1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

THỂ CHẾ CHÍNH SÁCH lâm NGHIỆP VIỆT NAM

13 46 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 200,25 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc phân loại rừng là căn cứ quan trọng để quy hoạch rừng theo các mục đích sử dụng khác nhau trong công tác quy hoạch lâm nghiệp. 1. Rừng được quản lý bền vững về diện tích và chất lượng, bảo đảm hài hòa các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo tồn đa dạng sinh học, nâng cao tỷ lệ che phủ rừng, giá trị dịch vụ môi trường rừng và ứng phó với biến đổi khí hậu.

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP

TIỂU LUẬN

NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ THỂ CHẾ CHÍNH SÁCH

LÂM NGHIỆP VIỆT NAM

Giảng viên hướng dẫn: GS.TS TRẦN HỮU VIÊN Học viên thực hiện: PHÙNG VĂN TỈNH

Lớp: 26B – Lâm Học

.

Đồng Nai, tháng 12/2019

Trang 2

THỂ CHẾ, CHÍNH SÁCH LÂM NGHIỆP

1 Nguyên tắc hoạt động lâm nghiệp

Hoạt động lâm nghiệp bao gồm các hoạt động quản lý, bảo vệ, phát triển, sử

dụng rừng, chế biến và thương mại lâm sản Các nguyên tắc trong hoạt động lâm nghiệp là những cơ sở, căn cứ quan trọng trong công tác quy hoạch lâm nghiệp, bao gồm các nguyên tắc sau:

1 Rừng được quản lý bền vững về diện tích và chất lượng, bảo đảm hài hòa các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo tồn đa dạng sinh học, nâng cao tỷ lệ che phủ rừng, giá trị dịch vụ môi trường rừng và ứng phó với biến đổi khí hậu

2 Xã hội hóa hoạt động lâm nghiệp; bảo đảm hài hòa giữa lợi ích của Nhà nước với lợi ích của chủ rừng, tổ chức, cá nhân hoạt động lâm nghiệp

3 Bảo đảm tổ chức liên kết theo chuỗi từ bảo vệ rừng, phát triển rừng, sử dụng rừng đến chế biến và thương mại lâm sản để nâng cao giá trị rừng

4 Bảo đảm công khai, minh bạch, sự tham gia của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư liên quan trong hoạt động lâm nghiệp

5 Tuân thủ điều ước quốc tế liên quan đến lâm nghiệp mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa

xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Luật này hoặc văn bản quy phạm pháp luật Việt Nam chưa có quy định thì thực hiện theo quy định của điều ước quốc tế đó

6 Các nguyên tắc kinh tế lâm nghiệp:

Cùng với các nguyên tắc chung trong hoạt động lâm nghiệp nêu trên, cần đảm bảo tuân thủ các nguyên tắc kinh tế lâm nghiệp sau:

a Tái sản xuất mở rộng tài nguyên rừng

Một đặc điểm quan trọng nổi bật của sản xuất lâm nghiệp là tài nguyên rừng

có thể tái tạo và nâng cao chất lượng, tái sản xuất mở rộng tài nguyên rừng là nguyên tắc tất yếu, quan trọng đảm bảo phát triển sản xuất và quản lý rừng bền vững

Nội dung của tái sản xuất bao gồm phục hồi và phát triển vốn rừng bằng các giải pháp:

Trang 3

- Mở rộng diện tích rừng, điều chỉnh lại cấu trúc vốn rừng

- Nâng cao số lượng, chất lượng tài nguyên rừng (trữ lượng rừng, chất lượng lâm sản …)

b Lợi dụng hợp lý tài nguyên rừng:

Do đặc điểm tài nguyên rừng đa dạng, phong phú, có nhiều tác dụng với những giá trị khác nhau, vì vậy cần lợi dụng rừng sao cho hợp lý và hiệu quả, phát huy cao nhất các giá trị, tác dụng của từng bộ phận tài nguyên rừng là hết sức cần thiết

Để lợi dụng hợp lý tài nguyên rừng cần điều tra nắm chắc đặc điểm kết cấu tài nguyên rừng, các quy luật sinh trưởng phát triển và vai trò, tác dụng tài nguyên rừng, trên cở đó căn cứ phương hướng mục tiêu kinh doanh của đối tượng quy hoạch xác định mục đích kinh doanh và hệ thống biện pháp kỹ thuật kinh doanh phù hợp và hiệu quả với từng bộ phận tài nguyên rừng

c Nâng cao năng suất lao động:

Đây là nguyên tắc quan trọng đối với bất kỳ một ngành, một đối tượng đơn

vị nào, tuy nhiên tùy theo đặc điểm của từng ngành, từng đơn vị đối tượng mà nội dung, giải pháp khác nhau

Ngành lâm nghiệp với đặc điểm địa bàn sản xuất rộng và phân tán, chu kỳ sản xuất dài, quá trình sản xuất qua nhiều khâu, nhiều công đoạn khác nhau, công việc nặng nhọc,… Nâng cao năng suất lao động càng có ý nghĩa quan trọng

Nâng cao năng suất lao động trong lâm nghiệp cần chú ý tập trung vào các giải pháp: Rút ngắn chu kỳ sản xuất, tổ chức lao động với quy trình, kế hoạch vận trù hợp lý, ứng dụng khoa học công nghệ hiện đại, giảm chi phí, tiết kiệm thời gian, vật tư, thiết bị …

d Tăng thu nhập lâm nghiệp

Tăng thu nhập lâm nghiệp là kết quả tất yếu của lợi dụng hợp lý tài nguyên rừng và tăng năng suất lao động

Lâm nghiệp là ngành kinh tế - kỹ thuật đa mục tiêu: Kinh tế - Xã hội -Môi trường, thu nhập lâm nghiệp cần được tính đến và phát huy giá trị trên cả 3 mục tiêu đó

Trang 4

Cần căn cứ vào điều kiện kinh kinh tế, điều kiện tự nhiên của từng đối tượng quy hoạch, xác định phương hướng mục tiêu kinh doanh và tổ chức kinh doanh, lợi dụng toàn diện, tổng hợp tài nguyên rừng đảm bảo thu được nhiều sản phẩm với chất lượng và hiệu quả kinh tế cao, đồng thời phát huy cao nhất các giá trị, tác dụng khác của rừng: phòng hộ, bảo vệ môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học, cảnh quan, nghỉ dưỡng, dịch vụ môi trường rừng, chứng chỉ carbon, du lịch sinh thái,…

2 Chính sách của Nhà nước về lâm nghiệp

Các chính sách của nhà nước về lâm nghiệp là cơ sở căn cứ pháp lý quan trọng trong công tác quy hoạch lâm nghiệp, sự quan tâm của nhà nước đối với phát triển lâm nghiệp thể hiện trong các chính sách cụ thể như sau:

1 Nhà nước có chính sách đầu tư và huy động nguồn lực xã hội cho hoạt động lâm nghiệp gắn liền, đồng bộ với chính sách phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh

2 Nhà nước bảo đảm nguồn lực cho hoạt động quản lý, bảo vệ và phát triển rừng đặc dụng, rừng phòng hộ

3 Nhà nước bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư hoạt động lâm nghiệp

4 Nhà nước tổ chức, hỗ trợ quản lý, bảo vệ và phát triển rừng sản xuất; giống cây trồng lâm nghiệp, phục hồi rừng, trồng rừng mới; nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ cao, công nghệ tiên tiến, công nghệ mới; đào tạo nguồn nhân lực; thực hiện dịch vụ môi trường rừng; trồng rừng gỗ lớn, chuyển hóa rừng trồng gỗ nhỏ sang rừng trồng gỗ lớn; kết cấu hạ tầng; quản lý rừng bền vững; chế biến và thương mại lâm sản; hợp tác quốc tế về lâm nghiệp

5 Nhà nước khuyến khích sản xuất lâm, nông, ngư nghiệp kết hợp; sản xuất lâm nghiệp hữu cơ; bảo hiểm rừng sản xuất là rừng trồng

6 Nhà nước bảo đảm cho đồng bào dân tộc thiểu số, cộng đồng dân cư sinh sống phụ thuộc vào rừng được giao rừng gắn với giao đất để sản xuất lâm, nông, ngư nghiệp kết hợp; được hợp tác, liên kết bảo vệ và phát triển rừng với chủ rừng, chia

sẻ lợi ích từ rừng; được thực hành văn hóa, tín ngưỡng gắn với rừng theo quy định của Chính phủ

Trang 5

3 Phân loại rừng

Việc phân loại rừng là căn cứ quan trọng để quy hoạch rừng theo các mục đích sử dụng khác nhau trong công tác quy hoạch lâm nghiệp

Do tài nguyên rừng đa dạng, phong phú, có nhiều giá trị, tác dụng khác nhau, việc phân chia rừng theo các mục đích sử dụng khác nhau nhằm phát huy có hiệu quả giá trị của tài nguyên rừng đã được con người rất quan tâm trong quy hoạch khai thác tài nguyên rừng Đã có nhiều cách phân chia khác nhau tùy theo từng giai đoạn phát triển và ở các quốc gia khác nhau thì cũng có sự phân chia khác nhau

Ở Việt Nam cũng đã trải qua nhiều cách phân loại rừng khác nhau Hiện nay, căn cứ vào mục đích sử dụng chủ yếu, rừng tự nhiên và rừng trồng theo luật lâm nghiệp 2017 được phân chia thành 03 loại như sau:

- Rừng sản xuất

- Rừng phòng hộ;

- Rừng đặc dụng;

a Rừng sản xuất: Rừng sản xuất được sử dụng chủ yếu để cung cấp lâm sản;

sản xuất, kinh doanh lâm, nông, ngư nghiệp kết hợp; du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí; cung ứng dịch vụ môi trường rừng

b Rừng phòng hộ: Rừng phòng hộ được sử dụng chủ yếu để bảo vệ nguồn

nước, bảo vệ đất, chống xói mòn, sạt lở, lũ quét, lũ ống, chống sa mạc hóa, hạn chế thiên tai, điều hòa khí hậu, góp phần bảo vệ môi trường, quốc phòng, an ninh, kết hợp du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí; cung ứng dịch vụ môi trường rừng; được phân theo mức độ xung yếu bao gồm:

1 Rừng phòng hộ đầu nguồn; rừng bảo vệ nguồn nước của cộng đồng dân cư; rừng phòng hộ biên giới;

2 Rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay; rừng phòng hộ chắn sóng, lấn biển

c Rừng đặc dụng: Rừng đặc dụng được sử dụng chủ yếu để bảo tồn hệ sinh

thái rừng tự nhiên, nguồn gen sinh vật rừng, nghiên cứu khoa học, bảo tồn di tích lịch sử - văn hóa, tín ngưỡng, danh lam thắng cảnh kết hợp du lịch sinh thái; nghỉ dưỡng, giải trí trừ phân khu bảo vệ nghiêm ngặt của rừng đặc dụng; cung ứng dịch

vụ môi trường rừng bao gồm:

1 Vườn quốc gia;

Trang 6

2 Khu dự trữ thiên nhiên;

3 Khu bảo tồn loài - sinh cảnh;

4 Khu bảo vệ cảnh quan bao gồm rừng bảo tồn di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh; rừng tín ngưỡng; rừng bảo vệ môi trường đô thị, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao;

5 Khu rừng nghiên cứu, thực nghiệm khoa học; vườn thực vật quốc gia; rừng giống quốc gia

4 Phân định ranh giới rừng

Rừng được phân định ranh giới cụ thể trên thực địa, trên bản đồ và lập hồ sơ quản lý rừng Hệ thống phân định ranh giới rừng thống nhất trên phạm vi cả nước theo tiểu khu, khoảnh, lô rừng

Các nội dung chi tiết, cụ thể về phân định ranh giới rừng sẽ được nghiên cứu

kỹ tại mục Phân chia rừng trong Tổ chức không gian rừng.

5 Chủ rừng

Luật lâm nghiệp 2017 quy định có các chủ rừng bao gồm:

1 Ban quản lý rừng đặc dụng, ban quản lý rừng phòng hộ

2 Tổ chức kinh tế bao gồm doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và tổ chức kinh tế khác được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật

3 Đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân được giao rừng

4 Tổ chức khoa học và công nghệ, đào tạo, giáo dục nghề nghiệp về lâm nghiệp

5 Hộ gia đình, cá nhân trong nước

6 Cộng đồng dân cư

7 Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được Nhà nước cho thuê đất để trồng rừng sản xuất

6 Chế độ sở hữu tài nguyên rừng

a Chế độ sở hữu tài nguyên rừng

Chế độ sở hữu tài nguyên rừng là một trong những cơ sở kinh tế pháp lý quan trọng trong quy hoạch lâm nghiệp Đối tượng của sản xuất lâm nghiệp là tài

nguyên rừng bao gồm rừng và đất rừng, trong đó:

Đối với đất rừng: Đất đai nói chung trong đó có đất rừng theo Hiến pháp

năm 2013, Điều 53 đã quy định: Đất đai, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản,

Trang 7

nguồn lợi ở vùng biển, vùng trời, tài nguyên thiên nhiên khác và các tài sản do Nhà nước đầu tư, quản lý là tài sản công thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu và thống nhất quản lý.Theo luật đất đai hiện hành, đất đai nói chung trong đó có đất rừng đều thuộc sở hữu toàn dân do nhà nước thống nhất quản lý, nhà nước chỉ trao quyền quản lý sử dụng đất cho các thành phần kinh tế, các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân quản lý sử dụng đất theo quy hoạch và theo pháp luật, đảm bảo sử dụng đất tiết kiệm, hợp lý và hiệu quả

Đối với rừng: Căn cứ Hiến pháp năm 2013, căn cứ thực tiễn của ngành và

các chế độ chính sách của nhà nước hiện hành, Luật lâm nghiệp 2017 quy định quyền sở hữu rừng của nhà nước, của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư như sau:

- Nhà nước là đại diện chủ sở hữu đối với rừng thuộc sở hữu toàn dân bao gồm:

+ Rừng tự nhiên;

+ Rừng trồng do Nhà nước đầu tư toàn bộ;

+Rừng trồng do Nhà nước thu hồi, được tặng cho hoặc trường hợp chuyển quyền sở hữu rừng trồng khác theo quy định của pháp luật

- Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng bao gồm:

+ Rừng do tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đầu tư;

+ Rừng được nhận chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế rừng từ chủ rừng khác theo quy định của pháp luật

b Phân biệt giữa quyền sở hữu rừng và quyền sử dụng rừng

- Quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng bao gồm quyền chiếm hữu,

quyền sử dụng, quyền định đoạt của chủ rừng đối với cây trồng, vật nuôi và tài sản khác gắn liền với rừng do chủ rừng đầu tư trong thời hạn được giao, được thuê để trồng rừng

- Quyền sử dụng rừng là quyền của chủ rừng được khai thác công dụng,

hưởng hoa lợi, lợi tức từ rừng

Trang 8

7 Các hànhvi bị nghiêm cấm trong hoạt động lâm nghiệp

Theo luật lâm nghiệp 2017, các hành vi bị cấm trong hoạt động lâm nghiệp bao gồm:

1 Chặt, phá, khai thác, lấn, chiếm rừng trái quy định của pháp luật

2 Đưa chất thải, hóa chất độc, chất nổ, chất cháy, chất dễ cháy, công cụ, phương tiện vào rừng trái quy định của pháp luật; chăn, dắt, thả gia súc, vật nuôi vào phân khu bảo vệ nghiêm ngặt của rừng đặc dụng, rừng mới trồng

3 Săn, bắt, nuôi, nhốt, giết, tàng trữ, vận chuyển, buôn bán động vật rừng, thu thập mẫu vật các loài thực vật rừng, động vật rừng trái quy định của pháp luật

4 Hủy hoại tài nguyên rừng, hệ sinh thái rừng, công trình bảo vệ và phát triển rừng

5 Vi phạm quy định về phòng cháy và chữa cháy rừng; phòng, trừ sinh vật gây hại rừng; quản lý các loài ngoại lai xâm hại; dịch vụ môi trường rừng

6 Tàng trữ, mua bán, vận chuyển, chế biến, quảng cáo, trưng bày, xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập, quá cảnh lâm sản trái quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên

7 Khai thác tài nguyên thiên nhiên, tài nguyên khoáng sản, môi trường rừng trái quy định của pháp luật; xây dựng, đào, bới, đắp đập, ngăn dòng chảy tự nhiên và các hoạt động khác trái quy định của pháp luật làm thay đổi cấu trúc cảnh quan tự nhiên của hệ sinh thái rừng

8 Giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi rừng, chuyển loại rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng trái quy định của pháp luật; cho phép khai thác, vận chuyển lâm sản trái quy định của pháp luật; chuyển đổi diện tích rừng, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng giá trị quyền sử dụng rừng, quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng trái quy định của pháp luật; phân biệt đối xử về tôn giáo, tín ngưỡng và giới trong giao rừng, cho thuê rừng

9 Sử dụng nguyên liệu trong chế biến lâm sản trái quy định của pháp luật

Các hành vi bị cấm trên đây là căn cứ quan trọng cần quán triệt thực hiện trong quá trình làm công tác quy hoạch và thực hiện phương án quy hoạch lâm nghiệp

Trang 9

8 Các chính sách, quy định của nhà nước trong các lĩnh vực hoạt động lâm nghiệp

Hoạt động lâm nghiệp bao gồm nhiều nội dung, nhiều lĩnh vực khác nhau Các chính sách, quy định của nhà nước trong các lĩnh vực hoạt động lâm nghiệp là những cơ sở, căn cứ rất quan trọng cho công tác quy hoạch lâm nghiệp Luật lâm nghiệp năm 2017 đã có những quy định cụ thể cho từng lĩnh vực hoạt động lâm nghiệp, các quy định cụ thể này sẽ được nghiên cứu kỹ trong môn học Luật lâm nghiệp Khi tiến hành công tác quy hoạch lâm nghiệp phải nắm vững và tuân thủ theo các chính sách, quy định cụ thể trong bộ luật Ở đây chỉ nêu tóm tắt những vấn đề mà luật lâm nghiệp 2017 đã đề cập để có cái nhìn tổng quát, còn quy định chi tiết như thế nàovề các vấn đề này được nêu rất cụ thể trong luật và các văn bản dưới luật có liên quan, khi tiến hành công tác quy hoạch cần nghiên cứu, nắm vững các quy định cụ thể để thực hiện đúng Các vấn đề này bao gồm:

1- Về quy hoạch lâm nghiệp:

Bao gồm các chính sách, quy định về:

- Nguyên tắc, căn cứ lập quy hoạch lâm nghiệp

- Thời kỳ và nội dung quy hoạch lâm nghiệp

- Việc lập, lấy ý kiến, thẩm định, phê duyệt và điều chỉnh quy hoạch lâm nghiệp

- Về tổ chức tư vấn lập quy hoạch lâm nghiệp

2- Về quản lý rừng:

Bao gồm các chính sách, quy định:

- Về giao rừng, cho thuê rừng, chuyển loại rừng, chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác, thu hồi rừng

- Về tổ chức quản lý rừng: nguyên tắc tổ chức quản lý rừng, thẩm quyền thành lập và tổ chức quản lý các khu rừng phòng hộ, đặc dụng

- Về quản lý rừng bền vững và chứng chỉ rừng

- Về đóng, mở cửa rừng tự nhiên

- Về điều tra, kiểm kê, theo dõi diễn biến, cơ sở dữ liệu rừng

3- Về bảo vệ rừng:

Bao gồm các chính sách, quy định về:

Trang 10

- Bảo vệ hệ sinh thái rừng, bảo vệ thực vật và động vật rừng

- Phòng cháy, chữa cháy rừng

- Phòng trừ sinh vật gây hại rừng

- Lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng và trách nhiệm của chủ rừng, của các cấp các ngành và của toàn dân

4- Về phát triển rừng:

Bao gồm các chính sách, quy định:

- Về phát triển giống cây trồng lâm nghiệp, các biện pháp lâm sinh

- Về phát triển rừng sản xuất, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng

- Về nông lâm kết hợp, trồng cấy thực vật rừng, gây nuôi phát triển động vật rừng, trồng cây phân tán

- Về đầu tư phát triển hạ tầng phục vụ bảo vệ và phát triển rừng

5- Về sử dụng rừng:

Bao gồm các chính sách, quy định về:

- Sử dụng rừng đặc dụng: Các chính sách, quy định về khai thác lâm sản trong rừng đặc dụng, hoạt động nghiên cứu khoa học, giảng dạy, thực tập, du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong rừng đặc dụng, ổn định dân cư sống trong rừng

và trong vùng đệm rừng đặc dụng

- Sử dụng rừng phòng hộ: Các chính sách, quy định về khai thác lâm sản trong rừng phòng hộ, hoạt động nghiên cứu khoa học, giảng dạy, thực tập, du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong rừng phòng hộ, sản xuất lâm nông ngư kết hợp trong rừng phòng hộ

- Sử dụng rừng sản xuất: Các chính sách, quy định về khai thác lâm sản trong rừng sản xuất là rừng tự nhiên, là rừng trồng;sản xuất lâm, nông, ngư nghiệp kết hợp, nghiên cứu khoa học, giảng dạy, thực tập, kinh doanh du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí trong rừng sản xuất

- Dịch vụ môi trường rừng: Các loại dịch vụ môi trường rừng; Nguyên tắc chi trả dịch vụ môi trường rừng;Đối tượng, hình thức chi trả và quản lý sử dụng tiền dịch vụ môi trường rừng; Quyền và nghĩa vụ của bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng, của bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng

6- Về chế biến và thương mại lâm sản:

Ngày đăng: 17/05/2020, 19:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w