Với mục tiêu trang bị cho học sinh, sinh viên các kiến thức cơ bản để sử dụng được một số phần mềm kế toán vào công tác kế toán, đặc biệt làphần mềm kế toán MISA SME.NET 2020, nhằm đáp ứ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIÊN GIANG
Trang 2Nguyễn Vương
TẬP BÀI GIẢNG
HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN 3
(Tài liệu dùng cho hệ đại học)
Trang 3XÁC NHẬN KHOA
***
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Châu Thành, ngày tháng năm 2017
TL HIỆU TRƯỞNG
TRƯỞNG KHOA
TRƯỞNG BỘ MÔN
Nguyễn Vương
Tác giả
Nguyễn Vương
Trang 4LỜI NÓI ĐẦU
- -Có thể nói, hiệu quả quản lý của một doanh nghiệp trên mức độ lớn phụ thuộcvào chất lượng hệ thống thông tin dựa trên máy tính của doanh nghiệp đó Trong quátrình hoạt động của doanh nghiệp, dữ liệu về các hoạt động sản xuất kinh doanh rấtnhiều và đa dạng, vấn đề là phải quản lý một cách có hiệu quả, bằng cách xây dựngnhững hệ thống và truyền thông xử lý thông tin đủ mạnh, nhằm cung cấp một cáchchính xác và kịp thời thông tin, làm cơ sở ra các quyết định quản trị Những nguồnthông tin quan trọng nhất phục vụ quản trị doanh nghiệp đều xuất phát từ hệ thốngthông tin kế toán
Học phần Hệ thống thông tin kế toán 3, trong chương trình đào tạo ngành Kếtoán của trường Đại học Kiên Giang, là môn học ứng dụng các phần mềm kế toán vàothực hành công tác kế toán Với mục tiêu trang bị cho học sinh, sinh viên các kiến thức
cơ bản để sử dụng được một số phần mềm kế toán vào công tác kế toán, đặc biệt làphần mềm kế toán MISA SME.NET 2020, nhằm đáp ứng yêu cầu về giáo trình giảngdạy, học tập và nghiên cứu của học sinh, sinh viên
Tập bài giảng Hệ thống thông tin kế toán 3 được biên soạn nhằm phục vụcác đối tượng sinh viên chuyên ngành kế toán, kiểm toán và quản trị kinh doanh, tinhọc kinh tế nói riêng, sinh viên kinh tế nói chung và những người có nhu cầu sử dụngmáy tính trợ giúp trong công việc kế toán
Nội dung biên soạn theo hình thức tích hợp giữa lý thuyết và thực hành Trongquá trình biên soạn, tác giả đã tham khảo nhiều tài liệu liên quan của các trường Đạihọc, Cao đẳng, Trung cấp chuyên nghiệp, dạy nghề và cập nhật những kiến thức mớinhất Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng không tránh khỏi những thiếu sót Tác giả rấtmong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy, cô giáo và các bạn sinh viên để tậpbài giảng ngày càng hoàn thiện hơn
Trân trọng!
TÁC GIẢ
Trang 5LỜI TỰA
- -Tập bài giảng Hệ thống thông tin kế toán 3 được biên soạn nhằm giúp ngườiđọc có cái nhìn cụ thể hơn về phần mềm kế toán MISA, hướng dẫn cách thức sử dụngphần mềm MISA SME.NET 2020 Đối tượng của môn học này là các sinh viên đã vàđang theo học tại các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp chuyên ngành
kế toán tài chính và các chuyên ngành về kinh tế khác, đã có kiến thức sơ đẳng vềnguyên lý kế toán
Mục tiêu chính của tập bài giảng là:
Cung cấp cho sinh viên những khái niệm cơ bản về hệ thống phần mềm kế toán,tiêu chuẩn lựa chọn và đánh giá phần mềm, các loại phần mềm và các nhà cungcấp phần mềm trên thị trường
Cung cấp cho sinh viên quy trình xử lý của phần mềm kế toán nói chung và phầnmềm kế toán MISA SME.NET 2020 nói riêng; giúp sinh viên sau khi tốt nghiệp ratrường tiếp cận nhanh với phần mềm MISA cũng như các phần mềm kế toán khácsẵn có tại doanh nghiệp Từ đó, họ có thể làm việc một cách hiệu quả nhất, manglại lợi ích cao nhất cho doanh nghiệp mình
Nội dung tập bài giảng gồm 14 chương:
- Chương 1: Tổng quan về phần mềm kế toán.
- Chương 2: Hướng dẫn cài đặt phần mềm kế toán MISA SME.NET 2020.
- Chương 3: Quản trị CSDL kế toán bằng phần mềm MISA SME.NET 2020.
- Chương 4: Khai báo thông tin hệ thống
- Chương 5: Kế toán vốn bằng tiền
- Chương 6: Kế toán mua hàng và công nợ phải trả
- Chương 7: Kế toán bán hàng và công nợ phải thu
- Chương 8: Kế toán kho
- Chương 9: Kế toán công cụ dụng cụ
- Chương 10: Kế toán tài sản cố định
- Chương 11: Kế toán tiền lương
Trang 6- Chương 12: Kế toán giá thành
- Chương 13: Kế toán thuế
- Chương 14: Kế toán tổng hợp và báo cáo tài chính
TÁC GIẢ
Nguyễn Vương
Trang 7MỤC LỤC
- -LỜI NÓI ĐẦU i
LỜI TỰA ii
MỤC LỤC iv
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT x
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ PHẦN MỀM KẾ TOÁN 1.1 Khái niệm phần mềm kế toán 1
1.2 Ý nghĩa của việc ứng dụng tin học hóa vào công tác kế toán 1
1.3 Lợi ích của việc sử dụng phần mềm kế toán 3
1.3.1 Đối với doanh nghiệp 3
1.3.2 Đối với cơ quan thuế và kiểm toán 4
1.4 Tiêu chuẩn của phần mềm kế toán áp dụng tại đơn vị kế toán 4
1.4.1 Tiêu chuẩn của phần mềm kế toán 4
1.4.2 Điều kiện của phần mềm kế toán 4
1.4.3 Điều kiện cho việc áp dụng phần mềm kế toán 5
1.4.4 Quy định của Bộ tài chính về hình thức kế toán máy 6
1.4.5 Mô hình hoạt động của phần mềm kế toán 7
1.5 Quy trình đưa phần mềm kế toán vào ứng dụng 8
1.5.1 Phần mềm nước ngoài 8
1.5.2 Phần mềm trong nước 10
CÂU HỎI ÔN TẬP 11
CHƯƠNG 2 QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU KẾ TOÁN BẰNG PHẦN MỀM MISA SME.2020 2.1 Giới thiệu phần mềm kế toán SME.NET 2020 13
2.2 Thực hiện cài đặt phần mềm 13
2.2.1 Yêu cầu cấu hình máy vi tính 13
2.2.2 Thực hiện cài đặt phần mềm MISA SME.NET 2020 16
2.2.3 Thiết lập bản quyền phần mềm MISA SME.NET 2020 20
2.3 Các bước tiến hành mở sổ kế toán 21
2.4 Phân công công việc và quyền hạn trong phòng kế toán 29
2.4.1 Thiết lập quyền hạn 29
Trang 82.4.2 Quản lý người dùng 31
CHƯƠNG 3 KHAI BÁO THÔNG TIN HỆ THỐNG 3.1 Khai báo thông tin hệ thống 34
3.2 Danh mục hệ thống tài khoản 34
3.3 Một số tùy chọn khác 36
3.4 Khai báo các danh mục ban đầu 37
3.4.1 Danh mục nhóm khách hàng, nhà cung cấp 37
3.4.2 Danh mục khách hàng, nhà cung cấp 38
3.4.3 Danh mục nhóm Vật tư, hàng hóa và dịch vụ 39
3.4.4 Danh mục nhóm Vật tư, hàng hóa và dịch vụ 40
3.4.5 Danh mục đối tượng tập hợp chi phí 41
3.4.6 Danh mục loại tài sản cố định 42
3.4.7 Khai báo Tài sản cố định đầu kỳ 43
3.4.8 Danh mục cơ cấu tổ chức 44
3.4.9 Danh mục nhân viên 47
3.4.10 Danh mục ngân hàng, tài khoản ngân hàng 48
3.5 Nhập số dư ban đầu 49
3.5.1 Nhập số dư cho tài khoản không có chi tiết 49
3.5.2 Nhập số dư Tồn kho Vật tư, hàng hóa 51
3.5.3 Nhập số dư tài khoản ngân hàng 53
3.5.4 Nhập số dư chi phí dở dang 53
3.6 Sao lưu và phục hồi số liệu kế toán 55
3.6.1 Sao lưu dữ liệu kế toán 55
3.6.2 Phục hồi dữ liệu kế toán 56
CÂU HỎI ÔN TẬP 58
BÀI THỰC HÀNH 58
CHƯƠNG 4 KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN 4.1 Nguyên tắc hạch toán 59
4.2 Kế toán tiền mặt 59
4.2.1 Quy trình thực hiện kế toán tiền mặt 59
Trang 9CÂU HỎI ÔN TẬP 74
BÀI THỰC HÀNH 75
CHƯƠNG 5 KẾ TOÁN MUA HÀNG VÀ CÔNG NỢ PHẢI TRẢ 5.1 Nguyên tắc hạch toán 76
5.2 Mô hình hóa hoạt động mua hàng và công nợ phải trả 76
5.3 Quy trình xử lý trên phần mềm 76
5.4 Hướng dẫn nhập các nghiệp vụ kinh tế phát sinh 77
5.4.1 Các chứng từ đầu vào liên quan 77
5.4.2 Kế toán mua hàng 77
5.4.3 Kế toán công nợ phải trả 94
CÂU HỎI ÔN TẬP 97
BÀI TẬP THỰC HÀNH 97
CHƯƠNG 6 KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ CÔNG NỢ PHẢI THU 6.1 Nguyên tắc hạch toán 100
6.2 Mô hình hóa hoạt động bán hàng và công nợ phải thu 101
6.3 Quy trình xử lý trên phần mềm 101
6.4 Các chứng từ liên quan đầu vào 102
6.5 Thực hành trên phần mềm kế toán 102
CÂU HỎI ÔN TẬP 122
CHƯƠNG 7 KẾ TOÁN KHO 7.1 Nguyên tắc hạch toán 123
7.2 Mô hình hóa hoạt động nhập kho 123
7.3 Mô hình hóa hoạt động xuất kho 124
7.4 Quy trình xử lý trên phần mềm 124
7.5 Nhập chứng từ vào phần mềm kế toán 124
7.6 Tính giá xuất kho 135
7.7 Lắp ráp, tháo dỡ vật tư, thành phẩm, CCDC 136
7.8 Xem và in báo cáo Kho 139
CHƯƠNG 8 KẾ TOÁN CÔNG CỤ DỤNG CỤ 8.1 Nguyên tắc hạch toán 141
8.2 Mô hình hóa hoạt động quản lý công cụ dụng cụ 141
Trang 108.2.1 Kế toán tăng CCDC 141
8.2.2 Kế toán giảm CCDC 141
8.3 Thực hành trên phần mềm kế toán 142
8.4 Nhập chứng từ vào phần mềm kế toán 142
8.5 Xem và in báo cáo công cụ dụng cụ 156
CÂU HỎI ÔN TẬP 156
CHƯƠNG 9 KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH 9.1 Nguyên tắc hạch toán 158
9.2 Mô hình hóa hoạt động tăng, giảm tài sản cố định 158
9.2.1 Kế toán tăng tài sản cố định 158
9.2.2 Kế toán giảm tài sản cố định 158
9.2.3 Quy trình xử lý trên phần mềm 159
9.3 Các chứng từ đầu vào liên quan 159
9.4 Nhập chứng từ phát sinh vào phần mền kế toán 160
9.5 Xem và in chứng từ, sổ sách, báo cáo TSCĐ 179
CÂU HỎI ÔN TẬP 179
CHƯƠNG 10 KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG 10.1 Nguyên tắc hạch toán 180
10.2 Mô hình hóa hoạt động tiền lương và các khoản trích theo lương 180
10.3 Quy trình xử lý trên phần mềm 180
10.4 Các chứng từ đầu vào liên quan 181
10.5 Khai báo các danh mục liên quan 181
10.6 Nhập chứng từ vào phần mềm kế toán 184
10.7 Xem và in bảng lương 203
CÂU HỎI ÔN TẬP 203
CHƯƠNG 11 KẾ TOÁN GIÁ THÀNH 11.1 Nguyên tắc hạch toán 205
11.2 Mô hình hóa hoạt động kế toán giá thành 205
11.3 Quy trình xử lý trên phần mềm 206
Trang 1111.5.2 Tính giá thành theo phương pháp hệ số, tỷ lệ 217
11.5.3 Tính giá thành theo công trình 220
11.5.4 Tính giá thành theo đơn hàng 224
11.5.5 Tính giá thành theo hợp đồng 227
11.6 Xem và in báo cáo liên quan đến kế toán giá thành 230
CÂU HỎI ÔN TẬP 230
CHƯƠNG 12 KẾ TOÁN THUẾ 12.1 Nguyên tắc hạch toán 232
12.2 Mô hình hóa hoạt động kế toán thuế 232
12.3 Quy trình xử lý trên phần mềm 233
12.4 Hướng dẫn lập hồ sơ kê khai thuế và nộp thuế 233
12.4.1 Các chứng từ đầu vào liên quan 233
12.4.2 Thuế GTGT 233
12.4.3 Thuế TTĐB 244
12.5 Xem và in các báo cáo liên quan đến hoạt động quản lý thuế 251
CÂU HỎI ÔN TẬP 251
CHƯƠNG 13 KẾ TOÁN TỔNG HỢP VÀ BÁO CÁO TÀI CHÍNH 13.1 Nhiệm vụ kế toán tổng hợp 252
13.2 Mô hình hóa hoạt động kế toán tổng hợp 252
13.3 Quy trình xử lý trên phần mềm 253
13.4 Xác định thuế TNDN và kết quả kinh doanh 253
13.4.1 Xác định thuế TNDN phải nộp 253
13.4.2 Xác định kết quả kinh doanh 256
13.5 Xem và in chứng từ, báo cáo 257
CÂU HỎI ÔN TẬP 257
BÀI THỰC HÀNH SỐ 1 258
BÀI THỰC HÀNH SỐ 2 272
BÀI THỰC HÀNH SỐ 3 279
BÀI THỰC HÀNH SỐ 4 284
BÀI THỰC HÀNH SỐ 5 291
BÀI THỰC HÀNH SỐ 6 297
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 306
Trang 13DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
KQHĐKD : Kết quả hoạt động kinh doanh
Trang 14CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ PHẦN MỀM KẾ TOÁN 1.1 Khái niệm phần mềm kế toán
Phần mềm kế toán: Là hệ thống các chương trình máy tính dùng để tự động xử
lý các thông tin kế toán trên máy vi tính, bắt đầu từ khâu lập chứng từ gốc, phân loạichứng từ, ghi chép sổ sách, xử lý thông tin trên các chứng từ, sổ sách theo quy trìnhcủa chế độ kế toán đến khâu in ra sổ kế toán và báo cáo tài chính, báo cáo kế toán quảntrị và các báo cáo thống kê phân tích tài chính khác Tóm lại:
- Phần mềm kế toán đơn thuần là một công cụ ghi chép, lưu trữ, tính toán, tổnghợp trên cơ sở các dữ liệu đầu vào là các chứng từ gốc
- Quá trình xử lý phải tuân thủ các chuẩn mực kế toán và chế độ ban hành
- Độ chính xác của đầu ra báo cáo phụ thuộc vào yếu tố con người như kế toánthủ công
1.2 Ý nghĩa của việc ứng dụng tin học hóa vào công tác kế toán
Doanh nghiệp có thể tốn nhiều tiền để tuyển kế toán chuyên nghiệp Doanhnghiệp sẽ tốn ít chi phí và thời gian hơn khi sử dụng phần mềm kế toán chuyên nghiệp.Chủ doanh nghiệp không nên tốn quá nhiều thời gian vào các nghiệp vụ kế toán vì họcần nhiều thời gian hơn để quan tâm đến hoạt động kinh doanh hàng ngày của doanhnghiệp Nếu bạn đang băn khoăn không biết có nên sử dụng phần mềm kế toán haykhông, những thông tin dưới đây sẽ giúp bạn đưa ra quyết định cho doanh nghiệp củamình:
Ít tốn thời gian
Một trong những khía cạnh tốt nhất khi sử dụng phần mềm kế toán là bạn sẽkhông phải tốn quá nhiều thời gian giống như khi sử dụng hệ thống kế toán cũ Kếtoán là một quá trình liên quan đến chi tiết Nó liên quan đến các quy định, luật lệ, thuế
và nhiều tính toán phức tạp khác Một phần mềm kế toán đã được thiết kế phù hợp vớiquy định, luật lệ, thuế… hiện hành sẽ giúp doanh nghiệp luôn tuân thủ với luật pháp
Trang 15Chính xác
Vì bạn không cần phải bỏ thời gian ra tính toán các số liệu rắc rối nên sự sai sót
do con người được giảm thiểu Các chương trình kế toán có độ chính xác rất cao vàhiếm khi gây ra lỗi Sai sót duy nhất doanh nghiệp có thể gặp phải là do nhập dữ liệu
và thông tin sai lệch từ ban đầu
Hầu hết các phần mềm kế toán đều có phần hỗ trợ hướng dẫn cách sử dụng toàn
bộ quy trình nhập liệu thông tin khách hàng và nhân viên Một khi nắm được cách làm,bạn không cần xem lại phần hỗ trợ này nữa và mọi thao tác sẽ nhanh hơn Hình thứchướng dẫn này góp phần giảm thiểu sai sót và cải thiện chất lượng số sách kế toán củadoanh nghiệp
Dễ sử dụng
Hầu hết các phần mềm kế toán đều dễ sử dụng và dễ hiểu Phần lớn chủ doanhnghiệp chỉ cần dành thời gian cài đặt chương trình và nhập dữ liệu vào hệ thống Họkhông cần phải tốn thời gian đọc hướng dẫn sử dụng để biết chương trình được xâydựng như thế nào
Một khi chương trình đã được cài đặt, doanh nghiệp có thể điều chỉnh cho phùhợp với nhu cầu thiết thực của mình Các phần mềm kế toán đều có chức năng lưu giữcác báo cáo với các mục đích khác nhau, theo dõi công nợ, thanh toán cho nhà cungcấp, và quản lý bảng lương nhân viên chỉ trong vòng 5 phút
kế toán cho phép lập các báo cáo theo ý muốn và phần mềm sẽ tự động lên báo cáohàng ngày, tuần hoặc tháng
Bảng lương
Trang 16Số tiền phải trả cho bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, thuếthu nhập cá nhân,… có thể bị nhân viên tính toán sai Phần mềm kế toán sẽ giải quyếtcông việc buồn tẻ này và nó sẽ tự động tính sẵn các số liệu liên quan đến lương Phầnmềm còn gửi chi tiết lương hàng tháng cho từng nhân viên qua email.
Thuế
Phần tuyệt vời nhất khi sử dụng phần mềm kế toán tính toán số liệu liên quanđến lương nhân viên là mọi việc sẽ thuận tiện hơn quyết toán thuế hằng năm Tất cảthông tin được lưu trữ ở phần mềm kế toán có thể được chuyển đến các chương trìnhthuế một cách dễ dàng Chủ doanh nghiệp đơn giản chỉ cần xem lại thông tin và gởiđến những nơi có liên quan Điều này giúp doanh nghiệp tiết kiệm rất nhiều thời gianliên quan đến quyết toán thuế
1.3 Lợi ích của việc sử dụng phần mềm kế toán
1.3.1 Đối với doanh nghiệp
1.3.1.1 Đối với kế toán viên
- Không phải thực hiện việc tính toán bằng tay
- Không yêu cầu phải nắm vững từng nghiệp vụ chi tiết mà chỉ cần nắm vữngđược quy trình hạch toán, vẫn có thể cho ra được báo cáo chính xác Điều nàyrất hữu ích đối với các kế toán viên mới ra trường chưa có kinh nghiệm vềnghiệp vụ
1.3.1.2 Đối với kế toán trưởng
- Tiết kiệm thời gian trong việc tổng hợp, đối chiếu các sổ sách, báo cáo kếtoán
- Cung cấp tức thì được bất kỳ số liệu kế toán nào, tại bất kỳ thời điểm nào chongười quản lý khi được yêu cầu
1.3.1.3 Đối với giám đốc tài chính
- Cung cấp các phân tích về hoạt động tài chính của doanh nghiệp theo nhiềuchiều khác nhau một cách nhanh chóng
- Hoạch định và điều chỉnh các kế hoạch hoạt động tài chính của doanh nghiệp
Trang 17- Có được đầy đủ thông tin tài chính kế toán của doanh nghiệp khi cần thiết đểphục vụ cho việc ra quyết định đầu tư, điều chỉnh hoạt động sản xuất kinhdoanh một cách kịp thời, nhanh chóng và hiệu quả
- Tiết kiệm được nhân lực, chi phí và tăng cường được tính chuyên nghiệp củađội ngũ, làm gia tăng giá trị thương hiệu trong con mắt của đối tác, kháchhàng và nhà đầu tư
1.3.2 Đối với cơ quan thuế và kiểm toán
- Dễ dàng trong công tác kiểm tra chứng từ kế toán tại đơn vị
1.4 Tiêu chuẩn của phần mềm kế toán áp dụng tại đơn vị kế toán
Phần này trích yếu một số n ội dung thông tin cốt lõi của Thông tư
103/2005/TT-BTC của Bộ Tài chính ký ngày 24 tháng 11 năm 2005 về việc "Hướng dẫn tiêu chuẩn và điều kiện của phần mềm kế toán".
1.4.1 Tiêu chuẩn của phần mềm kế toán
- Phần mềm kế toán phải hỗ trợ cho người sử dụng tuân thủ các quy định củaNhà nước về kế toán Khi sử dụng phần mềm kế toán không làm thay đổi bảnchất, nguyên tắc và phương pháp kế toán được quy định tại các văn bản phápluật hiện hành về kế toán
- Phần mềm kế toán phải có khả năng nâng cấp, có thể sửa đổi, bổ sung phù hợpvới những thay đổi nhất định của chế độ kế toán và chính sách tài chính màkhông ảnh hưởng đến dữ liệu đã có
- Phần mềm kế toán phải tự động xử lý và đảm bảo sự chính xác về số liệu kếtoán
- Phần mềm kế toán phải đảm bảo tính bảo mật thông tin và an toàn dữ liệu
1.4.2 Điều kiện của phần mềm kế toán
- Phần mềm kế toán trước khi đưa vào sử dụng phải được đặt tên, thuyết minh rõxuất xứ, tính năng kỹ thuật, mức độ đạt các tiêu chuẩn hướng dẫn tại Thông tưBan hành theo Thông tư số 200/2017/TT-BTC ngày 22/12/2017 của Bộ Tàichính và các quy định hiện hành về kế toán
- Phần mềm kế toán khi đưa vào sử dụng phải có tài liệu hướng dẫn cụ thể kèmtheo để giúp người sử dụng vận hành an toàn, có khả năng xử lý các sự cố đơngiản
Trang 18- Phần mềm kế toán do tổ chức, cá nhân ngoài đơn vị kế toán cung cấp phải đượcbảo hành trong thời hạn do hai bên thỏa thuận, ít nhất phải hoàn thành côngviệc kế toán của một năm tài chính
1.4.3 Điều kiện cho việc áp dụng phần mềm kế toán
1.4.3.1 Đảm bảo điều kiện kỹ thuật
- Lựa chọn phần mềm phù hợp với hoạt động kinh doanh sản xuất của doanh
nghiệp
- Trang bị hệ thống thiết bị về tin học phù hợp với yêu cầu, trình độ quản lý,
trình độ tin học của cán bộ quản lý, đội ngũ nhân viên kế toán
- Sử dụng thử nghiệm phần mềm mới Sau quá trình thử nghiệm, nếu phần
mềm kế toán đáp ứng được tiêu chuẩn của phần mềm kế toán và yêu cầu kếtoán của đơn vị thì đơn vị mới triển khai áp dụng chính thức
- Xây dựng quy chế sử dụng phần mềm kế toán trên máy vi tính như: quản lý
máy chủ (nếu có); quản lý dữ liệu; kiểm tra, kiểm soát việc đưa thông tin từngoài vào hệ thống; thực hiện công việc sao lưu dữ liệu định kỳ; phân quyềnđối với các máy nhập và xử lý số liệu…
- Tổ chức trang bị và sử dụng các thiết bị lưu trữ an toàn cho hệ thống, bố trí và
vận hành theo đúng yêu cầu kỹ thuật
1.4.3.2 Đảm bảo điều kiện về con người và tổ chức bộ máy kế toán
- Lựa chọn hoặc tổ chức đào tạo cán bộ kế toán có đủ trình độ chuyên môn,
nghiệp vụ về kế toán và tin học
- Lập kế hoạch và tổ chức thực hiện các khâu công việc: lập chứng từ vào máy;
kiểm tra việc nhập số liệu vào máy; thực hiện các thao tác trên máy theo yêucầu của phần mềm kế toán; phân tích các số liệu trên sổ kế toán và báo cáo tàichính, quản trị mạng và quản trị thông tin kế toán
- Quy định rõ trách nhiệm, yêu cầu bảo mật dữ liệu trên máy tính; chức năng,
nhiệm vụ của từng người sử dụng trong hệ thống; ban hành quy chế quản lý
dữ liệu, quy định chức năng, quyền hạn của từng nhân viên; quy định danhmục thông tin không được phép lưu chuyển
Trang 19tài chính tổng hợp hoặc báo cáo tài chính hợp nhất, thì cần chỉ đạo cho cácđơn vị kế toán trực thuộc sử dụng phần mềm kế toán sao cho thuận tiện trongviệc kết nối thông tin, số liệu báo cáo.
1.4.4 Quy định của Bộ tài chính về hình thức kế toán máy
1.4.4.1 Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán máy
- Đặc trưng cơ bản của Hình thức kế toán trên máy vi tính là công việc kế toánđược thực hiện theo một chương trình phần mềm kế toán trên máy vi tính.Phần mềm kế toán được thiết kế theo nguyên tắc của một trong bốn hình thức
kế toán theo quy định của Bộ Tài chính hoặc kết hợp các hình thức kế toán đóvới nhau Phần mềm kế toán không hiển thị đầy đủ quy trình ghi sổ kế toán,nhưng phải in được đầy đủ sổ kế toán và báo cáo tài chính theo quy định
- Các loại sổ của Hình thức kế toán trên máy vi tính: Phần mềm kế toán đượcthiết kế theo hình thức kế toán nào sẽ có các loại sổ của hình thức kế toán đónhưng không bắt buộc hoàn toàn giống mẫu sổ kế toán ghi bằng tay
1.4.4.2 Trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán máy
Ghi chú:
Nhập số liệu hàng ngày
In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm
Đối chiếu, kiểm tra
- Báo cáo kế toán quản trị
PHẦN MỀM
KẾ TOÁN
MÁY VI TÍNH
Trang 20(a) Hằng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng
từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tài khoảnghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng, biểu đượcthiết kế sẵn trên phần mềm kế toán
Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin được tự động nhập vào sổ kế toántổng hợp (Sổ Cái hoặc Nhật ký - Sổ Cái) và các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan
(b) Cuối tháng (hoặc bất kỳ vào thời điểm cần thiết nào), kế toán thực hiện cácthao tác khóa sổ (cộng sổ) và lập báo cáo tài chính Việc đối chiếu giữa số liệu tổnghợp với số liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác, trung thựctheo thông tin đã được nhập trong kỳ Người làm kế toán có thể kiểm tra, đối chiếu sốliệu giữa sổ kế toán với báo cáo tài chính sau khi đã in ra giấy Thực hiện các thao tác
để in báo cáo tài chính theo quy định
(c) Cuối tháng, cuối năm sổ kể toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in ragiấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế toánghi bằng tay
1.4.5 Mô hình hoạt động của phần mềm kế toán
Trang 21Thông thường hoạt động của một phần mềm kế toán được chia làm 3 công đoạn:
a Công đoạn 1: Nhận dữ liệu đầu vào
- Trong công đoạn này người sử dụng phải tự phân loại các chứng từ phátsinh trong quá trình hoạt động kinh tế sau đó nhập bằng tay vào hệ thốngtùy theo đặc điểm của từng phần mềm cụ thể
- Các chứng từ sau khi được nhập vào phần mềm sẽ được lưu trữ vàotrong máy tính dưới dạng một hoặc nhiều tệp dữ liệu
b Công đoạn 2: Xử lý
- Công đoạn này thực hiện việc lưu trữ, tổ chức thông tin, tính toán cácthông tin tài chính kế toán dựa trên thông tin của các chứng từ đã nhậptrong công đoạn 1 để làm căn cứ kết xuất báo cáo, sổ sách, thống kêtrong công đoạn sau
- Trong công đoạn này sau khi người sử dụng quyết định ghi thông tinchứng từ đã nhập vào nhật ký (đưa chứng từ vào hạch toán), phần mềm
sẽ tiến hành trích lọc các thông tin cốt lõi trên chứng từ để ghi vào cácnhật ký, sổ chi tiết liên quan, đồng thời ghi các bút toán hạch toán lên sổcái và tính toán, lưu giữ kết quả cân đối của từng tài khoản
c Công đoạn 3: Kết xuất dữ liệu đầu ra
- Căn cứ trên kết quả xử lý dữ liệu kế toán trong công đoạn 2, phần mềm
tự động kết xuất báo cáo tài chính, báo cáo thuế, sổ chi tiết, báo cáothống kê, phân tích, Từ đó, người sử dụng có thể xem, lưu trữ, in ấnhoặc xuất khẩu dữ liệu,… để phục vụ cho các mục đích phân tích, thống
kê, quản trị hoặc kết nối với các hệ thống phần mềm khác
- Tùy theo nhu cầu của người sử dụng thực tế cũng như khả năng của từngphần mềm kế toán, người sử dụng có thể thêm, bớt hoặc chỉnh sửa cácbáo cáo nhằm đáp ứng được yêu cầu quản trị của đơn vị
Tóm lại, mô hình hoạt động trên cho thấy các chứng từ mặc dù có thể được nhập vào
hệ thống nhưng có được đưa vào hạch toán hay không hoàn toàn là do con người quyếtđịnh Điều này dường như đã mô phỏng lại được khá sát với quy trình ghi chép của kếtoán thủ công
Trang 221.5 Quy trình đưa phần mềm kế toán vào ứng dụng
1.5.1 Phần mềm nước ngoài
Ưu điểm: Chất lượng tốt, mang tính chuyên nghiệp, công nghệ hiện đại
Nhược điểm:
- Giá thành cao: Không thể cạnh tranh về giá với các phần mềm nội địa
- Bảo trì, hỗ trợ kỹ thuật gặp nhiều khó khăn: Do một số công ty sản xuất
phần mềm nước ngoài không có trụ sở tại Việt Nam
- Vấn đề địa phương hóa:
Ngôn ngữ: Giao diện, tài liệu hướng dẫn bằng tiếng nước ngoài(phần lớn là tiếng Anh) gây nhiều khó khăn cho người Việt Namchưa thông thạo ngoại ngữ sử dụng Việc dịch ngôn ngữ phầnmềm và các tài liệu gặp nhiều khó khăn
Hệ thống kế toán Việt Nam: Chưa theo hệ thống kế toán chuẩnquốc tế, trong khi các phần mềm nước ngoài được xây dựng trêncác chuẩn quốc tế Điều này dẫn đến việc có nhiều thông tinkhông phù hợp, gây khó khăn cho người sử dụng là những ngườiđang theo hệ thống Kế toán Việt Nam
Hệ thống máy tính: Phần mềm nước ngoài thường đòi hỏi hệthống máy tính có cấu hình cao, nhiều doanh nghiệp Việt Namchưa thể đáp ứng
Một số phần mềm nước ngoài
[1] MYOB (website: http://myob.com): là một trong những nhà cung cấphàng đầu thế giới về phần mềm, dịch vụ, hỗ trợ các giải pháp kế toán -tài chính - quản trị doanh nghiệp Đối tượng MYOB chủ yếu nhắmđến là các doanh nghiệp vừa và nhỏ
[2] QuickBooks (website: http://quickbooks.intuit.com): là phần mềm kế
toán của Tập đoàn Intuit của Mỹ Phần mềm này có nhiều gói khácnhau phù hợp với quy mô doanh nghiệp theo giai đoạn phát triển củadoanh nghiệp (giá từ khoảng 100$ - 1000$)
Trang 23các sản phẩm phù hợp với từng quy mô của doanh nghiệp từ lúc khởinghiệp cho đến khi doanh nghiệp lớn mạnh: Basic, Standard,Advanced, Premium
[4] Sage AccPac (website: www.sageaccpac.com): là một trong các sảnphẩm phần mềm quản trị doanh nghiệp của tập đoàn phần mềm Sagedành cho đối tượng các doanh nghiệp lớn
1.5.2 Phần mềm trong nước
Ưu điểm
- Giá thành thấp
- Bảo hành, bảo trì nhanh chóng, kịp thời
- Phù hợp với doanh nghiệp Việt Nam: Do được xây dựng theo hệ thống
kế toán Việt Nam; ngôn ngữ tiếng Việt, dễ hiểu đối với người Việt Nam;
và yêu cầu cấu hình của hệ thống máy tính không cao
Nhược điểm: Cấu trúc và công nghệ thường lạc hậu hơn so với phần mềm nướcngoài
Một số phần mềm trong nước
[1] Công ty Cổ phần MISA (website: http://www.misa.com.vn): Đượcthành lập từ năm 1994, hiện là một trong những thương hiệu mạnhnhất trên thị trường phần mềm Việt Nam về các giải pháp phần mềmquản lý trong doanh nghiệp Tính đến năm 2008, MISA đã có đến20.000 khách hàng Các dòng sản phẩm của MISA đều là các phầnmềm đóng gói, mang tính phổ biến, phù hợp với các doanh nghiệp cóquy mô nhỏ và vừa với chi phí thấp Ưu điểm của các dòng sản phẩmphần mềm MISA nói chung là đơn giản, dễ học, dể sử dụng, hình ảnhgiao diện thân thiện MISA-SME có nhiều gói sản phẩm khác nhau,đáp ứng tối đa nhu cầu của các doanh nghiệp mà vẫn tiết kiệm đượcchi phí Đặc biệt, MISA-SME có gói Express miễn phí giúp cho cácdoanh nghiệp mới thành lập tiết kiệm chi phí ban đầu Hơn nữa, góisản phẩm này cũng rất phù hợp với các bạn sinh viên hoặc bất cứ aimuốn tự học, thực hành phần mềm kế toán ở nhà Các bạn sinh viên
Trang 24có thể download miễn phí phần mềm MISA-SME Express cùng cáctài liệu tự h ọc tại website: http://www.misa.com.vn
[2] Công ty Cổ phần Phần mềm EFFECT (website:
http://www.effectvn.com): Là một trong những nhà cung cấp cóthương hiệu tại Việt Nam về giải pháp phần mềm quản lý doanhnghiệp với các sản phẩm về Phần mềm kế toán và Hệ thống quản lýtổng thể Effect- ERP Các sản phẩm của công ty được viết theo đơnđặt hàng nên có mức giá khá cao so với những phần mềm kế toánkhác phụ thuộc vào quy mô doanh nghiệp, số phần hành áp dụng và
độ phức tạp trong quản lý
[3] Công ty Cổ phần Phần mềm kế toán BRAVO (website:
http://www.bravo.com.vn): Được thành lập từ năm 1999, chuyên sâutrong lĩnh vực sản xuất phần mềm và cung cấp các giải pháp về hệ thốngQuản trị - Tài chính - Kế toán Hiện BRAVO có sản phẩm Phần mềmquản Công ty Cổ phần Phần mềm Quản lý Doanh nghiệp FAST(website: 1http://fast.com.vn): Thành lập từ n ăm 1997, là một trongnhững thương hiệu mạnh trên thị trường Việt Nam Phần mềm kế toáncủa Fast được xây dựng trên cơ sở Visual Foxpro và đều thuộc phầnmềm đóng gói
[4] Công ty Cổ phần Tin học Lạc Việt (website:
http://www.lacviet.com.vn): Thành lập từ năm 1994, là một trong nhữngthương hiệu mạnh trên thị trường Việt Nam AccNet là phần mềm kếtoán quản trị tài chính doanh nghiệp thuộc nhóm phần mềm đóng gói,nhắm đến đối tượng doanh nghiệp vừa và nhỏ
[5] Công ty Cổ phần SIS Việt Nam (website: http://sisvn.com): SIS ViệtNam là công ty chuyên sâu trong lĩnh vực cung cấp giải pháp kế toán, tàichính, quản trị doanh nghiệp Các phần mềm của SIS thuộc nhóm phầnmềm đóng gói Hiện này SIS có 2 phần mềm kế toán quản trị doanhnghiệp là SAS INNOVA và SAS ERP
Trang 25CÂU HỎI ÔN TẬP
1 Trình bày khái niệm và mô hình hoạt động của phần mềm kế toán?
2 Trình bày tính ưu việt của phần mềm kế toán?
3 Trình bày lợi ích của việc ứng dụng phần mềm kế toán?
4 Trình bày các tiêu chuẩn và điều kiện của một phần mềm kế toán?
5 Trình bày quy định của Bộ Tài chính về hình thức kế toán máy?
6 Quy trình ứng dụng một phần mềm kế toán?
7 Trình bày các tiêu chuẩn để lựa chọn một phần mềm kế toán?
8 Trình bày ưu nhược điểm của các phần mềm kế toán trong nước và phần mềm
kế toán nước ngoài?
Trang 26CHƯƠNG 2 QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU KẾ TOÁN BẰNG PHẦN MỀM
MISA SME.2020 2.1 Giới thiệu phần mềm kế toán SME.NET 2020
MISA SME.NET 2020 là phần mềm kế toán được thiết kế dành cho doanhnghiệp vừa và nhỏ, gồm 13 phân hệ chính liên quan đến các hoạt động kế toán củadoanh nghiệp, đó là các phân hệ nghiệp vụ như: ngân sách, quỹ, ngân hàng, mua hàng,bán hàng, kho, tài sản cố định…
Phần mềm kế toán làm việc được trên cả mạng nội bộ LAN và mạng diện rộngWAN hay Internet Với hàng loạt các tính năng ưu việt, MISA SME.NET 2020 giúp tựđộng hóa hầu hết các nghiệp vụ kế toán hàng ngày của kế toán viên, trở thành công cụđắc lực cho công tác quản lý doanh nghiệp
Với quy trình hạch toán bằng hình ảnh, MISA SME.NET 2020 giúp người dùng
dễ dàng nắm bắt được trình tự công việc cần làm, phù hợp với sự đa dạng về trình độ
kế toán của người dùng
2.2 Thực hiện cài đặt phần mềm
2.2.1 Yêu cầu cấu hình máy vi tính
Để có thể sử dụng phần mềm MISA SME.NET 2020, hệ thống máy tính ngườidùng phải đáp ứng các điều kiện sau:
- Máy tính: Bộ vi xử lý Intel Dual Core CPU 1.0 GHz hoặc cao hơn
- Bộ nhớ trong (RAM): 1GB trở lên
- Đĩa cứng: 5 GB đĩa trống hoặc nhiều hơn
- Màn hình: Độ phân giải 1024x768 hoặc cao hơn
- Hệ điều hành: Windows 7; Windows XP SP3; Windows Vista SP2;
Windows 8/8.1; Windows 10; Windows Server 2003 SP2; Windows Server
Trang 27- Máy in: khổ A4
Các bước kiểm tra hệ điều hành máy vi tính
Trước khi tiến hành cài đặt MISA SME.NET 2020, NSD cần kiểm tra cấu hình máy tính của mình có đáp ứng yêu cầu về hệ thống không?
Sau đây là cách kiểm tra một số yêu cầu thiết yếu:
- Kích chuột phải vào biểu tượng My Computer trên màn hình Desktop, chọn Properties.
- Tại mục System: Kiểm tra xem có phải là một trong các hệ điều hành được liệt kê ở trên hay không Trong trường hợp là hệ điều hành Windows XP thì
có phải là Service Pack 2 trở lên hay không, nếu là Service Pack 1 thì người
sử dụng cần nâng cấp lên Service Pack 2 hoặc Service Pack 3
- Tại mục Computer:
Kiểm tra bộ vi xử lý có phải là Intel Dual Core trở lên hay không Nếunhỏ hơn thì máy tính không đủ đáp ứng yêu cầu để cài đặt được phầnmềm này
Kiểm tra bộ nhớ trong (RAM) có >= 1GB hay không Nếu nhỏ hơnthì người sử dụng có thể lắp thêm RAM để đạt được yêu cầu này.Trong hình trên là RAM 4GB
Kiểm tra ổ đĩa cứng:
Trang 28- Kích chuột phải vào biểu tượng My Computer trên màn hình Desktop, chọn Open
- Kích chuột phải vào biểu tượng ổ C: (Ổ cài hệ điều hành của máy tính), chọn Properties
- Kiểm tra dung lượng được thống kê tại mục Free space có >= 3GB hay
không Nếu nhỏ hơn thì NSD cần làm trống ổ đĩa trước khi cài đặt phần mềmMISA SME.NET 2020
- Sau khi chắc chắn máy tính đáp ứng được yêu cầu về hệ thống trước khi cài
Trang 292.2.2 Thực hiện cài đặt phần mềm MISA SME.NET 2020
Để cài đặt phần mềm MISA SME.NET 2020, cần phải có bộ cài của phần mềmcủa Công ty Misa Có hai cách để có được bộ cài: Tải bộ cài từ website công ty cổphần MISA: www.misa.com.vn hoặc chép bộ cài từ USB vào máy tính để cài
- Sao chép (copy) bộ cài phần mềm vào ổ đĩa của máy tính hoặc download bộ
cài phần mềm từ trên mạng xuống
- Nhấn đúp chuột vào tệp cài đặt (*.exe)
- Sau khi chương trình chạy được 100% thì hệ thống sẽ hiển thị hộp thoại chuẩn bị cài đặt
- Sau khi chạy xong phần chuẩn bị cài đặt, hệ thống sẽ hiển thị hộp thoại sau
- Nhấn Tiếp tục, để chuyển sang bước Thỏa thuận sử dụng
- Người sử dụng đọc kỹ thoả thuận, sau đó tích chọn Đồng ý
- Nhấn Tiếp tục, để chuyển sang bước lựa chọn Thư mục cài đặt
Trang 30- Nếu chọn Tiếp tục thì chương trình sẽ mặc định cài đặt vào thư mục mặc
định, nếu chọn Thay đổi chương trình cho phép chọn lại thư mục cài đặt
- Sau khi chọn xong thư mục cài đặt, nhấn Tiếp tục để chuyển sang bước lựa
chọn Loại cài đặt
- Tùy theo hình thức sử dụng tích chọn loại hình cài đặt tương ứng Nếu máy
tính vừa dùng để lưu trữ dữ liệu kế toán đồng thời chạy phần mềm thì chọn
Máy chủ và máy trạm Nếu máy tính chỉ để truy cập và làm việc với dữ liệu nằm trên máy tính khác thì chọn Máy trạm
Trang 31- Nhấn Cài đặt, để thực hiện việc cài đặt phần mềm
- Chờ phần mềm cài đặt
Khi quá trình cài đặt hoàn thành, xuất hiện thông báo sau:
Trang 32- Nếu tích chọn Chạy MISA SME.NET 2020, hệ thống sẽ tự khởi động phần mềm sau khi nhấn Hoàn thành
- Nếu tích chọn Xem tính năng mới, hệ thống sẽ hiển thị các tính năng mới của phiên bản vừa mới cài đặt sau khi nhấn Hoàn thành
Lưu ý: Nếu người dùng cái mới trên Windows 8 hoặc Windows 10, tại bước cài
đặt chương trình sẽ xuất hiện hộp thoại sau:
- Nếu máy tính có kết nối Internet thì chọn vào mục Download and install this
feature khi đó hệ thống sẽ tự động download NET Framework 3.5 về máy để
cài đặt, khi đó chương trình vẫn tiếp tục cài đặt phần mềm song song với cài đặtFramework 3.5
- Nếu máy tính không kết nối Internet thì chọn vào mục Skip this installation,
khi đó chương trình vẫn tiếp tục cài đặt phần mềm MISA SME.NET 2020
Trang 332.2.3 Thiết lập bản quyền phần mềm MISA SME.NET 2020
Để thiết lập bản quyền của Trường Đại học Kiên Giang cho phần mềm MISASME.NET 2020, cần phải có file bản quyền của phần mềm MISA SME.NET 2020
của Công ty Misa cấp cho Trường Đại học Kiên Giang, có tên là: Truong Dai hoc Kien Giang – GPSD dao tao [MISASME.NET2017.Ent].LIC
- Copy file bản quyền vào thư mục cài đặt phần mền tại ổ đĩa C:\
- Mở phần mềm MISA SME.NET 2020 vừa cài đặt xong.
- Bấm vào Trợ giúp trên góc trái màn hình giao diện => Chọn Đăng ký giấy phép sử dụng => Đăng ký mới
- Ở giao diện quản lý giấy phép đăng ký sử dụng
Mã chi nhánh: 001
Chọn giấy phép: Bấm và chọn đến thư mục chứa File Truong Dai hoc Kien Giang – GPSD dao tao [MISASME.NET2017.Ent].LIC trong thư mục cài đặt => Open => Đồng ý (như hình minh họa)
Trang 34Như vậy các bạn đã cài đặt thành công file bản quyền phần mềm MISA SME.NET2020.
2.3 Các bước tiến hành mở sổ kế toán
Thông thường đối với một doanh nghiệp mới thành lập hoặc một doanh nghiệp
đã hoạt động lâu năm nhưng bắt đầu một năm tài chính mới thì phải tiến hành mở sổ
kế toán mới tương ứng với năm tài chính đó Việc mở sổ kế toán (hay còn gọi là tạo dữliệu kế toán) được thực hiện ngay lần đầu tiên khi NSD bắt đầu sử dụng phần mềm
Để bắt đầu tạo dữ liệu kế toán mới, NSD tiến hành theo một trong hai cách sau:
Cách 1: Vào menu Start\Programs\MISA SME.NET 2020\MISA SME.NET
2020 Tools\Company Setup
Cách 2: Sau khi khởi động MISA SME.NET 2020, tại hộp thoại Đăng nhập,
Trang 35 Tại màn hình gồm các chức năng như Xem dữ liệu kế toán mẫu, Tạo mới
dữ liệu kế toán và Mở dữ liệu kế toán, nhấn Tạo mới dữ liệu kế toán, xuất
hiện hộp hội thoại:
Trong quá trình mở sổ, có tất cả 7 bước để khai báo các thông tin cần thiết như:Tên dữ liệu và nơi lưu, thông tin về doanh nghiệp, lĩnh vực hoạt động, dữ liệu đa chinhánh hay không có chi nhánh, thông tin dữ liệu (ngày bắt đầu hạch toán, chế độ kếtoán áp dụng, loại tiền…), phương pháp tính giá xuất kho, phương pháp tính thuếGTGT,… Với mỗi bước, NSD tích chọn các thông tin sao cho phù hợp với đơn vị
Trang 36mình và nhấn Tiếp theo để chuyển sang các bước tiếp Nếu phải sửa đổi thông tin ở
các bước trước đó, nhấn Quay lại để thực hiện chỉnh sửa
Bước 1: Thông tin dữ liệu
- Những mục có dấu (*) là bắt buộc phải nhập thông tin vào.
- Mục Máy chủ SQL chúng ta nên để mặc định.
- Tên tệp dữ liệu kế toán: viết in hoa, không có khoảng trắng
- Đường dẫn lưu trữ: Nơi bạn muốn lưu trữ tập tin dữ liệu kế toán của
mình
- Email: bạn nhập địa chỉ email của mình vào
Bước 2: Thông tin doanh nghiệp
Trang 37Bước 3: Lĩnh vực hoạt động
Trang 38Bước 4: Dữ liệu kế toán
Lưu ý:
- Cần chọn đúng các chỉ tiêu:
Năm tài chính bắt đầu:
Ngày bắt đầu hạch toán trên phần mềm
Chế độ kế toán doanh nghiệp
- Để có đầy đủ các phân hệ và chi tiết như hướng dẫn, chúng ta phải chọn
các mục sau:
Sử dụng phần mềm để quản lý phát hành hóa đơn
Có hạch toán đa tiền tệ
Trang 39Bước 6: Phương pháp tính thuế GTGT
Trang 40Bước 7: Thực hiện
Nhấn Thực hiện để thực hiện tạo dữ liệu kế toán
2.4 Phân công công việc và quyền hạn trong phòng kế toán
Trong một doanh nghiệp phòng kế toán thường phân công thành nhiều vai trò
và đảm nhận công việc khác nhau Ví dụ: vai trò kế toán thuế thường đảm nhận côngviệc liên quan đến công tác báo cáo thuế, không quản lý các chứng từ sổ sách liênquan đến phần hành kế toán khác Vì vậy, việc phân quyền cho các vai trò là điều rấtcần thiết, đảm bảo các vai trò có thể thực hiện được các chức năng trong quyền hạncủa mình và không thực hiện được các chức năng khác ngoài quyền hạn, ngăn chặn saisót trong quá trình hoạt động
2.4.1 Thiết lập quyền hạn
Mục đích: Cho phép thiết lập các vai trò của người dùng trong hệ thống,
và phân quyền cho vai trò đó Ví dụ: vai trò Kế toán trưởng thì có toàn