1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

chuyen de phep bien hinh hay co loi giai

6 803 23
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chuyên đề phép biến hình hay có lỗi giải
Tác giả Nhóm tác giả
Người hướng dẫn Đặng Thị Mỹ Uuyên Trang
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Toán học
Thể loại Giáo trình hướng dẫn
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 206,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tìm phương trình đường thẳng d1 và phương trình đường tròn C1 sao cho d và C là ảnh của d1 và C1 qua phép tịnh tiến vectơ vur... Có vô số vectơ vur biến đường thẳng d thành d’ song song

Trang 1

1 PHÉP TỊNH TIẾN:

 Định nghĩa:

Cho đểm M(x;y) và v = (a;b)ur Điểm M’(x’;y’) là ảnh của M qua phép tịnh tiến vectơ v

ur

T (M) = M'v

y' = y + b y = y'- b

uur

Từ đó: Để xác định ‘‘NHANH” ảnh của đường thẳng (d) hay ảnh của đường tròn

(C) qua phép tịnh tiến vectơ vur Ta thay x bằng x – a và thay y bằng y – b vào phương trình của (d) và (C) rồi rút gọn ta được ảnh của (d) hay ảnh của đường tròn (C) qua phép tịnh tiến vectơ vur

VD1: Tìm ảnh của A(3;-2), đường thẳng (d): 2x – 3y + 9 = 0 và đường tròn (C):

x -5) + (y +1) = 4

( qua phép tịnh tiến v = (4;-7)ur .

Giải: + T (A) = A'v ⇒x' = x + a = 3+ 4 = 7y' = y + b = -2-7 = -9⇒A'(7;-9)

uur

+ T (d) = (d')v ⇒x' = x + ay' = y + b⇒x = x'-ay = y'- b

uur

⇒ phương trình (d’): 2(x – 4) – 3(y + 7) + 9 = 0 ⇔ 2x – 3y – 20 = 0

+ T (C) = (C')v ⇒x' = x + ay' = y + b⇒x = x'-ay = y'- b

uur

⇒ phương trình (C’): (x - 4-5) + (y + 7 +1) = 42 2 ⇔(x -9) + (y +8) = 42 2

 Trong trường hợp tìm phương trình đường thẳng (d1) và phương trình đường tròn (C1) sao cho (d) và (C) là ảnh của (d1) và (C1) qua phép tịnh tiến vectơ vur Để xác

định ”NHANH” ta thay x và y bằng x + a và y + b vào phương trình của (d) và (C)

rồi rút gọn ta được phương trình của (d1) và (C1) theo yêu cầu bài toán

VD2: Cho đường thẳng (d): 2x – 3y + 9 = 0 và đường tròn (C): (x -5) + (y +1) = 42 2 .

Tìm phương trình đường thẳng (d1) và phương trình đường tròn (C1) sao cho (d) và (C) là ảnh của (d1) và (C1) qua phép tịnh tiến vectơ vur

Giải: +

x = x + a1

T (d ) = (d)v 1 y = y + b

1





uur

Trang 2

+

x = x + a1

T (C ) = (C)v 1 y = y + b

1





uur

⇒ phương trình (C’): (x + 4-5) + (y -7 +1) = 42 2 ⇔(x -1) + (y -6) = 42 2

 Lưu ý:

1 Có vô số vectơ vur biến đường thẳng (d) thành (d’) song song với nhau Cách xác định một vectơ vur, ta lấy 1 điểm A bất kỳ trên (d) và B trên (d’) Khi đó vectơ

v = ABuuuur

ur

2 Có vô số vectơ vur biến đường thẳng (d) thành chính nó Trong đó có vectơ 0r

và vô số vectơ là các vectơ chỉ phương của đường thẳng (d)

Bài tập áp dụng:

Câu 1: Ảnh của điểm M(3;-2) qua phép tịnh tiến vectơ v = (2;-5)ur là:

Câu 2: Ảnh của đường thẳng (d): 3x – 4y + 1 = 0 qua phép tịnh tiến vectơ v = (1;2)ur

là:

A –3x + 4y + 6 = 0 B 3x – 4y – 4 = 0

C 3x – 4y + 6 = 0 D 3x – 4y + 12 = 0

Câu 3: Ảnh của đường tròn (C): (x - 2) + (y +1) =102 2 qua phép tịnh tiến vectơ

v = (-2;-1)

ur

là:

C (x - 4) + y =102 2 D x + y =102 2

Câu 4: Cho hai điểm A(3;-2) và B(1;0) Qua phép tịnh tiến vur có tọa độ bao nhiêu biến B thành A:

A v = (2;-2)ur B v = (-2;2)ur

C v = (-2;0)ur D v = (2;0)ur

Câu 5: Cho hai đường tròn (C): (x - 2) + (y +1) =162 2 và đường tròn (C’):

(x -5) + (y +5) =16 Qua phép tịnh tiến vectơ vur có tọa độ bao nhiêu biến (C) thành (C’):

Trang 3

A v = (3;4)ur B v = (-3;4)ur

C v = (-3;-4)ur D v = (3;-4)ur

2 PHÉP ĐỐI XỨNG TRỤC:

2.1 Phép đối xứng trục Ox:

 Định nghĩa:

Cho đểm M(x;y) Điểm M’(x’;y’) là ảnh của M qua phép đối xứng trục Ox:

Công thức: ĐOx(M) = M' x' = xy' = -y x = x'y = -y'

Từ đó: Để xác định ”NHANH” ảnh của đường thẳng (d) hay ảnh của đường tròn

(C) qua phép đối xứng trục Ox Ta thay “y” bằng “- y” vào phương trình của (d) và (C) rồi rút gọn ta được ảnh của (d) hay ảnh của đường tròn (C) qua phép đối xứng trục Ox

VD3: Tìm ảnh của A(3;-2), đường thẳng (d): 3x – 5y + 8 = 0 và đường tròn (C):

(x +3) + (y - 2) = 9 qua phép đối xứng trục Ox.

Giải: + ĐOx(A) = A'⇒x' = x = 3y' = -y = 2⇒A'(3;2)

+ ĐOx(d) = (d') x' = xy' = -y x = x'y = -y'

⇒ phương trình (d’): 3x – 5(-y) + 8 = 0 ⇔ 3x + 5y + 8 = 0

+ ĐOx(C) = (C') x' = xy' = -y x = x'y = -y'

⇒ phương trình (C’): (x + 3) + (-y - 2) = 92 2 ⇔(x + 3) + (y + 2) = 92 2

Bài tập áp dụng:

Câu 6: Ảnh của điểm M(7;-2) qua phép đối xứng trục Ox:

Câu 7: Ảnh của đường thẳng (d): 4x – 9y + 1 = 0 qua phép đối xứng trục Ox:

A 4x + 9y + 1 = 0 B –4x + 9y + 1 = 0

C –4x – 9y + 1 = 0 D 4x – 9y + 1 = 0

Câu 8: Ảnh của đường tròn (C): x + y - 4x + 2y - 4 = 02 2 qua phép đối xứng trục

Trang 4

A x + y - 4x - 2y - 4 = 02 2 B x + y + 4x + 2y - 4 = 02 2

C (x - 2) + (y -1) = 32 2 ` D (x - 2) + (y -1) = 92 2

2.2 Phép đối xứng trục Oy:

 Định nghĩa:

Cho đểm M(x;y) Điểm M’(x’;y’) là ảnh của M qua phép đối xứng trục Oy:

Công thức: ĐOy(M) = M' x' = -xy' = y x = -x'y = y'

Từ đó: Để xác định ”NHANH” ảnh của đường thẳng (d) hay ảnh của đường tròn

(C) qua phép đối xứng trục Oy Ta thay “x” bằng “–x” vào phương trình của (d) và (C) rồi rút gọn ta được ảnh của (d) hay ảnh của đường tròn (C) qua phép đối xứng trục Oy

VD4: Tìm ảnh của A(5;-3), đường thẳng (d): 5x – 2y + 4 = 0 và đường tròn (C):

x + y - 6x + 4y -12 = 0 qua phép đối xứng trục Oy

Giải: + ĐOy(A) = A' x' = -x = -5y' = y = -3 A'(-5;-3)

+ ĐOy(d) = (d') x' = -xy' = y x = -x'y = y'

⇒ phương trình (d’): 5(-x) – 2y + 4 = 0 ⇔ –5x – 2y + 4 = 0

+ ĐOy(C) = (C') x' = -xy' = y x = -x'y = y'

⇒ phương trình (C’): (-x) + y -6(-x) + 4y-12 = 02 2 ⇔ x + y +6x + 4y-12 = 02 2

 Lưu ý:

1 Do phép đối xứng trục có tính chất Đ (M) = Ma '⇔Đ (M') = Ma Trong trường hợp tìm phương trình đường thẳng (d1) và phương trình đường tròn (C1) sao cho (d) và (C) là ảnh của (d1) và (C1) qua phép đối xứng trục Ox hay Oy thì ta vẫn làm tương tự VD 3 và VD 4 ta được phương trình của (d1) và (C1) theo yêu cầu bài toán

Trang 5

2 Phép đối xứng trục đường thẳng a biến đường thẳng (d): Ax + By + C = 0 thành (d’) Ax + By + C’ = 0 song song với nhau khi đường thẳng a song song

và cách đều (d) và (d’), khi đó đường thẳng a có phương trình: Ax + By + C + C'2 = 0

3 Có vô số đường thẳng a biến đường thẳng (d) thành chính nó Trong đó có đường thẳng a trùng với (d) và vô số đường thẳng là các đường thẳng vuông góc với đường thẳng (d)

Bài tập áp dụng:

Câu 9: Ảnh của điểm N(-4;-3) qua phép đối xứng trục Oy:

Câu 10: Ảnh của đường thẳng (d): 2x – 3y + 2 = 0 qua phép đối xứng trục Oy:

A 2x + 3y + 2 = 0 B –2x – 3y + 2 = 0

C –2x – 3y – 2 = 0 D –2x + 3y + 2 = 0

Câu 11: Ảnh của đường tròn (C): (x -5) + (y -2) =162 2 qua phép đối xứng trục Oy:

A (x + 5) + (y - 2) = 162 2 B (x + 5) + (y + 2) =162 2

-(còn tiếp)

• Qua phần trình bày trên với những ví dụ cơ bản mong rằng giúp các em một số phương pháp để giải các bài tập TNKQ về phép dời hình và phép đồng dạng có liên

Trang 6

quan đến biểu thức tọa độ một cách nhanh hơn, qua đó hình thành cho các em phương pháp tìm qũy tích của một đường có liên quan đến biểu thức tọa độ

Ngày đăng: 29/09/2013, 09:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w