1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Giáo trình Thực hành Mạng cisco cơ bản: Phần 2 - CĐ Kỹ Thuật Cao Thắng

40 54 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 613,84 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

(NB) Nối tiếp phần 1 Giáo trình Thực hành Mạng cisco cơ bản: Phần 2 gồm 3 bài học được trình bày như sau Cấu hình định tuyến động sử dụng giao thức ospf; Network address translation; Access control list. Mời các bạn cùng tham khảo!

Trang 1

BÀI 5 CẤU HÌNH ĐỊNH TUYẾN ĐỘNG

Trang bị cho người học:

- Kỹ năng cấu hình định tuyễn động dùng giao thức OSPF

- Kỹ năng nhận biết và khắc phục các lỗi thông thường khi định tuyến động dùng OSPF

2 Yêu cầu

Sau khi hoàn thành bài thực hành, người học cần đạt được các yêu cầu sau:

- Cấu hình thành công định tuyến tĩnh động dùng OSPF

- Xử lý các lỗi thông thường khi định tuyến

- Nắm được ưu điểm của OSPF so với các giao thức khác

II NỘI DUNG THỰC HÀNH

➢ Lý thuyết:

OSPF là giao thức link-state điển hình Mỗi router khi chạy giao thức sẽ gửi bản trạng thái đường link của nó cho tất cả các router trong vùng Sau một thời gian các router này sẽ đồng nhất cơ sở dữ liệu với nhau, mỗi router đều có được một “bản đồ mạng” của cả vùng OSPF dùng giải thuật SPF để tính toán đường đi Giải thuật này còn được gọi là giải thuật Dijkstra Các routing protocol nhóm link state không broadcast toàn bộ thông tin về bảng định tuyến như RIP/IGRP; thay vào đó, OSPF sẽ dùng một quá trình để khám phá các láng giềng

Trang 2

Hoat động OSPF được mô tả thông qua các bước sau:

- Bầu chọn router ID

- Thiết lập quan hệ láng giềng

- Trao đổi thông tin trạng thái đường link

- Tính toán xây dựng bảng định tuyến

Lệnh hiệu chỉnh priority:

Router(config-if)#ip ospf priority number

Cấu hình định tuyến:

RouterX(config)#router ospf process-id

RouterX(config-router)#network [address] [wildcard-mask] area [area-id]

Xem bảng định tuyến:

R(config)#show ip route ospf

Dùng lệnh clear ip route * để xoá toàn bộ route từ bảng định tuyến

R1# clear ip route *

Dùng lệnh clear ip ospf process hoặc reload để kích hoạt lại quá trình định tuyến OSPF:

R1#clear ip ospf process

Xem quá trình gửi nhận thông tin định tuyến OSPF bằng lệnh debug ip ospf events:

R1#debug ip ospf events

Tắt chế độ debug bằng lệnh undebug all:

1 Cấu hình OSPF đơn vùng

Phần thực hành này giúp người học nắm vững:

- Router R1, R2 sử dụng OSPF để quảng bá thông tin định tuyến

Trang 3

- Router R1 hoạt động như DCE cung cấp xung clock cho R2

- Từ router R1, R2 ping được hết các địa chỉ trong mạng

Hình 5.1 Cấu hình định tuyến động OSPE đơn vùng

Các bước thực hiện: Đặt hostname, cấu hình cho các cổng loopback FastEthernet và Serial

%LINK-3-UPDOWN: Interface FastEthernet0/0, changed state to up

%LINEPROTO-5-UPDOWN: Line protocol on Interface FastEthernet0/0, changed

Trang 5

R2#copy run start

Trong OSPF có sử dụng 3 ID:

- Router ID: được gửi đi từ các router trong các gói tin hello Nó có độ dài 32bit và có

giá trị bằng địa chỉ IP lớn nhất được sử dụng trên router Nếu trên router có giao diện loopback được cấu hình thì router ID bằng địa chỉ IP của loopback đó Trong trường hợp có nhiều giao diện loopback thì nó lấy địa chỉ lớn nhất của loopback làm router

ID Router ID được sử dụng để phân biệt các router nằm trong cùng mọt autonomous system

- Process ID: là tham số cấu hình khi ta đánh lện router ospf process ID

- Area ID: là tham số đẻ group một nhóm các router vào cùng một area Các router

này chùng chia se hiểu biết về các đường học được trong miền OSPF Việc chia thành nhiều area là để tiện việc quản lý đồng thời nó giúp ta giới hạn kích thước của topology database Giả sử nếu ta có duy nhất một vùng với kích thước lớn thì lúc đó

ta cũng sẽ có một topology database rất lớn tương ứng khiến cho việc xử lý của router chậm đi

Trang 6

Bước 5: Kiểm tra và giải quyết sự cố

Dùng lệnh clear ip route * để xoá toàn bộ route từ bảng định tuyến

R1# clear ip route *

Dùng lệnh clear ip ospf process hoặc reload để kích hoạt lại quá trình định tuyến OSPF

R1#clear ip ospf process

Xem quá trình gửi nhận thông tin định tuyến OSPF bằng lệnh debug ip ospf events

R1#debug ip ospf events

OSPF:hello with invalid timers on interface fastEthernet 0/0

hello interval received 10 configured 10

net mask received 255.255.255.0 configured 255.255.255.0

dead interval received 40 configured 30

R1#debug ip ospf packet

OSPF: rcv v:2 t:1 l:48 rid:200.0.0.117

aid:0.0.0.0 chk:6AB2 aut:0 auk:

Tắt chế độ debug bằng lệnh undebug all

R1#undebug all

All possible debugging has been turned off

Xem bảng định tuyến trên R1 bằng lệnh show ip route

R1#show ip route

Codes: C - connected, S - static, R - RIP, M - mobile, B - BGP

D - EIGRP, EX - EIGRP external, O - OSPF, IA - OSPF inter area

N1 - OSPF NSSA external type 1, N2 - OSPF NSSA external type 2

E1 - OSPF external type 1, E2 - OSPF external type 2

i - IS-IS, su - IS-IS summary, L1 - IS-IS level-1, L2 - IS-IS level-2

ia - IS-IS inter area, * - candidate default, U - per-user static route

o - ODR, P - periodic downloaded static route

Gateway of last resort is not set

131.108.0.0/16 is variably subnetted, 9 subnets, 3 masks

C 131.108.4.3/32 is directly connected, Loopback2

Trang 7

C 131.108.4.2/32 is directly connected, Loopback1

C 131.108.4.1/32 is directly connected, Loopback0

C 131.108.3.0/30 is directly connected, Serial0/1

O IA 131.108.4.6/32 [110/65] via 131.108.3.2, 00:05:27, Serial0/1

O IA 131.108.2.0/24 [110/65] via 131.108.3.2, 00:05:27, Serial0/1

O IA 131.108.4.5/32 [110/65] via 131.108.3.2, 00:05:27, Serial0/1

C 131.108.1.0/24 is directly connected, FastEthernet0/0

O IA 131.108.4.4/32 [110/65] via 131.108.3.2, 00:05:28, Serial0/1

Từ R1, bạn có thể thấy có 4 route OSPF học từ next hop 131.18.3.2 và đi qua cổng S0/1

Chú ý: Số AD trong trường học OSPF là 110 (RIP là 120, IGRP là 100) Ký tự O cho biết

đây là route loại OSPF, IA cho biết mạng ở xa thuộc area khác

Dùng lệnh show ip route ospf trên router R2 để xem các route OSPF

R2#show ip route ospf

131.108.0.0/16 is variably subnetted, 9 subnets, 3 masks

O IA 131.108.4.3/32 [110/65] via 131.108.3.1, 00:07:57, Serial0/0

O IA 131.108.4.2/32 [110/65] via 131.108.3.1, 00:07:57, Serial0/0

O IA 131.108.4.1/32 [110/65] via 131.108.3.1, 00:07:57, Serial0/0

O IA 131.108.1.0/24 [110/74] via 131.108.3.1, 00:07:57, Serial0/0

Nhận xét:

- Ưu điểm của OSPF so với RIP là gì?

- Để cấu hình định tuyến động dừng OSPF cần sử dụng những lệnh nào?

- Nêu ý nghĩa của Router ID, Process ID, Area ID

- Nêu tác dụng của Wildcard mask

Trang 8

Bài tập: Sinh viên tiến hành cấu hình OSPF đơn vùng cho sơ đồ

2 Cấu hình OSPF đa vùng

Phần thực hành này gồm các nội dung nâng cao, giúp người học nắm vững:

- Router R1, R2 sử dụng OSPF để quảng bá thông tin định tuyến

- Router R1 hoạt động như DCE cung cấp xung clock cho R2

- Các router cấu hình giao thức định tuyến OSPF để liên lạc giữa các area

- Từ router R1, R2 ping được hết các địa chỉ trong mạng

Hình 5.2 Cấu hình định tuyến động OSPE đa vùng

Trang 9

OSPF dùng giải thuật SPF để tính toán đường đi Giải thuật này còn được gọi là giải thuật Dijkstra Các routing protocol nhóm link state không broadcast toàn bộ thông tin về bảng định tuyến như RIP/IGRP, thay vào đó, OSPF sẽ dùng một quá trình để khám phá các láng giềng (nieghbor) Các láng giềng cũng có thể được định nghĩa tĩnh

Router láng giềng là các router khác, cũng chạy OSPF, có chung subnet với router hiện hành Khi các router đã thiết lập quan hệ láng giềng với nhay, các router bắt đầu trao đổi các thông tin về đồ hình (topology) của mạng Giải thuật SPF sẽ chạy trên các database này để tính ra các đường đi tốt nhất

Các bước thực hiện: Đặt hostname, cấu hình cho các cổng loopback FastEthernet và Serial

%LINK-3-UPDOWN: Interface FastEthernet0/0, changed state to up

%LINEPROTO-5-UPDOWN: Line protocol on Interface FastEthernet0/0, changed

Trang 11

- Wildcard mask 0.0.0.0 sẽ chỉ chính xác địa chỉ nào được kiểm tra, wildcard mask 0.0.0.255 nghĩa là chỉ 3 octet đầu sẽ bị kiểm tra

- Ví dụ: Network 131.1.1.0 , Wildcard mask 0.0.0.255 nghĩa là sẽ kiểm tra các địa chỉ

R2#copy run start

Bước 5: Kiểm tra và giải quyết sự cố

Dùng lệnh clear ip route * để xoá toàn bộ route từ bảng định tuyến

R1# clear ip route *

Dùng lệnh clear ip ospf process hoặc reload để kích hoạt lại quá trình định tuyến OSPF

R1#clear ip ospf process

Xem quá trình gửi nhận thông tin định tuyến OSPF bằng lệnh debug ip ospf events, debug ip ospf packet

R1#debug ip ospf events

OSPF:hello with invalid timers on interface fastEthernet 0/0

hello interval received 10 configured 10

net mask received 255.255.255.0 configured 255.255.255.0

dead interval received 40 configured 30

R1#debug ip ospf packet

OSPF: rcv v:2 t:1 l:48 rid:200.0.0.117

aid:0.0.0.0 chk:6AB2 aut:0 auk:

Trang 12

Tắt chế độ debug bằng lệnh undebug all

R1#undebug all

All possible debugging has been turned off

Xem bảng định tuyến trên R1 bằng lệnh show ip route

R1#show ip route

Codes: C - connected, S - static, R - RIP, M - mobile, B - BGP

D - EIGRP, EX - EIGRP external, O - OSPF, IA - OSPF inter area

N1 - OSPF NSSA external type 1, N2 - OSPF NSSA external type 2

E1 - OSPF external type 1, E2 - OSPF external type 2

i - IS-IS, su - IS-IS summary, L1 - IS-IS level-1, L2 - IS-IS level-2

ia - IS-IS inter area, * - candidate default, U - per-user static route

o - ODR, P - periodic downloaded static route

Gateway of last resort is not set

131.108.0.0/16 is variably subnetted, 9 subnets, 3 masks

C 131.108.4.3/32 is directly connected, Loopback2

C 131.108.4.2/32 is directly connected, Loopback1

C 131.108.4.1/32 is directly connected, Loopback0

C 131.108.3.0/30 is directly connected, Serial0/1

Từ R1, bạn có thể thấy có 4 route OSPF học từ next hop 131.18.3.2 và đi qua cổng S0/1

Chú ý: Số AD trong trường học OSPF là 110 (RIP là 120, IGRP là 100) Ký tự O cho biết

đây là route loại OSPF, IA cho biết mạng ở xa thuộc area khác

Dùng lệnh show ip route ospf trên router R2 để xem các route OSPF

R2#show ip route ospf

131.108.0.0/16 is variably subnetted, 9 subnets, 3 masks

O IA 131.108.4.3/32 [110/65] via 131.108.3.1, 00:07:57, Serial0/0

O IA 131.108.4.2/32 [110/65] via 131.108.3.1, 00:07:57, Serial0/0

O IA 131.108.4.1/32 [110/65] via 131.108.3.1, 00:07:57, Serial0/0

O IA 131.108.1.0/24 [110/74] via 131.108.3.1, 00:07:57, Serial0/0

Trang 13

Nhận xét:

- Ưu điểm của OSPF đa vùng so với đơn vùng là gì?

- Để cấu hình OSPF đa vùng cần ít nhất bao nhiêu vùng (area)?

Bài tập: Sinh viên tiến hành cấu hình OSPF đa vùng cho sơ đồ 3 Cấu hình kết hợp giữa RIPv2 và OSPF Phần thực hành này gồm các nội dung nâng cao, giúp người học nắm vững: - Router 1, Router2 sử dụng RIPv2 để quảng bá thông tin định tuyến

- Router 2, Router3 sử dụng OSPF để quảng bá thông tin định tuyến

- Từ Router1, 2, 3 ping được tất cả các địa chỉ trong mạng

Trang 14

Hình 5.3 Cấu hình định tuyến kết hợp giữa RIPV2 và OSPF

Trang 16

Codes: C - connected, S - static, I - IGRP, R - RIP, M - mobile, B - BGP

D - EIGRP, EX - EIGRP external, O - OSPF, IA - OSPF inter area N1 - OSPF NSSA external type 1, N2 - OSPF NSSA external type 2

E1 - OSPF external type 1, E2 - OSPF external type 2, E - EGP

i - IS-IS, L1 - IS-IS level-1, L2 - IS-IS level-2, ia - IS-IS inter area

* - candidate default, U - per-user static route, o - ODR

P - periodic downloaded static route

Gateway of last resort is not set

C 192.168.1.0/24 is directly connected, Loopback0

C 192.168.2.0/24 is directly connected, Serial0/1

R 192.168.3.0/24 [120/1] via 192.168.2.2, 00:00:21, Serial0/1

192.168.4.0/32 is subnetted, 1 subnets

R 192.168.4.1 [120/1] via 192.168.2.2, 00:00:21, Serial0/1

Trang 17

Trên Router R2:

R2#show ip route

Codes: C - connected, S - static, I - IGRP, R - RIP, M - mobile, B - BGP

D - EIGRP, EX - EIGRP external, O - OSPF, IA - OSPF inter area N1 - OSPF NSSA external type 1, N2 - OSPF NSSA external type 2

E1 - OSPF external type 1, E2 - OSPF external type 2, E - EGP

i - IS-IS, L1 - IS-IS level-1, L2 - IS-IS level-2, ia - IS-IS inter area

* - candidate default, U - per-user static route, o - ODR

P - periodic downloaded static route

Gateway of last resort is not set

R 192.168.1.0/24 [120/1] via 192.168.2.1, 00:00:17, Serial0/0

C 192.168.2.0/24 is directly connected, Serial0/0

C 192.168.3.0/24 is directly connected, Serial0/1

192.168.4.0/32 is subnetted, 1 subnets

O 192.168.4.1 [110/65] via 192.168.3.2, 00:04:17, Serial0/1

Trên Router R3:

R3#show ip route

Codes: C - connected, S - static, I - IGRP, R - RIP, M - mobile, B - BGP

D - EIGRP, EX - EIGRP external, O - OSPF, IA - OSPF inter area N1 - OSPF NSSA external type 1, N2 - OSPF NSSA external type 2

E1 - OSPF external type 1, E2 - OSPF external type 2, E - EGP

i - IS-IS, L1 - IS-IS level-1, L2 - IS-IS level-2, ia - IS-IS inter area

* - candidate default, U - per-user static route, o - ODR

P - periodic downloaded static route

Gateway of last resort is not set

O E2 192.168.1.0/24 [110/1] via 192.168.3.1, 00:00:30, Serial0/0

O E2 192.168.2.0/24 [110/1] via 192.168.3.1, 00:00:30, Serial0/0

C 192.168.3.0/24 is directly connected, Serial0/0

C 192.168.4.0/24 is directly connected, Loopback0

Bước 8: Kiểm tra ping giữa các mạng

Trang 18

Nhận xét:

- Ưu điểm của việc kết hợp RIPv2 và OSPF là gì?

- Để cấu hình định cấu hình kết hợp RIPv2 và OSPF cần sử dụng những lệnh nào?

Bài tập: Tiến hành cấu hình cơ bản và định tuyến động sử dụng giao thức kết hợp giữa

RIPv2 và OSPF

Trang 19

BÀI 6 NETWORK ADDRESS TRANSLATION

Họ và tên sinh viên:

Trang bị cho người học:

- Kỹ năng cấu hình NAT tĩnh, NAT động

- Kỹ năng nhận biết và khắc phục các lỗi thông thường

2 Yêu cầu

Sau khi hoàn thành bài thực hành, người học cần đạt được các yêu cầu sau:

- Cấu hình thành công NAT tĩnh, NAT động

- Xử lý các lỗi và sự cố thông thường

- Phân biệt được ưu, nhược điểm của các phương pháp NAT

II NỘI DUNG THỰC HÀNH

Trang 20

sử dụng bởi các quản trị mạng như một địa chỉ IP Private Những địa chỉ IP này sẽ là những địa chỉ được gán cho các thiết bị nằm trong mạng LAN và được chuyển đổi thành địa chỉ IP Public để có thể được định tuyến trên Internet Rất nhiều mạng có thể được cho phép để sử dụng những địa chỉ IP này; tuy nhiên, những địa chỉ này không được phép định tuyến trên Internet

Cấu hình Static NAT:

Một địa chỉ IP Private được chuyển đổi cố định sang một địa chỉ IP Public

Thực hiện chuyển đổi cố định địa chỉ IP bên trong 172.16.10.5 thành một địa chỉ IP Public 64.64.64.65 Bạn sẽ phải sử dụng câu lệnh cho mỗi một địa chỉ

IP Private mà bạn muốn ánh xạ tĩnh với một địa chỉ

Router (config-if)#ip nat inside

Chuyển cấu hình vào chế

độ interface fa0/0

Bạn có thể có nhiều hơn một interface inside trên

Router(config-if)#ip nat outside

Chuyển cấu hình vào chế

độ interface s0/0/0

Định nghĩa interface s0/0/0 là interface có vai

Trang 21

255.255.255.128

Địa chỉ IP Private sẽ nhận địa chỉ IP Public đầu tiên của dải đã được bạn định nghĩa

Bước 3: Tạo mối quan

hệ giữa ACL với dải địa

chỉ IP Public đã tạo Step

2

Corp(config)#ip nat inside source

list 1 pool scott

Router(config-if)#ip nat inside

Chuyển cấu hình vào chế độ Interface fa0/0

Bạn có thể có nhiều hơn một interface inside trên một router Những địa chỉ của mỗi một interface inside sau đó cũng sẽ được chuyển đổi thành địa chỉ IP Public

Router(config-if)#ip nat outside

Cấu hình PAT: Nhiều địa chỉ IP Private được chuyển đổi sang một địa chỉ IP Public

Tất cả các địa chỉ IP Private sẽ sử dụng duy nhất một địa chỉ IP Public và các chỉ số port sẽ được dùng cho quá trình chuyển đổi

Bước 1: Tạo một ACL Corp(config)#access-list 1

Ngày đăng: 17/05/2020, 21:02

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Wendell Odom, CCIE No.1624 - CCENT/CCNA ICND Official Exam Certification Guide, Second Edition, Cisco Press, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: CCIE No.1624 - CCENT/CCNA ICND Official Exam Certification Guide
[2]. J. F. Kurose and K. W. Ross, Computer Networking: A Top-Down Approach Featuring the Internet, 6th Edition, Addison - Wesley, 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Computer Networking: A Top-Down Approach Featuring the Internet
[3]. Ngô Bá Hùng, Phạm Thế Phi, Giáo trình Mạng máy tính, Khoa CNTT, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Mạng máy tính
[4]. Trương Quang Trung, Giáo trình Mạng máy tính, Trường CĐKT Cao Thắng, 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Mạng máy tính
[5]. Trương Quang Trung, Giáo trình Thực hành Mạng máy tính, Trường CĐKT Cao Thắng, 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Thực hành Mạng máy tính
[6]. Thái Ngọc Anh Khôi, Lại Nguyễn Duy, Bài giảng CCNA, Trường CĐKT Cao Thắng, 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng CCNA

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm