1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Vi sinh vật ứng dụng trong thủy sản

25 280 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 3,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ ĐỊA CHẤTKHOA MÔI TRƯỜNG BÀI TIỂU LUẬN VI SINH VẬT HỌC CÔNG NGHIỆP Đề tài: Ứng dụng của vi sinh vật trong ngành công nghiệp thuỷ sản... Theo ước tính có tới 150 triệu ng

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ ĐỊA CHẤT

KHOA MÔI TRƯỜNG

BÀI TIỂU LUẬN

VI SINH VẬT HỌC CÔNG NGHIỆP

Đề tài: Ứng dụng của vi sinh vật trong ngành công nghiệp thuỷ sản Vai trò của vi sinh vật trong quá trình xử lý các loại chất thải, nước thải thải ra từ hoạt

động của ngành thuỷ sản

Giảng viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:

Trần Thị Thu Hương Nguyễn Thị Huyền

MSV: 1621080107

Hà Nội, 10/2019

Trang 2

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN 3

1.1 Giới thiệu chung về ngành công nghiệp thuỷ sản 3

1.1.1 Khái niệm ngành thuỷ sản 3

1.1.2 Vai trò ngành thuỷ sản 3

1.1.3 Ðặc trưng ngành thuỷ sản 4

1.1.4 Sản xuất thủy sản của Việt Nam 4

1.1.5 Khai thác thuỷ sản 8

1.1.6 Vai trò của ngành chế biến Thuỷ sản trong nền kinh tế quốc dân 9

1.1.7 Chế biến thuỷ sản xuất khẩu 9

1.1.8 Chế biến thuỷ sản tiêu thụ nội địa 10

1.1.9 Lợi thế của ngành chế biến thuỷ sản Việt Nam 10

1.2 Giới thiệu chung về Vi sinh vật 10

1.2.1 Khái niệm Vi sinh vật 10

1.2.2 Đặc điểm chung của Vi sinh vật 11

1.2.3 Vai trò của Vi sinh vật trong tự nhiên 11

CHƯƠNG 2: ỨNG DỤNG CỦA VI SINH VẬT TRONG NGÀNH CÔNG NGHIỆP THUỶ SẢN 13

2.1 Các chủng của vi sinh vật trong nuôi trồng thủy hải sản 13

2.2 Vi sinh vật ứng dụng trong nuôi trồng thuỷ sản 13

2.2.1 Vi tảo ứng dụng trong sản xuất giống thuỷ sản 13

2.2.2 Tác dụng và lợi ích của việc ứng dụng Vi sinh vật hữu hiệu vào nuôi trồng thuỷ sản14 2.2.3 Vi sinh vật ứng dụng trong phòng trừ dịch hại thuỷ sản 15

2.2.4 Ứng dụng vi sinh vật trong bảo quản thuỷ sản bằng phương pháp MAP(Modified Atmosphere Packaging) 16

2.2.5 Ứng dụng chế phẩm sinh học trong thuỷ sản 17

2.2.6 Ứng dụng trong thức ăn 17

CHƯƠNG 3: VAI TRÒ CỦA VI SINH VẬT TRONG QUÁ TRÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI VÀ NƯỚC THẢI NGÀNH THUỶ SẢN 19

3.1 Các chủng vi sinh vật thường sử dụng 19

3.2 Vai trò của Vi sinh vật trong xử lý chất thải và nước thải thuỷ sản 19

3.2.1 Chu trình nitơ trong ao hồ 20

3.2.2 Quá trình amon hóa 20

Trang 3

3.2.3 Quá trình Nitrat hóa 20

KẾT LUẬN KIẾN NGHỊ 22 TÀI LIỆU THAM KHẢO 23

Trang 4

đá, cung cấp dầu nhớt, cung cấp các thiết bị nuôi, cung cấp bao bì và sản xuất hàng tiêudùng cho ngư dân Theo ước tính có tới 150 triệu người trên thế giới sống phụ thuộc hoàntoàn hay một phần vào ngành thuỷ sản

Ngành công nghiệp thuỷ sản là ngành xuất khẩu mạnh của Việt Nam Hoạt độngxuất khẩu thuỷ sản hàng năm đã mang về cho ngân sách nhà nước một khoản ngoại tệlớn, rất quan trọng trong việc xây dựng và phát triển đất nước Các sản phẩm được xuấtkhẩu ra nhiều nước trong khu vực và trên thế giới, góp phần nâng cao vị trí của Việt Namnói chung và ngành thuỷ sản Việt Nam nói riêng trên trường quốc tế

Vậy có thể khẳng định ngành Thuỷ sản có vai trò hết sức to lớn và tiềm năng vôcùng dồi dào, là thế mạnh của Việt Nam Tuy nhiên trong quá trình nuôi trồng, chế biếnthủy sản có sinh ra chất thải, nước thải có chứa các thành phần ô nhiễm hữu cơ cao, gây ônhiễm môi trường và ảnh hưởng đến sức khỏe con người Do đó, cần phải nghiên cứu vàđưa ra phương pháp phù hợp để xử lý và khắc phục Trong số các phương pháp xử lý,phương pháp xử lý sinh học là phù hợp do đặc trưng ô nhiêm hữu cơ có thể phân hủy

sinh học ở nước thải thủy sản Dựa trên cơ sở đó em đã chọn làm đề tài: “Ứng dụng của

vi sinh vật trong ngành công nghiệp thuỷ sản Vai trò của vi sinh vật trong quá trình

xử lý các loại chất thải, nước thải thải ra từ hoạt động của ngành thuỷ sản” với

mong muốn tìm ra các vi sinh vật phù hợp với nước thải nâng cao hiệu quả xử lý ô nhiễm

và góp phần bảo vệ môi trường trong ngành thủy sản nói riêng và môi trường nước nóichung

Trang 5

Hình ảnh các giai đoạn nuôi trồng, đánh bắt và chế biến Thuỷ sản

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN1.1 Giới thiệu chung về ngành công nghiệp thuỷ sản

1.1.1 Khái niệm ngành thuỷ sản

 Ðánh bắt thuỷ sản hay khai thác thuỷ sản là một hoạt động của con người (ngưdân) thông qua các ngư cụ, ngư thuyền và ngư pháp nhằm khai thác nguồn lợithủy sản tự nhiên Sản phẩm của khai thác khoáng sản bao gồm:

 Cá thực phẩm cho tiêu thụ trực tiếp của con người

 Con giống (cá bố mẹ, cá giống) cho nuôi trồng thủy sản và cho đánh bắtđược tăng cường trên cơ sở nuôi trông thuỷ sản

 Thức ăn cho gia súc và nuôi trồng thuỷ sản

 Nuôi trồng thuỷ sản là hoạt động đem con giống tự nhiên hay nhân tạo thả vàothiết bị nuôi và đối tượng nuôi được sở hữu trong suốt quá trình nuôi Sản phẩmcủa nuôi trồng thuỷ sản bao gồm:

 Sản xuất con giống nhân tạo cho nuôi trồng thuỷ sản và đánh bắt được tăngcường trên cơ sở nuôi trồng

 Cá thực phẩm cho tiêu thụ trực tiếp của con người

 Nuôi trồng cũng bao gồm sản xuất cá mồi cho khai thác thuỷ sản hay vỗbéo cá tự nhiên

 Ðánh bắt được tăng cường trên cơ sở nuôi trồng là hoạt động đem con giống nhântạo thả vào các thủy vực tự nhiên (hồ chứa, sông ngòi và biển) để tăng sản lượngđánh bắt

1.1.2 Vai trò ngành thuỷ sản

 Cung cấp thực phẩm cho nhu cầu của con người, góp phần cải thiện tình trạng suydinh dưỡng do thiếu đạm, đóng góp cho sự an toàn thực phẩm

 Mức tiêu thụ tthủy sản ở Việt Nam năm 1999 là 19,4 kg, năm 2007 là 22kg

và năm 2010 ước đạt 26,4kg (Lê Xuân Sinh, 2010) Như vậy, Việt Namluôn có mức tiêu thụ thủy sản cao hơn mức trung bình của thế giới, trong

đó mức tiêu thụ ở ĐBSCL thường cao hơn gấp đôi so với cả nước

 Theo báo cáo kết quả nghiên cứu khoa học về tình trạng dinh dưỡng củatrẻ em Viêt Nam của Viện Dinh dưỡng (Bộ Y tế), dựa trên điều tra dinhdưỡng toàn quốc 2009-2010 tại 63 tỉnh/ thành phố với hơn 50.000 trẻ từ 2-

5 tuổi, cho thấy tỷ lệ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân còn ở mức 19,62%, tỷ lệsuy dinh dưỡng thể thấp còi là 29,05%

 Cung cấp công ăn việc làm, góp phần cải thiện thu nhập cho nông dân ở vùngnông thôn Ngành thủy sản đã:

Trang 6

 Cung cấp công ăn việc làm cho 3,8 triệu lao động kể cả lao động thời vụ(năm 2001).

 Cung cấp 1,8 triệu lao động trong các hoạt động dịch vụ thuỷ sản

 Tổng số dân phụ thuộc vào thủy sản ước tính 8,4 triệu (11% dân số)

 Ngành thuỷ sản cung cấp lao động bán thời gian, cải thiện thu nhập, cảithiện dinh dưỡng cho 20 triệu dân

 Góp phần tiết kiệm ngoại tệ cho sự đầu tư phát triển công nghiệp

 Giá trị tổng sản phẩm thủy sản trong nước năm 2011 (theo giá thực tế) ướcđạt 99.432 tỷ đồng, chiếm 3,92% GDP cả nước (Tạp chí Thương MạiThủy Sản số 145/2012)

 Gia tăng tích lũy ngoại tệ từ xuất khẩu sản phẩm thủy sản cho sự đầu tư phát triểncông nghiệp

 Năm 2010, xuất khẩu thủy sản đạt tổng giá trị 4,97 tỉ USD, năm 2011 đạttrên 6,1 tỉ USD (tăng 21% so với năm 2010)

 Tạo ra thị trường cho các sản phẩm công nghiệp

 Phát triển thuỷ sản đã tạo thị trường cho các công nghiệp đóng tàu, dệtlưới, động cơ nổ, kỹ nghệ lạnh, v.v

 Cung cấp nguyên liệu cho các công nghiệp chế biến sản phẩm nông nghiệp

1.1.3 Ðặc trưng ngành thuỷ sản

Sản xuất thủy sản mang tính mùa vụ, phụ thuộc điều kiện khí hậu, địa lý, sinh thái;điều kiện kinh tế-xã hội, thị trường

1.1.4 Sản xuất thủy sản của Việt Nam.

Việt Nam nằm bên bờ Tây của Biển Đông, là một biển lớn của Thái Bình Dương,

có diện tích khoảng 3.448.000 km2, có bờ biển dài 3260 km Vùng nội thuỷ và lãnh hảirộng 226.000km2, vùng biển đặc quyền kinh tế rộng hơn 1 triệu km2 với hơn 4.000 hònđảo, tạo nên 12 vịnh, đầm phá với tổng diện tích 1.160km2 được che chắn tốt dễ trú đậutàu thuyền Biển Việt Nam có tính đa dạng sinh học (ĐDSH) khá cao, cũng là nơi phátsinh và phát tán của nhiều nhóm sinh vật biển vùng nhiệt đới ấn Độ - Thái Bình Dươngvới chừng 11.000 loài sinh vật đã được phát hiện

Nước ta với hệ thống sông ngòi dày đặc và có đường biển dài rất thuận lợi pháttriển hoạt động khai thác và nuôi trồng thủy sản Sản lượng thủy sản Việt Nam đã duy trìtăng trưởng liên tục trong 17 năm qua với mức tăng bình quân là 9,07%/năm Với chủtrương thúc đẩy phát triển của chính phủ, hoạt động nuôi trồng thủy sản đã có nhữngbước phát triển mạnh, sản lượng liên tục tăng cao trong các năm qua, bình quân đạt12,77%/năm, đóng góp đáng kể vào tăng trưởng tổng sản lượng thủy sản của cả nước

Trong khi đó, trước sự cạn kiệt dần của nguồn thủy sản tự nhiên và trình độ củahoạt động khai thác đánh bắt chưa được cải thiện, sản lượng thủy sản từ hoạt động khaithác tăng khá thấp trong các năm qua, với mức tăng bình quân 6,42%/năm

Trang 7

1.1.4.1. Sản xuất thuỷ sản Việt Nam 2018

Theo báo cáo của Tổng cục Thủy sản, giá trị sản xuất thủy sản năm 2018 đạtkhoảng 228.139,8 tỷ đồng, tăng 7,7% so với năm 2017, tổng sản lượng đạt khoảng 7,74triệu tấn, tăng 7,2%, trong đó sản lượng sản lượng khai thác đạt 3,59 triệu tấn, tăng 6,0%,nuôi trồng đạt 4,15 triệu tấn, tăng 8,3%

a Khai thác thuỷ sản

Tổng sản lượng khai thác thủy sản năm 2018 ước đạt 3.590,7 nghìn tấn (tăng 5,9%

so với năm 2017), trong đó khai thác biển đạt 3.372,7 nghìn tấn, khai thác nội địa 218 nghìn tấn Trong đó, sản lượng cá ngừ đại dương năm 2018 ước đạt 16.650 tấn, giảm khoảng 7% so với năm 2017

b Nuôi trồng thuỷ sản

Tổng diện tích nuôi trồng thủy sản năm 2018 ước đạt 1,3 triệu ha, bằng 106% so với cùng kỳ 2017, sản lượng nuôi dự kiến đạt 4,3 triệu tấn, tăng 8,3% (tôm các loại 800 nghìn tấn, tăng 10,5%; cá tra 1,42 triệu tấn, tăng 14,0%)

Đối với tôm nước lợ: Từ cuối quý II/2018, giá tôm nguyên liệu đã tăng lên, người

nuôi tiếp tục thả giống nuôi tôm, góp phần đưa sản lượng tôm các loại đạt khoảng

800 nghìn tấn trong năm 2018, tăng 10,5% so với năm 2017

Tình hình sản xuất cá tra: Năm 2018, ghi nhận sự tăng trưởng vượt bậc Diện

tích nuôi cá tra năm 2018 đạt 5.400 ha (tăng 3,3% so với năm 2017), sản lượng đạt1,42 triệu tấn, tăng 8,4% so với 2017

Về nuôi biển(cá biển, nhuyễn thể, tôm hùm, rong biển, cua ghẹ, ): Tiếp tục có sự

tăng trưởng tốt, diện tích nuôi cá biển 6.000 ha, sản lượng 32 nghìn tấn; nhuyễnthể 45 nghìn ha, sản lượng 320 nghìn tấn; tôm hùm 1,6 nghìn tấn, cua ghẹ hơn 60nghìn tấn

Trang 8

Các đối tượng nuôi khác: Hoạt động nuôi trồng thủy sản các loài có giá trị kinh

tế như cá nước lạnh, cá rô phi, nhuyễn thể, tôm càng xanh, tôm hùm, tiếp tụcphát triển ổn định, góp phần nâng cao sản lượng, giá trị của ngành

1.1.4.2. Hoạt động nuôi trồng thuỷ sản

Nước ta với hệ thống sông ngòi dày đặc và có đường biển dài hơn 3.260 km, nênrất thuận lợi phát triển hoạt động nuôi trồng thủy sản Đối với cá tra – basa: là loài cánước ngọt sống khắp lưu vực sông Mekong, ở những nơi mà nước sông không bị nhiểmmặn từ biển Với đặc tính này nên những tỉnh nằm dọc sông Tiền và sông Hậu thường rấtthuận lợi cho việc nuôi cá tra, basa Hiện các tỉnh có sản lượng cá tra, basa lớn nhất làĐồng Tháp, An Giang, Cần Thơ, Vĩnh Long, Bến Tre Sản lượng cá tra nguyên liệu năm

2014 đạt 1.190 nghìn tấn, trong đó có 5 tỉnh vừa nêu cũng là những tỉnh có sản lượng cá

cá nguyên liệu Theo ước tính có khoảng 65% là từ đầu tư của các doanh nghiệp

Đối với tôm: là loài sống phù hợp ở các vùng nước lợ gần biển Với đặc trưng này,Miền Trung, Nam Trung Bộ (Khánh Hòa, Phú Yên, Ninh Thuận, Bà Rịa – Vũng Tàu…),Đồng Bằng Sông Cửu Long (Long An, Tiền Giang, Bến Tre, Trà Vinh, Sóc Trăng, CàMau, Kiên Giang) là nơi tập trung sản lượng tôm nuôi nhiều nhất cả nước.Do là loài chânkhớp có thể trạng nhỏ, thân mềm, nên công tác nuôi tôm phức tạp và khó khăn hơn so với

Trang 9

cá tra, basa Tôm sú với đặc tính phức tạp hơn, thường mất khoảng 5 tháng từ lúc thả đếnlúc thu hoạch, trong khi tôm chân trắng dễ thích nghi hơn chỉ mất khoảng 3 tháng.

Từ năm 2011 đến nay, tình hình thời tiết diễn biến phức tạp, chất lượng tôm khôngđảm bảo, dịch bệnh trên tôm nuôi bắt đầu lan rộng, gây thiệt hại nặng, đặc biệt là tôm sú.Nguyên nhân dịch bệnh EMS thời gian được xác định do vi khuẩn Vibrioparahaemolytics Vi khuẩn này đã bị nhiễm bởi một loại thể thực khuẩn (phagc) sinh rađộc tố cực mạnh gây hội chứng hoại tử gan tụy cấp cho tôm nuôi Với việc tìm ra nguyênnhân của dịch bệnh, các cơ quan chức năng đang đề ra các biện pháp, hướng dẫn nuôitrồng, nhằm ngăn chặn hoàn toàn dịch bệnh trong thời gian tới

Bảng so sánh sự phát triển về hoạt động thuỷ sản

Đông nam bộ

Ðánh bắt thuỷ sản

- Vùng biển Ðông của vùng này cónhiều ngư trường tốt cho đánh bắt thuỷ sản - Tỉnh Bà Rịa –Vũng Tàu

- Biên độ triều cao

- Ðiều kiện khí hậu ôn hòa

- Thiếu nguồn nước ởnhững vùng đồi núi vàomùa khô - Ðộ đục của nướccao vào mùa mưa

Vịnh Thái Lan và vùng biển Ðông

ở ÐBSCL có nhiều ngư trường tốt cho đánh bắt thuỷ sản biển

- Lũ sông Cửu Long hàng năm cung cấp nguồn lợi cá tự nhiên nước ngọt lớn cho ÐBSCL

- Các vùng trũng Ðồng Tháp Mười

và U Minh cung cấp nơi trú ẩn, bãi

đẻ và nơi sinh truởng cho nguồn lợi cá đen

- Hệ thống sông Cửu Long với các sông lớn, mạng lưới kênh đào dày đặc và diện tích ngập lũ lớn thuận lợi cho đánh bắt thuỷ sản nội địa

Đánh bắt thuỷ sản

Gió mùa Ðông bắc (tháng

10 - 1) gây ra sóng cao ở biển Ðông ngăn cản hoạt động đánh bắt thuỷ sản, đặc biệt đối với ngư thuyền nhỏ

Trang 10

- Chế độ lũ hàng năm xác định các đặc trưng mùa vụ của đánh bắt thuỷ sản nội địa tự nhiên

- Tần suất bão thấp

- Ðáy biển bằng phẳng và thềm lụcđịa lớn

- Khí hậu ôn hòa và không bão

- Biên độ triều lớn của biển Ðông thuận lợi cho việc thay nước bằng trọng lực

- Các sông chính là vị trí tốt cho nuôi cá bè

- Tiềm năng lớn cho nuôi trồng thuỷ sản chung quanh các đảo chính

- Ðất sét thích hợp cho xây dựng ao

Nuôi trồng thuỷ sản

- Diện tích lớn bị ảnh hưởngcủa ngập lũ Ðất phèn và nước phèn ở một số vùng - Cường độ bồi lắng lớn

- Biên độ triều nhỏ (0,4-1 m) ở vịnh Thái Lan - Sự xâm nhập mặn vào mùa khô

- Nước biển có độ mặn thấp vào mùa mưa không thích hợp cho trại giống tôm

1.1.5 Khai thác thuỷ sản

Sơ đồ chuỗi giá trị ngành Thuỷ sản

Tính đến năm 2018, cả nước có 96.000 tàu cá trong đó có 46.491 tàu có chiều dài

từ 6-12m, 8.914 tàu có chiều dài từ 12-15m, 27.484 tàu có chiều dài từ 15-24m, 2.958 tàu

có chiều dài từ 24m trở lên Tàu làm bằng gỗ chiếm 98,6%, còn lại là tàu làm bằng thép hoặc các vật liệu mới

Số tàu lưới kéo đạt khoảng 19.170 chiếc, chiếm 20% tổng số tàu; số tàu lưới vâyđạt 6.046 chiếc, chiếm 6,3%; có 31.688 tàu lưới rê, chiếm 33%; số tàu làm nghề câu là

Tiêu thụ và xuấtkhẩu Thuỷ sảnThuốc

Chế biếnĐánh

bắt

Trang 11

13.258 chiếc, chiếm 13,8%; số tàu cá ngừ đại dương là 2.433 tàu, chiếm 2,5%; số tàukhai thác mực là 2.873 tàu, chiếm 3%; tàu logistic đạt 3.175 tàu, chiếm 3,3%; tàu khaithác loại khác đạt 15.341 tàu, chiếm 16%.

Đến nay, trên toàn quốc có 82 cảng cá đang hoạt động tại địa bàn của 27 tỉnh,thành phố ven biển, đạt 65% so với quy hoạch, trong đó có 25 cảng cá loại I (20 cảngloại I kết hợp với khu neo đậu tránh trú bão); có 57 cảng cá loại II (có 35 cảng cá loại IIkết hợp với khu neo đậu tránh trú bão, trong đó có 4 khu neo đậu tránh trú bão cấpvùng) Tổng số lượng hàng hóa qua cảng thiết kế/năm khoảng 1,8 triệu tấn/ 9.298 lượttàu/ngày, 9 cảng đáp ứng cho tàu cá công suất lớn nhất là 1.000CV và 02 cảng đáp ứngcho tàu cá công suất lớn nhất là 2.000CV cập cảng

1.1.6 Vai trò của ngành chế biến Thuỷ sản trong nền kinh tế quốc dân

Ngành chế biến thủy sản hiện nay phát triển thành một ngành kinh tế mũi nhọn,ngành sản xuất hàng hóa lớn, đi đầu trong hội nhập kinh tế quốc tế Với sự tăng trưởngnhanh và hiệu quả, thủy sản đã đóng góp tích cực trong chuyển đổi cơ cấu kinh tế nôngnghiệp, nông thôn, đóng góp hiệu quả cho công cuộc xóa đói, giảm nghèo, giải quyếtviệc làm cho trên 4 triệu lao động, nâng cao đời sống cho cộng đồng dân cư khắp cácvùng nông thôn, ven biển, đồng bằng, trung du, miền núi…, đồng thời góp phần quantrọng trong bảo vệ an ninh quốc phòng trên vùng biển đảo của Tổ quốc

1.1.7 Chế biến thuỷ sản xuất khẩu

Trong giai đoạn 2001-2015, XKTS VN tăng nhanh về cả giá trị và khối lượng.Đến năm 2015, giá trị XK đạt 6,57 tỷ USD, sản phẩm thủy sản được XK sang 164 nước

và vùng lãnh thổ Ba thị trường chính là EU, Mỹ và Nhật Bản chiếm trên 54% tỷ trọng

 Số nhà máy và công suất cấp đông của các cơ sở chế biến tăng rất nhanh trong giaiđoạn 2001- 2013

 Trong giai đoạn này, có sự phân khúc rõ rệt về phân bố và quy mô các doanhnghiệp chế biến thuỷ sản xuất khẩu theo vùng Có trên 80% sản lượng chế biếnthuỷ sản từ các tỉnh thành phố thuộc vùng Đông Nam Bộ và ĐBSCL Sản lượngchế biến thuỷ sản của vùng đồng bằng sông Hồng chiếm tỷ trọng chưa đến 1,5%

 Khu vực ĐBSCL đã hình thành một số công ty quy mô lớn như Tập đoàn thuỷ sảnMinh Phú, Công ty cổ phần Vĩnh Hoàn, công ty Cổ phần Hùng Vương…

 Quy mô công suất các nhà máy lớn tăng nhanh, vượt xa tốc độ tăng giá trị kimngạch xuất khẩu; tỷ lệ sử dụng máy móc thiết bị của các dây chuyền chế biến thuỷsản đông lạnh chỉ đạt 50 – 70%: đây là hạn chế trong sử dụng vốn đầu tư, trình độquy hoạch còn xa thực tế

 Về sản phẩm chế biến xuất khẩu: trước đây chỉ xuất khẩu các sản phẩm dạngđông, nhưng hiện nay tỷ lệ sản phẩm giá trị gia tăng ngày càng tăng, đến nay ướcđạt khoảng 35% Các sản phẩm sushi, sashimi, surimi đã có mặt ở hầu hết các nhàmáy chế biênns thuỷ sản xuất khẩu

 Các nhà máy sáng tạo nhiều mặt hàng, sản phẩm mới hấp dẫn, có giá trị, đồng thờikhai thác các đối tượng thủy sản mới để chế biến

 Một xu hướng mới là chế biến phụ phẩm đạt hiệu quả cao, mang lại lợi ích kinh tếlớn và giảm thiểu tác động đến môi trường: nhiều nhà máy nghiên cứu nhập dây

Trang 12

chuyền công nghệ đồng bộ chế biến phụ phẩm cá để sản xuất dầu cá và bột cá chấtlượng cao.

1.1.8 Chế biến thuỷ sản tiêu thụ nội địa

 Mặc dù thói quen của người Việt Nam chủ yếu sử dụng sản phẩm thủy sản tươisống trong các bữa ăn hàng ngày, nhưng từ năm 2001 đến nay, sản phẩm thủy sảnqua chế biến tiêu thụ nội địa không ngừng tăng lên, từ 277 ngàn tấn năm 2001 đến

680 ngàn tấn năm 2010, đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 10.5%/năm, giá trị tăng20,1%/năm

 Sản phẩm thủy sản chế biến ngày càng đa dạng về chủng loại, chất lượng ngàymột nâng cao, giá bán ngày càng cao hơn

 Số lượng các doanh nghiệp chế biến thuỷ sản nội địa tăng nhanh và cơ cấu giữachế biến truyền thống và chế biến thuỷ sản đông lạnh cũng thay đổi để thích nghivới sự thay đội nhu cầu thị trường nội địa

 Hầu hết các doanh nghiệp chế biến thuỷ sản xuất khẩu đều vừa tập trung chế biếnxuất khẩu vừa kết hợp dây chuyên sản xuất chế biến các mặt hàng tiêu thụ nội địa

 Cơ cấu sản phẩm chế biến thay đổi mạnh Năm 2001, nước mắm chiếm 50% sảnlượng và 31% giá trị, thủy sản đông lạnh chiếm tương ứng 12,9% và 17,6%, cònlại là cá khô, bột cá, mực khô, tôm khô… Đến năm 2010 thủy sản đông lạnh đãtăng trưởng mạnh và chiếm 28,4% về sản lượng và 35% về giá trị Sản lượng vàgiá trị nước mắm vẫn tăng, nhưng chỉ còn chiếm 34,7% sản lượng và 21,3% về giátrị Bên cạnh đó, nhờ có phụ phẩm từ chế biến cá tra nên sản lượng và giá trị bột

cá tăng mạnh, chiếm 24,6% về sản lượng và 12,9% về giá trị

1.1.9 Lợi thế của ngành chế biến thuỷ sản Việt Nam

 Có nguồn nguyên liệu lớn và ổn định; có tiềm năng lớn phát triển diện tích nuôibiển, nuôi sinh thái các giống loài thủy hải sản tạo nguồn cung lớn

 Sản phẩm thủy hải sản đa dạng, phong phú: tiềm năng nâng cao giá trị gia tăngcòn lớn và khả năng đa dạng hóa các sản phẩm xuất khẩu

 Có ưu thế về sản lượng tôm sú và có thị phần tuyệt đối về các tra

Ngày đăng: 17/05/2020, 19:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w