Nắm bắt được điều đó, công ty Cổ phần ENTEC - một công ty cung cấp chuyên nghiệp các giải pháp đổi mới cho ngành điều khiển hệ thống điện và hệ thống điều khiển tự động trạm trên thị trư
Trang 1Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ
Khóa: 50 Giáo viên hướng dẫn: ThS Nguyễn Thị Hà
Hà Nội, tháng 05 năm 2015
Trang 2Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Trang 3Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG
TRONG DOANH NGHIỆP……… 3
1.1.Tổng quan về chuỗi cung ứng……… 3
1.1.1.Định nghĩa về chuỗi cung ứng……… 3
1.1.2.Các thành phần và mối liên hệ giữa các thành phần trong chuỗi cung ứng ……… 4
1.2 Tổng quan về quản trị chuỗi cung ứng ……… 7
1.2.1.Định nghĩa về quản trị chuỗi cung ứng……… 7
1.2.2.Các tác nhân thúc đẩy chuỗi cung ứng……… 8
1.2.3.Những nội dung chính trong quản trị chuỗi cung ứng……… 12
1.2.4.Vai trò của quản trị chuỗi cung ứng trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp … 19
CHƯƠNG 2: MÔ HÌNH QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ENTEC KỸ THUẬT NĂNG LƯỢNG……… 22
2.1.Giới thiệu về Công ty Cổ phần ENTEC Kỹ thuật năng lượng………… 22
2.1.1.Lịch sử hình thành và phát triển……… 22
2.1.2.Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần ENTEC Kỹ thuật năng lượng 224
2.1.3.Tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần ENTEC Kỹ thuật năng lượng qua các năm gần đây……… 27
2.2.Mô hình quản trị chuỗi cung ứng của Công ty Cổ phần ENTEC Kỹ thuật năng lượng……… 30
2.2.1 Hoạch định……… 29
2.2.2 Thu mua……… 31
2.2.3 Sản xuất……… 37
2.2.4 Phân phối……… 41
Trang 4Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
2.3.Đánh giá mô hình quản trị chuỗi cung ứng của công ty Cổ phần ENTEC kỹ
thuật năng lượng……… 45
2.3.1.Điểm mạnh……… 45
2.3.2.Điểm yếu……… 486
CHƯƠNG 3: BÀI HỌC KINH NGHIỆM TRONG VIỆC QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ENTEC KỸ THUẬT NĂNG LƯỢNG……… 50
3.1 Định hướng, mục tiêu của công ty trong thời gian tới……… 50
3.2 Cơ hội thách thức đối với Công ty Cổ phần ENTEC Kỹ thuật năng lượng ……… 52
3.2.1 Cơ hội……… 52
3.2.2 Thách thức……… 54
3.3 Giải pháp hoàn thiện mô hình quản lý chuỗi cung ứng của Công ty Cổ phần ENTEC kỹ thuật năng lượng……… 55
3.3.1.Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả công tác hoạch định……… 56
3.3.2 Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động thu mua……… 558
3.3.3 Các giải pháp nâng cao sản xuất……… 59
3.3.4 Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động phân phối……… 62
3.3.5.Nâng cao năng lực cán bộ công nhân viên toàn công ty……… 64
3.3.6 Một số kiến nghị với cơ quan chức năng và nhà nước……… 63
KẾT LUẬN……… 65
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO……… 68
Trang 5Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
DANH MỤC BẢNG BIỂU
1 Sơ đồ 1.1: Mô hình các thành phần trong chuỗi cung ứng 4
4 Sơ đồ 1.4 Tác nhân thúc đẩy chính của chuỗi cung ứng 8
5 Mô hình 1.5 Nghiên cứu hoạt động chuỗi cung ứng- SCOR
(Supply Chain Operation Research)
13
7 Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức công ty Cổ phần ENTEC Kỹ
thuật năng lượng
10 Sơ đồ 2.4 Chuỗi cung ứng của Công ty cổ phần ENTEC
Kỹ thuật năng lượng
30
11 Bảng 2.5 Tiêu chuẩn đánh giá, lựa chọn nhà cung ứng 32
12 Biểu đồ 2.6 Tỷ trọng nhà cung ứng trong và ngoài nước
14 Bảng 2.8 Các nhà cung ứng chính trong nước năm 2014 36
Trang 6Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Lý do chọn đề tài
Cùng với sự chuyển mình của nền kinh tế thế giới sang nền kinh tế thị trường,
sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp đang diễn ra ngày càng khốc liệt, nhất là ở những nước đang phát triển như Việt Nam Đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ lại càng khó khăn hơn để trụ vững trong thời buổi khủng hoảng kinh tế như hiện nay
Để tăng sức cạnh tranh của mình, các doanh nghiệp cần thiết phải tìm ra các biện pháp nhằm giảm thiểu chi phí không cần thiết, nâng cao chất lượng sản phẩm; từ đó tăng năng lực cạnh tranh của mình so với các đối thủ trong nền kinh tế Chính những lý do trên, mỗi doanh nghiệp cần phải xây dựng được cho mình một chuỗi cung ứng hiệu quả, đảm bảo việc vận hành từ khâu tuyển lựa nhà cung cấp đầu vào đến khâu bán hàng và chăm sóc hậu bán hàng đạt kết quả tốt nhất
Ngành công nghiệp thiết bị điện Việt Nam trong những năm gần đây đang ngày một phát triển do nhu cầu về điện ngày càng tăng cao Sự thiếu hụt về điện hiện nay đòi hỏi nhà nước ta phải có những biện pháp nhằm nâng cao năng suất và sản lượng điện, từ đó kéo theo nhu cầu xây mới trạm điện, nhu cầu về những mặt hàng thông minh, tiết kiệm điện năng tăng cao Nắm bắt được điều đó, công ty Cổ phần ENTEC - một công ty cung cấp chuyên nghiệp các giải pháp đổi mới cho ngành điều khiển hệ thống điện và hệ thống điều khiển tự động trạm trên thị trường thiết bị điện tại Việt Nam - đã không ngừng tìm hiểu và nỗ lực trong việc tuyển lựa thu mua và sản xuất sản phẩm, tạo ra những thiết bị điện đạt tiêu chuẩn cao, đáp ứng nhu cầu trong và ngoài nước Cho đến nay, công ty liên tục mở rộng về quy mô; trong những năm gần đây, doanh thu liên tục tăng, tuy vậy, tốc độ gia tăng không được nhanh và mạnh như các năm trước, lợi nhuận sau thuế của công ty liên tục giảm do sự gia tăng của tổng chi phí Để cải thiện tình trạng trên, lãnh đạo công
ty đang không ngừng tìm kiếm những giải pháp cải thiện chuỗi cung ứng nhằm cắt giảm những chi phí không cần thiết và tăng năng suất lao động cho toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh cuả Công ty
Chính vì những lý do trên, qua quá trình tìm hiểu của mình, tôi quyết định chọn
đề tài “Chuỗi cung ứng của Công ty Cổ phần ENTEC Kỹ thuật năng lượng; thực trạng và giải pháp” để thực hiện bài khóa luận tốt nghiệp với mong muốn được
Trang 7Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
hiểu biết sâu hơn về lĩnh vực Logistic Chuỗi cung ứng và đưa ra những ý kiến đề
xuất nhằm hoàn thiện Chuỗi cung ứng cho Công ty
1 Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu chuỗi cung ứng của Công ty Cổ phần ENTEC Kỹ thuật năng lượng
nhằm đưa ra giải pháp hoàn thiện chuỗi cung ứng nhằm nâng cao doanh thu và tiết
kiệm chi phí cho công ty
2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu đề tài là Chuỗi cung ứng của Công ty Cổ phần ENTEC
Kỹ thuật năng lượng, trong giai đoạn 4 năm từ năm 2011 đến năm 2014
3 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp suy luận
Ngoài ra, đề tài còn sử dụng các phương pháp: phương pháp so sánh, tương
quan, diễn giải – quy nạp
4 Kết cấu của đề tài
Đề tài gồm 3 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận về quản trị chuỗi cung ứng trong doanh nghiệp
- Chương 2: Mô hình quản trị chuỗi cung ứng của Công ty Cổ phần ENTEC
Kỹ thuật năng lượng
- Chương 3: Bài học kinh nghiệm trong việc quản trị chuỗi cung ứng của Công
ty Cổ phần ENTEC Kỹ thuật năng lượng
Trang 8Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
CHƯƠNG 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG
TRONG DOANH NGHIỆP
1.1 Tổng quan về chuỗi cung ứng
1.1.1 Định nghĩa về chuỗi cung ứng
Ngày nay dưới sức ép cạnh tranh từ thị trường, chuỗi cung ứng đóng vai trò ngày càng quan trọng đối với sự phát triển của công ty Xây dựng chuỗi cung ứng hiệu quả đang là mối quan tâm hàng đầu và đảm bảo cho sự phát triển ổn định, bền vững của các công ty nói riêng và cả nền kinh tế thế giới nói chung Vậy chuỗi cung ứng là gì?
Có rất nhiều định nghĩa về chuỗi cung ứng
“Chuỗi cung ứng là sự liên kết với các công ty nhằm đưa sản phẩm hay dịch
vụ vào thị trường” – “Fundaments of Logistics Management” (Lambert, Stock & Elleam, 1998, c.14)
“Chuỗi cung ứng bao gồm mọi công đoạn có liên quan, trực tiếp hay gián tiếp, đến việc đáp ứng nhu cầu khách hàng Chuỗi cung ứng không chỉ gồm nhà sản xuất
và nhà cung cấp, mà còn nhà vận chuyển, kho, người bán lẻ và bản thân khách hàng” – “Supplychain management: strategy, planing and operation” (Chopra Sunil
và Pter Meindl, 2001)
“Chuỗi cung ứng là một mạng lưới các lựa chọn sản xuất và phân phối nhằm thực hiện các chức năng thu mua nguyên liệu, chuyển đổi nguyên liệu thành bán thành phẩm và thành phẩm, và phân phối chúng cho khách hàng” – “An introduction to supply chain management” (Ganesham, Ran và Terry P.Harrison, 1995)
“Việc kết hợp một cách hệ thống, chiến lược các chức năng kinh doanh truyền thống và sách lược giữa các chức năng kinh doanh đó trong phạm vi một công ty và giữa các công ty trong phạm vi chuỗi cung ứng, nhằm mục đích cải thiện kết quả lâu dài của từng công ty và toàn bộ chuỗi cung ứng” (Mentzer, De Witt, Deebler, Min, Nix, Smith và Zachia, 2001 )
Trang 9Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Tóm lại, có thể rút ra định nghĩa về chuỗi cung ứng như sau: “Chuỗi cung ứng là một mạng lưới các lựa chọn sản xuất và phân phối nhằm thực hiện các chức năng thu mua nguyên liệu, chuyển đổi nguyên liệu thành bán thành phẩm
và thành phẩm, và phân phối chúng cho khách hàng”
1.1.2 Các thành phần và mối liên hệ giữa các thành phần trong chuỗi cung ứng
Mỗi công ty có quy mô và ngành nghề kinh doanh khác nhau nhưng hầu hết các chuỗi cung ứng của các công ty đều bao gồm 5 thành phần: nhà cung cấp, nhà sản xuất, nhà phân phối, khách hàng và nhà cung cấp dịch vụ Tất cả các thành phần trên phối hợp nhịp nhàng với nhau
Sơ đồ 1.1: Mô hình các thành phần trong chuỗi cung ứng
Nguồn: Nguyễn Kim Anh, 2006
Nhà cung cấp
Nhà cung cấp là những nhà sản xuất nguyên vật liệu để cung cấp nguyên vật liệu cho các nhà sản xuất khác Các nhà sản xuất nguyên vật liệu có thể là những nhà khai thác khoáng sản, nhiên liệu, cũng có thể là những tổ chức chăn nuôi, trồng trọt,… Những nhà cung cấp được lựa chọn dựa theo những tiêu chí nhất định như chất lượng, giá cả, địa điểm, khả năng cung cấp hàng kịp tiến độ Nhà cung cấp sẽ làm các công việc như khai thác, chế biến, tập kết hàng hóa, đóng bao, chuẩn bị cho
những công ty, nhà máy sản xuất đến nhập hàng
Nhà
cung
cấp
Nhà phân phối
Khách hàng
Nhà sản xuất
Nhà cung cấp dịch
vụ
Trang 10Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Đối với các hãng lớn, nhà cung cấp có thể chia thành 2 cấp khác nhau đó là nhà cung cấp chính và nhà cung cấp địa phương Hầu hết các nhà cung cấp chính không trực tiếp sản xuất ra các nguyên vật liệu mà nhập từ các nhà cung cấp nhỏ hơn tại các địa phương khác
Nhà sản xuất
Nhà sản xuất là nơi đặt máy móc, nhà xưởng, nhà kho của các doanh nghiệp
để tiến hành sản xuất, chế tạo ra các sản phẩm cuối cùng Trải qua các công đoạn khác nhau, từ các nguyên liệu đầu vào, những sản phẩm hoàn thiện sẽ được tạo ra Sau đó, các sản phẩm này có thể được chuyển đi ngay cho khách hàng hoặc lưu kho cho các chuyến hàng sau
Những doanh nghiệp lớn thường có nhà máy đặt ở các thành phố khác nhau thậm chí là các quốc gia khác nhau để tận dụng được lợi thế về giá cả và nguồn nguyên vật liệu giá rẻ Điển hình như những hãng sản xuất điện tử như Apple, Nokia, Samsung,… xây dựng nhiều nhà máy tại Trung Quốc do giá cả nguyên vật
liệu và giá nhân công rẻ mạt
Nhà phân phối
Kênh phân phối (hay còn gọi là Marketing channel hoặc distribution channel)
là tập hợp các tổ chức, cá nhân phụ thuộc lẫn nhau tham gia vào công việc đưa sản phẩm đến tay người tiêu dùng
Kênh phân phối đóng vai trò vô cùng quan trọng đối với doanh nghiệp, đây là cầu nối đưa các sản phẩm, dịch vụ từ nhà sản xuất đến tay người tiêu dùng Việc áp dụng kênh phân phối như thế nào để đạt hiệu quả tốt nhất đang là mối quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp
Có nhiều hình thức phân phối khác nhau, căn cứ vào hình thức phân phối ta có thể chia thành phân phối trực tiếp và phân phối gián tiếp
Phân phối trực tiếp tức là công ty không sử dụng các kênh phân phối trung
gian mà trực tiếp phân phối cho thị trường, chủ yếu được sử dụng bởi các công ty nhỏ, lượng hàng hóa ít
Sơ đồ 1.2: Mô hình phân phối trực tiếp
Nhà sản xuất Người tiêu dùng
Trang 11Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Ưu điểm của phân phối trực tiếp là tiết kiệm chi phí, công ty có thể trực tiếp đảm nhận việc phân phối đến khách hàng cuối cùng, vì vậy sẽ dễ dàng kiểm soát được chất lượng sản phẩm và dịch vụ cũng như trực tiếp điều chỉnh và nắm bắt được những yếu tố liên quan khác như thái độ phục vụ khách hàng của công nhân viên Từ đó công tác duy trì hình ảnh công ty được quản lý chặt chẽ và hệ thống hơn
Nhược điểm của phân phối trực tiếp là việc không sử dụng các kênh trung gian đồng nghĩa với việc tỷ lệ người tiêu dùng được tiếp xúc và biết đến sản phẩm, dịch
vụ của công ty là ít hơn rất nhiều Điều này dẫn đến phương pháp phân phối trực tiếp chỉ thực sự phù hợp với những công ty nhỏ, và sản xuất một số mặt hàng đặc biệt
Phân phối gián tiếp là sử dụng các kênh phân phối trung gian như đại lý (đại
lý bán lẻ, đại lý bán buôn, đại lý hoa hồng,…), các cửa hàng, phòng giao dịch,… đặt
ở các địa điểm khác nhau để phân phối hàng hóa, dịch vụ của mình đến tay khách hàng cuối cùng
Sơ đồ 1.3: Mô hình phân phối gián tiếp
Ưu điểm của phân phối gián tiếp là tăng cao được năng lực nhận biết của người tiêu dùng về sản phẩm, dịch vụ của công ty, giúp sản phẩm dịch vụ của công
ty đến với nhiều người tiêu dùng hơn
Nhược điểm của phân phối gián tiếp là công tác quản lý các kênh phân phối trung gian thường phức tạp, đòi hỏi nhiều vốn đầu tư cơ sở vật chất và duy trì hoạt động
Khách hàng
Khách hàng là bất kỳ cá nhân hoặc tổ chức nào tiêu dùng sản phẩm, dịch vụ
mà các nhà sản xuất tạo ra Khách hàng cũng đồng thời là người đưa ra những đánh giá, nhận xét sắc đáng về sản phẩm, dịch vụ của các doanh nghiệp Các doanh
Nhà sản xuất
Kênh phân phối trung gian
Khách hàng cuối cùng
Trang 12Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
nghiệp cần nghiên cứu hành vi người tiêu dùng để có những giải pháp marketing,
phân phối và thiết kế sản phẩm một cách phù hợp nhất
Các lĩnh vực cung cấp chủ yếu của nhà cung cấp dịch vụ là hậu cần logistics, tài chính, nghiên cứu thị trường, thiết kế sản phẩm, công nghệ thông tin Trong các lĩnh vực kể trên, lĩnh vực phổ biến nhất là cung cấp dịch vụ hậu cần logistics Hình thức thuê dịch vụ này rất phù hợp với những công ty vừa và nhỏ vì hầu hết các công
ty này không có đội vận tải riêng hoặc có nhu cầu vận chuyển không thường xuyên
1.2 Tổng quan về quản trị chuỗi cung ứng
1.2.1 Định nghĩa về quản trị chuỗi cung ứng
Thuật ngữ “quản trị chuỗi cung ứng” xuất hiện cuối những năm 80 và trở nên phổ biến trong những năm 90 Trước đó, các công ty sử dụng thuật ngữ như ‘hậu cần” (logistics) và “quản lý các hoạt động” (operations management) Dưới đây là một vài định nghĩa về quản lý chuỗi cung ứng
Viện quản trị cung ứng mô tả quản trị chuỗi cung ứng là việc thiết kế và quản
lý các tiến trình xuyên suốt, tạo giá trị cho các tổ chức để đáp ứng nhu cầu thực sự của khách hàng cuối cùng Sự phát triển và tích hợp nguồn lực con người và công nghệ là then chốt cho việc tích hợp chuỗi cung ứng thành công1
Theo Hội đồng chuỗi cung ứng thì quản trị chuỗi cung ứng là việc quản lý cung và cầu, xác định nguồn nguyên vật liệu và chi tiết, sản xuất và lắp ráp, kiểm tra kho hàng và tồn kho, tiếp nhận đơn hàng và quản lý đơn hàng, phân phối qua các kênh và phân phối đến khách hàng cuối cùng2
Trang 13Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Theo hội đồng quản trị Logistic thì quản trị chuỗi cung ứng là “…sự phối hợp chiến lược và hệ thống các chức năng kinh doanh truyền thống và các sách lược xuyên suốt các chức năng này trong một công ty cụ thể và giữa các doanh nghiệp trong chuỗi cung ứng với mục đích cải thiện thành tích dài hạn của các công ty đơn
lẻ và của cả chuỗi cung ứng”3
Từ các định nghĩa trên có thể rút ra một định nghĩa về quản trị chuỗi cung ứng:
“Quản trị chuỗi cung ứng là sự phối hợp của sản xuất, tồn kho, địa điểm và vận chuyển giữa các thành viên trong chuỗi cung ứng nhằm đáp ứng nhịp nhàng và hiệu quả các nhu cầu của thị trường.”
1.2.2 Các tác nhân thúc đẩy chuỗi cung ứng
Có 5 lĩnh vực mà các công ty có thể quyết định nhằm xác định năng lực của chuỗi cung ứng, bao gồm: sản xuất, tồn kho, địa điểm, vận tải và thông tin Các lĩnh vực này là tác nhân thúc đẩy hiệu quả chuỗi cung ứng của công ty
Sơ đồ 1.4 : Tác nhân thúc đẩy chính của chuỗi cung ứng
Nguồn: Nguyễn Kim Anh, 2006
3
Courtery of the Council of Logistics Management
1 Sản xuất
Sản xuất cái gì, như
thế nào & khi nào?
2 Tồn kho
Sản xuất bao nhiêu
& dự trữ bao nhiêu?
5 Thông tin
Những vấn đề cơ bản để đưa ra những quyết định
Trang 14Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Để quản lý chuỗi cung ứng một cách hiệu quả, trước hết cần có sự hiểu biết
về mỗi tác nhân thúc đẩy và cách thức hoạt động của từng tác nhân Mỗi tác nhân đều có khả năng tác động trực tiếp đến chuỗi cung ứng, đồng thời tạo ra những động lực khác nhau thúc đẩy toàn bộ chuỗi cung ứng
Tập trung vào sản xuất nghĩa là xây dựng nhà máy tập trung vào sản xuất một
sản phẩm Theo đó, nhà máy này sẽ thực hiện nhiều hoạt động sản xuất khác nhau,
từ việc chế tạo các bộ phận cho đến việc lắp ráp các bộ phận của sản phẩm này
Tập trung vào chức năng nghĩa là xây dựng nhà máy chỉ tập trung vào một số
hoạt động như sản xuất hay lắp ráp một nhóm các bộ phận Cách thức này có thể được áp dụng để sản xuất nhiều loại sản phẩm khác nhau trong cùng 1 nhà máy
1.2.2.2 Tồn kho
Hàng tồn kho bao gồm nguyên vật liệu, bán thành phẩm, thành phẩm do nhà sản xuất, nhà phân phối và người bán lẻ tồn trữ dàn trải trong suốt chuỗi cung ứng Các nhà quản lý cần tìm ra đâu là lượng tồn trữ tối ưu nhằm cân đối giữa tính đáp ứng và tính hiệu quả của chuỗi cung ứng Tồn trữ số lượng hàng tồn kho lớn cho phép công ty đáp ứng nhanh chóng những biến động về nhu cầu khách hàng; tuy nhiên hoạt động tồn trữ hàng tồn kho tạo ra chi phí đáng kể và để đạt hiệu quả kinh
tế cao cần giảm chi phí tồn kho nhiều nhất có thể
Có 3 quyết định cơ bản để tạo và lưu trữ hàng tồn kho
Thứ nhất là tồn kho chu kỳ Đây là khoản tồn kho cần thiết nhằm xác định nhu
cầu giữa giai đoạn mua sản phẩm Nhiều công ty nhắm đến sản xuất hoặc mua những lô hàng lớn để đạt được kinh tế nhờ quy mô Tuy nhiên, với lô hàng lớn cũng
Trang 15Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
làm chi phí tồn trữ tăng lên Chi phí tồn trữ xác định trên chi phí lưu trữ, xử lý và bảo hiểm hàng tồn kho
Thứ 2 là tồn kho an toàn Đây là lượng hàng tồn kho được lưu trữ nhằm chống
lại sự bất trắc Nếu dự báo nhu cầu được thực hiện chính xác hoàn toàn thì hàng tồn kho chỉ cần thiết ở mức tồn kho định kỳ Mỗi lần dự báo đều có những sai số nên các công ty thường tồn trữ ở mức cao hơn hay thấp hơn để bù đắp việc không chắc chắn này khi nhu cầu có sự đột biến so với dự báo
Thứ 3 là tồn kho theo mùa Đây là tồn trữ xây dựng dựa trên cơ sở dự báo Tồn
kho sẽ tăng theo nhu cầu và nhu cầu này thường xuất hiện vài lần trong năm Một lựa chọn khác với tồn kho theo mùa là hướng đến đầu tư khu vực sản xuất linh hoạt
có thể nhanh chóng thay đổi tỷ lệ sản xuất các sản phẩm khác nhau nhằm đáp ứng nhu cầu gia tăng Trong trường hợp này, vấn đề cần chính là sự đánh đổi giữa chi phí tồn trữ theo mùa và chi phí để có được khu vực sản xuất linh hoạt
1.2.2.3 Địa điểm
Địa điểm liên quan đến vị trí của các hoạt động được thực hiện ở các bộ phận của chuỗi cung ứng Sự lựa chọn địa điểm chính là việc cân đối giữa tính đáp ứng nhanh và tính hiệu quả Quyết định về địa điểm được xem như là một quyết định chiến lược vì ảnh hưởng đến tài chính trong kế hoạch dài hạn Khi quyết định về địa điểm, nhà quản lý cần xem xét hàng loạt các yếu tố liên quan đến như chi phí phòng ban, lao động, kỹ năng cần có trong sản xuất, điều kiện cơ sở hạ tầng, thuế, … và nên gần với nhà cung ứng hay người tiêu dùng
Quyết định địa điểm có tác động mạnh đến chi phí và đặc tính hoạt động của chuỗi cung ứng, phản ánh chiến lược cơ bản của một công ty về việc xây dựng và phân phối sản phẩm đến thị trường Khi quyết định được địa điểm, số lượng và quy mô,… thì chúng ta có thể xác định được số lượng kênh phân phối sản phẩm đến với người tiêu dùng cuối cùng
1.2.2.4 Vận tải
Vận tải liên quan đến việc di chuyển của nguyên vật liệu, bán thành phẩm và thành phẩm trong chuỗi cung ứng Việc cân đối giữa tính đáp ứng nhanh và tính
Trang 16Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
hiệu quả thể hiện qua việc lựa chọn phương thức vận tải Có 7 phương thức vận tải
mà công ty có thể lựa chọn:
- Tàu thủy rất có hiệu quả về chi phí nhưng là hình thức vận chuyển chậm nhất Nó giới hạn sử dụng các địa điểm phù hợp với tàu thuyền đi lại như sông, biển, kênh đào,…
- Xe lửa cũng rất có hiệu quả về chi phí nhưng chậm và chỉ sử dụng được ở những nơi có lưu thông xe lửa
- Xe tải là hình thức vận chuyển tương đối nhanh và rất linh hoạt Xe tải hầu như có thể đến mọi nơi
- Máy bay là hình thức vận chuyển rất nhanh nhưng là hình thức có chi phí đắt nhất và chỉ vận chuyển được với số lượng nhỏ
- Đường ống dẫn rất có hiệu quả nhưng chỉ phù hợp với những mặt hàng là chất lỏng hay chất khí, thường dùng để vận chuyển nước, dầu, khí đốt
- Vận chuyển điện tử là hình thức vận chuyển nhanh nhất, rất linh hoạt và chi phí thấp Hình thức này chỉ được sử dụng để vận chuyển loại sản phẩm như năng lượng điện, dữ liệu và các sản phẩm được tạo ra từ dữ liệu như hình ảnh, nhạc, văn bản
- Vận tải đa phương thức là hình thức vận tải kết hợp từ 2 phương thức vận tải trở lên Do đó kết hợp được nhiều ưu điểm và khắc phục được nhược điểm so với việc sử dụng 1 phương thức vận tải duy nhất
Nhà quản lý cần thiết kế lộ trình và mạng lưới phân phối sản phẩm đến thị trường với các địa điểm khác nhau và phù hợp với các phương thức vận tải trong chuỗi cung ứng Trong đó, lộ trình là một đường dẫn mà sản phẩm sẽ di chuyển qua; mạng lưới phân phối là sự phối hợp của các lộ trình và các phương tiện kết nối các lộ trình đó
1.2.2.5 Thông tin
Thông tin là một căn cứ quan trọng để ra quyết định đối với 4 tác nhân thúc đẩy còn lại của chuỗi cung ứng Đó là sự kết nối giữa tất cả các hoạt động trong một chuỗi cung ứng
Trang 17Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Nếu sự kết nối là mạnh ( dữ liệu chính xác, kịp thời và đầy đủ,…) thì sẽ là cơ
sở tối cho các công ty trong chuỗi cung ứng đưa ra các quyết định chính xác đối với hoạt động của riêng họ Điều này giúp đạt được tối đa hóa lợi nhuận của toàn bộ chuỗi cung ứng
Các chức năng của hệ thống thông tin, bao gồm:
Chức năng thứ nhất là phối hợp các hoạt động hằng ngày Chức năng này liên quan đến chức năng của 4 tác nhân thúc đẩy khác của chuỗi cung ứng Các công ty trong chuỗi cung ứng sử dụng các dữ liệu sẵn có về cung-cầu sản phẩm để quyết định lịch trình sản xuất định kỳ, mức tồn kho, lộ trình vận chuyển và địa điểm tồn trữ
Chức năng thứ 2 là dự báo và lập kế hoạch nhằm dự báo và đáp ứng các nhu cầu trong tương lai Thông tin dự báo được sử dụng để bố trí lịch trình sản xuất hàng ngày, tháng, quý, năm và ra quyết định chiến lược có nên lập các phòng ban mới, thâm nhập thị trường mới, rút lui khỏi thị trường đang tồn tại hay không,… Trong phạm vi của 1 công ty, cần cân đối lợi ích mà thông tin đem lại với chi phí để có được thông tin đó Thông tin chính xác giúp dự báo tốt hơn và hoạt động cung ứng hiệu quả hơn, tuy nhiên chi phí để xây dựng và thiết lập hệ thống phân phối thông tin có thể là rất cao
Trong phạm vi tổng thể chuỗi cung ứng, các công ty cần quyết định nên chia
sẻ bao nhiêu thông tin cho các công ty khác và giữ lại bao nhiêu thông tin cho công
ty mình Chia sẻ càng nhiều thông tin về sản phẩm dịch vụ, nhu cầu khách hàng, dự báo lượng cầu, lịch trình sản xuất,… thì mỗi công ty càng đáp ứng kịp thời hơn, nhưng việc công khai này có thể gây rủi ro tiết lộ thông tin cho các đối thủ cạnh tranh gây thiệt hại cho công ty
1.2.3 Những nội dung chính trong quản trị chuỗi cung ứng
Theo nghiên cứu của ThS Nguyễn Kim Anh dựa theo mô hình nghiên cứu hoạt động chuỗi cung ứng - SCOR (Supply Chain Operation Research)- mô hình được Hội đồng cung ứng (Supply Chain Council Inv, 1150 Freeport Road, Pittsburgh, PA 1538, www.supply-chain.org) phát triển, có 4 yếu tố cần xác định
Trang 18Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
trong quản trị chuỗi cung ứng là lập kế hoạch, tìm nguồn cung ứng, sản xuất và phân phối
Mô hình 1.5 : Nghiên cứu hoạt động chuỗi cung ứng- SCOR (Supply
Chain Operation Research)
Nguồn: Nguyễn Kim Anh, 2006
1.2.3.1 Hoạch định
Quy trình này bao gồm tất cả các công đoạn cần thiết liên quan đến việc lên kế hoạch và tổ chức hoạt động cho 3 quy trình còn lại Có 3 yếu tố trong lập kế hoạch,
đó là dự báo lượng cầu, giá sản phẩm và quản lý tồn kho
Dự báo lượng cầu
Các quyết định quản trị chuỗi cung ứng đều dựa vào dự báo lượng cầu Mục đích của dự báo lượng cầu trong quản trị chuỗi cung ứng là định lượng được nhu cầu của thị trường và ước tính số lượng sản phẩm cần sản xuất và thời điểm thị trường cần sản phẩm
Hoạch định
-Dự báo lượng cầu -Định giá sản phẩm -Quản lý tồn kho
Sản xuất:
-Thiết kế sản phẩm -Lịch trình sản xuất -Quản lý nhà máy
Trang 19Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Cần xác định được nhu cầu của thị trường về sản phẩm và số lượng sản phẩm cần sản xuất vì việc sản xuất cần phải tuân theo quy luật cung- cầu trên thị trường Sản xuất quá nhiều hoặc quá ít sản phẩm đều gây bất lợi và thiệt hại cho công ty Các công ty cũng cần đa dạng hóa các sản phẩm của mình thông qua việc tung ra nhiều dòng và chủng loại sản phẩm khác nhau, nhằm tiếp cận được với nhiều phân khúc khách hàng hơn
Cần xác định thời điểm thị trường cần sản phẩm vì xác định đúng nhu cầu theo từng thời điểm sẽ đem lại doanh thu tối ưu cho công ty, nhất là những sản phẩm có tính chất mùa vụ cao
Trong hoạt động dự báo lượng cầu, cần dự báo dựa trên 4 biến chính như sau
Bảng 1.6: Biến số dự báo lượng cầu
1 Nhu cầu Nhu cầu tổng quan thị trường cho sản phẩm
2 Cung ứng Tổng số sản phẩm có sẵn
3 Đặc tính sản phẩm Đặc điểm sản phẩm ảnh hưởng đến nhu cầu
4 Môi trường cạnh tranh Những hành động của nhà cung cấp trên thị trường
Nguồn: Nguyễn Kim Anh, 2006
Sau khi dự báo lượng cầu, bước tiếp theo công ty cần thực hiện là lập ra một
kế hoạch để đáp ứng nhu cầu mong đợi, đó là kế hoạch tổng hợp Kế hoạch tổng hợp bao gồm nội dung công việc cần thực hiện trong các lĩnh vực như sản xuất, tồn kho, phân phối
Định giá sản phẩm
Các công ty có thể tác động đến nhu cầu của thị trường thông qua việc định giá sản phẩm Việc định giá sản phẩm cần căn cứ vào các yếu tố như chi phí sản xuất, chi phí vận chuyển, chiến dịch marketing và phân khúc thị trường hướng tới Các công ty cũng cần có kế hoạch điều chỉnh giá hợp lý cho từng nhóm khách hàng
và cho từng thời điểm nhằm kích thích nhu cầu của khách hàng Một biện pháp kích cầu trong mùa cao điểm hay được các công ty sử dụng là hình thức giảm giá khuyến mãi Nếu công ty có quy mô lực lượng lao động đa dạng, khả năng sản xuất có tính linh hoạt cao và ngân sách tồn kho lớn thì đây là cách tốt nhất để tạo ra nhu cầu nhiều hơn trong những mùa cao điểm
Trang 20Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Quản lý tồn kho
Quản lý tồn kho là sử dụng tập hợp các kỹ thuật để quản lý mức tồn kho với mục tiêu là giảm chi phí tồn kho càng nhiều càng tốt nhưng vẫn đáp ứng được mức phục vụ theo yêu cầu của khách hàng Quản lý tồn kho cũng chính là quá trình cân bằng mức tồn kho sản phẩm và nhu cầu thị trường, đồng thời khai thác lợi thế của
tính kinh tế theo quy mô để có được mức giá tốt nhất cho sản phẩm
Có 3 danh mục tồn kho là tồn kho theo chu kỳ, tồn kho theo mùa và tồn kho
an toàn, trong đó tồn kho chu kỳ và tồn kho theo mùa chịu ảnh hưởng nhiều từ nền kinh tế, tồn kho an toàn bị ảnh hưởng từ khả năng dự báo nhu cầu sản phẩm Hoạt động quản lý tồn kho sẽ phải giải quyết được những vấn đề riêng và khác biệt của từng loại trong 3 loại tồn kho này
1.2.3.2 Thu mua
Thu mua là những hoạt động thường ngày liên quan đến việc phát hành những đơn hàng cần mua để cung cấp cho bộ phận sản xuất sản phẩm Thu mua bao gồm 2 hoạt động là lựa chọn nhà cung ứng và quản lý đơn hàng
Ngoài 2 yếu tố trên, các doanh nghiệp còn quan tâm đến các yếu tố khác cũng không kém phần quan trọng như vị trí địa lý và khả năng cung ứng của đối tác Việc lựa chọn các nhà cung ứng gần với cơ sở sản xuất đóng vai trò quan trọng trong việc giảm thiểu chi phí và thời gian vận chuyển, từ đó giúp nâng cao năng suất lao động, rút ngắn thời gian thực hiện dự án và thu hồi tiền Khả năng cung ứng của nhà
Trang 21Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
cung ứng tốt sẽ quyết định trực tiếp đến tiến độ thực hiện sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Các nhà cung ứng được lựa chọn phải đảm bảo giao hàng đầy đủ, đúng chất lượng và thời gian quy định
Quản lý hợp đồng
Sau khi ký kết hợp đồng với nhà cung cấp, những hợp đồng này phải được đo lường và quản lý nhằm sàng lọc và lựa chọn ra những nhà cung ứng tốt nhất Nếu một nhà cung ứng không đáp ứng những nguyên tắc thỏa thuận trong hợp đồng thì
sẽ gây thiệt hại rất nặng nề cho công ty và công ty cần có những biện pháp xử lý kịp thời
Công ty cần có khả năng đánh giá hiệu quả hoạt động của nhà cung ứng và kiểm soát mức đáp ứng theo những thỏa thuận ghi trong hợp đồng, nhân viên của công ty phải thường xuyên thu nhập dữ liệu và đánh giá hiệu quả của nhà cung ứng
1.2.3.3 Sản xuất
Sản xuất là hoạt động nhằm xây dựng và phát triển sản phẩm/dịch vụ mà chuỗi cung ứng cung cấp, bao gồm 3 hoạt động chính là thiết kế sản phẩm, quản lý sản xuất và quản lý nhà máy
Thiết kế sản phẩm
Thiết kế sản phẩm là việc lựa chọn các yếu tố cần thiết để sản xuất ra sản phẩm dựa trên nhu cầu thực của thị trường và công nghệ sẵn có Chi phí thiết kế sản phẩm có thể chiếm trên 50% chi phí sản xuất sản phẩm
Việc thiết kế sản phẩm nhằm nghiên cứu những chi tiết mới, có tính sáng tạo
và tạo ra đột phá cho sản phẩm Từ đó, nâng cao sức cạnh tranh và nhu cầu đối với sản phẩm
Điều độ sản xuất
Sau khi xây dựng được một kế hoạch sản xuất hoàn chỉnh, doanh nghiệp cần hoạch định được những vấn đề cơ bản trong sản xuất như sản xuất qua bao nhiêu giai đoạn, mỗi giai đoạn bao gồm những công việc nào, thực hiện trong bao lâu và cần bao nhiêu công nhân viên Từ đó xác định được các trang thiết bị cần thiết và bắt tay vào sản xuất
Trang 22Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Quản lý nhà máy trong sản xuất
Tất cả các quyết định liên quan đến nhà máy đều thực hiện trong sự ràng buộc
về địa điểm đặt nhà máy Các công ty phải mất khoản chi phí rất lớn cho việc ngừng sản xuất tại một nhà máy hoặc xây dựng thêm nhà máy mới Quản lý nhà máy là xem xét các địa điểm bố trí nhà máy và tập trung sử dụng công suất sẵn có hiệu quả nhất Để quản lý nhà máy một cách tốt nhất, công ty cần quan tâm đến 3 vấn đề sau:
Thứ nhất, quyết định vai trò của nhà máy
Đây cũng chính là việc xác định xem những hoạt động nào sẽ được thực hiện
ở mỗi nhà máy, những quyết định này có tác động rất lớn đến tính linh hoạt của chuỗi cung ứng, có thể đáp ứng được sự thay đổi của nhu cầu Nếu 1 nhà máy được thiết kế để phục vụ cho 1 thị trường riêng thì không dễ dàng để chuyển đổi chức năng phục vụ sang 1 thị trường khác nếu có sự thay đổi trong chuỗi cung ứng
Thứ hai, xác định phân bổ công suất cho mỗi nhà máy
Phân bổ công suất cho mỗi nhà máy được quyết định dựa trên vai trò của mỗi nhà máy, cũng như liên quan đến thiết bị và nguồn nhân công của các nhà máy Những quyết định thay đổi công suất thường thực hiện dễ dàng hơn so với thay đổi
vị trí nhà máy, tuy nhiên điều này không mang lại hiệu quả về mặt chi phí Sự phân
bổ công suất đóng vai trò rất lớn trong khả năng sinh lợi của chuỗi cung ứng Phân
bổ công suất quá ít sẽ gây lãng phí do không sử dụng hết công suất, ngược lại phân
bổ quá nhiều sẽ gây quá tải cho sản xuất, ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm và khả năng đáp ứng nhu cầu của sản xuất
Thứ 3, quyết định mức độ phân bổ các nhà cung cấp và thị trường cho mỗi nhà máy
Sự phân bổ các nhà cung cấp và thị trường cho mỗi nhà máy bị ảnh hưởng bởi
2 quyết định trước đó Sự tham gia của các nhà cung cấp, khối lượng sản phẩm sản xuất tùy thuộc vào vai trò và công suất được phân bổ của mỗi nhà máy Những quyết định này ảnh hưởng đến chi phí vận chuyển từ nhà cung cấp đến nhà máy và
từ nhà máy đến khách hàng; đồng thời cũng ảnh hưởng đến khả năng đáp ứng nhu cầu thị trường của toàn bộ chuỗi cung ứng
Trang 23Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
1.2.3.4 Phân phối
Phân phối là hoạt động tổng hợp bao gồm nhận đơn đặt hàng từ khách hàng và phân phối các sản phẩm/dịch vụ cho khách hàng đã đặt hàng
Quản lý đơn hàng trong phân phối
Quản lý đơn hàng là quá trình duyệt thông tin của khách hàng từ nhà bán lẻ đến nhà phân phối nhằm mục đích phục vụ cho nhà cung cấp và nhà sản xuất Quá trình này cũng đồng thời duyệt thông tin về ngày giao hàng, sản phẩm thay thế và những đơn hàng thực hiện trước đó của khách hàng Quá trình ghi nhận dựa trên những chứng từ liên quan như đơn hàng, bảng báo giá, hóa đơn bán hàng,…
Quá trình quản lý đơn hàng truyền thống tốn nhiều thời gian và hoạt động chồng chéo do sự di chuyển dòng dữ liệu trong chuỗi cung ứng diễn ra chậm Quản
lý đơn hàng hiện đại tập trung vào những kỹ thuật có thể giúp dòng dữ liệu liên quan đến đơn hàng diễn ra nhanh và hiệu quả hơn Có 3 nguyên tắc giúp cho việc quản lý đơn hàng diễn ra dễ dàng và hiệu quả hơn, đó là tự động hóa trong xử lý đơn hàng, đơn hàng luôn ở trạng thái sẵn sàng phục vụ khách hàng và tích hợp hệ thống đặt hàng với các hệ thống thông tin khác để cung cấp dữ liệu cho khách hàng
Trong nguyên tắc tự động hóa trong xử lý đơn hàng, nên áp dụng các thiết bị
điện tử để nhập dữ liệu, quá trình xử lý bằng tay nên tối thiểu và chỉ dùng để giải quyết và xử lý các trường hợp ngoại lệ Cách hiệu quả nhất là yêu cầu khách hàng
tự nhập các đơn hàng vào hệ thống đơn hàng của công ty, sau đó hệ thống sẽ truyền
dữ liệu đến các hệ thống khác có liên quan đến các cá nhân tham gia vào chuỗi cung ứng
Nguyên tắc thứ 2 là đơn hàng luôn ở trạng thái sẵn sàng phục vụ khách hàng Nên để khách hàng thấy trạng thái sẵn sàng phục vụ của đơn hàng và để họ theo dõi đơn hàng trong suốt giai đoạn từ đặt hàng đến khi nhận được sản phẩm
Nguyên tắc thứ 3 là tích hợp hệ thống đặt hàng với các hệ thống liên quan khác để duy trì tính toàn vẹn dữ liệu Hệ thống tiếp nhận đơn hàng cần đi kèm với các dữ liệu mô tả về sản phẩm và giá cả để hỗ trợ quá trình ra quyết định của khách hàng Dữ liệu đặt hàng cũng cần cập nhật trạng thái tồn kho và kế hoạch phân phối
Trang 24Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Kế hoạch giao hàng
Kế hoạch giao hàng chịu ảnh hưởng mạnh từ phương thức vận tải sử dụng Có
2 hình thức giao hàng phổ biến trong kế hoạch phân phối là giao hàng trực tiếp và
giao hàng theo lộ trình định sẵn
Giao hàng trực tiếp là quá trình giao hàng từ một địa điểm gốc đến một địa điểm nhận hàng Với phương thức này, đơn giản nhất là lựa chọn lộ trình vận tải ngắn nhất giữa 2 địa điểm, quyết định số lượng và số lần giao hàng cho mỗi địa điểm Ưu điểm của mô hình này là tính đơn giản, nó cắt giảm hoạt động trung gian
do không phải chuyển đến một địa điểm tập trung nào khác
Giao hàng theo lộ trình định sẵn là giao hàng từ 1 địa điểm gốc đến nhiều địa điểm khác nhau Do đó, kế hoạch giao hàng này phức tạp hơn so với giao hàng trực tiếp Kế hoạch này cần quyết định về số lượng phân phối các sản phẩm khác nhau,
số lần phân phối và lộ trình phân phối, hoạt động bốc dỡ khi giao hàng
Nguồn phân phối
Có 2 nguồn chính phân phối sản phẩm đến khách hàng, đó là các địa điểm phân phối sản phẩm riêng lẻ và trung tâm phân phối
Các địa điểm phân phối sản phẩm riêng lẻ như nhà máy, nhà kho,… có các
sản phẩm đơn hay danh mục sản phẩm liên quan sẵn sàng phân phối Nhà máy, nhà kho là các địa điểm cung cấp hàng hóa cho các trung tâm, đại lý phân phối nhận số lượng lớn Hàng hóa được chuyển đi bằng các phương tiện vận tải có tải trọng lớn như xe container, xe tải lớn
Trung tâm phân phối là nơi tồn trữ, xuất- nhập khối lượng lớn sản phẩm bằng
phương tiện vận chuyển có tải trọng lớn đến từ nhiều địa điểm khác nhau Khi vị trí nhà cung cấp xa khách hàng thì việc sử dụng trung tâm phân phối có tính kinh tế cao do rút ngắn khoảng cách vận chuyển, tồn trữ khối lượng lớn sản phẩm đến gần địa điểm với khách hàng- người sử dụng cuối cùng
Vận chuyển hàng hóa
Ngày nay, có rất nhiều công ty thuê dịch vụ vận chuyển từ các công ty khác nhằm tiết kiệm chi phí đầu tư phương tiện vận chuyển và lao động ban đầu Thuê vận tải cũng giúp doanh nghiệp tận dụng được năng lực của bên cung cấp dịch vụ, đạt được hiệu quả cao trong công việc Tuy nhiên thuê vận tải chỉ thực sự phù hợp
Trang 25Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
với những công ty vừa và nhỏ, có mức độ sử dụng dịch vụ vận chuyển không thường xuyên Đối với những công ty lớn, nên xây dựng riêng đội ngũ và phương tiện vận tải riêng để chủ động và nắm quyền kiểm soát đối với nghiệp vụ này
1.2.4 Vai trò của quản trị chuỗi cung ứng trong hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp
Chuỗi cung ứng đóng vai trò vô cùng quan trọng trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, 90% các CEO trên thế giới đều đặt việc quản trị chuỗi cung ứng lên hàng đầu khi mà việc cạnh tranh trên thị trường ngày càng tăng cao, giá bán trên thị trường và giá thu mua nguồn cung cấp hàng hóa ngày càng bị siết chặt Vai trò của quản trị chuỗi cung ứng được thể hiện qua 2 khía cạnh sau
Thứ nhất, quản trị chuỗi cung ứng giúp giảm chi phí không cần thiết, nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp
Thông qua việc quản lý cả đầu vào và đầu ra của doanh nghiệp, chuỗi cung ứng giúp điều hành và phối hợp các hoạt động liên quan của công ty một cách hợp lý, qua đó tiết kiệm được rất nhiều chi phí không cần thiết, nâng cao sức cạnh tranh cho doanh nghiệp Một chuỗi cung ứng có sức tác động lớn sẽ chiếm lĩnh thị trường và
sự tín nhiệm của khách hàng, tạo nên giá trị cổ đông, mở rộng chiến lược và khả năng vươn xa cho doanh nghiệp
Thêm vào đó, trong môi trường kinh doanh hiện nay, chuỗi cung ứng là một trong những nhân tố quyết định khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp so với đối thủ cùng ngành Nhờ có chuỗi cung ứng hiệu quả, các tập đoàn quốc tế lớn như Dell, Wal-Mart đã đạt lợi nhuận cao hơn từ 4-6% so với đối thủ Một nghiên cứu độc lập cũng cho thấy một vài công ty hàng đầu trên thế giới như Apple, Coca-cola, Sam sung đã tận dụng hiểu quả chuỗi cung ứng của họ để vươn cao trong môi trường cạnh tranh, đạt được mức tăng giá trị công ty cao hơn 40% so với các đối thủ khác Ngoài ra, các nghiên cứu đã chỉ ra rằng quản lý chuỗi cung ứng hiệu quả có thể mang lại chi phí cho chuỗi cung ứng giảm từ 25-50%, lượng hàng tồn kho giảm
từ 25-60%, độ chính xác trong việc dứ báo sản xuất tăng từ 25-80%, cải thiện vòng
cung ứng đơn hàng lên 30-50%, tăng lợi nhuận sau thuế lên đến 20% (Vai trò của
Trang 26Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
quản trị chuỗi cung ứng,
Thứ 2, quản trị chuỗi cung ứng giúp hoàn thiện mô hình sản xuất kinh doanh
và đóng vai trò sống còn trong sự phát triển lâu dài của công ty
Thông qua các mô hình quản trị chuỗi cung ứng, các nhà điều hành doanh nghiệp có thể nhìn thấy các điểm yếu và điểm mạnh trong chuỗi cung ứng của công
ty Điều này được hình dung giống như việc tìm ra một mắt xích sai lệch và hoạt động không hiệu quả trong chuỗi các mắt xích Nếu một công ty không xây dựng cho mình một chuỗi cung ứng hoàn thiện thì công ty đó không thể đạt được phát triển bền vững Các doanh nghiệp cần đầu tư nghiên cứu về chuỗi cung ứng để giải quyết những vấn đề nảy sinh nhất là vấn đề đứt gãy chuỗi cung ứng
Trang 27Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
CHƯƠNG 2:
MÔ HÌNH QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN ENTEC KỸ THUẬT NĂNG LƯỢNG
2.1 Giới thiệu về Công ty Cổ phần ENTEC Kỹ thuật năng lượng
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
2.1.1.1 Giới thiệu chung
Công ty Cổ phần ENTEC Kỹ thuật Năng lượng, tiền thân là Công ty TNHH
Kỹ thuật Năng lượng được thành lập từ ngày 28 tháng 04 năm 2003 nhằm đáp ứng những nhu cầu về thiết bị và giải pháp công nghệ, đồng thời cũng là nhà cung ứng hàng đầu trong lĩnh vực sản xuất tủ bảng điện và cung cấp chuyên nghiệp các giải pháp đổi mới cho ngành điều khiển hệ thống điện và hệ thống điều khiển tự động trạm trên thị trường thiết bị điện tại Việt Nam
Thông tin cụ thể
Tên tiếng Việt: Công ty cổ phần ENTEC Kỹ thuật năng lượng
Tên tiếng Anh: Energy Technology Jointstock Company
Địa chỉ: Số 21 - Lô 13B, đường Trung Yên 3, KĐT Trung Yên, Phường Trung Hòa, Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội, Việt Nam
Website: www.entec.com.vn
Vốn điều lệ: 50.000.000.000 đồng (từ 28/04/2011 đến nay)
Lĩnh vực hoạt động của công ty
Mua bán, sản xuất, chế tạo, lắp ráp, thiết kế kỹ thuật đối với các thiết bị điện, điện tử, viễn thông, điện lạnh, linh kiện, máy móc công nghiệp, máy móc và sản phẩm cơ khí, thiết bị thí nghiệm, đo lường (trừ thiết bị phát, thu - phát sóng vô tuyến điện);
Dịch vụ kỹ thuật (như lắp đặt, vận hành, sửa chữa, bảo trì các loại máy móc, thiết bị);Xây dựng, thi công, hoàn thiện và lắp đặt thiết bị cho các công trình dân dụng, công nghiệp và các công trình khác; xây lắp các công trình điện thế 110KV; Mua bán nguyên vật liệu, máy móc thiết bị công nghiệp và phụ tùng thay thế cho các ngành: điện, thuỷ điện, xi măng, giấy, gỗ, sắt thép, thiết bị vệ sinh, thiết bị
Trang 28Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
trường học, y tế, vật liệu xây dựng, dầu khí và hoá chất (trừ hoá chất Nhà nước cấm);
Kinh doanh, mua bán, xuất nhập khẩu máy móc, thiết bị thuộc lĩnh vực công nghệ thông tin, bưu chính viễn thông (theo quy định của pháp luật hiện hành), máy camera, phòng cháy và chữa cháy; mua bán, sản xuất, lắp ráp, sửa chữa máy biến
áp đến 110KV; mua bán, sửa chữa và lắp đặt thiết bị tin học viễn thông, hệ thống mạng;
San lấp mặt bằng; lắp đặt đèn chiếu sáng công cộng;
Sản xuất vật liệu cho ngành xi măng và ngành xây dựng;Sản xuất thiết bị băng tải và lọc bụi;
Xuất nhập khẩu các mặt hàng công ty kinh doanh
Trong các lĩnh vực kể trên, các lĩnh vực trọng tâm của công ty là sản xuất tủ bảng điện và cung cấp dịch vụ, giải pháp đổi mới cho ngành điều khiển hệ thống điện và hệ thống điều khiển tự động trạm trên thị trường thiết bị điện tại Việt Nam
2.1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
Trải qua quá trình phát triển và trưởng thành, Công ty Cổ phần ENTEC Kỹ thuật năng lượng đã khẳng định được vị thế của mình trong lòng khách hàng và bạn
bè đối tác Từ khi thành lập cho đến nay với sự tin yêu của khách hàng, công ty đã luôn duy trì tốc độ tăng trưởng bình quân Nhìn lại chặng đường lịch sử để thấy được một ENTEC không ngừng lớn mạnh như ngày hôm nay
Trang 29Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Giai đoạn 2005-2010
Công ty đạt được những bước tăng trưởng mới như được trung tâm chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn QUACERT cấp Giấy chứng nhận lần 2, cục Sở hữu trí tuệ cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hàng hóa.Cùng với đó, công ty tiếp tuc đầu
tư cho dây chuyền sản xuất, xây dựng hệ thống sơn tĩnh điện, hoàn thiện hệ thống máy móc
Năm 2011
Kể từ 1/3/2011, Công ty TNHHENTEC Kỹ thuật năng lượng đã chính thức chuyển đổi loại hình sang Công ty cổ phần với tên gọi đầy đủ là “Công ty cổ phần ENTEC Kỹ thuật năng lượng”
Tính đến năm 2014
Bằng những nỗ lực không ngừng, công ty cổ phần ENTEC Kỹ thuật đã khẳng định được uy tín và thương hiệu trong lòng khách hàng, xứng đáng là một trong những nhà cung ứng hàng đầu trong lĩnh vực thiết bị điện của Việt Nam
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ phần ENTEC Kỹ thuật năng lượng
Công ty Cổ phần ENTEC Kỹ thuật năng lượng là một công ty có quy mô vừa,
để phối hợp vận hành với nhau một cách hiệu quả, ban lãnh đạo Công ty đã sử dụng
cơ cấu trực tuyến – chức năng, bao gồm cấp quản lý và cấp thực hiện Nhìn chung, công ty tổ chức bộ máy quản lý tinh giảm gọn nhẹ, phù hợp với đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty
Đứng đầu là Đại hội đồng cổ đông Tiếp theo, Hội đồng quản trị nhận sự chỉ đạo trực tiếp của Đại hội đồng cổ đông; Tổng giám đốc nhận sự chỉ đạo trực tiếp từ Hội đồng quản trị Các Phó tổng giám đốc của từng bộ phận sẽ chịu sự chỉ đạo trực tiếp từ Tổng giám đốc, đồng thời chỉ đạo hoạt động của các phòng, ban chức năng
Cơ cấu tổ chức của Công ty được thể hiện qua sơ đồ dưới đây
Trang 30Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức công ty Cổ phần ENTEC Kỹ thuật năng lượng
Đại hội đồng cổ đông
Phó TGĐ nhân
sự
Phó TGĐ Tài
chính
Phòng
tổ chức hành
chính
Phòng
kế toán tài chính
Phòng
công
nghiệp
Phòng kinh
doanh
Phòng
vật tư
Xưởng sản xuất
Phòng
kỹ thuật
Phòng thiết bị thí nghiệm Phòng
dự án
Trang 31Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
sản xuất kinh doanh hàng ngày của Công ty, chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị.Công ty gồm có 4 Phó Tổng giám đốc ( Phó TGĐ) đó là Phó TGĐ Điều hành, Phó TGĐ Kinh doanh, Phó TGĐ Tài chính, Phó TGĐ Nhân sự
Phòng Tổ chức hành chính
Là phòng chuyên môn, tham mưu cho giám đốc về công tác tổ chức sản xuất, quản lý và sử dụng cán bộ công nhân viên, thực hiện các chế độ chính sách đối với người lao động, công tác định mức trả lương sản phẩm Công tác lễ tân tiếp khách,
đảm bảo các công việc về hành chính quản trị, bảo vệ và y tế cơ quan
Phòng Kế toán tài chính
Thực hiện chức năng tham mưu cho ban giám đốc về công tác quản lý tài chính, các chủ trương chính sách về quản lý tài chính, đảm nhiêm trọng trách về hạch toán, đảm bảo về vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh và các hoạt động khác Xây dựng các hoạt động tài chính, kiểm tra giám sát các hoạt đông tài chính của công ty để giám đốc hoạch định chiến lược hoạt động kinh doanh trong tương
lai
Phòng Kinh doanh
Xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình để thúc đẩy hoạt động kinh doanh Phối hợp hướng dẫn các phòng chức năng của công ty, thực hiện các công việc nằm trong chức trách của phòng Đưa ra các chiến lược thúc đẩy kinh doanh, phân tích về đầu tư và quản lý đầu tư, tìm hiểu về thị trường và nhu cầu của thị
Khai thác và thực hiện các hợp đồng cung cấp thiết bị điện công nghiệp và các
gói dịch vụ lắp đặt, cấu hình,… cho ngành điện khu vực Miền Trung và Miền Nam
Trang 32Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
giám sát kỹ thuật trong quá trình sản xuất
công trình dân dụng công nghiệp và các công trình điện đến 110 KV
Trong những năm vừa qua, hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty đã gặp phải những khó khăn do chịu sự tác động của sự khủng hoảng kinh tế Bảng 2.2 dưới đây cho ta thấy khái quát kết quả kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2011-
2014
Trang 33Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Bảng 2.2: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong giai đoạn
Nguồn: Phòng kinh doanh
Từ bảng tổng kết trên ta rút ra kết luận: tổng doanh thu 3 năm từ năm
2011-2013 tăng liên tục, năm 2012 tăng đến 28,83% tương đương 42,253 tỷ đồng so với năm 2011, tuy nhiên năm 2013 chỉ tăng 5,42% tương đương 11,922 tỷ đồng so với năm 2012 Đến năm 2014, doanh thu giảm 11,09% so với năm 2013, tương đương với 25,75 tỷ đồng Trong đó doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ chiếm tỉ trọng cao tuyệt đối, doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác chỉ chiếm một phần rất nhỏ Doanh thu giảm chủ yếu do sự lớn mạnh của các đối thủ cạnh tranh trên thị trường và ảnh hưởng của giá bán giảm
Tổng lợi nhuận sau thuế năm 2012 giảm 0.77% tương đương 13 triệu đồng so với năm 2011, năm 2013 tiếp tục giảm 10,65% tương đương 179 triệu đồng so với năm 2012, tuy nhiên đến năm 2014, tổng lợi nhuận tăng 5,8% so với năm 2013, tương đương 87 triệu đồng Nguyên nhân lợi nhuận sau thuế năm 2014 tăng là do giá cả đầu vào giảm khiến giá vốn hàng bán giảm tới 12,24%, cùng với đó mặt bằng lãi suất ngân hàng trong năm giảm cũng giúp giảm chi phí tài chính Thêm vào đó,
bộ tài chính ra thông tư số 78/2014/TT-BTC, giảm mức thuế thu nhập doanh nghiệp xuống còn 22%
Hiện tại, công ty đang là nhà cung ứng hàng hàng đầu trong lĩnh vực sản xuất
tủ bảng điện và cung cấp chuyên nghiệp các giải pháp đổi mới cho ngành điều khiển
hệ thống điện và hệ thống điều khiển tự động trạm trên thị trường thiết bị điện tại
Trang 34Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Việt Nam Khách hàng của công ty có nhiều thành phần khác nhau, nhưng chung quy lại gồm 3 thành phần chính: khách hàng bán lẻ, khách hàng thuộc điện lực (khách hàng đấu thầu) và khách hàng ngoài điện lực (khách hàng đại lý) Dưới đây
là tỷ trọng các khách hàng năm 2014
Biểu đồ 2.3:Tỷ trọng từng loại khách hàng trên thị trường năm 2014
Nguồn: Phòng kinh doanh
Trong cơ cấu các loại khách hàng trên thị trường năm 2014 thì khách hàng đấu thầu vẫn chiếm phần lớn tỷ trọng với 78,51%, xếp thứ hai là khách hàng đại lý với 14,44% và cuối cùng là khách hàng bán lẻ với 7,05%
Các khách hàng hiện tại trên thị trường
Dù mới được thành lập được hơn 10 năm nhưng hiện tại, số lượng đối tác và khách hàng của ENTEC tương đối lớn mạnh Bốn đối tác lớn của ENTEC có thể kể đến như: Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN), Tổng công ty Điện lực miền Bắc, Tổng công ty Điện lực miền Trung, Tổng công ty Điện lực miền Nam Các đối tác này đều là những Tổng công ty có tiềm lực tài chính lớn mạnh và quy mô lớn Một
số hợp đồng tiêu biểu của công ty trong 4 năm gần đây có thể kể đến như hợp đồng cung cấp máy cắt tự động loại 24 và 35kV Recloser của công ty điện lực 1 năm
2011 có giá trị 26,9 tỷ đồng; hợp đồng mua sắm thiết bị 110kV điều kiểm, bảo vệ tủ trọn bộ với khách hàng Ban quản lý dự án phát triển điện lực- Tổng công ty điện lực miền Bắc năm 2012 trị giá 5,9 tỷ đồng ; hợp đồng cung cấp trạm 110 kV Chân Mây với Tổng công ty điện lực miền Trung năm 2013 có trị giá 8 triệu Euro
Trang 35Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
2.2 Mô hình quản trị chuỗi cung ứng của Công ty Cổ phần ENTEC Kỹ thuật năng lượng
Mô hình quản trị chuỗi cung ứng của ENTEC được thể hiện qua bảng sau
Sơ đồ 2.4: Chuỗi cung ứng của Công ty cổ phần ENTEC Kỹ thuật năng lượng
Nguồn: CTCP ENTEC Kỹ thuật năng lượng
2.2.1 Hoạch định
2.2.1.1 Dự báo lượng cầu
Hiện nay, công việc này do phòng kinh doanh và phòng kỹ thuật đảm nhận
Do đã đi vào hoạt động ổn định trong nhiều năm và hợp tác lâu dài với những đối tác quen thuộc nên công ty chỉ đặt hàng nguyên vật liệu khi trúng thầu Vì vậy, công tác dự báo lượng cầu của công ty không thực sự được xem trọng và mang lại nhiều
ý nghĩa cho hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Tuy vậy, thay bằng dự báo lượng cầu, mỗi năm công ty sẽ đặt ra những mục tiêu sản xuất kinh doanh riêng làm phương hướng kinh doanh dựa trên số liệu thống kê tình hình sản xuất kinh doanh của các năm trước đó, kết hợp với những biến động và những phát sinh của năm cần
dự báo (biến động về giá cả thị trường, động thái của đối thủ cạnh tranh,….)
Xây dựng kế hoạch tổng hợp
-Dự báo lượng cầu
- Định giá sản phẩm
- Kế hoạch tồn kho
Sản xuất:
-Thiết kế sản phẩm -Lịch trình sản xuất -Quản lý nhà máy
Trang 36Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
2.2.1.2 Định giá sản phẩm
Công ty định giá sản phẩm dựa trên chi phí đầu vào, tình hình thị trường và giá cả của các đối thủ cạnh tranh Quá trình định giá sản phẩm của công ty do phòng kinh doanh đảm nhận Chính sách về giá cả của công ty cổ phần ENTEC hiện nay chưa thực sự linh hoạt Nguyên nhân lớn nhất có thể kể đến là do sản phẩm công ty phân phối là nhập khẩu từ nước ngoài về, chịu ảnh hưởng bởi các chính sách từ phía nhà cung ứng Chính vì vậy, giá cả của sản phẩm gần như cố định và có linh hoạt thì ở mức không đáng kể, gây trở ngại trong việc thương thảo với khách hàng
tư chịu trách nhiệm trong việc thực hiện cung ứng toàn bộ vật tư, thiết bị cho việc sản xuất và bán hàng của công ty, bao gồm vật tư trong nước và nhập khẩu;vận chuyển và giao nhận hàng hóa (bao gồm cả mua hàng và bán hàng) Sự kết hợp giữa các kế hoạch trong tương lai của phòng kỹ thuật và thực tiễn triển khai của phòng vật tư sẽ là cơ sở để công ty dự đoán lượng tồn kho hợp lý
Nội dung kế hoạch tồn kho
Vì 80% khách hàng của công ty là các dự án thầu nên công ty sử dụng hình thức mua hàng đích danh cho từng hợp đồng/dự án Điều này có nghĩa là công ty sẽ lên kế hoạch tồn kho dựa trên giá trị dự án trúng thầu và chỉ lên kế hoạch nhập hàng sau khi trúng thầu Kế hoạch tồn kho sẽ được lên một cách chi tiết, bao gồm thời gian, số lượng và cách thức thực hiện Sau khi có những con số dự báo, bước tiếp theo công ty sẽ lên kế hoạch lưu kho cho từng hạng mục nguyên vật liệu và thành phẩm cụ thể
Trang 37Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU
ty gồm có nhà cung cấp nước ngoài và nhà cung cấp trong nước trong đó nhà cung cấp nước ngoài chiếm tới hơn 60% tổng giá trị nhập hàng của công ty Việc lựa chọn nhà cung ứng của công ty hiện do phòng kỹ thuật và phòng kinh doanh cùng phối hợp đảm nhận
Nguyên tắc lựa chọn
Bảng 2.5: Tiêu chuẩn đánh giá, lựa chọn nhà cung ứng
30
0
- Nguồn gốc hàng hoá ( nếu có )
- Kết quả kiểm tra thử nghiệm mẫu ( Do nhà cung ứng cung cấp hoặc do Công ty kiểm nghiệm )
- Phiếu chứng nhận chất lượng hàng hoá
- Hệ thống quản lý chất lượng
- Bảo hành hàng hoá
- Sự phù hợp của hàng hoá với nhu cầu
2 Giá cả và thanh toán
- Báo giá của các đơn vị
- Tìm hiểu và so sánh giá trên thị trường
- Hình thức thanh toán: Thời gian thanh toán,
- Năng lực cung cấp của nhà cung ứng
- Thông tin tự tìm hiểu
- Giới thiệu của các đơn vị trung gian
- Cung cấp từ nhà cung ứng
- Mối quan hệ đã có với Công ty
- Liên tục nâng cao đổi mới
- Giấy phép kinh doanh
Nguồn: CTCP ENTEC Kỹ thuật năng lượng