1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp bảo hiểm việt nam trong quá trình hội nhập cộng đồng kinh tế ASEAN (AEC)

93 48 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 1,61 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

M đí h nghiên ứu Đề tài t p trung nghiên cứu thực trạng, cơ hội và thách thức của thị t ường bảo hiểm Việt Nam trong quá trìnnh hội nh p kinh tế khu vực, từ đó t a các giải pháp nhằ nân

Trang 1

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ

KINH TẾ ASEAN (AEC)

Họ và tên sinh viên : Vũ Thị Hà

Trang 2

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

MỤC LỤC

DANH MỤC VIẾT TẮT iii

DANH MỤC BẢNG BIỂU iv

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP 3

1.1 Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 3

1.1.1 Khái niệm cạnh tranh của doanh nghiệp 3

1.1.2 Khái niệm về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 4

1.1.3 Tầm quan trọng của việc nâng cao năng lực cạnh tranh đối với doanh nghiệp 6

1.2 Các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 8

1.2.1 Doanh thu và thị phần doanh nghiệp 8

1.2.2 Năng suất lao động 11

1.2.3 Lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận 11

1.2.4 Uy tín của doanh nghiệp 12

1.2.5 Năng lực quản trị 13

1.3 Các nhân tố tác động đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 14

1.3.1 Các nhân tố trong nội bộ doanh nghiệp 15

1.3.2 Các nhân tố thuộc môi trường ngành 19

1.3.3 Các nhân tố thuộc môi trường vĩ mô 25

CHƯƠNG 2 NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP BẢO HIỂM VIỆT NAM HIỆN NAY 32

2.1 Tổng quan các doanh nghiệp bảo hiểm Việt Nam 32

2.1.1 Tình hình kinh tế-chính trị Việt Nam hiện nay 32

2.1.2 Tổng quan thị trường bảo hiểm Việt Nam 35

2.1.3 Giới thiệu các doanh nghiệp bảo hiểm Việt Nam 40

2.2 Tình hình kinh doanh của các doanh nghiệp bảo hiểm Việt Nam 44

2.2.1 Doanh thu và thị phần doanh nghiệp 44

2.2.2 Hiệu quả kinh doanh 47

2.2.3 Uy tín của doanh nghiệp 48

Trang 3

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

2.2.4 Năng lực quản trị 50

2.3 Đánh giá năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp bảo hiểm Việt Nam 51

2.3.1 Điểm mạnh 51

2.3.2 Điểm yếu 52

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP BẢO HIỂM VIỆT NA T ONG Á T NH H I NH P C NG ĐỒNG KINH TẾ ASEAN (AEC) 56

3.1 Cộng đồng kinh tế ASEAN và các cam kết về dịch vụ bảo hiểm 56

3.1.1 Khái quát chung về Cộng đồng kinh tế ASEAN (AEC) 56

3.1.2 Các cam kết AEC về dịch vụ bảo hiểm mà Việt Nam tham gia 60

3.1.3 Mục tiêu định hướng của ngành bảo hiểm Việt Nam khi tham gia AEC 62 3.2 Cơ hội và thách thức đối với việc nâng cao năng lực cạnh tranh các doanh nghiệp bảo hiểm Việt Nam 63

3.2.1 Cơ hội đối với các doanh nghiệp bảo hiểm 64

3.2.2 Thách thức đối với các doanh nghiệp bảo hiểm 68

3.3 Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp bảo hiểm Việt Na t ong uá t nh hội nh p Cộng đồng kinh tế ASEAN (AEC) 74

3.3.1 Giải pháp từ phía các doanh nghiệp bảo hiểm iệt Nam 74

3.3.2 Giải pháp từ phía cơ quan Nhà nước 79

KẾT LU N 82

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 84

Trang 4

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

DANH MỤC VIẾT TẮT

DN DNBH DNVVN NHNN

NT PNT TNHH TTBH SXKD

Doanh nghiệp Doanh nghiệp bảo hiểm Doanh nghiệp vừa và nhỏ Ngân hàng nhà nước Nhân th

Phi nhân th

T ách nhiệ h u hạn Thị t ường bảo hiểm Sản xuất kinh doanh

Trang 5

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

DANH MỤC BẢNG BIỂU

1 nh m ng

Bảng 2.1: Tổng phí bảo hiểm gốc, phí bảo hiểm gốc t ên đầu người, phí bảo hiểm

gốc t ên GDP ua các nă 39

Bảng 2.2: Bảo hiể đóng góp vào ổn định kinh tế - xã hội 39

Bảng 3.1: Việc thực hiện bảng điể AEC tính đến tháng 12/2011 58

Bảng 3.2: Danh mục nh ng lĩnh vực bảo hiểm được xác định sẽ tự do hóa vào nă 2015 62

Bảng 3.3: Ma tr n SWOT nâng cao năng lực cạnh tranh của các DNBH Việt Nam trong quá trình hội nh p Cộng đồng kinh tế ASEAN (AEC) 73

2 nh m i đ Biểu đồ 2.1: Tổng doanh thu phí toàn thị t ường giai đoạn 2012-2014 45

Biểu đồ 2.2: Thị phần DNBH Nhân th giai đoạn 2012-2014 46

Biểu đồ 2.3: Doanh thu phí bảo hiểm của các DNBH phi nhân th theo 46

thị phần giai đoạn 2012-2014 46

Biểu đồ 2.4: Thị phần DNBH Phi nhân th 2014 47

nh m h nh Hình 1.1: Mô hình 5 tác lực cạnh tranh của Michael Porter 20

Hình 3.1: Bốn trụ cột của Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) 57

Trang 6

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Trang 7

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết củ đề tài

Hầu hết các doanh nghiệp trên thế giới đều đang nỗ lực thực hiện các cải tổ

về quản lý, đa dạng sản phẩ , đổi mới các chiến lược kinh doanh trong bối cảnh hội

nh p kinh tế đang diễn ra ngày một mạnh mẽ Và năng lực cạnh tranh là yếu tố quyết định đối với mỗi doanh nghiệp Cũng như các doanh nghiệp trong nhiều ngành kinh tế khác, doanh nghiệp trong ngành kinh doanh dịch vụ bảo hiể cũng không nằm ngoài vòng quay này Sự có mặt của các Công ty bảo hiể nước ngoài

và các Công ty bảo hiểm nhiều thành phần t ong nước đã là cho vấn đề cạnh tranh ngày càng trở nên “sôi động” hơn uốn khẳng định được vị thế trên thị t ường và

để không bị thua thiệt trong quá trình cạnh tranh, các doanh nghiệp bảo hiểm Việt Nam bắt buộc phải nâng cao năng lực cạnh tranh của mình

Thị t ường bảo hiểm Việt Na đang t ên đà phát triển với sự góp mặt của ngày càng nhiều các doanh nghiệp, tổ chức bảo hiểm cả t ong và ngoài nước Đặc biệt là trong thời gian tới, sự a đời của Cộng đồng kinh tế ASEAN (AEC) sẽ đánh dấu bước hội nh p kinh tế một cách sâu sắc gi a các nước trong khu vực Đông Na

Á, làm cho mức độ cạnh tranh trong ngành bảo hiểm trở nên mạnh mẽ và quyết liệt hơn Điều này khiến cho vấn đề nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp bảo hiểm trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết

Xuất phát từ ý nghĩa thực tế trên, em đã lựa ch n đề tài: “Nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp bảo hiểm Việt Nam trong quá trình hội nhập Cộng đồng kinh tế ASEAN (AEC)” làm Khóa lu n tốt nghiệp

2 M đí h nghiên ứu

Đề tài t p trung nghiên cứu thực trạng, cơ hội và thách thức của thị t ường bảo hiểm Việt Nam trong quá trìnnh hội nh p kinh tế khu vực, từ đó t a các giải pháp nhằ nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp bảo hiểm Việt Nam nhằm t n dụng hiệu quả các cơ hội và tạo sự chủ động trong quá trình hội nh p

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp bảo hiểm Việt Nam

Trang 8

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

- Phạm vi nghiên cứu: Năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp bảo hiểm Việt Na trong quá trình hội nh p Cộng đồng kinh tế ASEAN – Cộng đồng kinh tế

sẽ được thành l p vào cuối nă 2015 T p trung vào lộ trình hội nh p, cơ hội, thách thức và giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh

4 Phương pháp nghiên ứu

Khóa lu n có sự kết hợp tổng hợp các phương pháp nghiên cứu như: phương pháp logic, phương pháp thống kế, phân tích và tổng hợp, phương pháp so sánh và

hệ thống hóa cũng được sử dụng để thực hiện mục đích nghiên cứu

5 Kết cấu khóa luận

Ngoài Danh ục viết tắt, Danh ục bảng biểu, Lời mở đầu, ết lu n và Danh ục tài liệu tha hảo, Khóa lu n được chia là 3 chương như sau:

- Chương 1: Tổng quan về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

- Chương 2: Năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp bảo hiểm hiện nay

- Chương 3: Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp bảo hiểm Việt Nam trong quá trình hội nh p Cộng đồng kinh tế ASEAN (AEC)

Trang 9

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA OANH NGHIỆP

1.1 Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm cạnh tranh của doanh nghiệp

Trên thực tế khái niệm cạnh t anh đã xuất hiện từ rất lâu, và có rất nhiều cách hiểu khác nhau về khái niệ này, cho đến ngày nay thì các nhà nghiên cứu cũng chưa đi đến một khái niệm thống nhất về cạnh tranh Bởi lẽ với tư cách là ột hiện tượng riêng có của nền kinh tế thị t ường, cạnh tranh xuất hiện ở m i lĩnh vực, m i công đoạn của quá trình kinh doanh và với m i chủ thể đang tồn tại trên thị t ường,

do v y có rất nhiều cách nhìn nh n và tiếp c n hác nhau đối với khái niệm cạnh

tranh, cụ thể:

- Theo Từ điển kinh doanh của Anh xuất bản nă 1992, cạnh t anh được hiểu là “sự ganh đua, nh địch gi a các nhà kinh doanh trên thị t ường nhằm tranh giành cùng một loại tài nguyên sản xuất hoặc cùng một loại khách hàng về phía nh”

- Th o Từ điển lac Lo , với tư cách là động lực nội tại trong mỗi một chủ thể kinh doanh thì cạnh tranh là sự nỗ lực hoặc hành vi của hai hay nhiều thương nhân nhằm tranh giành nh ng lợi ích giống nhau từ chủ thể thứ ba

- Theo nhà kinh tế h c Micheal Porter của Mỹ thì: Cạnh tranh, hiểu theo cấp

độ doanh nghiệp, là việc đấu tranh hoặc giành gi t từ một số đối thủ về khách hàng, thị phần hay nguồn lực của các doanh nghiệp Tuy nhiên, bản chất của cạnh tranh ngày nay không phải là tiêu diệt đối thủ mà chính là doanh nghiệp phải tạo ra và mang lại cho khách hàng nh ng giá trị gia tăng cao hơn hoặc mới lạ hơn đối thủ để

h có thể lựa ch n cho nh à hông đến với đối thủ cạnh tranh

- Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam (t p 1): Cạnh tranh trong kinh doanh là hoạt động t anh đua gi a nh ng người sản xuất hàng hóa, gi a các thương nhân, các nhà kinh doanh trong nền kinh tế thị t ường, chi phối quan hệ cung cầu, nhằm dành các điều kiện sản xuất, tiêu thụ thị t ường có lợi nhất

Với nh ng quan niệm trên, có thể hiểu khái niệm cạnh tranh là quan hệ kinh

tế, ở đó các chủ thể kinh tế ganh đua nhau t i biện pháp, cả nghệ thu t lẫn thủ đoạn để đạt mục tiêu kinh tế của nh, thông thường là chiế lĩnh thị t ường, giành

Trang 10

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

lấy hách hàng cũng như các điều kiện sản xuất, thị t ường có lợi nhất Mục đích cuối cùng của các chủ thể kinh tế trong quá trình cạnh tranh là tối đa hóa lợi ích Đối với người sản xuất kinh doanh là lợi nhu n, đối với người tiêu dùng là lợi ích tiêu dùng và sự tiện lợi

Như v y, trên bình diện toàn bộ nền kinh tế, cạnh t anh có vai t ò là động lực quan tr ng thúc đẩy phát triển kinh tế, góp phần phân bổ nguồn lực hiệu quả thông qua việc kích thích các doanh nghiệp sử dụng các nguồn lực tối ưu nhất cũng như hạn chế được các méo mó của thị t ường, góp phần phân phối lại thu nh p một cách hiệu quả và nâng cao phúc lợi xã hội

Trên bình diện doanh nghiệp, bằng sự hấp dẫn của lợi nhu n cũng như áp lực phá sản nếu dừng lại, cạnh tranh buộc doanh nghiệp phải luôn cải tiến kỹ thu t, đổi mới công nghệ, phương pháp sản xuất, năng lực quản lý nhằm nâng cao chất lượng,

đa dạng hóa mẫu mã sản phẩ , ua đó nâng cao tính cạnh tranh của chính các doanh nghiệp Trong cạnh tranh, các doanh nghiệp yếu kém bị đào thải, doanh nghiệp là ăn có hiệu quả sẽ tiếp tục tồn tại và phát triển Đây là ết quả tất yếu của năng lực cạnh tranh

Cạnh t anh cũng như các uy lu t, hiện tượng kinh tế khác, chỉ xuất hiện, tồn tại và phát triển hi có điều kiện như nhu cầu cạnh t anh, ôi t ường cạnh tranh và

v n hành tốt khi có môi t ường cạnh tranh hiệu quả

1.1.2 Khái niệm về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

Năng lực cạnh tranh là yếu tố quyết định đối với doanh nghiệp trong nền kinh tế thị t ường và nhất là trong quá trình hội nh p kinh tế quốc tế vì bản chất của cạnh tranh trong cơ chế thị t ường và hội nh p là quá trình doanh nghiệp t ong nước phải trực tiếp cạnh tranh với doanh nghiệp nước ngoài có tiềm lực tài chính, kinh nghiệ và t nh độ phát triển cao hơn

Khái niệ năng lực cạnh t anh được đề c p đầu tiên ở Mỹ vào đầu nh ng

nă 1990 Th o Aldington po t (1985): “Doanh nghiệp có khả năng cạnh tranh

là doanh nghiệp có thể sản xuất sản phẩm và dịch vụ với chất lượng vượt trội và giá

cả thấp hơn các đối thủ hác t ong nước và quốc tế Khả năng cạnh t anh đồng nghĩa với việc đạt được lợi ích lâu dài của doanh nghiệp và khả năng bảo đảm thu

nh p cho người lao động và chủ doanh nghiệp”

Trang 11

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Theo lý thuyết thương ại truyền thống, năng lực cạnh t anh được xem xét qua lợi thế so sánh về chi phí sản xuất và năng suất lao động Với M.Porter thì năng lực cạnh tranh phụ thuộc vào vào khả năng hai thác các năng lực độc đáo của mình

để tạo ra nh ng sản phẩm với chi phí thấp và tạo a được sự dị biệt của sản phẩm Theo cách hiểu này, thì doanh nghiệp nào có khả năng tạo a được sản phẩm có chất lượng tương tự sản phẩm của doanh nghiệp hác nhưng với chi phí thấp hơn hoặc là sản xuất được nh ng sản phẩ độc đáo à hông doanh nghiệp nào khác có thể sản xuất được th được coi là có khả năng cạnh t anh cao hơn

Dưới góc độ chi phí Fafchamps (1995) cho rằng, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng doanh nghiệp có thể sản xuất ra sản phẩm với chi phí biến đổi trung bình thấp hơn giá của sản phẩ tương tự có cùng chất lượng trên thị

t ường Cũng dưới góc độ chi phí, a us n (1992) đưa a khái niệm một nhà sản xuất là cạnh tranh nếu như có ột mức chi phí đơn vị trung bình bằng hoặc thấp hơn chi phí đơn vị của các nhà cạnh tranh quốc tế Chúng ta có thể dễ dàng nh n thấy rằng doanh nghiệp nào có chi phí sản xuất thấp hơn sẽ có khả năng đưa a một mức giá bán bằng hoặc thấp hơn so với các đối thủ khác cùng ngành và thu về một mức lợi nhu n cao hơn

Dưới góc độ thị phần, Randall (1995) cho rằng năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng giành được và duy trì thị phần trên thị t ường với lợi nhu n nhất định

Dưới góc độ khả năng phân phối, Dunning (1994) lại cho rằng năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp thể hiện ở khả năng cung ứng sản phẩm của doanh nghiệp trên thị t ường khác nhau không phân biệt nơi bố trí của doanh nghiệp đó

Như v y, cho đến nay quan niệm về năng lực cạnh tranh vẫn chưa được hiểu một cách thống nhất Chúng ta có thể lưu ý đến năng lực cạnh tranh với một số quan điểm sau:

- Một là, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng duy t và ở

rộng thị phần, thu lợi nhu n của doanh nghiệp Đây là cách uan niệm khá phổ biến,

th o đó năng lực cạnh tranh là khả năng tiêu thụ hàng hóa , dịch vụ so với các đối thủ và khả năng “thu lợi” của các doanh nghiệp

Trang 12

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

- Hai là, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng chống chịu t ước

sự tấn công của doanh nghiệp khác (Hội đồng Chính sách năng lực cạnh tranh của

Mỹ, Từ điển Thu t Ng chính sách thương ại 1997) Quan niệm này mang tính chất định tính, khó có thể định lượng

- Ba là, năng lực cạnh t anh đồng nghĩa với năng suất lao động Tổ chức Hợp

tác và Phát triển kinh tế (OECD); Po t đồng nhất với quan niệm này Tuy nhiên, quan niệ này chưa gắn với việc thực hiện các mục tiêu và nhiệm vụ của doanh nghiệp

- Bốn là, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là thực lực và lợi thế mà

doanh nghiệp có thể huy động để duy trì và cải thiện vị vị trí của nó so với các đối thru cạnh tranh trên thị t ường một cách lâu dài và có ý chí nhằ thu được lợi ích ngày càng cao cho doanh nghiệp

- Năm là, năng lực cạnh t anh đồng nghĩa với duy trì và nâng cao lợi thế cạnh

tranh

1.1.3 Tầm quan trọng của việc nâng cao năng lực cạnh tranh đối với doanh nghiệp

Cũng giống như cách ạng, với bản chất là sự ganh đua của mình, cạnh

t anh là động lực của m i sự phát triển

1.1.3.1 Nâng cao năng lực cạnh tranh là yêu cầu khách quan của kinh

t ường, từ đó doanh nghiệp buộc phải có nh ng đối sách nhằm nâng cao vị thế của mình

Đây là ột quy lu t khách quan của nền kinh tế thị t ường, bất kỳ doanh nghiệp nào tham gia vào thị t ường đều phải chấp nh n quy lu t này Theo quy lu t này, doanh nghiệp muốn tồn tại, phát triển phải đối phó lại các đối thủ khác trên thị

Trang 13

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

t ường Trong cạnh t anh luôn có người yếu, kẻ mạnh, kẻ thắng người thua, muốn giành chiến thắng trong cuộc chiến này, đòi hỏi doanh nghiệp phải nâng cao năng lực cạnh tranh của mình

1.1.3.2 Nâng cao năng lực cạnh tranh là cần thiết để doanh nghiệp và nền kinh tế tham gia vào hội nhập kinh tế khu vực và thế giới

Trong xu thế quốc tế hoá, toàn cầu hóa của kinh tế thế giới cạnh tranh là một tất yếu, một doanh nghiệp không chỉ phải cạnh tranh với các doanh nghiệp trong nước mà còn phải cạnh tranh với các đối thủ hác đến từ các nước khác trên thế giới Việt Na đã là thành viên chính thức của Tổ chức thương ại thế giới WTO,

và sắp tới là gia nh p Cộng đồng kinh tế ASEAN (AEC), cơ hội để hàng hóa Việt Nam xâm nh p sâu rộng vào thị t ường thế giới trở nên dễ dàng hơn, bên cạnh đó, doanh nghiệp t ong nước cũng phải đối mặt với nh ng hó hăn đến từ các doanh nghiệp nước ngoài Nâng cao năng lực cạnh tranh không chỉ giúp doanh nghiệp giành chiến thắng trong thị t ường nội địa mà còn giúp doanh nghiệp vươn a thị

t ường thế giới Đó là ột thị t ường tiề năng với sức tiêu thụ hàng hoá đa dạng

1.1.3.3 Nâng cao năng lực cạnh tranh để đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng

Cạnh tranh là một đặc t ưng cơ bản của nền kinh tế thị t ường, ở đâu có nền kinh tế thị t ường thì ở đó có nền kinh tế cạnh tranh Bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng v y, khi tham gia vào kinh doanh trên thị t ường muốn doanh nghiệp mình tồn tại và đứng v ng thì phải chấp nh n cạnh t anh T ong giai đoạn hiện nay, do tác động của khoa h c công nghệ và kỹ thu t, nền kinh tế nước ta đang ngày càng phát triển, nhu cầu cuộc sống của con người được nâng lên ở mức cao hơn ất nhiều Con người không chỉ cần có nhu cầu “ăn chắc mặc bền” như t ước kia mà cần “ăn ngon mặc đẹp” Để đáp ứng nhu cầu đó, doanh nghiệp phải không ngừng điều tra nghiên cứu thị t ường, tìm hiểu nhu cầu của khách hàng, doanh nghiệp nào bắt kịp và đáp ứng đầy đủ nhu cầu đó th sẽ chiến thắng trong cạnh tranh

Doanh nghiệp cần phải cạnh t anh để phát triển Cạnh tranh sẽ tạo ra môi

t ường kinh doanh và nh ng điều kiện thu n lợi để đáp ứng nhu cầu khách hàng, làm cho khách hàng tin rằng sản phẩm của doanh nghiệp mình là tốt nhất, phù hợp với thị hiếu của người tiêu dùng nhất Doanh nghiệp nào có sức cạnh tranh tốt, đáp

Trang 14

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

ứng nhu cầu của khách hàng thì doanh nghiệp đó ới có khả năng tồn tại trong nền kinh tế thị t ường hiện nay

1.2 Cá tiê hí đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

Thực tế cho thấy, không một doanh nghiệp nào có khả năng thỏa ãn đầy đủ

m i nhu cầu của hách hàng Thường thì doanh nghiệp có ưu thế ở mặt này nhưng còn hạn chế ở mặt hác Để đánh giá năng lực cạnh tranh của một doanh nghiệp, cần xác định được các yếu tố phản ánh năng lực cạnh tranh từ nh ng lĩnh vực hoạt động khác nhau và cần thực hiện việc đánh giá bằng cả định tính và định lượng

Các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh ở nh ng ngành, lĩnh vực khác nhau có các yếu tố đánh giá năng lực cạnh tranh khác nhau Mặc dù v y, vẫn

có thể tổng hợp được các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp,

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ

thu được từ các giao dịch như bán hàng hoá…bao gồ cả các hoản phụ thu và phí thu thê ngoài giá bán (nếu có) Doanh thu còn bao gồ các hoản t ợ giá, phụ thu

th o uy định của nhà nước đối với ột số hàng hoá dịch vụ đã tiêu thụ t ong ỳ được nhà nước cho phép và giá t ị của các sản phẩ hàng hoá đ biếu, tặng hoặc tiêu dùng t ong nội bộ doanh nghiệp

Doanh thu từ hoạt động tài chính bao gồm: các hoản thu phát sinh từ tiền

bản uyền, cho các bên hác sử dụng tài sản của doanh nghiệp, tiền lãi từ việc cho vay vốn, lãi tiền gửi, lãi bán hàng t ả ch , t ả góp, lãi cho thuê tài chính; chênh lệch lãi do bán ngoại tệ, chênh lệch tỷ giá ngoại tệ; chênh lệch lãi chuyển nhượng vốn và lợi nhu n được chia từ việc đầu tư a ngoài doanh nghiệp (bao gồ cả phần lợi nhu n sau thuế sau hi để lại t ích các uỹ của doanh nghiệp t ách nhiệ h u

Trang 15

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

hạn nhà nước ột thành viên; lợi nhu n sau thuế được chia th o vốn nhà nước và lợi nhu n sau thuế t ích l p uỹ đầu tư phát t iển của doanh nghiệp thành viên hạch toán độc l p)

Doanh thu từ các hoạt động bất thường là các khoản thu từ các hoạt động

xảy a hông thường xuyên như: thu từ việc bán v t tư hàng hóa, tài sản dôi thừa, công cụ dụng cụ đã phân bố hết…các hoản phải trả nhưng hông cần trả, các khoản thu từ việc chuyển nhượng thanh lý tài sản, nợ hó đòi đã xoá nay thu hồi được, hoàn nh p dự phòng giảm giá hàng tồn ho…

Doanh thu có ý nghĩa sống còn đối với doanh nghiệp, là khâu cuối cùng

t ong lưu thông Doanh thu giúp doanh nghiệp bù đắp chi phí, thu hồi vốn, thực hiện giá trị thặng dư Việc nâng cao doanh thu là biện pháp căn bản để tăng lợi nhu n doanh nghiệp, nâng cao uy tín và khả năng chiế lĩnh thị t ường Bởi v y mà doanh thu có thể được coi là một chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh t anh Căn cứ vào chỉ tiêu doanh thu qua từng thời kỳ hoặc ua các nă ta có thể đánh giá được kết quả hoặt động kinh doanh là tăng hay giảm, theo chiều hướng tốt hay xấu Nhưng

để đánh giá được hoạt động inh doanh đó có ang lại được hiệu quả hay không ta phải xét đến nh ng chi phí đã h nh thành nên doanh thu đó Nếu doanh thu và chi phí của doanh nghiệp đều tăng lên ua các nă nhưng tốc độ tăng của doanh thu lớn hơn tốc độ tăng của chi phí thì hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp được đánh giá là tốt, doanh nghiệp đã biết phân bổ và sử dụng hợp lý yếu tố chi phí, bởi một phần chi phí tăng thê đó được doanh nghiệp mở rộng uy ô inh doanh, đầu

tư, ua sắm trang thiết bị và xây dựng cơ sở hạ tầng…

1.2.1.2 Thị phần doanh nghiệp

Trên thực tế có rất nhiều phương pháp hác nhau để đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp so với các doanh nghiệp hác, t ong đó thị phần là một chỉ tiêu thường được sử dụng

Th o uy định tại Khoản 5, Điều 3, Lu t Cạnh tranh Việt Nam : “Thị phần của doanh nghiệp đối với một loại hàng hóa, dịch vụ nhất định là tỷ lệ phần t ă

gi a doanh thu bán ra của doanh nghiệp này với tổng doanh thu của tất cả các doanh nghiệp kinh doanh loại hàng hóa, dịch vụ đó t ên thị t ường liên quan hoặc tỷ

lệ phần t ă gi a doanh số mua vào của doanh nghiệp này với tổng số mua vào của

Trang 16

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

tất cả các doanh nghiệp kinh doanh loại hàng hóa, dịch vụ đó t ên thị t ường liên uan th o tháng, uý, nă ”

Thị phần là một yếu tố quan tr ng hàng đầu hi đánh giá năng lực cạnh tranh của một doanh nghiêp Trên thị t ường, một doanh nghiệp phải cạnh tranh với nhiều doanh nghiệp khác trong việc cung ứng sản phẩm, dịch vụ cho người tiêu dùng Một doanh nghiệp có đủ năng lực để cạnh tranh với các đối thủ trên thị t ường thì doanh nghiệp đó sẽ chiếm lĩnh thị phần lớn so với các đối thủ còn lại

t ường của doanh nghiệp càng rộng Thông qua sự biến động của các chỉ tiêu này ta

có thể đánh giá ức độ hoạt động của doanh nghiệp có hiệu quả hay không bởi nếu doanh nghiệp có một mảng thị t ường lớn thì chỉ số t ên đạt mức cao nhất và ấn định cho doanh nghiệp một vị t í ưu thế trên thị t ường Nếu doanh nghiệp có một phạm vi thị t ường nhỏ hẹp thì chỉ số trên ở mức thấp nhất, phản ánh tình trạng doanh nghiệp đang bị chèn ép bởi các đối thủ cạnh tranh Bằng chỉ tiêu thị phần, doanh nghiệp có thể đánh giá sơ bộ khả năng chiế lĩnh thị t ường so với toàn ngành

Trang 17

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

1.2.2 Năng suất lao động

Năng suất lao động là chỉ tiêu đo lường hiệu quả sử dụng lao động, đặc t ưng bởi quan hệ so sánh gi a một chỉ tiêu đầu ra (kết quả sản xuất) với lao động để sản xuất a nó Năng suất lao động là một trong nh ng yếu tố quan tr ng tác động tới sức cạnh t anh, đặc biệt, theo Từ điển thu t ng Năng suất và Chất lượng Việt Nam năng suất lao động lại phản ánh yếu tố chất lượng người lao động - yếu tố cốt lõi của sự phát triển trong sự cạnh tranh toàn cầu, sự phát triển của khoa h c công nghệ

và nền kinh tế tri thức hiện nay

Năng suất lao động được tính th o công thức sau:

Năng suất lao động = Giá trị gia tăng (hoặc GDP) / Số lượng lao động

Năng suất lao động là nhân tố có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả sản xuất và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Bởi thông ua năng suất lao động ta có thể đánh giá được t nh độ quản lý, t nh độ lao động và t nh độ công nghệ của doanh nghiệp Trong bối cảnh nền kinh tế thị t ường cạnh tranh và toàn cầu hóa các doanh nghiệp đều phải đối mặt với rủi ro sự thâm hụt, hoặc tình trạng lãi lỗ thất thường cho dù các doanh nghiệp luôn có kế hoạch mục tiêu và các kế hoạch cụ thể Một tổ chức hoạt động với năng suất cao có thể có nhiều khả năng thu hồi vốn đầu tư hơn

Nh ng tổ chức như v y cũng có sức đề háng cao hơn với m i trạng thái của nền kinh tế Mặt khác một tổ chức hoạt động với năng suất thấp cũng có thể đạt được thặng dư tương đối do các điều kiện cạnh tranh khác trong kinh doanh mang lại, nhưng bên cạnh đó ất dễ bị tổn thương và lâ vào t nh t ạng khủng hoảng trong một số điều kiện nhất định

Tuy nhiên, giờ đây năng suất không còn là sản xuất nhiều hơn hi sử dụng

nh ng nguồn lực như nhau hay sản xuất cùng sản phẩ nhưng sử dụng ít nguồn lực hơn à điều thiết yếu là sản xuất a đúng sản phẩm với giá cả cạnh t anh để luôn luôn đảm bảo sự thỏa mãn khách hàng ở mức cao nhất

1.2.3 Lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận

Lợi nhu n là chỉ tiêu inh tế tổng hợp phản ánh toàn bộ uá t nh sản xuất inh doanh của doanh nghiệp, có tác động đến i ặt uá t nh sản xuất inh doanh, là hoản chênh lệch gi a doanh thu à doanh nghiệp thu được với các hoản chi phí bỏ a để thu được các hoản doanh thu đó hi hiệu số gi a hai chỉ

Trang 18

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

tiêu inh tế này càng lớn th có nghĩa là doanh nghiệp hoạt động có hiệu uả, có lãi Điều đó phản ánh ằng hoạt động của doanh nghiệp đã đáp ứng được yêu cầu tự hạch toán lấy thu nh p t ừ chi phí Ngược lại chỉ tiêu lợi nhu n càng nhỏ và có huynh hướng â th chứng tỏ doanh nghiệp đang t ong t nh t ạng hoạt động hông

có hiệu uả, thu hông đủ bù chi, hàng hoá hông tiêu thụ hết còn ứ đ ng t ong

ho Căn cứ vào chỉ tiêu lợi nhu n, các doanh nghiệp có thể đánh giá được năng lực cạnh t anh của nh so với đối thủ Nếu lợi nhu n cao th năng lực cạnh t anh của doanh nghiệp cao và được đánh giá là hoạt động inh doanh của doanh nghiệp ất

hả uan

Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhu n phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp; cho thấy cứ một đồng doanh thu thì sẽ mang lại bao nhiêu đồng lợi nhu n Nếu tỷ suất lợi nhu n càng cao thì chứng tỏ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đạt hiệu quả tốt, chi phí cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là hợp lệ và ngược lại Nếu đ so sánh tỷ suất lợi nhu n của doanh nghiệp với ngành mà cho thấy thấp hơn điều đó chứng tỏ doanh nghiệp đang bán với giá thấp hơn, hoặc giá thành sản phẩm của doanh nghiệp cao hơn (có chi phí sản xuất inh doanh cao hơn) so với các doanh nghiệp khác cùng ngành

1.2.4 Uy tín của doanh nghiệp

Uy tín của doanh nghiệp là một trong nh ng chỉ tiêu quan tr ng để đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Niề tin được hiểu đơn giản là cảm giác chắc chắn về điều g đó Niề tin vào thương hiệu, niềm tin vào uy tín của doanh nghiệp là cảm giác tin chắc vào nh ng cam kết của doanh nghiệp với khách hàng, với nhà đầu tư, với đối tác Ngày nay, khách hàng dễ bị tấn công dồn d p bởi một lượng thông tin khổng lồ t ước khi mua hàng, trong khi mua hàng và sau khi mua hàng Doanh nghiệp muốn có được sự tin tưởng, có được niềm tin của khách hàng thì phải có uy tín

Cơ sở, tiền đề để tạo được uy tín của doanh nghiệp đó là doanh nghiệp phải

có một nguồn vốn đảm bảo để duy trì và phát triển hoạt động kinh doanh, có một hệ thống áy óc, cơ sở hạ tầng đáp ứng đầy đủ yêu cầu của hoạt động kinh doanh

Bên cạnh đó, uy tín của doanh nghiệp còn được thể hiện ở đẳng cấp thương hiệu Thương hiệu là nh ng dấu hiệu được các cá nhân tổ chức sử dụng để tạo khác

Trang 19

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

biệt hoá, nét riêng biệt cho sản phẩm hàng hoá mà h cung cấp cho khách hàng, phân biệt với sản phẩm của chủ thể khác Thương hiệu của một doanh nghiệp đánh giá uy tín của doanh nghiệp trong mắt người tiêu dùng Một doanh nghiệp có thương hiệu nổi tiếng sẽ mang lại nhiều lợi ích cho doanh nghiệp như: thuyết phục người tiêu dùng sử dụng sản phẩm, thuyết phục người bán hàng phân phối sản phẩm, tạo niềm tự hào cho nhân viên công ty, tạo ra lợi thế cạnh t anh, tăng hiệu quả của quảng cáo tiếp thị, tác động là tăng giá cổ phiếu, dễ dàng phát triển kinh doanh, là tăng giá t ị tài sản vô hình của doanh nghiệp

Yếu tố quan tr ng nhất để tạo nên uy tín của doanh nghiệp đó là “con người trong doanh nghiệp” tức doanh nghiệp đó phải có một đội ngũ cán bộ có t nh độ chuyên môn, nghiệp vụ cao, đội ngũ nhân viên giỏi về tay nghề và kỹ năng là việc, h là nh ng con người có trách nhiệm, nhiệt tình trong công việc, biết hơi

d y nhu cầu của hách hàng Điều này sẽ được đề c p cụ thể hơn ở tiêu chí năng lực quản trị

về kinh doanh nhỏ rằng “Th o ết quả phân tích cuối cùng, hơn 90% các thất bại trong kinh doanh là do thiếu năng lực và thiếu kinh nghiệm quản trị” Cùng hoạt động trên một lãnh thổ tuy nhiên các loại hình doanh nghiệp bảo hiểm khác nhau lại

có nh ng cơ chế quản lý khác nhau Do v y, hi đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, người ta cũng dựa vào chỉ tiêu này

Một doanh nghiệp được đánh giá là có năng lực quản trị tốt là doanh nghiệp

có các đặc điểm sau:

Trang 20

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

- Doanh nghiệp xây dựng được các chiến lược kinh doanh hiệu quả và luôn thay đổi linh hoạt phù hợp với sự biến động của thị t ường Chiến lược kinh doanh phải thể hiện sự kết hợp hài hòa gi a hai loại chiến lược: chiến lược kinh doanh chung (nh ng vấn đề tổng quát bao trùm, có tính chất quyết định nhất) và chiến lược kinh doanh bộ ph n (nh ng vấn đề mang tính chất bộ ph n như chiến lược sản phẩm, chiến lược giá cả, chiến lược tiếp thị, chiến lược giao tiếp khuyếch

và cá nhân người lao động là yếu tố quyết định tới hiệu quả kinh tế Động lực cũng

là yếu tố để t p hợp, cố kết người lao động lại Trong doanh nghiệp, động lực cho

t p thể và cá nhân người lao động chính là lợi ích, là lợi nhu n thu được từ sản xuất

có hiệu quả hơn

- Doanh nghiệp có bộ máy g n, nhẹ, năng động, linh hoạt t ước thay đổi của thị t ường Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp phải thích ứng với sự thay đổi của môi

t ường kinh doanh

- Doanh nghiệp luôn tăng cường mở rộng quan hệ cầu nối gi a doanh nghiệp

và xã hội

1.3 Các nhân tố tá động đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp chịu tác động của rất nhiều nhân tố hác nhau Th o ô h nh i cương của M.Porter có thể thấy, có ít nhất 6 nhóm yếu tố tác động đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp: điều kiện cầu (thị

t ường), điều kiện yếu tố (nguồn lực đầu vào), các ngành cung ứng và liên quan (cạnh tranh nghành), các yếu tố ngẫu nhiên và yếu tố nhà nước Tuy nhiên có thể chia các nhân tố tác động đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiêp thành ba nhóm: các nhân tố trong nội bộ doanh nghiệp, các yếu tố thuộc ôi t ường vĩ ô và các nhân tố thuộc ôi t ường ngành

Trang 21

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

1.3.1 Các nhân tố trong nội bộ doanh nghiệp

ôi t ường bên trong là bối cảnh thuộc nội bộ doanh nghiệp, ở đây chứa đựng nh ng yếu có thể kiể soát được hay nh ng yếu tố chủ quan của doanh nghiệp Các nhân tố thuộc ôi t ường bên trong có vai trò quan tr ng đến sự tồn tại

và phá triển của doanh nghiệp Nó được coi là phương tiện để doanh nghiệp đối phó với thách thức cũng như đón nh n nhưng cơ hội của ôi t ường bên ngoài, kết quả

là doanh nghiệp có thể tiến lên trong thị t ường hoặc có thể thất bại nếu như hông

có nh ng bước đi đúng Các nhân tố bên trong doanh nghiệp bao gồm:

1.3.1.1 Trình độ tổ chức quản lý của doanh nghiệp

Cơ cấu tổ chức bộ máy doanh nghiệp là tổng hợp các bộ ph n khác nhau có mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau, được chuyên ôn hóa, được giao nh ng quyền hạn nhất định nhằm thực hiện các chức năng uản trị doanh nghiệp

Quản trị doanh nghiệp tác động mạnh đến hoạt động của đội ngũ lao động,

sự cân bằng của doanh nghiệp với ôi t ường bên ngoài cũng như cân đối có hiệu quả các bộ ph n bên trong doanh nghiệp, mặt khác, gi a quản trị doanh nghiệp và chất lượng sản phẩm có quan hệ nhân quả… nên tác động mạnh mẽ đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Quản trị lao động có chất lượng nếu có cơ cấu tổ chức

bộ máy quản trị tốt Do v y đây là nhân tố tác động đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

1.3.1.2 Trình độ lao động trong doanh nghiệp

Nguồn nhân lực là nhân tố chủ yếu tạo lợi nhu n cho doanh nghiệp: nguồn nhân lực đảm bảo m i nguồn sáng tạo trong tổ chức Chỉ có con người mới sáng tạo

ra các hàng hoá, dịch vụ và kiể t a được quá trình sản xuất inh doanh đó ặc

dù trang thiết bị, tài sản, nguồn tài chính là nh ng nguồn tài nguyên mà các tổ chức đều cần phải có, nhưng t ong đó tài nguyên nhân văn - con người lại đặc biệt quan

tr ng Không có nh ng con người làm việc hiệu quả thì tổ chức đó hông thể nào đạt tới mục tiêu

hi xây dựng hay định vị ột doanh nghiệp, thông thường các yếu tố vốn và công nghệ được x là ấu chốt của chiến lược phát t iển, t ong hi đó yếu tố nhân

sự thường hông được chú t ng lắ , nhất là t ong giai đoạn hởi đầu Sự thiếu uan tâ hoặc uan tâ hông đúng ức đối với yếu tố nhân sự có thể dẫn đến

Trang 22

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

t nh t ạng "hụt hơi" hay bị loại hỏi "vòng chiến", ột hi ức độ cạnh t anh tăng đột biến về chiều ộng và chiều sâu Xét cho cùng, nhân lực là tác nhân chính tạo a vốn và đề xuất nh ng ý tưởng ới; đồng thời cũng đả nh n vai t ò ch n lựa và ứng dụng các công nghệ tiên tiến và thực thi các chỉ tiêu nhằ nâng cao thành tích của doanh nghiệp T ong nhiều t ường hợp, vốn và công nghệ có thể huy động và thực hiện; nhưng để xây dựng được ột đội ngũ nhân sự nhiệt t nh, t n tâ , có hả năng thích hợp và là việc có hiệu uả th phức tạp và tốn é hơn nhiều

V thế, để có thể tồn tại t ong t ường ỳ, ột công ty (bất lu n lớn hay nhỏ) cần phải t p t ung tăng cường và phát huy hả năng đáp ứng của nguồn nhân lực

ua tất cả các giai đoạn của chu ỳ sinh t ưởng của doanh nghiệp

Nguồn nhân lực bao gồ ột số nội dung chủ yếu sau:

- Ban giám đốc doanh nghiệp

Là nh ng cán bộ uản lý ở cấp cao nhất t ong doanh nghiệp, nh ng người vạch a chiến lược, t ực tiếp điều hành, tổ chức thực hiện công việc inh doanh của doanh nghiệp Đối với nh ng công ty cổ phần, nh ng tổng công ty lớn, ngoài ban giá đốc còn có hội đồng uản t ị là đại diện cho các chủ sở h u doanh nghiệp uyết định phương hướng inh doanh của công ty Các thành viên của ban giá đốc

có ảnh hưởng ất lớn đến ết uả hoạt động sản xuất inh doanh của doanh nghiệp Nếu các thành viên có t nh độ, inh nghiệ và hả năng đánh giá, năng động, có

ối uan hệ tốt với bên ngoài th h sẽ đ lại cho doanh nghiệp hông chỉ nh ng lợi ích t ước ắt như: tăng doanh thu, tăng lợi nhu n à còn uy tín lợi ích lâu dài cho doanh nghiệp Đây ới là yếu tố uan t ng tác động đến hả năng cạnh t anh của doanh nghiệp

- Đội ngũ cán bộ quản lý ở cấp doanh nghiệp

Là nh ng người uản lý chủ chốt có inh nghiệ công tác, phong cách uản

lý, hả năng a uyết định, hả năng xây dựng ê íp uản lý và hiểu biết sâu ộng lĩnh vực inh doanh sẽ là ột lợi thế uan t ng cho doanh nghiệp Người uản lý

là việc t ực tiếp với nhân viên cấp dưới, với chuyên viên, v v y t nh độ hiểu biết của h sẽ giúp h nảy sinh nh ng ý tưởng ới, sáng tạo phù hợp với sự phát t iển

và t ưởng thành của doanh nghiệp

Trang 23

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

- Các cán bộ quản lý ở cấp phân xưởng, đốc công và công nhân

T nh độ tay nghề của công nhân và lòng hăng say nhiệt t nh là việc của h

là yếu tố tác động ất lớn đến hả năng cạnh t anh của doanh nghiệp ởi hi tay nghề cao ết hợp với lòng hăng say nhiệt t nh lao động th nhất định năng suất lao động sẽ tăng t ong hi chất lượng sản phẩ được bảo đả Đây là tiền đề để doanh nghiệp có thể tha gia và đứng v ng t ong cạnh t anh

uốn đả bảo được điều này các doanh nghiệp phải tổ chức đào tạo và đào tạo lại đội ngũ người lao động của nh, giáo dục cho h lòng nhiệt t nh hăng say

và tinh thần lao động t p thể

1.3.1.3 Năng lực tài chính của doanh nghiệp

hả năng tài chính của doanh nghiệp uyết định đến việc thực hiện hay hông thực hiện bất cứ ột hoạt động đầu tư, ua sắ hay phân phối của doanh nghiệp Doanh nghiệp có tiề lực về tài chính sẽ có nhiều điều iện thu n lợi t ong việc đổi ới công nghệ, đầu tư t ang thiết bị, đả bảo nâng cao chất lượng, hạ giá thành nhằ duy t và nâng cao sức ạnh cạnh t anh, củng cố vị t í của nh t ên thị t ường

Năng lực tài chính của doanh nghiệp được thể hiện ở nguồn vốn Vốn là một nguồn lực liên quan trực tiếp tới năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Một doanh nghiêp có năng lực cạnh tranh cao là doanh nghiệp có nguồn vốn dồi dào, luôn đảm bảo huy động được vốn trong nh ng điều kiện cần thiết, có nguồn huy động vốn hợp lý, có kế hoạch sử dụng vốn hiệu quả để phát triển lợi nhu n và phải hạch toán các chi phí õ àng để xác định được hiệu quả chính xác Nếu không có nguồn vốn dồi dào thì hạn chế rất lớn tới kết quả hoạt động của doanh nghiệp như hạn chế việc sử dụng công nghệ hiện đại, hạn chế việc đào tạo nâng cao t nh độ cán

bộ và nhân viên, hạn chế triển khai nghiên cứu, ứng dụng, nghiên cứu thị t ường, hạn chế hiện đại hóa hệ thống tổ chức quản lý …T ong thực tế không có doanh nghiệp nào có thể tự có đủ vốn để triển khai tất cả các mặt trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Vì v y, điều quan tr ng nhất là doanh nghiệp có kế hoạch huy động vốn phù hợp và phải có chiến lược đa dạng hóa nguồn cung vốn

Năng lực tài chính của doanh nghiệp không chỉ được thể hiện ở nguồn vốn

mà còn được phản ánh qua các chỉ tiêu như: nợ phải trả, lợi nhu n t ước thuế, quy

Trang 24

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

mô của các quỹ, giá trị gia tăng, giá t ị gia tăng t ên các đơn vị lao động, hà lượng giá gia tăng …

1.3.1.4 Khả năng liên kết và hợp tác với doanh nghiệp khác và hội nhập kinh

tế quốc tế

Khả năng liên doanh, liên ết là sự kết hợp gi a hai hay nhiều pháp nhân kinh tế để tạo thành một pháp nhân mới nhằ tăng sức mạnh tổng hợp về năng lực kinh nghiệm, tài chính và thiết bị công nghệ, giúp doanh nghiệp phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu nâng cao năng lực cạnh tranh

Khả năng liên ết và hợp tác của doanh nghiệp thể hiện ở việc nh n biết các

cơ hội kinh doanh mới, lựa ch n đúng đối tác liên minh và khả năng v n hành liên minh một cách có kết quả và đạt hiệu quả cao, đạt được các mục tiêu đặt ra, sự linh hoạt của doanh nghiệp trong việc nắm bắt các cơ hội inh doanh t ên thương

t ường Nếu doanh nghiệp không thể hoặc có ít khả năng liên inh hợp tác với các đối tác khác thì sẽ bỏ qua nhiều cơ hội kinh doanh và nếu cơ hội đó được đối thủ cạnh tranh nắm bắt thì nó sẽ trở thành nguy cơ với doanh nghiệp

1.3.1.5 Trình độ thiết bị,công nghệ

T nh t ạng áy óc thiết bị và công nghệ có ảnh hưởng ột cách sâu sắc đến hả năng cạnh t anh của doanh nghiệp Cơ sở v t chất ỹ thu t là yếu tố v t chất h u h nh uan t ng phục vụ cho uá t nh sản xuất inh doanh của doanh nghiệp, là nền tảng uan t ng để doanh nghiệp tiến hành các hoạt động inh doanh Cơ sở v t chất đ lại sức ạnh inh doanh cho doanh nghiệp t ên cơ sở sức sinh lời của tài sản Cơ sở v t chất dù chiế tỷ t ng lớn hay nhỏ t ong tổng tài sản của doanh nghiệp th nó vẫn có vai t ò uan t ng thúc đẩy các hoạt động inh doanh, nó thể hiện bộ ặt inh doanh của doanh nghiệp ua hệ thống nhà xưởng,

ho tàng, cửa hàng, bến bãi…Cơ sở v t chất ỹ thu t của doanh nghiệp càng được

bố t í hợp lý bao nhiêu th càng góp phần đ lại hiệu uả cao bất nhiêu Điều này thấy há õ nếu ột doanh nghiệp có hệ thống nhà xưởng, ho tàng, cửa hàng, bến bãi được bố t í hợp lý, nằ t ong hu vực có t độ dân cư lớn, thu nh p về cầu về tiêu dùng của người dân cao…và thu n lợi về giao thông sẽ đ lại cho doanh nghiệp ột tài sản vô h nh ất lớn đó là lợi thế inh doanh đả bảo cho doanh nghiệp hoạt động inh doanh có hiệu uả cao

Trang 25

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

T nh độ ỹ thu t và t nh độ công nghệ sản xuất của doanh nghiệp ảnh hưởng tới năng suất, chất lượng sản phẩ , ảnh hưởng tới ức độ tiết iệ hay tăng phí nguyên v t liệu do đó ảnh hưởng đến hiệu uả sản xuất inh doanh của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp có t nh độ ỹ thu t sản xuất còn có công nghệ sản xuất tiên tiến và hiện đại sẽ đả bảo cho doanh nghiệp sử dụng tiết iệ nguyên v t liệu, nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩ , còn nếu t nh độ ỹ thu t sản xuất của doanh nghiệp thấp é hoặc công nghệ sản xuất lạc h u hay thiếu đồng bộ sẽ

là cho năng suất, chất lượng sản phẩ của doanh nghiệp ất thấp, sử dụng lãng phí nguyên v t liệu

Ngày nay việc t ang bị áy óc thiết bị công nghệ có thể được thực hiện dễ dàng, tuy nhiên doanh nghiệp cần phải biết sử dụng với uy ô hợp lý ới đ lại hiệu uả cao

1.3.1.6 Trình độ năng lực marketing

Năng lực marketing của doanh nghiệp là khả năng nắm bắt nhu cầu thị

t ường, khả năng thực hiện chiến lược 4P – mô hình Marketing hỗn hợp (Product, Place, Price, Promotion) trong hoạt động marketing Khả năng a ting tác động trực tiếp tới sản xuất và tiêu thụ sản phẩ , đáp ứng nhu cầu của khách hàng, góp phần là tăng doanh thu, tăng thị phần tiêu thụ sản phẩm, nâng cao vị thế của doanh nghiệp Đây là yếu tố rất quan tr ng tác động tới năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Vì v y, điều tra cầu thị t ường và dựa trên khả năng sẵn có của doanh nghiệp để lựa ch n lĩnh vực kinh doanh phù hợp, tạo ra sản phẩ có thương hiệu được người sử dụng chấp nh n Phạ vi sử dụng a ting ất ộng ãi, marketing liên uan đến nhiều lĩnh vực như: h nh thành giá cả, dự t , bao b đóng gói, xây dựng nhãn hiệu, hoạt động và uản lý bán hàng, tín dụng, v n chuyển, t ách nhiệ

xã hội, lựa ch n nơi bán lẻ, phân tích người tiêu dùng, hoạt động bán sỉ, bán lẻ, đánh giá và lựa ch n người ua hàng công nghiệp, uảng cáo, ối uan hệ xã hội, nghiên cứu a ting, hoạch định và bảo hành sản phẩ

1.3.2 Các nhân tố thuộc môi trường ngành

ôi t ường ngành là ôi t ường bao gồ các doanh nghiệp t ong cùng ột ngành tham gia hoạt động sản xuất inh doanh ôi t ường ngành còn được hiểu là

Trang 26

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

ôi t ường cạnh t anh của doanh nghiệp sự tác động của ôi t ường ngành ảnh hưởng tới hả năng cạnh t anh của các doanh nghiệp là điều hông thể phủ nh n

Th o ô h nh sức ạnh của icha l Po t , ôi t ường ngành bao gồ nă nhân tố cơ bản: đối thủ cạnh t anh, người ua, người cung cấp, các đối thủ tiề năng và các sản phẩ thay thế

Hình 1.1: Mô hình 5 tác lực cạnh tranh của Michael Porter

Nguồn: http://www.marketingbox.vn/

Sức mạnh của nă lực lượng này có thể thay đổi theo thời gian hi các điều kiện ngành thay đổi, mỗi tác động của chúng đến doanh nghiệp sẽ khác nhau và quyết định mức độ gay gắt trong cạnh tranh Do v y, phân tích được tác động của chúng, sẽ xác định vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp trong bức tranh toàn ngành

mà doanh nghiệp tham gia hoạt động

Mỗi yếu tố từ sơ đồ trên có nh ng ảnh hưởng nhất định đến hoạt động kinh doanh và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp:

1.3.2.1 Đối thủ cạnh tranh hiện tại

Đối thủ cạnh tranh hiện tại trong ngành của doanh nghiệp là nh ng cá nhân, doanh nghiệp cùng sản xuất, kinh doanh nh ng sản phẩm dịch vụ giống như của

Đối thủ mới tiềm năng ( ào cản gia

nh p, rút lui)

Khách hàng Nhà cung cấp Đối thủ cạnh tranh

hiện tại (Đối thủ cạnh tranh trong ngành)

Sản phẩm thay thế

Trang 27

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

doanh nghiệp và tranh giành thị t ường, khách hàng với doanh nghiệp Ngày nay, trong kinh doanh, các doanh nghiệp không nh ng cần hiểu khách hàng của mình mà còn am hiểu về đối thủ cạnh tranh của nh để có thể hoạch định các chiến lược kinh doanh và cạnh tranh có hiệu quả

Khi nghiên cứu các đối thủ cạnh tranh, doanh nghiệp cần nắm rõ các vấn đề:

Nh ng doanh nghiệp nào là đối thủ cạnh tranh? Mục đích tương lai của đối thủ? Chiến lược hiện tại của đối thủ cạnh tranh? Ảnh hưởng của đối thủ cạnh t anh đến ngành như thế nào? Các mặt mạnh và yếu của đối thủ ? Mức độ cạnh tranh của các đối thủ cạnh tranh trong hiện tại phụ thuộc vào số lượng và quy mô các doanh nghiệp trên thị t ường, tốc độ tiêu thụ sản phẩm và tính khác biệt về sản phẩm

Các nhà kinh tế h c đo lường cường độ cạnh tranh bằng các chỉ số về mức

độ t p trung ngành Hệ số t p t ung được xác định bằng thị phần mà bốn công ty lớn nhất trong ngành chiếm gi Hệ số t p trung cao chỉ ra rằng các doanh nghiệp hàng đầu chiếm gi một vị trí quan tr ng trên thị t ường và tính t p trung cao của ngành Điều đó cũng có nghĩa ằng khả năng thống lĩnh thị t ường của các doanh nghiệp lớn, quyền lực t ong đà phán với hệ thống cung cấp hay hệ thống phân phối cũng được t p trung Hệ số t p trung thấp chỉ ra rằng ngành kinh doanh bị cạnh tranh bởi nhiều doanh nghiệp, không có doanh nghiệp nào có được thị phần quan tr ng

1.3.2.2 Đối thủ cạnh tranh tiềm năng

Đối thủ cạnh t anh tiề năng là nh ng doanh nghiệp chưa tha gia vào loại

h nh inh doanh này nhưng có đủ tiề năng và sẵn sàng gia nh p thị t ường Việc gia nh p thị t ường của các doanh nghiệp ới t ực tiếp là giả tính chất uy ô cạnh t anh do tăng năng lực sản xuất và hối lượng sản xuất t ong ngành Sự xuất hiện của các đối thủ ới có hả năng gây a nh ng cú sốc ạnh cho các doanh nghiệp hiện tại v thông thường nh ng người đi sau thường có nhiều căn cứ cho việc a uyết định và nh ng chiêu bài của h thường có tính bất ngờ

Về lý thuyết, bất cứ doanh nghiệp nào cũng đều có cơ hội và có hả năng gia

nh p hay út lui hỏi ột ngành inh doanh, và nếu sự gia nh p hay út lui là tự do

th lợi nhu n thường chỉ đạt ở ức ất thấp Tuy nhiên, t ong thực tiễn, các ngành inh doanh cớ nh ng đặc điể ang tính đặc t ưng có hả năng bảo vệ ức lợi nhu n thỏa đáng cho các doanh nghiệp t ong ngành do có thể ngăn cản hay hạn chế

Trang 28

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

sự cạnh t anh từ việc gia nh p ới thị t ường Các đặc tính này được g i là ào cản gia nh p

Về góc độ chiến lược, các ào cản có thể được tạo a và hai thác nhằ duy

t và cải tiến lợi thế cạnh t anh của các doanh nghiệp ột số hàng ào gia nh p và

út lui được ể đến như sau:

- Dễ dàng gia nh p ngành nếu: Công nghệ sản xuất thông dụng; dễ dàng tiếp

c n hệ thống phân phối; uy ô đầu tư ban đầu hông lớn; hông có độc uyền thương hiệu…

- hó gia nh p thị t ường nếu: Thị t ường hiện tại có sự đăng ý bảo hộ uyền sáng chế hoặc uyền sở h u t í tuệ; ất hó chuyển đổi thương hiệu hay chuyển nhượng thương hiệu; hệ thống phân phối hạn chế; yếu cầu vốn đầu tư ban đầu lớn…

- Dễ dàng út lui thị t ường nếu: tài sản đầu tư dễ thanh lý hoặc chuyển nhượng; chi phí út lui thấp; hoạt động inh doanh há độc l p…

- hó út lui hỏi ngành nếu: Tài sản đầu tư có tính chất đặc thù, chuyên

ôn hóa cao; chi phí út lui cao; hoạt động inh doanh có liên uan đến nhiều hoạt động hác hay nhiều bộ ph n inh doanh hác…

Để chống lại các đối thủ cạnh t anh tiề ẩn, các doanh nghiệp thường thực hiện các chiến lược phân biệt sản phẩ , nâng cao chất lượng, bổ sung thê nh ng đặc điể ới của sản phẩ , hông ngừng cải tiến, hoàn thiện sản phẩ nhằ là cho sản phẩ của nh có nh ng đặc điể hác biệt hoặc nổi t ội t ên thị t ường, hoặc phấn đấu giả chi phí sản xuất, tiêu thụ

1.3.2.3 Nhà cung cấp

Các nguồn lực đầu vào của một doanh nghiệp được cung cấp chủ yếu bởi các doanh nghiệp hác, các đơn vị kinh doanh và các cá nhân Việc đảm bảo chất lượng, số lượng cũng như giá cả các yếu tố đầu vào của doanh nghiệp phụ thuộc vào tính chất của các yếu tố đó, phụ thuộc vào tính chất của người cung ứng và các hành vi của h Nếu các yếu tố đầu vào của doanh nghiệp là không có sự thay thế và

do các nhà độc quyền cung cấp thì việc đảm bảo yếu tố đầu vào của doanh nghiệp phụ thuộc vào các nhà cung ứng rất lớn, chi phí về các yếu tố đầu vào của doanh nghiệp phụ thuộc vào các nhà cung ứng rất lớn, chi phí về các yếu tố đầu vào sẽ cao

Trang 29

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

hơn b nh thường nên sẽ làm giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Còn nếu các yếu tố đầu vào của doanh nghiệp là sẵn có và có thể chuyển đổi thì việc đảm bảo về số lượng, chất lượng cũng như hạ chi phí về các yếu tố đầu vào là

dễ dàng và không bị phụ thuộc vào người cung ứng thì sẽ nâng cao được hiệu quả sản xuất kinh doanh

Liên uan tới năng lực cạnh t anh của các doanh nghiệp, nh ng đặc điể sau của nhà cung ứng có ảnh hưởng ất lớn đến cuộc cạnh t anh t ong ngành:

- Số lượng người cung ứng: Thể hiện ức cung nguyên v t liệu và ức độ

lựa ch n nhà cung ứng của các doanh nghiệp cao hay thấp Nhiều nhà cung ứng tạo

a sự cạnh t anh t ên thị t ường nguyên v t liệu, nó có tác dụng là giả chi phí đầu vào cho các nhà sản xuất

- Tính độc uyền của nhà cung ứng: Tạo a cho h nh ng điều iện để ép giá

các nhà sản xuất, gây a nh ng hó hăn t ong việc cạnh t anh bằng giá cả

- ối liên hệ gi a các nhà cung ứng và nhà sản xuất: hi à cung ứng đồng

thời là ột đơn vị sản xuất inh doanh t ong cùng ột tổ chức với nhà sản xuất th tính liên ết nội bộ được phát huy tạo cho các nhà sản xuất có điều iện thực hiện cạnh t anh bằng giá

Để giả bớt các ảnh hưởng xấu từ phía các nhà cung ứng, các doanh nghiệp cần phải có ối uan hệ tốt với h , hoặc ua của nhiều người t ong đó ch n a người cung cấp chính đồng thời tích cực nghiên cứu t nguyên v t liệu thay thế,

dự t nguyên v t liệu hợp lý

1.3.2.4 Khách hàng

hách hàng là đối tượng kinh doanh của doanh nghiệp, người tạo ra lợi nhu n cho doanh nghiệp Khách hàng là nh ng người có cầu về sản phẩm của doanh nghiệp mà cầu là nhân tố đầu tiên ảnh hưởng có tính quyết định đến m i hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Ngày nay, hách hàng đòi hỏi ngày càng cao không chỉ về chất lượng, giá cả,

sự tiện lợi mà cả về thái độ cách phục hách hàng t anh đua với ngành bằng cách bắt ép giá giảm xuống, mặc cả để có chất lượng tốt hơn và được phục vụ nhiều hơn đồng thời còn là cho các đối thủ chống lại nhau Tất cả đều làm tổn hao mức lợi nhu n của ngành nói chung và của doanh nghiệp nói iêng Thông thường khách

Trang 30

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

hàng yêu cầu giảm giá bán hoặc yêu cầu tăng chất lượng hàng hóa đi è với các dịch vụ hoàn hảo Điều này sẽ khiến cho chi phí hoạt động tăng lên hi doanh nghiệp có ưu thế sẽ có cơ hội tăng giá bán dẫn đến lợi nhu n tăng, ngược lại khi khách hàng có nhiều ưu thế hơn sẽ khiến doanh nghiệp phải đối mặt với nhiều nguy

cơ hách hàng có lợi thế t ước doanh nghiệp trong nh ng t ường hợp: khách hàng mua sản phẩm của doanh nghiệp với số lượng lớn lợi dụng sức ua để đòi giảm giá; khi khách hàng có đầy đủ thông tin về thị t ường, giá cả; khi khách hàng có nhiều sự lựa ch n hác nhau đối với các sản phẩm thay thế đa dạng; khi khách hàng

có thể tự cung ứng v t tư…

Nếu như sản phẩm của doanh nghiệp sản xuất a à hông có người hoặc là hông được người tiêu dùng chấp nh n rộng rãi thì doanh nghiệp không thể tiến hành sản xuất được M t độ dân cư, ức độ thu nh p, tâm lý và sở thích tiêu dùng… của khách hàng ảnh hưởng lớn tới sản lượng và giá cả sản phẩm sản xuất của doanh nghiệp, ảnh hưởng tới sự cạnh tranh của doanh nghiệp vì v y ảnh hưởng tới hiệu quả của doanh nghiệp

1.3.2.5 Sản phẩm thay thế

Sự a đời của các sản phẩ thay thế là ột tất yếu nhằ đáp ứng sự biến động của nhu cầu thị t ường th o hướng ngày càng đa dạng hơn, phong phú và cao cấp hơn và chính đó lại là giả hả năng cạnh t anh của các sản phẩ thay thế Các sản phẩ được thay thế đáng uan tâ nhất là nh ng sản phẩ thuộc về xu thế cải thiện việc đánh đổi t nh h nh giá cả của chung lấy của ngành và hai là do ngành

có lợi nhu n cao T ong t ường hợp sau, các sản phẩ thay thế sẽ ồ ạt nhảy vào cuộc nếu sự phát t iển t ong bản thân ngành do là tăng cường độ cạnh t anh t ong nội bộ ngành và đòi hỏi giả giá hoặc cải thiện t nh h nh hoạt động

Sản phẩ thay thế thường có sức cạnh t anh cao hơn do được sản xuất t ên

nh ng dây t uyền sản xuất tiên tiến hơn ặc dù phải chịu sự chống t ả của các sản phẩ bị thay thế nhưng các sản phẩ thay thế có nhiều ưu thế hơn, do đó sẽ dần dần thu hẹp thị t ường của các sản phẩ bị thay thế (đặc biệt là các sản phẩ à nhu cầu thị t ường xã hội bị chặn) Sản phẩ thay thế phát t iển sẽ là giả hả năng cạnh t anh của sản phẩ bị thay thế Cách hắc phục của doanh nghiệp này là hướng tới sản phẩ ới hay các hách hàng t iế độ thoả dụng ới

Trang 31

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Sức ép từ phía sản phẩm thay thế phụ thuộc vào:

- Số lượng các sản phẩm thay thế: Số lượng sản phẩm thay thế nhiều thì sức

1.3.3 Các nhân tố thuộc môi trường vĩ mô

ôi t ường vĩ ô chính là ôi t ường mà doanh nghiệp đang hoạt động Môi

t ường kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm nhiều nhân tố phức tạp ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp ôi t ường đó chính là tổng thể các nhân tố cơ bản: nhân tố kinh tế, nhân tố chính trị và pháp lu t, nhân tố xã hội , nhân

tố tự nhiên, nhân tố công nghệ Mỗi nhân tố này tác động và chi phối mạnh mẽ đến các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Chúng có thể là cơ hội hoặc thách thức đối với doanh nghiệp Các doanh nghiệp cần phải có sự am hiểu về các nhân tố trên

và đưa a cách ứng xử cho phù hợp đối với nh ng đòi hỏi; nh ng biến động của chúng đối với nh ng doanh nghiệp khi tham gia vào quá trình hội nh p kinh tế quốc

tế thì vấn đề này cần được coi tr ng

1.3.3.1 Môi trường kinh tế

Các yếu tố ôi t ường kinh tế là các yếu tố ảnh hưởng quan tr ng đến thách thức cũng như là nguồn hai thác các cơ hội đối với doanh nghiệp Sự tác động của các yếu tố của ôi t ường này có tính chất trực tiếp và năng động hơn so với một số các yếu tố khác của ôi t ường tổng quát Các yếu tố kinh tế chủ yếu ảnh hưởng đến hoạt động của doanh nghiệp bao gồm:

- Tốc độ tăng t ưởng của nền kinh tế: Một nền kinh tế tăng t ưởng sẽ tạo đà cho doanh nghiệp phát triển, nhu cầu dân cư sẽ tăng lên đồng nghĩa với một tương lai sáng sủa, điều này cũng có nghĩa là tốc độ tích luỹ vốn đầu tư t ong nền kinh tế cũng tăng lên, mức độ hấp dẫn đầu tư t ong và ngoài nước cũng sẽ tăng cao, sự cạnh

t anh cũng ngày càng gay gắt Thị t ường được mở rộng đây chính là cơ hội tố cho

nh ng doanh nghiệp biết t n dụng thời cơ, biết tự hoàn thiện mình, không ngừng

Trang 32

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

vươn lên chiế lĩnh thị t ường Nhưng nó cũng chính là thách thức đối với nh ng doanh nghiệp không có mục tiêu rõ ràng, không có chiến lược hợp lý

- Lãi suất và xu hướng của lãi suất trong nền kinh tế: Lãi suất và xu hướng của lãi xuất trong nền kinh tế có ảnh hưởng đến xu thế của tiết kiệm, tiêu dùng và đầu tư và do v y ảnh hưởng tới hoạt động của các doanh nghiệp Đối với các doanh nghiệp, lãi suất cho vay hình thành nên chi phí vốn và là chi phí đầu vào của quá trình sản xuất inh doanh Do đó, i sự biến động về lãi suất cho vay trên thị

t ường cũng đều ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sản xuất kinh doanh hay nói cách hác là tác động trực tiếp đến lợi nhu n của doanh nghiệp và ua đó điều chỉnh các hành vi của h các hoạt động kinh tế Lãi xuất tăng sẽ hạn chế nhu cầu vay vốn để đầu tư ở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh, ảnh hưởng tới mức lời của các doanh nghiệp Đồng thời khi lãi xuất tăng cũng sẽ khuyến hích người dân gửi tiền vào ngân hàng nhiều hơn và do v y làm cho nhu cầu tiêu dùng giảm xuống

- Chính sách tiền tệ và tỷ giá hối đoái: Chính sách tiền tệ có thể tạo v n hội tốt cho doanh nghiệp nhưng cũng có thể là nguy cơ cho sự phát triển của doanh nghiệp đặc biệt nó tác động điều chỉnh quan hệ xuất nh p khẩu Sự biến động của tỷ giá hối đoái có tác động nhanh chóng và sâu sắc đối với từng quốc gia nói chung và từng doanh nghiệp nói riêng nhất là trong điều kiện của nền kinh tế mở Nếu đồng tiền nội tệ lên giá, sức cạnh tranh của các doanh nghiệp sẽ giảm ở thị t ường nước ngoài, v hi đó giá bán của hàng hóa tính bằng đồng ngoại tệ sẽ cao Hơn n a khi đồng tiền nội tệ lên giá sẽ khuyến khích nh p nhẩu vì giá hàng nh p khẩu giả, như

v y sực cạnh tranh của các doanh nghiệp t ong nước sẽ bị giảm, ngay cả ở thị

t ường t ong nước

- Lạm phát: Lạ phát cũng là 1 nhân tố quan tr ng cần phải xem xét và phân tích Lạm phát cao hay thấp có ảnh hưởng đến tốc độ đầu tư vào nền kinh tế Lạm phát làm giảm tỷ lệ tăng t ưởng kinh tế, lãi suất tăng và gây ra nhiều biến động Doanh nghiệp không thể dự đoán t ước được m i điều sẽ xảy và do tỷ lệ sinh lời trong doanh nghiệp không thể bù đắp sự giảm giá trị của tiền tệ nên đối phó với lạm phát, doanh nghiệp sẽ hạn chế đầu tư hông nh ng v y, khi lạ phát tăng, sức mua của xã hội cũng bị giảm sút và làm cho nền kinh tế bị đ nh t ệ Trái lại thiểu

Trang 33

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

phát cũng là cho nền kinh tế bị trì trệ Việc duy trì một tỷ lệ lạm phát vừa phải có tác dụng khuyến hích đầu tư vào nền kinh tế, kích thích thị t ường tăng t ưởng

1.3.3.2 Môi trường chính trị và pháp luật

Chính trị và pháp lu t có tác dụng rất lớn đến sự phát triển của bất cứ doanh nghiệp nào, nhất là đối với nh ng doanh nghiệp kinh doanh quốc tế Chính trị và pháp lu t là nền tảng cho sự phát triển kinh tế cũng như là cơ sở pháp lý cho các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh ở bất cứ thị t ường nào dù là trong nước hay nước ngoài

Yếu tố chính t ị là yếu tố ất phức tạp, tuỳ th o điều iện cụ thể yếu tố này sẽ tác động đến sự phát t iển inh tế t ong phạ vi uốc gia hay uốc tế Các nhà uản

t ị chiến lược uốn phát t iển thị t ường cần phải nhạy cả với t nh h nh chính t ị ở

ỗi hu vực địa lý, dự báo diễn biến chính t ị t ên phạ vi uốc gia, hu vực, thế giới để có các uyết định chiến lược thích hợp và ịp thời ôi t ường chính t ị ổn định luôn luôn là tiền đề cho việc phát t iển và ở ộng các hoạt động đầu tư của các doanh nghiệp, các tổ chức cá nhân t ong và ngoài nước Các hoạt động đầu tư của nó lại tác động t ở lại ất lớn tới các hiệu uả sản xuất inh doanh của các doanh nghiệp hông có sự ổn định về chính t ị th sẽ hông có ột nền inh tế ổn định, phát t iển thực sự lâu dài và lành ạnh

ôi t ường pháp lý bao gồ lu t, các văn bản dưới lu t, các uy t nh uy phạ ỹ thu t sản xuất tạo a ột hành lang cho các doanh nghiệp hoạt động, các hoạt động của doanh nghiệp như sản xuất inh doanh cái g , sản xuất bằng cách nào, bán cho ai ở đâu, nguồn đầu vào lấy ở đâu đều phải dựa vào các uy định của pháp lu t Chỉ cần ột sự thay đổi nhỏ t ong hệ thống lu t pháp như thuế, đầu tư

sẽ ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất inh doanh của doanh nghiệp Các doanh nghiệp phải chấp hành các uy định của pháp lu t, phải thực hiện các nghĩa vụ của

nh với nhà nước, với xã hội và với người lao động như thế nào là do lu t pháp

uy định (nghĩa vụ nộp thuế, t ách nhiệ đả bảo vệ sinh ôi t ường, đả bảo đời sống cho cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp ) Có thể nói lu t pháp là nhân

tố hã hoặc huyến hích sự tồn tại và phát t iển của các doanh nghiệp, do đó ảnh hưởng t ực tiếp tới các ết uả cũng như hiệu uả của các hoạt động sản xuất inh doanh của các doanh nghiệp

Trang 34

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Lu t pháp õ àng, chính t ị ổn định là ôi t ường thu n lợi cho hoạt động inh doanh của từng doanh nghiệp Đặc biệt đối với từng doanh nghiệp tha gia vào hoạt động xuất hẩu chịu ảnh hưởng của uan hệ gi a các chính phủ, các hiệp định inh tế uốc tế Các doanh nghiệp này cũng đặc biệt uan tâ tới sự hác biệt

về pháp lu t gi a các uốc gia Sự hác biệt này có thể sẽ là tăng hoặc giả hả năng cạnh t anh của doanh nghiệp nh ng đièu này sẽ ảnh hưởng ất lớn đến các hoạt động, chính sách ế hoạch chiến lược phát t iển, loại h nh sản phẩ danh nghiệp sẽ cung cấp cho thị t ường

Ngoài yếu tố chính t ị và yếu tố pháp lu t, chính phủ cũng nằ t ong ôi

t ường chính t ị và pháp lu t cần đề c p Chính phủ có vai t ò to lớn t ong việc điều tiết vĩ ô nền inh tế thông ua các chính sách inh tế, tài chính, tiền tệ và các chương t nh chi tiêu của nh T ong ối uan hệ với các doanh nghiệp chính phủ vừa đóng vai t ò là người iể soát, huyến hích, tài t ợ, uy định, ngăn cấ , hạn chế vừa đóng vai t ò hách hàng uan t ng đối với doanh nghiệp (t ong chương

t nh chi tiêu của chính phủ) và sau cùng chính phủ đóng vai t ò là nhà cung cấp các dịch vụ cho doanh nghiệp như cung cấp thông tin vĩ ô, các dịch vụ công cộng hác Để t n dụng được cơ hội, giả thiểu nguy cơ các doanh nghiệp phải nắ bắt cho được nh ng uan điể , nh ng uy định, ưu tiên nh ng chương t nh chi tiêu của chính phủ và cũng phải thiết l p ột uan hệ tốt đẹp, th chí có thể thực hiện

sự v n động hành lang hi cần thiết nhằ tạo a 1 ôi t ường thu n lợi cho hoạt động của doanh nghiệp

1.3.3.3 Môi trường văn hóa xã hội

ôi t ường văn hóa bao gồ uan điểm sống, mức sống, phong cách sống, niềm tin, thói quen chi tiêu, tỷ lệ tăng dân số, t nh độ văn hóa, phong tục t p uán…Doanh nghiệp muốn thành công đòi hỏi phải tiến hành nghiên cứu, khảo sát các vấn đề văn hoá - xã hội liên uan đến lĩnh vực hoạt động của mình

Tình trạng thất nghiệp, t nh độ giáo dục, phong cách, lối sống, phong tục,

t p quán, tâm lý xã hội đều tác động một cách trực tiếp hoặc gián tiếp tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp, có thể theo hai chiều hướng tích cực hoặc tiêu cực Nếu không có tình trạng thất nghiệp, người lao động có nhiều cơ hội lựa ch n việc làm thì chắc chắn chi phí sử dụng lao động của doanh nghiệp sẽ cao

Trang 35

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

do đó là giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và ngược lại nếu tình trạng thất nghiệp là cao thì chi phí sử dụng lao động của doanh nghiệp sẽ giảm

là tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nhưng t nh t ạng thất nghiệp cao sẽ làm cho cầu tiêu dùng giảm và có thể dẫn đến tình trạng an ninh chính trị mất ổn định, do v y lại làm giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp T nh độ văn hoá ảnh hưởng tới khả năng đào tạo cũng như chất lượng chuyên môn và khả năng tiếp thu các kiến thức cần thiết của đội ngũ lao động, phong cách, lối sống, phong tục, t p quán, tâm lý xã hội Nó ảnh hưởng tới cầu về sản phẩm của các doanh nghiệp nên ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp

Sự hác biệt về xã hội sẽ dẫn đến việc liệu sản phẩ của doanh nghiệp hi xuất sang thị t ường nước ngoài đó có được thị t ường đó chấp nh n hay hông cũng như việc liệu doanh nghiệp đó có đủ hả năng đáp được yêu cầu của thị

t ường ới hay hông V v y các doanh nghiệp phải nghiên cứu ỹ các yếu tố xã hội tại thị t ường ới cũng như thị t ường t uyền thống để từ đó tiến hành phân đoạn thị t ường, đưa a được nh ng giải pháp iêng Đáp ứng thị t ường tốt nhất yêu cầu của thị t ường để nâng cao hả năng cạnh t anh của doanh nghiệp

1.3.3.4 Môi trường tự nhiên

Có thể nói các điều iện tự nhiên luôn luôn là ột yếu tố uan t ng t ong cuộc sống của con người (đặc biệt là các yếu tố của ôi t ường sinh thái), ặt hác

nó cũng là ột yếu tố đầu vào hết sức uan t ng của nhiều ngành inh tế như: nông nghiệp, công nghiệp hai hoáng, du lịch, v n tải T ong ất nhiều t ường hợp, chính các điều iện tự nhiên t ở thành ột yếu tố ất uan t ng để h nh thành lợi thế cạnh t anh của các sản phẩ và dịch vụ

Các điều iện tự nhiên như: các loại tài nguyên hoáng sản, vị t í địa lý, thơi tiết hí h u, ảnh hưởng tới chi phí sử dụng nguyên v t liệu, nhiên liệu, năng lượng, ảnh hưởng tới ặt hàng inh doanh, năng suất chất lượng sản phẩ , ảnh hưởng tới cung cầu sản phẩ do tính chất ùa vụ do đó ảnh hưởng tới hiệu uả sản xuất inh doanh của các doanh nghiệp t ong vùng Điều iện tự nhiên của từng vùng sẽ tạo a nh ng điều iện thu n lợi hoặc hó hăn cho doanh nghiệp t ong việc cạnh t anh vị t í địa lý thu n lợi ở t ung tâ công nghiệp hay gần nhất nguồn

Trang 36

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

nguyên liệu, nhân lực t nh độ cao, lành nghề hay các t ục đường giao thông uan

t ng sẽ tạo cơ hội cho các doanh nghiệp phát t iển, giả được chi phí

T nh t ạng ôi t ường, các vấn đề về xử lý phế thải, ô nhiễ , các àng buộc

xã hội về ôi t ường, đều có tác động nhất định đến chi phí inh doanh, năng suất

và chất lượng sản phẩ ột ôi t ường t ong sạch thoáng át sẽ t ực tiếp là giả chi phí inh doanh, nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩ tạo điều iện cho doanh nghiệp nâng cao hiệu uả sản xuất inh doanh

Cơ sở hạ tầng của nền inh tế nó uyết định sự phát t iển của nền inh tế cũng như sự phát t iển của các doanh nghiệp Hệ thống đường xá, giao thông, hệ thống thông tin liên lạc, hệ thống ngân hàng tín dụng, ạng lưới điện uốc gia ảnh hưởng tới chi phí inh doanh, hả năng nắ bắt thông tin, hả năng huy động

và sử dụng vốn, hả năng giao dịch thanh toán của các doanh nghiệp do đó ảnh hưởng ất lớn tới hiệu uả sản xuất inh doanh của doanh nghiệp

1.3.3.5 Môi trường công nghệ

T nh h nh phát t iển hoa h c ỹ thu t công nghệ, t nh h nh ứng dụng của hoa h c ỹ thu t và công nghệ vào sản xuất t ên thế giới cũng như t ong nước ảnh hưởng tới t nh độ ỹ thu t công nghệ và hả năng đổi ới ỹ thu t công nghệ của doanh nghiệp do đó ảnh hưởng tới năng suất chất lượng sản phẩ tức là ảnh hưởng tới hiệu uả sản xuất inh doanh của doanh nghiệp

hoa h c công nghệ tác động ạnh ẽ đến hả năng cạnh t anh của doanh nghiệp thông ua chất lượng sản phẩ và giá bán bất ỳ ột sản phẩ nào được sản xuất a cũng đều phải gắn với ột công nghệ nhất định Công nghệ sản xuất đó

sẽ uyết định chất lượng sản phẩ cũng như tác động tới chi phí cá biệt của từng doanh nghiệp từ đó tạo a hả năng cạnh t anh của từng doanh nghiệp hoa h c công nghệ tiên tiến sẽ giúp các doanh nghiệp xử lý thông tin ột cách chính xác và

có hiệu uả nhất t ong thời đại hiện nay, bất ỳ ột doanh nghiệp nào uốn thành công cũng cần có ột hệ thống thu th p, xử lý, lưu t , t uyền phát thông tin ột cách chính xác, đầy đú nhanh chóng hiệu uả về thị t ường và đối thủ cạnh t anh

ên cạnh đó, hoa h c công nghệ tiên tiến sẽ tạo a ột hệ thống cơ sở v t chất ỹ thu t hiện đại của nền inh tế uốc dân nói chung cũng như thị t ường doanh nghiệp

Trang 37

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

nói iêng V v y, có thể nói ằng hoa h c công nghệ là tiền đề cho các doanh nghiệp nâng cao hả năng cạnh t anh của nh

1.3.3.6 Tình hình kinh tế khu vực và thế giới

Mỗi doanh nghiệp là một cá thể của nền kinh tế quốc dân, mỗi nền kinh tế là một bộ phần cấu thành nền kinh tế thế giới Vì thế tình hình kinh tế thế giới sẽ ảnh hưởng lớn đến hoạt động của mỗi doanh nghiệp Khi kinh tế thế giới ở trong giai đoạn phát triển mạnh, đó sẽ là tiền đề cho các doanh nghiệp t ong nước phát triển

Doanh nghiệp không thể tồn tại và phát triển khi chỉ hoạt động trên thị

t ường t ong nước, hay chỉ khai thác nguồn đầu tư uốc gia, à đặc biệt, muốn nâng cao năng lực trên thị t ường, các doanh nghiệp cần tìm kiế các nhà đầu tư nước ngoài, thu hút vốn và công nghệ hiện đại Khi tình hình kinh tế khu vực, thế giới phát triển, các nhà đầu tư hông ngừng gia tăng thị phần và lợi nhu n, h sẽ tìm kiế và đầu tư vào các doanh nghiệp nằm ngoài quốc gia của h để mở rộng thị

t ường, khẳng định thương hiệu Các doanh nghiệp có thể tồn tại dưới dạng: công ty 100% vốn nước ngoài, công ty liên doanh, công ty cổ phần v.v… hi xu hướng đầu

tư này tăng cao, thị t ường xuất hiện ngày càng nhiều các đối thủ cạnh tranh lớn đối với các doanh nghiệp Điều này tác động rất lớn đến năng lực cạnh tranh, cần phải

có nh ng chiến lược mới, nh ng biện pháp phù hợp để nâng cao năng lực cạnh tranh

* * *

Có thể thấy, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là vấn đề cần được quan

tâ hàng đầu của các doanh nghiệp t ong giai đoạn hiện nay Nghiên cứu và phân tích nh ng chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh t anh cũng như các yếu tố tác động đến

nó là bước đi đầu tiên trong quá trình tìm hiểu về năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp bảo hiểm Việt Nam trong lu n văn này Thực tế năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp bảo hiểm trong nước hiện nay sẽ được giới thiệu cụ thể trong chương 2

Trang 38

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

CHƯƠNG 2 NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP

BẢO HIỂM VIỆT NAM HIỆN NAY

2.1 Tổng quan các doanh nghiệp b o hi m Việt Nam

2.1.1 Tình hình kinh tế-chính trị Việt Nam hiện nay

Nă 1986, Việt Nam bắt đầu thực hiện đường lối Đổi mới với ba trụ cột: (i) chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch hoá t p trung sang v n hành th o cơ chế thị

t ường; (ii) phát triển nền kinh tế nhiều thành phần t ong đó hu vực dân doanh đóng vai t ò ngày càng uan t ng; (iii) chủ động hội nh p kinh tế khu vực và thế giới một cách hiệu quả và phù hợp với điều kiện thực tiễn của Việt Nam

Công cuộc Đổi mới kinh tế và chính trị bắt đầu triển khai từ nă 1986 đã đưa Việt Nam từ một trong nh ng quốc gia nghèo nhất trên thế giới với thu nh p

b nh uân đầu người dưới 100 đô là ỹ, trở thành quốc gia có thu nh p chỉ trong vòng 25 nă với thu nh p đầu người lên tới 1.960 SD nă 2013

2.1.1.1 Môi trường kinh tế

Tổng sản phẩ t ong nước (GDP) nă 2014 ước tính tăng 5,98% cao hơn

ức tăng 5,25% của nă 2012 và ức tăng 5,42% của nă 2013 Đóng góp lớn vào tăng t ưởng GDP và ổn định inh tế - xã hội là hu vực sản xuất công nghiệp và hoạt động của doanh nghiệp Đây là dấu hiệu tích cực của nền inh tế, cơ sở của tăng t ưởng cao hơn cho nă 2015 và các nă tiếp th o Tăng t ưởng GDP vượt chỉ tiêu ế hoạch càng có ý nghĩa hi đặt t ong bối cảnh các nền inh tế lớn phát t iển

th o hướng đẩy nhanh tăng t ưởng nhưng có nhiều yếu tố ủi o t ong việc điều chỉnh chính sách tiền tệ; nhiều nền inh tế ới nổi gặp t ở ngại từ việc thực hiện chính sách thắt chặt để giả áp lực tiền tệ; hu vực đồng E O bị ảnh hưởng ạnh bởi các biện pháp t ừng phạt inh tế gi a các nước t ong hu vực do t nh h nh chính

t ị bất ổn tại ột số uốc gia Ở t ong nước, sản xuất inh doanh chịu áp lực từ

nh ng bất ổn về inh tế và chính t ị của thị t ường thế giới, cùng với nh ng hó hăn từ nh ng nă t ước chưa được giải uyết t iệt để; sức ép nợ xấu còn nặng nề; hàng hóa t ong nước tiêu thụ ch ; năng lực uản lý và cạnh t anh của doanh nghiệp còn chưa cao

Trang 39

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Xét về lãi suất và xu hướng của lãi suất trong nền kinh tế, t ong vòng 3 nă trở lại đây, lãi suất gi ổn định và duy trì ở mức giảm dần Xu hướng chủ chốt của các mức lãi suất t ong nă 2014 là giảm dần về cuối nă Tựu chung, mặt bằng lãi suất giảm 1,5-2%/ nă so với cuối nă 2013, phù hợp với mục tiêu của NHNN đưa

a, ua đó hỗ trợ tích cực cho hoạt động sản xuất inh doanh t ong hi duy t được mục tiêu kiểm soát lạm phát, hỗ trợ tỷ giá ổn định kinh tế vĩ ô

Biên độ dao động của tỷ giá SD/VND t ong 2014 được co hẹp và duy trì ổn định hơn nhiều so với các nă t ước, nhu cầu ngoại tệ của nền kinh tế được đáp ứng đầy đủ, kịp thời Cam kết về việc bình ổn thị t ường ngoại hối trong suốt 3 nă gần đây được thực hiện sát lộ trình: phá giá 1% thấp hơn ức 1,47 – 2% tuyên bố trong 2013 Niề tin vào đồng nội tệ th o đó được củng cố, hạ tỷ lệ đô la hóa nền kinh tế (từ 12,4% cuối 2013 xuống 11,6% cuối 2014), giúp Việt Nam trở nên hấp dẫn hơn t ong ắt nhà đầu tư uốc tế, đồng thời tạo điều kiện dự tr ngoại hối

Với chính sách điều hành của Chính phủ khi chuyển từ kiềm chế lạm phát

nă 2013 sang ức độ kiểm soát lạ phát nă 2014 (gi lạm phát ở mức thấp và

ổn định), chỉ số giá tiêu dùng bình quân mỗi tháng tăng 0,15% CPI tăng ạnh nhất trong quý , quý 3 và thấp nhất (âm) trong quý 4 Theo các chuyên gia kinh tế, lạm phát thấp bắt nguồn từ nguyên nhân giá cả hạ nhiệt, không hoàn toàn do nguyên nhân tổng cầu yếu, sản xuất suy giảm

Thông qua các yếu tố phản ánh tình hình kinh tế của Việt Nam, có thể nh n định rằng các doanh nghiệp có nhiều thu n lợi trong sản xuất, kinh doanh trong môi

t ường hiện nay

2.1.1.2 Môi trường chính trị và pháp luật

- Môi trường chính trị

Trong suốt quá trình xây dựng và phát triển, Nhà nước luôn dành sự quan

tâ thích đáng cho việc thực thi và phát triển dân chủ, thực hiện công bằng và bình đẳng xã hội song song với sự phát triển kinh tế, nâng cao đời sống v t chất và tinh thần của nhân dân tạo nên một ôi t ường kinh doanh hòa bình, h u nghị và hợp tác T ong điều kiện thế giới, khu vực có nh ng diễn biến rất phức tạp thì an ninh chính trị vẫn là điểm sáng của Việt Nam Vai trò nòng cốt để tạo dựng sự ổn định chính là lực lượng Công an, uân đội, đặc biệt là sự xây dựng thế tr n an ninh nhân

Trang 40

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

dân, nền quốc phòng toàn dân, tạo điều kiện để nhân dân chủ động nêu cao tinh thần cảnh giác, phát hiện, phòng chống tội phạm, tham gia góp phần gi gìn anh ninh chính trị, tr t tự an toàn xã hội Việt Nam chủ t ương phát huy tối đa nội lực, thực hiện chính sách đối ngoại độc l p, tự chủ, đa dạng hóa, đa phương hóa uan hệ quốc

tế, với tin thần là bạn với tất cả các nước trong cộng đồng thế giới, phấn đấu vì hòa bình, ổn định và hợp tác, phát triển

- Môi trường pháp lý cho các doanh nghiệp

inh doanh hướng tới lợi nhu n nhưng phải đảm bảo an toàn pháp lý thì hoạt động kinh doanh mới phát triển bền v ng Việc tạo ra một hành lang pháp lý thông thoáng nhưng t ong huôn hổ là vô cùng quan tr ng Một số nghĩa vụ pháp

lu t chung trong kinh doanh tại Việt Na như: nghĩa vụ pháp lý về thuế; giấy phép inh doanh; điều kiện làm việc; bảo hiểm… Mỗi một ngành, một lĩnh vực đều được Nhà nước quản lý và ban hành các văn bản, nghị định, điều lu t để các đối tượng tha gia vào ngành, lĩnh vực đó tuân thủ và chấp hành đúng uy định

Xét riêng về hoạt động kinh doanh bảo hiểm: Các văn bản pháp lu t đang về lĩnh vực này đang ngày càng được hoàn thiện th o hướng tạo a sư thu n lợi cho các doanh nghiệp, đồng thời đáp ứng các yêu cầu của quá trình hội nh p kinh tế khu vực và thế giới

Hiện nay, tại Việt Nam, các hoạt động của ngành bảo hiể được điều chỉnh bởi một loạt các văn bản lu t và văn bản hướng dẫn thi hành Hoạt động kinh doanh bảo hiểm tại Việt Nam chịu tác động trực tiếp của Lu t kinh doanh bảo hiểm có hiệu lực từ ngày 01/04/2001 Dưới Lu t kinh doanh bảo hiể có các văn bản hướng dẫn thi hành, Nghị định, Thông tư Nă 2014, hệ thống các văn bản pháp lu t hướng dẫn thi hành Lu t Kinh doanh bảo hiể và các văn bản pháp lu t có liên quan tiếp tục được t p trung hoàn thiện, tạo hành lang pháp lý thu n lợi cho sự phát triển lành mạnh và bền v ng của thị t ường bảo hiể , đáp ứng các cam kết song phương, đa phương về hội nh p quốc tế Cụ thể, Bộ Tài chính đã t nh Chính phủ

ký ban hành Nghị định số 68/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định

45/2007/NĐ-CP, uy định bổ sung loại hình nghiệp vụ bảo hiểm bảo lãnh, tạo điều kiện cho thị

t ường phát triển, mở rộng sản phẩm mới Bên cạnh đó, ộ Tài chính cũng đã ban hành kịp thời Thông tư hướng dẫn thực hiện Nghị định của Chính phủ về nghiệp vụ

Ngày đăng: 18/05/2020, 08:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w