) từ Hàn Quốc chảy vào ASEAN vào năm 2014 là 4 tỷ USD, chiếm tỷ trọng 16% trong cơ cấu dòng vốn đầu tư trực tiếp của nước này ra thế giới, chỉ đứng sau Hoa Kỳ Dòng vốn đầu tư trực tiếp 4 tỷ này từ Hàn Quốc sang ASEAN cũng trở thành nguồn vốn FDI lớn thứ 5 của Hiệp hội, chỉ sau các nước và khu vực là EU 28, Nhật, Trung Quốc, Hồng Kông, Mỹ và chiếm tỷ trọng 2,9% trong tổng dòng vốn FDI đầu tư vào ASEAN
Trong lĩnh vực xây dựng, vào năm 2013, ASEAN là địa điểm lớn thứ hai mà Hàn Quốc nhận được số lượng hợp động xây dựng nước ngoài nhất với giá trị của các hợp đồng xây dựng này lên tới 14,3 tỷ USD, chiếm 21% trong tổng giá trị các hợp đồng xây dựng quốc tế của Hàn Quốc
Bên cạnh đó, ASEAN và Hàn Quốc cũng đang không ngừng nỗ lực để nâng quan hệ hợp tác kinh tế giữa hai bên lên một tầm cao mới Tại Hội nghị Bộ trưởng Kinh tế ASEAN-Hàn Quốc lần thứ 9 diễn ra vào ngày 28/09/2012, các Bộ trưởng
đã đề xuất những phương án nhằm tự do hóa hơn nữa mối quan hệ hợp tác kinh tế giữa hai bên, bao gồm việc xem xét giảm số lượng hàng hóa nằm trong danh mục nhạy cảm được giảm thuế ít hoặc không được giảm thuế trong Hiệp định về Thương mại hàng hóa ASEAN-Hàn Quốc, thiết lập website AKFTA (http://akfta.asean.org)
và các hội thảo nhằm hỗ trợ cung cấp thông tin về hiệp định AKFTA Hàn Quốc và ASEAN cũng đang tiến hành đàm phán nhằm tự do hóa hơn nữa việc trao đổi mua bán mặt hàng trái cây giữa hai bên Với những thành công ban đầu trong hợp tác kinh tế, Hàn Quốc và ASEAN đang nỗ lực từng bước để nâng tổng kim ngạch thương mại hai chiều giữa hai bên lên mức 150 tỷ USD vào năm 2015 và tiến tới
200 tỷ USD vào năm 2020
1.1.3.3 Mối quan hệ văn hóa-xã hội
ASEAN và Hàn Quốc luôn chú trọng đến việc thúc đẩy hợp tác văn hóa xã hội giữa hai bên thông qua các chương trình trao đổi văn hóa, giáo dục, truyền thông…được tài trợ kinh phí từ quỹ của các Dự án định hướng tương lai
Trang 15Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Trong lĩnh vực văn hóa và nghệ thuật, Trung tâm ASEAN-Hàn Quốc đã đóng một vai trò quan trọng trong việc nâng cao nhận thức về văn hóa và nghệ thuật của các nước thành viên ASEAN và Hàn Quốc Năm 2012, Hàn Quốc-ASEAN Trung tâm đã tổ chức hai sự kiện lớn nhằm trao đổi những nét văn hóa truyền thống giữa hai bên Sự kiện thứ nhất là “Hội chợ Văn hóa và Du lịch ASEAN 2012 được tổ chức ở hai thành phố lớn của Hàn Quốc là Seoul và Yeosu từ 06/06/2012 đến 10/06/2012 Hội chợ đã giới thiệu một loạt các chương trình văn hóa và biểu diễn - bao gồm các điệu múa truyền thống đa dạng, các bài hát dân gian và nhạc cụ của hơn 70 thành viên các đoàn văn hóa mời từ 10 nước thành viên ASEAN Sự kiện thứ hai là "Bravo! ASEAN in Korea” được tổ chức từ 15/09/2012 đến 27/10/2012 Đây là một cuộc thi âm nhạc và khiêu vũ được tổ chức riêng cho người dân ASEAN sinh sống tại Hàn Quốc
Trong khu vực dành cho giới trẻ, nhiều hoạt động và chương trình đã được tổ chức định kỳ từ năm 1998 như chương trình trao đổi thanh niên giữa ASEAN-Hàn Quốc, Chương trình xây dựng Cộng đồng Văn hóa, các diễn đàn trao đổi văn hóa giữa ASEAN-Hàn Quốc và các dự án hợp tác định hướng cho tương lai ASEAN-Hàn Quốc Các chương trình này nhằm tăng cường mối quan hệ gần gũi và thúc đẩy
sự hiểu biết lẫn nhau giữa ASEAN và Hàn Quốc cho thế hệ tương lai
Trong lĩnh vực giáo dục, các chương trình trao đổi sinh viên quốc tế giữa ASEAN và Hàn Quốc, đã được tiến hành hành thường niên trong giai đoạn 2006-
2011 Chương trình Trao đổi học thuật ASEAN-Hàn Quốc tiến hành hàng năm kể
từ năm 2006 và chương trình trao đổi các nhà lãnh đạo tương lai của ASEAN được thực hiện từ năm 2010 Hàn Quốc cũng đã tài trợ nhiều học bổng ASEAN-Hàn Quốc cho Chương trình Nghiên cứu Hàn Quốc được phối hợp thực hiện với các trường đại học danh tiếng của ASEAN kể từ năm 2010
1.2 Sự cần thiết của việc ra đời Hiệp định AKFTA
1.2.1 Bối cảnh ra đời của hiệp định
Hiệp định thương mại tự do ASEAN-Hàn Quốc (AKFTA) được ra đời trong bối cảnh việc ký kết các hiệp định thương mại tự do và tham gia các thỏa thuận liên kết khu vực đã và đang trở thành một xu thế chung trên toàn cầu Các nước tìm đến các liên kết khu vực trước hết vì sự liên kết này có thể trở thành một lựa chọn
Trang 16Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
chiến lược với bất kỳ nước nào phải đối mặt với sự bất lợi tiềm tàng từ các liên kết khác Bên cạnh đó, các nước có thể thông qua liên kết khu vực để có thể đối phó với các khó khăn trong quá trình tự do hóa đa phương và gặt hái được những lợi ích kinh tế của việc tự do hóa với số lượng thành viên hạn chế trước khi tiến tới tự do hóa đa phương
Hiện nay, các thỏa thuận liên kết khu vực đang được chú ý nhiều hơn ở châu
Á Trong số 21 thành viên của Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á-Thái Bình Dương APEC, không có nước nào mà không tham gia vào các thỏa thuận liên kết khu vực
Ví dụ như, Nhật Bản đã ký kết hiệp định thương mại tự do với Singapore vào năm
2002, Singapore tiến hành đàm phán FTA với Hoa Kỳ từ năm 2000 và FTA chính thức có hiệu lực vào năm 2004…Không nằm ngoài xu thế chung của thế giới nói chung và châu Á nói riêng, Hàn Quốc cũng luôn nỗ lực tìm kiếm các cơ hội để ký kết các hiệp định thương mại tự do với các nước và khu vực nhằm thu được nhiều lợi ích kinh tế mà tự do hóa mang lại Bên cạnh đó, ASEAN cũng luôn mong muốn
mở rộng hợp tác kinh tế với các nước Đông Bắc Á vừa đưa ra các thỏa thuận hợp tác vượt ra khỏi Đông Nam Á nhằm mở rộng quy mô kinh tế, thu hẹp khoảng cách với Liên minh châu Âu EU và Khối mậu dịch tự do Bắc Mỹ NAFTA
Trước khi hiệp định AKFTA được ký kết và có hiệu lực, hai bên chưa ký kết bất kì một thỏa thuận kinh tế nào Hàn Quốc mới chỉ xác lập FTA với một nước trong ASEAN là Singapore FTA Singapore-Hàn Quốc được ký kết và chính thức
có hiệu lực vào năm 2006 Hiệp định này đã đem lại những lợi ích kinh tế to lớn cho cả hai bên
Từ trước đến nay, ASEAN và Hàn Quốc luôn là đôi tác kinh tế quan trọng của nhau cả trên lĩnh vực thương mại và đầu tư Cụ thể là, từ trước khi Hiệp định Thương mại về hàng hóa giữa ASEAN và Hàn Quốc có hiệu lực vào 01/06/2007, trong giai đoạn 2000-2006, Hàn Quốc luôn là đối tác thương mại quan trọng thứ 5 của ASEAN, trong khi ASEAN là đối tác thương mại quan trọng lớn thứ 4 của Hàn Quốc Vào năm 2006, Hàn Quốc là nước có dòng vốn FDI đầu tư vào ASEAN lớn thứ 5 với tổng vốn đầu tư là 2,7 tỷ USD3 Nhận thấy triển vọng hợp tác kinh tế giữa ASEAN và Hàn Quốc, lãnh đạo hai bên đã đề xuất thiết lập khu vực mậu dịch tự do
3Source: ASEAN Foreign Direct Investment Statistics Database
Trang 17Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
ASEAN-Hàn Quốc nhằm gặt hái được những thành tựu kinh tế to lớn và nâng mối quan hệ hợp tác kinh tế giữa hai bên lên một tầm cao mới
1.2.2 Quan hệ thương mại ASEAN-Hàn Quốc
1.2.2.1 Rào cản thương mại giữa hai bên
a Từ phía Hàn Quốc
Rào cản thuế quan: Trước khi hiệp định AKFTA được ký kết, Hàn Quốc đặt
mức bình quân gia quyền của thuế suất cho các sản phẩm nông nghiệp xuất xứ từ ASEAN là rất cao 64,1%, mặc dù mức bình quân gia quyền của thuế suất áp dụng cho các mặt hàng công nghiệp là khá thấp ở mức 4,5% Đối với nhiều mặt hàng rau tươi, quả, hạt, đậu phộng, bơ đậu phộng, các loại dầu thực vật, mứt, bia và các sản phẩm từ sữa, Hàn Quốc duy trì mức thuế suất cao từ 30% trở lên Đây là một rào cản rất lớn cho một số nước ASEAN coi xuất khẩu nông sản là mặt hàng xuất khẩu chủ đạo như Việt Nam, Thái Lan Tuy nhiên, sau khi hiệp định AKFTA được ký kết và đi vào hiệu lực, Hàn Quốc đã hạ mức bình quân gia quyền của thuế suất áp dụng với nhiều mặt hàng nhập khẩu từ ASEAN xuống thấp hơn rất nhiều Cụ thể là, mức thuế bình quân gia quyền áp dụng với hàng nông sản giảm xuống mức 46% vào năm 2008 và giảm dần xuống mức 33% vào năm 2016 Mức thuế áp dụng cho hàng thủy sản giảm xuống 4,8% vào năm 2008 và tiến tới giảm đến 2,8% vào năm
2016 Mức thuế áp dụng cho hàng dệt may vào năm 2008 là 0,9% và giảm dần xuống 0,3% vào năm 2016…
Rào cản phi thuế: Nhiều mặt hàng nông sản và thủy sản bị hạn chế nhập
khẩu bằng các biện pháp như hạn ngạch hoặc hạn ngạch thuế quan Hàn Quốc cũng
có chính sách rất mạnh mẽ để bảo hộ ngành sản xuất gạo trong nước với nỗ lực đàm phán nhằm được phép duy trì hạn ngạch tiếp cận thị trường tối thiểu đối với mặt hàng gạo trong suốt 20 năm kể từ vòng đàm phán Uruguay năm 1994 Sau khi hiệp định AKFTA được ký kết, Hàn Quốc có xu hướng hạn chế việc sử dụng các biện pháp hạn ngạch và hạn ngạch thuế quan và chuyển dần sang áp dụng các rào cản kỹ thuật Các mặt hàng xuất khẩu sang Hàn Quốc cần phải tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật khắt khe Bên cạnh đó, chính phủ Hàn Quốc cũng ra thông báo quyết định dỡ
bỏ hạn ngạch nhập khẩu gạo vào nước này từ năm 2015, song cho biết sẽ tiến hành
Trang 18Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
mọi biện pháp có thể để hạn chế nhập khẩu gạo tăng bất hợp lý và đánh thuế cao để giảm thiểu ảnh hưởng tiêu cực tới nông dân trong nước
b Từ phía ASEAN
Rào cản thuế quan: Trước khi hiệp định AKFTA được ký kết và có hiệu lực,
nhiều nước ASEAN áp dụng mức thuế nhập khẩu cao nhằm bảo vệ nền sản xuất nội địa Những mặt hàng nhập khẩu cạnh tranh trực tiếp với nền sản xuất nội địa là những mặt hàng bị đánh thuế nhập khẩu cao nhất, bao gồm hàng nông sản, ô tô nguyên chiếc và phụ tùng, rượu, vải Ví dụ như Thái Lan đặt mức thuế nhập khẩu trung bình cho các mặt hàng nông nghiệp là 29.6%, trong đó thuế suất cho thực phẩm chế biến là 55 % Bên cạnh đó, xuất khẩu ô tô là thế mạnh lớn của Hàn Quốc cũng bị đánh thuế cao bởi một số nước ASEAN có ngành công nghiệp ô tô khá phát triển như Thái Lan và Malaysia Thuế suất áp dụng cho ô tô hành khách nguyên chiếc, ô tô thể thao nguyên chiếc của Thái Lan là 80%, trong khi thuế suất áp dụng cho phụ tùng nằm trong khoảng từ 40%-60% Tuy nhiên, sau khi hiệp định AKFTA chính thức đi vào hiệu lực, nhiều mặt hàng chủ lực của Hàn Quốc đã được áp dụng mức thuế thấp khi nhập khẩu vào nhiều nước ASEAN
Rào cản phi thuế quan: Áp dụng chủ yếu qua hệ thống cấp giấy phép nhập
khẩu Bên cạnh đó, cấm nhập khẩu cũng là một rào cản phi thuế quan phổ biến Ví
dụ, Thái Lan cấm nhập khẩu các mặt hàng mô tô và phụ tùng đã qua sử dụng, các máy trò chơi Ngoài ra, một số khoáng sản, vũ khí đạn dược tác phẩm nghệ thuật muốn nhập khẩu vào cần phải có giấy phép của cơ quan nhà nước nước nhập khẩu
Từ việc phân tích các rào cản thương mại giữa ASEAN và Hàn Quốc, có thể nhận ra rằng việc ký kết hiệp định thương mại tự do giữa ASEAN và Hàn Quốc AKFTA hứa hẹn đem lại hiệu quả kinh tế lớn cho cả hai bên Các mặt hàng mà Hàn Quốc quan tâm như ô tô, thiết bị điện tử có thể được giảm thuế, trong khi việc xuất khẩu nông sản của nhiều nước ASEAN vốn có thế mạnh về xuất khẩu nông sản sang Hàn Quốc có thể gặp nhiều thuận lợi hơn khi nước này giảm thiểu và loại bỏ các rào cản nhập khẩu đối với mặt hàng này
1.2.2.2 Kim ngạch thương mại hai chiều ASEAN-Hàn Quốc
Nhìn chung, kim ngạch thương mại hai chiều giữa ASEAN và Hàn Quốc liên tục tăng qua các năm Đặc biệt là, từ sau khi hiệp định AKFTA được ký kết và
Trang 19Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
chính thức có hiệu lực, mối quan hệ thương mại giữa ASEAN và Hàn Quốc đã được nâng lên một tầm cao mới với kim ngạch thương mại hai chiều giữa hai bên liên tục tăng qua các năm với mức độ tăng trường lớn Trong nhiều năm liên tục, ASEAN và Hàn Quốc luôn là đối tác thương mại quan trọng của nhau Năm 2014 đánh dấu một năm thành công của quan hệ thương mại giữa hai bên Cụ thể là, vào năm này, kim ngạch hai chiều ASEAN-Hàn Quốc đã đạt mức kỷ lục là 138 tỷ USD (trong đó, xuất khẩu là 84,6 tỷ USD và nhập khẩu là 53,4 triệu USD)4 Trong năm này, ASEAN đã vượt qua một số đối tác quan trọng khác của Hàn Quốc là Hoa Kỳ,
EU và Nhật Bản để trở thành đối tác thương mại lớn thứ hai của Hàn Quốc, chỉ sau Trung Quốc Ngược lại, Hàn Quốc cũng trở thành đối tác thương mại lớn thứ 5 của ASEAN, chỉ sau Trung Quốc, Nhật Bản và Hoa Kỳ Tình hình hợp tác thương mại giữa ASEAN và Hàn Quốc sẽ được tìm hiểu rõ hơn thông qua việc nghiên cứu về kim ngạch thương mại hai chiều giữa hai bên trong 10 năm từ 2004 đến 2014 được trình bày ở biểu đồ 1.1
Biểu đồ 1.1 Kim ngạch thương mại hai chiều ASEAN-Hàn Quốc trong giai
Trang 20Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Từ biểu đồ trên, ta có thể nhận thấy rằng, kim ngạch thương mại hai chiều ASEAN-Hàn Quốc luôn có xu hướng tăng qua các năm Sau khi Hiệp định AKFTA chính thức có hiệu lực vào 01/06/2007, tỷ lệ tăng trưởng kim ngạch thương mại hai chiều giữa ASEAN và Hàn Quốc qua các năm cũng tăng lên nhanh chóng Vào năm
2009, do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới, kim ngạch thương mại hai chiều giữa ASEAN và Hàn Quốc đạt mức 75 tỷ USD, giảm 15% so với năm
2008 Tuy nhiên, bước sang năm 2010, thương mại hai chiều giữa hai bên đã được cải thiện nhanh chóng với kim ngạch thương mại hai chiều đạt mức 97 tỷ USD, tăng 29% so với năm trước Từ năm 2012 trở đi, tuy kim ngạch thương mại hai chiều giữa ASEAN và Hàn Quốc vẫn tăng đều qua các năm nhưng với tỷ lệ tăng chỉ đạt mức 1 chữ số
1.2.2.3 Các mặt hàng giao thương chủ yếu giữa ASEAN và Hàn Quốc
a Mặt hàng Hàn Quốc xuất khẩu sang các nước ASEAN
Các mặt hàng Hàn Quốc xuất khẩu chủ yếu sang ASEAN bao gồm: hàng điện
tử, nhiên liệu, máy móc, sắt thép, tàu biển, phương tiện giao thông Các mặt hàng Hàn Quốc xuất khẩu chủ yếu sang ASEAN bao gồm: hàng điện tử, nhiên liệu, máy móc, sắt thép, tàu biển, phương tiện giao thông, hóa chất với các thị trường chủ yếu trong khối ASEAN là nước Malaysia, Singapore, Philippines, Việt Nam
Biểu đồ 1.2: Cơ cấu hàng hóa Hàn Quốc xuất khẩu sang ASEAN năm 2013
(Nguồn: Korea International Trade Association)
Nguyên tố sắt hoặc thép Các mặt hàng khác
Trang 21Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Từ biểu đồ trên, có thể thấy rằng, hàng điện tử và nhiên liệu là hai mặt hàng quan trọng nhất mà Hàn Quốc xuất khẩu sang các nước ASEAN khi lần lượt chiếm
tỷ trọng tới 26% và 21% trong kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của hàn Quốc sang ASEAN trong năm 2013 Trong đó, những nước ASEAN nhập khẩu hàng điện tử của Hàn Quốc với kim ngạch lớn nhất là Việt Nam (8,5 tỷ USD), tiếp theo sau là Singapore (6 tỷ USD), Philippines (3 tỷ USD) và Malaysia (1,5 tỷ USD) Những thị trường ASEAN lớn nhất của hàng nhiên liệu Hàn Quốc là Singapore (8,7 tỷ USD), Indonesia (3,3 tỷ USD), Malaysia (2,1 tỷ USD), Philippines (2 tỷ USD)5
b Mặt hàng ASEAN xuất khẩu sang Hàn Quốc
Các mặt hàng ASEAN xuất khẩu chủ yếu sang Hàn Quốc là: nhiên liệu, hàng điện tử, máy móc, quần áo, cao su, hóa chất hữu cơ, sản phẩm từ đồng và kim loại đồng, chất dẻo…Indonesia, Malaysia, Singapore, Việt Nam là những nước ASEAN
có kim ngạch xuất khẩu sang Hàn Quốc lớn nhất
Biểu đồ 1.3: Cơ cấu hàng hóa ASEAN xuất khẩu sang Hàn Quốc năm 2013
(Nguồn: tổng hợp từ Korea International Trade Association)
Quần áo Cao su Hóa chất hữu cơ Máy ảnh quang học, kỹ thuật…
Sản phẩm từ đồng và kim loại đồng
Chất dẻo Hóa chất tổng hợp Các mặt hàng khác
Trang 22Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Từ biểu đồ trên, có thể thấy rằng, nhiên liệu và thiết bị điện tử là hai mặt hàng xuất khẩu quan trọng nhất của ASEAN sang Hàn Quốc với tỷ trọng lần lượt là 37%
và 21% trong tổng kim ngạch xuất khẩu của ASEAN sang Hàn Quốc trong năm
2013 Cũng trong năm này, Indonesia là nước có kim ngạch xuất khẩu nhiên liệu lớn nhất sang Hàn Quốc với 8,6 tỷ USD, theo sau là Malaysia với 5,4 tỷ USD, Singapore với 2 tỷ USD và Việt Nam với 1 tỷ USD6 Đối với mặt hàng điện tử, quốc gia ASEAN có kim ngạch xuất khẩu lớn nhất sang Hàn Quốc là Singapore với
5 tỷ USD, tiếp theo là Malaysia với 2 tỷ USD, Philippines với 1,5 tỷ USD, Việt Nam và Thái Lan với 1 tỷ USD mỗi nước7
1.3 Khái quát về Hiệp định thương mại tự do AKFTA
ASEAN Vào 24/08/2006, Hiệp định Thương mại hàng hoá ASEAN-Hàn Quốc đã được
ký kết bởi các nước thành viên ASEAN (ngoại trừ Thái Lan) và Hàn Quốc Thái Lan bắt đầu tham gia AKFTA trong tháng 10 năm 2009
- Vào 21/11/2007, Hiệp định Thương mại dịch vụ ASEAN-Hàn Quốc đã được
ký kết
- Vào 02/06/2009, Hiệp định đầu tư ASEAN-Hàn Quốc đã được ký kết
Như vậy, tính đến tháng 06/2009, khu vực mậu dịch tự do ASEAN-Hàn Quốc
đã cơ bản được xác lập với 3 bộ phận chính là Hiệp định thương mại hàng hóa, Hiệp định thương mại dịch vụ và Hiệp định đầu tư nhằm thúc đẩy mối quan hệ hợp tác kinh tế, tự do hóa thương mại và đầu tư giữa hai bên
6Korea International Trade Association
7Korea International Trade Association
Trang 23Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
1.3.2 Nội dung hiệp định thương mại tự do AKFTA
Hiệp định thương mại tự do AKFTA được quy định dựa trên nhiều văn bản và hiệp định có liên quan, bao gồm: Hiệp định khung về Hợp tác kinh tế toàn diện; Hiệp định về Cơ chế Giải quyết Tranh chấp dựa trên Hiệp định khung về Hợp tác kinh tế toàn diện; Hiệp định về Thương mại Hàng hóa dựa trên Hiệp định khung về Hợp tác kinh tế toàn diện, Hiệp định về Thương mại Dịch vụ; Hiệp định về Đầu tư; Biên bản ghi nhớ thành lập Trung tâm ASEAN-Hàn Quốc Những văn bản và hiệp định được xác lập nhằm đưa ra những ưu đãi và quản lý việc thực hiện các ưu đãi
đó trong lĩnh vực thương mại hàng hóa, thương mại dich vụ và đầu tư giữa ASEAN
và Hàn Quốc Tuy nhiên, trong khuôn khổ bài viết này, ta chỉ tìm hiểu kỹ nội dung của Hiệp định về Thương mại Hàng hóa
1.3.3 Nội dung của Hiệp định về Thương mại Hàng hóa giữa ASEAN-Hàn Quốc
1.3.3.1 Các cam kết chung
a Các cam kết về cắt giảm và xóa bỏ thuế quan
Lịch trình cắt giảm và xóa bỏ thuế quan là nội dung chính trong hiệp định thương mại hàng hóa ASEAN-Hàn Quốc Lịch trình cắt giảm thuế quan được thực hiện theo hai lộ trình riêng biệt là Lộ trình thông thường (NT-normal track) và Lộ trình nhạy cảm (ST- sensitive track)
(i) Lộ trình thông thường
Lộ trình thông thường bao gồm 90% tổng số dòng thuế trong Biểu thuế nhập khẩu của mỗi nước Thuế suất của các mặt hàng thuộc lộ trình thông thường sẽ phải giảm dần xuống mức 0% vào 2010 và có thể linh hoạt tới 2012 đối với các nước ASEAN 6 (bao gồm Brunei, Malaysia, Indonesia, Philippines, Singapore và Thái Lan) và Hàn Quốc Việt Nam sẽ được phép cắt giảm thuế quan chậm hơn 6 năm, tương ứng với mốc thời gian là giảm xuống 0% vào 2016 và linh hoạt đến 2018 Lộ trình cắt giảm thuế quan của ASEAN 6, Hàn Quốc và Việt Nam sẽ được trình bày trong các bảng 1.1 và 1.2
Trang 24Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Bảng 1.1: Lịch trình cắt giảm thuế quan của ASEAN 6 và Hàn Quốc theo lộ
trình thông thường
(Nguồn: Ủy ban quốc gia về hợp tác kinh tế quốc tế)
Bảng 1.2: Lịch trình cắt giảm thuế quan của Việt Nam theo lộ trình thông
X < 5% Giữ nguyên 0
*Thời điểm bắt đầu thực hiện cắt giảm là 01/10/2006
(Nguồn: Ủy ban quốc gia về hợp tác kinh tế quốc tế)
X= thuế suất MFN tại
01/01/2005
Thuế suất ưu đãi AKFTA ở thời điểm không muộn hơn
ngày 01/01 của năm
2006* 2007 2008 2009 2010 X≥ 20% 20 13 10 5 0 15%≤ X< 20% 15 10 8 5 0 10%≤ X< 15% 10 8 5 3 0 5% ≤ X < 10% 5 5 3 0 0 X≤ 5% Giữ nguyên 0 0
Trang 25Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
(ii) Lộ trình nhạy cảm
Các mặt hàng thuộc lộ trình nhạy cảm được chia thành Danh mục nhạy cảm thường và Danh mục nhạy cảm cao
- Danh mục nhạy cảm thường
Bảng dưới đây sẽ cụ thể hóa lịch trình cắt giảm thuế của Việt Nam, Hàn Quốc
và ASEAN 6 đối với danh mục nhạy cảm thường
Bảng 1.3: Lịch trình cắt giảm thuế quan của ASEAN, Việt Nam và Hàn Quốc
trong danh mục nhạy cảm thường thuộc lộ trình nhạy cảm
ASEAN 6 Việt Nam Hàn Quốc
10% tổng số dòng thuế và 25% tồng kim ngạch nhập khẩu từ Hàn Quốc, dựa vào số liệu thống kê thương mại năm 2004
10% tổng số dòng thuế và 10% tổng kim ngạch nhập khẩu từ các nước ASEAN, dựa vào số liệu thống kê thương mại năm 2004
Lịch trình
-Giảm đến mức thuế 20% không muộn hơn 01/01/2012 -Giảm đến mức thuế 0%-5% không muộn hơn ngày 01/01/2016
-Giảm đến mức thuế 20% không muộn hơn ngày 01/01/2017 -Giảm đến mức thuế 0%-5% không muộn hơn ngày 01/01/2021
-Giảm đến mức thuế 20% không muộn hơn 01/01/2012 -Giảm đến mức thuế 0%-5% không muộn hơn ngày 01/01/2016
(Nguồn: Ủy ban quốc gia về hợp tác kinh tế quốc tế)
- Danh mục nhạy cảm cao
Đối với danh mục nhạy cảm cao, các bên đã thống nhất giới hạn ở mức 200 dòng thuế HS 6 hoặc 3% tổng số dòng thuế theo cấp độ HS, tùy theo sự lựa chọn của từng quốc gia và 3% tổng kim ngạch nhập khẩu từ Hàn Quốc hoặc từ các nước ASEAN, dựa trên số liệu thống kê thương mại năm 2004 Việc cắt giảm thuế quan
Trang 26Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
đối với các dòng thuế thuộc danh mục nhạy cảm cao được thực hiện theo 5 nhóm dưới đây:
Nhóm A: cắt giảm xuống mức thuế suất không quá 50%
Nhóm B: cắt giảm 20% mức thuế suất hiện hành
Nhóm C: cắt giảm 50% mức thuế suất hiện hành
Nhóm D: hạn ngạch thuế quan được thỏa thuận song phương
Nhóm E: Loại trừ 40 dòng thuế HS 6 số không thực hiện cắt giảm thuế quan
Thời hạn cắt giảm thuế quan đối với các nhóm A, B, C của các nước ASEAN 6 và Hàn Quốc là 2016 và của Việt Nam là 2021
b Các biện pháp hạn chế định lượng, biện pháp phi thuế quan và biện pháp
vệ sinh và kiểm dịch
Quy định về các hàng rào kỹ thuật, vệ sinh và kiểm dịch thực vật đã được nêu
rõ ràng trong điều 8 của Hiệp định thương mại hàng hóa giữa ASEAN và Hàn Quốc Theo đó, các bên cam kết không áp dụng hoặc duy trì việc cấm hoặc bất cứ hạn chế định lượng nào đối với việc nhập khẩu bất kỳ mặt hàng nào của các bên khác hoặc đối với việc xuất khẩu bất kỳ mặt hàng nào được xuất sang lãnh thổ của các bên khác, trừ khi phù hợp với các quyền và nghĩa vụ theo quy định của WTO hoặc phù hợp với một số điều khoản khác thuộc hiệp định như: điều khoản các biện pháp tự vệ, các biện pháp bảo vệ cán cân thanh toán, bảo vệ an ninh quốc gia, đạo đức xã hội, sức khỏe con người…
ASEAN và Hàn Quốc sẽ thành lập Tổ công tác về các biện pháp vệ sinh dịch
tễ (SPS) và các hàng rào kỹ thuật trong Thương mại (TBT) nhằm xác định những hàng rào phi thuế quan cản trở thương mại cần phải loại bỏ và sẽ đàm phán lịch trình cắt giảm các hàng rào phi thuế đó ngay khi Hiệp định có hiệu lực
1.3.3.2 Những cam kết của Hàn Quốc về hàng nông sản trong hiệp định thương mại hàng hóa
a Các cam kết cắt giảm và xóa bỏ thuế quan
Hàn Quốc đã cam kết chỉ định 200 mặt hàng nông sản được giảm thuế Tuy nhiên, nhiều mặt hàng mà Việt Nam và các nước ASEAN có lợi thế như gạo, ớt, tỏi,… lại nằm trong danh mục 40 mặt hàng đặc biệt nhạy cảm của Hàn Quốc và do
đó, sẽ không được giảm thuế Vì vậy, nông sản xuất khẩu sang Hàn Quốc sẽ không
Trang 27Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
giành được nhiều lợi ích từ các cam kết của Hàn Quốc về hàng nông sản trong hiệp định thương mại hàng hóa giữa ASEAN và Hàn Quốc như kỳ vọng
Mặt hàng nông sản vẫn được bảo hộ khá nhiều bởi chính phủ do nhiều nguyên nhân Một trong những nguyên nhân quan trọng là do việc chính phủ giảm thuế đối với các mặt hàng nông sản đã gặp phải sự phản đối gay gắt của nông dân nước này Một nghiên cứu của viện kinh tế nông thôn Hàn Quốc đã chỉ ra rằng việc giảm thuế nông sản có thể làm thu nhập của nông dân Hàn Quốc giảm từ 7,5% đến 35,6%, tùy thuộc vào tốc độ và mức độ giảm thuế Bên cạnh đó, chính phủ Hàn Quốc cũng phải chịu nhiều áp lực từ phía nông dân để trợ cấp cho ngành nông nghiệp và từng bước thu hẹp khoảng cách giữa thu nhập thành thị và nông thôn khi
tỷ trọng nông nghiệp trong cơ cấu GDP đang giảm nhiều năm nay Do đó, con đường xuất khẩu nông sản vào Hàn Quốc sẽ không được rộng mở nhiều như mong đợi, ngay cả sau khi hiệp định thương mại hàng hóa giữa ASEAN và Hàn Quốc đã được ký kết và có hiệu lực
Hàn Quốc vẫn có sự bảo hộ rất lớn đối với các sản phẩm nông nghiệp và thực phẩm chế biến sau khi hiệp định AKFTA được ký kết và thực hiện Mức thuế trung bình cho ngành nông nghiệp vào năm 2016 vẫn đạt mức khá cao là 33%, cao hơn rất nhiều so với các ngành khác Thực phẩm chế biến cũng bị Hàn Quốc đánh thuế cao là 31,1% vào năm 2008, giảm dần qua các năm và đạt mốc 18,2% vào năm
2016 Tuy nhiên, mặc dù mức thuế suất trung bình Hàn Quốc áp dụng cho hàng nông sản không đạt được mức thấp như kì vọng, mức thuế này vẫn thấp hơn rất nhiều so với mức 64,1% trước khi hiệp định thương mại tự do AKFTA được ký kết Vào năm 2008, mức thuế này đã giảm xuống 46%, sau đó liên tục giảm đều qua các năm và đạt đến 33% vào năm 2016
Điều này được thể hiện rõ qua việc nghiên cứu lịch trình cắt giảm thuế quan
và mức thuế tương ứng trong từng giai đoạn mà Hàn Quốc đặt ra cho từng nhóm ngành hàng nhập khẩu theo cam kết trong hiệp định AKFTA, được trình bày tại bảng 1.4
Trang 28Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Bảng 1.4: Lịch trình cắt giảm thuế quan của Hàn Quốc theo từng nhóm
ngành sau khi hiệp định AKFTA được thực hiện
2008 2009 2010 2011 2012 2016 Nông sản 46 45.6 45 45 44 33
Lâm sản 0,4 0,3 0,3 0,3 0,3 0,2 Thủy sản 4,8 4,8 4,8 4,8 4,8 2,8 Khoáng sản 0 0 0 0 0 0 Xăng dầu 1,7 0,8 0,8 0,8 0,8 0,7 Gas 0,2 0,2 0,2 0,2 0,2 0,1
Thực phẩm chế biến 31,1 30,7 30,3 30,3 27,57 18,2 Nước giải khát 17,9 16,9 15,6 15,6 15,5 8,2 Hàng dệt may 0,9 0,7 0,5 0,5 0,5 0,3
Hàng da 0,3 0,1 0 0 0 0 Kim loại 0,02 0,01 0,01 0,01 0,01 0 Máy móc thiết bị 0,1 0,05 0,05 0,05 0,05 0,03 Phương tiện vận tải 0,8 0,7 0,7 0,7 0,7 0,4
(Nguồn: GTAP)
- Một số mặt hàng nông sản nằm trong lộ trình thông thường
Nhiều mặt hàng nông sản chủ lực của Việt Nam như cà phê, hạt tiêu, nhiều loại rau củ như cà rốt, nấm, bông cải xanh, rau diếp, cải thảo, đậu…, các loại trái cây như dừa, dưa gang, dưa hấu… nằm trong số những mặt hàng thuộc lộ trình cắt giảm thuế thông thường, do đó sẽ được cắt giảm thuế quan liên tục và đạt mức thuế quan 0% kể từ ngày 01/01/2010 Điều này sẽ có thể góp phần đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu của những mặt hàng chủ lực kể trên từ Việt Nam sang Hàn Quốc
- Một số mặt hàng nông sản thuộc danh mục nhạy cảm thường
Danh mục nhạy cảm thường của Hàn Quốc bao gồm một số loại rau củ như bí ngô, chanh, khoai tây, …, trái cây như dâu tây, anh đào,…, các thực phẩm chế biến
từ rang ngũ cốc,…dầu thực vật,…
Thuế suất của loại nông sản thuộc danh mục nhạy cảm thường sẽ được giảm dần qua các năm và đạt mức 20% kể từ 01/01/2012 và từ 0%-5% kể từ 01/01/2016
Trang 29Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
- Một số mặt hàng nông sản thuộc danh mục nhạy cảm cao
Các mặt hàng thuộc danh mục nhạy cảm cao được chia thành 5 loại là nhóm A (giảm đến mức thuế không quá 50%), nhóm B (giảm 20% mức thuế hiện hành), nhóm C (giảm 50% mức thuế hiện hành), nhóm D (hạn ngạch thuế quan được thỏa thuận) và nhóm E (không giảm thuế quan)
Nhóm A gồm một số mặt hàng nông sản như: pho mát tươi, cam, táo, lê…
Nhóm B gồm một số mặt hàng nông sản như: pho mát đã qua chế biến, mật ong tự nhiên, khoai lang tươi, các loại trái cây như ổi, xoài, đào, sầu riêng, đu đủ,…
Nhóm C gồm một số mặt hàng nông sản như: gừng, ngũ cốc, bắp rang…
Nhóm D gồm một số mặt hàng nông sản như: hạt đậu xanh, đậu thận, sắn…
Nhóm E gồm một số mặt hàng nông sản như: hành tây, ớt ngọt, chuối, dứa,chè xanh được đóng trong bao bì không vượt quá 3 kg Đặc biệt, gạo vốn là mặt hàng nông sản xuất khẩu chủ lực của Việt Nam cũng nằm trong nhóm nhạy cảm cao E không được giảm thuế Do đó, Việt Nam sẽ không tận dụng được việc ký kết hiệp định thương mại tự do AKFTA trong xuất khẩu gạo sang Hàn Quốc
b Các biện pháp hạn chế định lƣợng, biện pháp phi thuế quan và biện pháp
- Phù hợp với luật kiểm dịch thực vật
Các nhà xuất khẩu cần phải xuất trình được các giấy tờ quan trọng như giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật, giấy chứng nhận chất lương… do cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu phát hành Ngoài ra, để xuất khẩu các mặt hàng rau quả đông lạnh sang Hàn Quốc, người xuất khẩu cũng cần xuất trình giấy chứng nhận chất lượng hoặc các giấy tờ tương tự được cấp bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc một tổ chức kiểm dịch công cộng của nước xuất khẩu trong đó ghi rõ sản phẩm xuất khẩu được đông lạnh dưới -17.8 °C
Trang 30Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
- Phù hợp với luật vệ sinh an toàn thực phẩm
Người xuất khẩu từ các nước khác và người nhập khẩu Hàn Quốc cần phải thu thập các thông tin cần thiết nhằm chứng minh mặt hàng đang tiến hành trao đổi đạt các tiêu chuẩn an toàn vệ sinh thực phẩm như: thông tin về các thành phần chủ yếu, chi tiết quy trình chế biến, giấy tờ về nhà sản xuất, nơi sản xuất, tên sản phẩm… Để được nhập khẩu vào thị trường Hàn Quốc, các mặt hàng thực phẩm cần phải vượt qua được quy trình kiểm tra của Cục quản lí dược phẩm và thực phẩm Hàn Quốc Bên cạnh đó, Hàn Quốc cũng duy trì các biện pháp cấm nhập khẩu tạm thời đối với một số mặt hàng nông sản nhập khẩu trong một số trường khẩn cấp như sự lây lan của các loại côn trùng có hại được xác định qua kiểm dich tại chỗ, dựa trên luật kiểm dịch thực vật
Trang 31Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
CHƯƠNG 2: HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU NÔNG SẢN TỪ VIỆT NAM
SANG HÀN QUỐC 2.1 Tổng quan hoạt động xuất khẩu nông sản của Việt Nam sang Hàn Quốc 2.1.1 Hoạt động xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang Hàn Quốc
2.1.1.1 Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang Hàn Quốc
Nhìn chung, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang Hàn Quốc luôn có xu hướng tăng, đặc biệt là sau khi hiệp định AKFTA được ký kết và có hiệu lực từ ngày 01/06/2007
Biểu đồ 2.1: Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang Hàn Quốc
trong giai đoạn 2004-2014
Đơn vị: Triệu USD
(Nguồn: Korea International Trade Association và Thống kê Hải quan)
Từ biểu đồ trên, có thể thấy rằng, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang Hàn Quốc liên tục tăng trong giai đoạn 2004-2014 Sau khi hiệp định AKFTA được ký kết và có hiệu lực vào 01/06/2007, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang Hàn Quốc trong năm 2007 đã đạt mức tăng trưởng 50%, cao hơn rất nhiều so với mức tăng trưởng 33% của năm 2006 Vào năm 2009, bất chấp ảnh hưởng tiêu cực của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang Hàn Quốc vẫn đạt mức tăng trưởng dương 1% so với
Tỷ lệ tăng
% Triệu USD
Trang 32Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
năm 2008 Sau cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới năm 2009, vào năm 2010, hoạt động xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang Hàn Quốc tăng mạnh với kim ngạch xuất khẩu hàng hóa là 3092 triệu USD, đạt mức tăng trưởng 50% so với năm trước
Từ năm 2012 trở đi, mặc dù kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang Hàn Quốc vẫn tăng, tuy nhiên mức tăng trưởng so với năm trước có phần giảm đi
2.1.1.2 Các mặt hàng xuất khẩu chủ yếu của Việt Nam sang Hàn Quốc
Những mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam sang Hàn Quốc là thủy sản, dệt may, gỗ, linh kiện điện tử, cà phê, dầu thô, cao su…Tuy nhiên, trong những năm gần đây, cơ cấu xuất khẩu của Việt Nam sang Hàn Quốc có những thay đổi cơ bản so với thời kì trước với tỷ trọng của các sản phẩm nông sản như cà phê, cao su
có phần giảm đi và tỷ trọng của một số ngành công nghiệp tăng lên Điều này có thể được nhìn thấy rõ qua nghiên cứu cơ cấu hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam sang Hàn Quốc trong năm 2005 và 2014 qua biểu đồ 2.2 và 2.3
Biểu đồ 2.2: Cơ cấu hàng hóa xuất khẩu từ Việt Nam sang Hàn Quốc năm
Cao su Giày dép Than đá
Cà phê Hàng hóa khác
Trang 33Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Biểu đồ 2.3: Cơ cấu hàng hóa xuất khẩu từ Việt Nam sang Hàn Quốc năm
2014
(Nguồn: Tổng cục Hải quan)
Từ hai biểu đồ trên, có thể thấy rằng, qua các năm, hàng dệt may và thủy sản luôn là những mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam sang Hàn Quốc khi luôn nằm trong tốp 3 mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu cao nhất từ năm 2005 đến 2014 Vào năm 2014, hàng dệt may đã vượt lên từ vị trí thứ 3 với tỷ trọng 7% vào năm
2005 lên vị trí thứ nhất với tỷ trọng 29% trong cơ cấu hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Hàn Quốc Trong khi đó, mặt hàng thủy sản tuy vẫn là mặt hàng xuất khẩu quan trọng thứ hai chỉ sau dệt may nhưng tỷ trọng giảm mạnh từ 24% vào năm
2005 xuống 9% vào năm 2014 trong cơ cấu hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam sang Hàn Quốc Từ 2005 đến 2014, một số mặt hàng nông sản như cao su và cà phê có
xu hướng giảm dần tỷ trọng khi bị loại khỏi danh mục 10 mặt hàng có tỷ trọng cao nhất và bị thay thế bởi các mặt hàng công nghiệp như điện thoại và linh kiện, máy móc thiết bị điện tử và phương tiện vận tải Các mặt hàng giày dép, gỗ và sản phẩm
từ gỗ vẫn là một trong những mặt hàng xuất khẩu quan trọng nhất của Việt Nam sang Hàn Quốc qua các năm
Gỗ và sản phẩm gỗ Linh kiện điện tử Điện thoại các loại và linh kiện Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
Giày dép các loại Phương tiện vận tải Dầu thô
Xơ, sợi dệt các loại Các hàng hóa khác
Trang 34Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
2.1.2 Hoạt động xuất khẩu nông sản của Việt Nam sang Hàn Quốc
2.1.2.1 Kim ngạch nông sản xuất khẩu của Việt Nam sang Hàn Quốc
Nhìn chung, kim ngạch xuất khẩu nông sản của Việt Nam sang Hàn Quốc có
xu hướng tăng qua các năm, đặc biệt là sau khi hiệp định AKFTA được ký kết và
có hiệu lực vào năm 2007
Bảng 2.1: Kim ngạch xuất khẩu của một số nông sản chính của Việt Nam sang
Hạt tiêu 953 2.917 5.912 8.356 18.368 31.511 Tổng kim ngạch xuất
khẩu của một số
nông sản chính
57.784 - 186.006 160.723 215.868 215.055
(Nguồn: Tổng cục Hải quan và Korea International Trade Association)
Từ bảng trên, có thể nhận thấy rằng, tổng kim ngạch xuất khẩu nông sản của một số mặt hàng chính từ Việt Nam sang Hàn Quốc có xu hướng tăng qua các năm Trong đó, kim ngạch xuất khẩu của các mặt hàng nông sản chính của Việt Nam xuất khẩu sang thị trường Hàn Quốc cũng tăng trong giai đoạn 2004-2014 Cao su
và cà phê là hai mặt hàng nông sản xuất khẩu quan trọng nhất của Việt Nam sang Hàn Quốc với kim ngạch xuất khẩu có giai đoạn lên tới trên 100 triệu USD Tuy nhiên, vào năm 2014, kim ngạch xuất khẩu của hai mặt hàng này đều có xu hướng giảm mạnh với kim ngạch của cao su giảm tới 43,5% và kim ngạch của cà phê giảm 6% so với năm 2013 Trong khi đó, cũng trong năm này, các mặt hàng nông sản
Trang 35Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
khác là rau quả và hạt tiêu lại có xu hướng tăng mạnh với kim ngạch xuất khẩu tăng lần lượt là 2,5 và 1,6 lần so với kim ngạch năm trước đó
Ngoài ra, số liệu của bảng trên cũng cho thấy ảnh hưởng tích cực của hiệp định AKFTA đến hoạt động xuất khẩu nông sản của Việt Nam sang Hàn Quốc Từ sau khi hiệp định AKFTA được ký kết và chính thức có hiệu lực vào 01/06/2007, kim ngạch xuất khẩu của các mặt hàng nông sản chính của Việt Nam sang Hàn Quốc đã tăng lên đáng kể Cụ thể là, kim ngạch xuất khẩu của cao su và cà phê vào năm 2008 lần lượt tăng lên 20 triệu USD và 52 triệu USD so với năm 2006 Bên cạnh cà phê và cao su, kim ngạch xuất khẩu của các mặt hàng nông sản khác là rau quả và hạt tiêu cũng cho thấy một sự tăng trưởng rõ rệt Từ năm 2004 đến 2008, kim ngạch xuất khẩu của mặt hàng rau quả Việt Nam sang Hàn Quốc đã tăng 6 triệu USD, trong khi kim ngạch xuất khẩu của hạt tiêu sang thị trường này đã tăng gấp đôi từ năm 2006 đến 2008
2.1.2.2 Tình hình xuất khẩu một số mặt hàng nông sản chủ yếu của Việt Nam sang Hàn Quốc
a Mặt hàng cao su
Cao su là một trong những nông sản xuất khẩu quan trọng nhất của Việt Nam sang Hàn Quốc Nhìn chung, xuất khẩu cà phê của Việt Nam sang Hàn Quốc có xu hướng tăng dần qua các năm cả về kim ngạch lẫn sản lượng Bên cạnh đó, hiệp định AKFTA cũng cho thấy những tác động tích cực đến hoạt động xuất khẩu cao su từ Việt Nam sang Hàn Quốc với sản lượng và kim ngạch xuất khẩu của mặt hàng này sang Hàn Quốc sau khi hiệp định được ký kết và có hiệu lực tăng mạnh so với thời
kỳ trước
Theo biểu đồ 2.4, có thể thấy rằng, kim ngạch và sản lượng cao su mà Việt Nam xuất khẩu sang Hàn Quốc có xu hướng tăng trong giai đoạn 2004-2014 Đặc biệt là sau khi hiệp định AKFTA có hiệu lực từ ngày 01/06/2007, hoạt động xuất khẩu cao su của nước ta sang Hàn Quốc đã được đẩy mạnh với kim ngạch và sản lượng xuất khẩu mặt hàng này năm 2007 đã tăng lần lượt là 16 triệu USD và 6 nghìn tấn
Trang 36Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Biểu đồ 2.4: Kim ngạch và sản lƣợng xuất khẩu cao su từ Việt Nam sang Hàn
Quốc giai đoạn 2004-2014
(Nguồn: Korea International Trade Association) Bên cạnh đó, cũng có thể nhận ra, vào năm 2008, tuy sản lượng xuất khẩu cao
su từ nước ta sang Hàn Quốc giảm 6 nghìn tấn so với năm trước đó, kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này vẫn tăng 1 triệu USD Điều này được lý giải là do sự tăng giá mạnh của mặt hàng cao su trong giai đoạn 2005-2008 mà nguyên nhân sâu xa là từ cuộc khủng hoảng tài chính châu Á 1997-1998 Cuộc khủng hoảng này đã làm giảm nhu cầu cao su khiến cho giá sụt giảm mạnh và chạm đáy năm 2001 và dẫn đến một diện tích lớn cao su đã bị chặt bỏ trong giai đoạn này Do đó, nguồn cung thế giới không đáp ứng cầu dẫn đến giá cao su tăng mạnh trong giai đoạn 2005-2008
Tuy nhiên, sau đó giá cao su lại giảm mạnh trong giai đoạn 2008-2009 do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu Vì vậy, vào năm 2009, sản lượng và kim ngạch xuất khẩu cao su của Việt Nam sang Hàn Quốc đều giảm nhưng trong khi sản lượng cao su chỉ giảm 6% so với năm 2008, kim ngạch xuất khẩu cao su giảm tới 38% Năm 2010 chứng kiến sự khôi phục mạnh mẽ của hoạt động xuất khẩu cao su của Việt Nam sang Hàn Quốc Trong khi sản lượng cao su xuất khẩu
2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012 2013 2014
0 5 10 15 20 25 30 35 40
0 20 40 60 80 100 120 140
Trang 37Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
sang Hàn Quốc chỉ tăng 10%, kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này tăng mạnh 109%
so với năm 2009 Việc giá cao su tăng mạnh là do nhu cầu cao su thế giới tăng mạnh từ năm 2010 sau khi nền kinh tế có xu hướng phục hồi sau khủng hoảng, trong khi đó nguồn cung thế giới không đáp ứng đủ cầu do sản lượng của một số nguồn cung cao su tự nhiên lớn trên thế giới là Thái Lan, Indonesia và Malaysia sụt giảm mạnh dưới tác hại của El Nino gây khô hạn Giá cao su tiếp tục tăng trong năm 2011 dẫn đến kim ngạch xuất khẩu cao su của Việt Nam sang Hàn Quốc trong năm này tăng bất chấp sự sụt giảm của sản lượng xuất khẩu
Tuy nhiên, sau một thời gian dài tăng giá liên tục, nhiều quốc gia trong đó có Việt Nam mở rộng diện tích trồng cao su đưa tổng diện tích trồng cao su của thế giới lên đến con số 12,5 triệu héc ta Điều này đã tạo ra sự sụt giảm mạnh của giá cao su thế giới vào năm 2012 Do đó, trong năm 2012, tuy Việt Nam vẫn đẩy mạnh sản xuất và xuất khâu cao su sang Hàn Quốc với sản lượng cao su xuất khẩu sang thị trường này tăng 17% so với năm 2011, kim ngạch xuất khẩu cao su trong năm này giảm 7% Từ năm 2012 đến 2014, giá cao su vẫn chưa có dấu hiệu hồi phục dẫn đến sự sụt giảm mạnh của cả sản lượng và kim ngạch với tỷ lệ giảm của kim ngạch luôn lớn hơn tỷ lệ giảm của sản lượng
b Mặt hàng cà phê
Bên cạnh cao su, cà phê cũng là một trong những mặt hàng nông sản xuất khẩu chủ lực của Việt Nam sang Hàn Quốc Việt Nam cũng luôn là một trong những thị trường xuất khẩu cà phê lớn nhất của Hàn Quốc, bên cạnh Brazil và Colombia Nhìn chung, xuất khẩu cà phê của Việt Nam sang Hàn Quốc đều có xu hướng tăng cả về kim ngạch và sản lượng qua các năm Điều này được thể hiện rõ ràng khi nghiên cứu tình hình xuất khẩu cà phê của Việt Nam sang Hàn Quốc trong giai đoạn 10 năm từ 2004 đến 2014
Theo biểu đồ 2.5, có thể nhận thấy rằng, sản lượng và kim ngạch cà phê Việt Nam xuất khẩu sang Hàn Quốc có xu hướng tăng từ năm 2004 đến năm 2014, đặc biệt là sau khi hiệp định thương mại hàng hóa giữa Hàn Quốc và ASEAN có hiệu lực vào 01/06/2007
Trang 38Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Biểu đồ 2.5: Kim ngạch và sản lƣợng xuất khẩu cà phê từ Việt Nam sang Hàn
Quốc giai đoạn 2004-2014
(Nguồn: Korea International Trade Association) Vào năm 2007, sản lượng xuất khẩu cà phê của Việt Nam sang Hàn Quốc giảm 2 nghìn tấn do tình hình thời tiết không thuận lợi, hạn hán kéo dài dẫn đến hạt
cà phê bị hư hỏng nhiều, cây cà phê bị xuống cấp Tuy nhiên, chính sự sụt giảm lượng cung cà phê của Việt Nam cũng như nhiều nước xuất khẩu lớn khác trên thế giới như Brazil, Indonesia,… dẫn đến lượng cung cà phê trên thế giới giảm mạnh vượt quá mức cầu đẩy giá cà phê lên cao Do vậy, dù sản lượng xuất khẩu sụt giảm, kim ngạch xuất khẩu cà phê sang Hàn Quốc trong năm 2007 vẫn tăng 15 triệu USD
so với năm 2006
Năm 2008 là một năm thành công của hoạt động xuất khẩu cà phê sang Hàn Quốc với sản lượng xuất khẩu cà phê được phục hồi và kim ngạch xuất khẩu đạt mức kỷ lục là 101 triệu USD, chiếm tới 40% thị phần nhập khẩu cà phê của Hàn Quốc8 Vào năm 2009, do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới, sản lượng và kim ngạch cà phê Việt Nam xuất khẩu sang Hàn Quốc đều giảm mạnh so
0 20 40 60 80 100
120
Trang 39Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
với năm trước đó Trong năm 2010, tình hình xuất khẩu cà phê Việt Nam sang Hàn Quốc vẫn chưa được cải thiện nhiều
Tuy nhiên, vào năm 2011, hoạt động xuất khẩu cà phê Việt Nam sang Hàn Quốc đã tăng lên nhanh chóng với sản lượng xuất khẩu tăng 5 nghìn tấn và kim ngạch xuất khẩu tăng 36 triệu USD so với một năm trước Điều này được lý giải là
do tình hình thời tiết ở nhiều nước trồng cà phê trên thế giới có những diễn biến bất thường, dẫn đến lượng cung cà phê của thế giới giảm mạnh làm giá cà phê tăng mạnh Vì thế, tại thời điểm giá cà phê cao nhất trong năm này, cà phê Việt Nam đã được xuất khẩu tại mức giá FOB là 2500 USD/tấn-là mức giá xuất khẩu cao nhất của cà phê Việt từ năm 1999 tới nay (so với mức giá trung bình là là 2200-2300 USD/tấn)9 Cũng trong năm này, Việt Nam giữ vị trí thứ 3 trong các nước xuất khẩu
cà phê sang Hàn Quốc (sau Brazil và Colombia), chiếm tỷ trọng 14,15 % trong tổng kim ngạch nhập khẩu cà phê của Hàn Quốc10
Từ năm 2012 trở đi, sản lượng và kim ngạch xuất khẩu cà phê của Việt Nam sang Hàn Quốc đều có xu hướng giảm do điều kiện thời tiết không thuận lợi, khi hạn hán, lúc mưa nhiều cũng như giá cả cà phê biến động nhiều, lúc tăng, lúc giảm với biên độ dài trong thời gian ngắn
c Mặt hàng rau quả
Hàn Quốc là một trong những thị trường nhập khẩu rau quả quan trọng của Việt Nam Vào năm 2014, Hàn Quốc là thị trường nhập khẩu rau quả lớn thứ 3 của Việt Nam, sau Trung Quốc và Nhật Bản Hoạt động xuất khẩu rau quả Việt Nam sang Hàn Quốc có xu hướng ngày càng được cải thiện với kim ngạch xuất khẩu rau quả tăng đều qua các năm, đặc biệt là sau khi hiệp định thương mại tự do ASEAN-Hàn Quốc AKFTA có hiệu lực kể từ 01/06/2007 với kim ngạch tăng đáng kể so với thời kỳ trước đó Có thể nói, hiệp định AKFTA đã có những ảnh hưởng tích cực đối với hoạt động xuất khẩu rau quả Việt Nam sang thị trường Hàn Quốc Điều này được thể hiện rõ ràng qua việc nghiên cứu tình hình xuất khẩu rau quả Việt Nam sang Hàn Quốc trong giai đoạn 2004-2014
Trang 40Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Theo biểu đồ 2.6, có thể thấy rằng, Hiệp định thương mại tự do AKFTA có những ảnh hưởng tích cực đến hoạt động xuất khẩu rau quả của Việt Nam sang Hàn Quốc khi kim ngạch xuất khẩu rau quả của nước ta sang Hàn Quốc vào năm 2008-gần một năm sau khi hiệp định AKFTA được ký kết và có hiệu lực đạt 10,7 triệu USD, tăng gấp hai lần so với kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này năm 2005-thời điểm chưa có hiệp định AKFTA
Biểu đồ 2.6: Kim ngạch xuất khẩu rau quả từ Việt Nam sang Hàn Quốc giai
đoạn 2004-2014
(Nguồn: Tổng cục Hải quan) Tuy nhiên, đến năm 2009, do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới cùng với tác động của cạnh tranh không lành mạnh của nhiều doanh nghiệp trên thị trường thế giới bằng cách bán phá giá khiến cho việc xuất khẩu mặt hàng rau quả của Việt Nam sang Hàn Quốc gặp nhiều khó khăn với kim ngạch xuất khẩu của năm giảm 21% so với một năm trước đó
Tuy vậy, đến năm 2010, hoạt động xuất khẩu rau quả sang Hàn Quốc đã được cải thiện với tổng kim ngạch xuất khẩu cả năm đạt 11,5 nghìn USD, tăng 37% so với năm 2009 Năm 2011 là năm mà hoạt động xuất khẩu rau quả Việt Nam ra thế giới gặt hái được nhiều thành công lớn với việc nước ta lọt vào tốp 5 quốc gia xuất khẩu rau quả lớn nhất thế giới nhờ đẩy mạnh xuất khẩu rau quả sang các nước châu
Á Trong năm này, Hàn Quốc cũng nằm trong tốp 5 thị trường nhập khẩu rau quả
-40 -20 0 20 40 60 80 100 120
0 10 20 30 40 50 60