Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Để đáp ứng môi trường mới đầy cạnh tranh, các khách hàng xanh và phù hợp với định hướng phát tr
Trang 1Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
-TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ
CỦA VIỆT NAM
Họ và tên sinh viên : Mai Diệu Linh
Trang 2Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT……… iii
DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ HÌNH……… iv
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CHUỖI CUNG ỨNG XANH 4
1.1 Khái niệm chuỗi cung ứng 4
1.2 Mô hình chuỗi cung ứng 6
1.3 Các vấn đề về môi trường của một chuỗi cung ứng điển hình 7
1.4 Khái niệm chuỗi cung ứng xanh 8
1.5 Xây dựng chuỗi cung ứng xanh 9
1.5.1 Khung hoạt động của chuỗi cung ứng xanh 9
1.5.2 Các bước xây dựng chuỗi cung ứng xanh 14
1.6 Các tiêu chí đánh giá chuỗi cung ứng xanh 15
CHƯƠNG 2: CHUỖI CUNG ỨNG XANH CỦA WALMART 17
2.1 Giới thiệu về công ty Walmart 17
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 17
2.1.2 Hoạt động kinh doanh của công ty 19
2.1.3 Áp lực xanh hóa từ xã hội 21
2.2 Chuỗi cung ứng xanh của Walmart 22
2.2.1 Mô hình chuỗi 22
2.2.2 Nét nổi bật trong mô hình 24
2.2.3 Hoạt động chuỗi 28
2.2.4 Các yếu tố tác động đến chuỗi 38
2.3 Một số thành tựu chuỗi cung ứng xanh đem lại 39
2.3.1 Chọn lọc và quản lý các nhà cung ứng 39
Trang 3Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
2.3.2 Đóng gói sản phẩm 41
2.3.3 Hoạt động vận tải 41
2.3.4 Xây dựng cửa hàng sinh thái 41
2.3.5 Logistics ngược 44
2.3.6 Sử dụng năng lượng sạch 44
2.3.7 Tổng kết 46
CHƯƠNG 3: BÀI HỌC KINH NGHIỆM VỀ XÂY DỰNG CHUỖI CUNG XANH CHO CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM 48
3.1 Tổng quan về thị trường bán lẻ Việt Nam 48
3.1.1 Quy mô thị trường, tình hình cạnh tranh và thị phần của các doanh nghiệp Việt Nam 48
3.1.2 Phân tích môi trường vĩ mô tác động tới thị trường bán lẻ và việc xây dựng chuỗi cung ứng xanh theo mô hình PEST 51
3.2 Một số bài học kinh nghiệm từ Walmart cho các doanh nghiệp bán lẻ Việt Nam 58
3.2.1 Chọn lọc và quản lý các nhà cung ứng 58
3.2.2 Đóng gói sản phẩm 59
3.2.3 Hoạt động vận tải 59
3.2.4 Xây dựng cửa hàng sinh thái 60
3.2.5 Logistics ngược 62
3.2.6 Sử dụng năng lượng sạch 63
3.2.7 Quản lý các mối liên kết trong chuỗi 63
KẾT LUẬN 65
TÀI LIỆU THAM KHẢO 67
Trang 4Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Tên viết tắt Tên tiếng Anh Tên tiếng Việt
GHG Greenhouse Gas Khí nhà kính
TSC The Sustainable Consortium Hiệp hội các nhà bán lẻ bền vững
Trang 5Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Doanh thu, tỷ trọng và sức tăng trưởng của từng bộ phận của Walmart
(2012-2014) 21
Bảng 3.1 Thực trạng sử dụng NLTT cho phát điện năm 2012 56
Bảng 3.2: Chi phí cho sản xuất điện từ NLTT 56
DANH MỤC CÁC HÌNH Hình 1.1 : Mô hình chuỗi cung ứng điển hình 6
Hình 1.2: Các tác động đến môi trường của một chuỗi cung ứng điển hình 8
Hình 1.3: Khung hoạt động của chuỗi cung ứng xanh 10
Hình 1.4: Phân tích, đánh giá vòng đời sản phẩm 11
Hình 1.5: Tối ưu hóa giá trị của chuỗi cung ứng 15
Hình 2.1: Những giai đoạn phát triển đáng chú ý của Walmart 17
Hình 2.2 Tỷ trọng doanh thu của các bộ phận năm 2014 19
Hình 2.3: Sơ đồ tổng quan về chuỗi cung ứng Wal-mart 23
Hình 2.4: Các bộ phận của giải pháp CPFR 25
Hình 2.5: Sơ đồ chu trình CPFR 27
Hình 2.6 Sơ đồ Quy trình Cross-docking 28
Hình 2.7: Tỷ lệ tiêu thụ năng lượng theo các nguồn 34
Hình 2.8 : Tỷ trọng sử dụng năng lượng sạch của Walmart theo khu vực năm 2013 38
Hình 2.9:Tỷ lệ giảm sử dụng năng lượng trên mỗi foot vuông so với năm 2010 42
Hình 2.10 Lượng phát thải từ chất làm lạnh 43
Hình 2.11: Tỷ lệ các chương trình năng lượng tái tạo theo nguồn 45
Hình 2.12: Tổng năng lượng tái tạo được đưa vào sử dụng 45
Hình 2.13: Tỷ trọng phát thải khí nhà kính theo các nguồn 46
Hình 2.14: Lượng phát thải khí nhà kính 47
Hình 3.1: Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng theo giá thực tế phân theo thành phần kinh tế 49
Hình 3.2: Cơ cấu mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng theo thành phần kinh tế năm 2013 50
Hình 3.3: Tỷ lệ tăng trưởng ngành bán lẻ và dịch vụ tiêu dùng năm 2010 - 2013 50
Trang 6Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Năm 2015 là một dấu mốc quan trọng đối với các ngành kinh tế của Việt Nam nói chung và ngành bán lẻ nói riêng khi kể từ ngày 1/11/2015 Việt Nam cho phép thành lập công ty bán lẻ 100% vốn nước ngoài theo cam kết khi gia nhập WTO và khu vực kinh tế chung ASEAN chính thức có hiệu lực và có thể Hiệp định TPP sẽ chính thức được ký kết Với bước nhảy vọt về việc hội nhập như vậy, các doanh nghiệp bán lẻ Việt Nam đang đứng trước cơ hội lớn cũng như phải đối mặt với những khó khăn chưa từng có về cạnh tranh
Bên cạnh đó, với hiện tượng trái đất nóng lên, phát triển kinh tế, cũng như xã hội một cách bền vững không còn là nhiệm vụ của bất kỳ một quốc gia, hay một công ty, tổ chức xã hội đơn lẻ nào mà là nhiệm vụ của tất cả mọi người Xu hướng xanh hóa đã tác động đến nền kinh tế về mọi mặt, đặc biệt khi các khách hàng có xu hướng thể hiện sự quan tâm tới môi trường, tới tính xanh như một yếu tố lựa chọn khi trong khi đưa ra quyết định mua hàng hóa, dịch vụ Khi các doanh nghiệp nhận thức rõ trách nhiệm của bản thân đối với xã hội và đối với môi trường thì đồng thời cũng đáp ứng được một tiêu chí lựa chọn của khách hàng, tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường
Ngoài ra,Việt Nam đang trên đà thực hiện Quyết định số 1393/QĐ-TTg ngày 25/9/2012 Chiến lược quốc gia về Tăng trưởng xanh thời kỳ 2011 – 2020 và tầm nhìn đến năm 2050 do Thủ tướng chính phủ ban hành, phê duyệt Nhà nước đã coi việc phát triển kinh tế xanh là một vấn đề chiến lược đối với quốc gia Chiến lược
sẽ thúc đẩy nền kinh tế toàn quốc nói chung theo hướng sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên hơn, đồng thời nâng cao sức cạnh tranh nền kinh tế đang trên đà hội nhập, từ đó góp phần ứng phó với biến đổi khí hậu, xóa đói giảm nghèo và đảm bảo phát triển kinh tế bền vững Với mục tiêu tăng trưởng xanh tức là tiến tới nền kinh tế carbon thấp, thân thiện với thiên nhiên; giảm phát thải và tăng khả năng hấp thụ khí nhà kính Đi đôi với các mục tiêu này thì bản thân chúng cũng dần trở thành chỉ tiêu bắt buộc với mọi thành phần xã hội và thành phần kinh tế trong phát triển kinh tế - xã hội
Trang 7Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Để đáp ứng môi trường mới đầy cạnh tranh, các khách hàng xanh và phù hợp với định hướng phát triển của chính phủ, các doanh nghiệp bán lẻ có thể sử dụng nhiều phương pháp, một trong số đó chính là xanh hóa chuỗi cung ứng của mình Bằng việc xanh hóa chuỗi cung ứng, doanh nghiệp bán lẻ không chỉ tăng hiệu quẳ dụng các nguồn lực, giúp giảm chi phí, giảm giá thành sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh mà còn có thể tạo một hình ảnh về một thương hiệu xanh trong mắt khách hàng, giữ vững thị trường Với mong muốn giúp các doanh nghiệp bán lẻ Việt Nam làm rõ các vấn đề liên quan tới xây dựng chuỗi cung ứng xanh, tôi lựa
chọn đề tài: “Chuỗi cung ứng xanh của Walmart và bài học cho các doanh
nghiệp bán lẻ của Việt Nam”
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục đích nghiên cứu
Tìm hiểu về thành phần, phương thức hoạt động của chuỗi cung ứng xanh của Wartmart từ đó đề xuất một số bài học xây dựng chuỗi cung ứng xanh cho các doanh nghiệp bán lẻ của Việt Nam tạo lợi thế trong kinh doanh và hướng tới sự phát triển bền vững
- Nhiệm vụ nghiên cứu
Với mục đích như trên, đề tài có nhiệm vụ như sau:
• Nêu rõ những vấn đề cơ bản của chuỗi cung ứng và chuỗi cung ứng xanh về khái niệm và cách xây dựng chuỗi cung ứng
• Tìm hiểu thành phần và phân tích phương thức hoạt động của chuỗi cung ứng xanh của Walmart
• Tìm hiểu về thực trạng của thị trường bán lẻ Việt Nam và các yếu tố ảnh hưởng tới việc xây dựng chuỗi cung ứng xanh tại Việt Nam
• Đề xuất một số bài học kinh nghiệm cho các doanh nghiệp bán lẻ Việt Nam
từ thành công của Walmart trong xây dựng chuỗi cung ứng xanh
3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là chuỗi cung ứng xanh của tập đoàn Walmart
Phạm vi nghiên cứu của đề tài là tập đoàn bán lẻ Walmart và các công ty bán
lẻ của Việt Nam
Trang 8Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
4 Phương pháp nghiên cứu
Khóa luận sử dụng kết hợp giữa các phương pháp như: phương pháp thu thập
và xử lý thông tin từ các nguồn sách, báo, internet; phương pháp phân tích – tổng hợp; phương pháp đối chiếu – so sánh; phương pháp diễn giải – quy nạp; phương pháp hệ thống hóa và phương pháp mô tả - khái quát
5 Kết cấu của đề tài
Bên cạnh lời mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung khóa luận gồm 3 chương
Chương I: Tổng quan về chuỗi cung ứng xanh
Chương II: Chuỗi cung ứng xanh của Walmart
Chương III: Bài học kinh nghiệm về xây dựng chuỗi cung ứng xanh cho các doanh nghiệp bán lẻ của Việt Nam
Trong quá trình nghiên cứu, tôi đã nhận được sự giúp đỡ, hướng dẫn nhiệt tình của quý thầy cô trường Đại học Ngoại Thương Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới người thầy đã tận tình giúp đỡ, chỉ bảo tôi – Ths.Nguyễn Minh Phúc
Hà Nội, tháng 5 năm 2015
Trang 9Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
1 CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CHUỖI CUNG ỨNG XANH
1.1 Khái niệm chuỗi cung ứng
Chuỗi cung ứng không còn là khái niệm xa lạ với các doanh nghiệp bởi nó đóng vai trò quan trọng trong quá trình kinh doanh của bất kì doanh nghiệp nào Để
Để sản phẩm, dịch vụ có thể đi từ nguyên vật liệu qua giai đoạn sản xuất và đến được tay khách hàng chính là mục tiêu của chuỗi cung ứng Quá trình hình thành sản phẩm từ nguyên vật liệu đến khi được thiết kế, đóng gói vận chuyển, bảo quản, lưu kho và phân phối đến khách hàng thỏa mãn nhu cầu của họ ở đúng địa điểm, thời gian, số lượng đều nằm trong chuỗi cung ứng Trong quá trình sản xuất kinh doanh của mình, mỗi doanh nghiệp đóng vai trò là một mắt xích trong chuỗi cung ứng sản phẩm, dịch vụ, đồng thời cũng phải luôn nắm quyền kiểm soát, quản lý và chủ động với chuỗi cung ứng của chính mình Với yêu cầu ngày càng cao của thị trường và áp lực cạnh tranh ngày càng lớn, các doanh nghiệp ngày càng phải chú trọng hơn đến việc tối ưu hóa chuỗi cung ứng cho sản phẩm, dịch vụ, nhằm rút gọn dòng dịch chuyển của sản phẩm, dịch vụ sao cho chúng đến tay người tiêu dùng đúng thời điểm, đúng số lượng với chi phí tối ưu Thêm vào đó, những tiến bộ liên tục và đổi mới trong công nghệ truyền thông và vận tải, đã thúc đẩy sự phát triển không ngừng của chuỗi cung ứng và những kỹ thuật để quản lý chuỗi cung ứng
Khái niệm chuỗi cung ứng được phát biểu trong nhiều công trình khoa học, với nhiều góc độ khác nhau, tiêu biểu là các định nghĩa sau:
“Chuỗi cung ứng bao gồm mọi công đoạn có liên quan trực tiếp hay gián
tiếp đến việc đáp ứng nhu cầu khách hàng Chuỗi cung ứng không chỉ gồm nhà sản xuất và nhà cung cấp, mà còn gồm nhà vận chuyển, kho, người bán lẻ và bản thân khách hàng” (Sunil Chopra, Pete Meindl, 2007)
Định nghĩa trên nhìn nhận chuỗi cung ứng trên khía cạnh các thành phần, hay còn gọi là các mắt xích tạo thành chuỗi cung ứng, đồng thời khẳng định chuỗi cung ứng bao gồm cả các nhà vận chuyển, kho, người bán lẻ và thậm chí cả khách hàng thay vì chỉ được hiểu là có nhà sản xuất và các nhà cung ứng nguyên vật liệu Theo định nghĩa trên,về chức năng của chuỗi, trong mỗi một tổ chức, như nhà sản
xuất, chuỗi cung ứng bao gồm tất cả các chức năng liên quan tới việc đáp ứng nhu
Trang 10Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
cầu khách hàng, nhận và hoàn thành đơn hàng Những chức năng này bao hàm và không bị hạn chế trong việc phát triển sản phẩm mới, sản xuất, marketing, phân
phối, tài chính và dịch vụ khách hàng
“Chuỗi cung ứng là sự liên kết với các công ty nhằm đưa sản phẩm hay dịch
vụ vào thị trường.” (Stock và Elleam, 1998)
Trong định nghĩa này, Stock và Elleam đã nhìn nhận chuỗi cung ứng dưới góc độ của một doanh nghiệp như 1 chuỗi các liên kết Tuy nhiên cũng khẳng định vai trò của chuỗi cung ứng giống như định nghĩa trên là thỏa mãn nhu cầu khách hàng, đưa sản phẩm dịch vụ vào thị trường
“Chuỗi cung ứng là một mạng lưới các lựa chọn sản xuất và phân phối
nhằm thực hiện các chức năng thu mua nguyên liệu, chuyển đổi nguyên liệu thành bán thành phẩm và thành phẩm, và phân phối chúng cho khách hàng” (Ganesham,
Ran và Terry P.Harrison, 1995)
Định nghĩa trên tập trung khai thác chuỗi cung ứng trên các khía cạnh chức năng và các liên kết Để phục vụ mục tiêu cuối cùng là phân phối sản phẩm, dịch vụ cho khách hàng, các doanh nghiệp phải thực hiện các giai đoạn nhỏ hơn với các chức năng là thu mua nguyên liệ, chuyển đổi nguyên liệu thành sản phẩm, hay các nguyên liệu ở mức cao hơn… Đồng thời, các doanh nghiệp cũng cần phải lựa chọn các nhà sản suất và phân phối riêng biệt
Như vậy, các khái niệm trên đều quan niệm: Chuỗi cung ứng đảm nhận chức năng đưa sản phẩm, dịch vụ từ nguyên vật liệ thành thành phẩm và phân phối tới tay khách hàng Chuỗi cung ứng bao gồm các tổ chức và các quá trình để tạo ra và phân phối sản phâm, thông tin và dịch vụ đến khách hàng cuối cùng Thuật ngữ chuỗi cung ứng được hình thành từ khái niệm liên kết các tổ chức với nhau để hoạt
động có hiệu quả nhất
Một chuỗi cung ứng điển hình bao gồm nhiều lớp và tầng khác nhau như nhà cung cấp nguyên vật liệu thô và các bộ phận cấu thành, sản xuất, phân phối và khách hàng Một hoặc nhiều hơn một công ty, phân bổ ở các vùng địa lý khác nhau, đều có thể tham gia vào các lớp của chuỗi cung ứng như một nhà sản xuất thông thường có thể trở thành một tổ chức trung tâm chính kết nối việc mua, nhận nguyên
Trang 11Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Người tiêu dùng
Nhà
cung
cấp
Kho thành phẩm
Xưởng sản xuất
Kho vật
tư
Nhà sản xuất
Nhà phân phối
Nhà bán
1.2 Mô hình chuỗi cung ứng
Khách hàng là yếu tố tiên quyết của chuỗi cung ứng Mục đích chính cho sự tồn tại của bất kỳ chuỗi cung ứng nào là để thỏa mãn nhu cầu của khách hàng, từ đó
tạo ra doanh thu và lợi nhuận Thuật ngữ “chuỗi cung ứng” gợi nên hình ảnh sản
phẩm hoặc việc cung cấp sản phẩm, nguyên vật liệu dịch chuyển từ nhà cung cấp đến nhà sản xuất, nhà phân phối, nhà bán lẻ, và rồi đến khách hàng dọc theo chuỗi cung
ứng Điều quan trọng là dòng thông tin, sản phẩm, và tài chính luôn dịch chuyển dọc
cả hai chiều của chuỗi Chuỗi cung ứng có thể được mô hình hóa như sau:
Hình 1.1 : Mô hình chuỗi cung ứng điển hình
Nguồn: Công ty cổ phần dịch vụ hàng hải Việt Nam
Trang 12Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
- Dòng vật chất: Vật chất có thể hiểu là nguyên vật liệu, hàng hóa hay
thành phẩm được lưu chuyển trong chuỗi cung ứng, bắt đầu từ các nhà cung cấp, nguyên vật liệu sẽ được đưa đến kho vật tư của nhà sản xuất Từ đây chúng được chế tạo thành thành phẩm ở xưởng sản xuất rồi được lưu trữ tạm thời ở kho thành phẩm Nhà phân phối sẽ lấy hàng từ nhà sản xuất, sau đó thành phẩm được đưa tới nhà bán buôn, nhà phân phối và được tái phân phối cho các nhà bán lẻ, cuối cùng là người tiêu dùng
– Dòng tiền:là dòng tài chính,chiều ngược lại với dòng vật chất, dòng
tiền đi từ người tiêu dùng khi họ trả tiền cho nhà bán lẻ để mua sản phẩm, và nhà bản lẻ cũng phải trả tiền cho người phân phối, nhà phân phối trả cho nhà sản xuất,
và nhà sản xuất trả cho nhà cung cấp
– Dòng thông tin: thông tin là tối quan trọng trong việc điều hành chuỗi
cung ứng, là nhân tố kết nối giữa các mắt xích trong chuỗi cung ứng để các mắt
xích có thể kết hợp với nhau nhịp nhàng hơn đạt được chức năng cuối cùng của chuỗi cung ứng là thỏa mãn nhu cầu khách hàng ở đúng thời gian và đúng địa điểm Dòng thông tin cũng hỗ trợ để tạo ra hai dòng còn lại Dòng thông tin có nội dung về loại sản phẩm (hay mã hàng hóa), số lượng, thời gian, số tiền… di chuyển trong hai dòng trên Nhờ có dòng thông tin mà các mắt xích trong chuỗi là nhà cung ứng, nhà sản xuất, nhà bán lẻ có thể kết hợp, đảm bảo đáp ứng nhu cầu của khách hàng với chi phí thấp
Ba dòng chảy trên là không tách rời nhau, bổ sung cho nhau, trong đó, dòng thông tin đóng vai trò kết nối chặt chẽ cho dòng vật chất và dòng tiền để tạo nên một chuỗi cung ứng liền mạch, và ổn định
1.3 Các vấn đề về môi trường của một chuỗi cung ứng điển hình
Trong quá trình kinh doanh vận hành chuỗi cung ứng, đặc biệt là để duy trì được dòng chảy vật chất, các doanh nghiệp không thể tránh khỏi việc tác động đến môi trường theo hướng tiêu cực Sự tác động đó bắt đầu từ việc sử dụng đầu vào là nước, nguyên liệu, năng lượng để phục vụ việc sản xuất và duy trì hoạt động chuỗi cung ứng, sau đó các đầu ra của quá trình này quay trở lại môi trường dưới dạng nước thải, khí thải hay năng lượng Để làm nổi bật các tác động của chuỗi cung ứng lên môi trường, ta xem xét chuỗi theo từng giai đoạn như sau:
Trang 13Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hình 1.2: Các tác động đến môi trường của một chuỗi cung ứng điển hình
Nguồn: M Ghobakhloo, S H Tang, N Zulkifli, M K A Ariffin, 2013
Qua phân tích ở hình 1.2, ta nhận thấy để đảm bảo tính thân thiện với môi trường, ta cần giảm lượng tiêu thụ đầu vào là nước, năng lượng, nguyên liệu, và loại
bỏ các chất thải dưới mọi hình thức Để làm được điều này, trước hết doanh nghiệp phải tập trung vào một số giai đoạn như lấy nguyên liệu, sản xuất, vận chuyển và thải hàng hóa đã qua sử dụng về môi trường, đó là những giai đoạn tập trung lượng chất thải và tiêu thụ nhiều đầu vào nhất Đồng thời cũng gợi ý các doanh nghiệp đề
ra phương hướng quản lý với từng loại chất thải hay sử dụng hợp lý, hiệu quả đầu
vào ở từng giai đoạn “Khi làm như vậy, các tổ chức bắt buộc phải phát triển chuỗi
cung ứng của mình tập trung vào phân tích hoạt động, cải tiến liên tục, đo lường,
và đặt mục tiêu theo xu hướng xanh” (Q Zhu and J Sarkis, 2004) Từ mong muốn
như vậy, khái niệm “chuỗi cung ứng xanh” ra đời giải quyết nhu cầu phát triển bền vững của doanh nghiệp trong thời đại mới
1.4 Khái niệm chuỗi cung ứng xanh
Trên nền tảng chuỗi cung ứng, chuỗi cung ứng xanh được xây dựng khi kết hợp chuỗi cung ứng truyền thống với các ý tưởng và tiêu chí xanh, quan tâm, thân thiện với môi trường ở mọi giai đoạn của chuỗi
Theo tiến sĩ Terry F.Yosie (2008) , chủ tịch trung tâm Môi trường thế giới
(World Environment Center) nhận định “Thuật ngữ "Chuỗi cung ứng xanh" là một
khái niệm còn khá mới mẻ, mô tả một xu hướng, một loạt các hành động mà các công ty hiện nay đang tiến hành quản lý chặt chẽ nâng cao hiệu suất và kiểm soát hoạt động chuỗi cung ứng theo hướng thân thiện với môi trường” Xanh hóa chuỗi
cung ứng là 1 xu hướng mới của các công ty như một sự thay đổi tất yếu, bao gồm việc quản lý, nâng cao hiệu suất sử dụng của chuỗi cung ứng truyền thống và đồng thời kiểm soát, thực hiện các hoạt động của chuỗi theo hướng thân thiện với môi
Water Energy
Water Energy/resources
Đầu
vào
vào
Raw material extraction Ýtưởng Thiết
kees
T Manufacture Transport Consumption Transport Disposal
Water Air Waste
Water Air Waste
Water Air Waste
Water Air Waste
Air Air
Ý tưởng Thiết kế Lấy nguyên liệu Vận chuyển Sản xuất Vận chuyển Tiêu thụ Vận chuyển Rác thải
Khí thải
s
Đầu vào
Đầu ra
Nước Nănglượng
s
Khí thải
s
Nước , khí thải, năng lượng
s
Nước , khí thải, năng lượng
s
Khí thải
s
Nước , khí thải, năng lượng
s
Trang 14Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
trường Nâng cao hiệu suất bao gồm tăng cường hiệu quả trong việc sử dụng các đầu vào nguyên liệu, năng lượng, nước và các nguồn tài nguyên thiên nhiên khác; giảm thiểu tác động tới môi trường và xã hội của hoạt động kinh doanh
Srivastava (2007) định nghĩa chuỗi cung ứng xanh là "Chuỗi cung ứng kết
hợp các ý tưởng môi trường vào quản lý chuỗi cung ứng, bao gồm cả thiết kế sản phẩm, vật liệu tìm nguồn cung ứng và tuyển chọn, quy trình sản xuất, phân phối các sản phẩm tới người tiêu dùng cũng như quản lý sản phẩm sau quá trình sử dụng hữu ích của nó "
Theo đó, chuỗi cung ứng xanh được nhìn nhận trên góc độ các quá trình tạo nên chuỗi, cũng như một chuỗi cung ứng nói chung nhưng trong đó có sự ứng dụng của các ý tưởng xanh lên từng giai đoạn khi điều hành chuỗi Trong đó, việc kết hợp
ý tưởng môi trường vào việc thiết kế sản phẩm được giải thích là quá trình sử dụng đầu vào một các hiệu quả, hoặc sử dụng đầu vào thân thiện với môi trường, đồng thời biến các sản phẩm phụ sau khi sử dụng, hay sản xuất thành thứ có thể cải thiện được hoặc tái chế, tái sử dụng được Còn quản lý sản phẩm sau quá trình sử dụng hữu ích của nó có thể được hiểu là việc tái chế, tái sử dụng hay tái sản xuất sản phẩm sau khi được tiêu thụ bởi khách hàng thay vì thải ra môi trường Quá trình này giúp cho các sản phẩm đầu ra và các sản phẩm phụ có thể được tái sử dụng khi kết thúc vòng đời của chúng và như vậy sẽ tạo ra một chuỗi cung ứng bền vững với chi phí thấp và thân thiện với môi trường Trong định nghĩa chuỗi cung ứng xanh của Srivastava đã khẳng định chuỗi cung ứng xanh là một chuỗi cung ứng bình thường nhưng có áp dụng các ý tưởng xanh trên các giai đoạn vận hành của chuỗi, đồng thời việc xây dựng chuỗi cung ứng xanh hướng tới một chuỗi cung ứng khép kín không có chất thải quay lại môi trường
Cụ thể các ý tưởng đó là gì, dựa trên cơ sở nào và được thực hiện ra sao được thể hiện trong phần tiếp theo về phương thức xây dựng chuỗi cung ứng xanh
1.5 Xây dựng chuỗi cung ứng xanh
1.5.1 Khung hoạt động của chuỗi cung ứng xanh
Khi hợp nhất các mắt xích trong chuỗi cung ứng gồm có nhà cung ứng, nhà bán buôn, nhà bán lẻ, kho vận, phân phối… ta có các giai đoạn của chuỗi cung ứng theo quy trình hoạt động của chuỗi bao gồm thiết kế, quản lý vật liệu, sản xuất, marketing và phân phối, logistics ngược
Trang 15Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Vì vậy, trên cơ sở hoạt đông của chuỗi cung ứng truyền thống, với định nghĩa của Srivastava là kết hợp các ý tưởng xanh vào quản lý, vận hành ta sẽ được một chuỗi cung ứng xanh vào từng quy trình, giai đoạn của chuỗi cung ứng Có thể nói chuỗi cung ứng xanh sẽ được xây dựng theo công thức:
Chuỗi cung ứng xanh = Thiết kế sản phẩm xanh + Quản lý vật liệu xanh +
Sản xuất xanh + Phân phối và Marketing xanh + Logistics ngược (M Ghobakhloo,
S H Tang, N Zulkifli, M K A Ariffin, 2013)
Từ phân tích đó và định nghĩa chuỗi cung ứng xanh của Srivastava, sau khi nghiên cứu, phát triển một cách chi tiết các quy trình trong xanh hóa chuỗi cung ứng, việc xây dựng chuỗi cung ứng xanh được thực hiện một cách có hệ thống và hiệu quả hơn bằng cách sử dụng khuôn khổ chiến lược ứng với từng giai đoạn cụ
thể trong hình 1.3 sau:
Hình 1.3: Khung hoạt động của chuỗi cung ứng xanh
Nguồn: M Ghobakhloo, S H Tang, N Zulkifli, M K A Ariffin, 2013
Cụ thể, từng giai đoạn của khung hoạt động trên được thiết kế
Thiết kế sản phẩm
xanh
Maketing và phân phối xanh
Chọn vật liệu xanh
Tìm nguồn cung ứng xanh
Giảm sử dụng tài nguyên Giảm lãng phí Giảm khí thải
Marketing xanh
Phân phối xanh
Tái sử dụng Tái chế Tái sản xuất
Hoạt động vì môi trường
nguyên liệu
Chất thải Chất thải
Trang 16Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
pháp tốt nhất để quản trị chuỗi cung ứng”
Các nghiên cứu về chuỗi cung ứng xanh nhấn mạnh cả 2 việc Thiết kế có ý thức về môi trường và Phân tích, đánh giá vòng đời sản phẩm
Về Phân tích, đánh giá vòng đời sản phẩm, như đã phân tích, trong thiết kế sản phẩm xanh, vòng đời sản phẩm được dùng làm cơ sở để các công ty thiết kế và quản lý chuỗi cung ứng xanh, nên để thiết kế được sản phẩm xanh, không thể bỏ qua giai đoạn Phân tích, đánh giá vòng đời sản phẩm Giai đoạn này thường liên quan với quá trình phân tích và đánh giá hậu quả về sức khỏe và tài nguyên môi trường của một sản phẩm thông qua tất cả các giai đoạn của vòng đời (Cowe R ,2004) Theo đó, phạm vi của nó bao hàm theo dõi tất cả các dòng vật chất và năng lượng của một sản phẩm từ việc lấy nguyên vật liệu của mình từ môi trường đến việc thải lại về môi trường (Srivastava, S , 2007) Phân tích, đánh giá vòng đời sản phẩm được coi là cơ sở để xây dựng luật môi trường, thuế và các quy định Hơn nữa, các doanh nghiệp có thể sử dụng Phân tích, đánh giá vòng đời sản phẩm để giảm tác động tổng thể của sản phẩm lên môi trường Theo M Ghobakhloo, S H Tang, N Zulkifli, and M K A Ariffin (2013) , quá trình Phân tích, đánh giá vòng đời sản phẩm có thể được minh họa trong sơ đồ sau:
Hình 1.4: Phân tích, đánh giá vòng đời sản phẩm
Nguồn: M Ghobakhloo, S H Tang, N Zulkifli, M K A Ariffin, 2013
Phân tích kho
để đạt được
sự cân bằng giữa vật liệu
và năng lượng trong hệ thống
Xác định
mục tiêu và
giới hạn
Đánh giá tác động của chuỗi lên môi trường
Lựa chọn phương pháp cái thiện chuỗi
Giảm tác động xấu đến môi trường
Trang 17Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Về Thiết kế có ý thức về môi trường, thông tin được cung cấp bởi Phân tích, đánh giá vòng đời sản phẩm sẽ được được chuyển sang thiết kế sản phẩm mới Sử dụng Thiết kế có ý thức về môi trường có thể được chia thành nhiều giai đoạn như thiết kế cho tái chế và thiết kế cho tháo dỡ (J M Henshaw, 1994), các doanh nghiệp cố gắng xác định chính xác các thông số kỹ thuật thiết kế của sản phẩm để giảm thiểu sự phức tạp của cấu trúc sản phẩm thông qua việc giảm thiểu số lượng các bộ phận, tăng cường sử dụng vật liệu thông thường và chọn các loại mối nối, chốt dễ dàng tháo rời (E Durmisevic and K Yeang, 2009) thiết kế cho tái chế chủ yếu để đưa ra lựa chọn tốt hơn cho các nguyên vật liệu
1.5.1.2 Quản lý vật liệu xanh
Đối với quản lý vật liệu xanh, quá trình lựa chọn vật liệu, phân tách và thu hồi vật liệu nên nhận được hỗ trợ sau (M Ghobakhloo, S H Tang, N Zulkifli, and
M K A Ariffin, 2013):
- Các loại vật liệu khác nhau được sử dụng trong một sản phẩm phải dễ dàng để phân tách;
- Trong khi duy trì khả năng tương thích với cơ sở hạ tầng sản xuất hiện
có, trong một sản phẩm duy nhất nên sử dụng các vật liệu tương tự;
- Nên sử dụng các vật liệu dễ tái chế cho nhiều loại sản phẩm;
- Giảm lượng "hoạt động thứ cấp" để làm giảm lượng phế liệu và đơn giản hóa các quá trình phục chế, tái chế
1.5.1.3 Quy trình sản xuất xanh
Ngoài thiết kế sản phẩm thân thiện với môi trường, các vấn đề liên quan đến sản xuất cũng phải được giải quyết để có một khái niệm sản xuất xanh hoàn chỉnh Một trong những mục tiêu chính của quá trình sản xuất xanh là giảm sử dụng nguyên liệu và tài nguyên / năng lượng, gián tiếp làm giảm lượng chất thải ở giai đoạn sản xuất
Mặt khác, giảm khí thải là một trong những mục tiêu của sản xuất xanh Có hai phương tiện giảm phát thải chính là; (1) Kiểm soát: khí thải và nước thải lưu trữ,
và xử lý bằng cách sử dụng thiết bị kiểm soát ô nhiễm; hoặc (2) Phòng chống: khí thải và nước thải được giảm bớt, thay đổi hoặc bị ngăn chặn hoàn toàn thông qua
Trang 18Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
thay thế vật liệu, tái chế hoặc đổi mới quá trình sản xuất (S L Hart và G Ahuja, 1996)
1.5.1.4 Marketing và phân phối xanh
Marketing xanh được biết đến đầu những năm 1970, tuy nhiên, marketing xanh chỉ thực sự được thảo luận sâu sắc trong giới nghiên cứu vào những năm 1990 Mặc dù Marketing xanh chủ yếu được hiểu như việc hướng đến các chương trình khuyến mãi hoặc quảng cáo sản phẩm với đặc điểm môi trường, nhưng nói chung, Marketing xanh là một khái niệm rộng hơn nhiều mà nên bao gồm sửa đổi sản phẩm, thay đổi quy trình sản xuất, thay đổi bao bì, cũng như sửa đổi quảng cáo
Phân phối xanh có tầm quan trọng hơn trong xanh hóa chuỗi cung ứng, do tác dụng to lớn đối với môi trường tự nhiên Phân phối xanh dựa trên vận chuyển xanh được định nghĩa là '' Dịch vụ vận tải có ít tác động tiêu cực lên sức khỏe con người và môi trường tự nhiên khi so sánh với các dịch vụ vận tải phục vụ cùng một mục đích '' (M Björklund, 2010) Để thực hiện được phân phối xanh, nếu là người
sử dụng dịch vụ phân phối, các doanh nghiệp trước khi kí hợp đồng vận tải có thể điều tra các nhà cung cấp tiềm năng về sự quan tâm tới môi trường; thông tin, giáo dục các nhà cung cấp trong các vấn đề môi trường, và nêu rõ các khía cạnh môi trường trong văn bản hợp đồng
Khái niệm tái sản xuất dùng để nói đến việc sửa chữa, tân trang, sửa chữa lớn hoặc một vài hạng mục để kéo dài tuổi thọ của sản phẩm và lấy được giá trị từ các
đơn vị ban đầu “Việc quản lý tái sử dụng thích hợp không những có thể cải thiện
các sản phẩm từ các điều kiện hiện tại của nó mà còn có thể tạo ra cơ hội kinh doanh có giá trị” (B T Hazen, C Cegielski and J B Hanna, 2011)
Trang 19Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Tuy nhiên, trước đây Logistics ngược chủ yếu tập trung vào tái chế Trong thực tế, một số khẳng định rằng Logistics ngược được liên kết chặt chẽ nhất với việc tái chế và các vấn đề môi trường Tái chế đề cập đến chế biến vật liệu sử dụng (chất thải) thành các sản phẩm mới để ngăn chặn sự lãng phí vật liệu hữu ích Nó sẽ dẫn đến việc giảm tiêu thụ nguyên liệu mới, giảm thiểu sử dụng năng lượng, giảm thiểu ô nhiễm không khí và nước bằng cách giảm việc xử lý chất thải "thông thường", và phát thải khí nhà kính thấp hơn so với sản xuất từ các vật liệu lấy trực tiếp từ môi trường (Y Yang, H Min và G Zhou, 2009)
1.5.2 Các bước xây dựng chuỗi cung ứng xanh
Theo Srivastava (2007) để thực hiện việc xây dựng chuỗi cung ứng xanh theo khuôn khổ như trên, trên cơ sở chuỗi cung ứng truyền thống, để xây dựng chuỗi cung ứng xanh, các doanh nghiệp cần đi qua 3 bước, áp dụng trên tất cả các giai đoạn của chuỗi cung ứng:
Bước 1: Xác định các nguồn chất thải
Để hình thành các phương pháp quản lý và các ý tưởng xanh thích hợp, các doanh nghiệp cần tìm hiểu rõ nguyên nhân, rõ nguồn của việc phát và xả thải trên toàn bộ chuỗi cung ứng của mình, bắt đầu từ những nhà cung ứng, vận tải, đóng gói đến các chuỗi cửa hàng
Bước 2: Đo lường hay xác định chi phí cơ hội của chất thải
Sau đó, để đưa ra những giải pháp và quyết định đúng đắn nhất, các doanh nghiệp cần làm rõ mức độ phát thải bằng phương pháp định lượng với những con số
cụ thể Từ đó đưa ra các ý tưởng, kế hoạch và đánh giá chi phí cụ thể và đồng thời cũng định hướng được những ưu tiên của mình trong việc xây dựng là tạo mục tiêu cho chuỗi cung ứng
Bước 3: Đổi mới phương thức xử lý theo hướng cắt giảm chất thải , giảm đầu vào và thân thiện với môi trường
Bước cuối cùng chính là đưa phương thức mới vào áp dụng và đánh giá thường xuyên, định kỳ kèm theo những chỉnh lý để phương thức trở nên hoàn thiện, đem lại tính hiệu quả và tính xanh cho chuỗi cung ứng
Trang 20Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
1.6 Các tiêu chí đánh giá chuỗi cung ứng xanh
Trong quá trình vận hành chuỗi cung ứng xanh, các doanh nghiệp cần liên tục phân tích và đánh giá hiệu quả của chuỗi cung ứng của mình Một chuỗi cung ứng xanh được coi là hoạt động hiệu quả khi và chỉ khi:
- Mục tiêu chiến lược được hình thành khi và chỉ khi mục tiêu của chuỗi cung
ứng xanh và mục tiêu kinh doanh được kết hợp
Hai mục tiêu này không được tác rời mà phải luôn được gắn kết song song với nhau trong tổng thể là mục tiêu chiến lược của công ty Chuỗi cung ứng xanh chỉ phát huy hết hiệu quả của nó khi được thực hiện một cách hợp lý so với mục tiêu đề ra sau khi công ty đã xác định rõ vai trò của việc thân thiện với môi trường trong khi thực hiện hoạt động kinh doanh của mình Vai trò của chuỗi cung ứng xanh có thể là tạo nên hình ảnh thương hiệu của công ty trong mắt khách hàng hay đơn giản là để tiết kiệm năng lượng đầu vào, giảm chi phí xử lý chất thải
- Việc tối ưu hóa giá trị của chuỗi cung ứng xanh cần phải được đánh giá trên
toàn bộ chuỗi như một hệ thống khép kín
Sự tối ưu hóa thể hiện ở việc tối đa hóa những đầu ra cần thiết, chính là đầu
ra sản phẩm và tài chính; và tối thiểu hóa đầu vào và những đầu ra không mong muốn trong các giai đoạn khác nhau của chuỗi cung ứng Sở dĩ chuỗi cung ứng xanh được coi là một hệ thống khép kín bởi các chất thải sau quá trình sản xuất hay
sử dụng lại được đưa vào chuỗi cung ứng, để được tái chế hay tái sản xuất, tái sử dụng bằng giai đoạn logistics ngược
Trang 21Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hình 1.5: Tối ƣu hóa giá trị của chuỗi cung ứng
Nguồn: Abhijeet Ghadge, 2009
- Xem việc phân tích chuỗi cung ứng như một nhân tố để thay đổi, kích thích
sự phát triển của chuỗi theo hướng thân thiện với môi trường
Nhìn chung, sự sử dụng nhiều đầu vào và thải ra nhiều năng lượng, chất thải, khí thải đều bắt nguồn từ việc quản lý chuỗi cung ứng không hiệu quả Vì vậy, phân tích chuỗi cung ứng xanh cho các doanh nghiệp cơ hội xem xét lại toàn bộ chuỗi cung ứng,từ nguồn nguyên vật liệu thô, đến việc đưa sản phẩm tới khách hàng và ý tưởng kinh doanh Nội dung và đối tượng của sự phân tích là:
• Số lượng nguyên vật liệu sử dụng không hiệu quả, bị thải ra môi trường
Năng lượng
Tài chính
Sản phẩm
Chất thải
Tài chính Tối thiểu hóa
Tối đa hóa
Trang 22Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
2 CHƯƠNG 2 CHUỖI CUNG ỨNG XANH CỦA WALMART
2.1 Giới thiệu về công ty Walmart
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
Walmart (Walmart Stores, Inc.) trụ sở 702 SW 8th Street Bentonville, hiện
nay được coi là công ty bán lẻ lớn nhất thế giới Doanh thu ròng năm 2014 của tập
đoàn là 473.076 tỉ USD Nếu tính theo con số này, so với tổng doanh thu của 5 đối
thủ lớn nhất trên thị trường (bao gồm cả Target (TGT) và Sears holdings (SHLD)
thì công ty vẫn còn lớn hơn tới 50% Walmart có tổng cộng 242 trung tâm phân
phối và hơn 11000 cửa hàng, siêu thị trên 27 quốc gia dưới 71 biểu ngữ, trong đó có
158 trung tâm phân phối nằm ở Mỹ Tập đoàn có 2,2 triệu nhân viên trên khắp thế
giới, trong số đó Walmart Mỹ có 1,3 triệu nhân viên
Hình 2.1: Những giai đoạn phát triển đáng chú ý của Walmart
Nguồn Walmart C, 2015
Công ty được thành lập vào ngày 2 tháng 7 năm 1962 bởi Sam Walton
Trước khi bắt đầu kinh doanh hệ thống các cửa hàng bán lẻ này, Sam Walton đã sở
hữu chuỗi cửa hàng với tên gọi Ben Franklin kinh doanh khá thành công Walton
sớm nhận ra xu hướng mới trong ngành bán lẻ là giá rẻ mọi lúc mọi nơi, dựa vào
việc bán những khối lượng lớn hàng hóa thông qua các cửa hàng bán lẻ chi phí
cổ phiếu trên thị trường chứng khoán
1990 Walmart trở thành tập đoàn bán lẻ lớn nhất quốc gia
1991 Mở cửa hàng Walmart đầu tiên ở nước ngoài tại Mexico City
1997 Walmart
có lợi nhuận
100 tỉ USD/năm
1999 Walmart
có 1.140.000 nhân viên, trở thành tập đoàn có
số lượng người làm lớn nhất thế giới
Từ 2002 đến nay, Walmart trở thành công ty lớn nhất thế giới
về doanh thu theo binh chọn của tạp chí Fortune (trừ năm 2012)
Trang 23Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
thấp; ông đã quyết định mở những cửa hàng lớn, với kho hàng lớn để cạnh tranh Ông đặt tên cho chuỗi cửa hàng này là “Walmart Discount City”, trụ sở tại Arkansas Đến năm 1967 thì dòng họ Walton đã sở hữu 24 cửa hàng với doanh thu lên đến 12,7 triệu USD
Đến năm 1969, công ty Wal-mart Stores Inc chính thức ra đời, ba năm sau, năm1972 công ty này được niêm yết trên thị trường chứng khoán với mã WMT với giá ban đầu là 16,5 USD mỗi cổ phiếu Từ năm 1970, Walmart đã trở thành công ty
có mặt trên toàn nước Mỹ, đến năm 1972 đã có 51 cửa hàng Năm 1971, công ty đã xây dựng trung tâm phân phối đầu tiên tại Bentonville, Ark Trong những năm đầu, Walton đã rất quan tâm tới việc xây dựng một chuỗi cung ứng hiệu quả, tiết kiệm chi phí nhất, đồng thời luôn luôn đúng hẹn Ông tìm cách đặt các cửa hàng xa trung tâm phân phối dưới một ngày lái xe Trong thập kỉ từ 1970-1980, doanh thu của Walmart tăng từ 313 triệu USD lên 1,2 tỉ USD và số cửa hàng của công ty này cũng đạt con số 276 Đến năm 1983, chuỗi cửa hàng bán buôn Sam Club ra đời, hoạt động song song với chuỗi cửa hàng bán lẻ bình thường những chỉ dành riêng cho thành viên có tính phí duy trì hàng năm Sam’s Club đã nhanh chóng thành công và được nhân rộng ra toàn nước Mỹ Công ty luôn đầu tư cho hoạt động chuỗi cung ứng của mình, năm 1987, Walmart đã mua vệ tinh tư nhân lớn nhất nước Mỹ phục
vụ cho việc luân chuyển luồng thông tin trong chuỗi cung ứng của mình Năm 1988 thì Walmart mở đại siêu thị đầu tiên ở thủ đô Washington DC, kết hợp những gian bán hàng hóa thông thường với các cửa hàng đa dạng, nói cách khác, ở đại siêu thị của Walmart có mọi thứ
Năm 1990, Walmart đã là nhà bán lẻ lớn nhất ở Mỹ và công ty nhanh chóng thực hiện kế hoạch mở rộng ra thị trường thế giới Năm 1991, công ty đã thực hiện bước tiến đầu tiên bằng cách liên doanh với Cifra, Mexico Đến năm 1990, Walmart trở thành công ty bán lẻ đứng đầu nước Mỹ, nhưng Walton còn chưa dừng lại ở đó, ông muốn Walmart tham gia vào thị trường thế giới Vào năm 1991, Walmart bắt đầu thâm nhập thị trường quốc tế bằng việc liên doanh với Cifra ở Mexico Ở Đức, Canada , Mexico và nhiều quốc gia khác như Trung Quốc, Brazin, Ác-hen-ti-na, công ty liên tục thực hiện các hoạt động mua bán sáp nhập hay kết hợp với các nhà bán lẻ địa phương … Đến nay Walmart không chỉ là là công ty bán
Trang 24Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
lẻ lớn nhất thế giới về doanh thu theo bình chọn của tạp chí Forbes doanh thu hàng năm đạt trên 400 tỉ USD mà còn là công ty sử dụng nhiều lao động nhất với hơn 2 triệu nhân viên trên toàn thế giới
Nếu xem Walmart như một quốc gia thì nền kinh tế của quốc gia này đứng thứ 30 trên thế giới về quy mô
2.1.2 Hoạt động kinh doanh của công ty
Wal-mart sở hữu hơn 11000 siêu thị, cửa hàng bán lẻ trên 27 quốc giakinh doanh mặt hàng chủ yếu là hàng tạp hóa, đồ điện tử, quần áo và máy móc, thiết bị
cỡ nhỏ Hàng tạp hóa là đem lại một nửa doanh thu của tập đoàn Về thị trường thì công ty tập trung một nửa số cửa hàng, siêu thị của mình ở Mỹ còn nửa còn lại tập trung chủ yếu ở Trung quốc và Nam Mỹ
Hiện nay, cơ cấu hoạt động của công ty được chia thành 3 bộ phận là Walmart tại Mỹ, Câu lạc bộ Sam, và bộ phận quốc tế với phần trăm đóng góp vào doanh thu như sau:
Hình 2.2 Tỷ trọng doanh thu của các bộ phận năm 2014
Nguồn: Walmart A, 2014
- Bộ phận Wal-mart tại Mỹ là bộ phận kinh doanh trên thị trường Mỹ Do thị
trường này cũng là thị trường lớn nhất của Walmart nên bộ phận này chiếm tỷ lệ doanh tu cao nhất, tới 59% năm 2014, gồm các hình thức bán lẻ khác nhau là:
Chuỗi cửa hàng giảm giá Walmart (Walmart Discount Stores), là chuỗi cửa hàng truyền thống, được ra đời ngay khi thành lập công ty vào năm 1962 bởi Sam Walton Về quy mô, kích cỡ trung bình mỗi cửa hàng vào khoảng 108 nghìn foot vuông, với 225 nhân viên Mặt hàng được bày bán ở chuỗi khá đa dạng, chủ yếu là
59%
29%
Walmart quốc tế Câu lạc bộ Sam
Trang 25Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
hàng tạp hóa gồm: các sản phẩm chăm sóc sức khỏe, đồ may mặc gia đình, làm đẹp, đồ điện tử, đồ chơi, các sản phẩm làm vườn, đồ trang sức, đồ nội thất, máy móc tự động, đồ gia dụng, sản phẩm thể thao…
Đại siêu thị Walmart (Walmart Supercenters), được phát triển từ năm 1988,
và hiện này có 3.029 siêu trung tâm ở Mỹ, với diện tích trung bình vào khoản 182.000 foot vuông Anh với khoảng 300 nhân viên mỗi trung tâm Các siêu trung tâm này mở cửa cả ngày và đêm, chuyên phục vụ các mặt hàng thực phẩm, và những hàng tạp hóa
Thị trường lân cận (Walmart Neighborhood Markets), được thành lập nhằm phục vụ nhu cầu mua sắm nhanh và thuận tiện cho khách hàng về các sản phẩm như: hàng tạp hóa, dược phẩm, và một số mặt hàng phổ thông khác Hình thức này được phát triển từ năm 1998, hiện công ty có 168 thị trường lân cận, với khoảng 95 nhân viên phục vụ
Các cửa hàng nhỏ (Wal-mart Express Stores), hai cửa hàng nhỏ đầu tiên được mở cửa vào tháng 6 năm 2011 tại Arkansas nhằm mục đích cung cấp hàng hóa tạm thời cho khách hàng, đặc biệt khách hàng ở những khu vực không thể thường xuyên đến các cửa hàng lớn Các cửa hàng này có diện tích nhỏ, trung bình khoảng 15.000 mét vuông Anh, chuyên phân phối các hàng tạp hóa, và những hàng phổ thông
Bên cạnh các kênh bán hàng truyền thống, Walmart cũng phát triển kênh bán hàng thông qua trang web walmart.com, với đa dạng các chủng loại hàng hóa Khách hàng có thể lựa chọn các sản phẩm có trên website, rồi đặt hàng trực tiếp tại
đó Sản phẩm sẽ được vận chuyển tới những cửa hàng của Wal-mart có mặt trong khu vực của khách hàng
- Câu lạc bộ Sam (Sam’club) gồm: các câu lạc bộ cửa hàng thành viên
chuyên phục vụ nhu cầu mua buôn Câu lạc bộ Sam được mở đầu tiên tại thành phố Midwest, Oklohama vào năm 1983 Hiện này, có 611 câu lạc bộ hoạt động ở Mỹ,
và hơn 100 câu lạc bộ quốc tế ở Brazin, Trung Quốc, Mexico, và Puerto Rico Đối tượng khách hàng của câu lạc bộ Sam gồm người tiêu dùng, và cả các doanh nghiệp nhỏ với mức phí/năm là 35 đô la cho khách hàng doanh nghiệp và 40 đô la cho khách hàng cá nhân
Trang 26Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
- Bộ phận quốc tế (Wal-mart International): Năm 1991, Walmart trở thành
công ty quốc tế khi mở một câu lạc bộ Sam ở Mê-hi-cô Hai năm sau đó, bộ phận quốc tế được thành lập Hơn 90% các cửa hàng thuộc bộ phận quốc tế hoạt động với thương hiệu không phải là Walmart như: Pali ở Costa-Riaca, Todi-Dia ở Braxin….Hiện nay, bộ phận quốc tế của Walmart có tới 6100 cửa hàng ở 26 thị trường không tính Mỹ như Nam Mỹ, Nhật Bản, Caanada, Mexico, Trung Quốc, Anh… Ngoài ra, công ty có 1 chuyên trang thương mại điện tử nhằm hướng tới thị trường online ở những vùng kinh tế mới
Các bộ phận trong chuỗi cửa hàng của Walmart có sức tăng trưởng khá đồng đều và mặc dù có dấu hiệu bị giảm tốc độ tăng trưởng vào năm 2014, tổng doanh thu của tập đoàn vẫn lên tới 473 triệu USD
Bảng 2.1 Doanh thu, tỷ trọng và sức tăng trưởng của từng bộ phận của
Doanh thu ròng (Triệu USD)
Tỷ trọng (%)
Tăng trưởng
Doanh thu ròng (Triệu USD)
Tỷ trọng (%)
Tăng trưởng (%) (%)
2.1.3 Áp lực xanh hóa từ xã hội
Năm 2005, công ty đã quyết định cải tổ nhiều khía cạnh của công ty và các chuỗi cung ứng để tạo nên chuỗi cung ứng xanh Theo tờ New York times một báo cáo mật năm 2004 chuẩn bị bởi McKinsey & Company cho Walmart tiết lộ rằng 2-8
Trang 27Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
phần trăm của người tiêu dùng được khảo sát Walmart đã ngừng mua sắm tại chuỗi
vì "tiêu cực trên báo chí." Những tiêu cực đó là việc phân biệt đối xử, bóc lột sức lao động của nhân viên và gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới môi trường Từ đó công
ty quyết tâm thay đổi định hướng chiến lược của mình về vấn đề trách nhiệm xã hội, thay đổi đó bao gồm mối quan tâm về môi trường Tại thời điểm này, công ty cải thiện ô nhiễm môi trường bằng cách lập một số thay đổi theo hướng xanh hóa, bao gồm cả những thay đổi lớn đối với chuỗi cung ứng của mình
2.2 Chuỗi cung ứng xanh của Walmart
2.2.1 Mô hình chuỗi
Chuỗi cung ứng của Walmart có điểm mạnh rất lớn về việc luân chuyển dòng thông tin Walmart hiểu rõ tầm quan trọng của chuỗi cung ứng trong việc tác động đến chi phí kinh doanh nên đã tập trung đầu tư cho chuỗi cung ứng với những công nghệ mới nhất Vào khoảng năm 1980, Walmart đã mua vệ tinh riêng lớn nhất nước Mỹ bấy giờ để phụ vụ ứng dụng công nghệ trao đổi dữ liệu điện tử EDI để gửi đơn đặt hàng tới nhà cung Đến những năm 1990, hệ thống EDI của tập đoàn đã được mở rộng mạng lưới với hàng ngàn nhà cung cấp Sau đó công ty phát triển ứng dụng riêng là hệ thống kết nối bán lẻ (Retail Link) hoạt động qua mạng Internet Hệ thống Retail Link nền tảng là một trình duyệt Web, hoạt động trên mạng Internet, tích hợp với công nghệ EDI cho phép công ty và các nhà cung cấp của mình dễ dang trao đổi thông tin chính xác, kịp thời trong khi duy trì chi phí thấp Tổng quan hoạt động của chuỗi được minh họa bằng sơ đồ sau:
Trang 28Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hình 2.3: Sơ đồ tổng quan về chuỗi cung ứng Wal-mart
Nguồn: H.M Aubrey, 1992
Thông qua hệ thống, Walmart kết nối thông tin giữa các cửa hàng với trụ sở công ty và trung tâm Walmart để xác định lượng hàng tồn kho Sau đó, Walmart cho phép các nhà cung cấp tiếp cận hệ thống mạng ngoại vi của mình để theo dõi việc bán hàng, nhằm điều chỉnh kế hoạch sản xuất sản phẩm sao cho hợp lý Việc phối hợp chặt chẽ giữa Walmart và các nhà cung cấp thông qua chia sẻ thông tin từ
hệ thống dữ liệu của hai bên đã tạo nên hiệu quả trong toàn chuỗi cung ứng Đó là, cho phép Walmart giữ chi phí lưu kho ở mức thấp, đồng thời giúp các nhà cung cấp điều chỉnh việc tăng hay giảm hoạt động sản xuất phụ thuộc vào việc bán hàng Với hơn 60.000 nhà cung cấp nếu chỉ tính riêng trong nước Mỹ, việc giữ cho mọi thành viên am hiểu thông tin là một thách thức với Walmart Vì thế công ty phải làm xuyên suốt từng mắt xích của hệ thống bán lẻ, nơi mà các nhà cung cấp có thể kết nối thông tin trong một hệ thống internet bảo mật Thông qua đó, cả hai bên đều có thể kiểm tra mức lưu kho và khả năng bán hàng ở từng cấp độ của các cửa hàng Và khi mối liên hệ giữa nhà cung cấp và công ty càng chặt chẽ, thông tin được chia sẻ càng nhiều thì hiệu quả càng cao đồng thời giảm thiểu nhiều rủi ro Việc điều tiết được lượng sản phẩm sản xuất ra đã làm giảm đáng kể hàng tồn kho, giúp Walmart tiết kiệm được 5% đến 10% chi phí cho hàng hóa so với hầu hết các đối thủ Đây cũng là điều kiện để nhà cung cấp càng gắn kết chặt với Walmart và Walmart càng
Trang 29Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
có nhiều cơ hội mua hàng trực tiếp từ chính nhà sản xuất mà không cần thông qua trung gian
2.2.2 Nét nổi bật trong mô hình
Những nét nổi bật trong hệ thống chuỗi cung ứng của Walmart
- Công nghệ RFID Công nghệ RFID (Radio Frequency Identification) hay hệ
thống nhận dạng bằng tần số radio là công nghệ nhận dạng hàng hóa qua tần số radio Sản phẩm hoặc bao bì sản phẩm sẽ được gắn vào các con chip nhỏ phát ra tín hiệu radio tới thiết bị máy thu cầm tay Hệ thông RFID gồm 2 phần cơ bản (Roman, Eugene R., 1996):
• Thẻ RFID có gắn chip silicon và ăng ten radio dùng để gắn vào đối tượng quản lý như: sản phẩm, hàng hóa, động vật, hoặc ngay cả con người
• Đầu đọc cho phép giao tiếp với thẻ RFID qua sóng radio từ xa, từ đó truyền dữ liệu về hệ thống máy tính trung tâm
Công nghệ RFID cho phép đọc thông tin vền sản phẩm từ khoảng cách từ
50 cm tới 10 mét Bộ nhớ của con chíp khá lớn có thể chứa tới 96 đến 512 bit, nhiều gấp 64 lần so với mã vạch Bên cạnh đó, thông tin lưu trữ trên con chip có thể được sửa đổi từ chính một máy đọc Thông tin về sản phẩm có thể rất đa dạng tùy theo ý định của người sử dụng và có thể tùy chỉnh như thời gian lưu trữ, ngày bán,ngày hết hạn, vị trí trong kho, giá, và thậm chí cả nhiệt độ sản phẩm Công nghệ này cho phép Walmart dễ dàng quả lý hàng hóa về mọi khía cạnh mọi lúc, mọi nơi
Kế hoạch ứng dụng công nghệ RFID trong quản trị chuỗi cung ứng được Wal-mart khởi xướng vào tháng 6 năm 2003(P.Fraser Johnson, 2006) Sau khi lên danh sách những dữ liệu cần có trên thẻ RFID của mọi mặt hàng, Walmart yêu cầu các nhà cung cấp lắp thẻ trên mọi chuyến hàng để công ty luôn kiểm soát được lượng hàng, chủng loại, vị trí, hiện trạng… nhằm chủ động đưa ra kế hoạch và thực hiện công việc phân phối hợp lý Công nghệ RFID giúp cải thiện hoạt động của chuỗi cung ứng về tính thông tin, quản trị hàng tồn kho, giảm chi phí lưu kho, dễ dang lập kế hoạch lưu kho, luôn đảm bảo được lượng hàng hóa cần thiết trong kinh doanh Các máy đọc thẻ RFID được đặt ở nhiều nơi trong nhà kho như: ở cửa nơi
Trang 30Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
hàng hóa được nhập kho, ở cửa nơi hàng hóa xuất kho Với những vị trí này, các
nhà quản lý kho sẽ biết được các loại hàng nào và bao nhiêu hàng đang được lưu
kho, cũng như loại hàng nào, số lượng bao nhiêu đang được bày bán Với Wal-mart,
mục tiêu chủ yếu khi sử dụng RFID là giảm thiểu sự thiếu hàng trong kho và bằng
cách đó, nâng cao doanh thu Ngoài ra, RFID cũng giúp Walmart hạn chế những
nhầm lẫn khi đơn hàng có nhiều chủng loại sản phẩm, sự hỗn loạn trong kiểm kê ở
các cửa hàng, và nâng cao khả năng hoạch định sản lượng cho các nhà sản xuất
Hơn thế nữa, việc sử dụng RFID làm tăng khả năng kiểm soát nguồn gốc, những
thay đổi nhiệt độ, và hạn sử dụng của sản phẩm
- Giải pháp CPFR là một chu trình hoạt động mà nâng cao sự cộng tác của
công ty và các nhà cung cấp để dự báo nhu cầu khách hàng, nhằm tối ưu hóa hoạt
động cung ứng Lợi ích chính của sử dụng giải pháp CPFR là cải thiện hoạt động dự
báo cho tất cả các đối tác trong chuỗi cung ứng và thực hiện việc chia sẻ các thông
tin dự báo Sau đó Walmart và các nhà cung ứng điều chỉnh các hoạt động logistics
có liên quan
Hình 2.4: Các bộ phận của giải pháp CPFR
Nguồn : Matt Johnson,2004
Walmart và các nhà cung ứng của mình thông qua hệ thống trao đổi thông
tin điện tử EDI và hệ thống RetailLink trên nền tảng Internet nâng cao sự công tác
của mình trên các như phương diện xúc tiến thương mại, dự báo, danh mục sản
Giải pháp CPFR
CRM
Tạo cầu
Đối tác thương
Cộng tác Đối tác thương
sảnphẩm Internet
Đáp ứng cầu
ERP
Trang 31Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
phẩm, đặt hàng… Sau khi thỏa thuận được phương diện hợp tác, 2 bên sẽ chọn phần mềm sử dụng tương ứng với lĩnh vực đó Các phầm mềm và lĩnh vực cụ thể là:
CRM (Customer relationship management) là phần mềm giúp Walmart quản
lý mối quan hệ khách hàng thông qua những kênh trực tiếp và gián tiếp mà khách hàng lựa chọn sử dụng Với CRM, công ty có thể lựa chọn những giải pháp quan hệ khách hàng hợp lý nhằm duy trì mối quan hệ tốt với khách hàng và đạt được lợi nhuận tối ưu dựa trên tiêu chí khách hàng là trung tâm, quan tâm tới nhu cầu của khách hàng CMR có khả năng tạo và duy trì cầu hàng hóa, đồng thời cũng là nền tàng của việc dự báo cầu
ERP ( Enterprise resources planning) – hệ thống hoạch định các nguồn lực của doanh nghiệp, là giải pháp công nghệ thông tin có khả năng tích hợp toàn bộ các ứng dụng quản lý sản xuất kinh doanh vào một hệ thống duy nhất nhằm tự động hóa các quy trình quản lý….Với ERP, mọi hoạt động của công ty, từ quản trị nguồn nhân lực, quản lý dây chuyền sản xuất và cung ứng vật tư, quản lý tài chính nội bộ, đến việc bán hàng, tiếp thị sản phẩm, trao đổi với đối tác, khách hàng…đều được thực hiện một hệ thống duy nhất Vì thế công ty có thể tiết kiệm chi phí, tăng khả
Trang 32Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hình 2.5: Sơ đồ chu trình CPFR
Nguồn: Matt Johnson, 2004
- Cross-docking hay kỹ thuật “di chuyển hàng qua kho” , là kho đa năng phân
loại, tổng hợp, đóng gói, hoàn thiện hàng hóa để phục vụ người tiêu dùng Loại kho này đóng vai trò như một trung tâm phân phối tổng hợp Sản phẩm được chuyển từ nơi sản xuất đến kho cross-docking theo những lô hàng lớn Tại đây lô hàng sẽ được tách ra, chuẩn bị theo những đơn đặt hàng của khách hàng rồi gửi đi cho khách Do đã được chuẩn bị đầy đủ, nên khi chở đến nơi, hàng sẽ được đưa vào sử dụng ngay mà không cần qua kho nữa
Đánh giá giá trị của chuỗi
Sử dụng kết quả để thực
hiện dự trữ và lên lịch
trình giải quyết
Trang 33Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hình 2.6 Sơ đồ Quy trình Cross-docking
Nguồn P.Mohan Chandran, 2003
2.2.3 Hoạt động của chuỗi cung ứng xanh
2.2.3.1 Chọn lọc và quản lý các nhà cung ứng
Để xanh hóa chuỗi cung ứng của mình, công ty bắt đầu từ mắt xích đầu tiên của chuỗi, đó là các nhà cung ứng Walmart muốn chắc chắc rằng các nhà cung ứng của mình không chỉ cung cấp hàng hóa với chất lượng tốt, giá thành rẻ mà còn đảm bảo được tính thân thiện với môi trường Để đạt được điều này, công ty đã:
- Lựa chọn và thay đổi cách làm việc của các nhà cung cấp theo hướng xanh
hơn
• Đối với các nhà cung ứng mới:
Lựa chọn nhà cung ứng dựa trên Chỉ số phát triển bền vững (Sustainable Index) đánh giá hiệu quả logistics khi sản xuất sản phẩm
Chỉ số phát triển bền vững xem xét vị trí của sản xuất sản phẩm, quãng đường đi và nhiều tiêu chí khác giúp xác định tính bền vững của sản phẩm Đó là một hệ thống đánh số đơn giản cung cấp cho người tiêu dùng thông tin về tính
“xanh” của sản phẩm tại thời điểm mua hàng giúp người mua đưa ra sự lựa chọn hợp lý
Hàng được nhận và kiểm tra tính chính xác, chuẩn
bị để đưa đến các cửa hàng (Nhãn và mã vạch được
ghép vào thùng carton)
Các thùng carton được di chuyển suốt nhà máy trên
các băng chuyền, tiết kiệm nhân công và tăng tốc
độ di chuyển của hàng hóa
Các thùng carton được đưa qua máy đọc mã vạch
và chuyển xuốc theo từng line bốc hàng thích hợp
Thùng carton được bốc lên các xe móc hàng và được đưa đi khi xe móc hàng đã đầy hàng
Trang 34Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Để đưa ra được bảng chỉ số này, năm 2009 công ty đã thành lập hiệp hội TSC (The Sustainable Consortium) mà thành viên là các nhà bán lẻ Hiệp hội sẽ nghiên cứu và đưa ra các tiêu chí và bảng điểm với từng loại hàng hóa Đến nay bảng danh mục các Chỉ số phát triển bền vững đã được mở rộng lên hơn 700 hạng mục sản phẩm và thử nghiệm ở 6 thị trường
• Đối với các nhà cung ứng cũ:
Tạo áp lực lên các nhà cung ứng thay đổi cách làm việc của nhà cung ứng Công ty đã hợp tác với Hội đồng Bảo vệ Tài nguyên (NRDC) Natural Resources Defense Council tạo nên chương trình thiết kế sạch, một chương trình sử dụng sức mua của các tập đoàn đa quốc gia như một đòn bẩy để tạo áp lực cho các nhà cung cấp hàng may mặc ở nước ngoài giảm tác động môi trường Bằng cách tập trung vào hiệu suất quá trình, nhà máy dệt nhà cung cấp có thể giảm lượng tiêu thụ nước, năng lượng, trong khi hạn chế đáng kể lượng khí thải có hại
- Hợp tác giúp giảm tiêu hao năng lượng trong quá trình sản xuất của các nhà
Sử dụng bóng đèn LED: Trong năm 2013, Walmart giới thiệu thương hiệu Great ValueTM- và bóng đèn LED GE với giá chỉ từ ít hơn $ 10 cho một bóng đèn Great ValueTM tương đương 60-watt Những bóng đèn này làm giảm tiêu thụ năng lượng lên đến 80 phần trăm so với bóng đèn sợi đốt truyền thống, độ bền lên tới 22 năm
Trong năm 2012, công ty đã giúp 200 nhà máy cung ứng ở Trung Quốc cải thiện hiệu quả năng lượng với tối thiểu 20 phần trăm
Trang 35Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
- Ưu tiên và khuyến khích các nhà cung ứng tham gia chương trình Dán nhãn
sản phẩm chứng nhận thành phần thân thiện với môi trường
Chương trình dán nhãn sản phẩm là chương trình tự nguyện đánh giá sự an toàn của sản phẩm bằng cách đánh giá thành phần dựa trên tiêu chí khoa học Sản phẩm có thể được các nhãn DfE có tất cả mọi thành phần được đánh giá là có lợi cho sức khỏe con người và không có tác động xấu tới môi trường trong quá trình sử dụng theo yêu cầu DfE (EPA’s Design for the Environment) của EPA (cơ quan bảo
vệ môi trường của Mỹ)
- Yêu cầu các nhà cung ứng đáp ứng điều kiện về môi trường, cụ thể: đối với
các sản phẩm có chứa thành phần hóa chất, các nhà cung cấp phải đáp ứng Chính sách về hóa chất
Chính sách về hóa chất được ra đời năm 2013, được thử nghiệm ở thị trường
Mỹ, theo đó, các nhà cung ứng phải đáp ứng được:
• Tiết lộ tất cả các thành phần sản phẩm trực tuyến trước tháng 1 năm 2015 và hóa chất trên bao bì sản phẩm bắt đầu từ tháng 1 năm 2018
• Thiết kế các sản phẩm và quy trình sản xuất để giảm hoặc loại
bỏ việc sử dụng hay tạo ra các chất độc hại cho con người và môi trường Chính sách này là kết quả của hơn một năm hợp tác với nhà cung cấp, các tổ chức NGO, các nhà nghiên cứu , chính phủ và các ngành công nghiệp liên quan
- Giúp đỡ các nhà cung ứng thay đổi phương pháp sản xuất với kĩ thuật và
công nghệ mới trong sản xuất hàng hóa
Với các nhà cung cấp quy mô lớn, Công ty đã hợp tác với 15 nhà cung cấp lớn - đại diện cho 30 phần trăm lượng hàng thực phẩm và nước giải khát mà công ty bán ở Bắc Mỹ - thí điểm tối ưu hóa việc sản xuất hàng hóa
Đối với các nhà cung cấp nhỏ lẻ, công ty đã tạo mối liên hệ trực tiếp với họ
và mở ra các chương trình đào tạo, hỗ trợ Ví dụ, Walmart cung cấp cho nông dân
dữ liệu và các công cụ, có thể xây dựng kế hoạch để tối ưu hóa việc sử dụng phân bón và tập quán canh tác ngô và cây đậu nành Bằng cách làm như vậy, công ty tiết kiệm tiền, giảm hiệu ứng nhà kính, khí thải nhà kính (GHG) và cuối cùng là cung cấp nhiều sản phẩm bền vững cho khách hàng Khu vực thí điểm chương trình tối
Trang 36Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
ưu hóa hàng hóa bao gồm 2,5 triệu mẫu Anh, với khả năng làm giảm khí nhà kính bằng 2.3MMT
2.2.3.2 Đóng gói sản phẩm
Walmart làm việc với các nhà cung cấp về việc nâng cao tính xanh của các bao bì bằng cách giảm thiểu, tối ưu hóa vật liệu và thiết kế, và cải thiện cách vận chuyển các sản phẩm trên thị trường
- Cải tiến thiết kế đóng gói
• Theo hướng giảm kích thước đóng gói trực tiếp
Một ví dụ là việc giảm đóng gói từ một nhà cung cấp đồ chơi Một sự thay đổi nhỏ trong Kích thước đóng gói đồ chơi dẫn đến giảm 727 container vận chuyển
và 3,5 triệu USD chi phí vận chuyển Hành động này được lưu tương đương với 5.100 cây và 1.300 thùng dầu Tác động đáng kể này được hoàn thành với một sự thay đổi để chỉ 277 đơn vị chứa hàng (SKU’s) Ví dụ khác về thay đổi bao bì sản phẩm dẫn đến lợi ích môi trường và chi phí bao gồm đóng gói của của Charmin và Bounty của các sản phẩm giấy và thực phẩm Kraft
• Cải tiến thiết kế bìa carton đóng gói
Một chương trình để cải thiện thiết kế carton đóng hàng (cụ thể là thay đổi thiết kế lớp giấy nhăn chống sốc ở bên trong tấm bìa) dẫn đến những tác động đáng
kể về chi phí và lượng khí thải Hàng năm, sự thay đổi ảnh hưởng 21,9 triệu đơn vị sản phẩm Các cải tiến thiết kế carton hiệu quả dẫn đến việc sử dụng ít hơn 14 triệu feet vuông carton Điều này có nghĩa là ít hơn 1,6 triệu bảng Anh cho carton chuyển thông qua mạng lưới vận chuyển hàng hóa, tương đương với giảm 1.800 xe tải và hàng năm tiết kiệm khoảng $ 2.1 triệu USD
- Đưa hiệu quả bao bì vào bảng chỉ số phát triển bền vững
Nhờ động lực này, Cosco quyết định đưa sản phẩm ghế ngồi trên xe của họ
ra khỏi hộp và chứa chúng trong túi nhựa trong suốt Việc giảm trọng lượng đóng gói này, dẫn đến giao thông vận tải hiệu quả hơn, và khi sản phẩm đưa vào cửa hàng trông cũng hấp dẫn hơn
Trang 37Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
- Tái chế bao bì
Công ty làm việc với các nhà cung cấp lớn có sử dụng nhựa trong bao bì và các sản phẩm và yêu cầu họ để đo lường và cải thiện hiệu suất trong khả năng tái chế và tái sử dụng
Ngoài ra, công ty phối hợp với Hiệp hội các postconsumer nhựa tái chế dẫn đến sự thay đổi trong thiết cho phép người mua và nhà cung cấp ưu tiên các cơ hội cải thiện khả năng tái chế bao bì nhựa
Là một người giao hàng / người nhận, hàng hoá được đưa vào mạng lưới phân phối Walmart bởi tất cả các phương thức Đội xe riêng của Walmart (tức là, sở hữu và điều hành bởi Walmart) có vai trò rất quan trọng trong việc di chuyển hàng hóa Các hình thức khác bao gồm đường sắt đa phương thức, các hãng hàng không
và các hãng vận tải Xe tải express, xe tải vận chuyển khô / lạnh, xe tải vận chuyển
cơ giới,và các xe ô tô nhỏ hơn cũng là điều cần thiết cho sự chuyển động hàng hoá trong chuỗi cung ứng của Walmart
Walmart hoạt động khoảng 6.000 xe tải kéo hàng triệu tải mỗi năm ở Mỹ Trong khi các đội xe trong nước chiếm tỷ lệ lớn nhất trong xe tải và xe kéo công ty
sở hữu Trên phạm vi toàn cầu, công ty cũng duy trì đội xe tư nhân khác và làm việc trực tiếp với các nhà cung cấp vận chuyển của bên thứ ba
Nâng cấp đội xe
Walmart đã công bố công nghệ của mình xe có công nghệ mới về khí động học, điện và Microturbine-powered Được xây dựng với sự hợp tác với Peterbilt Motors và Tổng công ty Capstone Turbine tạo ra hình dạng mới cho chiếc xe giảm kéo 20 phần trăm khí động học so với xe tiêu chuẩn của Walmart.Cùng với các cải