1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

KINH NGHIỆM vƣợt rào cản AN NINH TRONG XUẤT KHẨU SANG mỹ của một số nƣớc CHÂU á và KHUYẾN NGHỊ CHO VIỆT NAM

87 34 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 1,53 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, có nhiều những yếu tố có sức ảnh hưởng lớn và gây khó khăn cho hoạt động nhập khẩu vào Mỹ hiện nay như sự khó tính của thị trường, sự hạn chế nhập khẩu để bảo vệ ngành sản xuấ

Trang 1

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ

-*** -

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Chuyên ngành: Kinh tế đối ngoại

KINH NGHIỆM VƯỢT RÀO CẢN AN NINH TRONG XUẤT KHẨU SANG MỸ CỦA MỘT SỐ NƯỚC CHÂU Á VÀ KHUYẾN NGHỊ CHO VIỆT NAM

Họ và tên sinh viên : Nguyễn Thị Hoài Trang

Trang 2

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

MỤC LỤC

DANH MỤC VIẾT TẮT iii

DANH MỤC BẢNG, BIỂU VÀ HÌNH iv

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ RÀO CẢN AN NINH ĐỐI VỚI HÀNG HÓA NHẬP KHẨU CỦA MỸ 4

1.1 Tổng quan về chính sách và hoạt động nhập khẩu của Mỹ 4

1.1.1 Chính sách nhập khẩu của Mỹ 4

1.1.2 Cơ quan liên quan quản lý hoạt động nhập khẩu của Mỹ 5

1.1.3 Hoạt động nhập khẩu của Mỹ trong thời gian gần đây 7

1.2 Nguyên nhân ra đời của rào cản an ninh và khái niệm cơ bản 13

1.2.1 Nguyên nhân ra đời của rào cản an ninh 13

1.2.2 Khái niệm rào cản an ninh trong thương mại 14

1.2.3 Sự cần thiết nghiên cứu rào cản an ninh trong thương mại 15

1.3 Rào cản an ninh trong thương mại mà Mỹ áp dụng đối với hàng nhập khẩu 16

1.3.1 Các tổ chức quản lý an ninh thương mại của Mỹ 16

1.3.2 Rào cản an ninh mà Mỹ áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu 19

1.3.3 Quá trình áp dụng các biện pháp an ninh của Mỹ 26

1.3.4 Kết quả thực hiện các biện pháp an ninh của Mỹ 29

CHƯƠNG 2: KINH NGHIỆM VƯỢT RÀO CẢN AN NINH TRONG XUẤT KHẨU HÀNG HÓA SANG MỸ CỦA MỘT SỐ NƯỚC CHÂU Á 31

2.1 Kinh nghiệm của Singapore trong vượt rào cản an ninh xuất khẩu hàng hóa sang Mỹ 31

2.2.1 Tình hình xuất khẩu hàng hóa của Singapore sang Mỹ 31

2.2.2 Giải pháp của Singapore trong việc vượt qua rào cản an ninh trong xuất khẩu sang Mỹ 34

2.3 Kinh nghiệm của Malaysia trong vượt rào cản an ninh xuất khẩu hàng hóa sang Mỹ 38

2.3.1 Tình hình xuất khẩu của Malaysia sang Mỹ 38

2.3.2 Giải pháp của Malaysia trong việc vượt qua rào cản an ninh trong xuất khẩu sang Mỹ 41

Trang 3

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

2.4 Kinh nghiệm của Thái Lan trong vượt rào cản an ninh xuất khẩu hàng hóa sang

Mỹ 44

2.4.1 Tình hình xuất khẩu của Thái Lan sang Mỹ 44

2.4.2 Giải pháp của Thái Lan trong việc vượt qua rào cản an ninh trong xuất khẩu sang Mỹ 47

2.5 Bài học kinh nghiệm của các nước trong vượt rào cản an ninh xuất khẩu sang Mỹ 50

2.5.1 Chủ động tham gia các chương trình an ninh của Mỹ 50

2.5.2 Đầu tư phát triển công nghệ thông tin, xây dựng mạng kỹ thuật hiện đại 52 2.5.3 Tích cực sử dụng các chứng nhận an ninh quốc tế 52

2.5.4 Ký kết các Hiệp định thương mại song phương, đa phương với Mỹ, gián tiếp vượt rào cản an ninh 53

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP VƯỢT RÀO CẢN AN NINH TRONG XUẤT KHẨU HÀNG HÓA SANG MỸ CHO VIỆT NAM 55

3.1 Tình hình xuất khẩu của Việt Nam sang Mỹ 55

3.1.1 Tổng quan tình hình xuất khẩu của Việt Nam sang Mỹ 55

3.1.2 Ý nghĩa của hoạt động xuất khẩu sang Mỹ đối với nền kinh tế Việt Nam 61 3.2 Sự cần thiết của việc nghiên cứu các rào cản an ninh đối với Việt Nam 62

3.3 Thực trạng triển khai các biện pháp an ninh trong thương mại của Việt Nam 65

3.3.1 Triển khai chương trình Kê khai thông tin điện tử E-manifest 65

3.3.2 Áp dụng Quy chế doanh nghiệp ưu tiên đặc biệt – AEO Việt Nam 66

3.4 Một số khuyến nghị cho Việt Nam trong công tác vượt rào cản an ninh xuất khẩu hàng hóa sang Mỹ 68

3.4.1 Giải pháp về phía Hải quan Việt Nam 68

3.4.2 Giải pháp về phía các cơ quan quản lý Nhà nước khác 71

3.4.3 Giải pháp về phía khối doanh nghiệp 73

KẾT LUẬN 76

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 78

Trang 4

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

DANH MỤC VIẾT TẮT

AEO Authorized Economic Operator Quy chế doanh nghiệp ưu tiên đặc

biệt

AMS Automated Manifest System Kê khai hải quan tự động

CBP U.S Customs & Border Protection Cơ quan Hải quan và Bảo vệ biên

giới Hoa Kỳ

CMAA Customs Mutual Assistance

Agreement

Hiệp định tương trợ hải quan

CSI Container Security Initiative Sáng kiến an ninh container

C-TPAT Customs-Trade Partnership

Bộ An ninh nội địa Hoa Kỳ

ISF Importer Security Filing Kê khai an ninh dành cho nhà nhập

khẩu

ISPS International Ship & Port

Facilities Security Code

Bộ luật Quốc tế về An ninh Tàu và Bến cảng

MRA Mutual Recognition Agreement Thỏa thuận công nhận lẫn nhau TSA U.S Transportation Security

Administration

Cục An ninh vận tải Hoa Kỳ

Trang 5

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

DANH MỤC BẢNG, BIỂU VÀ HÌNH

1 Danh mục Bảng

Bảng 1.1: Những đối tác nhập khẩu chính của Mỹ giai đoạn 2009-2014 9

Bảng 1.2: Nhóm hàng có kim ngạch nhập khẩu lớn nhất của Mỹ 11

Bảng 2.1: Những mặt hàng xuất khẩu chính của Singapore sang Mỹ 33

Bảng 2.2: Những mặt hàng xuất khẩu chính của Malaysia sang Mỹ 40

Bảng 2.3: Những mặt hàng xuất khẩu chính của Thái Lan sang Mỹ 46

Bảng 3.1: Những mặt hàng xuất khẩu chính của Việt Nam sang Mỹ 58

2 Danh mục Biểu đồ Biểu đồ 1.1: Kim ngạch nhập khẩu hàng hóa của Mỹ giai đoạn 2000-2014 7

Biểu đồ 2.1: Giá trị xuất khẩu hàng hóa của Singapore sang Mỹ giai đoạn 2000-2014 31

Biểu đồ 2.2: Giá trị xuất khẩu hàng hóa của Malaysia sang Mỹ 39

Biểu đồ 2.3: Giá trị xuất khẩu hàng hóa của Thái Lan sang Mỹ 45

Biểu đồ 3.1: Kim ngạch xuất khẩu Việt Nam sang Mỹ giai đoạn 1992-2000 56

Biểu đồ 3.2: Kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang Mỹ giai đoạn 2001-2014 57

3 Danh mục Hình Hình 1.1: Sơ đồ tổ chức Bộ An ninh nội địa Hoa Kỳ 18

Trang 6

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong xu hướng toàn cầu hóa và khu vực hóa của nền kinh tế thế giới hiện nay, các quốc gia đều đi theo xu hướng tham gia ngày càng nhiều vào quá trình hợp tác kinh tế khu vực và thế giới, đa phương, đa chiều, đa lĩnh vực Trong đó, thương mại quốc tế luôn chiếm một vị trí quan trọng đối với nền kinh tế xã hội của từng quốc gia Xuất khẩu là một phần của thương mại quốc tế và đã được thừa nhận là một hoạt động cơ bản, là phương tiện thúc đẩy nền kinh tế phát triển Thực tiễn tại Việt Nam đã cho thấy, xuất khẩu trở thành động lực quan trọng của tăng trưởng kinh tế, tốc độ tăng trưởng xuất khẩu hàng hóa luôn duy trì ở mức cao Và với Việt Nam thì xuất khẩu sang Mỹ đóng vai trò quan trọng hơn cả Mỹ là quốc gia đối tác nhập khẩu lớn nhất của Việt Nam với kim ngạch xuất khẩu năm 2014 đạt hơn 32 tỷ USD, tăng 23,3% so với giá trị năm 2013 Tuy nhiên, có nhiều những yếu tố có sức ảnh hưởng lớn và gây khó khăn cho hoạt động nhập khẩu vào Mỹ hiện nay như sự khó tính của thị trường, sự hạn chế nhập khẩu để bảo vệ ngành sản xuất trong nước và một vấn đề mới hiện nay mà Mỹ đưa ra, đó là các yêu cầu đảm bảo an toàn về hàng hóa trước khi được đưa vào Mỹ hay còn gọi đó là các rào cản an ninh trong thương mại

Đảm bảo an toàn tính mạng cho người dân và lãnh thổ Mỹ luôn là một trong những vấn đề được Mỹ đặt lên hàng đầu Với nhiều sự kiện không mong muốn trong lịch sử, và đặc biệt do ảnh hưởng lớn từ sự kiện khủng bố ngày 11/9, nước Mỹ ban hành thêm và thắt chặt hơn nữa mọi hoạt động an ninh trong và ngoài biên giới, tăng cường triển khai và giám sát việc thực thi các biện pháp này Đối với hàng hóa nhập khẩu, nước Mỹ đưa ra những quy định riêng và thực hiện rất chặt chẽ các quy định này Do đây là những yêu cầu bắt buộc đối với hàng hóa nhập khẩu vào Mỹ, trong khi đó tại Việt Nam, khái niệm về rào cản an ninh vẫn chưa được nhiều người biết đến, vấn đề liên quan đến an ninh trong thương mại mà Mỹ đưa ra vẫn chưa được quan tâm đúng mức Với nhiều quốc gia trong khu vực châu Á, rào cản an ninh trong thương mại không còn là vấn đề xa lạ và họ cũng đã có những biện pháp nhất định để vượt qua các rào cản này Nghiên cứu kinh nghiệm và hoạt động thực tiễn của các quốc gia này sẽ giúp đề ra một số giải pháp thiết thực cho Việt Nam

Trang 7

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Trên cơ sở đó, em quyết định lựa chọn đề tài Khóa luận tốt nghiệp là: “Kinh nghiệm vượt rào cản an ninh trong xuất khẩu sang Mỹ của một số nước châu Á

và khuyến nghị cho Việt Nam”

- Nghiên cứu thực trạng vượt rào cản an ninh trong xuất khẩu sang Mỹ của Việt Nam, đồng thời dựa trên kinh nghiệm của một số nước châu Á nhằm đưa ra các giải pháp tối ưu để đưa hàng hóa xuất khẩu sang Mỹ cho Việt Nam

3 Đối tượng nghiên cứu

- Các biện pháp vượt qua rào cản an ninh của ba nước Singapore, Malaysia, Thái Lan trong xuất khẩu hàng hóa sang Mỹ

- Giải pháp vượt cản an ninh trong xuất khẩu sang Mỹ của Việt Nam

4 Phạm vi nghiên cứu

- Về nội dung: Một số rào cản an ninh chủ yếu đối với hàng hóa nhập khẩu của Mỹ, các biện pháp để vượt qua các rào cản an ninh đó để thuận lợi đưa hàng hóa xuất khẩu sang Mỹ

- Về không gian: Các rào cản an ninh trong hoạt động xuất khẩu, các biện pháp vượt qua các rào cản an ninh đó để đưa hàng hóa xuất khẩu sang Mỹ của ba nước Singapore, Malaysia và Thái Lan và của Việt Nam

- Về thời gian: Khóa luận tập trung phân tích các tài liệu, dữ liệu trong giai đoạn từ năm 2000 đến 2014

5 Phương pháp nghiên cứu

Khóa luận sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu sau:

- Phương pháp phân tích;

- Phương pháp tổng hợp;

- Phương pháp đối chiếu, so sánh

Trang 8

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Trang 9

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

CHƯƠNG I:

TỔNG QUAN VỀ RÀO CẢN AN NINH ĐỐI VỚI HÀNG HÓA NHẬP KHẨU CỦA MỸ 1.1 Tổng quan về chính sách và hoạt động nhập khẩu của Mỹ

1.1.1 Chính sách nhập khẩu của Mỹ

Hệ thống chính sách pháp luật thương mại Mỹ nhằm vào ba mục đích: (1) Thúc đẩy mậu dịch tự do, hạn chế rào cản thương mại; (2) Thúc đẩy xuất khẩu; (3)

Ổn định đồng đô la nhằm tăng cường sức mạnh kinh tế

Theo quan điểm của Mỹ, hệ thống thương mại rộng mở dựa trên quy định của luật pháp sẽ mang lại lợi ích cho các quốc gia tham gia Tham gia thương mại quốc

tế cho phép các nhà sản xuất Mỹ tiếp cận với thị trường nước ngoài rộng lớn và đem đến cho người tiêu dùng trong nước nhiều sự lựa chọn hơn để mua hàng hóa Bên cạnh đó, việc tham gia thương mại quốc tế cũng là điều kiện để các quốc gia tiếp cận thị trường của nhau một cách không phân biệt và công bằng Mỹ sẵn sàng cho phép các nước tiếp cận thị trường của mình một cách thuận lợi, điều này thể hiện rõ Mỹ đang rất tích cực tham gia các Hiệp định tự do thương mại, cả toàn cầu,

cả khu vực và song phương Theo đó, các quốc gia đối tác cũng sẽ giảm bớt những quy định đối với hàng hóa của Mỹ

Tuy nhiên, dù chú trọng phát triển thương mại, Mỹ vẫn đặt lợi ích quốc gia lên trên, chính vì thế mà đối với hàng nhập khẩu vào Mỹ luôn phải chịu những quy định nghiêm ngặt, một phần để bảo vệ sản xuất trong nước, mặt khác cần luôn đảm bảo rằng hàng hóa đảm bảo được an ninh nhằm đảm bảo an toàn cho nền kinh tế trước khi được đưa vào nước Mỹ

Luật quản lý thương mại Mỹ có nhiều và rất phức tạp, có thể được khái quát:

 Luật Thuế quan và Hải quan: gồm các quy định về hệ thống thuế quan, quy chế tối huệ quốc, các chương trình dành sự đối xử thuế quan ưu đãi với một số sản phẩm một cách đơn phương, ưu đãi thuế quan đặc biệt, tính giá hải quan…

 Luật Bồi thường thương mại: bao gồm một số đạo luật quy định về những trường hợp bồi thường cụ thể khi hàng hóa nước ngoài được hưởng lợi thế không công bằng trên thị trường Hoa Kỳ hoặc hàng xuất khẩu của Hoa Kỳ bị phân biệt đối

xử trên thị trường nước ngoài

Trang 10

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

 Một số luật khác có thể kể đến như:

- Quyền hạn chế nhập khẩu nông sản và hàng dệt;

- Hiệp định đa sợi/ Hiệp định hàng dệt may;

- Nông nghiệp và luật hiệp định trong khuôn khổ vòng đàm phán Urugoay;

- Thuế định ngạch đối với sản phẩm đường;

- Quyền hạn chế nhập khẩu theo các luật môi trường;

- Hạn chế nhập khẩu liên quan đến cân bằng cán cân thanh toán quốc tế;

- Hạn chế nhập khẩu liên quan đến an ninh quốc gia như Luật về Quyền hạn kinh tế trong tình trạng khẩn cấp quốc tế, Luật buôn bán với các nước thù địch…

1.1.2 Cơ quan liên quan quản lý hoạt động nhập khẩu của Mỹ

Hiến pháp Hoa Kỳ quy định quản lý ngoại thương và thu thuế xuất nhập khẩu

là quyền và trách nhiêm của các cơ quan quản lý nhà nước liên bang, vì vậy các hoạt động xuất nhập khẩu chịu sự điều tiết trực tiếp và chủ yếu của hệ thống liên bang

1.1.2.1 Quốc hội liên bang

Vai trò của Quốc hội trong chính sách thương mại bao gồm hai phần: ban hành và giám sát thi hành các luật thương mại

Tất cả các luật thương mại của Mỹ đều do Quốc hội ban hành Quốc hội có thể

ủy quyền cho chính quyền tiến hành các cuộc đàm phán và thương mại quốc tế, song tất cả các hiệp định thương mại song phương, đa phương do chính quyền ký kết với các nước đều phải được Quốc hội thông qua mới có hiệu lực

Tuy nhiên, những vấn đề cụ thể Quốc hội giao phó lại cho các cơ quan hành pháp và các cơ quan này được yêu cầu phải thường xuyên tham khảo ý kiến Quốc hội và thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng trước khi trình dự thảo hiệp định hoặc dự thảo luật triển khai

1.1.2.2 Chính quyền liên bang

Chính sách thương mại là nhân tố cơ bản của chính sách kinh tế và ngoại giao của Mỹ Các quyết định của chính sách thương mại đều rất quan trọng nên các cơ quan chính phủ Mỹ có trách nhiệm trong việc hoạch định chính sách thương mại

Mỹ cũng có rất nhiều

Trang 11

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Ủy ban Chính sách thương mại (TPC – Trade Policy Committee) là Ủy ban thương mại liên cơ quan chính phủ cấp cao của Mỹ, được thành lập để cung cấp hướng dẫn rộng rãi về các vấn đề thương mại, chịu trách nhiệm chính trong phối hợp chính sách thương mại TPC hỗ trợ và thuyết trình lên Tổng thống những vấn

đề lớn liên quan đến việc triển khai và phát triển các chính sách Đồng thời, chịu trách nhiệm chung về phát triển, điều phối việc triển khai chính sách thương mại ở cấp liên ngành

TPC gồm 17 cơ quan đại diện như: Bộ Thương mại, Bộ Nông nghiệp, Bộ Tài chính, Bộ Năng lượng, Cơ quan bảo vệ Môi trường, Văn phòng quản lý ngân sách,…

1.1.2.3 Lực lượng Hải quan và Bảo vệ biên giới (CBP – Customs & Border

Protection)

Lực lượng Hải quan và Bảo vệ biên giới Hoa Kỳ (CBP) là một bộ phận trực thuộc Bộ An ninh nội địa Hoa Kỳ DHS Lực lượng này có nhiệm vụ đặc biệt quan trọng trong việc bảo vệ người dân và nền kinh tế Mỹ Với đội ngũ nhân viên đông đảo, được huẩn luyện với tinh thần cảnh giác cao, CBP chịu trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ an ninh biên giới, quản lý hoạt động xuất nhập cảnh, quản lý rủi ro và thuận lợi hóa thương mại

1.1.2.4 Ủy ban thương mại quốc tế Hoa Kỳ (ITC – International Trade Committee)

Ủy ban thương mại quốc tế Hoa Kỳ (ITC) là một cơ quan độc lập và gần như

là tòa án ITC thực hiện công việc nghiên cứu, báo cáo và điều tra, khuyến nghị lên Tổng thống và Quốc hội về những vấn đề liên quan đến thương mại quốc tế

ITC có trách nhiệm cố vấn, điều tra, nghiên cứu và thu thập, phân tích số liệu thuộc các lĩnh vực: cố vấn đàm phán thương mại; ưu đãi thuế quan phổ cập chung; hạn chế nhập khẩu để hỗ trợ các ngành công nghiệp trong nước; thương mại Đông – Tây; điều tra về thiệt hại do hàng nhập khẩu được trợ giá hoặc bán phá gây ra đối với ngành công nghiệp liên quan của Mỹ; ảnh hưởng của nhập khẩu đối với các chương trình nông nghiệp; các vấn đề liên quan đến biểu thuế nhập khẩu của Mỹ; nghiên cứu thương mại quốc tế; lập các báo cáo tóm tắt về thương mại và thuế quan

Trang 12

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

1.1.3 Hoạt động nhập khẩu của Mỹ trong thời gian gần đây

1.1.3.1 Giá trị nhập khẩu của Mỹ

Mỹ là nước có nền kinh tế lớn nhất và cũng là nhà nhập khẩu lớn nhất trên thế giới Năm 2014, theo số liệu của Tổng cục thống kê Hoa Kỳ, tổng giá trị nhập khẩu hàng hóa của nước Mỹ là 2409,7 tỷ USD Giá trị này đã tăng 3,5% so với giá trị năm 2013 (81,4 tỷ USD) và tăng 22,54% so với giá trị năm 2010

Biểu đồ 1.1: Kim ngạch nhập khẩu hàng hóa của Mỹ giai đoạn 2000-2014

Đơn vị: Nghìn tỷ USD

Nguồn: www.trademap.org; Tổng cục thống kê Hoa Kỳ

Ta có thể dễ dàng nhận thấy giá trị nhập khẩu của Mỹ luôn ở mức cao và có

xu hướng tăng đều qua các năm

Năm 2000, giá trị nhập khẩu của Mỹ đạt 1.223 tỷ USD Tuy nhiên, sang tới năm 2001, con số này có bị giảm đi một chút, xuống còn 1.180 tỷ USD Điều này

có thể là do ảnh hưởng của sự kiện khủng bố 11/9 gây rối loạn nước Mỹ năm 2001 Giai đoạn 2002-2007, tình hình nhập khẩu của Mỹ dần được phục hồi và tăng nhanh

ở giai đoạn 2004-2007 Năm 2007, sản lượng nhập khẩu của Mỹ đạt 2.017,12 tỷ USD, đã tăng 837,12 tỷ USD so với năm 2001, tăng 70,9%

Năm 2008, thế giới rơi vào cuộc khủng hoảng tài chính và nước Mỹ chính là người đã khởi đầu cơn khủng hoảng này Trong năm 2009, 140 ngân hàng của Mỹ

1.223 1.180 1.202 1.305

1.525 1.732 1.919 2.017

2.165

1.602 1.966 2.263 2.334 2.328 2.410

Trang 13

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

đã bị xóa sổ, GDP tăng trưởng âm -2,8% và sản lượng nhập khẩu cũng bị giảm xuống một cách đáng kể, hơn 560 tỷ USD, giảm -25,92%

Qua năm 2009, nền kinh tế Mỹ dần dần được khắc phục, sản lượng nhập khẩu cũng tăng dần đều qua các năm, đặc biệt là từ năm 2011, kim ngạch nhập khẩu hàng hóa của Mỹ tăng từ 1.966,49 tỷ USD (năm 2010) lên 2.262,58 tỷ USD, tăng hơn 15% Năm 2012, nước Mỹ lại trải qua một cuộc suy thoái nữa dẫn đến tình trạng kinh tế không được ổn định, giá trị nhập khẩu năm 2013 bị suy giảm, tuy nhiên con

số không đáng kể (gần 6 tỷ USD tương đương 0,23%)

Năm 2014 là một năm có nhiều biến động, hơn nữa đây còn là năm mà các nước phải dốc sức để khắc phục cuộc khủng hoảng tài chính từ năm trước để lại Đây là một công cuộc không hề dễ dàng Chỉ trừ có Mỹ, các nền kinh tế khác điển hình như hai nền kinh tế lớn là Trung Quốc và Nhật Bản đều ít nhiều vẫn gặp rắc rối Ta có thể nhận thấy Mỹ là một lựa chọn sáng suốt và vững vàng để các nước đưa hàng hóa của mình xuất khẩu sang nước này

1.1.3.2 Đối tác nhập khẩu chính

Những quốc gia là đối tác nhập khẩu lớn của Mỹ năm 2014 cũng không có gì thay đổi nhiều so với năm 2013 khi Trung Quốc vẫn là đối tác nhập khẩu lớn nhất với giá trị nhập khẩu hàng hóa là 446.656 tỷ USD, tăng 6,0% so với giá trị của năm

2013

- Trung Quốc: Mỹ-Trung từ lâu đã là hai nền kinh tế phụ thuộc vào nhau

Trung Quốc phát triển theo hướng lấy xuất khẩu làm chủ đạo, phụ thuộc lớn vào

Mỹ Phía Mỹ thì mua từ Trung Quốc các loại hàng hóa giá rẻ Năm 2007, Trung Quốc lần đầu thay Canada trở thành quốc gia có sản lượng xuất khẩu sang Mỹ cao nhất, 340,10 tỷ USD, chiếm 16,8% tổng giá trị nhập khẩu nước Mỹ năm 2007 Theo thời gian, sự phụ thuộc vào nhau của cả hai nước ngày càng lớn Việc này được chứng tỏ bằng sản lượng nhập khẩu của Mỹ từ Trung Quốc vẫn luôn dẫn đầu trong nhiều năm qua, năm 2014 giá trị này là 486,255 tỷ USD

Trang 14

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Bảng 1.1: Những đối tác nhập khẩu chính của Mỹ giai đoạn 2009-2014

- Canada: Canada và Mỹ trước đây đều là thuộc địa của Hoàng gia Anh Mối

quan hệ giữa hai nước được xem là một quan hệ quốc tế phát triển và thành công nhất Mỹ nhập từ Canada những mặt hàng như dầu thô, xe chở hành khách, khí đốt, phụ tùng xe hơi, chất pha chế thuốc, kính thủy tinh, nhiên liệu đốt,… Mặc dù bắt đầu từ năm 2007, Canada nhường chỗ cho Trung Quốc trở thành quốc gia đối tác nhập khẩu lớn nhất của Mỹ, Canada vẫn luôn là đối tác thương mại lớn nhất của Mỹ Năm 2014, sản lượng nhập khẩu của Mỹ từ Canada là 353,229 tỷ USD, tăng 4,9%

so với năm 2013

- Mexico: Mexico cũng là quốc gia có mối quan hệ thương mại với Mỹ từ lâu

và đây cũng được coi là mối quan hệ lâu đời nhất Mexico, Mỹ cùng với Canada là

ba nước ký cùng nhau Hiệp định tự do mậu dịch Bắc Mỹ (NAFTA-1994) 296,953

tỷ USD là giá trị sản lượng nhập khẩu của Mỹ từ Mexico năm 2014, tăng 4,9% so

Trang 15

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

với năm 2013 Các mặt hàng nhập khẩu của Mỹ chủ yếu là xăng dầu, máy móc, thiết bị điện tử, phương tiện giao thông, hóa chất… Trong số 10 nhóm mặt hàng nhập khẩu chính của Mỹ năm 2014, chỉ có duy nhất xăng dầu bị sụt giảm về kim ngạch (giảm 8,47% so với năm 2013), những mặt hàng còn lại đều tăng, tăng nhiều nhất là nhóm Dược phẩm (tăng 15,46% so với giá trị năm 2013)

- Nhật Bản: Mối quan hệ Mỹ - Nhật được bắt đầu vào cuối thế kỷ 18, đầu thế

kỷ 19, Mỹ cũng là đối tác kinh tế lớn nhất của Nhật Bản Đã từng có thời điểm mà

sự thâm nhập và nương tựa lẫn nhau về kinh tế giữa Mỹ và Nhật Bản khăng khít đến mức không thể tác rời Mỹ và Nhật Bản cùng hợp tác trong một số diễn đàn kinh tế quốc tế Năm 2013, Nhật Bản chính thức tham gia Hiệp định Đối tác Kinh tế chiến lược xuyên Thái Bình Dương cùng với Mỹ và 10 quốc gia khác Mỹ nhập khẩu từ Nhật chủ yếu các loại xe, máy móc, quang và dụng cụ y tế, và các loại hóa chất hữu cơ Năm 2014, giá trị nhập khẩu từ Nhật Bản của Mỹ là 137,438 tỷ USD, tuy có bị giảm so với năm 2013 (giảm 4,71 tỷ USD tương đương 3,3%) nhưng đây vẫn là một con số cao

- Đức: Là hai trong số các quốc gia có thương mại hàng đầu thế giới, Mỹ và

Đức có với nhau một cam kết đến một nền kinh tế thế giới mở và mở rộng Đức là đối tác nhập khẩu lớn thứ 5 của Mỹ Năm 2014, giá trị nhập khẩu của Mỹ từ nước

Đức là 125,464 tỷ USD, tăng 7,3% so với giá trị năm 2013

1.1.3.3 Các mặt hàng nhập khẩu chính

Các mặt hàng nhập khẩu chính của Mỹ bao gồm các nhóm như xăng dầu; máy móc, động cơ, máy bơm; thiết bị điện tử… Giá trị nhập khẩu các mặt hàng này năm

2014 phần lớn đều tăng so với giá trị năm 2013, chỉ có riêng nhóm hàng xăng dầu

có dấu hiệu giảm, tuy nhiên giá trị nhóm hàng này vẫn giữ ở mức cao

Trang 16

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Bảng 1.2: Nhóm hàng có kim ngạch nhập khẩu lớn nhất của Mỹ

- Xăng dầu: Năm 2014, nước Mỹ chi 356,3 tỷ USD để nhập khẩu xăng dầu,

giảm tới 8,47% giá trị của năm 2013 Ngoài nguyên nhân Mỹ giảm lượng nhập khẩu thì yếu tố lớn hơn khiến kim ngạch nhập khẩu xăng dầu của Mỹ giảm mạnh là

do giá dầu trên thị trường thế giới liên tục giảm Tuy nhiên, đây vẫn là nhóm hàng

có kim ngạch nhập khẩu cao nhất, chiếm tới 14,8% tổng giá trị nhập khẩu Mỹ năm

2014

- Máy móc, động cơ, máy bơm: Chiếm 13,7% tổng giá trị hàng hóa nhập khẩu

của Mỹ năm 2014, và tăng 6,33% so với giá trị năm 2013, lượng nhập khẩu các loại máy móc đạt 330,9 tỷ USD

- Thiết bị điện tử: Giá trị nhập khẩu của nhóm hàng thiết bị điện tử năm 2014

của Mỹ là 319,9 tỷ USD, tăng 5,40% so với giá trị của năm 2013 và chiếm 13,3% tổng kim ngạch nhập khẩu Mỹ

Trang 17

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

- Phương tiện đi lại: Nhập khẩu phương tiện đi lại của Mỹ tăng 4,78% so với

năm 2013, chiếm 11% trong tổng giá trị nhập khẩu của Mỹ, đạt 265,4 tỷ USD

Y tế, thiết bị kỹ thuật: Tỷ trọng nhập khẩu của nhóm hàng này năm 2014 là

3,2%, tăng 5,83% so với năm 2013, đạt 76,3 tỷ USD

- Dược phẩm: Đây là nhóm hàng có sự tăng trưởng lớn nhất, tăng 15,46% so

với năm 2013, đạt 73,2 tỷ USD Mức tăng trưởng này đã đưa nhóm hàng dược

phẩm lên vị trí thứ 6 trong 10 nhóm hàng có kim ngạch nhập khẩu lớn nhất của Mỹ, tăng một bậc so với năm 2013

- Đá quý, kim loại, tiền xu: Giá trị nhập khẩu của nhóm hàng này năm 2014

chiếm 2,7% tổng giá trị nhập khẩu, tăng 1,86% so với giá trị năm 2013 Tuy có tăng nhưng tỷ lệ tăng thấp nên nhóm hàng này đã bị hạ xuống một bậc, đạt mức 7 trong nhóm 10 nhóm hàng có kim ngạch nhập khẩu cao nhất của Mỹ năm 2014

1.1.3.4 Đánh giá chung

Mỹ là quốc gia có nền kinh tế dẫn đầu thế giới và sản lượng nhập khẩu của

Mỹ cũng là lớn nhất thế giới Mỹ cũng ngày càng mở rộng mối quan hệ thương mại của mình với các quốc gia trên thế giới, điều này được minh chứng bởi mới đây, vào tháng 12/2014, Mỹ đã bỏ lệnh cấm vận với Cu-ba và tiến hành quan hệ bình thường với nước này

Nền kinh tế Mỹ rất nhạy cảm, chỉ cần một biến động nhỏ cũng làm tình hình kinh tế thay đổi, dẫn đến sản lượng nhập khẩu cũng thay đổi theo Ta có thể thấy từ năm 2000 sang năm 2001, do ảnh hưởng của cuộc khủng bố, giá trị này đã bị sụt giảm (giảm 43 tỷ USD) Những năm tiếp theo, do ảnh hưởng để lại của cuộc khủng hoảng cùng những hạn chế nhập khẩu, những biện pháp an ninh mới được đặt ra, sản lượng này tuy có được cải thiện nhưng tăng không đáng kể Những biện pháp

an ninh mà Mỹ áp dụng đối với hàng nhập khẩu khá mới mẻ, chính vì vậy, các nước đối tác chưa kịp thích ứng và đáp ứng những yêu cầu do những biện pháp này đặt ra Khi các biện pháp an ninh đã được các nhà nhập khẩu thích ứng, sản lượng nhập khẩu dần dần tăng trở lại Giai đoạn 2004-2008, tình hình nhập khẩu nước Mỹ đạt mức cao và tăng trưởng ổn định, nhưng tác động của cuộc khủng hoảng lại kéo giá trị này xuống, ảnh hưởng không nhỏ tới các quốc gia lấy việc xuất khẩu sang

Mỹ là mục tiêu chính

Trang 18

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Giai đoạn 2010-2014, nhập khẩu của Mỹ tăng trưởng ổn định và không có nhiều biến động, mức sản lượng nhập khẩu luôn đạt giá trị cao Điều này cho thấy mặc dù những rào cản an ninh mà Mỹ đặt ra tuy nghiêm ngặt nhưng vẫn không thể làm giảm sự thu hút của thị trường này Các đối tác nước ngoài vẫn tìm cách để đưa hàng hóa của mình vào thị trường tiềm năng này

1.2 Nguyên nhân ra đời của rào cản an ninh và khái niệm cơ bản

1.2.1 Nguyên nhân ra đời của rào cản an ninh

Nền kinh tế thế giới là một thể thống nhất, khi nền kinh tế của một quốc gia nào đó bị trì trệ thì cũng có thể sẽ dẫn đến sự gián đoạn kinh tế của những quốc gia liên quan Đặc biệt là đối với những nền kinh tế lớn trên thế giới thì điều này càng được thể hiện rõ hơn Năm 2005, cơn bão Katrina đổ bộ đã khiến các cảng của Mỹ nằm tại vịnh Mexico phải đóng cửa, làm những lô hàng ngũ cốc bị trì hoãn và cả những mặt hàng khác trong nhiều tháng Năm 2003, một đám cháy lớn đã xảy ra tại Los Angeles và sự cố mất điện trong ba ngày liền ở Trung Tây và Đông Bắc Hoa

Kỳ đã khiến nước Mỹ mất đi hàng tỷ đô la do bị gián đoạn trong sản xuất và giao hàng Những sự cố khiến nước Mỹ phải gánh chịu thiệt hại hàng tỷ đô la, kéo theo

đó là nền kinh tế thế giới cũng bị biến động khi mà nền kinh tế lớn nhất thế giới bị đóng băng hoạt động

Tuy nhiên, sự kiện có tác động lớn nhất là do một vụ khủng bố gây ra Ngày 11-9-2001, một nhóm không tặc gần như cùng lúc cướp bốn máy bay hành khách đang hoạt động trong nội địa nước Mỹ Nhóm này điều khiển hai máy bay đâm vào Tòa tháp đôi của Trung tâm thương mại thế giới, một chiếc đâm vào Tổng hành dinh của Bộ Quốc phòng Hoa Kỳ, chiếc còn lại rơi ở khu vực Pennsylvania Cuộc tấn công ngay lập tức gây ra những tác hại nghiêm trọng trên nền kinh tế nước Mỹ

và trên toàn thế giới Mọi hoạt động hàng không cả nội địa và quốc tế Bắc Mỹ đã bị đóng băng sau tháng 9 năm 2001 trong vòng 3 ngày, làm suy giảm các hoạt động hàng không đền gần 20% Thị trường chứng khoán Mỹ phải đóng cửa trong suốt một tuần, và khi mở lại, thị trường chứng khoán Mỹ đã mất 1,4 nghìn tỷ USD chỉ trong một tuần đó Hoạt động kinh tế khu Hạ Manhattan – khu vực kinh doanh lớn thứ ba Hoa Kỳ bị tàn phá ngay sau đó

Trang 19

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Không phải chỉ có nước Mỹ, mà toàn bộ các nước trên thế giới đều có thể sẽ phải đối mặt với những sự cố không lường trước được Tháng 4/2010, một vụ phun trào của một ngọn núi lửa tại Iceland đã làm gián đoạn tất cả mọi chuyến bay tới các nước châu Âu trong một tuần lễ Thảm họa sóng thần với người dân Nhật Bản tháng 3/2011, 300 tỷ USD là con số ước tính về thiệt hại kinh tế Hay vụ đánh bom xe lửa

ở Madrid-Tây Ban Nha ngày 11-3-2004, Vụ tấn công đường sắt ngày 11-7-2006 và tấn công khách sạn ngày 26-11-2008 ở Mumbai-Ấn Độ đều là những sự kiện điển hình gây nhiều thiệt hại và làm gián đoạn nền kinh tế

Những sự kiện được kể trên đây chỉ là những sự kiện điển hình, được đưa ra chỉ như một lời minh chứng rằng nền kinh tế thế giới hoàn toàn có thể bị chia rẽ, bị gián đoạn, bị thiệt hại cách nghiêm trọng bởi chỉ một sự việc, và những sự việc này không hề được mong đợi, cũng như không hề được báo trước

Sự gián đoạn tương tự cũng có thể xảy ra ở các nước khác trên thế giới, cho dù nguyên nhân có là khách quan hay chủ quan, là do thảm họa thiên nhiên hay do chính con người gây ra Vì thế, để ngăn chặn những sự cố, chính phủ các nước cùng các tổ chức quốc tế đã hợp tác để thiết lập các biện pháp an ninh mà có thể giảm bớt cũng như giải quyết các điểm yếu trong chuỗi cung ứng quốc tế

1.2.2 Khái niệm rào cản an ninh trong thương mại

An ninh thương mại đang ngày càng trở thành một vấn đề quan trọng đối với

sự phát triển của từng quốc gia nói riêng, của khu vực và cả thế giới nói chung Sự gián đoạn trong thương mại có thể gây ra bởi một lỗi hành chính, hành vi phạm tội hay một cuộc tấn công khủng bố và để lại những hậu quả to lớn, làm ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh về kinh tế của quốc gia Một quốc gia thiếu đảm bảo về an ninh

sẽ làm giảm đầu tư trong nước và nước ngoài, làm giảm việc làm và năng suất lao động

Khi thương mại quốc tế phát triển cũng đồng nghĩa với việc hoạt động xuất nhập khẩu sẽ trở nên phổ biến hơn Đây là một điểm rủi ro trong thương mại bới có thể sẽ có những mối đe dọa tiềm ẩn trong những lô hàng được đưa vào trong biên giới quốc gia Chính vì vậy, để ngăn ngừa, đề phòng những rủi ro có thể xảy ra, các quốc gia đều đặt ra cho riêng mình những biện pháp riêng để kiểm tra, phân tích

Trang 20

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

những hàng hóa của nước ngoài có ý định xâm nhập vào thị trường nội địa Những biện pháp này được gọi là rào cản an ninh trong thương mại

Rào cản an ninh trong thương mại là một khái niệm mới và chưa có một lời giải nghĩa chính xác cho khái niệm này Hầu hết mọi tổ chức khi đưa ra các biện pháp an ninh đều hướng tới mục đích phát hiện những mối nguy hiểm tiềm ẩn, từ đó đánh giá và có những giải pháp giải quyết phù hợp nhằm đảm bảo được tính an toàn tại biên giới cũng như đảm bảo cho an ninh quốc gia, đảm bảo nền kinh tế không bị gián đoạn bởi những sự kiện không được mong đợi, thuận lợi hóa thương mại và củng cố mối quan hệ thương mại giữa các quốc gia

Từ đó, có thể hiểu đơn giản Rào cản an ninh trong thương mại là những biện pháp được đưa ra để đánh giá tính an toàn của hàng hóa xuất nhập khẩu, đảm bảo an ninh trong quá trình xuất nhập khẩu hàng hóa, đảm bảo an toàn tại cảng và cũng là đảm bảo cho lợi ích quốc gia

1.2.3 Sự cần thiết nghiên cứu rào cản an ninh trong thương mại

- Các rào cản an ninh còn khá mới mẻ với các nhà xuất khẩu: Những yêu cầu

về an ninh mà Mỹ đặt ra đối với hàng hóa nhập khẩu đều là những yêu cầu bắt buộc, tuy nhiên vẫn chưa được phổ biến và vẫn nhiều nhà xuất khẩu vẫn chưa nắm bắt được các yêu cầu này Chính vì thế mà việc đưa hàng hóa nhập khẩu vào Mỹ trở nên khó khăn hơn Nhà xuất khẩu, hãng vận tải cần nhận biết được các rào cản an ninh để chủ động hơn trong việc thực thi các yêu cầu này, hạn chế tình trạng do không hiểu rõ dẫn đến việc mất phí phạt hay hàng hóa bị lưu giữ làm chậm tiến độ thương mại

- Cạnh tranh xuất khẩu vào Mỹ ngày càng gay gắt và quyết liệt: Mỹ là thị

trường lớn do vậy cả thế giới đều hướng vào thị trường này Việt Nam chỉ là một đối tác nhập khẩu nhỏ của Mỹ, và những đối thủ cạnh tranh đã có hệ thống hàng nhập khẩu vào Mỹ, phân phối tại thị trường này từ rất lâu như Canada, Trung Quốc, Thái Lan, Mexico,… Các quốc gia này đều đã có những biện pháp nhất định hài hòa các rào cản an ninh và đưa hàng hóa của mình vào Mỹ Bởi vậy viêc nghiên cứu các rào cản là cần thiết để có thể cùng tồn tại và cạnh tranh với các quốc gia khác tại thị trường này

Trang 21

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

- Sự cần thiết đối với các cơ quan quản lý: Đối với các cơ quan quản lý, việc

nghiên cứu các rào cản an ninh của Mỹ sẽ góp phần hỗ trợ các doanh nghiệp dễ dàng đưa được hàng hóa của mình vào nước Mỹ, hỗ trợ cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tại thị trường này

1.3 Rào cản an ninh trong thương mại mà Mỹ áp dụng đối với hàng nhập khẩu

1.3.1 Các tổ chức quản lý an ninh thương mại của Mỹ

1.3.1.1 Cơ quan quản lý hoạt động an ninh

Bộ An ninh nội địa Mỹ (DHS) được ra đời sau sự kiện 11/9, có nhiệm vụ chính là đưa ra chiến lược quốc gia toàn diện để bảo vệ đất nước chống lại chủ nghĩa khủng bố và đối phó với bất kỳ cuộc tấn công nào trong tương lai DHS hoạt động trong phạm vi biên giới nước Mỹ, tại biên giới và cả những vùng giáp biên giới

- Ngăn chặn khủng bố và tăng cường an ninh: Đây là mục tiêu được DHS

quan tâm chú trọng nhất Bộ An ninh nội địa với trách nhiệm chống khủng bố tập trung vào ba mục tiêu: Ngăn chặn các cuộc tấn công khủng bố; Ngăn chặn việc mua lại trái phép, nhập khẩu, vận chuyển hoặc sử dụng các chất hóa học, phóng xạ, hạt nhân tại Hoa Kỳ; Giảm sự tổn thương của những cơ sở hạ tầng, nguồn lực quan trọng

- Bảo vệ, quản lý biên giới: DHS bảo vệ không phận quốc gia, vùng đất liền và

biên giới vùng biển để ngăn chặn các hoạt động bất hợp pháp, đồng thời tạo điều kiện cho du lịch và thương mại phát triển An ninh và nỗ lực quản lý biên giới của

Bộ tập trung vào ba mục tiêu chính: Bảo vệ vùng trên không, trên đất liền và những điểm nhập cảnh; Bảo vệ, tổ chức tạo thuận lợi cho thương mại hợp pháp và du lịch; Phá vỡ, triệt hạ tội phạm xuyên quốc gia và những tổ chức khủng bố

- Tăng hiệu lực và thi hành luật nhập cư: Bộ tập trung vào việc thực thi Luật

di trú Hoa Kỳ một cách hiệu quả nhất, tinh giản các thủ tục và tạo thuận lợi cho quá trình nhập cư hợp pháp

- Đảm bảo an ninh mạng: DHS có trách nhiệm phân tích và làm giảm các mối

đe dọa không gian mạng, quản lý các lỗ hổng, đảm bảo an ninh cho hệ thống máy

Trang 22

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

tính của chính phủ và làm việc với các bang, địa phương, đảm bảo cơ sở hạ tầng cùng những hệ thống thông tin quan trọng

- Đảm bảo khả năng phục hối sau thảm họa: Bộ phối hợp với các liên bang,

tiểu bang, địa phương và cả các đối tác khu vực tư nhân để cung cấp, đảm bảo sự phục hồi nhanh chóng và hiệu quả những hậu quả để lại trong trường hợp bị tấn công khủng bố, xảy ra thảm họa thiên nhiên và những sự kiện khác

Mọi hoạt động an ninh trong và ngoài biên giới quốc gia đều thuộc phạm vi quản lý của DHS Đứng đầu DHS là Bộ trưởng, sau đó là tới các cơ quan ban ngành khác có nhiệm vụ đảm bảo an ninh quốc gia, an ninh biên giới Các vấn đề thuộc phạm vi nội địa có một số cơ quan chịu trách nhiệm quản lý như Bộ Y tế, Sở nhập tịch và Di trú, Dân sự và Dân quyền,… Đối với an ninh biên giới, có bảy cơ quan chính được giao trách nhiệm quản lý Các cơ quan này thực hiện nhiệm vụ chính của DHS là ngăn chặn khủng bố, tăng cường an ninh quốc gia, an ninh biên giới

Trang 23

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Hình 1.1: Sơ đồ tổ chức Bộ An ninh nội địa Hoa Kỳ

Nguồn: Bộ An ninh nội địa Hoa Kỳ

1.3.1.2 Lực lượng Hải quan và Bảo vệ biên giới Hoa Kỳ (CBP)

Tháng 3/2003, CBP chính thức trở thành cơ quan an ninh biên giới toàn diện đầu tiên của quốc gia, tập trung vào việc duy trì tính toàn vẹn của ranh giới và cửa khẩu quốc gia

CBP là một trong những cơ quan lớn nhất và phức tạp nhất của Bộ An ninh nội địa có nhiệm vụ bảo vệ quốc gia khỏi khủng bố, buôn người, buôn bán, vận chuyển ma túy, nhập cư bất hợp pháp, tạo thuận lợi cho các hoạt động thương mại

Văn phòng phát hiện hạt nhân

Trung tâm đào tạo thi hành luật

BỘ TRƯỞNG CÁC TRỢ LÝ BỘ TRƯỞNG

Cục An ninh vận tải

Cơ quan Mật vụ Hoa Kỳ

và Di trú Hoa Kỳ

Bảo vệ

bờ biển Hoa

Kỳ

Cơ quan quản lý tình huống khẩn cấp liên bang

Cơ quan thực thi

Di trú và Hải quan

Bộ

Y tế

Các vấn

đề liên Chính phủ

Cơ quan tình báo

và phân tích

Văn phòng điều phối hoạt động

và kế hoạch

Sở Nhập tịch và

di trú

Giám đốc bảo mật

Dân

sự và Dân quyền

vệ quốc gia

Chính sách

Tư vấn chung

Hội pháp

Hội công

Bộ Thanh tra

Trang 24

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

và du lịch CBP là cơ quan chính thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh trong các hoạt động xuất nhập khẩu, đảm bảo an ninh cảng và vùng biên giới quốc gia

- Thực hiện nhiệm vụ An ninh biên giới: CBP bảo vệ gần vành đai biên giới

7.000 dặm về phía giáp Canada và Mexico; 2.000 dặm bờ biển bán đảo Florida và

bờ biển phía bắc California

- Hoạt động xuất nhập cảnh: Song song nhiệm vụ trọng yếu là chống khủng

bố, CBP đảm bảo tạo thuận lợi cho các hoạt động thương mại và du lịch hợp pháp, làm thủ tục cho người, phương tiện và hàng hóa nhập cảnh vào Mỹ

- Quản lý rủi ro: CBP triển khai hiệu quả hệ thống quản lý rủi ro Phương

pháp cơ bản là thu thập các dữ liệu thông tin liên quan đến người, phương tiện xuất nhập cảnh, hàng hóa xuất nhập khẩu, những đối tượng có nguy cơ vi phạm pháp luật

- Thuận lợi hóa thương mại: CBP là cơ quan quản lý đảm bảo sự tuân thủ

pháp luật về thuế và hoạt động thương mại của các tổ chức, cá nhân có hoạt động kinh doanh hợp pháp để tạo môi trường cạnh tranh thương mại bình đẳng

1.3.1.3 Cục An ninh vận tải Hoa Kỳ (TSA)

TSA được thành lập vào tháng 11/2001 ngay sau sự kiện 11/9 Ngay từ lúc mới thành lập, TSA đã có yêu cầu phải hoàn thành hơn 30 nhiệm vụ trước khi năm

2002 kết thúc Là cam kết dân sự lớn nhất trong lịch sử Hoa Kỳ, TSA có nhiệm vụ:

- Đảm nhận trách nhiệm đối với tất cả các hoạt động đảm bảo an ninh hàng không dân dụng

- Tuyển dụng, đào tạo và sắp xếp các nhân viên an ninh cho hơn 400 sân bay thương mại từ Guam đến Alaska trong vòng 12 tháng

- Cho tới trước ngày 31/12/2002, đảm bảo 100% hàng hóa sẽ được soi chiếu kiểm tra có chất gây nổ hay không

Tháng 3/2003, TSA chính thức được chuyển từ Bộ Giao thông vận tải sang Bộ

An ninh nội địa, hợp nhất lại để cùng chung một mục tiêu bảo vệ quốc gia và có những hành động đáp trả lại những đe dọa tới quốc gia

1.3.2 Rào cản an ninh mà Mỹ áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu

Có thể nói không nước nào việc kê khai thông tin sơ lược hàng hóa cho hải quan lại phức tạp và nghiêm ngặt như nước Mỹ Mỹ dùng một số công cụ để hỗ trợ

Trang 25

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

cho việc kiểm soát, kiểm tra an ninh hàng hóa nhập khẩu trước khi hàng hóa được đưa vào biên giới nước Mỹ

1.3.2.1 C-TPAT (Customs-Trade Partnership Against Terrorism): Đối tác thương

mại hải quan chống khủng bố

Đối tác thương mại Hải quan chống khủng bố (C-TPAT) là một nỗ lực hợp tác giữa cộng đồng thương mại và Hải quan Mỹ để phát triển, tăng cường và duy trì các quy trình bảo mật hiệu quả trong chuỗi toàn cầu và quản lý hiệu quả an ninh biên giới Mỹ Thông qua sáng kiến này, CBP yêu cầu các doanh nghiệp đảm bảo tính bảo mật và xác minh sự bảo mật với các đối tác kinh doanh của minh trong chuỗi cung ứng

C-TPAT là một sáng kiến được Hải quan Mỹ đưa ra sau sự kiện 11/9 Tính đến năm 2012, đã có hơn 10.500 nhà nhập khẩu và nhà cung cấp dịch vụ hậu cần đăng ký tham gia chương trình Khoảng 54% giá trị hàng hóa nhập khẩu vào Mỹ được thực hiện bởi các nhà nhập khẩu là thành viên của C-TPAT và 100% những lô hàng này được thông quan nhập khẩu vào Mỹ Để trở thành thành viên của C-TPAT, các công ty muốn tham gia sẽ nộp đơn đăng ký Khi đơn được chấp nhận cũng có nghĩa họ đã trở thành thành viên bậc I của C-TPAT Để trở thành thành viên bậc II

và bậc III, thành viên bậc I cần vượt qua sự kiểm tra và chứng nhận của CBP Hầu hết các công ty tham gia vào C-TPAT vì ngoài những lợi ích chính mà chương trình này mang lại là cung cấp một nơi an toàn cho nhân viên, nhà cung cấp, khách hàng, C-TPAT còn mang lại những lợi ích riêng cho thành viên C-TPAT:

- Giảm tỷ lệ kiểm tra hàng hóa: Hàng hóa của những chủ hàng là thành viên

của C-TPAT sẽ được xem xét và giảm tỷ lệ kiểm tra một cách đáng kể, và đối với thành viên bậc III thì hầu như không bắt buộc kiểm tra hoặc chỉ kiểm tra một cách ngẫu nhiên

- Được đi vào làn Tự do và An toàn thương mại (FAST – Free and Secure

Trade): Đây là đặc cách dành cho những thành viên của C-TPAT, tại đây hàng hóa

sẽ được xử lý nhanh hơn một cách đáng kể, giảm thời gian chờ đợi kiểm tra và vì thế hàng hóa cũng được thông quan nhanh hơn

Trang 26

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

- Được hỗ trợ hải quan: Mọi thành viên của C-TPAT đều có thể nhận được sự

hỗ trợ từ các chuyên gia an ninh chuỗi cung ứng của Hải quan để giải quyết vấn đề liên quan và trả lời những câu hỏi hay mối quan tâm liên quan đến CBP

- Được truy cập vào danh sách thành viên C-TPAT: Cũng có thể trong trường

hợp biên giới Mỹ phải đóng cửa do một cuộc tấn công khủng bố hay các mối đe dọa

khác, Hải quan Mỹ sẽ chỉ tiếp tục giao thương với các thành viên của C-TPAT khi

biên giới được mở trở lại

Thỏa thuận công nhận lẫn nhau (MRA) có thể được coi là trọng tâm chương trình C-TPAT CBP có nhiều thỏa thuận công nhận lẫn nhau với các nước khác Mục đích chính là cùng nhau liên kết để tạo ra một thế trận an ninh thống nhất và bền vững, có thể hỗ trợ đảm bảo và thúc đẩy thương mại hàng hóa toàn cầu C-TPAT ký Thỏa thuận công nhận lẫn nhau lần đầu tiên vào tháng 6/2007 với New Zealand, và kể từ đó đến nay đã có 10 Thỏa thuận công nhận lẫn nhau được ký với các nước như Hàn Quốc, Jordan, Nhật Bản, Canada, EU, Đài Loan, Israel, Mexico

và Singapore Bên cạnh đó, Hiệp định tương trợ Hải quan (CMAA) cũng là một Hiệp định được liên kết giữa Hải quan Mỹ và Hải quan các nước đối tác Hiện nay, CMAA đã được Hải quan Mỹ ký kết với Hải quan của 73 quốc gia khác trên thế giới Ký kết CMAA mang lại sự hợp tác Hải quan chặt chẽ giữa Mỹ và các quốc gia đối tác, cùng nhau chia sẻ thông tin để ngăn ngừa, phát hiện và điểu tra tội phạm hải quan, tội phạm quốc tế

C-TPAT ban đầu được lập ra như một chương trình tự nguyện dành cho các công ty tham gia vào thương mại quốc tế, nhưng hiện nó đã phát triển thành một chương trình gần như bắt buộc đối với các nhà nhập khẩu, người chuyên chở và bên thứ ba cung cấp dịch vụ hậu cần

1.3.2.2 AMS (Automated Manifest System): Kê khai hải quan tự động

Kê khai hải quan tự động là một hệ thống khai báo kiểm soát hàng hóa vận chuyển bằng tất cả các phương thức xuất nhập (đường biển, hàng không, đường sắt hay đường xe tải) cũng như trong nội địa Hoa Kỳ do Lực lượng Hải quan và Bảo vệ biên giới Hoa Kỳ (CBP) thiết lập sau sự kiện 11-9

Trang 27

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Quy định AMS ảnh hưởng tới tất cả các tàu đưa hàng vào cảng Mỹ, bao gồm tất cả các vùng lãnh thổ Mỹ không tiếp giáp hải đảo và cả vùng hải đảo Tờ khai AMS cũng được yêu cầu đối với những hàng hóa được xếp tại cảng Mỹ

Theo đó, thông tin của lô hàng nhập khẩu vào Mỹ phải được kê khai cho Hải quan Mỹ 24 tiếng trước khi tàu ở cảng chuyển tải khởi hành đến Mỹ Nhà nhập khẩu có trách nhiệm phải kê khai thông tin này ngay tại cảng xếp hàng ban đầu Kê khai AMS, nhà nhập khẩu có trách nhiệm:

- Lập hóa đơn cho lô hàng tại thời điểm khởi hành và trước khi đến cảng Mỹ

- Kê khai toàn bộ thông tin vận chuyển: (1) Thiết bị ban đầu và mã số; (2) Tên người gửi, địa chỉ; (3) Tên người nhận hàng cuối cùng, địa chỉ; (4) Tên nhà nhập khẩu, địa chỉ; (5) Tên của nhà môi giới (nếu có); (6) Tổng số lượng hàng hóa và đơn vị; (7) Tổng khối lượng hàng hóa và đơn vị; (8) Mô tả chính xác và đầy đủ về hàng hóa; (9) Nước xuất xứ hàng hóa; (10) Giá trị và đơn vị đồng tiền thanh toán Phương thức làm việc của AMS cho phép hàng hóa được xác định nhanh hơn

và giải phóng các lô hàng có rủi to thấp AMS đẩy nhanh tốc độ dòng chảy của hàng hóa và xử lý nhập cảnh nhanh hơn Các hãng tàu, cảng vụ, văn phòng dịch vụ, giao nhận vận tải và các trạm vận chuyển container có thể tham gia vào AMS Điều này

sẽ giúp những cơ quan này có được dữ liệu nhanh chóng, làm giảm sự phụ thuộc vào tài liệu giấy, tốc độ xử lý dữ liệu kê khai vì thế mà cũng được nhanh hơn

Đối với hàng hóa được vận chuyên tới Mỹ bằng đường biển, AMS cho phép người tham gia có thể truyền tải dữ liệu về hàng hóa trước khi tàu đến CBP ngay sau đó có thể xác định được mọi thông tin về lô hàng và ngay sau đó có thể đưa ra quyết định kiểm tra hay giải phóng lô hàng Dựa trên những thông tin của CBP, hãng vận tải sẽ sắp xếp cho hàng hóa của mình để kiểm tra, phóng thích hay phân phối hàng hóa

Hiện nay công việc khai AMS khá dễ dàng và nhanh chóng Vì là hệ thống tự động nên AMS khá tiện lợi cho các nhà nhập khẩu trong việc kê khai cũng như thuận tiện cho việc xử lý dữ liệu đối với các nhân viên hải quan AMS có thể làm việc khá linh hoạt với các nguồn thông tin, dữ liệu có nguồn gốc từ nước ngoài Một

số lợi ích của chương trình này có thể kể đến như:

- Nhận dạng nhanh hơn và giải phóng các lô hàng có rủi ro thấp;

Trang 28

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

- Hồ sơ hay hóa đơn hàng hóa được cải thiện nhờ hệ thống điện tử;

- Thiết lập liên kết với các hãng điện tử phổ biến và các dịch vụ phụ trợ;

- Nhận thông báo về trạng thái kê khai khi một mục nào đó bị hủy bỏ hay xóa;

- Nhận biết được tình trạng hàng hóa và thông báo hàng hóa có đủ điều kiện

để đưa vào kho hải quan;

- Giao diện điện tử liên kết với các cơ quan khác

Các nhà vận chuyển có thể khai báo qua các website của riêng mình hoặc trung gian được phép kết nối với mạng của Hải quan Mỹ Tên sử dụng và mật mã riêng sẽ được cung cấp cho các nhà nhập khẩu để kê khai thông tin cho lô hàng của mình Việc không kê khai thông tin hàng hóa sẽ bị xử phạt bằng tiền

1.3.2.3 ISF (Importer Security Filing): Kê khai an ninh dành cho nhà nhập khẩu

Ngoài việc phải kê khai hải quan tự động, tháng 1/2010 CBP chính thức áp dụng thêm thủ tục kê khai an ninh dành cho nhà nhập khẩu – ISF

Ngoài các thông tin giống như khai AMS, thủ tục khai ISF yêu cầu nhà nhập khẩu ở Mỹ phải cung cấp thêm thông tin khác như nhà sản xuất, thông tin nhà nhập khẩu, mã số hàng hóa,… ISF được biết đến phổ biến với tên gọi là quy tắc 10+2 do thủ tục này bao gồm hai phần dành cho nhà nhập khẩu và cho người chuyên chở

Nhà nhập khẩu cần kê khai 10 thông tin cơ bản khi đưa hàng hóa nhập khẩu

vào Mỹ:

(1) Thông tin của nhà nhập khẩu

(2) Thông tin của người nhận hàng

(3) Thông tin nhà sản xuât

(4) Thông tin của người bán hàng

(5) Thông tin của người mua hàng

(6) Tên và địa chỉ của doanh nghiệp sở hữu lô hàng

(7) Tên và địa chỉ của người đóng hàng

(8) Địa điểm đóng hàng vào container

(9) Thông tin về nước cấp giấy chứng nhận xuất xứ

(10) Mã HS của hàng hóa

Trang 29

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Và người chuyên chở cũng có 2 thông tin cần kê khai:

(1) Kế hoạch chất hàng hóa lên tàu

(2) Thông tin về tình trạng container (mã số container, địa điểm, tình trạng container – đầy/rỗng,…)

Các thông tin này cũng được yêu cầu phải được kê khai cho Hải quan Mỹ 24 tiếng trước khi tàu ở cảng chuyển tải khởi hành đến Mỹ

Bằng cách này, các cơ quan có thể tập trung vào các mối đe dọa thật sự và tốc

độ thông qua hàng hóa sẽ nhanh hơn

Thông thường việc kê khai ISF sẽ cùng lúc với việc kê khai AMS và các đại lý vận tải sẽ giúp các nhà nhập khẩu kê khai thông tin này Cũng giống như AMS, đây

là yêu cầu bắt buộc nên các nhà nhập khẩu cần lưu ý kê khai chính xác và đầy đủ nếu không muốn mất một khoản phí lớn do chịu phạt

1.3.2.4 CSI (Container Security Initiative): Sáng kiến an ninh container

Ngoài việc phải kê khai thông tin AMS và ISF, Hải quan Mỹ còn áp dụng biện pháp soi container đối với những container nào có sự nghi ngờ về an ninh, hoặc đơn giản chỉ là sự ngẫu nhiên kiểm tra Việc soi container này có thể diễn ra ở cảng đích

Mỹ hoặc ở cảng chuyển tải Việc này yêu cầu sự hợp tác từ cả phía quan chức nước ngoài do Hải quan Mỹ không có thẩm quyền đối với việc kiểm tra tìm kiếm ngoài lãnh thổ nước Mỹ

CSI là một sáng kiến do CBP đưa ra nhằm đáp trả lại sự kiện 11/9 với mục đích giải quyết các mối đe dọa liên quan đến khủng bố:

- Xác định container có tính rủi ro cao CBP sử dụng các công cụ tự động để xác định container có nguy cơ tiềm ẩn những nguy hiểm cao dựa trên những thông tin đã được khai báo và những thông tin tình báo

- Soi và đánh giá container trước khi chúng được xuất xưởng

- Sử dụng công nghệ cao (tia X, tia gamma, các thiết bị phát hiện phóng xạ) để soi container để đảm bảo công tác được diễn ra nhanh chóng và không làm chậm việc lưu thông hàng hóa

Một số cảng nước ngoài đã tham gia vào chương trình CSI của Mỹ và trở thành cảng chuyển tải của nước này Như vậy, hàng hóa nhập khẩu vào Mỹ có thể kiểm tra tại cảng của Mỹ hoặc các cảng này Điều này làm giảm lượng container

Trang 30

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

cần kiểm tra ở cảng Mỹ, việc lưu thông được nhanh hơn, đồng thời hàng hóa xuất khẩu sang Mỹ của các nước có cảng chuyển tải sẽ được thuận tiện hơn trong việc làm các thủ tục và kiểm tra container

Tính đến năm 2011, đã có 58 cảng tại Bắc Mỹ, châu Âu, châu Á, châu Phi, Trung Đông và Mỹ Latinh cùng hoạt động chương trình CSI, sàng lọc được hơn 80% hàng hóa đóng trong container nhập khẩu bằng đường biển vào Mỹ Một số cảng có thể kể tới như Yokohama – Nhật Bản, cảng Klang – Malaysia, cảng tại Singapore, Hồng Công, Hàn Quốc,…

MTSA được thiết lập để đánh giá, phát triển các kế hoạch an ninh, kiểm tra hành khách, xe, hành lý, thực hiện tuần tra an ninh, thiết lập khu vực cấm, lắp đặt các thiết bị giám sát,… nhằm đảm bảo an toàn tại cảng Quy đinh tạo ra một chương trình bảo mật phù hợp cho tất cả các cảng quốc gia để xác định tốt hơn và ngăn chặn các mối đe dọa

Các hoạt động chính của MTSA:

- Xây dựng kế hoạch: (1) Kiểm tra tàu, thiết bị, đánh giá mức độ dễ tổn thương

của cảng để xác định rủi ro tiềm ẩn; (2) Xây dựng kế hoạch an toàn giao thông cho các tàu, các cơ sở, khu vực cảng và quốc gia; (3) Đánh giá tính bảo mật của các cảng nước ngoài

- Nhận dạng cá nhân: MTSA tạo thẻ an ninh cho bất kỳ người nào muốn vào

một khu vực an toàn của tàu hay cơ sở hạ tầng tại cảng Thẻ sẽ có những thông tin

cá nhân mang đặc trưng riêng của từng người (như dấu vân tay) để tránh trường hợp trộm cắp hoặc làm giả

- Theo dõi các tàu: (1) MTSA sẽ cài đặt hệ thống tự động nhận dạng trên

nhiều loại tàu; (2) Xây dựng hệ thống theo dõi tàu từ xa

Trang 31

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

b) TWIC (The Transportation Worker’s Identification Credential) – Xác nhận nhân viên vận tải

Chương trình này yêu cầu những người muốn được vào cảng của Mỹ đều phải mang theo một thẻ nhận dạng Thẻ này bao gồm những thông tin cá nhân và sẽ được cấp sau khi việc kiểm tra lý lịch được hoàn thành

Đây là một biện pháp an ninh cần thiết để đảm bảo rằng người có thể gây ra mối đe dọa nào đó sẽ không được phép vào lãnh thổ Mỹ và sẽ được hộ tống tới khu vực an toàn của hệ thống giao thông hàng hải quốc gia Tính đến tháng 5/2014, đã

có 2.999.058 người tham gia vào chương trình

1.3.3 Quá trình áp dụng các biện pháp an ninh của Mỹ

Lịch sử nước Mỹ gặp phải rất nhiều những mối đe dọa về an ninh, những vấn

đề về đảm bảo an toàn mặt thể chất cho tính mạng người dân và lãnh thổ Mỹ Và với mỗi giai đoạn phát triển, Chính phủ Mỹ thiết lập các lực lượng bảo vệ lãnh thổ

Mỹ khác nhau phù hợp với từng vấn đề mà Mỹ phải đối mặt, nhưng tựu chung lại các lực lượng này đều được lập ra để hướng tới mục tiêu đối phó với các mối đe dọa nhắm vào lãnh thổ và công dân Mỹ

Ví dụ đơn cử như trong suốt Thế chiến thứ nhất, Chính phủ Mỹ đã cho thành lập cơ quan tình báo chuyên trách đầu tiên (mặc dù sau này giải tán) và thông qua Đạo luật Chống Gián điệp (Espionage Act) để bảo vệ Mỹ trước các gián điệp ngầm của nước ngoài Năm 1961, Cơ quan Điều hành Hàng không Vũ trụ Bắc Mỹ (NORAD) được thành lập để hỗ trợ cho “việc phát hiện, xác nhận và cảnh báo các cuộc tấn công nhằm vào Bắc Mỹ bằng máy bay, tên lửa hoặc phương tiện không gian” Hay năm 1983, Tổng thống Ronald Reagan đã khởi xướng những nỗ lực phát triện một hệ thống phòng thủ tên lửa đạn đạo để đối phó với mối đe dọa của tấn công hạt nhân từ Liên Xô

Những lực lượng an ninh, những sáng kiến bảo toàn lãnh thổ Mỹ được cải thiện nhiều hơn kể từ cuộc tấn công khủng bố năm 2001 Nhiều những cơ quan mới được thành lập, những biện pháp mới được đưa ra và vẫn đang được nước Mỹ áp dụng một cách chặt chẽ, nghiêm túc cho đến nay Theo thống kê của CBP, trung bình mỗi năm có khoảng hơn 11 triệu container đường biển, gần 11 triệu container qua biên giới và 2,7 triệu toa hàng hóa đường sắt làm thủ tục thương mại

Trang 32

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

1.3.3.1 Thực hiện C-TPAT

C-TPAT là chương trình lớn của CBP trong việc kiểm soát an ninh tại cảng và biên giới nước Mỹ, tìm cách bảo vệ ngành công nghiệp thương mại sôi động của thế giới từ những kẻ khủng bố, duy trì sức khỏe nền kinh tế Mỹ Cấu trúc của C-TPAT bao gồm (1) An ninh container; (2) An ninh vật lý; (3) An ninh truy cập; (4) An ninh con người; (5) Huấn luyện và nhận biết an ninh; (6) An ninh thủ tục, (7) An ninh mạng Đây là những yêu cầu cơ bản đối với hàng hóa khi xuất khẩu sang Mỹ Những công tác này vẫn đang được các quan chức, nhân viên của Hải quan Mỹ thực hiện một cách nghiêm túc Sau gần 14 năm được thành lập kể từ năm 2001, C-TPAT vẫn là một công cụ quan trọng trong quan hệ đối tác Hải quan – Thương mại Đầu năm 2013, CBP tổ chức Hội nghị Đánh giá 11 năm thực hiện C-TPAT Hội nghị đã thu hút được hơn 1.200 đại biêu tham dự, trong đó có đông đảo các thành phần quan trọng trong chuỗi cung ứng hậu cần thương mại từ các nhà xuất khẩu, nhập khẩu, vận tải, bán lẻ, môi giới hải quan và các hãng giao nhận vận tải hàng đầu thế giới

C-TPAT đang đi đúng hướng và thực hiện đúng như mục tiêu ban đầu mà chương trình đặt ra Tham gia vào C-TPAT đã có hơn 10.782 thành viên tham gia với khoảng 54% hàng hóa nhập khẩu vào Mỹ, và 100% số hàng hóa này được thông

quan nhập khẩu vào Mỹ Tính đến tháng 12/2014, Mỹ cũng đã ký 10 Thỏa thuận công nhận lẫn nhau MRA với 10 đối tác thương mại trên thế giới

1.3.3.2 CBP thực hiện CSI

Được đưa ra từ năm 2004, Sáng kiến an ninh container CSI hiện nay đang hoạt động tại 58 cảng tại các quốc gia khác nhau trên thế giới Đây là một thành công của chương trình khi ngày càng mở rộng được quy mô của mình

Để thực hiện như đúng mục tiêu mà chương trình đề ra, Hải quan Mỹ luôn cập nhật những công nghệ mới để việc tiến hành soi container được thuận lợi, nhanh chóng mà không xâm hại đến hàng hóa hay tính bảo mật bên trong container, đồng thời vẫn đảm bảo được container đó là an toàn để đưa vào vùng đất liền Công nghệ

Trang 33

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

mà CBP đang áp dụng để soi container có thể kể đến như tia X, tia gamma, sử dụng công nghệ RFID1

Năm 2007, Quốc hội Mỹ đã thông qua quyết định kiểm tra tất cả các container vận chuyển vào Mỹ bắt đầu từ năm 2012 Cho tới nay, công nghệ soi container được Mỹ ngày càng phát triển và áp dụng rộng rãi Với nhiều lợi ích mà công nghệ RFID mang lại như đảm bảo an ninh cho container; nhận dạng và xác định vị trí container; kiểm soát phương tiện vận chuyển,… công nghệ này đang được nước Mỹ

sử dụng rộng rãi

Bên cạnh đó, Mỹ cũng luôn tìm kiếm những cảng phù hợp với tiêu chuẩn của CSI để làm cảng chuyển tải của mình, làm giảm bớt lượng hàng hóa cần phải kiểm tra tại cảng Mỹ, không những có thể phát hiện mối nguy hiểm sớm hơn, mà còn có thể giảm tắc nghẽn do quá tải container tại bãi cảng Mỹ, đẩy nhanh quá trình thông qua cho hàng hóa

1.3.3.3 Kê khai hải quan tự động AMS và kê khai dành cho nhà nhập khẩu ISF

Việc kê khai thông tin hàng hóa và kê khai của nhà nhập khẩu là quy định bắt buộc khi doanh nghiệp, nhà nhập khẩu có hàng hóa muốn đưa vào nước Mỹ Việc

kê khai yêu cầu mọi thông tin cần được điền đầy đủ, nếu có thiếu thông tin hay không kê khai, nhà nhập khẩu sẽ phải chịu một khoản phí phạt rất lớn Tính đến tháng 7/2013, nhà nhập khẩu sẽ phải chịu phạt 5.000 đến 10.000 USD cho các trường hợp vi phạm như nộp muộn thông tin, hồ sơ nộp không chính xác, cập nhật thiếu thông tin

Hiện nay với mạng công nghệ thông tin hiện đại, liên kết giữa các cơ quan Hải quan các nước, việc kê khai này trở nên rất tiện lợi và dễ dàng Các công ty vận tải lớn, có uy tín hiện nay cũng cung cấp nhiều dịch vụ đa dạng, giúp nhà nhập khẩu kê khai thông tin, vừa chính xác mà không phải lo lắng việc kê thiếu hay kê khai sai Nhiều những biện pháp và cả phương pháp mới đang được Mỹ áp dụng để tăng cường an ninh tại cảng, vùng biên giới quốc gia

1 RFID: Radio Frequency Identification: Công nghệ định vị bằng sóng radio, là một kỹ thuật nhận dạng tự động dựa trên khả năng lưu trữ và nhận tín hiệu từ xa bằng hệ thống thẻ thông minh

Trang 34

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

1.3.4 Kết quả thực hiện các biện pháp an ninh của Mỹ

Việc bảo vệ lãnh thổ là một trong năm trụ cột trong đại chiến lược của Mỹ, vì vậy mọi hoạt động liên quan đến an ninh lãnh thổ, an ninh quốc gia, đảm bảo nền kinh tế không bị gián đoạn luôn được Mỹ thực hiện rất chặt chẽ, nghiêm ngặt Hầu hết đối với mục tiêu của các biện pháp mà Mỹ đưa ra đều được thực hiện đúng và

có những chương trình càng được thực hiện nghiêm khắc hơn

Ta có thể nhận thấy trong những năm qua, với việc áp dụng các rào cản an ninh đối với hàng hóa nhập khẩu, an ninh biên giới Mỹ luôn được thắt chặt và dường như không có vụ khủng bố nào liên quan tới thương mại trong thời gian qua Thời gian thông quan hàng hóa cũng được đẩy nhanh hơn, tình trạng tắc nghẽn container tại bến cảng cũng được giải quyết do đã được kiểm tra trước đó tại các cảng chuyển tải và một phần do độ tin cậy về an ninh với những hàng hóa này đã được tăng lên Mọi mối nguy hiểm được cơ quan Hải quan Mỹ phát hiện từ sớm và được xử lý một cách triệt để Các sự việc có thể kể đến như năm 2012, Hải quan Mỹ

đã hai lần bắt giữ lô hàng đồ chơi độc hại có xuất xứ Trung Quốc Đầu năm 2015, CBP cũng đã bắt giữ một vụ buôn lậu khoảng 1.100 kg cocain, vận chuyển bằng tàu cao tốc tại khu vực phía nam đảo Vieques, Puerto Rico Đặc biệt, không chỉ trong lĩnh vực thương mại, Mỹ còn chứng minh cả sức mạnh quân đội của mình với việc năm 2011, Mỹ đã tiến hành bắt giữ và tiêu diệt Osama bin Laden, thủ lĩnh băng nhóm khủng bố gây ra vụ đánh bom ngày 11/9

Ngoài ra, Mỹ cũng đang xem xét thiết lập lại an ninh tại biên giới không lằn ranh với Canada – quốc gia có mối quan hệ ngoại giao và thương mại lâu đời nhất với Mỹ sau hàng loạt các sự kiện không mong muốn với nguyên nhân xuất phát từ

vị trí này

Khi các biện pháp này mới được đưa ra, tình hình nhập khẩu của Mỹ tăng trưởng khá chậm nhưng lại đảm bảo chắc chắn cho nền an ninh quốc gia Các biện pháp tuy phức tạp và nghiêm ngặt nhưng cũng không thể ngăn cản các quốc gia khác đưa hàng hóa của mình thị trường Mỹ - thị trường lớn và phát triển nhất thế giới Điều này được chứng tỏ bởi sản lượng nhập khẩu của Mỹ vẫn không ngừng tăng lên qua các năm và sẽ còn có triển vọng hơn nữa trong tương lai

Trang 35

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

***

Chương 1 đã khái quát được tình hình chung về hoạt động nhập khẩu của Mỹ trong khoảng thời gian trước và sau khi các biện pháp an ninh được áp dụng, đồng thời cũng đã nêu ra định nghĩa, các rào cản an ninh của Mỹ đối với hàng hóa nhập khẩu nhằm tạo nền tảng lý thuyết cho Chương 2 và Chương 3

Trang 36

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

CHƯƠNG 2:

KINH NGHIỆM VƯỢT RÀO CẢN AN NINH TRONG XUẤT KHẨU

HÀNG HÓA SANG MỸ CỦA MỘT SỐ NƯỚC CHÂU Á

2.1 Kinh nghiệm của Singapore trong vượt rào cản an ninh xuất khẩu hàng hóa sang Mỹ

2.2.1 Tình hình xuất khẩu hàng hóa của Singapore sang Mỹ

Mỹ công nhận nền độc lập của Singapore từ Malaysia vào năm 1965 và đã có quan hệ ngoại giao chính thức với Singapore từ năm 1966 Hai nước có một mối quan hệ toàn diện với sự hợp tác hiệu quả về các vấn đề kinh tế, chính trị và an ninh Năm 2004, Mỹ và Singapore đã ký với nhau một thỏa thuận thương mại tự do song phương (FTA) Kể từ thời điểm này, thương mại song phương giữa hai nước

đã tăng hơn 50%, năm 2014 thương mại hàng hóa hai nước đạt 47 tỷ USD

2.2.1.1 Tình hình xuất khẩu hàng hóa của Singapore sang Mỹ giai đoạn 2000-2014

Mỹ là một trong những đối tác thương mại quan trọng nhất của Singapore, nằm trong nhóm 5 nước là đối tác xuất khẩu lớn nhất của Singapore Năm 2014, giá trị xuất khẩu của Singapore sang Mỹ là 16,46 tỷ USD, chiếm 3,67% tổng giá trị xuất khẩu của Singapore năm 2014 (449,1 tỷ USD)

Biểu đồ 2.1: Giá trị xuất khẩu hàng hóa của Singapore sang Mỹ

2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012 2013 2014

Trang 37

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Năm 2000, giá trị xuất khẩu của Singapore sang Mỹ là 19,18 tỷ USD, nhưng sang tới năm 2001, con số này bị giảm xuống một cách đáng kể, xuống còn 15,26 tỷ USD (giảm 3,92 tỷ USD – tương đương giảm 20,43%) Điều này có thể giải thích

do cuộc tấn công khủng bố ngày 11/9/2001 của Mỹ khiến Mỹ giảm lượng nhập khẩu của mình từ các nước Tuy nhiên con số này không phải là nhỏ và trong những năm tiếp sau, từ 2001-2005, giá trị xuất khẩu sang Mỹ của Singapore tăng giảm thất thường và cũng không có nhiều biến động lớn, chỉ xoay quanh giá trị 15 tỷ USD Giá trị xuất khẩu sang Mỹ năm 2006 đạt 18,06 tỷ USD, tăng vọt so với năm

2005 (tăng 2,68 tỷ USD tương đương 17,42%) và tăng 18,34% so với giá trị năm

2001 Xuất khẩu sang Mỹ của Singapore ổn định và tăng năm 2007 Năm 2008, thế giới gặp phải cuộc khủng hoảng tài chính lớn và cuộc khủng hoảng này bắt đầu từ nước Mỹ Giá trị nhập khẩu từ Singapore của Mỹ năm 2008 giảm xuống còn 16,16

tỷ USD, giảm 2,53 tỷ USD, tương đương 13,53%

Nền kinh tế Singapore phụ thuộc nhiều vào hoạt động xuất khẩu, vì thế những năm tiếp sau, Singapore vẫn cố gắng thúc đẩy xuất khẩu của mình sang Mỹ Điều này được thể hiện bằng việc giá trị xuất khẩu sang Mỹ tăng đều qua các năm trong giai đoạn từ 2008-2012, đặc biệt năm 2012, giá trị xuất khẩu sang Mỹ của Singapore đạt giá trị cao kỷ lục 20,45 tỷ USD, tăng 26,54% so với giá trị của năm

2.2.1.2 Những mặt hàng chính của Singapore xuất khẩu sang Mỹ

Những mặt hàng xuất khẩu chủ yếu của Singapore sang Mỹ có thể kể đến như máy móc và linh kiện, dược phẩm và hóa chất, sản phẩm từ dầu mỏ tinh chế

Trang 38

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Bảng 2.1: Những mặt hàng xuất khẩu chính của Singapore sang Mỹ

giai đoạn 2009-2014

Đơn vị: tỷ USD

STT Nhóm hàng 2009 2010 2011 2012 2013 2014

1 Hóa chất hữu cơ 3,35 2,65 4,46 4,96 3,65 3,81

2 Máy móc, động cơ, máy bơm 4,71 5,38 5,27 4,95 3,44 2,85

- Hóa chất hữu cơ: Đây là nhóm hàng có giá trị xuất khẩu sang Mỹ cao nhất

của Singapore Năm 2014, sản lượng xuất khẩu nhóm hàng này đạt 3,81 tỷ USD, chiếm hơn 22% trong tổng kim ngạch hàng hóa xuất khẩu sang Mỹ năm 2014 của Singapore, và tăng 16 triệu USD so với giá trị năm 2013

- Máy móc, động cơ, máy bơm: Máy móc, động cơ, máy bơm là nhóm hàng

xuất khẩu chủ lực của Singapore sang Mỹ năm 2009-2011, nhưng do sự phát triển mạnh của nhóm hàng Hóa chất hữu cơ, nhóm hàng này hiện nay chiếm vị trí thứ hai trong số 10 nhóm hàng xuất khẩu chủ lực Năm 2014, giá trị xuất khẩu đạt 2,85 tỷ USD, giảm 0,59 tỷ USD so với giá trị năm 2013

- Thiết bị điện tử: Sản lượng xuất khẩu sang Mỹ của nhóm hàng này có xu

hướng giảm trong thời gian gần đây Từ giá trị 2,97 tỷ USD năm 2011, năm 2014

đã giảm 0,47 tỷ USD xuống còn 2,5 tỷ USD, giá trị này cũng đã bị giảm 0,15 tỷ USD so với giá trị năm 2013

2.2.1.3 Đánh giá chung

Trước năm 2001, kim ngạch xuất khẩu sang Mỹ của Singapore đạt giá trị khá cao Nhưng sang giai đoạn 2001-2005, kim ngạch xuất khẩu bị giảm mạnh và

Trang 39

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

không có nhiều biến động trong giai đoạn này Điều này được giải thích bởi cuộc tấn công khủng bố năm 2001 và những rào cản dành cho hàng nhập khẩu mà Mỹ đưa ra những năm sau đó

Xuất khẩu sang Mỹ của Singapore không ổn định và có xu hướng giảm trong những năm gần đây Năm 2012, kim ngạch xuất khẩu đạt 20,45 tỷ USD và đây cũng

là giá trị cao nhất mà Singapore đạt được Năm 2013, 2014, giá trị này giảm dần Singapore dường như đang gặp khó khăn trong việc thúc đẩy hàng hóa của mình sang Mỹ Năm 2014, sản lượng xuất khẩu của Singapore sang Mỹ chỉ còn 16,69 tỷ USD, giảm 18,38% so với giá trị năm 2012 và giảm 7,74% so với giá trị năm 2013

2.2.2 Giải pháp của Singapore trong việc vượt qua rào cản an ninh trong xuất

khẩu sang Mỹ

2.2.2.1 Chủ động tham gia chương trình CSI của Mỹ

Ngày 17/03/2003, ủy viên Robert C Bonner2 công bố sáng kiến an ninh container chính thức hoạt động tại các cảng của Singapore – cảng trung chuyển lớn nhất trên thế giới đối với các container hàng hóa muốn nhập khẩu vào Mỹ Sở hữu cảng container lớn nhất trên thế giới, năm 2003 Singapore cũng đã trở thành nước châu Á đầu tiên có cảng tham gia vào chương trình CSI CBP thành lập một nhóm nhỏ gồm 5 thành viên đều là nhân viên của CBP để làm việc tại cảng Singapore Những nhân viên này sẽ phối hợp với chính quyền Singapore để sàng lọc và xác định trước các container có tính nguy hiểm cao trước khi chúng được vận chuyển tới Mỹ

Một trong những nguyên nhân chính khiến cảng Singapore trở thành thành viên của chương trình CSI có lẽ là do đây được coi là cảng bận rộn lớn nhất thế giới Cảng Singapore được đặt tại ngã tư quan trọng trong hệ thống thương mại toàn cầu, cung cấp kết nối tới hơn 600 cảng của 123 quốc gia trên thế giới, chiếm 1/5 khả năng chuyển tải container toàn cầu và trở thành trung tâm chuyển tải container nhộn nhịp nhất trên thế giới Khoảng 80% các container đến Singapore được chuyển tải qua các tàu để đến các cảng khác

Với bến cảng rộng cùng những trang thiết bị được đầu tư hiện đại, những container tại cảng Singapore được xử lý một cách nhanh chóng và hoàn toàn tự

2 Robert C Bonner: Ủy viên hội đồng, đại diện cho Hải quan và Bảo vệ biên giới Hoa Kỳ CBP

Trang 40

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU Hoi Can Su FTU

động Bộ phận an ninh của cảng Singapore cũng được duy trì ở mức độ cao với việc hợp tác cùng Cảng vụ Hàng hải Singapore, Cảnh sát biển, Hải quân Cộng hòa Singapore và Lực lượng Phòng vệ dân sự Singapore Khả năng đảm bảo an ninh còn được đảm bảo bởi lực lượng cảnh sát vũ trang, hệ thống hàng rào bao quanh cảng, cửa có điều khiển, hệ thống giám sát CCTV 24 giờ và máy dò kim loại trên người và hàng hóa Với điều này khiến cho hàng hóa qua sự kiểm tra tại cảng Singapore trở nên đáng tin cậy hơn bao giờ hết

Bãi cảng lớn, đặt tại trung tâm cùng với thiết bị kỹ thuật hiện đại, các container được kiểm tra tại Singapore trước khi được đưa lên tàu vận chuyển tới Mỹ

sẽ góp phần giảm lượng hàng, container phải kiểm tra tại cảng Mỹ Đây cũng là cách để phát hiện sớm những container có tính nguy hiểm cao, chủ động trong việc

xử lý, đồng thời cũng tạo thuận lợi hóa thương mại giữa Singapore và Mỹ

Singapore gia nhập CSI đầu năm 2003, cũng năm này kim ngạch xuất khẩu sang Mỹ của Singapore đã tăng 0,4 tỷ USD tương đương 2,65% so với giá trị năm

2002

2.2.2.2 Ký kết Thỏa thuận công nhận lẫn nhau MRA và Hiệp định tương trợ hải

quan CMAA, chính thức trở thành thành viên C-TPAT

Ngày 01/12/2014, Singapore chính thức trở thành thành viên chương trình TPAT khi Hiệp định tương trợ hải quan (CMAA – Customs Mutual Assistance Agreement) và Thỏa thuận công nhận lẫn nhau (MRA) được ký kết giữa Lực lượng Hải quan và Bảo vệ biên giới Hoa Kỳ CBP và Hải quan Singapore Bảo vệ thương mại trong quan hệ đối tác (Secure Trade Partnership)

C-Các thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau này sẽ liên kết hai chương trình hợp tác công nghiệp, cùng nhau tạo ra một thế trận an ninh thống nhất và bền vững, hỗ trợ

và thúc đẩy mối quan hê thương mại giữa hai nước nói riêng cũng như thương mại toàn cầu nói chung Hải quan hai nước đã đồng ý rằng các doanh nghiệp Singapore khi có hàng hóa xuất khẩu sang Mỹ sẽ được Hải quan Mỹ CBP công nhận là mức rủi ro thấp hơn, cho phép được thông quan hàng hóa nhanh hơn khi xuất khẩu sang

Mỹ

Người đứng đầu cơ quan Hải quan hai nước cũng đã tiến hành ký kể t cùng nhau Hiệp định tương trợ hải quan CMAA Thỏa thuận này cho phép Singapore và

Ngày đăng: 18/05/2020, 08:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w